- Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu làm trầm trọng thêm tình hình nợ công ở các nước này.. Có nguyên nhân liên quan đếnđiều kiện và gia nhập trở thành nước thành viên E
Trang 1Nh v y, n công ch là m t b ph n c a n qu c gia mà thôi.ư ậ ợ ỉ ộ ộ ậ ủ ợ ố
chính sách ti n t trong t ng th i kỳ.ề ệ ừ ờ
hành
Trang 2- Theo Ngân hàng th gi i (WB), n công đế ớ ợ ược hi u nh sau:ể ư
trường h p v n , nhà nợ ỡ ợ ước ph i tr n thay)ả ả ợ
ho c Chính ph là ngặ ủ ười ch u trách nhi m tr n trong trị ệ ả ợ ường h p tợ ổ
ch c đó v n ứ ỡ ợ
Trang 3Các tổ chức tài chính công
Ngân hàng trung ương Các tổ chức tín dụng
nhà nước
Các tổ chức phi tài chính công
Ngu n: IMF (2010) ồ
thông, y t , …)ế
b Đ c đi m c a n công ặ ể ủ ợ
Trách nhi m tr n c a Nhà nệ ả ợ ủ ước được th hi n dể ệ ưới hai góc đ tr n tr cộ ả ợ ự
ti p và tr n gián ti p Tr n tr c ti p đế ả ợ ế ả ợ ự ế ược hi u là c quan nhà nể ơ ước có
không tr đả ược n thì trách nhi m tr n sẽ thu c v c quan đ ng ra b o lãnhợ ệ ả ợ ộ ề ơ ứ ả
Trang 4- N công đợ ược qu n lý theo quy trình ch t chẽ v i s tham gia c a c quan nhàả ặ ớ ự ủ ơ
b o hai m c đích: m t là, đ m b o kh năng tr n c a đ n v s d ng v n vayả ụ ộ ả ả ả ả ợ ủ ơ ị ử ụ ố
gia; hai là, đ đ t để ạ ược nh ng m c tiêu c a quá trình s d ng v n Bên c nh đó,ữ ụ ủ ử ụ ố ạ
tr và xã h i.ị ộ
– xã h i vì l i ích chung: N công độ ợ ợ ược huy đ ng và s d ng không ph i đ th aộ ử ụ ả ể ỏ
ch c tài chính qu c t , các cá nhân t ch c ngoài ph m vi lãnh th ứ ố ế ổ ứ ở ạ ổ
t , vì các kho n vay nệ ả ước ngoài ch y u b ng ngo i t t do chuy n đ i ho củ ế ằ ạ ệ ự ể ổ ặ
h p đ ng vay, ho c t m qu c gia là các hi p đ nh, th a thu n gi a cácợ ồ ặ ở ầ ố ệ ị ỏ ậ ữ
Trang 5này có th i h n ng n ho c dài, thờ ạ ắ ặ ường có tính vô danh và kh năngả
- Theo trách nhi m đ i v i ch n :ệ ố ớ ủ ợ
có nghĩa v tr n ụ ả ợ
tr n ả ợ
- Theo c p qu n lý n :ấ ả ợ
bên vay n và có nghĩa v tr c ti p tr n ợ ụ ự ế ả ợ
n công Tợ ương ng v i m i lo i n sẽ có gi i pháp qu n lý b o đ m quy mô nứ ớ ỗ ạ ợ ả ả ả ả ợ
kinh t - xã h i.ế ộ
1.1.3 Tác đ ng c a n công ộ ủ ợ
a. Tác đ ng tích c c ộ ự
phát tri n c s h t ng và tăng kh năng đ u t đ ng b c a Nhà nể ơ ở ạ ầ ả ầ ư ồ ộ ủ ước Mu nố
được gi i quy t đ đ u t c s h ả ế ể ầ ư ơ ở ạ
qu kinh t cho c khu v c công l n khu v c t ả ế ả ự ẫ ự ư
- N công t n d ng đợ ậ ụ ượ ự ỗ ợ ừ ước s h tr t n c ngoài và các t ch c tài chính qu cổ ứ ố
t Tài tr qu c t là m t trong nh ng ho t đ ng kinh t - ngo i giao quan tr ngế ợ ố ế ộ ữ ạ ộ ế ạ ọ
Trang 6mu n h p tác kinh t song phố ợ ế ương Bi t t n d ng t t nh ng c h i này, thì sẽ cóế ậ ụ ố ữ ơ ộthêm nhi u ngu n v n u đãi đ đ u t phát tri n c s h t ng, trên c s tônề ồ ố ư ể ầ ư ể ơ ở ạ ầ ơ ở
tr ng l i ích đ i tác, đ ng th i gi v ng đ c l p, ch quy n đ t nọ ợ ố ồ ờ ữ ữ ộ ậ ủ ề ấ ước
b Tác đ ng tiêu c c ộ ự
tài tr ngoài nợ ước N u k lu t tài chính c a Nhà nế ỷ ậ ủ ướ ỏc l ng l o và thi u c chẻ ế ơ ế
