Tổ chức công tác Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp tại Công ty cổ phần công nghiệp Đông Hưng
Trang 1LỜI nói ĐẦU
Trong bất kỳ một hoàn cảnh nào, sự tồn tại và phát triểncủa các doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của chínhphủ các nớc nói chung và của Việt Nam nói riêng Nhất làtrong bối cảnh hiện nay, các nớc đang rơi vào tình trạng suythoái trầm trọng do ảnh hởng từ cuộc khủng hoảng kinh tếtoàn cầu thì Việt Nam của chúng ta tất nhiên cũng khôngtránh khỏi những ảnh hởng của nó gây ra Mọi hoạt độngmua bán, sản xuất cả trong và ngoài nớc đều bị trì trệ, chitiêu giảm sút, thất nghiệp gia tăng trên tát cả các lĩnh vựcnh: xuất nhập khẩu, sản xuất, tiêu dùng, thơng mại, bất độngsản Vì thế các nhà lãnh đạo đã không ngừng đa ra các giảipháp, các gói kích cầu để giúp các doanh nghiệp trong nớcthoát khỏi bi kịch này Còn về phía doanh nghiệp, họ vẫnluôn quan tâm đến sự sống còn của doanh nghiệp mìnhtrong bất kỳ thời điểm nào và đến giờ phút này họ càngphải lao tâm khổ tứ hơn nữa để có thể trụ đợc vững vàng.Vì thế mà khâu sản xuất một trong số những yếu tố luôn
đợc coi trọng và quan tâm hàng đầu, nhất là trong bối cảnhhiện nay thì lại càng quan tâm đặc biệt hơn nữa để saocho Doanh nghiệp đó tiết kiệm đợc chi phí, giảm giá thành,nâng cao năng lực cạnh tranh bằng chất lợng sản phẩm củamình
Vỡ thế hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm giữ một vai trò quan trọng trong công tác kế toán của
Trang 2thành sản phẩm một cách chính xác đầy đủ kịp thời sẽ tạocơ sở cho các nhà quản lí ra quyết định kinh doanh đúng
đắn Thông qua chỉ tiêu về chi phí và giá thành sảnphẩmcác nhà quản lí sẽ biết đợc nguyên nhân gây biến
động chi phí và giá thành là do đâu và từ đó tìm ra biệnpháp khắc phục và ra quyết định nên đầu t sản xuất loạisản phẩm nào để thu đợc lợi nhuận cao nhất cho doanhnghiệp Đồng thời góp phần quan trọng vào việc tăng cờngquản trị doanh trong cơ chế thị trờng
Nhận thức được tầm quan trọng đó em đã tìm hiểu thực
tế công tác hạch toán tại công ty Cổ phần Công nghiệp ĐôngHng dới sự hớng dẫn chu đáo của cô giáo Trần Thị Nam Thanhcùng các thầy cô trong khoa và các cô chú, anh chị trongphòng kế toán tài chính của công ty, em xin nghiên cứu đề
tài: “Tổ chức công tác Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cờng quản trị doanh nghiệp tại Công ty cổ phần công nghiệp Đông Hng”
Bài luận văn của em gồm những nội dung sau:
Trang 3PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP ĐÔNG
HƯNG.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Định hướng đa dạng hóa các thành phần kinh tế đã cổ vũ cho rất nhiềucá nhân mạnh dạn đầu tư trong đó có loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.Công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị điện Đông Hưng (tiền thân của công tycổ phần công nghiệp Đông Hưng hiện nay) được thành lập năm 2008, theogiấy phép thành lập công ty số 4323GP/TLDN ngày 14/5/2008 của UBNDthành phố Hà nội
Trang 4Đến năm 2008 hưởng ứng chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp củaĐất nước, công ty TNHH thiết bị điện Đông Hưng đã tiến hành cổ phần hóa,và đổi tên là công ty cổ phần công nghiệp Đông Hưng, theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103023932 ngày 17 tháng 4 năm
2008 do phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư Hà nội cấp
Tên gọi hiện nay: Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Đông Hưng
Tên gọi tiếng anh: DONGHUNG INDUSTRY., JSC
Đ ịa ch ỉ: Quốc lộ 3 – xã Dục Tú – huyện Đông Anh – TP Hà Nội
Điện thoại: 043-9611441/8800418 Fax: 043- 8801032
Chức năng chính của công ty:
- Sản xuất, kinh doanh thiết bị điện cao hạ thế đến 110 kV
- Các sản phẩm cơ khí
- Tư vấn thiết kế, xây dựng các công trình mạng lưới điện đến 220Kv
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, cầu đường giao thông
- Gia công chế tạo kết cấu thép
- Kinh doanh thương mại sắt thép, máy biến áp khô trọn bộ
