trọng tâm trong công tác kế toán của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch nói chung và khách sạn nói riêng là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, quản lý chặt chẽ và hạch toán đ
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 2
CHƯƠNG 1: 4
Các vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành ở các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch 4
1.1 Chi phí và phân loại chi phí dịch vụ du lịch 5
1.1.1 Chi phí dịch vụ du lịch 5
1.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh dịch vụ 5
1.2 Giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch: 8
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch: 8
1.2.2 Bản chất, chức năng của giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch 8
1.2.3 Các loại giá thành sản phẩm dịch vụ 9
1.2.4 Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa chi phí và giá thành sản phẩm dịch vụ9 1.2.5 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ 10
1.2.6 Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành 12
1.2.7 Trình tự tập hợp chi phí dịch vụ du lịch 12
1.2.8 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm du lịch dịch vụ 13
1.3 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch 16
1.3.1 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch 16 1.3.2 Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch 17 1.3.3 Trình tự kế toán 18
CHƯƠNG 2: 23
tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở công ty khách sạn du lịch kim liên 23
2.1.Đặc điểm chung của công ty khách sạn du lịch kim liên 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 23
2.1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh buồng ngủ của Công ty 25
2.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty 26
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty 28
2.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 28
2.2.2 Hình thức kế toán áp dụng 29
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 29
2.3 Thực tế kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành buồng ngủ ở công ty khách sạn du lịch kim liên 31
2.3.1 Nội dung, đối tợng tập hợp chi phí của nghiệp vụ kinh doanh buồng ngủ ở Công ty khách sạn Du lịch Kim Liên 31
2.3.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí kinh doanh buồng ngủ ở Công ty khách sạn du lịch Kim Liên
31
2.3.3 Kế toán tính giá thành hoạt động kinh doanh buồng ngủ 52
CHƯƠNG 3: 55
Nhận xét kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở công ty khách sạn du lịch kim Liên.55 3.1 Những nhận xét khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở Công ty khách sạn Du lịch Kim Liên 55
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở công ty khách sạn Du lịch Kim Liên 57
Trang 23.2.2 VÒ néi dung chi phÝ 57
3.2.3 Tæ chøc viÖc mua s¾m trang bÞ thªm m¸y tÝnh vµo sö dông 58
3.2.4 VÒ c«ng t¸c tËp hîp vµ ph©n bæ chi phÝ 58
3.2.5 VÒ ph¬ng ph¸p tÝnh gi¸ thµnh buång ngñ 61
Trang 3Lời nói đầu
Du lịch vẫn thờng đợc coi là ngành "công nghiệp không khói" Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, khoa học công nghệ có những tiến bộ vợt bậc, đời sống của con ngời ngày càng đợc nâng cao thì nhu cầu vui chơi giải trí cũng tăng lên không ngừng Vì vậy, ngành du lịch ngày càng giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế.
Ngày nay, khi nền kinh tế thị trờng có những bớc tiến
đáng kể, bên cạnh nhu cầu thiết yếu của con ngời nh ăn, ở, mặc thì nhu cầu du lịch cũng đợc tăng lên không ngừng.
Đặc biệt, xu thế hiện nay là xu thế mở cửa về kinh tế, chính trị, ở trong nớc, trong khu vực và trên toàn thế giới Ngành du lịch cũng theo đó đóng vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu vô hình và xuất khẩu tại chỗ Hoạt động kinh doanh du lịch nớc ta phát triển ngày càng mạnh mẽ và thực sự sôi động trên phạm vi rộng lớn với nhiều loại hình khác nhau nh kinh doanh ăn uống, kinh doanh phòng ngủ, hớng dẫn tham quan
du lịch, massage Vì vậy, cũng nh các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân, ngành du lịch nói chung và đối với khách sạn nói riêng cũng phải hoạt động phù hợp với cơ chế thị trờng Để tiếp cận với thị trờng và đứng vững trong cạnh tranh, mỗi một doanh nghiệp kinh doanh du lịch đều phải tìm ra cho mình một con đờng riêng phù hợp với cơ chế thị trờng và nhằm tăng thêm lợi nhuận cho bản thân mỗi doanh nghiệp Để đạt đợc mục tiêu đó, mỗi doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm dịch vụ Đó là biện pháp quan trọng để các doanh nghiệp tăng hiệu quả kinh doanh, bảo toàn vốn và tăng tích luỹ cho doanh nghiệp Do đó, việc xác
định đúng đắn chi phí và hạch toán đầy đủ các khoản mục chi phí vào giá thành luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch Vấn đề
Trang 4trọng tâm trong công tác kế toán của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch nói chung và khách sạn nói riêng là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, quản lý chặt chẽ và hạch toán đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra, đảm bảo tính đúng, tính đủ các chi phí vào giá thành sản phẩm dịch vụ, đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi là một yêu cầu cần thiết trong việc cung cấp thông tin kế toán quản trị nhằm mục tiêu quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thức rõ vị trí, vai trò của các khách sạn trong ngành du lịch, đặc biệt hiểu
đợc tầm quan trọng của việc tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh khách sạn, trong thời gian thực tế tại Công ty khách sạn Du lịch Kim Liên, đợc giúp đỡ của các cô chú Phòng Kế toán và sự hớng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thu Hoài cùng sự tìm hiểu của bản thân, từ những kiến thức đợc học ở trờng
đi vào thực tiễn, em đã chọn đề tài nghiên cứu: "Tổ chức
công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở Công ty khách sạn Du lịch Kim Liên"
Nội dung của đề tài gồm 3 chơng:
Chơng 1: Các vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành ở các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch.
Chơng 2: Tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành kinh doanh dịch vụ buồng ngủ ở Công ty khách sạn Du lịch Kim Liên.
Chơng 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh dịch vụ buồng ngủ ở Công ty khách sạn Du lịch Kim Liên.
Trang 5Các vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành ở các đơn vị kinh doanh
dịch vụ du lịch
Du lịch là tập hợp các hoạt động nhằm đảm bảo chokhách du lịch một tiện nghi và điều kiện dễ dàng trong việcmua và sử dụng dịch vụ, hàng hóa trong thời gian khách lu lại.Hoạt động về dịch vụ du lịch phát triển góp phần đảmbảo mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân một cáchtoàn diện, cân đối và thống nhất Từ đó sẽ nâng cao đợchiệu quả kinh doanh xã hội, tăng thu nhập quốc dân và đápứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội
Một vấn đề đặt ra cho bất cứ doanh nghiệp nào kinhdoanh trong lĩnh vực du lịch dịch vụ là phải làm thế nào đểthu hút đợc nhiều khách du lịch, hạ giá thành sản phẩm dịch
vụ du lịch, tăng lợi nhuận và không ngừng tăng tích lũy chodoanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu ổn định và nâng cao đờisống cho ngời lao động Muốn làm đợc điều đó thì trongquá trình hạch toán cần phải quản lý chặt chẽ, hạch toánchính xác và đầy đủ chi phí bỏ ra để phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của đơn vị Có nh vậy mới đảm bảo bù
đắp đợc chi phí về lao động sống và lao động vật hóatrong quá trình hoạt động du lịch và để lại lợi nhuận cho
đơn vị Vấn đề này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trongviệc hạch toán chi phí dịch vụ du lịch và tính giá thành sảnphẩm, giúp cho bộ máy quản lý của đơn vị thờng xuyên nắm
đợc tình hình thực hiện các định mức hao phí về lao độngsống, nguyên liệu và các chi phí khác của đơn vị, nắm đợctình hình lãng phí và tổn thất trong quá trình phục vụ,tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của đơn vị Ngoài
ra còn giúp cho bộ máy của đơn vị nắm đợc những mặt tốt,những mặt còn tồn tại trong quá trình hoạt động của đơn
vị, trên cơ sở đó đánh giá đợc hiệu quả kinh tế, khôngngừng nâng cao chất lợng phục vụ và hạ giá thành phẩm dịch
vụ Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí và
Trang 6tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch có ý nghĩa hết sứcquan trọng đối với việc tăng cờng và cải tiến công tác quản lýgiá thành nói riêng và quản lý đơn vị nói chung.