- Khi n công quá l n, vi c th t ch t chi tiêu đ gi m thâm h t ngân sách là c nợ ớ ệ ắ ặ ể ả ụ ầthi t đ nh n s h tr t các t ch c tín d ng qu c t , th nh ng vi c gi mế ể ậ ự ỗ ợ ừ ổ ứ ụ ố ế ế ư ệ ả
c a đ t nủ ấ ước Vi c gi m b t chi tiêu, tăng thu đ gi m b t gánh n ng cho nệ ả ớ ế ể ả ớ ặ ợ
n n kinh t tr l i tình tr ng suy thoái.ề ế ở ạ ạ
- Khi n công liên t c tăng cao, n n kinh t b h b c tín nhi m, ni m tin c aợ ụ ề ế ị ạ ậ ệ ề ủ
đ ph c h i n n kinh t ể ụ ồ ề ế
1.1.4 Phân bi t n công và n n ệ ợ ợ ướ c ngoài
n ợ
trong nước Qua đó th y r ng n nấ ằ ợ ước ngoài là m t b ph n c a n công.ộ ộ ậ ủ ợ
1.2 KH NG HO NG N CÔNG Ủ Ả Ợ
Trang 71.2.1 Khái ni m và nguyên nhân c a kh ng ho ng n công ệ ủ ủ ả ợ
a. Khái ni m ệ
đi u ti tề ế và tr n c a chính ph , d n đ n suy gi m các ho t đ ng kinh t kéoả ợ ủ ủ ẫ ế ả ạ ộ ếdài và tr mầ tr ng.ọ
hai đi u ki n sau đây x y ra: ề ệ ả
song ph i xin kh t l i nghĩa v tr n đ i v i ch n (ngân hàng, t ch cả ấ ạ ụ ả ợ ố ớ ủ ợ ổ ứ
s h u trái phi u) chi m trên 5% t ng d n ở ữ ế ế ổ ư ợ
Có m t th a thu n gia h n ho c tái c c u n v i ch n độ ỏ ậ ạ ặ ơ ấ ợ ớ ủ ợ ược li t kêệ
(WB)
“ti n phá s n” c a trái phi u chính ph ề ả ủ ế ủ
thích đượ ưc a thích trích d n và s d ng nhi u h n c ẫ ử ụ ề ơ ả
l n (vớ ượt quá 100% h n m c tín d ng đ ra) đ tài tr cho kho n n nóiạ ứ ụ ề ể ợ ả ợ
các kho n phát sinh trong nghi p v thanh toán n b ng h i phi u,ả ệ ụ ợ ằ ố ếnghi p v SWAPs tài s n n , …) Nh v y, tình hình vay n b t thệ ụ ả ợ ư ậ ợ ấ ường v iớquy mô l n t i Quỹ ti n t qu c t IMF là m t trong nh ng d u hi u báoớ ạ ề ệ ố ế ộ ữ ấ ệ
Trang 8trước cho nh ng b t n trong tình tr ng n công c a m t qu c gia, có thữ ấ ổ ạ ợ ủ ộ ố ể
không th tr đ ể ả ượ c n và bu c ph i tìm ki m, c u vi n đ n các s tr giúp khác ợ ộ ả ế ầ ệ ế ự ợ
b. Nguyên nhân x y ra kh ng ho ng n công ả ủ ả ợ
kinh t th gi i cũng tác đ ng không nh đ n vi c chi tiêu c a các nế ế ớ ộ ỏ ế ệ ủ ước, nhi uề
qu c gia ph i vay n đ kh c ph c h u qu ,…ố ả ợ ể ắ ụ ậ ả
- Trong ng n h n, ho t đ ng vay n c a chính ph là m t li u thu c c n thi tắ ạ ạ ộ ợ ủ ủ ộ ề ố ầ ế
v n c a các chính ph sẽ đè b p ho t đ ng đ u t công và làm gi m t c đ tăngố ủ ủ ẹ ạ ộ ầ ư ả ố ộ
ph vào tình tr ng v n , ho c bu c ph i c t gi m chi phí đi vay th c t thôngủ ạ ỡ ợ ặ ộ ả ắ ả ự ế
- T l ti t ki m trong nỷ ệ ế ệ ước th p làm thâm h t ngày càng tăng ấ ụ
1.2.2 Các ch tiêu đánh giá nguy c kh ng ho ng n công ỉ ơ ủ ả ợ
- T l n công so v i GDP thỷ ệ ợ ớ ường đượ ử ục s d ng nh thư ước đo đánh giá m c đứ ộ
an toàn n Tuy nhiên, ch tiêu này m i ch ph n ánh m c gi i h n t i đa t ng dợ ỉ ớ ỉ ả ứ ớ ạ ố ổ ư
ngưỡng này, chính ph sẽ ph i s d ng m t ph n các kho n vay m i đ tr n ,ủ ả ử ụ ộ ầ ả ớ ể ả ợ
Trang 9đ ng l c m i cho n n kinh t Do đó, t l n công so v i GDP là m t ch tiêuộ ự ớ ề ế ỷ ệ ợ ớ ộ ỉ
hưởng đ n m c an toàn n nh t l thâm h t ngân sách, hi u qu s d ng v nế ứ ợ ư ỷ ệ ụ ệ ả ử ụ ố
