1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp từ thực tiễn tỉnh bình dương

92 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của luận văn Luận văn được chia làm 3 chương, không kể phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, cụ thể: Chương 1: Tác giả tập trung nêu về Cơ sở lý luận về dạy nghề c

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHAN BẢO CHIÊU

ĐỘNG HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TỪ THỰC TIỄN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHAN BẢO CHIÊU

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TỪ THỰC TIỄN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của Quý thầy, cô đang công tác, giảng dạy tại Học viện Khoa học Xã hội Từ đó, giúp tôi có điều kiện tiếp cận và cập nhật, bổ sung thêm kiến thức về khoa học Chính sách công, phục vụ tốt hơn cho công tác chuyên môn của bản thân

Đến nay, tôi đã hoàn thành chương trình học và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp, tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám đốc, Khoa Chính sách công và tập thể giảng viên đang công tác tại Học viện Khoa học Xã hội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian qua

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và

sâu sắc nhất đến GS TS Bùi Thế Cường, người đã dành thời gian và tâm

huyết để truyền đạt cho tôi kinh nghiệm, phương pháp nghiên cứu, tận tình hướng dẫn tôi với tinh thần trách nhiệm cao trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc và lãnh đạo HVKHXH đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi rất mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu của Quý thầy, cô và các bạn học viên để luận văn có giá trị thực tiễn hơn

Trân trọng cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc./

Bình Dương, tháng 2 năm 2018

Tác giả luận văn

Phan Bảo Chiêu

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 7

1.1 Một số khái niệm 7 1.2 Quan điểm của Đảng, chính sách của nhà nước về dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp 12 1.3 Khái niệm, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện chính sách dạy nghề cho lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp 15 1.4 Nội dung các bước trong tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp 16 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp 23 1.6 Những yêu cầu cơ bản trong tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp 27 1.7 Các phương pháp tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp 29 1.8 Các chủ thể tham gia thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 32

2.1 Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương 32 2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Bình Dương 34

Trang 6

2.3 Thực trạng các chủ thể tham gia thực hiện chính sách dạy nghề cho người

lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Bình Dương 40

2.4 Thực trạng bảo đảm các yêu cầu trong tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Bình Dương 43 2.5 Kết quả thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp tại Bình Dương 45

2.6 Đánh giá chung tình hình thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp 48

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 54

3.1 Định hướng phát triển công tác dạy nghề cho người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 54

3.2 Mục tiêu phát triển chương trình dạy nghề 58

3.3 Hệ thống các giải pháp 61

KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

ASEAN : Association of Southeast Asian Nations

(Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp CSDN : Cơ sở dạy nghề

LĐ-TB&XH : Lao động – Thương binh và Xã hội

NSDLĐ : Người sử dụng lao động TCTN : Trợ cấp thất nghiệp TTDVVL : Trung tâm Dịch vụ việc làm TVGTVL : Tư vấn giới thiệu việc làm TTQGDVVL : Trung tâm quốc gia dịch vụ việc làm UBND : Ủy ban nhân dân

XKLĐ : Xuất khẩu lao động

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế xã hội mà hầu hết các nước trên thế giới phải đương đầu Trong nền kinh tế thị trường, thất nghiệp được biểu lộ một cách rõ nét, nó là hệ quả tất yếu của phát triển công nghiệp Giảm thất nghiệp và bảo vệ người lao động trong trường hợp bị thất nghiệp không chỉ là nhiệm vụ riêng của từng quốc gia mà trở thành mục tiêu chung của các tổ chức quốc tế, tổ chức liên kết kinh tế và các khu vực

Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Trong những năm qua, nền kinh tế thị trường ở nước ta ngày càng phát triển, sự phát triển của các thành phần kinh tế trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ, đa dạng và phức tạp của nền kinh tế thị trường

đã đặt ra nhiều thách thức như: Sự lựa chọn, đào thải lao động của thị trường dẫn đến mất việc làm và thất nghiệp Vấn đề giải quyết việc làm, chống thất nghiệp trở thành vấn đề nóng bỏng của mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ Ngoài các giải pháp mang tính truyền thống đưa người lao động tìm kiếm việc làm như tư vấn, giới thiệu việc làm thì một trong những giải pháp hiệu quả đưa người lao động sớm quay lại thị trường lao động đó chính là đào tạo nghề cho lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp

Đào tạo nghề cho NLĐ hưởng BHTN là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta Đào tạo nghề có ý nghĩa rất quan trọng để NLĐ thất nghiệp nâng cao tay nghề hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, từ đó có cơ hội sớm tìm được việc làm Việc

tư vấn học nghề đóng vai trò quan trọng, có thể giúp người lao động hiểu rõ các điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, các nhu cầu của người sử dụng lao động, nhu cầu của thị trường,… qua đó góp phần định hướng nghề nghiệp phù hợp cho người

Trang 9

đã và đang bộc lộ những bất cập, hạn chế

Xuất phát từ nhận định trên, nghiên cứu vấn đề “Thực hiện chính sách dạy

nghề cho người lao động hưởng BHTN từ thực tiễn tỉnh Bình Dương” là yêu cầu

cấp thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc Tôi lựa chọn vấn đề này làm luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Chính sách công của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Những năm qua ở Việt Nam đã có nhiều người quan tâm và nghiên cứu về chính sách Bảo hiểm thất nghiệp, chính sách đào tạo nghề; đào tạo nghề cho người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo nhiều góc độ khác nhau, tiêu biểu như những công trình sau đây

- Tác giả Phan Chính Thức đã có nghiên cứu “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Trong nghiên cứu này, tác giả đã đi sâu nghiên cứu đề xuất những

khái niệm, cơ sở lý luận mới của đào tạo nghề, về lịch sử đào tạo nghề và giải

Trang 10

Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục nghề nghiệp [35]

- Các tác giả Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến đã có nghiên cứu về “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn” Trong nghiên cứu này,

các tác giả đã đề cập đến nhu cầu đào tạo lao động kỹ thuật của Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Những nội dung về đổi mới chương trình giảng dạy, tăng cường đầu tư thiết bị, công nghệ phù hợp với thiết bị, công nghệ của sản xuất, nâng cao chất lượng lao động kỹ thuật [5]

- Tác giả Trần Khánh Đức đã nghiên cứu, xuất bản “Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực”, NXB Giáo dục, Hà Nội – 2002 Nội dung

cuốn sách tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và giải pháp giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực [15]

Các công trình nghiên cứu, bài viết trên mới chỉ đề cập riêng lẻ lĩnh vực việc làm, thất nghiệp, hoặc mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu tổng thể về nâng cao hiệu qủa công tác đào tạo nghề nói chung mà chưa đi sâu vào đào tạo nghề cho người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp Trong quá trình thực hiện đề tài, bên cạnh việc kế thừa, chọn lọc những thành tựu nghiên cứu đã có, tác giả cũng tham khảo, kết hợp việc khảo sát những vấn đề mới nẩy sinh, nhất là về thực tiễn thực hiện chính sách đào tạo nghề cho người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách đào tạo nghề cho

người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Bình Dương trong thời gian tới

Trang 11

sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN tỉnh Bình Dương trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, lý thuyết về chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN

- Nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN và các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN tại tỉnh Bình Dương

- Nghiên cứu đưa ra giải pháp hoàn thiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN nói chung và nhằm nâng cao hiệu quả chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN tại tỉnh Bình Dương trong thời gian tới

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN, cụ thể là nghiên cứu giải pháp và các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng

BHTN dưới góc độ khoa học chính sách công

Trang 12

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, khai thác thông tin dữ liệu từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm: các văn bản chỉ đạo

internet, một số sách, báo, tạp chí và công trình nghiên cứu khác như các báo cáo, tài liệu thống kê của chính quyền, ban ngành đoàn thể, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới vấn đề chính sách chính sách đào tạo nghề cho người lao động

hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

- Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, kết hợp với tiếp cận,

cập nhật những vấn đề, những lĩnh vực mới mẻ trong đời sống KT-XH từ thực tiễn tỉnh Bình Dương, phù hợp với yêu cầu của cấu trúc luận văn

- Luận văn sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu Tác giả tập trung vào phương pháp phỏng vấn sâu đối với đối tượng cán bộ, công chức lãnh đạo, quản

lý và phỏng vấn đối với các chủ thể chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Tác giả lựa chọn 6 đối tượng tham gia phỏng vấn sâu các câu hỏi, các nội dung tập trung vào việc thực tiễn thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN Các đối tượng phỏng vấn đại diện cho các nhóm chủ thể trong quá trình thực thi chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN, đó là: Lãnh đạo cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dạy nghề ( Sở LĐ-TB&XH); Lãnh đạo cơ quan BHXH; Đại diện Trung tâm Dịch vụ việc làm; Đại diện cơ sở dạy nghề; Đại diện doanh nghiệp; Đại diện NLĐ hưởng BHTN

Trang 13

6.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn

Luận văn đã nêu lên những vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc vận dụng các lý thuyết về chính sách công để phân tích, đánh giá và xem xét thực trạng thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN thực tế tại tỉnh Bình Dương để

từ đó nâng cao chất lượng, hiệu lực và hiệu quả của chính sách trong những năm tiếp theo

Luận văn cũng là một cơ sở khoa học có ý nghĩa thiết thực cho các cơ quan, ban ngành tỉnh trong quá trình hoạch định và thực hiện chính sách một cách hiệu quả trong công cuộc phát triển KT-XH ở địa phương và luận văn cũng là một tài liệu tham khảo có giá trị cho những ai quan tâm nghiên cứu đến vấn đề này

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn được chia làm 3 chương, không kể phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, cụ thể:

Chương 1: Tác giả tập trung nêu về Cơ sở lý luận về dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN, trên cơ sở nêu các khái niệm về Dạy nghề,

Chương 2: Tác giả tập trung phân tích thực trạng thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình

Dương

Chương 3: Hoàn thiện giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dạy

nghề cho NLĐ hưởng BHTN trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Trang 14

7

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG

BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm đào tạo nghề

Để hiểu rõ khái niệm đào tạo nghề, ta tìm hiểu thêm khái niệm về nghề

Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Có khá nhiều diễn đạt về khái niệm nghề Có tác giả quan niệm: “Nghề” là

một hình thức phân công lao động, nó được biểu thị bằng những kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định Những công việc được sắp xếp vào một nghề là những công việc đòi hỏi kiến thức

lý thuyết tổng hợp như nhau, thực hiện trên những máy móc, thiết bị, dụng cụ tương ứng như nhau, tạo ra sản phẩm thuộc về cùng một dạng”[37]

Theo giáo trình Kinh tế lao động của trường ĐH KTQD thì khái niệm nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định [21]

Mặc dù các khái niệm trên được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng như sau:

+ Nghề là hoạt động, là công việc lao động của con người được lặp đi lặp lại + Nghề được hình thành do sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội và là phương tiện để sinh sống

+ Nghề là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị tương đối trong xã hội đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định Vì vậy mà, đào tạo nghề, dạy nghề là yêu cầu tất yếu bắt nguồn từ chính bản chất, đặc trưng của chính nó

* Đào tạo nghề:

Đào tạo nghề là thuật ngữ nâng cao chất lượng nguồn lao động Nói

tới nâng cao chất lượng nguồn lao động có thuật ngữ đạo tạo nghề

Có nhiều dạng đào tạo khác nhau: Đào tạo cơ bản; đào tạo chuyên sâu; đào

Trang 15

8

tạo chuyên môn; đào tạo nghề; đào tạo ban đầu; đào tạo lại; đào tạo tập trung và đào tạo tại chức; đào tạo từ xa; đào tạo qua trường lớp và tự đào tạo; Như vậy, đào tạo nghề là một trong các dạng đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động

Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình: Dạy nghề và học nghề

Dạy nghề được hiểu theo nghĩa chung là tổng thể các hoạt động truyền nghề đến người học nghề Hiểu theo nghĩa đầy đủ, đó là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thạo nhất định về nghề nghiệp

Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2015, thì: “Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học để nâng cao trình độ nghề nghiệp”

Như vậy, khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức và

kỹ năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản, đề cao người lao động

ngay trong quan niệm về lao động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn “Vốn nhân lực”, coi công nhân như là cái máy sản xuất Nó cũng thể hiện sự đầy đủ hơn

về vấn đề tinh thần và kỷ luật lao động - một yếu tố vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất công nghệ và kỹ thuật tiên tiến hiện nay

Phân loại đào tạo nghề: Đào tạo nghề cho người lao động là quá trình giáo

dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ nắm vững một nghề, một chuyên môn bao gồm cả những người đã có nghề, có chuyên môn rồi hay học để làm nghề

có chuyên môn khác

* Theo mức độ của truyền bá kiến thức nghề có đào tạo nghề mới, đào tạo lại nghề và bồi dưỡng nâng cao tay nghề

Đào tạo mới: là hình thức đào tạo nghề áp dụng cho những người chưa có

chuyên môn chưa có nghề Gồm những người đến tuổi lao động chưa được học nghề hoặc những người trong độ tuổi lao động nhưng trước đó chưa học được nghề Đào tạo mới nhằm đáp ứng tăng thêm lao động có trình độ, tay nghề cao cho xã hội

Vì vậy, đào tạo mới có thể thực hiện ở các cơ sở đào tạo nghề chuyên nghiệp hoặc

Trang 16

9

truyền nghề trong từng cơ sở sản xuất kinh doanh

Đào tạo lại nghề: là quá trình đào tạo nghề áp dụng cho những người đã có

nghề, có chuyên môn, song vì yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn, nghề của họ không còn phù hợp nữa, đòi hỏi phải chuyển sang nghề khác, chuyên môn khác Đào tạo lại nhằm tạo cho NLĐ có cơ hội học tập một lĩnh vực chuyên môn mới để thay đổi nghề Vì vậy, đào tạo lại nghề thường được đào tạo ở các cơ sở đào tạo chuyên, những nơi có đầy đủ phương tiện đào tạo cập nhật các kiến thức nghề mới

Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: là quá trình bồi dưỡng, cập nhật hóa

kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các khả năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ hay nâng cao kiến thức, kinh nghiệm để người lao động có thể đảm nhận những công việc phức tạp hơn

Các thuật ngữ trên được sử dụng trường hợp đào tạo nghề cho lao động quản

lý và đào tạo nghề cho lao động trực tiếp

* Xét theo thời gian của đào tạo nghề:

Đào tạo ngắn hạn: là thời gian đào nghề dưới một năm, chủ yếu với đối

tượng phổ cập nghề

Đào tạo dài hạn: là thời gian đào tạo nghề từ một năm trở lên chủ yếu đào

tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ

Ở các cấp độ của dạy nghề có bằng cao đẳng, trung cấp và chứng chỉ nghề Ở các nước, trong đó có Việt Nam hệ thống đào tạo chuyên nghiệp về nghề lập thành một hệ thống từ đại học đến bồi dưỡng nghề Trong đó đào tạo nghề được xác định

từ cao đẳng đến bồi dưỡng nghề Vì vậy, NLĐ có nhiều cơ hội tham gia vào quá trình đào tạo nghề đáp ứng với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

- Các hình thức đào tạo nghề Tùy theo các tiêu chí phân loại có thể phân

thành các hình thức đào tạo nghề như sau:

Thứ nhất là theo đối tượng: Đào tạo nghề có thể phân thành; Đào tạo nghề

cho lao động quản lý: giám đốc, đốc công, tổ trưởng, và đào tạo nghề cho lao

Trang 17

10

động gián tiếp: đào tạo nghề cho lao động thất nghiệp Đào tạo nghề cho lao động quản lý được hiểu theo nghĩa rộng của đào tạo, khi coi quản lý là một nghề của người quản lý; đào tạo nghề thường gắn trực tiếp với hoạt động đào tạo cho người lao động trực tiếp mang tính kỹ thuật như nghề may, nghề sửa chữa xe máy

Thứ hai là theo phương thức: Đào tạo nghề có thể phân thành; dạy nghề và

truyền nghề Dạy nghề là truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để những người lao động hưởng BHTN có một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo sự khéo léo

và thành thục nhất định về nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Dạy nghề gắn với các tổ chức chuyên hoạt động dạy nghề Truyền nghề là truyền bá kỹ năng thực hành để những người lao động hưởng BHTN có một trình độ kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, và thành thục nhất định về nghề nghiệp

1.1.2 Người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp

“Thất nghiệp” trong kinh tế học, là tình trạng người lao động muốn có việc

làm mà không tìm được việc làm (từ Hán - Việt thất: mất mát, nghiệp: việc làm) Tỷ

lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực

lượng lao động xã hội

Tại hội nghị Quốc tế về thống kê lao động lần thứ 13 tại Genevơ năm 1982

về Thống kê dân số hoạt động kinh tế, việc làm, thất nghiệp vừa thiếu việc làm đã

thống nhất đưa ra khái niệm về thất nghiệp như sau: “Thất nghiệp bao gồm toàn bộ

số người ở độ tuổi quy định trong thời gian điều tra có khả năng làm việc, không có việc làm và đang đi tìm kiếm việc làm”

Từ định nghĩa về thất nghiệp, ILO đã đưa ra bốn tiêu chí cơ bản để xác định

“người thất nghiệp”, đó là: trong độ tuổi lao động; có khả năng lao động đang

không có việc làm, đang đi tìm việc làm Nhìn chung, các tiêu chí này mang tính khái quát cao, đã được nhiều nước tán thành và được lấy làm cơ sở để vận dụng tại Việt Nam khi đưa ra những khái niệm về người thất nghiệp Việc đưa ra một khái

niệm hoàn chỉnh về “người thất nghiệp” là rất quan trọng, từ đây sẽ tạo một cơ sở

chung giúp cơ quan Nhà nước có những thống kê chính xác về tình trạng thất

Trang 18

11

nghiệp, và đề ra những chính sách khắc phục tình trạng thất nghiệp và những hậu quả của nó phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của quốc gia Ở Việt Nam từ khi chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, thuật

ngữ “thất nghiệp” được đề cập đến trong những văn kiện quan trọng của Đảng và

Nhà nước ta (khởi đầu là Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII) và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2001- 2010, giai đoạn 2010 -

có việc làm và đang cần tìm một việc làm có trả công”

Tại khoản 4 điều 3 Luật BHXH năm 2006 thì “người thất nghiệp” là: “người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm”

1.1.3 Đào tạo nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Bên cạnh việc hỗ trợ một khoản tài chính đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động trong thời gian mất việc thì mục đích chính của bảo hiểm thất nghiệp là thông qua các hoạt động đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm, sớm đưa những lao động thất nghiệp tìm được một việc làm mới thích hợp và ổn định Đào tạo nghề cho người lao động hưởng BHTN là ở đối tượng đào tạo nghề - những người lao động hưởng BHTN và những điều kiện gắn với quá trình đào tạo

Từ phân tích ở trên có thể đưa ra khái niệm đào tạo nghề cho người lao động

hưởng BHTN như sau:

Đào tạo nghề cho người lao động hưởng BHTN là quá trình kết hợp giữa dạy nghề và học nghề, đó là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết

và thực hành để cho người lao động hưởng BHTN có được một trình độ, kỹ năng,

Trang 19

cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hình thành hệ thống an sinh xã hội bao phủ toàn dân với các yêu cầu: bảo đảm người dân có việc làm, thu nhập tối thiểu; tham gia BHXH; bảo đảm hỗ trợ những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người cao tuổi thu nhập thấp, người khuyết tật nặng, người nghèo,…); bảo đảm cho người dân tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin),

có những chính sách hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm (đặc biệt là NLĐ hưởng BHTN)

1.2.2 Chính sách của nhà nước về dạy nghề cho lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên khẳng định quyền an sinh xã hội cơ bản cho người dân (Điều 34: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”; Điều 59: “Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội Quốc hội đã ban hành Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm

1994 (sửa đổi, bổ sung vào các năm 2002, 2006, 2007) BLLĐ năm 1994 mặc dù đã

Trang 20

13

có quy định nhằm bảo vệ quyền lợi cho NLĐ khi thôi việc hoặc mất việc làm thì được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc (Điều 42 BLLĐ 1994) và trợ cấp mất việc (Điều 17 BLLĐ 1994), nhưng chưa có quy định về BHTN Do vậy, một trong những sửa đổi, bổ sung quan trọng trong BLLĐ sửa đổi, bổ sung năm 2002 là việc quy định về chế độ BHTN2 (Điều 140) Đây là một quy định rất chính xác và kịp thời, bởi thực ra, BHTN là một loại hình bảo hiểm chuyên biệt dành cho những NLĐ thôi việc hoặc mất việc làm theo quy định pháp luật đã được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng có hiệu quả

Để hoàn thiện hệ thống các chính sách an sinh xã hội, trong đó có các chế độ bảo hiểm, Nhà nước đã ban hành chính sách về BHTN, trong đó có nội dung riêng

về dạy nghề cho lao động hưởng BHTN

Chính sách BHTN ở nước ta có hiệu lực từ 01/01/2009 Theo thống kê của ILO, Việt Nam là nước thứ 2 ở Đông Nam Á thực hiện chế độ BHTN

Các nội dung của chính sách bảo hiểm thất nghiệp và đào tạo nghề cho lao động hưởng BHTN ở nước ta được quy định trong Luật BHXH được thông qua tại

kỳ họp thứ 9, Quốc hội Khoá XI

Kể từ khi ban hành các quy định đầu tiên về Chính sách về đào tạo nghề cho lao động hưởng BHTN đến nay, các quy định về đào tạo nghề cho lao động hưởng

BHTN đã có nhiều văn bản chỉnh sửa cho hoàn thiện chính sách mới này:

Quyết định số 55/2013/QĐ-TTg ngày 03/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định mức hỗ trợ học nghề đối với NLĐ đang hưởng TCTN;

Quyết định 04/2011/QĐ-TTg ngày 20/01/2011 quy định về quản lý tài chính đối với BHXH Việt Nam;

Ngày 16/11/2013, Luật việc làm được Quốc hội khóa XIII nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 6 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015, trong đó quy định về BHTN Các quy định về BHTN tại Luật BHXH số 71/2006/QH11 và các văn bản hướng dẫn hết hiệu lực kể từ 01/01/2015

Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2015;

Trang 21

1.2.3 Nội dung chính sách dạy nghề cho lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp cụ thể của nhà nước ta

Ngày 16/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật việc làm trong đó có nội dung

về chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN đã tạo ra khung pháp lý kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội nâng cao tay nghề, tăng cơ hội sớm quay lại thị trường lao động Ngay sau khi Luật việc làm được ban hành, Chính phủ và các Bộ, ban, ngành đã khẩn trương xây dựng các văn bản hướng dẫn Luật việc làm Nội dung cơ bản của chính sách dạy nghề cho lao động hưởng BHTN theo quy định của Luật việc làm như sau: Đối tượng hưởng hỗ trợ chính sách; điều kiện hưởng hỗ trợ; thời gian hưởng và mức hỗ trợ dạy nghề; Quyền và trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ

hưởng BHTN:

Đối tượng được hỗ trợ: Người lao động đang đóng BHTN bị chấm dứt hợp

đồng lao động, đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ;

Điều kiện hỗ trợ: Người lao động đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên

trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật; hoặc đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12tháng

Thời gian hỗ trợ: Thời gian học nghề theo thời gian học nghề thực tế nhưng

thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng

Trang 22

15

Mức hỗ trợ học nghề: Theo Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng

Chính phủ ngày 24/12/2014 quy định mức hỗ trợ học nghề đối với NLĐ tham gia BHTN tối đa là 1.000.000/tháng

Như vậy: NLĐ đang hưởng BHTN có nhu cầu học nghề được hỗ trợ học nghề thực hiện thông qua các cơ sở dạy nghề Không hỗ trợ bằng tiền để người lao động tự học nghề

1.3 Khái niệm, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện chính sách dạy nghề cho lao động hưởng Bảo hiễm thất nghiệp

Tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN là toàn bộ quá trình chuyển ý chí của Nhà nước (chủ thể chính sách) thành hiện thực tới các đối tượng chính sách nhằm đạt được mục tiêu định hướng Nói cách khác tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN là quá trình hiện thực hóa đưa chính sách BHTN và sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN vào thực tiễn cuộc sống

Tổ chức thực hiện chính sách công nói chung, chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN nói riêng là yếu tố khách quan để duy trì công cụ chính sách theo yêu cầu quản lý của Nhà nước và cũng là để đạt được mục tiêu đề ra của chính sách Tổ chức thực hiện chính sách là một khâu hợp thành chu trình chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN, thiếu vắng công đoạn này thì chu trình chính sách không tồn tại Tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN là trung tâm kết nối các bước trong chu trình chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN thành một hệ thống, nhất là với bước xây dựng chính sách So với các khâu khác trong chu trình chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN, tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN có vị trí đặc biệt quan trọng, vì đây là bước hiện thực hóa chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN vào đời sống xã hội, là giai đoạn biến ý đồ của chủ thể chính sách thành hiện thực hoạch định Xây dựng được chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN đúng, có chất lượng là rất quan trọng, nhưng thực hiện đúng chính sách còn quan trọng hơn Có chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN đúng nhưng nếu chính sách đó không được đưa vào thực hiện

Trang 23

16

có hiệu quả cũng sẽ trở thành vô nghĩa, trở thành khẩu hiệu suông, không những không có ý nghĩa, không có giá trị mà còn ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước, chủ thể ban hành chính sách Nếu chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN không được thực hiện đúng sẽ ảnh hưởng đến an sinh xã hội, dẫn đến thiếu niềm tin, phản ứng tiêu cực của người dân đối vối nhà nước Điều này hoàn toàn bất lợi về mặt chính trị và xã hội, gây khó khăn bất ổn cho Nhà nước trong công tác quản lý Qua

tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho lao động hưởng BHTN mới biết được chính sách có đúng hay không đúng, phù hợp hay không phù hợp, chính sách có đi vào cuộc sống hay không đi vào cuộc sống Có những vấn đề trong giai đoạn hoạch định, xây dựng chính sách chưa phát sinh ra, hoặc đã phát sinh ra nhưng các nhà hoạch định, xây dựng chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN nhận thấy, đến giai đoạn tổ chức thực hiện chính sách mới phát hiện ra Chính quá trình tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN với những hoạt động thực tiễn sẽ góp phần điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện chính sách cho phù hợp với thực tiễn đáp ứng yêu cầu của cuộc sống Đồng thời việc phân tích đánh giá chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN (mức độ tốt, xấu) chỉ có cơ sở đầy đủ, có sức thuyết phục sau khi thực hiện chính sách BHTN Thực tiễn là chân lý, kết quả thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN sẽ là thước đo, là cơ sở đánh giá một cách chính xác và khách quan chất lượng, hiệu quả của chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN Như vậy, tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN là yêu cầu, nhiệm vụ tất yếu khách quan, là yếu tố quyết định thành công hay không thành công của chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN

1.4 Nội dung các bước trong tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Tổ chức thực hiện chính sách công nói chung, thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN nói riêng là quá trình triển khai thực hiện chính sách vào thực tiễn cuộc sống gồm nhiều nhiệm vụ đan xen, kế tiếp tác động và bổ sung cho nhau Để tổ chức thực hiện chính sách có hiệu quả cần phải tuân thủ một quy trình chặt chẽ và thống nhất quy trình tổ chức thực hiện chính sách là trình tự các bước

Trang 24

17

trong tổ chức triển khai, thực hiện chính sách Quy trình tổ chức thực hiện chính sách gồm các bước, mỗi bước có yêu cầu, nhiệm vụ khác nhau, nhưng có hiệu lực tác động qua lại lẫn nhau, hướng tới mục tiêu đảm bảo hiệu quả thực hiện chính sách, quy trình tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN gồm các bước dưới đây

1.4.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Tổ chức thực hiện chính sách công nói chung, thực hiện chính sách sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN nói riêng để đảm bảo thống nhất và có hiệu quả cao cần phải thực hiện theo kế hoạch Vì tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN là quá trình có nhiều cá nhân, tổ chức tham gia và diễn ra trong một thời gian dài Để chủ động và thống nhất hành động cũng như để có cơ sở tổ chức điều hành, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN cần phải xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách bao gồm những nội dung

cơ bản sau:

- Kế hoạch tổ chức điều hành: Gồm dự kiến các cơ quan chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện chính sách, số lượng và chất lượng nhân sự tham gia tổ chức thực thi chính sách, quyền và trách nhiệm của cán bộ quản lý và cán bộ thực thi chính sách, cơ chế tác động của giữa cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN

- Kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực: Dự kiến về cơ sở vật chất, trang thiết

bị kỹ thuật phục vụ tổ chức thực hiện chính sách, các nguồn lực tài chính, vật tư văn phòng phẩm…

- Kế hoạch, thời gian triển khai thực hiện: Dự kiến thời gian duy trì chính sách, dự kiến thời gian thực hiện các bước tổ chức triển khai thực hiện chính sách từ tuyên truyền, phổ biến chính sách đến tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm thực hiện chính sách Mỗi bước phải nêu rõ mục tiêu cần đạt được và thời gian dự kiến cho việc thực hiện mục tiêu

Trang 25

18

- Kế hoạch đôn đốc, theo dõi, kiểm tra thực hiện chính sách: Dự kiến về tiến

độ, hình thức, phương pháp kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện chính sách Ngoài

ra trong dự thảo kế hoạch triển khai thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN cần quy định nội dung, quy chế về tổ chức điều hành, về trách nhiệm, nhiệm

vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cán bộ, công chức tham gia tổ chức thực hiện chính sách, về các biện pháp khen thưởng, kỷ luật cá nhân, tập thể trong

tổ chức thực hiện chính sách

Dự thảo kế hoạch triển khai thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN ở cấp nào do lãnh đạo ở cấp đó xem xét thông qua Sau khi các cấp có thẩm quyền quyết định thông qua kế hoạch triển khai thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN có giá trị pháp lý, được mọi người chấp hành thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN có thể được xem xét điều chỉnh nếu kế hoạch đó không phù hợp với tình hình thực tế; việc điều chỉnh kế hoạch cũng do cấp có thẩm quyền thông qua kế hoạch quyết định