Bằng sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhân viên với những conngười am hiểu, sáng tạo, năng động, nhiệt tình, tinh thần vượt khó để sátcánh cùng nhau đưa công ty từng bước vượt qua những khó khăn của nhữngnăm tháng ban đầu từ khi mới thành lập cho tới ngày hôm nay Với phươngchâm: “Chất lượng sản phẩm tạo dựng uy tín’, Công ty luôn luôn đặt chấtlượng sản phẩm lên hàng đầu, quan tâm đến những cải tiến mới phù hợp trongmẫu mã và chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu khắt khe của khách hàng,quan tâm chăm sóc khách hàng Vì vậy đến nay Công ty đã đạt được một sốthành tựu nhất định: Lượng khách hàng lớn, khách hàng thân thiết và mớingày càng tăng, từ miền Bắc đến Miền Trung như các Sở điện lực Hà Nội,Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nam, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hưng Yên, Hà
Trang 5thành, … Cùng với đó cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty ngày càng hoànthiên, đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty gia tăng cả về chất lượng vàsố lượng Đến nay số lượng cán bộ công nhân viên của Công ty là 126 người,tăng gấp nhiều lần so với ngày mới thành lập, chưa kể các công nhân ký kếthợp đồng ngắn hạn và thời vụ tại các công trường nơi Công ty đang thi côngcác công trình xây dựng Hiện nay tình hình sản xuất ổn định và và đang từngbước phát triển mở rộng Từ trụ sở chính rộng chưa đầy 200m2 (khi mớithành lập) , đến nay trụ sở của công ty đã mở rộng lên hơn 2ha với một hệthống khép kín các phân khu chức năng như khu văn phòng, khu xưởng sảnxuất , khu nhà ở cán bộ công nhân viên, bếp ăn tập thể…Các máy móc, thiếtbị dùng cho văn phòng, dùng cho sản xuất đều được ban lãnh đạo quan tâmmua sắm, nâng cấp đáp ứng yêu cầu công việc Ứng dụng công nghệ vào hoạtđộng kinh doanh sản xuất cũng là một trong những mục tiêu hàng đầu màCông ty đang phấn đấu.
Năm 2008 mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân trong công ty đã đạtđược là:
- Đối với người có trình độ đại học và cán bộ quản lý: 3.500.000đ/tháng
- Đối với công nhân kỹ thuật , tay nghề và thâm niên cao: 2.700.000đ/tháng
- Đối với lao động phổ thông: 1.250.000 đ/tháng
Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại công ty cổ phần công nghiệp ĐôngHưng thể hiện qua các biểu bảng sau:
Biểu 1: Chi tiết Doanh thu năm 2007
ĐVT: VNĐ
Doanh thu bán hàng 31.210.165.553Doanh thu cung cấp dịch vụ 114.272.999Doanh thu hoạt động tài chính 119.980.135
Trang 6Tổng cộng 31.444.418.687
Nguồn: Cụng ty cổ phần cụng nghiệp Đụng Hưng
Biểu 2: Chi tiết TNDN và Lợi nhuận năm 2007
ĐVT: VNĐ
1.Tụ̉ng lợi nhuọ̃n kờ́ toán trước thuờ́ 96.761.7332.Các khoản thu nhọ̃p khụng tớnh vào thu nhọ̃p chịu thuờ́ TNDN 3.406.1453.Các khoản chi phớ khụng được khṍu trừ vào thu nhọ̃p chịu thuờ́
4.Sụ́ lỗ chưa sử dụng
5.Sụ́ thu nhọ̃p chịu thuờ́ TNDN(1-2+3-4) 164.858.664
6 Thuờ́ TNDN phải nụ̣p 46.160426
7 Lợi nhuọ̃n sau thuờ́ 118.698.238
Nguồn: Cụng ty cổ phần cụng nghiệp Đụng Hưng
Bảng 3: Tài sản cố định hữu hình của Công ty
Đơn vị tính: đồng
l-ợng
Nguyên giá
Giá trị còn
lại
đến 31/12/2007
1 Máy cẩu Cái 02 600.000.00
0390.000.000
2 Máy nắn dầm Cái 04 680.000.00
0400.000.000
Trang 73 Máy cắt tôn liên
hiệp
Cái 04 882.000.00
0552.000.000
4 Máy đột dập liên
hiệp
Cái 03 620.000.00
0368.000.000
5 Máy hàn tự động Cái 10 150.000.00
0100.000.000
9 Quyền sử dụng
đất
500.000.00
0300.000.000
Giá trị còn
lại
1 Nhà cửa, vật kiến 900.000.000 300.000.000 600.000.00
Trang 81.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty cổ phần công nghệp Đông Hưng là một công ty hoạt động
trong cả ba lĩnh vực chính: Sản xuất, thương mại và xây lắp
Trong lĩnh vực sản xuất: Các sản phẩm chính của Công ty là các sản phẩm
thiết bị điện dùng trong các mạng lưới điện trung và hạ thế như: Cầu dao cách
ly, cầu dao phụ tải, cầu trì tự rơi, cầu chì ống, van chống sét, tủ bảng điện, sản
phẩm bê tông ly tâm …Ngoài ra còn có các sản phẩm cơ khí như chế tạo
khung nhà thép tiền chế, kết cấu thép…
Trong lĩnh vực thương mại: Công ty đã nhập một số mặt hàng thiết bị
điện của một số hãng nổi tiếng như: chuỗi cách điện polymer của Hàn quốc,
van chống sét của Pháp và Mỹ, cầu dao, cầu chì của Italya, của Đức, pháp,
Mỹ… Ngoài ra công ty còn kinh doanh sắt thép các loại như tôn tấm, tôn
cuộn…
Trong lĩnh vực xây lắp: Công ty là đơn vị có bề dày kinh nghiệm trong
việc tư vấn thiết kế, xây lắp các mạng lưới điện trung và hạ thế, xây dựng các
công trình cầu đường giao thông…
Hiện tại thiết bị, máy móc tại Công ty đều đáp ứng đủ cho khối lượng
Trang 9khoan đứng, máy gṍp mép, máy hàn, Máy thớ nghiợ̀m, máy ép thủy lực, máytrụ̣n bờ tụng, …
Sau đõy là quy trình sản xuṍt mụ̣t trong sụ́ dòng sản phõ̉m chớnh tại Cụng ty
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất khung nhà thép.