thù kinh t c a t ng qu c gia mà các nhà ho ch đ nh chính sách sẽ xâyế ủ ừ ố ạ ị
d ng/thi t l p các b ch tiêu phù h p đ t o tính an toàn khi qu n lý n công.ự ế ậ ộ ỉ ợ ể ạ ả ợ
vĩ mô khi qu c gia ti n g n đ n gi i h n m t an toàn n công Ví d , thâmố ế ầ ế ớ ạ ấ ợ ụ
+ B ch tiêu v nghĩa v tr n : Ph n ánh m c chi tr n g c và lãi h ngộ ỉ ề ụ ả ợ ả ứ ả ợ ố ằnăm
ngu n l c tài chính ồ ự
phát, t giá h i đoái danh nghĩa và th c t , t su t thỷ ố ự ế ỷ ấ ương m i, m c dạ ứ ự
tr ngo i h i h ng năm.ữ ạ ố ằ
tính v s n đ nh c a n n kinh t , chính tr ; s ph thu c c a m t qu cề ự ổ ị ủ ề ế ị ự ụ ộ ủ ộ ố
s ng h c a ngự ủ ộ ủ ười dân nh hẢ ưởng k t h p c a các bi n trên sẽ tr cế ợ ủ ế ự
ti p tác đ ng đ n m c an toàn n công M t qu c gia có t l vay n caoế ộ ế ứ ợ ộ ố ỷ ệ ợ
khác có t l vay n m c v a ph i nh ng l i có r i ro v n khá l n.ỷ ệ ợ ở ứ ừ ả ư ạ ủ ỡ ợ ớ
b t n chính tr và t giá tấ ổ ị ỷ ương đ i c đ nh có th khi n cho m t qu c giaố ố ị ể ế ộ ố
Trang 10qu c gia có t l n cao có th là r t th p n u nh qu c gia đó có s nố ỷ ệ ợ ể ấ ấ ế ư ố ự ổ
đ nh v ti n t , th ng d cán cân vãng lai và n n t ng tài chính công v ngị ề ề ệ ặ ư ề ả ữ
ch c.ắ
CH ƯƠ NG 2: KH NG HO NG N CÔNG CHÂU ÂU Ủ Ả Ợ
2.1 NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH KH NG HO NG N CÔNG CHÂU ÂU Ủ Ả Ợ
2.1.1 Nguyên nhân bên trong
- Việc gia nhập vào EU và vào Khu vực đồng tiền chung Euro khiến cho các nướcthành viên phải từ bỏ chính sách tiền tệ riêng của mình
- Các nước thành viên Khu vực đồng Euro có cơ hội tiếp cận các nguồn vốn đầu tưnước ngoài dễ dàng, nhưng sự yếu kém trong quản lý vốn vay cũng là một trongnhững nguyên nhân chủ yếu khiến các nước này lâm vào tình trạng thâm hụt ngânsách nghiêm trọng
- Kinh tế tăng trưởng chậm, sức cạnh tranh kém, năng suất lao động thấp
- Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu làm trầm trọng thêm tình hình
nợ công ở các nước này
- Rủi ro nợ công cao, và khoản vay nợ nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn
- Mặc dù trình độ kinh tế của các nước trong EU-28 và khu vực đồng tiền chung Euro
là rất khác nhau, nhưng các nước này vẫn phải đảm bảo mục tiêu duy trì các dịch vụcông và chế độ an sinh xã hội ở mức khá cao
- Thiếu tính thống nhất giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
- Cùng với những nguyên nhân chung mà các nước thành viên trong khủng hoảng nợcông đều vấp phải, thì các lí do dẫn đến khủng hoảng nợ công của từng nước thànhviên cũng có những điểm đặc thù và rất khác nhau Có nguyên nhân liên quan đếnđiều kiện và gia nhập trở thành nước thành viên EU, các chế độ vay ưu đãi, tài chính
và chi tiêu công, đầu tư công ,yếu kém trong sử dụng vốn và quản lí vốn vay của ngânhàng, bản chất của nợ công (ví dụ, nợ tư nhân chuyển thành nợ công…), hoặc thựchiện chính sách thuế khóa sai lầm, bất cân đối…
2.1.2 Nguyên nhân bên ngoài
Trang 11- Do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu 2007 – 2008gây ra.