1.4.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Phổ biến, tuyên truyền chính sách là bước thứ hai trong quy trình tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN, nhưng là bước quan trọng

có ý nghĩa lớn đối với các cơ quan nhà nước và các đối tượng thực thi chính sách Phổ biến tuyên truyền chính sách tốt sẽ giúp các đối tượng chính sách và mọi người dân tham gia thực thi hiểu rõ về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng và yêu cầu của chính sách, về tính đúng đắn của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định và

về tính khả thi của chính sách… để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu của nhà nước; đồng thời còn giúp cho cán bộ công chức có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách nhận thức được đầy đủ tính chất, độ phức tạp, quy mô của chính sách đối với đời sống xã hội, để họ chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách được giao: Phổ biến, tuyên truyền chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN cần được thực hiện thường xuyên liên tục để các đối tượng thụ

Trang 26

19

hưởng chính sách có thêm niềm tin vào chính sách và tích cực thực thi chính sách Phổ biến tuyên truyền chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN bằng nhiều hình thức như trực tiếp tiếp xúc, trao đổi với các đối tượng chính sách, hoặc gián tiếp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: các đài phát thanh, đài truyền hình, các báo, tạp chí… lựa chọn nào cũng phải chú ý đến tính sát thực và hiệu quả, tránh phô trương hình thức

1.4.3 Phân công phối hợp thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Bước tiếp theo trong quy trình tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN là phân công, phối hợp các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện chính sách kế hoạch đã được phê duyệt chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN được triển khai thực hiện trong phạm vi toàn quốc, số lượng cá nhân, tổ chức tham gia thực thi chính sách rất lớn, bao gồm các đối tượng thụ hưởng chính sách, người dân và bộ máy thực hiện chính sách của nhà nước Không chỉ có vậy, các hoạt động thực hiện mục tiêu chính sách diễn ra hết sức phong phú, đa dạng và phức tạp theo không gian và thời gian Vì vậy muốn tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN có hiệu quả cần phải phân công một cách cụ thể, hợp lý và phối hợp một cách chặt chẽ giữa các cơ quan, các ngành, các cấp trong tổ chức thực hiện chính sách Cần phải phân công một cách rõ ràng, cụ thể cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm chính và các cơ quan phối hợp thực hiện chính Phân công, phối hợp thực hiện chính sách chính là khâu tổ chức khoa học lao động trong thực hiện chính sách

1.4.4 Duy trì chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Duy trì chính sách công nói chung và duy trì chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN nói riêng là bước không thể thiếu trong quy trình tổ chức thực hiện chính sách Duy trì chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN là làm cho chính sách tồn tại và phát huy hết tác dụng trong môi trường thực tế Muốn vậy phải có sự đồng tâm hợp lực của cả người tổ chức, người thực thi và môi trường tồn tại Đối

Trang 27

20

với các cơ quan nhà nước người chủ động tổ chức thực hiện chính sách phải thường xuyên quan tâm tuyên truyền, vận đồng các đối tượng chính sách và toàn xã hội tích cực tham gia thực thi chính sách Nếu việc tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN gặp khó khăn do môi trường thực tế biến động thì các cơ quan nhà nước chủ động sử dụg các công cụ quản lý tác động nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho việc thực hiện chính sách, đồng thời chủ động đề xuất với các

cơ quan có thẩm qyền xem xét điều chỉnh chính sách cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế Trong chừng mực nào đó, để đảm bảo lợi ích chung của xã hội, nhà nước có thể kết hợp sử dụng biện pháp hành chính để duy trì chính sách Những hoạt động đồng bộ của các chủ thể tham gia thực hiện chính sách sẽ góp phần tích cực vào việc duy trì chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN trong đời sống xã hội

1.4.5 Điều chỉnh chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Điều chỉnh chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN là hoạt động quan trọng trong quy trình tổ chức thực hiện chính sách Điều chỉnh chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN được thực hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chính sách phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tế Theo quy định cơ quan nào ban hành chính sách thì cơ quan đó có quyền điều chỉnh, bổ sung chính sách, nhưng trên thực tế việc điều chỉnh các biện pháp cơ chế chính sách diễn ra rất năng động, linh hoạt vì thế cơ quan nhà nước các ngành, các cấp, chủ động điều chỉnh biện pháp, cơ chế chính sách để thực hiện có hiệu quả chính sách miễn là không làm thay đổi mục tiêu chính sách

Một nguyên tắc cần phải chấp hành khi điều chỉnh chính sách là: Để chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN tiếp tục tồn tại chỉ được điều chỉnh các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu, hoặc bổ sung hoàn thiện mục tiêu theo yêu cầu thực tế Nếu điều chỉnh làm thay đổi mục tiêu, nghĩa là làm thay đổi chính sách thì coi như chính sách đó thất bại Do đó trong tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN cần phải đặc biệt chú ý đến nguyên tắc quan trọng này Ngoài ra, hoạt động điều chỉnh chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN đòi hỏi

Trang 28

và môi trường, tình hình thất nghiệp ở các vùng, địa phương nước ta khác nhau, cũng như trình độ, năng lực, tổ chức điều hành của các cán bộ, công chức trong các

cơ quan nhà nước không đồng đều Do vậy các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm phải tiến hành đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chính sách Qua đôn đốc, theo dõi kiểm tra các mục tiêu và giải pháp chủ yếu của chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN được khẳng định để nhắc nhở mỗi cán bộ, công chức mỗi đối tượng thực thi chính sách tập trung chú ý những nội dung, nhiệm vụ cần ưu tiên trong quá trình thực hiện chính sách Căn cứ vào kế hoạch đôn đốc, theo dõi, kiểm tra đã được phê duyệt các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, hoạt động này đảm bảo có hiệu quả Kiểm tra tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN với mục đích không ngừa các vi phạm sai sót có thể xảy ra trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách, đồng thời xử lý nghiêm khắc các vi phạm và sai sót đã xảy ra Do đó hoạt động kiểm tra thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN cần phải được tiến hành theo kế hoạch, phải bảo đảm các yêu cầu, các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá kết luận về các

vi phạm sai sót phải chính xác và khách quan, xem xét xử lý nghiêm khắc và đúng mực Kiểm tra thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN thường xuyên

sẽ giúp cho các nhà quản lý nắm chắc tình hình thực hiện chính sách, từ đó đánh giá được khách quan về những điểm mạnh, điểm yếu của công tác tổ chức thực hiện chính sách, giúp phát hiện những thiếu sót trong công tác lập kế hoạch tổ chức thực

Trang 29

22

hiện chính sách để kịp thời điều chỉnh, tạo điều kiện phối hợp nhịp nhàng các hoạt động độc lập của các cơ quan, đối tương thực thi chính sách, tạo ra sự tập trung thống nhất trong việc thực hiện mục tiêu, giải pháp chính sách, kịp thời khuyến khích những nhân tố tích cực trong tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề NLĐ hưởng BHTN

Hoạt động đôn đốc, theo dõi, kiểm tra thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN còn giúp cho các cơ quan, các cán bộ công chức có trách nhiệm

tổ chức thực hiện chính sách biết được những hạn chế của mình để điều chỉnh bổ sung hoàn thiện, giúp cho nhận thức đúng vị trí, trách nhiệm của mình để họ yên tâm thực hiện có trách nhiệm công việc được giao Đồng thời cũng giúp cho các đối tượng thụ hưởng chính sách nắm chắc quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong thực thi chính sách để yêu cầu các cơ quan nhà nước chấp hành đầy đủ nghĩa vụ theo quy định trong chính sách

Như vậy đôn đốc, theo dõi, kiểm tra thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN có tác dụng kịp thời bổ sung hoàn thiện chính sách và chấn chỉnh hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chính sách, giúp cho việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách

1.4.7 Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN là bước cuối cùng nhưng hết sức quan trọng và cần thiết trong tổ chức thực hiện chính sách Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách được hiểu là quá trình xem xét, kết luận và chỉ đạo điều hành thực hiện chính sách là các cơ quan nhà nước từ trung ương đến cơ sở Ngoài ra còn xem xét đánh giá vai trò của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, các hội, tổ chức phi chính phủ tham gia thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN Cơ sở