Giải thích sơ đồ 1:
Sau khi nhận đợc đơn hàng của khách hàng và ký hợp
đồng kinh tế xong, Công ty sẽ tiến hành đi vào bớc đầu củaquy trình công nghệ là nghiên cứu các chỉ tiêu trong đơn
đặt hàng và bắt đầu tiến hành sản xuất, từ đó sẽ chọnkhối liệu và mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành đo kích
Nghiên cứu bản vẽ
Chọn Ng vật liệu NVLMua Đo
Cắt
Nắn
Gá
HànKiểm
Trang 10cho các khâu của sản xuất Sắt thép sau khi đã đợc cắt,nắn theo bản vẽ Rồi gá, hàn, đính, kết các chi tiết lại vớinhau tạo thành sản phẩm và kiểm tra đúng theo bản vẽ, thiết
kế của khách hàng Nếu vẫn cha đúng với yêu cầu của thìsửa lại Khi đã đúng, đủ theo yêu cầu thì tiến hành hànchặt tạo nên bộ khung sản phẩm Lúc này về cơ bản đã hoànthành sản phẩm Song nếu sản phẩm chỉ kết thúc ở qúatrình này thì thiếu tính thẩm mỹ và không đảm bảo độbền của sản phẩm Do đó phải tiến hành công đoạn hoànthiện sản phẩm bao gồm : Mài, làm sạch (loại bỏ tạp bẩn, bụibám trên sắt thép), phun sơn Phun sơn đợc coi là giai đoạncuối cùng và là giai đoạn kết thúc quy trình sản xuất Tuỳtheo yêu cầu của khách hàng ( nếu khách hàng yêu cầu ),Công ty sẽ cho ngời vận chuyển đến tận nơi, lắp đặt vàthanh toán
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại cụng ty cổ phần cụng nghiệp Đụng Hưng
Với mụ hình là mụ̣t cụng ty có quy mụ nhỏ, bụ̣ máy tụ̉ chức quản lý củacụng ty gọn Các phòng ban có quan hợ̀ chặt chẽ với nhau Bụ̣ máy quản lýđược mụ tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ mỏy quản lý cụng tyĐại Hội đồng
cổ đụng
Hội đồng quản trị
Trang 11Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của công ty; có quyền và nhiệm vụ là thông quađịnh hướng phát triển của công ty; quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phầncủa từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từngloại cổ phần; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản; quyết địnhsửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; thông qua báo cáo tài chính hằng năm; xemxét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị gây thiệt hại cho công ty và cổđông công ty; quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty khôngthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyềnquyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanhhằng năm của công ty; quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trongthẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp; quyết định giảipháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc; giám sát, chỉđạo Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinhdoanh hằng ngày của công ty; quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nộibộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đạidiện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
Trang 12Giám đốc: là người do Hội đồng quản trị bầu ra và là đại diện theo
pháp luật của công ty; điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của côngty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao
Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ là quyết định các vấn đề liên quan đếncông việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết địnhcủa Hội đồng quản trị; tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quảntrị; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty; bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ cácchức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị; quyết định lương và phụcấp đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩmquyền bổ nhiệm của Giám đốc.Tại công ty cổ phần công nghiệp Đông Hưng,Giám đốc công ty trực tiếp điều hành các phòng: phòng kinh doanh, phòngkế hoạch tổng hợp, phòng kỹ thuật, xưởng sản xuất Đứng đầu các phòng bannày là các trưởng phòng
Phòng kinh doanh-Tổng hợp: đứng đầu là trưởng phòng kinh doanh,