- Do ảnh hưởng của các Tổ chức/Hãng xếp hạng tín nhiệm tín dụng quốc tế gây ra.Những động thái tiêu cực của xếp hạng tín nhiệm ở thời điểm nhạy cảm, dễ tổnthương của nền kinh tế, là một nguyên nhân khiến cho khủng hoảng nợ công bùngphát và lan rộng trên phạm vi một khu vực hay toàn cầu
2.2 DI N BI N CHÍNH C A KH NG HO NG N CÔNG CHÂU ÂU Ễ Ế Ủ Ủ Ả Ợ
2.2.1 Kh ng ho ng n công Hi L p ủ ả ợ ở ạ
các kho n n Chính ph liên t c tăng lên; c th lãi su t trái phi u Chính ph kỳả ợ ủ ụ ụ ể ấ ế ủ
bi n pháp th t l ng bu c b ng kh c nghi t ệ ắ ư ộ ụ ắ ệ
H n m t năm sau khi nh n đơ ộ ậ ược kho n h tr 110 t euro, Hy L p v n ti p t cả ỗ ợ ỉ ạ ẫ ế ụ
này đang c n m t kho n h tr m i ầ ộ ả ỗ ợ ớ
M t đ xu t khác ph c t p h n là Hy L p tr m t ph n các kho n n b ng ti nộ ề ấ ứ ạ ơ ạ ả ộ ầ ả ợ ằ ề
kỳ h n 30 năm c a Hy L p Nh ng đ xu t kéo dài th i h n n hay đ o n ki uạ ủ ạ ữ ề ấ ờ ạ ợ ả ợ ểnày có th khi n các t ch c x p h ng tín nhi m nh S&P h b c tín nhi m c aể ế ổ ứ ế ạ ệ ư ạ ậ ệ ủ
Hy L p xu ng h ng v n vì nh ng gi i pháp nh v y khi n ch n nh n đạ ố ạ ỡ ợ ữ ả ư ậ ế ủ ợ ậ ược
ít ti n h n đáng k so v i các kho n cho vay ban đ u.ề ơ ể ớ ả ầ
đã đ ng ý gi m n cho Hy L p do nồ ả ợ ạ ước này v n ti p t c g p r c r i tài chính.ẫ ế ụ ặ ắ ố
Trang 12này Ngay l p t c, ngày 9/3, Fitch và Moody’s đ ng lo t h x p h ng tín nhi mậ ứ ồ ạ ạ ế ạ ệ
l y m t gói c u tr m i th ba tr giá 86 t euro (tấ ộ ứ ợ ớ ứ ị ỷ ương đương 92,4 t USD).ỷ
Trước nh ng n l c c i cách c a Athens, "B ba" ch n qu c t đã giành choữ ỗ ự ả ủ ộ ủ ợ ố ế
kinh t th ba tr giá 86 t euro dành cho nế ứ ị ỷ ước này
th a thu n s b v các bi n pháp "th t l ng bu c b ng" đ đ i l y gói c u trỏ ậ ơ ộ ề ệ ắ ư ộ ụ ể ổ ấ ứ ợ
mi n thu m i là nh m đ i l y s ch p thu n s d ng s ti n tễ ế ớ ằ ổ ấ ự ấ ậ ử ụ ố ề ương đương
m c trên 300 t euro, chi m kho ng 160% GDP, và đây v n là t l cao nh t
trong Eurozone
Trang 132.2.2 Kh ng ho ng n công Ireland ủ ả ợ
Euro, tương đương 99 t USD, m t con s n kh ng l đ i v i m t đ t nỷ ộ ố ợ ổ ồ ố ớ ộ ấ ướ ạc t o
pháp kinh t kh c kh đ đ i l y kho n c u tr kh n c p t IMF và EU, nh mế ắ ổ ể ổ ấ ả ứ ợ ẩ ấ ừ ằ
đ a đ t nư ấ ước thoát kh i cu c kh ng ho ng n công t i t nh gi m ít nh tỏ ộ ủ ả ợ ồ ệ ư ả ấ
2.2.3 Kh ng ho ng n công B Đào Nha ủ ả ợ ở ồ
Vào năm 2011 do chính sách tài khóa lỏng lẻo và chi tiêu công không hiệu quả Bồ Đào Nha chính thức trở nhà nước thứ 3 sau Hy Lạp và Ireland công bố có khủng hoảng nợ công Tương tự Hy Lạp, mức nợ của các hộ gia đình Bồ Đào Nha được coi
là cao nhất trong khối euro Bồ Đào Nha bị coi là có tiềm năng tiêu thụ thấp nhất Khủng hoảng nợ công ngày càng có xu hướng trầm trọng hơn và hậu quả dường như cũng nặng nề hơn do bởi khủng hoảng tài chính toàn cầu
Ngày 24/3/2011, Chính phủ Bồ Đào Nha sụp đổ khi Thủ tướng Jose Socrates quyếtđịnh từ chức ngay sau khi kế hoạch “thắt lưng buộc bụng” mới của ông bị tất cả 5đảng đối lập Sự ra đi của người đứng đầu Chính phủ Bồ Đào Nha trong bối cảnh kinh
