Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biếnđộng về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng lao động và thời gianlao động. Tính toán kịp thời c
Trang 1MỤC LỤC PHẦN I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG
DOANH NGHIỆP
I KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1
1 Khái niệm 1
2 Ý nghĩa 1
3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1
II PHÂN LOẠI TIỀN LƯƠNG 2
1 Phân theo tính chất tiền lương 2
a Tiền lương chính 2
b Tiền lương phụ 2
2 Phân theo chức năng tiền lương 2
a Tiền lương tương rực tiếp 2
b Tiền lương gián tiếp 2
3 Phân theo đối tượng được trình thức trả lương 2
a Tiền lương sản xuất 2
b Tiền lương bán hàng 2
c Tiền lương quản lý 2
4.Phân theo hình thức trả lương 2
a Tiền lương theo thời gian 2
b Tiền lương theo sản phẩm 2
III CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG 2
1 Hình thức trả lương theo thời gian 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Ưu, nhược điểm 2
1.3 Các loại lương theo thời gian 3
1.3.1 Tiền lương theo thời gian giản đơn 3
1.3.2 Tiền lương theo thời gian có thưởng 4
2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 4
2.1 Khái niệm 4
SVTH: Nguyễn Thị Ý - 1 -
Lớp KT1A4
Trang 22.2 Ưu, nhược điểm 4
2.3 Các hình thức trả lương theo sản phẩm 4
2.3.1 Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế) 4
2.3.2 Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp 5
2.3.3 Tiền lương theo sản phẩm có thưởng 5
2.3.4 Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến 5
2.3.5 Tiền lương khoán theo khối lượng công việc 5
2.3.6 Tiền lương ngoài giờ 6
IV QUỸ TIỀN LƯƠNG 7
1 Tiền lương chính 7
2 Tiền lương phụ 7
V NỘI DUNG CỦA CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 7
1 Qũy BHXH (Bảo hiểm xã hội) 7
2 Qũy BHYT (Bảo hiểm y tế) 8
3 Qũy BHTN (Bảo hiểm thất nghiệp) 9
4 Qũy KPCĐ (Kinh phí công đoàn) 10
5 Trợ cấp BHXH 10
VI KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 10
1.Chứng từ sử dụng 10
2 Tài khoản sử dụng 10
3 Phương pháp kế toán 11
VII KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 13
1.Chứng từ sử dụng 13
2 Tài khoản sử dụng 13
3 Phương pháp kê toán 13
VIII KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT 14
1 Nội dung 14
2 Tài khoản sử dụng 14
3 Phương pháp kế toán 15
IX KẾ TOÁN DỰ PHÒNG TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM 15
1 Nội dung 15
2 Tài khoản sử dụng 16
3 Phương pháp kế toán 16
Trang 3PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG
THỨC
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC 17
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 17
2 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của công ty 19
3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 19
3.1 Đặc điểm sản phẩm, thị trường 20
3.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty 20
4 Cơ cấu tổ chức công tác quản lý tại công ty 22
4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 22
4.2 Chức năng, nhiêm vụ của các phòng ban 22
4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 23
5 Chế độ kế toán công ty áp dụng 24
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC 25
1 Xây dựng điều khoản tính lương tại công ty 25
1.1 Phạm vi áp dụng 25
1.2 Các nguyên tắc chung 25
1.3 Đối với hình thức trả lương theo thời gian 25
1.3.1.Tiền lương thành viên chuyên trách Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc 25
1.3.2 Tiền lương khối lao động gián tiếp 27
1.4 Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm 29
1.4.1.Tiền lương cứng tối thiểu theo quy định Công ty 30
1.4.2 Tiền lương nghỉ chế độ 30
1.4.3.Tiền lương cấp bậc 31
1.4.4 Tiền lương sản phẩm 31
1.5 Phụ cấp ăn ca 32
1.6 Cách tính thuế thu nhập cá nhân 32
2 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 33
2.1 Hạch toán tiền lương 33
SVTH: Nguyễn Thị Ý - 3 -
Lớp KT1A4
Trang 42.1.1 Tài khoản sử dụng : Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên” 33
2.1.2 Các chứng từ thanh toán lương 33
2.1.3 Trình từ ghi sổ 33
2.2 Hạch toán các khoản trích theo lương 43
2.2.1 Tài khoản sử dụng : Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” 43
2.2.2 Các khoản trích theo lương tại công ty 43
2.2.3 Trình tự ghi sổ 43
PHẦN III HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC I Đánh giá thực trạng công tác kế toán lao động tiền lương tại Công ty Cổ Phần Vận tải đa phương thức 49
II.Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán lao động tiền lương và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Vận tải đa phương thức 51
KẾT LUẬN
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước, việc các doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải tự khẳng định mình bằng uy tín, chất lượng sản phẩm và tốc độ hoàn thành công việc Trong đó, lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp Nâng cao năng suất lao động là con đường cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo uy tín và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế xã hội đặc biệt quan trọng vì nó liên quan trực tiếp tới lợi ích kinh tế của người lao động Từ việc gắn tiền lương với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến việc nâng cao mức sống ổn định và việc phát triển cơ sở kinh tế là những vấn đề không thể tách rời Từ đó sẽ phục vụ đắc lực cho mục đích cuối cùng là con người, thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế, làm cơ sở để nâng cao đời sống lao động và cao hơn là hoàn thiện xã hội loài người Chính vì vậy em đã chọn đề
tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty Cổ phần Vận
Tải Đa Phương Thức”
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh
Trang 6CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH
Bên cạnh đó, tổ chức hạch toán tốt tiền lương giúp cho người lao động chấphành tốt kỹ luật lao động, nâng cao năng suất lao động góp phần tiết kiệm chi phí vềlao động sống, hạ giá thành sản phẩm dịch vụ, tăng lợi nhuận tạo điều kiện nâng caođời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lương có hiệu quả, kế toánlao động tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải thực hiện nhữngnhiệm vụ sau :
Trang 7 Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biếnđộng về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng lao động và thời gianlao động.