1.1 Chi phí và phân loại chi phí dịch vụ du lịch
cụ lao động nhỏ những hao phí này gọi chung là hao phí
về lao động vật hoá, còn hao phí về lao động sống nh tiền
l-ơng, tiền công Ngoài ra, còn có một khoản chi phí mà thựcchất là một phần giá trị mới sáng tạo ra đó là các khoản tríchtheo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ, các loại thuế không đợc hoàntrả nh thuế giá trị gia tăng không đợc khấu trừ, thuế tàinguyên, lãi vay ngân hàng Trong tổng chi phí đó thì chiphí về lao động sống chiếm tỷ trọng lớn hơn so với các khoảnchi phí khác Sở dĩ nh vậy là vì trong du lịch nói chung vàkhách sạn nói riêng, sản phẩm dịch vụ du lịch cung cấp chokhách hàng là các lao vụ dịch vụ là kết quả của lao độngsống Khối lợng và chất lợng của các lao vụ dịch vụ này phụthuộc vào yếu tố con ngời đó là: kinh nghiệm, trình độnghiệp vụ, ý thức hay nói cách khác đó là mức độ thích hợpcủa nhân viên cho một công việc cụ thể Do đó, bên cạnhnhững điều kiện vật chất nh: số lợng, chất lợng, chủng loạihàng hoá vai trò của yếu tố con ngời trong quá trình phục
vụ không đơn thuần chỉ giới hạn trong mối quan hệ giữa ngờiphục vụ và khách mà còn là phẩm chất t cách, trình độ taynghề, kiến thức về văn hoá xã hội, trình độ ngoại ngữ có ýnghĩa vô cùng quan trọng
Nh vậy, chi phí dịch vụ du lịch là thể hiện bằng tiềntoàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và cácchi phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động, kinh doanh
Trang 7của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm lao vụ và dịch vụ phục
vụ khách du lịch trong một thời kỳ nhất định
1.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh dịch vụ.
Tuỳ theo góc độ xem xét chi phí mà chi phí đợc phânloại theo những tiêu thức khác nhau Việc phân loại chi phítheo tiêu thức thích hợp vừa đáp ứng đợc yêu cầu công tácquản lý, vừa đáp ứng đợc yêu cầu của kế toán tập hợp chi phíkinh doanh dịch vụ, thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm dịch vụ Nó khôngnhững có ý nghĩa quan trọng đối với công tác hạch toán màcòn là tiền đề rất quan trọng của việc lập kế hoạch, kiểm tra
và phân tích chi phí dịch vụ trong toàn doanh nghiệp cũng
nh từng bộ phận cấu thành bên trong doanh nghiệp
Đứng trên góc độ phục vụ công tác hạch toán chi phí vàtính giá thành thì có một số cách phân loaị chi phí sau
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Nguyên tắc: phân loại chi phí theo cách này là những
khoản chi phí có chung tính chất kinh tế thì đợc xếp chungvào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểmnào, dùng vào mục đích gì trong kinh doanh
ý
nghĩa: cách phân loại này là cơ sở cho việc tập hợp chi
phí theo yếu tố và lập báo cáo chi phí theo yếu tố, cho biết
đợc chi phí của doanh nghiệp theo từng yếu tố so với tổng
Trang 8chi phí phục vụ cho việc giám đốc tình hình dự toán chi phídịch vụ du lịch.
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (theo khoản mục chi phí)
Nguyên tắc: theo cách này chi phí đợc phân loại theo
những khoản chi phí có công dụng kinh tế đợc sắp xếp vàomột khoản mục chi phí, không tính đến chi phí đó là gì vànội dung kinh tế của nó nh thế nào
Theo cách phân loại này, chi phí kinh doanh dịch vụ đợcchia thành các khoản mục sau:
Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: khoản mục chiphí này bao gồm các loại chi phí nh xà phòng, giấy vệsinh, thuốc tẩy
Tiền lơng của công nhân viên bao gồm: tiền lơngchính, tiền lơng phụ, tiền thởng và các khoản có tínhchất lơng khác của công nhân phục vụ
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên
Các khoản trích nộp này đợc tính theo tỷ lệ % quy địnhbao gồm: BHXH trích 15% trên tiền lơng cơ bản phải trả chocông nhân viên, BHYT là 2% trên tiền lơng cơ bản phải trảcho công nhân viên, KPCĐ là 2% trên tiền lơng cơ bản phảitrả công nhân viên
Khấu hao TSCĐ: khoản mục này đợc tính theo tỷ lệ %trên nguyên giá TSCĐ trong hoạt động kinh doanh dịch
Trang 9 Chi phí vệ sinh.
Chi phí sửa chữa
Chi phí bằng tiền khác: khoản mục này bao gồm lãi vayngân hàng, chi phí vận chuyển thuê ngoài và các chiphí khác
Tuy nhiên tuỳ theo từng loại hoạt động kinh doanh cụ thể,
số lợng khoản mục chi phí, nội dung và cấu thành của chúng
có khác nhau
ý
nghĩa: Cách phân loại này là cơ sở để hạch toán chi
phí theo khoản mục, phân tích, kiểm tra chi phí theo khoảnmục tạo điều kiện tăng cờng chế độ tiết kiệm chi phí tạo
điều kiện hạch toán kinh tế nội bộ có hiệu quả
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với
đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí đợc chia thành 2 loại:
Chi phí trực tiếp: là những chi phí thuộc các yếu tố cơbản của quá trình kinh doanh nh chi phí vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu haoTSCĐ dùng vào sản xuất và những chi phí trực tiếpkhác
Chi phí gián tiếp: là những chi phí có tính chất quản
lý, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị
Những chi phí cơ bản liên quan trực tiếp đến từng đối ợng tính giá thành thì hạch toán trực tiếp, còn những chi phícơ bản nào liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành thìtrực tiếp phân bổ các đối tợng tính giá thành theo các tiêuthức thích hợp
t-Chi phí quản lý phục vụ thì tập hợp riêng theo khoản mụcsau đó cuối kỳ phân bổ một lần cho các đối tợng tính giáliên quan theo tiêu thức phù hợp
Ngoài cách phân loại chi phí để phục vụ trực tiếp chocông tác hạch toán chi phí và tính giá thành nh trên, còn cócách phân loại chi phí khác để phục vụ cho công tác quản lý
Trang 10chi phí, phân tích chi phí Đó là phân loại chi phí theo mối
t-ơng quan giữa khối lợng sản phẩm dịch vụ tạo ra và chi phíthì chi phí đợc chia thành:
Chi phí cố định (chi phí bất biến): là những chi phíkhông thay đổi khi có sự biến đổi về khối lợng sảnphẩm dịch vụ tạo ra
Chi phí biến đổi (chi phí khả biến): là những chi phí
có mối tơng quan tỷ lệ thuận với khối lợng sản phẩmdịch vụ tạo ra
1.2 Giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch:
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch:
Sự vận động của quá trình kinh doanh dịch vụ trongdoanh nghiệp dịch vụ du lịch bao gồm 2 mặt đối lập nhau,nhng có liên quan mật thiết hữu cơ với nhau Trong đó, mộtmặt là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, còn mặt khác
là kết quả kinh doanh thu đợc từ những sản phẩm dịch vụ đãhoàn thành Vậy giá thành sản phẩm dịch vụ là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và lao độngvật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lợngsản phẩm lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ là chỉ tiêu kinh tếtổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động,tiền vốn trong quá trình kinh doanh cũng nh tính đúng đắncủa các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ màdoanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao
động, chất lợng phục vụ, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Giá thành là một căn cứ quan trọng để địnhgiá bán và xác định hiệu quả kinh tế hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
1.2.2 Bản chất, chức năng của giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch
1.2.2.1 Bản chất giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chấtlợng hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức quản
lý kinh tế, trình độ sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu
Trang 11trong lĩnh vực kinh doanh du lịch Mặt khác giá thành còn làcơ sở xác định kết quả tài chính, thớc đo hao phí lao độngcần thiết phải phù đắp trong hoạt động kinh doanh dịch vụ
du lịch theo nguyên tắc hạch toán "lấy thu bù chi và có lãi" Giáthành là công cụ để giám đốc chất lợng hoạt động kinhdoanh dịch vụ du lịch
1.2.2.2 Chức năng của giá thành
Giá thành có 2 chức năng cơ bản đó là:
Chức năng thớc đo bù đắp chi phí: Với chức năng nàythì chỉ tiêu giá thành sẽ là căn cứ để xác định khảnăng bù đắp chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tạo
ra sản phẩm và thực hiện giá trị của mình
Chức năng lập giá: Để thực hiện đợc yêu cầu bù đắp chiphí phải căn cứ vào giá thành sản phẩm dịch vụ Do
đó giá thành có chức năng cơ sở để lập giá
1.2.3 Các loại giá thành sản phẩm dịch vụ
Trong kinh doanh dịch vụ, kế toán xác định 2 loại giáthành, đó là giá thành sản xuất của dịch vụ và giá thành toàn
bộ của dịch vụ tiêu thụ
Giá thành sản xuất là toàn bộ hao phí của các yếu tốdùng để tạo ra sản phẩm dịch vụ hoàn thành
Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất và chiphí ở khâu tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của các sảnphẩm dịch vụ đã xác định là tiêu thụ
Trong hoạt động kinh doanh du lịch nhiều hoạt động cóquá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ sản phẩm diễn ra
đồng thời nhng có chi phí sản xuất kinh doanh trùng khớp vớichi phí sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ
1.2.4 Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa chi phí và giá thành sản phẩm dịch vụ
Mặc dù giữa chi phí và giá thành có mối quan hệ với nhaunhng giữa chúng còn có điểm khác nhau về phạm vi và nộidung Vì vậy, cần phân biệt phạm vi và giới hạn của chúng
Trang 12để ứng dụng tốt hơn trong việc tính giá thành sản phẩmdịch vụ du lịch.