tế khó khăn hiện nay càng đẩy Lisbon đến gần hơn với nguy cơ phải xin bảo lãnh vỡ
nợ công Mức nợ công của Bồ Đào Nha trong năm 2011 tăng lên 90% tổng sản phẩmquốc nội (GDP) Thâm hụt ngân sách cũng ở mức cao kỷ lục 8,6% GDP Tỷ lệ tăngtrưởng kinh tế của Bồ Đào Nha trung bình chỉ đạt dưới 1%/năm trong suốt 1 thập kỷqua, trở thành một trong những nước có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế yếu nhất châu Âu.Trong khi đó, tỷ lệ thất nghiệp của nước này đã tăng “thần tốc” tới 11,1% trong quý 4năm ngoái, mức cao nhất từ năm 1998 Nghiêm trọng hơn, 70% các khoản nợ của Bồ
Trang 14Đào Nha là nợ nước ngoài, có nghĩa Bồ Đào Nha khó lòng xoay xở hay trì hoãn nợkhi đáo hạn.
Ba đảng chính trị lớn nhất Bồ Đào Nha cam kết tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm mứcthâm hụt xuống còn 4,6% GDP trong năm 2011 và nhắm tới mức thâm hụt giới hạn
mà EU đề ra là 3% trong năm 2012 Bồ Đào Nha đã 20 tỷ EUR trái phiếu trong năm
2011 để hỗ trợ ngân sách và trang trải cho các khoản nợ đến hạn vào các tháng tới.Tuy nhiên, trái phiếu được bán ra đầu năm 2010 đến giữa năm 2011 đã mất 18% giátrị, buộc các nhà đầu tư quốc tế phải bán tháo trái phiếu của nước này, dẫn tới bất ổngia tăng trên thị trường tài chính Mức xếp hạng tín nhiệm trái phiếu của Bồ Đào Nhaxuống mức BBB - mức đầu tư thấp nhất Bồ Đào Nha bị xếp hạng sau cả Ailen.Moody’s Investors Service cũng tuyên bố sẽ giảm 2 bậc tín dụng của Bồ Đào Nha vìcho rằng các mục tiêu giảm nợ và thâm hụt của Bồ Đào Nha đều khó có khả năng trởthành hiện thực
Đến bây giờ một gói cứu trợ là không thể tránh khỏi Năm 2011, Bồ Đào Nha buộcphải cầu viện trợ tới sự trợ giúp tài chính châu Âu (EU) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)sau gần một năm xoay sở để giải quyết khó khăn kinh tế trong nước với gói cứu trợ 78
tỷ Euro
Bồ Đào Nha đã chấm dứt chương trình cứu trợ tài chính kể từ năm 2014, nhưngnhững "vết sẹo" của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vẫn còn hiện hữu Đầu năm
2015 quốc gia này vẫn hiện đang có khoản nợ lên tới 130% GDP – một trong những
tỷ lệ cao nhất trên thế giới Chính phủ đã nỗ lực để khôi phục lại uy tín của mình đốivới các nhà đầu tư Nhưng một vài nhà kinh tế vẫn băn khoăn rằng các khoản nợ củaquốc gia này vẫn ở mức cao và thiếu bền vững
Sau một thời gian dài chống chọi với khủng hoảng nợ công thì đến thời điểm hiện tạiđang khởi sắc Bỏ lại đằng sau ký ức đáng buồn của gói cứu trợ 78 tỷ Euro vào năm
2011, Bồ Đào Nha sắp đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất trong vòng 20 nămtrở lại đây Lương và tiền trợ cấp khu vực quốc doanh đã được hồi phục như giai đoạntrước khủng hoảng, nhưng chính phủ khả năng cao sẽ phải đối mặt với bất đồng trongtương lai với EU, khi Brussels đang tìm cách để giảm nợ của Bồ Đào Nha