để tổng kết, đánh giá công tác chỉ đạo điều hành thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN là kế hoạch triển khai thực hiện chính sách và kế hoạch điều chỉnh (nếu có) Đồng thời có thể kết hợp sử dụng các văn bản liên tịch giữa các cơ

Trang 30

23

quan nhà nước với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội về việc phối hợp chỉ đạo điều hành tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN

Bên cạnh việc tổ chức, đánh giá rút kinh nghiệm chỉ đạo điều hành của các

cơ quan nhà nước trong tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN còn phải xem xét đánh giá việc thực thi chính sách của các đối tương trực tiếp và gián tiếp thụ hưởng chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN đo để đánh giá kết quả thực thi của các đối tượng này là tinh thần hưởng ứng thực hiện đúng mục tiêu chính sách về ý thức chấp hành những quy định về cơ chế, biện pháp do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thực hiện mục tiêu chính sách trong từng điều kiện không gian và thời gian cụ thể

Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách là bước cuối, là nội dung quan trọng trong tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN Chỉ trên cơ sở tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện chính sách một cách nghiêm túc mới biết được chính xác kết quả thực hiện chính sách và hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách BHTN

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

1.5.1 Cơ sở vật chất

Là yếu tố hết sức quan trọng nó tác động trực tiếp lên chất lượng đào tạo ứng với mỗi nghề dù đơn giản hay phức tạp cũng cần phải có máy móc trang thiết bị chuyên dùng cho giảng dạy và học tập Trang thiết bị đào tạo nghề giúp học viên có điều kiện thực hành để hoàn thành các kỹ năng cần thiết cho quá trình sản xuất Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại bao nhiêu, thì học viên hưởng BHTN có thế thích ứng và vận hành tốt bấy nhiêu Chất lượng của trang thiết bị cơ sở vật chất đòi hỏi phải theo kịp tốc độ đổi mới hiện đại hóa

của thiết bị sản xuất

1.5.2 Đội ngũ giáo viên

Giáo viên đào tạo nghề là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức, kỹ năng

kỹ xảo kinh nghiệm của mình cho các học viên trên cơ sở thiết bị dạy học Vì vậy,

Trang 31

Năng lực của các giáo viên dạy nghề tốt thì mới có những học viên tốt, bởi vì các học viên nắm được lý thuyết, bài giảng được học viên tiếp thu nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào năng lực giáo viên dạy nghề

1.5.3 Nguồn lực tài chính

Tài chính bền vững cho đào tạo nghề là vấn đề then chốt đối với đột phá chất lượng đào tạo nghề Chính vì vậy, nguồn lực tài chính là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đào tạo nghề cho NLĐ Bởi vì nếu nguồn lực tài chính đầu tư tốt thì các cơ sở dạy nghề cũng như chi phí đào tạo cho mỗi học viên được tốt, học viên có nhiều cơ hội tham gia nhiều hơn với kinh phí được hỗ trợ, và ngược lạị Ở đây đối tượng được hưởng bảo hiểm thất nghiệp do nhà nước chi trả và hỗ trợ kinh

phí cho đối tượng tham gia học nghề

1.5.4 Chính sách đào tạo nghề của Nhà nước

Hệ thống văn bản, pháp luật, chính sách của Nhà nước tạo hành lang pháp lý, môi trường thuận lợi, khuyến khích đào tạo, phát triển nghề Cụ thể, ở đây là các chính sách đối với học viên học nghề, nhất là các học viên hưởng BHTN

Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII (12/1996)

đã đánh giá: “Giáo dục chuyên nghiệp nhất là đào tạo công nhân kỹ thuật có lúc suy giảm mạnh mất cần đối lớn về cơ cấu trình độ trong đội ngũ lao động ở nhiều nghành sản xuất Quy mô đào tạo nghề hiện nay vẫn còn quá bé nhỏ, trình độ, thiết

bị đào tạo lạc hậu không đáp ứng được nhu cầu CNH HĐH” Từ đó Nghị quyết đã

đưa ra chủ trương là đẩy mạnh đào tạo công nhân lành nghề, tăng quy mô học nghề, tăng cường đầu tư củng cố và phát triển các trường dạy nghề, xây dựng một số

Trang 32

nhập quốc tế đã khẳng định mục tiêu về giáo dục nghề nghiệp, cụ thể: “Tập trung

đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế” Như vậy ta thấy đấy là một sự ưu tiên rất lớn của Đảng và Nhà nước trong công tác dạy nghề nói chung và dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN nói riêng

1.5.5 Điều kiện kinh tế- xã hội

Sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có ảnh hưởng rất lớn tới việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, trong đố có chính sách BHTN và chính sách dạy nghề NLĐ hưởng BHTN Các điều kiện về kinh tế và xã hội cho phép biết được tình hình hiện tại cũng như dự đoán được một tương lai gần Mức thu nhập, các ưu đãi, trợ cấp là động lực cho NLĐ lựa chọn ngành nghề, địa điểm lao động… nên ảnh hưởng đến việc chọn nghề Từ đó tác động đến đào tạo nghề cho NLĐ hưởng BHTN trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Điều kiện chính trị ổn định thì số người tham gia vào các thành phần kinh tế

tư nhân, liên doanh, hộ gia đình càng tăng nên dẫn đến sự di chuyển lao động từ các thành phần kinh tế nhà nước và tập thể ra các thành phần kinh tế khác

Điều kiện chính trị ổn định cũng là điều kiện thuận lợi cho sự di chuyển lao động giữa các vùng nhanh và liên tục làm cho chuyển dịch cơ cấu lao động có tốc

độ nhanh và có chiều sâu hơn

Các điều kiện dân số, tự nhiên, môi trường

Trang 33

26

Các điều kiện tự nhiên như đất đai, khí hậu ảnh hưởng rất nhiều đến sự di chuyển Điều kiện tự nhiên và môi trường khó khăn là động lực cho sự ra đi tìm

một vùng mới thuận lợi hơn

1.5.6 Quan hệ cung - cầu lao động trên thị trường lao động

Sự chuyển dịch cơ cấu lao động có thể hiểu là sự di chuyển của lao động từ ngành này qua ngành khác, từ thành phần kinh tế này sang thành phần kinh tế khác

và từ vùng này sang vùng khác Từ đó tạo ra sự thay đổi về quy mô lao động giữa các ngành, vùng, và thành phần kinh tế Đây chính là điều kiện tiền đề cho chuyển dịch cơ cấu lao động Sự chuyển dịch cơ cấu lao động càng mạnh mẽ thì kéo theo nguồn cung - cầu lao động trên thị trường gây ra nhiều biến động Điều này sẽ làm

nảy sinh thất nghiệp và biến động trong tình hình thất nghiệp

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ làm xuất hiện cân đối mới về nhu cầu lao động về cả số lượng lẫn chất lượng lao động Quá trình CNH - HĐH sẽ làm xuất hiện các ngành mới trong cơ cấu nghành kinh tế của tỉnh

1.5.7 Hệ thống tư vấn nghề nghiệp và việc làm cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân Để giải quyết vấn đề việc làm cho NLĐ, phải tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho tất cả các thành phần kinh tế đầu tư rộng rãi trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh, tạo nhiều việc làm và phát triển thị trường lao động Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội phù hợp với cơ cấu kinh tế Để có thể thực hiện mục tiêu giải quyết việc cần phải có những giải pháp, trong đó phát triển các Trung tâm dịch vụ việc làm theo một quy hoạch thống nhất

là rất cần thiết Phát triển hệ thống Trung tâm Dịch vụ việc làm nhằm làm cầu nối cho người lao động và người sử dụng lao động thông qua tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, thu thập và cung ứng các thông tin về thị trường lao động điều đó sẽ góp phần thực hiện được mục tiêu, giảm được tình trạng thất nghiệp xảy ra Quá trình