chịu trách nhiệm lập kế hoạch và triển khai thực hiện các hoạt động kinhdoanh như quảng cáo tiếp thị và bán hàng tới khách hàng nhằm đạt đượcnhững mục tiêu về doanh số, thị phần…đề ra.Như vậy chức năng chính củaphòng kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp Đông Hưng là: Lập các kếhoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện; thiết lập, giao dich trực tiếp với hệthống Khách hàng, hệ thống nhà phân phối; thực hiện hoạt động bán hàng tớicác Khách hàng nhằm mang lại Doanh thu cho Doanh nghiệp; phối hợp vớicác phòng ban chức năng khác nhằm mang đến các dịch vụ ngày càng đầy đủcho Khách hàng
Trang 13Phòng kỹ thuật: Đứng đầu là trưởng phòng kỹ thuật; có nhiệm vụ tham
mưu cho tổng giám đốc về lĩnh vực kỹ thuật điện, cơ khí và xây lắp; có quyềnvà nhiệm sau: KCS các sản phẩm và công trình; lập hồ sơ thiết kế dự toán,theo dõi giám sát các sản phẩm, công trình của công ty; lập thủ tục chuẩn bịđầu tư và thực hiện đầu tư các dự án: đầu tư mới, mở rộng sản xuất, nghiêncứu chế tạo công nghệ, sản phẩm mới, đề tài khoa học-công nghệ đưa tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất; quản lý kỹ thuật đối với các công trình, sảnphẩm của công ty; hướng dẫn đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân; tổchức kiểm tra công tác kỹ thuật đối với hoạt động sản xuất
Phòng kế toán: Đứng đầu là kế toán trưởng; có nhiệm vụ hạch toán tất
cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty Từ đó phản ánh tình hình sửdụng nguồn vốn, tình hình biến động của Tài sản, nguồn vốn, biến động vềlao động, tính toán các chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm , hànghóa, dịch vụ, xác, tình hình doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinhdoanh, phân phối thu nhập, nộp thuế cho nhà nước.Qua đó cung cấp kịp thờiđầy đủ các số liệu, tài liệu trong việc điều hành sản xuất kinh doanh trong đơn
vị, đồng thời lập và gởi lên cấp trên, các cơ quan tài chính , cơ quan thuế vụ,
đầy đủ và đúng thời hạn các báo cáo thường xuyên và định kỳ như Báo cáotài chính cuối năm, các báo cáo kế toán nội bộ thường kỳ…Đồng thời Kế toántrưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc có nhiệm vụ lập kế hoạch sảnxuất kinh donah , dự đoán chi phí và kết quả Đề ra các biện pháp sử dụngvốn tiết kiệm, hiệu quả bảo đảm việc sủ dụng hợp lý tiền vốn, thu chi đúngquy định, đúng đối tượng, sử dụng vật tư , lao động đúng định mức…
Các kế toán viên hoạt động dưới sự phân công lao động và chỉ đạo của kếtoán trưởng
Xưởng sản xuất: Đứng đầu là quản đốc; là đơn vị sản xuất chính của công
ty, có trách nhiệm tổ chức sản xuất theo sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc
Trang 141.4 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán và chế
độ kế toán áp dụng
1.4.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn
Tụ̉ chức bụ̣ máy kờ́ toán tại cụng ty cụ̉ phõ̀n cụng nghiợ̀p Đụng Hưngáp dụng hình thức kờ́ toán tọ̃p trung Các kờ́ toán viờn thực hiợ̀n từng phõ̀nhành kờ́ toán theo sự phõn cụng, chỉ đạo trực tiờ́p của Kờ́ toán trưởng Phòngkờ́ toán hiợ̀n gồm 04 nhõn viờn: Kờ́ toán trưởng, kờ́ toán tụ̉ng hợp, kờ́ toán chitiờ́t và thủ quỹ
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ mỏy kế toỏn cụng ty
Kế toỏn trưởng kiờm Trưởng Phũng Tài chớnh – kế toỏn: chịu sự chỉ
đạo trực tiờ́p của Giám đụ́c có nhiợ̀m vụ phụ trách chung toàn bụ̣ cụng tác tàichớnh kờ́ toán của Cụng ty; tụ̉ chức cụng tác kờ́ toán, lọ̃p báo cáo tài chớnhnăm; quyờ́t toán thuờ́ thu nhọ̃p doanh nghiợ̀p với cơ quan thuờ́; chỉ đạo, phõncụng cụng viợ̀c cho kờ́ toán khác
Kế toỏn tổng hợp: Hạch toán nghiợ̀p vụ kờ́ toán vụ́n bằng tiờ̀n, kờ́ toán
thanh toán, nguồn vụ́n vay, các quỹ Tớnh kờ khai thuờ́ giá trị gia tăng đõ̀u vàovà đõ̀u ra, thực hiợ̀n các giao dịch với ngõn hàng, Hàng ngày hoặc định kỳ 3đờ́n 5 ngày kờ́ toán vào chứng từ ghi sụ̉ các nghiợ̀p vụ phát sinh dựa vàochứng từ thu thọ̃p được sau đó tiờ́n hành ghi sụ̉ cái, lọ̃p bảng cõn đụ́i tài
Kế toỏn tr ởng
Trang 15khoản, bảng tổng kết tài sản, kế toán lập các báo cáo cuối kỳ giúp Kế toántrưởng tổng hợp được số liệu, kiểm tra và lập Báo cáo tài chính
Kế toán chi tiết: Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến nguyên vật
liệu, tài sản cố định, lao động và tiền lương, tổng hợp chi phí sản xuất tính giáthành sản phẩm