2.2.4 Kh ng ho ng n công Tây Ban Nha ủ ả ợ ở
Sau Hy Lạp, Irlen, Bồ Đào Nha, giới phân tích nhận định, Tây Ban Nha là nạn nhântiếp theo của cuộc khủng hoảng nợ công với bong bóng nhà đất khổng lồ và các vấn
đề liên quan đến các khoản nợ tăng lên với mức chóng mặt Trong giai đoạn
2004-2008 nền kinh tế Tây Ban Nha đã bộc lộ nhiều bất cập mà điểm nổi bật nhất là môhình phát triển kinh tế lệch lạc và không bền vững, dựa quá nhiều vào khu vực xâydựng và bất động sản
Trang 15Mô hình phát triển không bền vững của Tây Ban Nha khiến nước này chịu ảnh hưởngnặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu từ năm 2008 Kinh tế Tây Ban Nhatăng trưởng âm liên tục trong giai đoạn 2008-2013 (trừ năm 2011 tăng trưởng dươnghơn 1%) và trong giai đoạn này GDP của Tây Ban Nha giảm sút 6% Tây Ban Nha trảiqua cuộc suy thoái tồi tệ nhất với tỷ lệ thất nghiệp ở mức 24,4%, trong đó thanh niênmất việc chiếm tới 50% Thâm hụt ngân sách của Tây Ban Nha đã chạm ngưỡng 8,9%GDP năm 2011, cao hơn nhiều so với mục tiêu 6% GDP mà nước này đã thống nhấtvới Liên minh châu Âu (EU), hoạt động kinh tế giảm gần 2% trong năm 2011, nợcông cũng tăng từ mức an toàn 37% GDP (dưới mức trần 60% của EU) lên 93% (dựtính) năm 2014 và đã vượt ngưỡng 1000 tỉ Euro trong tháng 8/2014.
Nợ công của Tây Ban Nha đã tăng gấp 3 lần chỉ trong 6 năm, bởi ba lý do chính Thứnhất, thu ngân sách giảm trong khi chi tiêu công không giảm, đặc biệt trong lĩnh vực y
tế, giáo dục để đảm bảo những điều kiện tối thiểu của nhà nước phúc lợi dẫn tới thâmhụt ngân sách tăng cao Thứ hai, ngân sách nhà nước và vay chính phủ phải dành mộtphần khá lớn vào việc trợ giúp các ngân hàng yếu kém khỏi bị sụp đổ do cho vay ồ ạtvào lĩnh vực xây dựng và bất động sản Thứ ba, chi phí dịch vụ nợ cao do lãi xuất tráiphiếu chính phủ tăng vọt vì các tổ chức tín dụng quốc tế lo ngại nền kinh tế Tây BanNha sẽ sụp đổ (cuối năm 2012 lãi xuất trái phiếu chính phủ thời hạn 10 năm là 7,5% ).Tháng 7/2012 Tây Ban Nha được bơm 30 tỷ euro nhằm hỗ trợ Tây Ban Nha tái cấpvốn cho hệ thống ngân hàng.Tây Ban Nha đặt mục tiêu giảm thâm hụt ngân sáchxuống mức 5,3% GDP trong năm 2012 và phấn đấu giảm tiếp xuống mức trần quyđịnh 3% GDP của EU vào năm 2013 Người đứng đầu Eurogroup, ông Jean-ClaudeJuncker, cho biết, ngoài được giải ngân, Tây Ban Nha còn được gia hạn thời gian đạtmục tiêu thâm hụt ngân sách cho chính phủ nước này thêm 1 năm Như vậy, Tây BanNha vẫn có thể thâm hụt ngân sách tới 6,3% GDP trong năm nay thay vì mục tiêu5,3%, mà không bị trừng phạt tài chính Mục tiêu thâm hụt năm 2013 sẽ là 4,5% GDP,
và 2014 là 2,8% GDP, so với thâm hụt của năm 2011 là 8,9% GDP
Bên cạnh đó Chính phủ Tây Ban Nha đã thi hành một loạt chính sách nhằm đưa nềnkinh tế ra khỏi khủng hoảng và giảm gánh nặng nợ công
