Nhận thức đợc tầm quan trong của nguyên vật liệu đối với quy trình sản xuất và sự cần thiết phải tăng cờngcông tác quản lý và hạch toán vật liệu tại Công ty, tôi đã lựa chọn đề tại “ Tổ
Trang 1Đề Tài
Lời nói đầu
Nớc ta đã và đang trong quá trình chuyển nền kinh tếtheo cơ chế thị trờng của sự điều tiết vĩ mô và sự quản
lý của Nhà nớc Cùng với sự đổi mới của hệ thống công cụquản lý kinh tế thực hiện hạch toán kinh doanh xã hội chủnghĩa
Để có thể tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh gaygắt của nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp cần phải
tổ chứ quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động sảnxuất kinh doanh bằng hệ thống các công cụ quản lý khácnhau
Hạch toán kế toán là một công cụ quản lý đắc lực cóvai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý, điều hành
và kiểm soát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu làmột trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơvật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm Chi phínguyên vật liệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chính vì vậy,việc tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm sửdụng một cách tiết kiệm, có hiệu quả nguyên vật liệutrong sản xuất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việcphấn đấu nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm tiết kiệm
Trang 2chi phí, hạ giá thành sản phẩm Đây là một vấn đề quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.Vì vậy, các khâu quản lý doanh nghiệp luôn quan tâmgiải quyết một cách thích đáng những công việc liên quan
đến nguyên vật liệu
Công ty may CP may Thăng Long là một doanh nghiệpNhà nớc thuộc nghành dệt may Vật liệu sử dụng trong sảnxuất đa dạng, phức tạp về chủng loại, giá cả, phơng thứcnhập, định mức sử dụng…Hơn nữa, hoạt động gia côngxuất khẩu của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cơ bản cànglàm cho việc quản lý nguyên vật liệu càng khó khăn hơn
Nhận thức đợc tầm quan trong của nguyên vật liệu
đối với quy trình sản xuất và sự cần thiết phải tăng cờngcông tác quản lý và hạch toán vật liệu tại Công ty, tôi đã lựa
chọn đề tại “ Tổ chức công tác kế toán vật liệu ở
Công ty cổ phẩn may Thăng Long ’’ để hoàn thành
bản luận văn tốt nghiệp của mình
Sự cần thiết phải tổ chức kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đã đợc thay đổi
do lao động có ích của con ngời tác động vào Theo Mác,tất cả mọi vật thiên nhiên ở quanh ta mà lao động có ích
2
Trang 3có thể tác động vào để tạo ra của cải vật chất cho xã hội
đều là đối tợng lao động
Nguyên vật liệu nào cũng là đối tợng lao động nhngkhông phải bất cứ đối tợng lao động nào cũng là nguyênvật liệu
Trong quá trình sản xuất ra sản phẩm mới, vật liệuchỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất Về mặt hiện vật,nguyên vật liệu đợc tiêu dùng toàn bộ không giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu Về mặt giá trị, nguyên vậtliệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần giá trị vào sảnphẩm mới tạo ra
Vật liệu xét về cả mặt hiện vật và giá trị là mộttrong những yếu tố không thể thiếu đợc của bất kỳ quátrình tái sản xuất kinh doanh nào Dới hình thái hiện vật,
nó biểu hiện là một bộ phân quan trọng của tài sản lu
động định mức còn dới hình thức giá trị nó biểu hiệnthành vốn lu động trong công nghiệp Do vậy, quản lý vậtliệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh, là tài sảncủa doanh nghiệp sản xuất
Chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm cho nên đảm bảo và sử dụng hợp lý, tiếtkiệm vật liệu là phơng hớng, biện pháp chủ yếu để hạ giáthành sản phẩm sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
Nguyên vật liệu có đảm bảo đợc chất lợng cao, đúngquy cách, chủng loại thì sản phẩm sản xuất ra mới đảmbảo yêu cầu, phục vụ tốt hơn cho nhu cầu tiêu dùng xã hội
Trang 4Bên cạnh đó,doanh nghiệp còn phải quan tâm đến
sự tồn tại của chính mình, đó là làm sao không ngừngnâng cao chất lợng sản phẩm, với giá thành thập nhất để
đạt lợi nhuận tối đa Nghĩa là doanh nghiệp phải quantâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu, từ đó làm giảmchi phí, tăng sản xuất cho xã hội
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, kế toán nóichung và kế toán vật liệu nói riêng là công cụ quản lý trựctiếp của mỗi đơn vị
Hoạch toán kế toán nguyên vật liệu là việc ghi chép,phản ánh đầy đủ tình hình thu, mua, nhập, xuất, dựtrữ…nguyên vật liệu Thông qua tài liệu, kế toán vật liệucòn biết đợc chất lợng, chủng loại vật liệu có đảm bảo haykhông, số lợng thiếu hoặc thừa đối với sản xuất Từ đó, ng-
ời quản lý đề ra các biện pháp thiết thực Nếu thiếunguyên vật liệu, đơn vị tổ chức thu mua cố gắng làmgiảm tiêu hao, quản lý đợc giá cả, chất lợng… Thông qua cácthông tin này, với sự giúp đỡ của các tài liệu kế toán, cácnhà quản lý doanh nghiệp sẽ đa ra những quyết định phùhợp
Kế toán nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trongviệc quản lý và sử dụng vật liệu Song để thực hiện đợcvai trò đó công tác quản lý và sử dụng vật liệu phải đảmbảo những yêu cầu quản lý nhất định
4
Trang 51-1 / Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất.