Tính toán kịp thời chính xác, đúng chính sách chế độ tiền lương, tiền thưởng, trợcấp phải trả cho người lao động, phân bổ tiền lương và các khoản chi đối tượng
II.PHÂN LOẠI TIỀN LƯƠNG
1.phân theo tính chất tiền lương:
a.Tiền lương chính: là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
thực tế làm việc,bao gồm cả tiền lương cấp bậc,tiền lương và các phụ cấp có tính chấtlương
b.Tiền lương phụ: là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực
tế không làm việc nhưng chế độ quy định vẫn được hưởng lương như nghỉ phép, hộihọp, lễ, tết,…
2.Phân theo chức năng tiền lương:
a.Tiền lương trực tiếp: là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trực tiếp sản
xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ
b.Tiền lương gián tiếp: là bộ phận tiền lương trả cho lao động tham gia gián tiếp vào
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.Phân theo đối tượng được trả lương:
a.Tiền lương sản xuất: là bộ phận tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức
Trang 8quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Tiền lương theo thời gian có thể tính theotháng, ngày, giờ làm việc của người lao động Tiền lương theo thời gian có thể tínhtheo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng.
1.2 Ưu, nhược điểm
Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lương trích trả chongười lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắt phân phối theo lao động, vì chưa tínhđến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đònbẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, chưa pháthuy hết khả năng sẵn có của người lao động Do vậy, chỉ những trường hợp chưa đủđiều kiện để thực hiện trả lương theo sản phẩm thì mới áp dung hình thức trả lươngtheo thời gian
Vì vậy, trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người laođộng dựa vào hai căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp
vụ của họ
-Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính toán.
-Nhược điểm : Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả lao
động cuối cùng, chưa khai thác hết khả năng của người lao động do đó không có khảnăng kích thích người lao động tăng năng suất
1.3 Các loại lương theo thời gian.
1.3.1 Tiền lương theo thời gian giản đơn.
Tiền lương thời gian tính theo đơn giá cố định được gọi là tiền lương giản đơn và đượctính theo tháng, ngày, giờ như sau :
a) Tiền lương tháng.
Là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương, trong các thánglương được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Lương thángtương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân viên chức
Trang 9b) Tiền lương tuần.
Là tiền lương được tính trả cho một tuần làm việc
Công thức:
c) Tiền lương ngày.
Là tiền lương được tính và trả cho 1 ngày làm việc, được áp dụng cho lao độngtrực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian họctập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được tính trả cho hợp đồng ngắn hạn
Công thức:
d) Tiền lương giờ.
Là tiền lương trả cho một giờ làm việc thường được áp dụng để trả cho ngườilao động trực tiếp, không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn giátiền lương trả theo sản phẩm
Công thức:
1.3.2 Tiền lương theo thời gian có thưởng.
Trả lương theo thời gian có thưởng là hình thức trả lương theo thời gian giảnđơn kết hợp với tiền lương trong sản xuất kinh doanh như: Thưởng do nâng cao chấtlượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm nguyên vậtliệu,… Nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt công việc được giao
Trang 10Tiền lương theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kếtquả lao động, khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành, đảm bảo đúng tiêuchuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sảnphẩm, công việc lao vụ đó.
2.2 Ưu, nhược điểm.
- Ưu điểm : Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả
cuối cùng có tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động
- Nhược điểm : Tính toán phức tạp.
2.3 Các hình thức trả lương theo sản phẩm
2.3.1 Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế).
Được tính cho từng đối tượng lao động hay cho một tập thể người lao độngthuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào sốlượng sản phẩm hay khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạnchế khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy định
Công thức:
2.3.2 Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp.