Thủ quỹ: thực hiện công tác nhập, xuất quỹ tiền mặt, theo dõi
công nợ và một số công việc khác
1.4.2 Tổ chức công tác kế toán.
1 Chính sách kế toán chung:
Công ty cổ phần công nghiệp Đông Hưng áp dụng Chế độ Kế toán theoQuyết định Số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 về việc ban hành chế độ kếtoán Doanh nghiệp nhỏ và vừa Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến31/12/N
Đơn vị tiền tệ công ty sử dụng để ghi chép kế toán là Việt nam đồng.Nếu có ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam Tỷ giá quy đổi là tỷ giábình quân liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố
Hình thức sổ kế toán áp dụng là chứng từ ghi sổ
Phương pháp kế toán tài sản cố định: nguyên tắc xác định nguyên giáTSCĐ và đánh giá hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc,
Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá đíchdanh.Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp phương pháp kê khai thườngxuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
2 Áp dụng chế độ chứng từ:
Các chứng mà Công ty cổ phần công nghiệp Đông Hưng đã và đang sửdụng:
Trang 16Về tiền tệ có phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanhtoán tiền tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ, phiếu báo nợ, có của ngân hàng, ủynhiệm chi, ủy nhiệm thu,bảng kê sao chứng từ,các hợp đồng vay vốn
Về hàng hóa có phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêmvận chuyển nội bộ, thẻ kho, hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng, hóa đơndịch vụ…
Về tài sản cố định có biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bảnthanh lý TSCĐ…
Về lao động tiền lương có bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,phiếu làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành
3 Hệ thống tài khoản:
Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán dùng cho Doanhnghiệp nhỏ và vừa theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 Ngoài ra công ty còn sử dụng một số tài khoản khác như:
TK 1121.1 : Tiền gửi ngân hàng tại ngân hàng Đầu tư và phát triểnĐông Hà Nội
Tk 1121.2 : Tiền gửi ngân hàng tại ngân hàng Công Thương Việt Nam
Tk 1121.3 : Tiền gửi ngân hàng tại ngân hàng Cổ phần Nam Việt
TK 131: Phải thu khách hàng: được mở chi tiết cho từng khách hàng
TK 331: Phải thu trả người bán: được mở chi tiết cho từng nhà cung cấp
TK 152: Nguyên vật liệu: được mở chi tiết cho từng nguyên vật liệu
TK 155: Thành phẩm - được mở chi tiết cho từng sản phẩm
TK 156: Hàng hoá - được mở chi tiết cho từng sản phẩm hàng hoá
4 Sổ sách kế toán:
Trang 17Công ty cổ phần công nghiệp Đông Hưng đã thực hiện đầy đủ các quyđịnh về sổ kế toán trong luật kế toán, quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài Chính
