2030% cas loeùt DDTT coù bieán chöùng XH 80% XH töï caàm 50% XH taùi phaùt neáu khoâng ñieàu trò NS ñieàu trò laøm giaûm tyû leä taùi phaùt coøn 10% Tyû leä töû vong 10% Noäi Soi khoâng nhöõng giuùp chaån ñoaùn maø co ø n ñieàu trò vaø tieân löôïng
Trang 1NỘI SOI CHÍCH CẦM MÁU
ĐIỀU TRỊ LOÉT
DẠ DÀY-TÁ TRÀNG XUẤT HUYẾT
Trang 2I ĐẠI CƯƠNG
-20-30% cas loét DD-TT có biến chứng XH
-80% XH tự cầm
-50% XH tái phát nếu không điều trị
-NS điều trị làm giảm tỷ lệ tái phát còn 10%
-Tỷ lệ tử vong #10%
-Nội Soi không những giúp chẩn đoán mà
còn điều trị và tiên lượng
Trang 3TIÊN LƯỢNG LOÉT DD-TT Forrest Tái phát K/n phẩu thuật Tử vong Ia: Phun thành tia 84% 73% 4% Ib: Rỉ thành dòng
IIa: Lộ mạch
IIb: Cục máu đông 17-44% 12-37% 3- 4%
IIc: Cặn máu đen
III : Đáy sạch,có
giả mạc 4-5% 3-13% 1%
Trang 4II CHỈ ĐỊNH & CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1. CHỈ ĐỊNH :
- Máu mạch máu phun thành tia (Forrest Ia)
- Máu chảy thành dòng ( Forrest Ib)
- Mạch máu lộ (Forrest IIa)
- Cục máu đông (Forrest IIb)
2 CHỐNG CHỈ ĐỊNH :
- Lóet to, sâu nghi thủng
- Xuất huyết lan tỏa
- Xuất huyết ồ ạt
- Không tiếp cận được
Trang 5III CÁC PHƯƠNG PHÁP CẦM MÁU
1/ Đông nhiệt:
+ Quang đông bằng laser + Đông điện
+ Đốt bằng plasma Argon(APC) 2/ Keo sinh học ( Histoacryl)
3/ Kẹp cầm máu (Hemoclip)
4/ Chích cầm máu
Trang 6IV DỤNG CỤ VÀ KỶ THUẬT
Kim dài 4mm, ĐK ĐK 23 hoặc 25G, ống chích 12ml
Adrenalin pha loãng 1/10000
Chích 4 mủi , 4 gốc (1-2ml)
1 mủi ở giữa (1-2ml)
Tối đa : Dưới cơ hoành 20ml
trên cơ hoành 10ml
Tránh làm thủ thuật quá lâu
Nếu có nhiều máu quan sát khó -> thay đổi tư thế bệnh nhân (Chú ý nguy cơ sặc)
Trang 7ĐỐI TƯƠNG ?
PT
Thất bại
Không cải thiện được
PT
XH lần đầu nặng
Cơ địa kém
ổ loét>2cm
Vị trí nguy hiểm
Chích CM lần 2
Tuổi <60
Cơ địa tốt
Ổ loét <2cm Không vị trí ng/h
Tái phát
Thành công
NS cầm máu Ia-b, IIa
Xuất viện T/D 3 ngày
IIb, IIc
Xuất viện III
Trang 8V BIẾN CHỨNG
1/ Xuất huyết: 0,4% do Kỷ Thuật
2/Thủng :
+ Nhiệt: 0,7%
+ Laser: 0,9%
3/B/c khác : Adrénalin làm tăng nhịp tim,hoại tử, tụ máu trong thành
Trang 9VI KẾT LUẬN
Chích cầm máu qua nội soi là một kỷ
thuật đơn giản, hiệu quả cao, chi phí
thấp Với hệ thống cơ động, dụng cụ đơn giản, ít tốn thời gianỈ
Giảm thời gian nằm viện
Giảm tỷ lệ phẩu thuật
Giảm lượng máu truyền
Giảm chi phí điều trị
Trang 10MỘT SỐ HÌNH ẢNH NỘI SOI.
Forrest Ia Forrest Ib Forrest IIa Forrset IIb Dieulafoy