Được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể lao động thuộc bộ phậngián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phậntrực tiếp sản xuất Theo cách tính này có tác dụng làm cho những người phục vụ sảnxuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bảnthân họ
Công thức:
2.3.3 Tiền lương theo sản phẩm có thưởng.
Là tiền lương được tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độkhen thưởng do doanh nghiệp quy định, cách tính lương này có tác dụng kích thíchngười lao động không chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động,tiết kiệm nguyên vật liệu,…vv
Khoản tiền lương này trích từ lợi ích kinh tế mang lại do việc tăng tỷ lệ sảnphẩm có chất lượng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm được
2.3.4 Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến.
Tiền lương được lĩnh
Trang 11Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức
độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt luỹ tiến Sốlượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càngnhiều Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năngsuất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc
độ sx, … Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thànhsản phẩm
2.3.5 Tiền lương khoán theo khối lượng công việc.
Được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cầnphải hoàn thành trong một thời gian nhất định
Ngoài ra còn áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, có tính chất độtxuất như: vận chuyển, bốc vác,…vv
2.3.6 Tiền lương ngoài giờ.
Trong một số trường hợp đặc biệt người lao động làm thêm giờ thì sẽ đượchưởng lương ngoài giờ, cụ thể :
a) Cơ sở tính lương làm thêm giờ là số giờ làm thêm ngoài số giờ tiêu chuẩn đã
được xác định trong thỏa ước, nội quy lao động hoặc theo Điều 68 của BLLĐ vàđơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm
b) Tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường ít nhất bằng 150%, làm thêm giờ vào
ngày nghỉ hàng tuần ít nhất bằng 200%, riêng tiền lương làm thêm giờ vào ngày
lễ, ngày nghỉ có hưởng lương thì Luật xác định rõ nhất là ít nhất bằng 300% Nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì công được trả thêm ít nhấtbằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc là tiền lương của công việcđang làm vào ban ngày
Trong trường hợp người lao động nghỉ bù cho những giờ làm thêm hoặc ngàylàm thêm, thì người sử dụng lao động phải trả phần tiền chênh lệch so với đơn giá tiềnlương hoặc là tiền lương của công việc đang làm của ngày làm việc bình thường Ví
dụ, người lao động làm thêm giờ vào ngày thường, sau đó được nghỉ bù vào ngày khácthì chỉ được trả 50%, nếu là làm việc thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, mà sau đónghỉ bù vào một ngày làm việc khác thì chỉ được trả 100%
- Trường hợp người lao động làm thêm giờ.
* Đối với lao động trả lương theo thời gian.
* Đối với lao động trả lương theo sản phẩm.
Số giờ làm thêm
Số lượng sản phẩm hoàn thành
=
150% 200% 300%
Trang 12- Trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm.
* Đối với lao động trả lương theo thời gian:
* Đối với lao động trả lương theo sản phẩm.
- Trường hợp người lao động làm thêm vào ban đêm.
* Đối với lao động trả lương theo thời gian.
* Đối với lao động trả lương theo sản phẩm.
IV QUỸ TIỀN LƯƠNG.
Qũy tiền lương là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp tính trả cho cán bộ, côngnhân viên trong danh sách do doanh nghiệp quản lý chi trả lương theo số lượng và chấtlượng lao động của họ đã bỏ ra
Bao gồm:
- Tiền lương tính theo thời gian, theo sản phẩm, tiền lương khoán, công nhật.
- Tiền lương trả cho người tạo ra ra sản phẩm trong phạm vi chế độ quy định.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan trong thời gian điều động công tác, làm nghĩa vụ theo chế độ quyđịnh, thời gian nghĩ phép, thời gian hội họp, đi học,…vv
- Các loại phụ cấp có tính chất lương : Phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp
khu vực độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm lưu động
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên…
Tiền lương làm
việc vào ban đêm
Tiền lương giờ
Số giờ làm việc vào ban đêm
Tiền lương sản
phẩm làm đêm
Đơn tiền lương
Số lượng sản phẩm làm đêm
Tiền lương giờ làm
thêm vào ban đêm
Tiền lương giờ
Số giờ làm thêm vào ban đêm
Trang 13- Nói cách khác thi quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản
tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương mà doanh nghiệpphải trả cho người lao động
1 Tiền lương chính.
Lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhânthực hiện công việc chính của họ Bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoảnphụ cấp kèm theo như: trách nhiệm, khu vực,…vv
2 Tiền lương phụ.
Lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người lao độngkhông làm nhiệm vụ chính của họ và thời gian lao động được nghỉ hưởng lương theochế độ nghỉ phép, hội họp, nghỉ vì ngừng sản xuất, nghỉ tết, nghỉ lễ,…
V NỘI DUNG CỦA CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
Các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp gồm có Bảo hiểm xã hội, Bảohiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn Từ ngày 1/1/2010, tỷ lệ tríchlập các khoản trích theo lương có một số thay đổi như sau :