Chi phí kinh doanh dịch vụ chỉ tính những chi phíphát sinh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm)không tính đến nó liên quan đến khối lợng sản phẩmdịch vụ đã hoàn thành Từ đó chi phí kinh doanh dịch
vụ du lịch tính cho một kỳ, còn giá thành liên quan
đến cả chi phí của thời kỳ trớc chuyển sang (chi phí
dở dang đầu kỳ) và chi phí của kỳ này chuyển sang kỳsau (chi phí dở dang cuối kỳ)
Chi phí kinh doanh dịch vụ gắn liền với khối lợng chủngloại sản phẩm dịch vụ hoàn thành, trong khi đó giáthành lại liên quan mật thiết đến khối lợng và chủng loạisản phẩm dịch vụ đã hoàn thành
Nh vậy sự khác nhau giữa chi phí và giá thành thể hiện ở
2 khía cạnh sau:
Về mặt chất: Chi phí kinh doanh dịch vụ là nhữngyếu tố đa hao phí trong quá trình kinh doanh nhngcha hẳn đã hoàn thành Còn giá thành sản phẩm dịch
vụ là những yếu tố tiêu hao cho quá trình kinh doanhmột lợng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành
Về mặt lợng: Thờng về mặt lợng giữa chúng không có
sự thống nhất với nhau Giá thành sản phẩm dịch vụ cóthể bao gồm cả chi phí của thời kỳ trớc chuyển sang,chi phí đã chi ra trong kỳ và loại trừ chi phí chuyểnsang kỳ sau Nó đợc biểu hiện qua công thức sau:
Z = D đk + C - D ck
Trong đó:
Z : là tổng giá thành sản phẩm
D đk : Chi phí dở dang đầu kỳ
C : Chi phí phát sinh trong kỳ
D ck : Chi phí dở dang cuối kỳ
Trang 13Khi giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì giáthành sản phẩm dịch vụ trùng khớp với chi phí sản xuất.
1.2.5 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ
Hạch toán quá trình sản xuất sản phẩm dịch vụ bao gồmhai giai đoạn liên tục kế tiếp nhau và có mối quan hệ với
nhau, giai đoạn đầu hạch toán tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ theo từng đối tợng chịu chi phí nh từng hoạt động kinh doanh, từng hợp đồng kinh doanh, từng địa điểm kinh doanh và phân tích các chi phí đó theo yêu cầu quản lý cụthể nh theo khoản mục chi phí, theo yếu tố chi phí Giai
đoạn hai là tính giá thành sản phẩm dịch vụ theo từng đối ợng tính giá thành trên cơ sở số liệu của chi phí đã tập hợp đ-ợc
t-Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tínhgiá thành là một trong những điều kiện chủ chốt để tính giáthành đợc chính xác
1.2.5.1 Đối tợng tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ
Đối tợng tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ là phạm vi giớihạn mà các chi phí kinh doanh dịch vụ cần đợc tổ chức tậphợp theo đó
Việc lựa chọn các đối tợng tập hợp chi phí ở từng doanhnghiệp có sự khác nhau, nó phụ thuộc vào đặc điểm, tìnhhình tổ chức kinh doanh, yêu cầu và trình độ quản lý củadoanh nghiệp
Theo đặc điểm tình hình tổ chức hoạt động củadoanh nghiệp tiến hành các loại hoạt động kinh doanh nh kinhdoanh hớng dẫn du lịch, kinh doanh vận chuyển, kinh doanhbuồng ngủ, kinh doanh ăn uống thì đối tợng tập hợp chi phí
có thể là từng hoạt động kinh doanh cụ thể Trong từng hoạt
động kinh doanh cụ thể mà có nhiều chủng loại sản phẩmdịch vụ nh: buồng đơn, buồng đôi, buồng tập thể thì theoyêu cầu quản lý có thể tập hợp chi phí theo từng loại sảnphẩm dịch vụ cụ thể
Trang 14Theo yêu cầu và trình độ quản lý, nếu tiến hành hạchtoán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp thì chi phí có thể đ-
ợc tập hợp theo từng cơ sở, từng địa điểm kinh doanh để
có thể hạch toán kinh tế nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi choviệc kiểm tra, phân tích và xác định kết quả hạch toán kinh
tế của từng cơ sở Thực chất của việc xác định đối tợng tậphợp chi phí là xác định hoạt động hay phạm vi mà chi phíphát sinh làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí kinh doanh dịchvụ
1.2.5.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm dịch vụ
Đối tợng tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ là nhữngsản phẩm, lao vụ của những hoạt động dịch vụ du lịch đãthực hiện (đã tiêu thụ) tức là những sản phẩm đã hoàn thành,
đã trả cho khách và khách chấp nhận trả tiền
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiêntrong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch
vụ đã thực hiện của kế toán Bộ phận kế toán giá thành phảicăn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh các loại sản phẩmdịch vụ, lao vụ do đơn vị sản xuất ra để xác định đối tợngtính giá thành cho thích hợp
Dịch vụ du lịch là một quá trình phức tạp, các loại hànghóa và dịch vụ đa dạng đợc "sản xuất" và "bán" theo các quytrình công nghệ rất khác nhau, nên đối tợng tính giá thànhtrong hoạt động dịch vụ du lịch là các đối tợng khác nhau tuỳthuộc vào từng hoạt động kinh doanh riêng biệt
Bộ phận kế toán giá thành có nhiệm vụ là phải xác định
đúng đối tợng tính giá thành để tổ chức ghi chép, phản
ánh, tập hợp chi phí theo từng đối tợng tính giá thành củatừng loại dịch vụ, kiểm tra tình hình thực hiện giá thành
Đối với tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch là tiến hànhtạo ra sản phẩm dịch vụ nh hớng dẫn khách du lịch, phục vụkhách ở phòng ngủ Mặt khác, quy trình kinh doanh dịch vụ
là quy trình giản đơn nên đối tợng tính giá thành là sảnphẩm dịch vụ lao vụ đã hoàn thành ở cuối quy trình côngnghệ (không có nửa thành phẩm nh trong doanh nghiệp sản
Trang 15xuất) Đơn vị tính giá thành của từng loại sản phẩm lao vụ,dịch vụ phải là đơn vị đợc thừa nhận làm đơn vị tính toántrong nền kinh tế quốc dân và phù hợp với đơn vị tính tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đối tợng tính giáthành của hoạt động kinh doanh hớng dẫn du lịch là hoạt
động kinh doanh hớng dẫn du lịch, đối với hoạt động kinhdoanh vận chuyển là ngời/km vận chuyển, đối với hoạt độngkinh doanh buồng ngủ là phòng/01 ngày đêm theo từng loạibuồng, đối với hoạt động kinh doanh ăn uống và hoạt độngkhác thì việc tính giá thành đợc tính theo từng sản phẩm
1.2.6 Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
Giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
có những trờng hợp trùng nhau nhng giữa chúng có những nộidung khác nhau mặc dù chúng có mối liên hệ mật thiết vớinhau
Giống nhau: Về bản chất đối tợng hạch toán chi phí và
đối tợng tính giá thành giống nhau ở một điểm chung