qua Luật về Ổn định ngân sách theo đó quy định trần chi tiêu cho chính quyềntrung ương và địa phương cùng những biện pháp điều chỉnh nếu không đápứng được mức trần này Đồng thời chính phủ cũng tạm dừng tăng lương chocông chức
năm 2012, khi nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi rõ ràng, tháng 6 năm 2014
Trang 16Chính phủ Tây Ban Nha đã đưa ra một số biện pháp cải cách thuế mà thực chất
là giảm thuế thu nhập cho cá nhân và công ty nhằm kích thích tiêu dùng trongnước và tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế Thuế thu nhập cá nhân sẽ giảmtrung bình 12,5% từ nay đến năm 2016 trong khi thuế doanh nghiệp sẽ giảm từ30% xuống 25% trong cùng thời gian Đồng thời Chính phủ tiếp tục triển khaicác biện pháp hạn chế chi tiêu công, chống gian lận thuế và cải cách hànhchính sâu rộng
động theo đó tăng tính linh hoạt cho các công ty trong việc thuê mướn nhâncông, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ tiếp cận với các nguồnvốn vay ưu đãi, giảm số lượng giấy phép cho việc đăng ký kinh doanh, nhất là
ở địa phương và cải cách thị trường điện theo hướng giảm chi phí sản xuất vàtrợ giá điện
Nhờ những cải cách đúng đắn và kịp thời, hai năm trở lại đây Tây Ban Nha là mộttrong những điểm sáng nhất trong khu vực đồng Euro: vào tháng 7 năm 2017, nềnkinh tế lớn thứ tư của EU quay trở lại với tốc độ tăng trưởng trước khủng hoảng Tuynhiên, quốc gia này vẫn còn rất nhiều việc phải làm Tỷ lệ thất nghiệp đang giảmnhanh, dù ở mức vẫn còn cao là 17% nợ công nước này sẽ tiếp tục tăng lên mức107% GDP năm 2017 trước khi đi xuống khi đà phục hồi và tăng trưởng kinh tế đượcgiữ vững
2.2.5 Kh ng ho ng n công Ý ủ ả ợ ở
Sự gia tăng của cuộc khủng hoảng nợ công ở Châu Âu đang có nguy cơ nhấn chìmthêm các quốc gia Bắt đầu từ những nền kinh tế nhỏ như Hy Lạp và giờ đây nền kinh
tế đứng thứ 8 thế giới là Ý cũng bị cuốn theo cơn bão
Ý đã chìm đắm trong tình trạng nợ nần từ nhiều năm nay và sự ảm đạm này đã gâynên một cơn hoảng loạn cho các nhà đầu tư trong mấy ngày vừa qua do những dấuhiệu báo động về sự tăng vọt trong tỷ lệ lãi xuất nợ công và và dự trữ của các ngânhàng ở nước có nền kinh tế lớn thứ 8 thế giới này
Thâm hụt ngân sách của Ý vào năm 2011 mới chỉ ở mức 5% GDP, nhưng nợ công đãxấp xỉ 120% GDP Nợ công của Ý đã tăng 3,9% kể từ đầu năm 2015, tương đươnghơn 83 tỷ euro
Nguyên nhân dẫn đến nợ công tăng mạnh là do sự gia tăng thanh khoản của Kho bạcNhà nước, đồng euro mất giá và sự bấp bênh của thị trường trái phiếu Với mức tăngmới, nợ công Ý hiện tương đương 135% GDP, mức cao thứ 2 ở Khu vực đồng euro,
sau Hy Lạp Nhiều ý kiến cho rằng chính sách thắt lưng buộc bụng mà các chính phủ
Trang 17tiền nhiệm và đương nhiệm thực thi đã không làm giảm gánh nặng nợ cho Ý, mà tráilại, còn khiến Y "gánh" thêm hơn 300 tỷ euro nợ công kể từ tháng 11/2011 đếnnay Mức nợ này nếu chia đều cho người dân Ý trung bình mỗi người phải "gánh"5.067 euro tiền nợ.