Trình tự ghi sổ như sau: Hàng ngày kế toán tổng hợp thu thập, kiểm trachứng từ sau đó định kỳ từ 3 đến 5 ngày , kế toán tổng hợp lập Chứng từ ghisổ Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong chuyển cho kế toán trưởng duyệt.Chứng từ ghi sổ sau khi đã được duyệt thì được kế toán tổng hợp ghi theotrình tự thời gian vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi số hiệu và ngàytháng Chứng từ ghi sổ này sau đó được kế toán tổng hợp sử dụng để ghi vàoSổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết Sau khi phản ánh tất cả Chứng từ ghi sổđã lập trong tháng vào Sổ cái, kế toán tổng hợp tiến hành cộng số phát sinhNợ, số phát sinh Có và tính số dư cuối tháng vào từng tài khoản Sau khi đốichiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái được dùng lập Bảng cân đối tài khoản.Đối với các tài khoản phải mở sổ , thẻ sổ kế toán chi tiết thì Chứng từ kế toánkèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết Cuối thángtiến hành cộng các sổ, thẻ kết toán chi tiêt, lấy kết quả lập Bảng tổng hợp chitiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên Sổ cái của từngtài khoản đó Các Bảng Tổng hợp chi tiết của từng tài khoản sau khi đối chiếuđược dùng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính
Sơ đồ 01: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Trang 18Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Như vậy việc lập chứng từ và lưu chuyển chứng từ của công ty là theo đúngnguyên tắc
Chứng từ kế toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
- Bảng cân đối tài khoản
- Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ thẻ kế
toán chi
tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán
Trang 19Báo cáo tài chớnh của Cụng ty cụ̉ phõ̀n cụng nghiợ̀p Đụng Hưng đượcthực hiợ̀n theo mẫu biểu sau:
- Bảng cõn đụ́i kờ́ toán (Mẫu sụ́ B–01/DNN)
- Báo cáo Kờ́t quả hoạt đụ̣ng kinh doanh (Mẫu sụ́ B-02/DNN)
- Báo cáo Lưu chuyển tiờ̀n tợ̀ (Mẫu sụ́ B-03/DNN)
- Thuyờ́t minh báo cáo tài chớnh (Mẫu sụ́ B-09DN)
Những mẫu báo cáo đờ̀u được làm trờn máy tớnh bằng phõ̀n mờ̀m Hỗtrợ kờ khai thuờ́ của tụ̉ng cục thuờ́ phát hành, hiợ̀n tại là phõ̀n mờ̀m phiờnbản HTKK 2.0 Riờng báo cáo sử dụng hóa đơn là được làm trờn máy tớnhnhưng bằng excel
Địa điểm nụ̣p báo cáo:
- Cơ quan thuờ́: Chi cục thuờ́ huyợ̀n Đụng Anh
Ngoài ra , phòng kờ́ toán còn cung cọ̃p mụ̣t hợ̀ thụ́ng báo cáo nụ̣i bụ̣phục vụ cho ban lãnh đạo cụng ty như: Bảng cõn đụ́i kờ́ toán , Báo cáo Kờ́tquả sản xuṍt kinh doanh theo quý, Báo cáo tụ̉ng hợp tình hình sản xuṍt, Báocáo Doanh thu, Báo cáo Cụng nợ theo tháng, báo cáo quỹ…
Bảng 2.10.Bảng cân đối kế toán năm 2007
Trang 20Đơn vị: Công ty CP công nghiệp Đông Hưng
Địa chỉ: QL3 - Dục tú - Đông Anh - Hà Nội Mẫu số B 01 - DNN
(Ban hành theo QĐ số48/2006 /QĐ-BTC ngày
14/ 9/2006của Bộ trưởng BTC)
ThuyÕtminh
Sè cuèin¨m Sè ®Çu n¨m
Trang 223 Ph¶i thu dµi h¹n néi bé 213 0 0
5 Dù phßng ph¶i thu dµi
Trang 232 §Çu t vµo c«ng ty liªn
Trang 243 Ngêi mua tr¶ tiÒn tríc 313 70,000,000 90,000,000
4 ThuÕ vµ c¸c kho¶n ph¶i
Trang 27Đơn vị: Công ty CP công nghiệp Đông Hưng
Địa chỉ: QL3 - Dục tú - Đông Anh - Hà Nội Mẫu số B 01 - DNN
(Ban hành theo QĐ số48/2006 /QĐ-BTC ngày 14/9/2006
của Bộ trưởng BTC)
sè
Thuy Õt minh
N¨m nay
N¨m tríc
3 Doanh thu thuÇn vÒ b¸n
hµng vµ cung cÊp dÞch vô 10
Trang 287Trong đó: Lãi vay phải trả 23 90,718,231 85,245,288
17 Lợi nhuận sau thuế thu
nhập của doanh nghiệp 60
Trang 30PHẦN II Thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần công nghiệp
Đông Hng 2.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty.