là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí và cùng phục vụcho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí,giá thành
Khác nhau: Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác
định phạm vi (nơi) phát sinh chi phí làm cơ sở choviệc tập hợp chi phí phục vụ cho công tác tính giáthành Xác định đối tợng tính giá thành có liên quan
đến kết quả của quá trình kinh doanh làm căn cứ đểlập bảng tính giá thành theo đối tợng đã xác định.Trong kinh doanh du lịch ở một khía cạnh nhất định,
đối tợng tập hợp chi phí có phạm vi rộng hơn đối tợngtính giá thành Có trờng hợp một đối tợng tập hợp chiphí có thể có nhiều đối tợng tính giá thành
1.2.7 Phơng pháp tập hợp chi phí dịch vụ du lịch
1.2.7.1 Phơng pháp tập hợp trực tiếp
Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan hệ trực tiếp
Trang 16pháp này thì chi phí phát sinh cho đối tợng nào đợc tập hợptrực tiếp cho đối tợng đó Để thực hiện tốt phơng pháp này
đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc)phải theo đúng đối tợng đã xác định Trên cơ sở đó kế toántổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tợng tậphợp chi phí liên quan và trực tiếp ghi vào sổ kế toán (tàikhoản cấp 1, tài khoản cấp 2, sổ chi tiết) Phơng pháp này
đảm bảo tập hợp chi phí theo đúng đối tợng chịu chi phí vớimức độ chính xác cao.Vì vậy cần phải sử dụng tối đa phơngpháp này đối với các chi phí dịch vụ du lịch có đủ điều kiệntập hợp trực tiếp
1.2.7.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp
Chi phí chung là những chi phí có liên quan đến những
đối tợng tập hợp chi phí mà không phân biệt riêng rẽ ngay từkhi hạch toán ban đầu nh chi phí điện nớc, chi phí vệ sinh,chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí trực tiếp khác Các chi phí nàyphát sinh không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theotừng đối tợng chịu chi phí đợc mà kế toán phải sử dụng ph-
ơng pháp gián tiếp hay còn gọi là phơng pháp phân bổ giántiếp Sử dụng phơng pháp này kế toán vẫn tập hợp đợc chi phícho từng đối tợng tập hợp chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý Ph-
ơng pháp này đòi hỏi phải tổ chức ghi chép ban đầu vớinhững chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng theo từng
địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó để tập hợp sốliệu theo từng điểm phát sinh chi phí Sau đó chọn tiêuchuẩn phân bổ hợp lý để tính toán, phân bổ chi phí đã tậphợp cho các đối tợng có liên quan Tiêu chuẩn phân bổ thíchhợp là tiêu chuẩn có quan hệ kinh tế tơng quan tỷ lệ thuận vớichi phí cần phân bổ đảm bảo cho việc phân bổ hợp lý,
đồng thời tiêu chuẩn đó đã có thể tính toán hoặc thu thập
đợc một cách dễ dàng Vì vậy tuỳ theo từng khoản mục chiphí cần phân bổ và điều kiện khách quan cụ thể mà chọntiêu chuẩn để phân bổ chi phí cho thích hợp, đảm bảo chochi phí đó đợc phân bổ cho từng đối tợng có liên quan mộtcách hợp lý và chính xác nháat lại đơn giản đợc thủ tục tínhtoán, phân bổ
Trang 17Các bớc phân bổ nh sau:
Bớc 1: Trớc hết tính hệ số phân bổ chi phí theo công
thức:
Bớc 2: Tiếp theo tính chi phí phân bổ cho từng đối
t-ợng liên quan theo công thức:
1.2.8 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm du lịch dịch vụ
Phơng pháp tính giá thành là hệ thống các phơng pháp,
kỹ thuật đợc sử dụng để tính toán, xác định giá thành sản phẩm dịch vụ Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giáthành, tuỳ theo đặc điểm tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành kế toán sử dụng phơng pháp tính giá thành cho phù hợp Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ buồng ngủ ngời ta thờng sử dụng các phơng pháp sau:
1.2.8.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong ngành du lịch
và quy trình phục vụ hoạt động kinh doanh du lịch giản
đơn, đối tợng tập hợp chi phí ở đây thờng phù hợp với đối ợng tính giá thành Đối tợng tập hợp chi phí dịch vụ du lịch làtoàn bộ quy trình phục vụ, còn đối tợng tính giá thành làhình thức dịch vụ do quy trình phục vụ đã hoàn thành
t-Kỳ tính giá thành trong các doanh nghiệp dịch vụ du lịch thờng là một tháng hoặc một quý vào ngày cuối tháng hoặc cuối quý Khi đó giá thành đợc xác định theo công
l ợng lao vụ, dịch vụ ch a thực hiện
+
Chi phí phát sinh trong
_
Chi phí trực tiếp của khối
l ợng lao vụ, dịch vụ ch a thực hiện
x Tiêu chuẩn
phân bổ cho
đối t ợng A
Trang 18Do đặc điểm của ngành kinh doanh dịch vụ du lịch làkhông có sản phẩm nhập kho, khó xác định chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang nên coi nh không có sản phẩm dở dang.Vậy phơng pháp tính giá thành giản đơn còn gọi là phơngpháp tổng cộng chi phí.
Sau khi tính đợc tổng giá thành sản xuất của từng dịch
vụ cụ thể thì có thể tính đợc giá thành đơn vị sản phẩmdịch vụ:
1.2.8.2 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
Phơng pháp tính giá thành theo hệ số còn gọi là phơngpháp tính giá thành quy về sản phẩm chuẩn Hoạt động kinhdoanh buồng ngủ có thể áp dụng đợc phơng pháp này, do nhucầu của khách du lịch có nhiều mức độ khác nhau, nhu cầucủa khách du lịch trong nớc và quốc tế cũng khác nhau Vìvậy trong hoạt động kinh doanh buồng ngủ cũng phát sinh ranhiều loại buồng để đáp ứng yêu cầu của khách nh: loạibuồng đặc biệt, buồng loại 1, buồng loại 2, buồng đôi, buồng
đơn Định mức chi phí phục vụ, điều kiện trang thiết bịcho mỗi loại phòng cũng khác nhau
Khi tính giá thành hoạt động kinh doanh buồng ngủ cóthể tính giá thành đơn vị cho một giờng hoặc tính giáthành cho một phòng ngủ theo từng loại phòng Song để tínhgiá thành theo phơng pháp này thì phải xác định đợc hệ sốgiá thành giữa các loại buồng áp dụng phơng pháp này thìviệc xác định hệ số giá thành phải đợc cơ quan chủ quảnxét duyệt và hệ số giá thành phải đợc áp dụng thống nhất từkhi lập kế hoạch đến khi sử dụng để tính toán, có thể tínhriêng cho từng khoản mục
Giá thành
Tổng giá thành sản xuất của dịch
vụ cụ thể Tổng số đơn vị sản phẩm dịch vụ đã
hoàn thành
Trang 19Việc xác định hệ số giá thành giữa các loại buồng, kếtoán căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật để xác địnhcho mỗi loại buồng một hệ số tính giá thành Trong đó chọnmột loại buồng làm tiêu chuẩn cho hệ số bằng 1.