Trang 34

27

phát triển của hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm của nước ta thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm vừa góp phần hoàn thiện thị trường lao động mới được hình thành ở nước ta

1.6 Những yêu cầu cơ bản trong tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Để thực hiện được các yêu cầu cơ bản trong tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN như: Yêu cầu thực hiện đúng mục tiêu chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN, Yêu cầu đảm bảo tính hệ thống trong tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN, yêu cầu đảm bảo tính pháp lý, khoa học và hợp lý trong tổ chức thực hiện, yêu cầu bảo đảm lợi ích thực

sự cho đối tượng thụ hưởng chính sách

1.6.1 Yêu cầu thực hiện đúng mục tiêu chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Có thể nói chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN là chính sách hỗ trợ ngắn hạn Mục tiêu chính của dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN là giúp người thất nghiệp sớm quay trở lại thị trưởng lao động thông qua việc hỗ trợ đạo tạo nghề, làm giảm thiểu tình trạng thất nghiệp Thất nghiệp giảm, có nghĩa là nhiều NLĐ tìm được việc làm Nguồn nhân lực không bị lãng phí và được sử dụng vào các hoạt động tạo ra của cải cho xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển Đây là chính sách phù hợp giúp NLĐ thất nghiệp có cơ hội sớm tìm kiếm được việc làm, bảo đảm được cuộc sống Vì thế, kể từ khi được triển khai, số người được hỗ trợ học nghề luôn tăng Thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho thấy, số NLĐ được

hỗ trợ học nghề tăng từ 52 người (năm 2010) lên 24 818 người (năm 2015); số tiền

hỗ trợ tăng từ 200 triệu đồng (năm 2010) lên 33,51 tỷ đồng (năm 2015)[2]

Chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN có vai trò rất lớn không chỉ đối với cá nhân NLĐ và chất lượng nguồn nhân lực, mà còn đóng vai trò thăng bằng nền kinh tế, là liều thuốc làm “hạ nhiệt” sự căng thẳng xã hội do tình trạng thất nghiệp gây ra, là một trong những công cụ để thực hiện chính sách an sinh xã hội của mỗi quốc gia

Trang 35

độ, chính sách về dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN bằng nhiều hình thức phong phú và phù hợp như: tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức các hội nghị tuyên truyền tại một số địa phương và khu công nghiệp; tổ chức, xuất bản các ấn phẩm tuyên truyền tờ rơi, sách tìm hiểu về dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN, sách hỏi đáp về dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN, sổ hướng dẫn nghiệp vụ

về dạy nghề cho lao động hưởng BHTN, pano, áp phích ;

1.6.3 Yêu cầu đảm bảo tính pháp lý, khoa học và hợp lý trong tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Việc tổ chức triển khai thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN đã được chuẩn bị sẵn sàng về cơ sở vật chất và nhân lực ở cả Trung ương

và địa phương đảm bảo chính sách được ban hành là triển khai ngay, không vướng mắc, đảm bảo giải quyết đúng đối tượng, đúng chế độ và đúng thời hạn cho NLĐ

Thời gian đầu thực hiện Luật Việc làm, TTQGDVVL đã chủ động phối hợp,

tổ chức các đoàn khảo sát trao đổi, theo dõi và hướng dẫn các cán bộ thực hiên BHTN tại các TTDVVL, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong giải quyết chế độ BHTN theo quy định của Luật Việc làm trong thời điểm các văn bản hướng dẫn Luật Việc làm chưa ban hành kịp thời

1.6.4 Yêu cầu bảo đảm lợi ích thực sự cho đối tượng thụ hưởng chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 36

29

Chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN đã đảm bảo đúng mục đích đó

là giúp NLĐ được học nghề, được hỗ trợ tìm việc làm, giúp họ nhanh chóng ổn định cuộc sống

Khi bị thất nghiệp, người lao động không chỉ được TCTN mà còn được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí, được hỗ trợ học nghề để có nhiều cơ hội chuyển đổi việc làm và được hưởng bảo hiểm y tế trong suốt thời gian tìm việc

1.7 Các phương pháp tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Phương pháp kinh tế: Cần có phải có chế tài mạnh xử phạt bằng tiền để ngăn chặn tình trạng vi phạm, gian lận trong thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN, như: thực tế người lao động không đến học song cơ sở dạy nghề vẫn quyết toán; hoặc thời gian dạy thực tế ngắn hơn so với thời gian hỗ trợ

Phương pháp giáo dục, thuyết phục: Tăng cường các biện pháp tuyên truyền phổ biến, tập huấn những quy định mới của chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN đến với NLĐ, tổ chức, nhất là các đơn vị, DN ở vùng sâu, vùng xa

1.8 Các chủ thể tham gia thực hiện chính sách dạy nghề cho người lao động hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Chủ thể ban hành chính sách công là Nhà nước thông qua các cơ quan quyền lực như: Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành thực hiện chức năng quản lý Nhà nước Chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN cũng là một trong những chính sách công của Nhà nước Do đó, chủ thể thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN gồm các cơ quan như: Quốc hội, Chính phủ, Bộ LĐ-TB&XH, UBND tỉnh, Sở Nội vụ và Sở LĐ-TB&XH, TTDVVL, Cơ sở dạy nghề

Quốc hội: Ban hành Luật Việc làm; Đây là khung pháp lý cao nhất để các

chủ thể khác căn cứ thực hiện các chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN

Chính phủ: Chức năng của Chính phủ là quản lý nhà nước mọi mặt của đời

sống kinh tế – xã hội trên phạm vi cả nước Chính phủ xây dựng các Chiến lược n sinh xã hội của đất nước trong từng giai đoạn, trong đó có chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN và ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành các cơ quan, ban

Trang 37

30

ngành thực hiện chức năng của mình về chính sách về dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN

Bộ Lao động - Thương binh và hội: thực hiện chức năng quản lý nhà

nước về các lĩnh vực; việc làm, dạy nghề, lao động, tiền lương, tiền công, BHXH (BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHTN), an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội) trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Bộ đề ra chiến lược phát triển, xây dựng, thực hiện và phối hợp thực hiện các kế hoạch liên quan đến chính sách về dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN

HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Quyết định biện pháp thực

hiện chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội; chính sách về dạy nghề cho NLĐ

hưởng BHTN

Như vậy, trong lĩnh vực an sinh xã hội, HĐND cấp tỉnh có quyền quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương Để thực hiện chức năng này, HĐND cấp tỉnh phải ban hành các nghị quyết về chính sách về an sinh xã hội trong đó có chính sách về dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN

UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Quản lý nhà nước về mọi

mặt của đời sống kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố, trong đó bao hàm cả lĩnh vực an sinh xã hội Ban hành các cơ chế, chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng BHTN, với thực tế địa phương mình và đảm bảo tính thống nhất của pháp luật và Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh

NSDLĐ: Báo cáo tình hình tham gia BHTN; Thông báo về tình hình biến

động lao động (gồm các thông tin của NLĐ về độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn

kỹ thuật, loại hợp đồng lao động đang giao kết, vị trí công việc đang làm, mức lương, thời gian đã tham gia BHTN);

Sở LĐ-TB&XH: Báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm và đột xuất với Bộ

LĐ - TB&XH, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Trang 38

31

TTDVVL: Kiểm tra, theo dõi, cập nhật các thông tin của NLĐ liên quan đến

việc hưởng các chế độ BHTN và báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, năm, báo cáo đột xuất với Bộ LĐ-TB&XH và Sở LĐ-TB&XH; Hỗ trợ NLĐ hưởng BHTN trong công tác tư vấn học nghề; giải quyết việc làm