Để quản lý tốt chi phí quản lý và giá thành sản phẩm,công ty luôn có sự liên kết chặt chẽ kiểm tra chéo giữa cácphòng ban với nhau
Ví Dụ: Khi có một đơn hàng đặt làm xà, thì việc
đầu tiên là phòng Kỹ thuật sẽ phải xem bản vẽ kỹ thuật (nếu
có sẵn) hoặc sẽ thiết kế mới theo yêu cầu của khách hàng.Sau đó sẽ tính toán, định mức tiền công làm xà, yêu cầu kỹthuật, loại sắt thép để làm xà, số lợng rồi chuyển sangcho phòng kế hoạch Phòng kế hoạch sẽ tính toán số thời gian
để hoàn thành xong một đơn hàng đó, xem xét lại địnhmức mà P.KT đề nghị Nếu thống nhất và sau khi có chữ kýcủa Giám đốc, P KH sẽ đa cho phòng kế toán 01 bản đểhạch toán và tính giá thành, chi phí sản xuất, đồng thời sẽ đ-
a cho quản đốc phân xởng 01 bản để thực hiện
Trên đây là một ví dụ cụ thể thờng xảy ra ở công ty cổphần công nghiệp Đông Hng Và cụ thể đặc điểm và yêucầu quản lý của công ty đối với các phòng ban nh sau:
* Phòng kỹ thuật: có trách nhiệm theo dõi kỹ thuật quacác công đoạn sản xuất ở phân xởng, thiết kế chế tạo, cảitiến kỹ thuật sản phẩm và chế thử các loại sản phẩm mới
Trang 31Phối hợp với phòng kế toán – hành chính đa ra các định mức
về kinh tế- kỹ thuật làm cơ sở lập kế hoạch
* Phòng kế hoạch – vật t thị trờng: thực hiện tổng hợpcác nhiệm vụ sau:
Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chỉ đạo
điều độ phân xởng, thực hiện yêu cầu của sản xuất để
đảm bảo tính đồng bộ của sản phẩm
Lập kế hoạch lao động và tiền lơng: tham gia xây dựng
định mức lao động cho từng chi tiết của sản phẩm qua cácphân xởng
Nghiên cứu thị trờng cũng nh tình hình và nhu cầu củakhách hàng để có kế hoạch điều chỉnh kịp thời
Thu mua và quản lý các loại thiết bị, vật t, nhiên liệu Nhập kho và tiêu thụ sản phẩm, lập chứng từ xuất hàng,thu nhận chứng từ mua hàng từ bên ngoài sau đó gửi chophòng kế toán – hành chính, kết hợp chặt chẽ với phòng nàytrong việc lập kế hoạch tài chính của công ty
* Phòng kế toán – hành chính: dới sự chỉ đạo trực tiếpcủa giám đốc, với nhiệm vụ hạch toán hiệu quả sản xuấttrong kỳ, thống kê lu trữ cung cấp các số liệu thông tin chínhxác kịp thời, đầy đủ về tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty taị mọi thời điểm cho giám đốc và các bộ phận liênquan
* Phòng KCS: chịu trách nhiệm kiểm tra chất lợng sảnphẩm, mỹ thuật của sản phẩm hoàn thành Từ đó có những
Trang 32kiến nghị về chất lợng mẫu mã sản phẩm phù hợp với thị trờng
và ngời tiêu dùng
2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành
Để thực hiện việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chiphí sản xuất cần phải căn cứ vào những điểm tổ chức sảnxuất, quy trình công nghệ kỹ thuật của quá trình sản xuấtsản phẩm mục đích công dụng của quản lý doanh nghiệptrong Công ty
Vì vậy để tính đợc giá thành sản phẩm trớc hết phải xác
định đợc đúng đối tợng để tính giá thành trong Công ty
đối tợng để tính giá thành là những sản phẩm, công việc,lao vụ đã hoàn thành
Nh vậy mặc dù đối tợng kế toán chi phí và đối tợng tínhgiá thành sản phẩm có sự khác nhau về nội dung (n) lại cómối quan hệ chặt chẽ với nhau Mối quan hệ này đợc biểuhiện thông qua việc sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã đợctập hợp để xác định giá trị chuyển dịch của các yếu tố chiphí sản xuất vào các đối tợng tính giá thành sản phẩm có sựkhác nhau về nội dung (n) lại có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Mối quan hệ này đợc biểu hiện thông qua việc sử dụng
số hiệu chi phí sản xuất đã đợc tập hợp để xác định gía trịchuyển dịch của các yếu tố chi phí sản xuất vào các đối t-ợng tính giá thành
Trang 33* Để tiến hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất trongCông ty, kế toán sử dụng các Tài khoản:
TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK622: Chi phí nguyên công trực tiếp
TK627: Chi phí sản xuất chung
* Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theotừng đối tợng tính giá thành
Kỳ tập hợp chi phí là hàng tháng, các khoản mục chi phínguyên vật liệu trực tiếp và nhân côngtrực tiếp và chi phísản xuất chung đợc tính và phân bổ cho từng tháng, cuốitháng căn cứ vào các bảng phân bổ để lập bảng phân bổchi phí và tính giá thành
Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm chủ yếu là cầu dao,cầu chì, chống sét van , trong phạm vi bài viết này em xin
đề cập đến phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành của 3 loại cầu dao, cầu chì tự rơi, chống sét van
Trang 342.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thểcủa sản phẩm, chiếm từ 80- 85% trong tổng giá trị và thờng