1 Qũy BHXH (Bảo hiểm xã hội).
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập củangười lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹbảo hiểm xã hội
- Hằng tháng, người lao động sẽ đóng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ
hưu trí và tử tuất Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đếnkhi đạt mức đóng là 8%
Riêng đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất,kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thì phươngthức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần
- Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng
bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2%
để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ và thực hiện quyết toánhằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
c) 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần
đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%
SVTH: Nguyễn Thị Ý - 13 -
Lớp KT1A4
Trang 14Vậy từ ngày 1/1/2010, mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ tiền lương, tiềncông đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao động đóng góp 6% và người sử dụnglao động đóng góp 16%
Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng thêm 2% (trong đó người lao động đóng thêm 1%
và người sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là 26%, trong
đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%
2 Qũy BHYT (Bảo hiểm y tế).
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sứckhỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng cótrách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thờihạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản
lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thì mức
trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%.
3 Qũy BHTN (Bảo hiểm thất nghiệp).
Theo Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối với đốitượng lao động và người sử dụng lao động như sau:
- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc
theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác địnhthời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người
sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
-xã hội, tổ chức chính trị -xã hội - nghề nghiệp, tổ chức -xã hội - nghề nghiệp, tổ chức -xãhội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ ViệtNam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cánhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động có sử dụng từ mười laođộng trở lên
Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sauđây:
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai
mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp
Trang 15- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội.
- Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.
- Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền
công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp
- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
→ Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảohiểm thất nghiệp
→ Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai thángđóng bảo hiểm thất nghiệp
→ Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươibốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
→ Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểmthất nghiệp trở lên
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất
nghiệp
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng
bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công
tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thấtnghiệp và mỗi năm chuyển một lần
Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và
DN chịu 1% tính vào chi phí.
4 Qũy KPCĐ (Kinh phí công đoàn).
Tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thu nhập củangười lao động và toàn bộ khoản này sẽ được tính vào chi phí của doanh nghiệp
5 Trợ cấp BHXH.
Hàng tháng tiến hành tính trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên trên cơ sởcách hạch toán về lao động và chính sách chế độ lao động tiền lương và BHXH mà nhànước đã ban hành
=
75%
22 ngày
Trang 16- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành MS 06 – LĐTL
2 Tài khoản sử dụng.
TK 334 “ Phải trả người lao động”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình
thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiềnlương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thunhập của người lao động
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334:
SDĐK: Số còn lại phải trả cho người lao
động
- Các khoản tiền lương và khoản khác đã trả
cho người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương và thu
nhập của người lao động
- Các khoản tiền lương và thu nhập của
người lao động chưa lĩnh chuyển sang các
khoản thanh toán khác
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tính chất lương, BHXH và cáckhoản khác còn phải trả, phải chi chongười lao động
3 Phương pháp kế toán:
Trợ cấp khi
Tiền lương làm căn cứ đóng
Số tháng nghỉ sinh con
Trang 17Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán tiền lương
3335
Ứng lương cho người lao động (nếu DN trả lương nhiều lần trong tháng)
Thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng, BHXH trả thay lương, tiền ăn ca cho người lao động
Khấu trừ lương tiền tạm ứng
3331
Thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng, BHXH trả thay lương, tiền ăn
ca bằng vật tư, sp…
512
Thuế thu nhập cá nhân của người lao
338(3) Tính tiền BHXH
phải trả cho người lao động
Trang 18VII KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Trang 191.Chứng từ sử dụng
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội MS 03 – LĐTL
- Danh sách người lao động hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội MS 04 – LĐTL
2 Tài khoản sử dụng.
TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình
thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài các tài khoản khác Liên quanđến hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tài khoản này dùng đểphản ánh tình hình trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, BHTN vàKPCĐ tại doanh nghiệp
Cụ thể sử dụng các Tài khoản chi tiết sau:
- Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn
- Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội
- Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế
- Tài khoản 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 338:
SDĐK: Số đã trích chưa sử dụng hết.
- Các khoản trích đã nộp cho cơ quan quản lý
- Khoản BHXH phải trả cho người lao động
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Trích BHXH, BHYT, BHTN vàKPCĐ tính vào chi phí kinh doanh,khấu trừ vào lương công nhân viên
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp,phải trả được cấp bù
SDCK(nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt
chi chưa được thanh toán
SDCK: Số tiền còn phải trả, phải nộp.
3 Phương pháp kế toán.
SVTH: Nguyễn Thị Ý - 19 -
Lớp KT1A4
Trang 20Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương :
VIII KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT.