1-1.1 Đặc điểm vị trí của vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
- KháI niệm vật liệu : vật liệu là đối tợng lao động - mộttrong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ sở vậtchất để hình thành nên sản phẩm trong quá trình tham giavào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ tham gia vàomột chu kì sản xuất tiêu hao toàn bộ giá trị một lần vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kì
- Đặc đIểm, vị trí vật liệu trong các doanh nghiệp sảnxuất : vật liệu là cơ sở cật chất cấu thành nên thực thể của sảnphẩm, vì thế nó là yếu tố không thể thiếu đợc của mỗi quátrình sản xuất Trong các doanh nghiệp sản xuất , chi phí vậtliệu thờng chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm
Trang 6Xét về mặt hiện vật, nguyên vật liệu chỉ tham gia vàomột chu kì sản xuất nhất định, nên khi tham gia vào sản xuất, giá trị của vật liệu sẽ đợc tính hết một lần vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kì.
Có thể nói vật liệu là yếu tố quan trọng quyết định cả
về số lợng và chất lợng của sản phẩm Hơn nữa nguyên vật liệu
là tàI sản dự trữ thuộc loạI tàI sản lu động, do việc sử dụngnguyên vật liệu một các hợp lý và tiết kiệm sẽ góp phần làmtăng tốc độ lu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Từ đặc đIểm trên cho thấy vật liệu giữ một vai trò hếtsức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó tăng cờng công tác quản lý vật liệu làmột yêu cầu không thể coi nhẹ trong các doanh nghiệp sảnxuất
6
Trang 71-1.2 ý nghĩa và yêu cầu quản lý vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất
Một doanh nghiệp phảI luôn nâng cao chất lợng , mẫu mãsản phẩm để tạo khả năng cạnh trên thị trờng Do vậy, vật liệucung cấp cho sản xuất cùng không ngừng đợc nâng cao cả vềchất lợng và chủng loại Vấn đề cần đặt ra là làm thế nào sửdụng vật liệu kiết kiệm nhng vẫn đạt hiệu quả kinh tế cao,muốn thế cần phảI có hệ thống quản lý vật liệu ở tất cả cáckhâu: từ khâu mua , bảo quản, dự trữ đến sử dụng
- ở khâu mua: cần phảI quản lý về số lợng , qui cách,chủng loạI, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch thumua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
- ở khâu bảo quản : Tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý phùhợp với kỹ thuật, tránh gây lãng phí, tổn thất
- Khâu dự trữ : cần phải có một số lợng dự trữ nhất định
đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành bình thờng, không
bị ngừng trệ hay gián đoạn, nhng cũng tránh tình trạng dự trữquá mức gây ứ đọng vốn
- Khâu sử dụng: Đòi hỏi phảI sử dụng hợp lí , tiết kiệm trêncơ sở các định mức , dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêuhao vật t trong giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ cho doanhnghiệp Do vậy, trong khâu này cần phảI tổ chức tốt việc ghichép, phản ánh, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vậtliệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
1-1.3 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, kế toán vật liệu trong cácdoanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Trang 8- Thực hiện việc đánh giá phân loạI vật liệu phù hợp với cácnguyên tắc yêu cầu quản lý thống nhất và yêu cầu quản trị củadoanh nghiệp.
- Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tìnhhình luân chuyển của vật t hàng hoá cả về giá trị và hiệnvật Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế của vật t hànghoá nhập xuất, trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ, nhằm cungcấp thông tin kịp thời ,chính xác phục vụ yêu cầu của sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch vềmua vật t hàng hoá, kế hoạch sử dụng vật t cho sản xuất và bánhàng
- Tổ chức kế toánphù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồnkho, áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán vật liệu Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệpthực hiện chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu ( lập chứng
từ, luân chuyển chứng từ), mở sổ thẻ kế toán chi tiết thực hiệnhạch toán vật liệu đúng chế độ, đúng phơng pháp qui địnhnhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán cung cấpthông tin, phục vụ cho việc lập báo cáo tàI chính và phân tíchhoạt động kinh doanh
1-2 / Nội dung tổ chức công tác kế toán vật liệu
1-2.1 Phân loại vật liệu
Nhằm tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán chi tiếttừng thứ vật liệu đảm bảo sử dụng hiệu quả vật liệu trong sảnxuất kinh doanh , phục vụ cho kế toán quản trị, cần phảI tiếnhành phân loạI vật liệu theo những tiêu thức thích hợp
8
Trang 91-2.11/ Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất , nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính ( bao gồm cả bán thành phẩmmua ngoài ) là đối tợng lao động chủ yếu, là cơ sở vật chấtchủ yếu hình thành nên thực thể sản phẩm mới
+ Vật liệu phụ: vật liệu phụ chỉ có tác dụng trong quá trìnhsản xuất chế tạo sản phẩm nh làm tăng chất lợng sản phẩm,hoàn chỉnh sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, bảoquản sản phẩm
+ Nhiên liệu là loại nhiên liệu phục vụ cho công nghệ sảnxuất sản phẩm cho hoạt động của các phơng tiện máy móc,thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh nhxăng dầu
+ Phụ tùng thay thế bao gồm: các loại phơng tiện đợc sửdụng trong công việc xây dựng cơ bản
+ Vật liệu khác: là các lọai vật liệu loại ra trong quá trìnhsản xuất chế tạo sản phẩm
1-2.12 Căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu cũng
nh nội dung qui định phản ánh chi phí vật liệu trên các tàIkhoản kế toán :
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sảnphẩm
+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ quản
lý ở các phân xởng , tổ sản xuất , cho nhu cầu bán hàng,quản lý doanh nghiệp
- Căn cứ vào nguồn gốc vật liệu :
+ Vật liệu do mua ngoàI
+ Vật liệu tự gia công chế biến hoặc thuê ngoàI chế biến
Trang 10+ vật liệu nhập do nhận vốn góp liên doanh.
Tuỳ thuộc vào đặc đIểm của mỗi doanh nghiệp mà có các
h phân loạI khác nhau, phù hợp với nhu cầu quản lý, thực hiện tốtviệc sử dụng vật liệu có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
đó
1-2.21/ Đánh giá vật liệu theo trị giá vốn thực tế
- Giá thực tế nhập kho: Trong doanh nghiệp sản xuất , vậtliệu hập từ nhiều nguồn khác nhau nên giá của chúng trongtừng trờng hợp đợc xác định cụ thể nh sau:
+ Đối với vật liệu mua ngoàI
Trị giá vốn Trị giá mua Thuế Chi phí Các khoản giảm
thực tế VL = thực tế của VL + nhập khẩu + thu mua giá, hàng mua trả
nhập kho nhập kho ( nếu có ) ( VC ) lại (nếu có)
ở doanh nghiệp áp dụng phơng pháp thuế giá trị gia tăngthì giá mua thực tế là số tiền ghi trên hoá đơn không kể thuếGTGT trừ đI các khoản giảm giá, hàng mua trả lại ( nếu có )
ở doanh nghiệp áp dụng phơng pháp thuế GTGT trực tiếpthì giá trị mua thực tế là giá trị thanh toán trừ đI các khoảngiảm giá, hàng mua trả lại
10
Trang 11+ Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự chế biến:
Trị giá vốn Giá thực tế Các chi phí
công
biến
+ Đối với vật liệu thuê ngoàI gia công chế biến:
đồng liên doanh đánh giá
+ Vật liệu khác đợc đánh giá theo giá ớc định
1-2.22/ Giá vốn thực tế xuất kho: Để tính trị giá nguyên vậtliệu xuất kho mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong cácphơng pháp dớc đây cho phù hợp với đặc đIểm riêng, yêu cầu
và trình độ quản lý
- Tính theo đơn giá bình quân:
Đơn giá bình quân = Trị giá vốn thực tế đầu kỳ + Trị giá vốn thực
Trang 12- Tính theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc Theo phơngpháp này , giả thiết số vật liệu nào nhập kho trớc thì xuất khotrớc và lấy trị giá mua thực tế của vật liệu đó để tính.
1-2.3/ Kế toán chi tiết vật liệu:
Kế toán chi tiết vật liệu là việc hạch toán chi tiết theotừng loại nhóm vật liệu về cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị đợctiến hành cả ở kho và bộ phận kế toán theo từng kho
12
Trang 131-2.31/ Chứng từ sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán qui định ban hành theo QĐ1141TC/QĐ/CĐkế toán ngày 01/11/1995 của Bộ tàI chính Cácchứng từ kế toán nguyên vật liệu gồm:
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT )
- Phiếu xuất kho ( mẫu 01-VT )
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu 02-BH )
- Hoá đơn cớc vận chuyển ( mẫu 03- BH )
- Hoá đơn GTGT ( mẫu 01-GTGT )
- Hoá đơn bán hàng ( Mẫu 02- GTGT )
NgoàI ra doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kếtoán hớng dẫn nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức ( mẫu 01-VT )
- Biên bản kiểm nghiệp vật t ( mẫu 05- VT )
- Phiếu báo vật t còn lạI cuối kỳ ( mẫu 07-VT )
1-2.32/ Sổ chi tiết vật liệu.