ổn định trong mỗi loại sản phẩm của công ty Nguyên vậtliệu ở công ty bao gồm nhiều loại khác nhau, căn cứ vào vaitrò và tác dụng của từng loại nguyên vật liệu trong sản xuấtthì nguyên vật liệu ở công ty đợc chia thành 3 loại:
- Nguyên vật liệu chính: đồng SI, sứ đỡ cầu chì
- Nguyên vật liệu phụ :gioăng, bu lông, đai ốc, vỏ hộp cáttông, bao bì PE, mác, giá đỡ SI
Nguyên vật liệu của công ty đợc quản lý ở các kho, việcnhập xuất nguyên vật liệu đợc theo dõi chặt chẽ thông quanhiệm vụ sản xuất cụ thể là kế hoạch sản xuất
Quá trình thu mua nguyên vật liệu do nhân viên vật t
đảm nhận Căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu và
kế hoạch sản xuất sản phẩm, phòng kế hoạch lập kế hoạchthu mua và kí kết hợp đồng với nhà cung cấp Nguyên vậtliệu mua về trớc khi nhập vào kho đợc nhân viên KCS kiểmtra về số lợng, chất lợng và chủng loại , nếu đạt yêu cầu thìtiến hành nhập kho và nhân viên thủ kho viết phiếu nhậpkho
Giá nguyên vật liệu nhập kho bao gồm giá thực tế trênhoá đơn và các khoản chi phí thu mua khác nh: chi phí vậnchuyển, chi phí bốc rỡ, chi phí cầu đờng
Trang 35Việc xuất vật liệu trực tiếp đợc theo dõi và quản lý chặtchẽ dựa trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất và kế hoạch đặt rahàng tháng Kế hoạch này đợc chi tiết theo nhiệm vụ sảnxuất từng ngày Khi có nhu cầu phát sinh cần dùng đếnnguyên vật liệu thì các phân xởng căn cứ vào số lợng sảnphẩm sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu để lậpphiếu xin lĩnh vật t Thủ kho căn cứ vào phiếu này để viếtphiếu xuất kho và xuất kho vật liệu cho sản xuất.
Giá nguyên vật liệu xuất trong kì đợc ghi theo giá hạchtoán, cuối tháng kế toán vật t căn cứ vào các chứng từ: phiếunhập kho, phiếu xuất kho, và bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
để tính ra giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong thángtheo công thức:
Giá thực tế NVL xuất
dùng trong tháng =
Giá trị NVL xuấtkho theo giá
hạch toán
Hệ số giá vậtliệu
Giá thức tế vật liệu + Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ nhập kho trongkỳ
Trang 36Việc tính giá thành thực tế của nguyên vật liệu xuất dùngtrong tháng đợc thể hiện trên bảng kê số 3- Bảng tính giáthành thực tế nguyên vật liệu và dụng cụ.
Sau khi tính đợc giá thành thực tế nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ xuất dùng trong tháng, kế toán vật liệu lập bảngphân bổ số 2- “ Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụdụng cụ " chi tiết theo các loại sản phẩm Cuối tháng, kế toánlập bảng phân bổ cho tháng đó
Trang 37BiÓu sè 1
Doanh nghiÖp: C«ng ty cæ phÇn B¶ng ph©n bæ nguyªn vËt liÖu
C«ng nghiÖp §«ng Hng C«ng cô dông cô
135.927.220240.421.385236.345.248392.930694.817686.98879.496.000411.6351.609.265
Trang 38(ký, hä tªn ) (ký, hä tªn)
Trang 392.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Mức lơng ngày trả Mức lơng cơ bản hệ số cấpbậc
cho CNV theo cấp bậc =
26 ngày công
Tiền lơng thời gian Mức lơng ngày trả Số ngày côngtrả cho công nhân viên = cho công nhân viên thực tếlàm việc
trong tháng theo cấp bậc trongtháng
Mức lơng 1 ngàyMức lơng 1 giờ = -
8 giờLơng phụ của công ty đợc xác định là lơng mà côngnhân viên đợc hởng trong thời gian nghỉ việc theo chế độ
Trang 40Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sửdụng tài khoản 622-
“ Chi phí nhân công thực tiếp” và các chứng từ gốc:bảng chấm công, phiếu nghỉ ốm, nghỉ thai sản, phiếu giaonộp sản phẩm
Bảng chấm công do tổ trởng giữ, theo dõi tình hìnhthực tế làm việc của nhân viên trong tổ Cuối tháng ngờichấm công ký vào bảng chấm công và đem bảng này cùng vớibáo cáo lao động và sản lợng lên phòng kế toán để thanhtoán tiền lơng và làm cơ sở lập bảng thanh toán lơng chocông nhân viên
Bảng thanh toán lơng khi lập xong phải đợc kế toán trởng
và giám đốc ký duyệt, đây là căn cứ để thủ quỹ phát lơngcho công nhân viên
Cuối tháng, dựa vào bảng thanh toán tiền lơng (biểu số2), kế toán lập “Bảng phân bổ tiền lơng ” (Biểu số 3)
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp cho toàn công ty sau
đó phân bổ cho từng sản phẩm theo chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp
Chi phí sản xuất chung của công ty bao gồm nhữngkhoản sau:
- Chi phí nhân viên phân xởng.(TK 6271 )
- Chi phí nguyên vật liệu, công cụ sản xuất.(TK 6272 )
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.(TK 6274)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.( TK 6275 )