1 Nội dung.
Đây là một khoản chi phí được thừa nhận là chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh Đối với những doanh nghiệp sản xuất, đểđảm bảo sự ổn định của giá thành sản phẩm, doanh nghiệp có thể trích trước tiền lươngnghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất sản phẩm, coi như
là một khoản chi phí phải trả
2 Tài khoản sử dụng : TK 335 “Chi phí phải trả”.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 335:
SDĐK : Số đã trích chưa sử dụng hết
- Các chi phí thực tế phát sinh
- Điều chỉnh phần chênh lệch giữa khoản
chi thực tế và khoản trích trước
- Các khoản chi phí đã được trích trướcvào chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh
SDCK : Số đã trích chưa sử dụng hết
338 Nộp toàn bộ các khoản trích theo lương lên cho cơ quan
cấp trên
Chi tiêu BHXH, KPCĐ tại đơn vị 334
Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ
lệ quy định tính vào chi
phí
Tính BHXH phải trả cho người lao động khi nghỉ
ốm, thai sản…
622, 627, 641, 642
111, 112
334 Khấu trừ BHXH,
BHYT, BHTN vào lương người lao động
111, 112 Nhận KPCĐ do cơ
quan BHXH cấp theo
dự toán để trả cho người lao động
BHXH và KPCĐ được cấp bù thêm (khi chi
vượt)
Trang 21Tính trợ cấp thôi việc được quy định chi tiết tại Điều 2 – thông tư số 17/2009
TT – BLĐTBXH ngày 26/05/2009 của Bộ LĐTB và XH như sau :
Trường hợp, tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc cótháng lẻ (kể cả trường hợp người lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ đủ
12 tháng trở lên nhưng tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việcdưới 12 tháng) thì được làm tròn như sau:
Trích trước tiền lương nghỉ phép
622 335
Tiền lương nghỉ phép phải trả
Ghi giảm chi phí hoặc hoàn lại khi trích trước lớn hơn thực tế
phải trả
Trang 22Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương, tiền công theo HĐLĐđược tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt HĐLĐ gồm tiền lươnghoặc tiền công cấp bậc, chức vụ, phụ cấp, khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có).
2 Tài khoản sử dụng.
TK 351: “Dự phòng trợ cấp mất việc làm”: Qũy này được trích từ lợi nhuận
chưa phân phối hàng năm trong doanh nghiệp, nhằm chi trả cho người lao động khimất việc, thôi việc
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 351:
SDĐK: Qũy dự phòng trợ cấp mất việc
làm chưa sử dụng
- Chi trả cho người lao động thôi việc, mất
việc làm từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
Trường hợp số dự phòng trợ cấp mất việc làm phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng hết đang ghi trên
sổ kế toán thì là số chênh lệch thiếu
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo chính sách tài chính hiện
hành
Chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm, chi đào tạo lại nghề cho người lao động theo chế độ.
Trường hợp quỹ dư phòng trợ cấp mất việc không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
Trang 23PHẦN II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC 1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty: Công ty Cổ phần vận tải đa phương thức (công ty mẹ)
Tên giao dịch quốc tế: VIETRANSTIMEX
Trụ sở chính: 80-82 Bạch Đằng, Quân Hải Châu, TP Đà Nẵng
* Quá trình phát triển:
Qua 30 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã trải qua các thời kỳ:
- Thời kỳ thứ I (1976- 1982) : Tên gọi công ty là đại lý vận tải trực thuộc Bộ
giao thông vận tải Đây là thời kỳ khó khăn nhất, cơ sở vật chất thiếu thốn và thô sơ,với địa bàn hoạt động chủ yếu là các tỉnh miền trung và Tây Nguyên
- Thời kỳ thứ II (1983-1988) : Bộ giao thông vận tải ban hành quyết định số
1561/QĐ-TC ngày 21/08/1983 về việc chuyển các đại lý vận tải về tổng cục đườngbiển quản lý với chức năng nhiệm vụ không đổi và công ty đổi tên thành công ty vậntải đường biển II trực thuộc tổng cục đường biển Trong thời kỳ này, công ty đã thamgia tổ chức bốc xếp các công trình lớn như: thiết bị nhà máy sợi Huế, nhà máy bia ĐàNẵng
SVTH: Nguyễn Thị Ý - 23 -
Lớp KT1A4
Trang 24- Thời kỳ thứ III (1989-1995): Thời kì đổi mới
Với quyết định số 2338/TCCB-LĐ ngày 16/02/1989, công ty đã đổi tên thànhcông ty vận tải II trực thuộc Bộ giao thông vận tải Công ty đã từng bước củng cố lại
bộ máy tổ chức, củng cố dây chuyền sản xuất, đi sâu vào từng mặt quản lý, đồng thờiđổi mới công tác nhằm thích ứng kịp thời yêu cầu sản xuất trong thời kỳ mới
Trên cơ sở đề nghị Bộ giao thông vận tải, văn phòng chính phủ đã có thông báo