Tuỳ theo phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanhnghiệp mà kế toán sử dụng các sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết sau:
- Sổ ( thẻ kho )
- Số ( thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Số sổ đối d
1-2.33/ Nội dung các ph ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Để tránh sự ghi chép trùng lắp và quản lý có hiệu quả nguồnvật liệu kế toán có thể áp dụng một trong ba hình thức kếtoán chi tiết vật liệu sau:
- Phơng pháp ghi thẻ song song
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phơng pháp sổ số d
Trang 14TạI kho : Dù theo phơng pháp nào thì việc hạch toán chi tiếttạI kho đều thực hiện trên thẻ kho Thẻ kho mở cho từng loạI vậtliệu.
TạI phòng kế toán : Căn cứ vào phiếu nhập , phiếu xuất vật liệu
và các chứng từ liên quan, kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lýcủa chứng từ rồi tiến hành ghi sổ theo phơng pháp đã chọntheo chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị Cuối tháng tiến hànhkiểm tra đối chiếu số liệu giữa số đã ghi với thẻ kho và số liệu
Bảng kê vật
t tổng hợp X-T
N Ghi hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu kiểm tra
Trang 15liệu theo trị giá vốn thực tế TàI khoản này có thể mở thànhcác tàI khoản cấp 2, cấp 3 để phù hợp với yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp.
TK 151 TK 152
TK 621
Nhập kho hàng đang Xuất dùng trực tiếp cho
đi trên đờng sản xuất, chế tạo sản phẩm
TK 111.112.141.331.311 TK
111.112.138
Nhập kho vật liệu Xuất dùng cho qlý, phục vụ
mua ngoài sx, bán hàng, QLDN,XDCB
Trang 16Nhập kho, tự chế hoặc thuê Xuất tự chế hoặc thuêngoài
ngoài gia công chế biến ngoài gia công chế biến
điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp
vụ của cán bộ kế toán, cũng nh điều kiện trang bị kỹ thuậttính toán để lựa chọn, vận dụng hình thức sổ kế toán thíchhợp Các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba hình thức
sổ kế toán sau:
16
Trang 17PhiÕu xuÊt
ThÎ kho
Sæ chi tiÕt vËt t
Sæ
®¨ng ký chøng
tõ ghi sæ
Sæ c¸i tµi kho¶
n
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
B¸o c¸o kÕ to¸n: -B¸o c¸o tµi chÝnh
-BC t×nh h×nh N-X-T
Trang 18-Sổ chi tiết TK 331 "Phải trả cho ngời bán"
-Nhật ký chứng từ số 5
-Các nhật ký chứng từ số 1, NKCT số 2, sổ chi tiết tạm ứng,
sổ chi tiết tiền vay
Đối với kế toán tổng hợp xuất vật liệu, hạch toán các nghiệp
vụ xuất đợc phản ánh trên bảng phân bổ số 2 Sổ này dùng
để phản ánh trị giá thực tế của vật liệu đợc phân bổ vào các
đối tợng sử dụng
Căn cứ vào bảng phân bổ số 2 ghi vào bảng kê số 4, bảng
kê số 5 Cuối tháng,số liệu tổng cộng của các bảng kê trên đợcghi vào nhật ký chứng từ số 7
18
Trang 19Tr×nh tù ghi sè kÕ to¸n theo h×nh thøc nhËt ký chøng tõ
chøng tõ gèc: PhiÕu nhËp
PhiÕu xuÊt
B¸o c¸o kÕ to¸n: -B¸o c¸o tµi chÝnh
-BC t×nh h×nh N-X-T
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
ThÎ kho
Sæ chi tiÕt vËt t
bæ vËt liÖu B¶ng kª CPSX NKCT liªn quan
Sæ c¸i tµi kho¶n
Trang 20ơng II: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán vật
liệu ở Công ty may Thăng Long.