Sau khi xác định hệ số giá thành giữa các loại buồng, kếtoán căn cứ vào số lợt buồng thực tế cho thuê của từng loạibuồng trong kỳ và căn cứ vào hệ số tính giá thành của từngloại buồng để tính tổng số buồng quy đổi ra loại tiêu chuẩn
có hệ số bằng 1 theo công thức:
Trong đó: i là loại buồng (1, 2, 3 )
Do nghiệp vụ kinh doanh buồng ngủ thờng không có sảnphẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nên:
Từ đó tính đợc giá thành và giá thành đơn vị của từngloại buồng ngủ theo công thức:
1.2.8.3 Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Ngoài việc áp dụng phơng pháp tính giá thành theo hệ số
nh đã trình bày ở trên, hoạt động kinh doanh buồng ngủ còn
có thể tính giá thành theo phơng pháp tỷ lệ Theo phơngpháp này, ngời ta căn cứ vào tổng chi phí thực tế phát sinhtrong kỳ của hoạt động kinh doanh buồng ngủ và tổng chi
x Hệ số giá
thành loại i
Tổng giá thành thực tế
trong kỳ của hoạt động kinh
doanh buồng ngủ
= Tổng chi phí trực tiếp trong
kỳ của hoạt động kinh doanh
quy đổi
x thực hiện Số buồng quy đổi loại buồng i
Trang 20phí định mức (kế hoạch) của hoạt động kinh doanh buồngngủ để xác định tỷ lệ giá thành theo công thức:
Giá thành thực tế đợc xác định:
1.3 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm lao
vụ, dịch vụ là khâu trọng tâm trong toàn bộ công tác kế toántrong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch Hạch toán chiphí và tính giá thành sản phẩm chính xác sẽ tạo điều kiệnxác định đúng đắn những chi phí mà đơn vị đã chi ratrong quá trình hoạt động kinh doanh trên cơ sở đó tính đợcchính xác kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị gópphần thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế,nâng cao chất lợng phục vụ để ngày càng thu hút khách dulịch trong nớc và quốc tế
1.3.1 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch
Công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm dịch vụ lànhững chỉ tiêu quan trọng đợc các nhà doanh nghiệp quantâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sảnphẩm là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác
định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mặtkhác, thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm dịch vụ cung cấp để các nhà lãnh
đạo doanh nghiệp biết đợc chi phí và giá thành thực tế củatừng loại hoạt động, từng loại dịch vụ cũng nh toàn bộ kết quả
x Số l ợng sản
phẩm thực tế thực hiện
x Tỷ lệ
giá thành
Trang 21hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phântích tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn có hiệuquả, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành sản phẩm để từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệukịp thời nhằm hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm dịch vụ.
Từ đó đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sảnxuất kinh doanh, yêu cầu quản trị doanh nghiệp nhằm tăng c-ờng công tác hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp
Việc phân tích, đánh giá đúng đắn kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩmchính xác mà tính chính xác của giá thành sản phẩm lại chịu
ảnh hởng của kết quả tập hợp chi phí kinh doanh Do vậy tổchức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm dịch vụ sẽ đảm bảo xác định đúng nội dung,phạm vi và các chi phí cấu thành sản phẩm dịch vụ, lợng giátrị các yếu tố chi phí đã đợc chuyển dịch vào sản phẩmdịch vụ đã hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và là yêu cầucấp bách trong điều kiện nền kinh tế thị trờng Để đáp ứngnhững yêu cầu quản lý chi phí và giá thành sản phẩm dịch
vụ, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch
vụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đốitợng tính giá thành phù hợp với đặc thù và yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp
Tổ chức kế toán tập hợp chi phí theo đúng đối tợng đãxác định và phơng pháp tập hợp chi phí thích hợp
Thực hiện tính giá thành sản phẩm dịch vụ kịp thời,chính xác theo đúng đối tợng tính giá thành và phơngpháp tính giá thành
Thực hiện phân tích tình hình định mức, dự toánchi phí sản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch giáthành để có những kiến nghị, đề xuất cho lãnh đạodoanh nghiệp ra các quyết định quản lý thích hợp trớcmắt cũng nh lâu dài đối với sự phát triển sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 22 Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phítheo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí đã xác
định theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành
1.3.2 Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch
Để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng các tàikhoản sau:
Tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng choquá trình thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ
Tài khoản 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" Chi
phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trảcho công nhân trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụbao gồm: tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụcấp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lơng củacông nhân trực tiếp sản xuất
Tài khoản 627 "chi phí sản xuất chung" dùng để
tập hợp chi phí cơ bản khác nh: khấu hao TSCĐ, tiền
điện, tiền nớc, và các chi phí quản lý phục vụ chung
Để tổng hợp các chi phí trực tiếp phục vụ cho công táctính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch kế toán sử dụng tàikhoản sau:
Đối với doanh nghiệp sử dụng kế toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Đối với doanh nghiệp sử dụng kế toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 631 "Giá thành sản xuất".