số 59/TB ngày 10/10/1993 và Quyết định số 385/TCCB-LĐ ngày 11/03/1993 của Bộgiao thông vận tải về việc thành lập công ty và công ty được cấp giấy phép số 104094ngày 13/03/1993 của sở kế hoạch đầu tư Quảng Nam- Đã Nẵng và quyết định số 1896ngày 27/11/1995 của Bộ giao thông vận tải về việc thành lập tổng công ty dịch vụ vậntải thuộc Bộ giao thông vận tải
Với sự phấn đấu không ngừng trong việc đưa công ty phát triển ngang hàng vớicác công ty lớn, công ty đã trúng thầu nhiều cuộc đấu thầu lớn, trọng điểm Đặc biệtnăm 1992 công ty được Nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng III
- Thời kỳ thứ IV (1996 đến 2010 ):
+ Giai đoạn (1996-1997): Với quyết định 4896 QĐ/TCCB – TB ngày
25/11/1996 về việc thành lập công ty dịch vụ vận tải II thuộc Bộ giao thông vận tảinhưng chính thức hoạt đông từ tháng 4/1996 và đổi tên thành công ty dịch vụ vận tải
Đà Nẵng Tuy nhiên trong thời gian này công ty hoạt động không hiệu quả, không phùhợp với điều kiện kinh tế và có sự chồng chéo giữa các ngành dịch vụ Ngày15/05/1997 Bộ giao thông vận tải ban hành quyết định số 1273/TCCB - TB, giải thểcông ty và lấy lại tên cũ là công ty dịch vụ vận tải II
+ Giai đoạn (1998 đến 31/10/2010): Với quyết định số 198/2003/QĐ-TTg ngày
24/09/2003 cuả thủ tướng chính phủ về việc chuyển công ty dịch vụ vận tải II sang tổchức hoạt động theo mô hình Công ty mẹ- Công ty con Cùng với sự phát triển của đấtnước công ty đã từng bước hoàn thiện mình
Những nổ lực qua 30 năm xây dựng công ty đã đạt được những thành tựu:
Từ một đơn vị chỉ có ba chi nhánh, nay đã hình thành mạng lưới dịch vụ vận tảiđóng quân trụ vững và hoạt động có hiệu quả trên địa bàn cả nước với gần 100.000m2
diện tích nhà văn phòng làm việc, kho bãi chứa hàng
Từ sản xuất trong nước đã vươn ra thị trường vận tải quốc tế, tổ chức hợp tácliên hiệp vận tải đa phương thức từ nội địa ra nước ngoài
Từ một số phương thức cũ kỹ chỉ phục vụ 1-2 công trình nhỏ với những kiệnhàng nặng tối đa 40 tấn, nay đã vươn lên đầu tư về cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại vànăng lực bốc xếp hàng siêu trường, siêu trọng cùng thiết bị toàn bộ dẫn đầu so với cảnước
Trang 25Từ vận tải hàng hóa thông thường trong khu vực miền Trung, Công ty đã vươn
ra phục vụ hàng trăm công trình có quy mô lớn của Nhà nước: Nhiệt điện, thủy điện,xây dựng, công nghiệp thực phẩm, nông nghiệp, công trình giao thông thủy lợi… đềukhắp trong cả nước từ Quảng Ninh, Hải Phòng, Hòa Bình, Nam Hà qua các tỉnh miềnTrung Tây Nguyên vào TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu đến các tỉnh phía Nam củaTrung Quốc, Cần Thơ, Kiên Giang
- Từ 01/11/2011 đến nay : Chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần
căn cứ quyết định số : 1454/QĐ – BGTVT ngày 28/05/2010 của Bộ Giao Thông VậnTải
2 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của công ty.
2.1 Chức năng:
Công ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương Thức có chức năng chủ yếu là dịch vụ vận tải,
ngoài ra còn kinh doanh tổng hợp như: Nhận ủy thác xuất khẩu, gia công chế biến…cụ thể:
- Kinh doanh vận tải và bốc xếp hàng siêu trường, siêu trọng, hàng thiết bị toàn
bộ bằng đường bộ, đường thủy trong và ngoài nước
- Vận tải và dịch vụ vận tải đa phương thức, vận tải hàng quá cảnh
- Liên doanh với nước ngoài để vận tải hàng thông thường và container, hàngsiêu trường, siêu trọng, tham gia đấu thầu vận chuyển thiết bị toàn bộ trong và ngoàinước
- Dịch vụ vận tải đường biển và môi giới hàng hải
- Khai thuế hải quan
- Xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư hàng hóa, phương tiện thiết bị giao thông vậntải và nhận ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa cho các chủ hàng
- Kinh doanh xăng dầu, mỡ, dầu nhờn
- Nhập khẩu sắt thép, hàng tiêu dùng thiết yếu, vật liệu xây dựng công nghiệp
- Kinh doanh kho bãi
2.2 Nhiệm vụ:
- Tổ chức kinh doanh đúng ngành nghề quy định, đúng pháp luật hiện hành
- Nắm bắt thông tin một cách thường xuyên để xây dựng kế hoạch cho từng giaiđoạn phù hợp với khả năng, cơ chế thị trường
- Chủ động tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng để kí kết hợp đồng kinhtế
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ an ninh trật tự, an toàn xã hội vàcông tác quốc phòng
- Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, thực hiện phân phối vốn theo kết quảlao động, chăm lo và không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng
SVTH: Nguyễn Thị Ý - 25 -
Lớp KT1A4
Trang 26để nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộcông nhân viên.