2-1/ Đặc đIểm chung của Công ty may Thăng Long
2-1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
may Thăng Long
Công ty may Thăng Long (tên giao dịch là ThangLongGarmet Company) là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộcTổng Công ty dệt may Việt nam, Trụ sở chính tạI 250 MinhKhai - Hà Nội Đợc thành lập ngày 8/5/1958 do bộ ngoại thơngchính thức quyết định thành lập
Buổi đầu thành lập đi vào sản xuất, Công ty gặp không ítnhững khó khăn Nhng với sự quyết tâm học hỏi làm việc củacán bộ công nhân viên, ngày 15/12/1958 Công ty đã hoànthành kế hoạch tổng sản lợng là 391 120 sản phẩm đạt tỉ lệ112.8% so với chỉ tiêu đặt ra
Trong thời kỳ chống mỹ cứu nớc, các đơn vị sản xuất phảiphân tán, nguồn vật t phục vụ sản xuất thiếu, sản xuất gặpnhiều khó khăn, khó khắc phục, song 1972 xí nghiệp chỉ đạt67.7% kế hoạch với 2 084 643 sản phẩm
Năm 1973 giá trị tổng sản lợng 5 696 900 đồng, đạt101.77%
Năm 1975 giá trị tổng sản lợng 5 696 900 đồng, đạt104.36%
20
Trang 21Từ năm 1980 đến 1988, đây là thời kỳ Công ty thu đợc nhiềuthắng lợi mỗi năm xuất khẩu bình quân 5 triệu áo sơ mi, thịtrờng đợc mở rộng ở hầu hết các nớc XHCN nh Liên Xô, Ba lan,Tiệp khắc những năm 90.91thị trờng Đức không còn, các hiệp
định ký kết với Liên xô và các nớc Đông âu không còn hiệu lực,Hàng sản xuất ra không có thị trờng tiêu thụ Ngành may nóichung và Công ty may Thăng Long nói riêng đứng trớc mộtthách thc lớn
Ngày 8/2/1991, Bộ công nghiệp nhẹ và Bộ thơng mại - dulịch ký quyết định cho phép Xí nghiệp may Thăng Long đợcphép xuất nhập khẩu Quyết định này tạo điều kiện chi Xínghiệp tiếp cận với thị trờng nớc ngoài Chủ đọng mở rộng cáchình thức ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Ngày4/3/1992, xí nghiệp may Thăng Long đợc Bộ công nghiệp nhẹ (nay là Bộ công nghiệp ) cho phép chuyển đổi tổ chức hoạt
động theo mô hình Công ty.Sản phẩm chủ yếu của THALOGAgồm: áo sơ mi, áo Jăcket, quần áo bò Với năng lực sản xuất là 5triệu sản phẩm / năm Thị trờng ngày càng đợc mở rộng: Nhậtbản, Hàn quốc, ĐàI loan, Đức Trong 3 năm 2000, 2001, 2002Công ty đầu t theo chiều sâu máy móc thiết bị, nâng cấpnhà xởng, công trình công cộng Tổng số lao động toàn Công
ty ( tính đến ngày 30/6/2003 ) là 3.260 ngời Trong đó chỉ có8% đội ngũ làm công tác gián tiếp
Để có cáI nhìn tổng quát, toàn diện hơn về Công ty mayThăng Long ta có thể xem qua một số chỉ tiêu sau:
Trang 22p c¾t
XN
Hµ Nam
XN Nam h¶i
XÝ nghiÖ
p phô trî
XÝ nghiÖ
p DV§S
Tæ b¶o toµn
PX giÆt mµI, thªu lµ Ðp
PX s
a ch÷
a
Nhµ trÎ, nhµ
¨n
VÖ sinh CN
Trang 23Sơ đồ Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Sơ đồ 2-1.2)
2-1.3/ Đặc đIểm tổ chức quản lý của Công ty may Thăng Long.
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hai cấp
Cấp Công ty: Bao gồm ban giám đốc công to chịu tráchnhiệm quản lý và chỉ đạo trực tiếp Giúp việc cho ban
Đóng hòm
Thành phẩm Giặt mài
Thêu
Trang 24giám đốc có các phòng ban chức năng đợc tổ chức theoyêu cầu của sản xuất kinh doanh.
Cấp Xí nghiệp: Đứng đầu là giám đốc xí nghiệp, ngoàI
ra còn có các tổ trởng tổ sản xuất và các nhân viên vănphòng XN
24
Trang 25g kho
XN dịch
vụ
đời sống
GTSP
Cửa hàng dịch vụ
Cửa hàng thời trang
Giám đốc
xí nghiệp thành viên
Cửa Hàng tr ởng
Tổ tr ởng sản xuất
Nhân viên kinh
nhân viên cửa
Trang 262-1.4/ Tổ chức công tác kế toán ở Công ty may Thăng Long.