1.3.3trình tự kế toán
Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu dùng cho hoạt
động kinh doanh du lịch kế toán ghi:
Nợ TK621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Có TK152 "Nguyên liệu vật liệu"
Trang 23 Khi tính tiền lơng phải trả cho công nhân viên trựctiếp thực hiện lao vụ dịch vụ và trích BHXH trên tiền l-
ơng phải trả cho công nhân viên trực tiếp hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch kế toán ghi:
Tính tiền lơng phải trả cho công nhân viên trực tiếpsản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK627 "Chi phí sản xuất chung"
Nợ TK627 "Chi phí sản xuất chung"
Có TK153 "Công cụ dụng cụ"
Đối với công cụ dụng cụ phát sinh trong kỳ có giá trị
t-ơng đối lớn, thời gian sử dụng tt-ơng đối dài, phảiphân bổ nhiều lần:
Nợ TK627 "Chi phí sản xuất chung"
Trang 24Một số chi phí khác phát sinh có liên quan đến nhiều kỳcũng cần phải tính toán phân bổ cho hợp lý trong từng thời
kỳ nh chi phí ngừng việc có tính chất thời vụ, tiền thuê nhà,thuê kho, chi phí tuyên truyền, quảng cáo
Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài nh: chi phí
điện nớc, vệ sinh, chi phí bằng tiền khác phục vụ chohoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, kế toán ghi:
Nợ TK627 "Chi phí sản xuất chung"
Có TK lq (111, 112, 331 )
Sau khi tập hợp và phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ,cuối kỳ kế toán kết chuyển các chi phí đã tập hợp đợcvào TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang"
Có TK621 "Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp"
Đối với chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang"
Có TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
Đối với chi phí sản xuất chung, kế toán ghi
Nợ TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang"
Có TK627 "Chi phí sản xuất chung"
Sau khi tập hợp chi phí xong, kế toán tiến hành tính giáthành theo đối tợng phải tính giá Do đặc điểm của kinhdoanh buồng ngủ là không có sản phẩm dở dang, tức TK154
"Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" không có số d cuối kỳ.Khi đó ta có:
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ = Tổng giá thành
Trang 25Trong chế độ kế toán hiện nay còn có nhiều vấn đề chaquy định rõ cho từng loại ngành nghề kinh doanh đặc biệt
là trong ngành du lịch thơng mại Do vậy, tuỳ theo yêu cầuquản lý của từng đơn vị, kế toán tự mở sổ chi tiết để phản
ánh cụ thể, chính xác các khoản chi phí từ đó làm cơ sở tínhgiá thành cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khiphát sinh chi phí kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hàng ngàyghi vào sổ chi tiết có liên quan của từng loại hình hoạt độngkinh doanh Nếu một loại chi phí mà có liên quan đến nhiềuloại hoạt động thì phải tiến hành phân bổ cho thích hợp.Cuối tháng dựa vào các sổ chi tiết chi phí kinh doanhtheo từng đối tợng và các sổ liên quan tới việc phân bổ chiphí, kế toán chi phí vằ tính giá thành sẽ tập hợp chi phí theotừng đối tợng tập hợp chi phí
Trang 26Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
trong doanh nghiệp du lịch dịch vụ(Theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên)
TK Lq TK
621
TK 154
TK 632 TK
911
TK 622
TK 627
TK 622
K.C ZSXDV
Trang 27Đối với doanh nghiệp áp dụng theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ, cách tập hợp chi tiết vào TK621, TK622, TK627 tiếnhành theo định kỳ, trình tự và cách làm giống nh kê khai th-ờng xuyên Cuối kỳ không kết chuyển chi phí trực tiếp sangTK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" mà kết chuyểnsang TK631 vào đầu kỳ sau Cách tập hợp chi phí quản lýdoanh nghiệp cũng giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyênchỉ khác là theo định kỳ
Sơ đồ kế toán tập hợp CP và tính giá thành trong
doanh nghiệp dịch vụ du lịch (Theo phơng pháp KKĐK)
K/c CPDD cuối kỳ
Trang 28CHƯƠNG 2:
tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở công ty khách sạn du lịch kim
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Đợc sự đồng ý của Thủ tớng Chính phủ ngày 12/05/1961Cục Chuyên gia đã ra quyết định số 49 TC-CCG trên cơ sở sátnhập Khách sạn Bạch Mai và Khách sạn Bạch Đằng và lấy tên làKhách sạn Bạch Mai Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của kháchsạn là đảm bảo điều kiện ăn, ở cho các chuyên gia và gia
đình họ sang công tác tại Việt Nam
Đến năm 1971 tức là sau 10 năm đi vào hoạt động,Khách sạn Bạch Mai đợc cấp trên quyết định cho đổi tênthành Khách sạn Chuyên gia Kim Liên Lúc này nhiệm vụ củakhách sạn chủ yếu cũng để phục vụ các chuyên gia
Vào đầu năm 1993 Cục Chuyên gia sát nhập Khách sạnChuyên gia Kim Liên vào Tổng cục Du lịch Việt Nam theoquyết định của Chính phủ Cũng từ đây khách sạn Chuyêngia Kim Liên sau 32 năm phục vụ chuyên gia nay đã tiến sangmột bớc ngoặt mới, hoạt động trong ngành du lịch và trựcthuộc quyền quản lý trực tiếp của Tổng cục Du lịch Việt
Trang 29Nam Vào ngày 19/7/1993, Tổng cục Du lịch Việt Nam đãquyết định đổi tên thành Công ty Du lịch Bông Sen Vàng(QĐ 276/QĐ-TCDL) Lúc này nhiệm vụ của Công ty có khó khăn
và phức tạp hơn do sự chuyển đổi cơ chế kinh tế tập trungquan liêu bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trờng Mặc dù vậytập thể cán bộ công nhân viên Công ty đã không ngừng phấn
đấu vơn lên và lúc này Công ty Du lịch Bông Sen Vàng khôngcòn phục vụ chuyên gia nữa mà bớc vào một thời kỳ mới, đó làphục vụ khách du lịch
Để thực hiện truyền thống của Công ty đồng thời thể hiện đợc nhiệm vụ trớc mắt và lâu dài của Công ty, ngày 16/10/1996 lãnh đạo Tổng cục Du lịch đã quyết định đổi tên thành Công ty Khách sạn Du lịch Kim Liên theo quyết
định số 454/QĐ - TCDL Với mục tiêu đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, Công ty đã tổ chức, sắp xếp, hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao chất lợng phục vụ với
đội ngũ nhân viên giỏi
Công ty Khách sạn Du lịch Kim Liên tổ chức kinh doanh 4nhóm nghiệp vụ sau:
1 Kinh doanh các dịch vụ lu trú (buồng ngủ) Để thựchiện dịch vụ này có các tổ nh tổ trực buồng, lễtân
2 Kinh doanh các dịch vụ ăn uống Để thực hiện dịch vụnày có các tổ nh tổ bàn, tổ bếp
3 Kinh doanh các dịch vụ vận chuyển Để thực hiệndịch vụ này có các bộ phận chuyên chở
4 Kinh doanh các dịch vụ khác nh dịch vụ cho thuê kiốt,dịch vụ điện thoại, dịch vụ tenis, giặt là cho khách,masage
Trong bốn nhóm nghiệp vụ trên, nghiệp vụ kinh doanhbuồng ngủ là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty.Doanh thu chủ yếu của nghiệp vụ kinh doanh buồng ngủchiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của khách sạn vàlợi nhuận thu đợc cao hơn hẳn các nghiệp vụ khác
Trang 30Trong cơ chế thị trờng, khách hàng là thợng đế, vì vậy
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Công ty không ngừngnâng cấp phòng ở, cải tạo nội thất trong các phòng và khu vệsinh khép kín, trang bị thêm các thiết bị ngoại nhập và lắpthêm các phơng tiện hiện đại nh: tivi màu, điều hoà nhiệt
độ, điện thoại, sopanh, tủ lạnh, đệm Từ những phòngbình thờng, Công ty đã nâng cấp dần lên thành nhữngphòng hiện đại phục vụ khách nớc ngoài để thu ngoại tệ Chỉtính riêng trong hai năm 1991 - 1992 Công ty đã nâng cấp đ-
ợc hơn 100 phòng Nhờ có sự đổi mới nh vậy nên hiện nayCông ty đã có khu A (gồm 3 khu vực) phục vụ khách quốc tế
và đợc Tổng cục Du lịch Việt Nam công nhận là khách sạn
đẹp Hiện nay Công ty có 372 phòng cho thuê đợc chia làm 3loại:
Phòng đặc biệt (giành cho khách quốc tế) gồm 52phòng
Phòng loại I gồm 185 phòng
Phòng loại II gồm có 135 phòng
Công ty luôn đặt mục tiêu hàng đầu là lấy thu bù chi và
có lãi nên giá cả cho thuê rất mềm dẻo, phù hợp với nhu cầu củakhách hàng
Giá phòng đặc biệt là 500.000 VNĐ/1 phòng/ 1 ngày
đêm
Bình quân các phòng còn lại giá từ 140.000đ/ 1phòng/ 1 ngày đêm đến 250.000đ/1 ngày/ 1 đêm.Trong năm 2001 nghiệp vụ kinh doanh buồng ngủ ở Công
ty đã hoạt động với công suất là 79,25% và số khách lu trú tạikhách sạn trung bình là hai ngày Tính chất hoạt động củaCông ty Khách sạn Du lịch Kim Liên cũng giống nh các kháchsạn khác là thời gian kéo dài suốt cả ngày lẫn đêm, kể cảngày lễ và ngày chủ nhật Do đó, Công ty đã tính toán để
bố trí các ca làm việc phù hợp, đảm bảo việc phục vụ kháchmột cách thuận lợi nhất tại mọi thời điểm
Trang 31Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty
là 551 ngời trong đó 61 ngời là lao động gián tiếp còn 490ngời là lao động trực tiếp Hầu hết nhân viên phục vụ đã đợc
đào tạo qua trờng lớp nghiệp vụ nên có trình độ chuyên môncao, năng động trong công việc, phục vụ khách tận tình chu
đáo cùng với đội ngũ lãnh đạo Công ty luôn đôn đốc, trực tiếpxuống các phòng ban để nắm bắt tình hình hoạt độngkinh doanh của Công ty để từ đó có biện pháp thích hợp,không ngừng đa Công ty ngày càng đi lên phù hợp với nhu cầucủa thị trờng Nhờ vậy mà trong năm 2001 Công ty đã đạtdoanh thu là 47.023.900.000đ tăng 17,3% so với năm trớc.Hiện nay Công ty đang đợc xếp 1 trong 10 doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả của Tổng cục Du lịch Việt Nam
2.1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh buồng ngủ của Công ty.
Quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh buồng ngủcủa Công ty theo các giai đoạn sau:
Cụ thể nội dung các giai đoạn trên nh sau:
Khách đến: đây là giai đoạn gặp gỡ, đón tiếp vàsắp xếp chỗ ở cho khách Giai đoạn này đóng vai tròquan trọng trong toàn bộ quá trình phục vụ khách vì
đây là bớc đầu tiên gây thiện cảm với khách
Quầy lễ tân: Khách đến sẽ tiến hành đăng ký tạiquầy lễ tân, quầy lễ tân đón khách với các nhânviên tổ lễ tân trẻ, đẹp, ân cần lịch sự và sắp xếpchỗ ở theo yêu cầu của khách ở Công ty khách sạn Dulịch Kim Liên đối với khách lẻ (không đi theo đoàn)việc thanh toán tiền phòng đợc tiến hành luôn ở giai
đoạn này Số tiền khách phải thanh toán căn cứ vàoloại phòng khách thuê và số ngày khách lu lại Còn đốivới khách đi theo đoàn, thì công việc đầu tiên là đạidiện của đoàn khách với khách sạn tiến hành làm hợp
Khách
đến
(đăng ký)
Quầy lễ tân (làm thủ tục)
Đ a khách lên phòng Thanh toán và tiễn
khách
Trang 32đồng trong đó ghi rõ số lợng phòng, loại phòng khách
sử dụng, thời gian khách lu lại, phơng thức thanh toán
và các yếu tố cần thiết khác Sau đó quầy lễ tân lậpmột phiếu giao cho tổ buồng
Đa khách lên phòng: giai đoạn này do tổ buồng thựchiện từ việc đa khách lên phòng đến việc phục vụcác yêu cầu của khách trong thời gian khách lu lại Đây
là giai đoạn quan trọng nhất quyết định sự tồn tại vàphát triển của Công ty cho nên ngoài việc đáp ứng yêucầu, Công ty còn tìm kiếm nhu cầu, thị hiếu, sởthích của từng đối tợng khách để ngày càng nângcao chất lợng phục vụ, xứng đáng với niềm tin yêu củakhách
Thanh toán và tiễn khách: Đây là giai đoạn cuối cùngcủa quá trình tổ chức phục vụ khách Công việc chủyếu trong giai đoạn này là tiễn khách và thanh toán vớikhách theo phơng thức thanh toán đã ghi trong hợp
đồng Sau khi khách trả phòng, nhân viên phục vụkiểm tra phòng và viết phiếu báo trả phòng đa chokhách, sau đó khách nộp qua phòng lễ tân Công
đoạn tiễn khách do bộ phận lễ tân thực hiện
2.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty.
2.1.3.1.Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty.
Hoạt động kinh doanh của Công ty Khách sạn Du lịch KimLiên là hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch Ngành nghềkinh doanh chính của Công ty bao gồm :
1 Kinh doanh lu trú (buồng ngủ)
2 Kinh doanh ăn uống
3 Kinh doanh hớng dẫn du lịch
4 Kinh doanh bán hàng
5 Kinh doanh vận chuyển
6 Kinh doanh cho thuê phòng làm việc, nhà ở , kiốt
7 Kinh doanh dịch vụ tennis, bóng bàn, bể bơi,masage
Trang 332.1.3.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty.
Công ty khách sạn Du lịch Kim Liên là đơn vị hạch toán
độc lập với hệ thống bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chứcthành phòng ban, thực hiện chức năng quản lý nhất định
Ban giám đốc: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung toàn
bộ hoạt động của Công ty và quyết định mọi hoạt
động của Công ty theo đúng kế hoạch đợc Tổng cục
Du lịch phê duyệt
Phòng tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm tổ chứcquản lý cán bộ, giải quyết chế độ chính sách về tiềnlơng, bảo hiểm xã hội và các chế độ khác cho cán bộcông nhân viên trong công ty
Phòng kế hoạch: có chức năng lập kế hoạch kinh doanhcho giám đốc Công ty và giao nhiệm vụ cho các bộphận thực hiện theo dõi tình hình thực hiện kếhoạch đề ra
Phòng kế toán: chịu trách nhiệm quản lý tiền vốn, tàisản của Công ty, tổ chức hạch toán kế toán theo đúngchế độ thống kê của Nhà nớc, giúp cho giám đốc thựchiện công tác giám đốc tài chính đảm bảo cho Công
ty hoạt động ngày càng có hiệu quả
Bộ phận buồng: có trách nhiệm chăm lo nghỉ ngơicho khách trong thời gian khách nghỉ tại Công ty
Bộ phận lễ tân: chịu trách nhiệm quan hệ trực tiếpvới khách hàng để đáp ứng nhu cầu của khách và làcầu nối giữa khách với các bộ phận trực tiếp khác nhnhà buồng, chế biến
Bộ phận tu sửa: chịu trách nhiệm sửa chữa những tàisản, thiết bị của Công ty khi bị hỏng
Bộ phận giặt là: chịu trách nhiệm giặt là cho kháchkhi có yêu cầu
Trang 34 Bộ phận bảo vệ: chịu trách nhiệm về sự an toàn chokhách và tài sản của Công ty.
Bộ phận nhà ăn: Bộ phận này phục vụ nhu cầu ănuống, các cuộc liên hoan, tiệc cới, hội nghị theo yêucầu của khách
Trung tâm công nghệ thông tin: có chức năng tham
m-u cho giám đốc, nghiên cứm-u ứng dụng công nghệthông tin, quản lý sử dụng các thiết bị điện tử, hệthống điện, tổng đài, mạng vi tính để đảm bảothông tin thông suốt trong quá trình hoạt động củaCông ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kinh doanh và quản lý của Công
ty
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty.
Công ty Khách sạn Du lịch Kim Liên là một doanh nghiệpNhà nớc có t cách pháp nhân, tự chủ trong kinh doanh tàichính, đợc sử dụng con dấu riêng và hạch toán kế toán thốngnhất theo sự hớng dẫn của Bộ tài chính, đợc sự hớng dẫn của
Bộ tài chính và Tổng cục Du lịch Việt Nam Trong quá trìnhkinh doanh, Công ty luôn tuân thủ nguyên tắc lấy thu bù chi,trả lơng cho ngời lao động tại Công ty theo kết quả kinh
Bộ phận buồng
Bộ phận
lễ tân
Bộ phận
tu sửa
Bộ phận giặt là
Bộ phận nhà
ăn
Bộ phận bảo vệ
Trun
g tâm công ngh
ệ TT
Trang 35doanh (700đ tiền lơng/1000đ tiền lãi) và thực hiện đầy đủnghĩa vụ với Nhà nớc.