3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:
Phòng Tài chính Kế toán Kinh doanh Phòng Đơn vị phụ thuộc Khối các
Chi nhánh Quảng Ngãi
Trang 273.2 Chức năng, nhiêm vụ của từng bộ phận:
* Công ty Cổ Phần vận tải đa phương thức hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công
ty con:
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là đại diện trực tiếp sở hữu phần vốn Nhà nước
tại công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Bộ giao thông vận tải về hoạt động củacông ty Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật đối với người trực tiếpquản lý phần vốn của công ty tại công ty con
- Ban kiểm soát : Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của hội đồng quản trị, thực hiện các
nghiệp vụ do hội đồng quản trị giao, là bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của hội đồngquản trị Ban kiểm soát có từ 3 thành viên trở lên
- Ban tổng Giám đốc : Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước hội
đồng quản trị và trước pháp luật về điều hành hoạt động của công ty Xây dựng kếhoạch hằng năm cả công ty, phương pháp huy động vốn, dự án đầu tư, đề án tổ chứcquản lý, quy chế quản lý nội bộ của công ty
- Phòng tổ chức lao động : Tham mưu cho tổng giám đốc về mặt bố trí hợp lý và sử
dụng lao động trong toàn công ty cho phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh, phùhợp với năng lực công tác của từng người Lập kế hoạch đào tạo và nâng cao năng lựccho cán bộ công nhân viên, tổ chức ghi chép ban đầu về công tác tiền lương, tổ chứclưu trữ các hồ sơ, công văn, thực hiện các chế độ công tác nội chính
- Phòng tài chính kế toán : Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho lãnh đạo công ty về
công tác quản lý tài chính, hạch toán kế toán, huy động , sử dụng vốn và tài sản, quản
lý công tác đầu tư của công ty
- Phòng kỹ thuật – vật tư : Là bộ phận tham mưu về quản lý kỹ thuật, công tác sửa
chữa trang thiết bị, tổ chức thực hiện các định mức về kỹ thuật, thanh lý vật tư, phụtùng, lưu trữ hồ sơ các phương tiện vận tải
- Văn phòng công ty : Là bộ phận có chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo
công ty để thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh toàn công
ty Tổ chức quản lý đầu tư, xây dựng cơ bản, quản lý về mặt hành chính đối với cơ sởvật chất, trang thiết bị văn phòng phục vụ làm việc, sinh hoạt thuộc phạm vi quản lý
- Phòng kinh doanh : Có chức năng xây dựng kế hoạch tổng hợp, ký kết hợp đồng
kinh tế, giải quyết sự cố thương vụ , đề xuất phương hướng sản xuất kinh doanh lâu dàitrực tiếp tiếp thị với khách hàng, chủ động tìm kiếm khách hàng, lập các dự toán đấuthầu, trình các hợp đồng kinh tế lên tổng giám đốc xem xét ký duyệt, theo dõi chỉ đạo,
SVTH: Nguyễn Thị Ý - 27 -
Lớp KT1A4
Trang 28giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện hợp đồng, trực tiếp làm công tác môi giới và đại
lý hàng hải
- Các đơn vị trực thuộc : Có nhiệm vụ tổ chức quản lý và kinh doanh của công ty.
Thay mặt công ty quan hệ, giao dịch ký hợp đồng kinh tế theo ủy quyền của tổng giám
đốc và theo qui chế của công ty, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật của
Nhà nước về quản lý kinh doanh nội dung tự trang trải của mình Chấp hành chế độ
chính sách, các thủ tục, nguyên tắc của Nhà nước, của công ty và địa phương nơi mình
cư trú
4 Cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại công ty.
4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ trực tuyến
4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán.
- Kế toán trưởng: do hội đồng quản trị bổ nhiệm,có chức nănam mưu cho tổng
giám các chỉ tiêu tài chính,chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tại công ty,theo dõi,giám
sát tại các hoạt động sản xuất kinh doanh tại các chi nhánh,xí nghiệp cuối quý,tiến
hành kiểm tra đối chiếu và duyệt sổ sách kế toán tại công ty và đơn vị trực thuộc
- Phó phòng tài chính kế toán: Quản lý và giải quyết công việc khi trưởng
phòng đi vắng, giúp việc cho trưởng phòng về công tác xây dựng cơ chế chính sách,
Phó phòng tài chính - Kế toán
KT vật
tư, nguyên vật liệu
KT TSCĐ, quản lý các dự
án đầu tư
KT lương, BHXH, BHYT, và phải trả CBCNV
KT quản lý nguồn thu, thanh toán
KT theo dõi công
nợ nội bộ chuyên quản
KT các đơn vị hạch toán tự trang trải
KT tổng hợp
KT các đơn vị hạch toán báo sổ
Trang 29quy trình liên quan đến công tác kế toán tài chính, phụ trách các đơn vị phụ thuộc và các đơn vị thành viên, tổ chức và chỉ đạo công tác lập quyết toán tài chính.