Với đặc đIểm tổ chức và qui mô sản xuất kinh doanh củaCông ty , với tình hình phân cấp quản lý , khối lợng công việcnhiều, bộ máy kế toán ở Công ty đợc tổ chức theo hình thức
kế toán tập trung và vận dụng hình thức sổ kế toán nhật kýchứng từ
Mặt khác còn do đặc đIểm, tính chất, số lợng chủng loạI,vật t hàng hoá riêng có của ngành may và yêu cầu quản lí hàngtồn kho đợc hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Đối với vật liệu xuất kho, khi xác định giá trị Công ty ápdụng phơng pháp đơn giá bình quân
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng
01 đến hết ngày 31 tháng 12 và kỳ kế toán là tháng
Công ty áp dụng phơng pháp thuế GTGT khấu trừ
Hàng tháng, công việc ghi sổ và quyết toán toàn bộ côngviệc kế toán đợc tập trung tạI phòng kế toán ở các xí nghiệpthành viên chỉ bố trí các nhân viên hạch toán thống kê Căn cứvào phiếu nhập, phiếu xuất lập báo cáo và cuối kỳ chuyển báocáo lên phòng kế toán
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao, đảm bảo sự lãnh đạotập trung thống nhấp và trực tiếp của kế toán trởng, bộ máy kếtoán đợc tổ chức nh sau:
- Kế toán trởng: Hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra công việc do kếtoán viên thực hiện Tổng hợp số liệu kế toán toàn Công ty,lập báo cáo kế toán hàng tháng
- Kế toán vật liệu: Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn khocủa từng loạI vật liệu
20
Trang 27- Kế toán TàI sản cố định ( TSCĐ ): Theo dõi tình hình tănggiảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ
- Kế toán lơng và bảo hiểm xã hội: Hạch toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Tập hợp chi phí vàtính giá thành theo từng mã hàng
- Kế toán tiêu thụ thành phẩm: Theo dõi nhập - xuất - tồn khothành phẩm, hạch toán, theo dõi tình hình tiêu thụ và cáckhoản chi phí liên quan đến tiêu thụ
- Kế toán thanh toán và công nợ: Theo dõi các khoản công nợphảI thu, phảI trả nội bộ và với khách hàng
- Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty.Căn cứ vào chứng từ hợp lệ nhập, xuất quỹ, ghi sổ quĩ Cuốingày đối chiếu với kế toán tiền mặt
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty may Thăng Long
2-2/ Thực trạng công tác kế toán vật liệu ở Công ty may Thăng Long.
2-2.1/ Đặc đIểm vật liệu của Công ty.
NVL
kế toán
TS CĐ
kế toán
tiền
l ơng
kế toán
côn
g nợ
kế toán giá
thàn h
kế toán tiêu thụ
thủ quỹ
Nhân viên thống kê các xí
nghiệp
Trang 2880% sản phẩm sản xuất ra là hàng gia công ( sản xuấttrên nguyên liệu của khách mang đến ) Công ty chỉ có nhiệm
vụ gia công sản phẩm và hởng tiền gia công sản phẩm đó Đốivới nguyên vật liệu mà bên đặt hàng gia công, kế toán nguyênvật liệu không tổ chức đánh giá giá trị nguyên vật liệu mà chỉtheo dõi về mặt số lợng Phần vật liệu này kế toán không hạchtoán vào giá thnàh sản phẩm
Bên cạnh việc sản xuất hàng gia công, Công ty cũng đặcbiệt coi trọng sáng tạo trong lao động, khuyến khích sản xuấthàng FOB ( Công ty tự mua nguyên vật liệu trong nớc , tổ chứcsản xuất và bán sản phẩm )
2-2.2/ Phân loạI vật liệu.
Căn cứ vào công dụng kinh tế của vật liệu trong quá trìnhsản xuất nguyên vật liệu của Công ty đợc phân loạI nh sau:+ Nguyên vật liệu chính : Là đối tợng lao động chủ yếu, là cơ
sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm nh vảI ngoàI,vảI lót, mex, xốp, bông
+ Vật liệu phụ ( phụ liệu ) : có tác dụng trong quá trình sảnxuất nh là tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm nhchỉ , cúc, khoá
+ Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt lợng cho quá trính sản xuất kinhdoanh nh chạy đIện máy, là, dầu máy khâu
+ Phụ tùng thay thế: là những chi tiết phụ tùng máy móc đểthay thế sửa chữa các máy móc thiết bị nh kim máy khâu, bàn