1.4.1Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Công ty Khách sạn Du lịch Kim Liên là một doanh nghiệp
du lịch kinh doanh dịch vụ cho nên các mặt hàng kinh doanhcủa Công ty rất đa dạng Công ty luôn coi trọng công tác tổchức sắp xếp đội ngũ kế toán phù hợp với chức năng nhiệm vụnhằm phát huy hết vai trò của kế toán nói chung và khả năngcủa từng nhân viên kế toán nói riêng Để quản lý tốt các hoạt
động sản xuất kinh doanh đạt đợc hiệu quả cao nhất, Công
ty đã áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung.Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán tổng hợp đợcthực hiện tại phòng kế toán từ ghi sổ kế toán, lập báo cáotổng hợp, báo cáo chi tiết đến việc phân tích kiểm tra kếtoán Còn các bộ phận kinh doanh ăn uống có các nhân viên
kế toán chịu trách nhiệm tập hợp chứng từ ban đầu sau đótổng hợp số liệu và gửi về phòng kế toán của Công ty Vềmặt nhân sự, nhân viên kế toán ở các bộ phận này chịu sựquản lý của phòng kế toán
Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung ở Công ty
đảm bảo nguyên tắc tập hợp số liệu chính xác tạo điều kiệncho phòng kế toán tập hợp đợc các số liệu kịp thời phục vụcho công tác quản lý cũng nh hoạt động kinh doanh của Côngty
1.4.2Hình thức kế toán áp dụng
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý kinh tế tàichính và phù hợp với điều kiện kinh doanh của Công ty nhất làtrong điều kiện hiện nay Công ty trang bị máy vi tính phục
vụ cho công tác kế toán đồng thời để phù hợp với quy mô,
đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độnghiệp vụ của cán bộ kế toán, Công ty áp dụng hình thứcNhật ký chung và phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà Công
ty đang áp dụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên với hệthống sổ chi tiết, sổ tổng hợp, báo cáo kế toán đầy đủ theo
Trang 36quy định của Bộ Tài chính và pháp lệnh thống kê của Nhà ớc.
n-1.4.3 đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức, thựchiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong phạm vi Công
ty, giúp lãnh đạo Công ty thực hiện hạch toán kinh tế, phântích kinh tế và quản lý kinh tế tài chính Để thực hiện đầy
đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập trung,thống nhất mọi hoạt động thì bộ máy kế toán của Công ty
đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng
Nhiệm vụ của từng bộ phận ở phòng kế toán nh sau:
Kế toán trởng: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọicông việc của phòng kế toán đồng thời chịu tráchnhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác kế toán củaCông ty
Phó phòng kế toán (kế toán tổng hợp): chịu tráchnhiệm tổng hợp tất cả số liệu do kế toán viên cungcấp, định kỳ lập báo cáo tài chính theo yêu cầu củacác cơ quan quản lý Ngoài ra còn theo dõi toàn bộ giáthành và vốn chủ sở hữu của Công ty
Kế toán tiền mặt: chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt
và thực hiện phần hành kế toán với ngân hàng nh vayvốn, trả nợ
Kế toán hàng tồn kho và công nợ: với nhiệm vụ chính
là theo dõi tình hình tăng, giảm nhập xuất kho hànghoá, hàng tồn kho và tình hình công nợ của Công ty
Kế toán TSCĐ, CCLĐ nhỏ, vật rẻ tiền: có nhiệm vụ chủyếu là theo dõi tình hình tăng giảm, nhập xuất vàquá trình sử dụng các loại tài sản, công cụ lao độngnhỏ, vật rẻ tiền của Công ty
Kế toán theo dõi chi phí nhà hàng và kinh doanhbuồng ngủ: có nhiệm vụ tập hợp tất cả các khoản chiphí phát sinh ở nhà hàng và ở phòng ngủ
Trang 37 Kế toán theo dõi các dịch vụ khác: có nhiệm vụ tập hợptất cả các chi phí phát sinh ở các dịch vụ khác nhdịch vụ điện thoại, cho thuê kiôt, dịch vụ tennis, giặt
là cho khách
Kế toán theo dõi doanh thu: có nhiệm vụ theo dõi toàn
bộ doanh thu của Công ty
Thủ quỹ: quản lý các khoản vốn bằng tiền của Công ty,phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm quỹtiền mặt của Công ty và tiến hành phát lơng cho cán
bộ công nhân viên trong Công ty
Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty khách sạn Du lịch Kim Liên đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty đợc áp dụng hìnhthức tổ chức công tác kế toán tập trung Bộ máy kế toán củaCông ty đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng với
đội ngũ nhân viên tơng đối đồng đều, có năng lực chuyênmôn, hầu hết đã qua các lớp đào tạo cơ bản về nghiệp vụ kếtoán, hăng say trong công việc, đoàn kết hợp đồng tốt giữacác bộ phận kế toán với nhau, nhờ vậy đã giúp cho Giám đốcCông ty nắm sát đợc tình hình hoạt động kinh doanh để
Kế toán tr ởng
Kế toán tổng
hợp
Kế toán hàng tồn kho
và công nợ
và CCLĐ
nhỏ
Thủ quỹ
KT theo dõi cp nhà hàng và
KD phòng ngủ
Kế toán theo dõi
CP các dịch
vụ khác
Kế toán theo dõi doan
h thu
Trang 38có quyết định quản lý kịp thời cho Công ty hoàn thành tốtnhiệm vụ đề ra.
1.5 Thực tế kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành buồng ngủ ở công ty khách sạn du lịch kim liên.
1.5.1Nội dung, đối tợng tập hợp chi phí của nghiệp vụ kinh doanh buồng ngủ ở Công ty khách sạn Du lịch Kim Liên.
1.5.1.1 Nội dung chi phí.
Trong quá trình kinh doanh buồng ngủ, Công ty kháchsạn Du lịch Kim Liên đã sử dụng cả t liệu lao động (yếu tố vậtchất) và lao động sống (yếu tố con ngời) Toàn bộ các chi phí
đó bao gồm các khoản mục chủ yếu sau:
Tiền lơng cán bộ công nhân viên
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí điện nớc
Chi phí công cụ lao động nhỏ
Chi phí học tập đào tạo
1.5.2.1 Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp chi phí kinh doanh buồng ngủ, kế toán công
ty sử dụng các tài khoản sau:
Trang 39 Tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Tài khoản cấp 2:Tài khoản 1542: "Kinh doanh nhà hàng"
TK 1544 "Kinh doanh buồng ngủ"
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: - Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ, tiền lơng công nhân, BHXH, BHYT,KPCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh buồngngủ trong kỳ
- Chi phí sản xuất chung phân bổ cho hoạt
động kinh doanh buồng ngủ trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển chi phí sản xuất sang tài khoản
632 "Giá vốn hàng bán" và tài khoản cấp 2: Tàikhoản 6324 "Giá vốn kinh doanh buồng ngủ" đểtính giá thành thực tế của lợt buồng cho thuêtrong kỳ
- Trị giá vật liệu thu hồi sau quá trình kinh
doanh buồng (nếu có)
D Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Tài khoản cấp 2: TK 6212: "Kinh doanh nhà hàng"
TK 6214: "Kinh doanh buồng ngủ"
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng
cho quá trình thực hiện lao vụ dịch vụ trongkỳ
Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không
hết nhập lại kho
Trang 40- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vậtliệu trực tiếp vào tài khoản liên quan để tínhgiá thành sản phẩm dịch vụ du lịch
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
Tài khoản 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" Chi
phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trảcho công nhân trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụbao gồm: tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụcấp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lơng củacông nhân trực tiếp sản xuất
Tài khoản cấp 2: TK 6222: "Kinh doanh nhà hàng"
TK 6224: "Kinh doanh buồng ngủ"
Tài khoản 627 "Chi phí sản xuất chung"
Ngoài ra, Công ty còn sử dụng các tài khoản khác trong
hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chínhban hành để phục vụ cho công tác hạch toán nh các tài khoản:
TK 111, TK112, TK152, TK153, TK334, TK338, TK214, TK142,TK632
1.5.2.2 Trình tự kế toán tập hợp chi phí hoạt động kinh doanh buồng ngủ ở Công ty.
Trình tự kế toán tập hợp chi phí kinh doanh của nghiệp
vụ kinh doanh buồng ngủ ở Công ty khách sạn Du lịch Kim Liên
đợc tập hợp trên sổ cái tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang" Vào cuối tháng dựa trên cơ sở số liệu ở sổnhật ký chung, sổ chi tiết chi phí kinh doanh, tổng hợp chiphí kinh doanh