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán từ các phần hành, kiểm tra số liệu
kế toán của các bộ phận kế toán chuyển lên, tính giá thành dịch vụ vận tải, xác định kếtquả tiêu thụ phân phối lợi nhuận cho các đơn vị, lập báo cáo tài chính tổng hợp của công ty, theo dõi các khoản thuế phát sinh tại công ty, lập báo cáo thuế và các khoản nghĩa vụ ngân sách toàn công ty
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay ngân hàng: Theo dõi tình hình thu chi tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, tính và trả lãi vay cho các đối tượng, hạch toán chênh lệch ngoại tệ, vay ngắn hạn, dài hạn, lập hồ sơ bảo lãnh và xác nhận vay vốn, theo dõi vốn góp
- Kế toán vật tư, nguyên liệu: Theo dõi tình hình nhập, xuất tồn vật tư, công cụ
dụng cụ, phân bổ vật tư, nhiên liệu, kiểm kê đối chiếu số liệu với các phòng liên quan
- Kế toán tài sản cố định và quản lý các dự án đầu tư: Theo dõi tình hình tăng
giảm tài sản cố định trong năm, lập bảng tính khấu hao văn phòng công ty, tại đơn vị phụ thuộc, hạch toán báo sổ và những tài sản cố định cấp cho đơn vị phụ thuộc hạch toán tự trang trải, tham gia quyết toán công trình đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý và triển khai phần mềm, lập kế hoạch và theo dõi các dự án đầu tư dài hạn
- Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN và các khoản phải trả cho CBCNV:
Tính chi phí lương phải trả cho CBCNV, hướng dẫn tính lương cho các đơn vị phụ thuộc hạch toán tự trang trải, chi trả lương, BHYT, BHXH, BHTN,…cho CBCNV ở văn phòng công ty và ở các đơn vị hạch toán báo sổ
- Kế toán quản lý nguồn thu và thanh toán: Theo dõi tình hình doanh thu, cước
vận chuyển bốc xếp, dịch vụ vận tải, các khoản phải thu, phải trả, tạm ứng tại công ty
- Kế toán theo dõi công nợ nội bộ: Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế thu hộ, chi hộ
công ty tại các đơn vị phụ thuộc, thành viên và các khoản thu hộ, chi hộ đơn vị phụthuộc thành viên công ty Kế toán theo dõi công nợ nội bộ phân công thành các khuvực chuyên quản:
+ Chuyên quản khu vực miền Bắc bao gồm chi nhánh công ty vận tải đa phươngthức tại Hà Nội, Công ty VTĐPT 1
+ Chuyên quản khu vực miền Trung và miền Nam: Công ty VTĐPT 5, VTĐPT
7, VTĐPT 9
- Bộ phận thống kê, thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu, chi tiền tại công ty, lập sổ
quỹ theo dõi tiền mặt tại công ty, kiểm kê quỹ và theo dõi thống kê số liệu theo yêu cầucủa lãnh đạo công ty như sản lượng vận tải
SVTH: Nguyễn Thị Ý - 29 -
Lớp KT1A4
Trang 304.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.
Với việc vi tính hóa công tác kế toán, hệ thống sổ sách của công ty được cải biên kháđơn giản, lược bỏ một số sổ sách so với kế toán thủ công, song vẫn theo đúng chế độ qui địnhđối với hình thức Chứng từ ghi sổ được thực hiện trên máy vi tính, viết trên nền ngôn ngữVisual Basic thuộc phần mềm kế toán Fast Công ty không thiết kế Sổ đăng ký chứng từghi sổ, hầu hết sổ sách mà công ty in ra để ký duyệt lưu trữ đề phòng sự cố phần cứng là các
quy trình hạch toán lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần vận tải đaphương thức :
Sơ đồ hạch toán :
Đối chiếu số liệuGhi hằng ngày
Hằng ngày, trưởng các phòng ban hoặc người được phân công căn cứ vào tình hình thực tế lao động tại phòng, ban của mình để chấm công cho từng người trong ngày.Cuối tháng, bảng chấm công và các chứng từ liên quan được chuyển vè phòng tổ chức lao động để tổng hợp thời gian lao động của toàn công ty
Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương và phụ cấp,Bảng tông hợp
tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng kê trích BHKH, BHYT,
BHNT, Bảng kê trích chi phí công đoàn, Bảng yêu cầu thanh toán
lương và phụ cấp qua tài khoản ATM…
TK 338
Sổ cái TK 334,
TK 338
Bảng tổng hợp chi tiết TK 334, TK 338