Trang 29+ Hoá chất: vật liệu phục vụ cho công việc giặt màI nh: Javen,thuốc tẩy, thuốc nhuộm
2-2.3/Đánh giá vật liệu :
2-2.31/Đối với vật liệu nhập kho
*Đối với vật liệu mà khách hàng mang đến để sản xuấthàng gia công, kế toán Công ty chỉ theo dõi về số lợng, không
đánh giá theo dõi về mặt giá trị, nhng kế toán tổ chức hạchtoán chi phí vận chuyển của từng chuyến hàng từ cảng về khocủa Công ty
Chi phí vận chuyển của từng lô hàng = số tiền thanh toánkhông có thuế VAT
*Đối với vật liệu mua ngoàI nhập kho Công ty sử dụng giáthực tế để đánh giá nguyên vật liệu
Giá thực tế vật liệu Giá mua theo hoá đơn chi phíThuế
mua ngoàI nhập kho ( trừ thuế VAT nếu có) thu mua
nhập khẩu
=
Trang 30Ví dụ:
Nhập kho nguyên liệu 800mét vải bò mua của Công ty B, giátrên hoá đơn trừ thuế VAT là: 12 triệu đồng Chi phí vậnchuyển là 0,4 triệu, vải mua trong nớc không có thuế nhậpkhẩu
Giá thực tế VL mua ngoài nhập kho = 12 triệu + 0,4 triệu =12,4 triệu đồng
*Đối với vật liệu nhập tiết kiệm của các xí nghiệp:
Vật liệu tiết kiệm của các xí nghiệp là phần vật liệuchênh lệch giữa định mức vật liệu Công ty giao và định mứcvật liệu của xí nghiệp Phần vật liệu tiết kiệm đợc nhập lạIkho Công ty Công ty nhập lạI vật liệu này với đơn giá bằng 50%của 80% đơn giá thực tế trên thị trờng
Giá thực tế vật liệu nhập Số lợng 80% đơngiá thực
do tiết kiệm của các XN =
vật liệu nhập x 50%
x
tếtrên thị trờng
2-2.32/ Đối với vật liệu xuất kho:
*Xuất kho hàng gia công: Hàng ngày, khi xuất kho vậtliệu, kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu số lợng Cuối tháng, kế toánmới tiến hành phân bổ chi phí vận chuyển cho toàn bộ số vậtliệu xuất trong tháng, không phân bổ chi phí vận chuyểnngày sau mỗi lần xuất kho vật liệu
*Xuất kho hàng mua: hàng ngày, khi xuất lho vật liệu , kếtoán chỉ theo dõi chỉ tiêu số lợng, không xác định giá trị vậtliệu xuất kho Cuối kỳ tổng hợp giá trị thực tế vật liệu nhậpkho trong kỳ và tồn đầu kỳ, tính đon giá trị thực tế bìnhquân của loại vật liệu theo công thức:
24
Trang 31Đơn giá Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
bình quân Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ + Số lợng vật liệunhập trong kỳ
Giá thực tế vật liệu Số lợng vật liệu xuất kho đơn giá xuất dùng trong kỳ bình quân
Giá thực tế vật liệu xuất dùng = 145 x 152.000 = 22.040.000
2-2.4/ Kế toán chi tiết vật liệu.
Hạch toán chi tiết vật liệu là công việc hạch toán kết hợpgiữa kho và phòng kế toán , nhằm mục đích theo dõi chặt chẽtình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng thứ, từng loạI vật liệu
về cả số lợng, chất lợng, chủng loạI, giá trị TạI Công ty, chứng từ
kế toán đợc sử dụng trong phần hạch toán kế toán vật liệu baogồm:
- Phiếu nhập kho
=
Trang 32- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Trình tự luân chuyển những chứng từ này đợc qui định
rõ ràng nh sau:
* Thủ tục nhập kho vật liệu:
+ Nhập vật liệu gia công: Căn cứ vào hợp đồng gia cônggiữa Công ty may Thăng Long và khách hàng, căn cứ giấy báonhận hàng và biên bản kiểm nghiệm vật t (nếu có ), thủ khotiến hành làm thủ tục nhập kho toàn bộ số vật liệu về khoCông ty
+ Nhập vật liệu mua ngoài: Khi có nhu cầu về vật liệu đểtiến hành sản xuất, phòng kế hoạch lên nhu cầu vật t và tổchức cho cán bộ cung tiêu mua số vật liệu đó Tất cả vật liệukhi mua về đầu tiên phải đợc tiến hành kiểm nghiệm và nhậpkho Đối với loại vật liệu này, căn cứ vào bản nhu cầu vật liệu vàhợp đồng mua bán giữa Công ty may Thăng Long với kháchhàng, căn cứ vào hoá đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm thủkho tiến hành làm thủ tục nhập kho
26
Trang 33Mọi trờng hợp phiếu nhập kho đều đợc làm thành 3 liên:
- Một liên lu tạI kho
- Một liên gửi phòng kế toán
- Một liên dùng để thanh toán
* Thủ tục xuất kho vật liệu:
Căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu, căn cứ lệnhxuất vật liệu của phòng kế hoạch lập thủ kho viết phiếu xuấtkho vật liệu Phiếu xuất kho đợc lập thành 3 liên:
- Một liên lu tạI kho
- Một liên gửi phòng kế toán
- Một liên giao cho đơn vị nhận
* Hạch toán tại kho:
Do chỉ theo dõi chỉ tiêu số lợng nên vật liệu nhập gia cônghay vật liệu mua ngoàI về nhập kho đều đợc quản lý , theodõi nh nhau Việc ghi chép nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu dothủ kho tiến hành trên thẻ kho Mỗi loạI vật liệu đợc theo dõi trênmột thẻ kho, thẻ kho đợc mở cho cả năm Hàng ngày, thủ khosắp xếp, phân loạI chứng từ nhập xuất để ghi vào thẻ kho
Định kỳ 5-7 ngày kế toán theo dõi vật liệu xuống kho lấy chứng
từ ( hoặc thủ kho gửi lên ) Cuối ngày , thủ kho tính ra số tồnkho của từng thứ vật liệu và ghi số lợng vật liệu tồn kho vào cộttồn kho trong thẻ kho
- Nhập kho vật liệu gia công:
Trang 34§¬n vÞ: C«ng ty may Th¨ng Long MÉu sè 02 - VT
Ban hµnh theo Q§ sè 1141 TC/C§kÕ to¸n
Ngµy 1 th¸ng 1 n¨m 1995 cña Bé TµI ChÝnh
PhiÕu nhËp kho Sè 3/7Ngµy 2 th¸ng 7 n¨m 2003
Hä vµ tªn ngêi giao hµng : ITOCHU
M·
sè
§vÞ tÝnh
Sè lîng §¬
ngi¸
ThµnhtiÒn
Theo Ctõ
thùc nhËp
“
mÐt
“
6012
32717
5
Céng
NhËp ngµy 2 th¸ng 7 n¨m2003
Phô tr¸ch cung tiªu Ngêi giao hµng Thñ kho
28
Trang 35( ký , họ tên ) ( ký , họ tên ) ( ký , họtên )
- Nhập vật liệu mua ngoàI:
Mẫu số 01GTKT-3LL CV/01-BNo: 009317
Hoá đơn ( gtgt)
Liên2 : Giao cho khách hàngNgày 4 tháng 7 năm 2003
Đơn vị bán hàng: Công ty vật liệu may Nha Trang
Địa chỉ : 02 Nguyễn thiện Thuật - Nha Trang
Mã số thuế :
Họ tên ngời mua : Công ty may Thăng Long
Địa chỉ : 250 Minh Khai - Hà nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0100101107-1
STT Tên hàng hoá dịch
vụ
Đ/vịtính
số lợng đơn
giá
thànhtiền
Trang 361200 700
6 000
3 000
7 200000
3 310000
Cộng tiền hàng
Thuế suất GTGT : 10 %
Tổng tiền thanh toán
9 510000
951 000
10 461000
Số tiền bằng chữ: Mời triệu bốn trăm sau mơI mốt ngàn đồngchẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng
đơn vị
( ký , họ tên ) ( ký , họ tên ) ( ký , họtên )
Đơn vị: Công ty may Thăng Long Mẫu số02-VT
Địa chỉ : 250 Minh khai - HN Ban hành theo QĐ số 1141-TC/CĐKT
Ngày 1 tháng 1 năm2001
Của bộ tàI chính
30
Trang 37Số10/7
Phiếu nhập kho
Ngày 6 tháng 7 năm 2003
Họ tên ngời giao hàng: Phòng Thị trờng
Theo hợp đồng số 0093137 ngày 4/6/2003 của Công ty vật liệumay Nha Trang
Nhập tạI kho : Nguyên liệu
Số lợng Đơn
giá
Thànhtiền
Theo Ctừ
Thực nhập1
2
VảI ngoàI
VảI lót
207
“
mét
“
1 200 700
1 200700
60003300
7 200000
2 310000
000
Nhập ngày 6 tháng 7 năm2003
Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho
( ký , họ tên ) ( ký , họ tên ) ( ký , họtên )
Căn cứ vào lệnh sản xuất của phòng KHSX thủ kho lậpphiếu xuất kho Phiếu xuất kho dùng để viết phiếu xuất vậtliệu cho các xí nghệp ở tạI Công ty còn khi xuất cho XN Nam
Trang 38H¶I vµ H¶I phßng thñ kho ph¶I viÕt phiÕu xuÊt kho kiªm vËnchuyÓn néi bé.
§¬n vÞ: C«ng ty may Th¨ng Long MÉu sè02-VT
§Þa chØ : 250 Minh khai - HN Ban hµnh theo Q§ sè 1141-TC/C§KT
Ngµy 1 th¸ng 11 n¨m1995
Cña bé tµI chÝnh Sè30/7
PhiÕu xuÊt kho
Ngµy 8 th¸ng 7 n¨m 2003
Hä tªn ngêi nhË hµng: Thuû
§¬n vÞ : XN 3
Lý do xuÊt kho : s¶n xuÊt
XuÊt t¹I kho : Nguyªn liÖu
ST
T
Tªn, nh·n hiÖu, qui
c¸ch vËt t
M·
sè
§vÞ tÝnh
Sè lîng §¬
ngi¸
ThµnhtiÒn
“
mÐt
Trang 39NhËp ngµy 8 th¸ng 7 n¨m2003
Phô tr¸ch bé phËn sö dông Phô tr¸ch cung tiªu Ngêi nhËnThñ kho
Cña bé tµI chÝnh AV/00-B
QuyÓn sè: 189
PhiÕu xuÊt kho Kiªm vËn chuyÓn néi bé
Ngµy 9 th¸ng 7 n¨m 2003Liªn 3: Dïng thanh to¸n néi bé No 008401