Mặc dù vậy, đã xuất hiện một vài tín hiệu cho thấy Italy có thể thoát nhanh hơn rakhỏi suy thoái Theo phân tích của Cơ quan Thống kê nhà nước Italy (ISTAT), sau mộtthời gian giảm phát, lạm phát trở lại với Italy, đồng nghĩa với việc cầu đã có dấu hiệutăng Lạm phát trong tháng 6/2015 ở Italy đạt 0,2%, tăng 0,1% so với tháng trước đó.ISTAT cho rằng, việc người dân Italy đã gia tăng chi tiêu là một tín hiệu đáng mừng.Hiện nay nền kinh tế lớn thứ 3 EU đang hưởng lợi từ sự tăng trưởng trên khắp châulục, nhưng những mối lo lắng vẫn chưa biến mất Ở Ý, tỷ lệ thất nghiệp đang giảm vàcác nhà máy đang tăng cường sản xuất, nhờ nhu cầu gia tăng Tuy nhiên, nền kinh tếvẫn đang nợ nần chồng chất bởi nợ xấu: tổng số nợ xấu của Italy lên tới 174 tỷ Euro,theo Bloomberg Một câu hỏi lớn hơn là liệuÝ, đối mặt với cuộc bầu cử vào năm
2018, có thể tạo ra sự đồng thuận về chính trị để thực hiện cải cách về các vấn đề đãgây nhức nhối trong thời gian dài như cải thiện năng suất, giảm nợ, và tăng quỹ chocác trường đại học, được hay không
2.3 H U QU C A KH NG HO NG N CÔNG CHÂU ÂU Ậ Ả Ủ Ủ Ả Ợ
2.3.1 Đ i v i các n ố ớ ướ c ch u kh ng ho ng ị ủ ả
C th là: ụ ể
a V i Hi L p ớ ạ
ph i đ a ra m t lo t các bi n pháp hà kh c “Th t l ng bu c b ng” : khu v cả ư ộ ạ ệ ắ ắ ư ộ ụ ự
hình xã h i tr nên h n lo n ộ ở ỗ ạ
Trang 18- M t khác, đi u này còn nh hặ ề ả ưởng t i s c mua c a các h gia đình vì gánhớ ứ ủ ộ
lâm vào tình thế hi m nghèo: s c mua gi m, t l th t nghi p tăng ể ứ ả ỷ ệ ấ ệ
- Cuộc khủng hoảng nợ này còn làm mất niềm tin của các nhà đầu tư Bằng chứng làStandart & Poor đã giảm điểm tín nhiệm của Hy Lạp xuống 3 nấc, xuống còn BB- Các nhà đầu
tư cũng lo sợ rằng sự cứu trợ của Liên minh không đủ mạnh sẽ làm triệt tiêu tăngtrưởng c a Hy L p ủ ạ
b Kh ng ho ng n công Ireland ủ ả ợ ở
c Kh ng ho ng n công B Đào Nha ủ ả ợ ở ồ
trong nh ng qu c gia có t l tăng trữ ố ỷ ệ ưởng kinh t y u nh t châu Âu.ế ế ấ
- Kim ng ch xu t kh u c a B Đào Nha liên t c gi m sút T l th t nghi p c aạ ấ ẩ ủ ồ ụ ả ỷ ệ ấ ệ ủ
năm 1998
d Kh ng ho ng n công Ý ủ ả ợ ở
- T l th t nghi p Italia đã tăng lên m c cao nh t trong vòng 5 năm Đ c bi tỷ ệ ấ ệ ở ứ ấ ặ ệ
th t nghi p trong gi i tr đ tu i t 15 đ n 24 đã tăng v t lên t i 28,6%ấ ệ ớ ẻ ở ộ ổ ừ ế ọ ớ
e Kh ng ho ng n công Tây Ban Nha ủ ả ợ ở
- T i th i kỳ đ nh đi m, t l th t nghi p c a nạ ờ ỉ ể ỷ ệ ấ ệ ủ ước này cao t i 26% trong khi thớ ị
Trang 19- T t c nh ng thành qu t cu c tăng trấ ả ữ ả ừ ộ ưởng nóng th p niên 2000 b đ oậ ị ả
2.3.2 Đ i v i n n kinh t châu Âu và th gi i ố ớ ề ế ế ớ
a Đ i v i n n kinh t châu Âu ố ớ ề ế
suy gi m năm 2013, v i m c tăng trả ớ ứ ưởng "khiêm t n" 0,3%, t l th tố ỷ ệ ấ
r i ro và thi u n đ nh c a n n kinh t , trong đó có các n n kinh t l nủ ế ổ ị ủ ề ế ề ế ớ
khó ti p c n ngu n v n vay.ế ậ ồ ố
t i Eurozone trong tình tr ng th t nghi p.ạ ở ạ ấ ệ
S kh ng ho ng châu Âu có th d n t i 4 h l y:ự ủ ả ở ể ẫ ớ ệ ụ