Cơ quan BHXH: Cung cấp thông tin về việc tham gia và đóng BHTN của

NLĐ cho TTDVVL trên địa bàn

Cơ sở dạy nghề : Là đơn vị trực tiếp quản lý, dạy nghề cho người lao động

hưởng BHTN theo đơn đăng ký học nghề Có trách nhiệm báo cáo tình hình học nghề, kết quả học nghề

Kết luận Chương 1

Chương 1 đã khẳng định rằng, đối với mọi quốc gia, đào tạo nghề đóng vai trò quyết định đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế Là khâu quan trọng góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo cơ hội tìm kiếm việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần vào sự phát triển kinh tế- xã hội của mỗi địa phương Tuy nhiên đào tạo nghề cho NLĐ hưởng BHTN có phát huy được hay không, có đóng góp nhiều cho sự phát triển kinh tế của đất nước hay không phụ thuộc vào sự đầu tư cũng như sự phụ thuộc vào việc sử dụng hiệu quả sử dụng sau khi đào tạo Trong Chương 1, tác giả đã khẳng định việc nghiên cứu đào tạo nghề là có sở lý luận và thực tiễn vững chắc Chương 1 đã làm rõ 02 vấn đề quan trọng, đó là: đưa ra khái niệm chung về đào tạo nghề, đào tạo nghề cho người lao động hưởng BHTN, vai trò, đặc điểm của đào tạo nghề cho người lao động hưởng BHTN Tác giả tập trung

đi sâu làm rõ 07 nhân tố cơ bản ảnh hưởng, tác động đến thực hiện công tác đào tạo nghề cho NLĐ hưởng BHTN; Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Trang 39

32

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1 Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương

Tỉnh Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam], với diện tích 2694,4 km2

xếp thứ 4 trong vùng Đông Nam Bộ Với tọa độ địa lý 10o51' 46" – 11o30' Vĩ độ Bắc, 106o20' – 106o58' kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước Phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai Phía Tây giáp tỉnh Tây ninh và thành phố Hồ Chí Minh

Là một trong những tỉnh Công nghiệp hóa hiện nay tại Việt Nam, hiện tại tỉnh Bình Dương có gần 30 khu công nghiệp và trên 20 cụm công nghiệp với Diện tích gần 12.000 ha; có 13.386 DN có vốn đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký đầu tư 102.771 tỷ đồng và 2.117 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn 17 tỷ

327 triệu đôla Mỹ Với nhu cầu tăng thêm hàng năm từ 50.000 đến 60.000 lao động

Đến cuối năm 2015 giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh đạt 217.211 tỷ đồng, tăng gần 50 lần; tổng mức bán lẻ và doanh dịch vụ đạt 125.747 tỷ đồng, tăng gần 40 lần; kim ngạch xuất khẩu đạt 20,97 tỷ đô la Mỹ, tăng hơn 400 lần; thu ngân sách đạt 36.000 tỷ đồng, tăng hơn 39 lần so với năm 1997 Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh công nghiệp và dịch vụ đóng vai trò chủ đạo theo tỷ lệ công nghiệp 60% - dịch

vụ 37,3% - nông nghiệp 2,7% [10]

Dân số toàn tỉnh Bình Dương năm 2015 là 1.918.558 người trong đó có 1.572.223 người trong độ tuổi lao động, số cơ quan, đơn vị, DN sử dụng lao động là 13.531 đơn vị với tổng số 992.365 lao động Theo số liệu thống kê năm 2016, tổng

số cơ quan, đơn vị, DN trên địa bàn tỉnh đã tham gia BHXH bắt buộc, BHTN (BHTN) là 7.700 đơn vị có 825.685 người tham gia BHTN [10]

Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội thì tỉnh Bình Dương vẫn

là tỉnh có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn tỷ lệ thất nghiệp cả nước Năm 2016, tỷ lệ thất

Trang 40

33

nghiệp của tỉnh là 2,40% so với 2,30% cả nước Bình Dương có 1,5 triệu người

đang trong độ tuổi lao động Mặc dù vậy, tỉnh vẫn thiếu lao động có trình độ chuyên môn cao Nhiều sinh viên tốt nghiệp vẫn phải đào tạo lại, cơ cấu và chất lượng nguồn lao động chưa dịch chuyển theo yêu cầu cơ cấu ngành kinh tế Lao động qua đào tạo chỉ đáp ứng được từ 60 – 80% yêu cầu của doanh nghiệp; Tỷ lệ lao động có trình độ tay nghề mới đáp ứng được khoảng 90% yêu cầu của doanh nghiệp

Với đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương đã ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho NLĐ hưởng TCTN

Thứ nhất: Phần lớn người lao động tỉnh Bình Dương đến đăng ký hưởng TCTN

là lao động có trình độ phổ thông, trình độ văn hóa còn hạn chế, độ tuổi cao Những đối tượng này có tâm lý ngại chuyển đổi nghề Bên cạnh đó, một số lao động chỉ quan tâm đến quyền lợi trước mắt là nhận được bao nhiêu tiền mà không quan tâm đến các quyền lợi liên quan

Thứ hai: Bình Dương sử dụng một lượng lớn lao động ngoại tỉnh, đa phần là lao động chưa được đào tạo nghề Đây là lực lượng lao động khá đông nhưng không

ổn định, đặc biệt vào những dịp lễ, tết Nhu cầu tìm việc làm của người Bình Dương

và người nhập cư tại Bình Dương là rất lớn Bên cạnh đó, người lao động ngoại tỉnh không muốn tham gia học nghề do người lao động sau khi mất việc phải mưu sinh

để tìm kiếm kinh phí trang trải cuộc sống

Thứ ba: Công tác thực hiện và tuyên truyền chính sách BHTN được thực hiện và phối hợp tốt của các cơ quan chức năng: BHXH tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở LĐ - TB&XH, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, các doanh nghiệp; các cơ sở dạy nghề

Thứ tư: Trong những năm qua, tỉnh Bình Dương đã luôn quan tâm đến công tác đầu tư đào tạo nghề cho lao động trong tỉnh, coi phát triển nguồn nhân lực vừa

là mục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế xã hội, đó là chiến lược “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” thực hiện tốt chính sách thu hút nguồn lao động, đặc biệt đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất… Bình Dương sử dụng ngày càng nhiều lao động nước ngoài Lực lượng này phần

Ngày đăng: 07/06/2018, 15:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2012), Nghị quyết số15-NQ/TW, ngày 01/6/2012 Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương (khóa XI) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2012
6. Đỗ Văn Cương - Mạc Văn Tiến (2004), Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn, Nxb Lao động- Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đỗ Văn Cương - Mạc Văn Tiến
Nhà XB: Nxb Lao động- Xã hội
Năm: 2004
7. Bùi Thế Cường (2011), Một số vấn đề cơ bản của sự phát triển bền vững vùng Nam Bộ giai đoạn 2011-2020, Báo cáo tổng hợp Chương trình cấp Bộ -CT09- 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản của sự phát triển bền vững vùng Nam Bộ giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Bùi Thế Cường
Năm: 2011
8. Bùi Thế Cường (2002), Chính sách xã hội và công tác xã hội ở Việt Nam thập niên 90, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách xã hội và công tác xã hội ở Việt Nam thập niên 90
Tác giả: Bùi Thế Cường
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2002
9. Bùi Thế Cường (2003), Phúc lợi xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới : Hiện trạng, vấn đề và điều chỉnh, Nxb Viện khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phúc lợi xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới : Hiện trạng, vấn đề và điều chỉnh
Tác giả: Bùi Thế Cường
Nhà XB: Nxb Viện khoa học xã hội Việt Nam
Năm: 2003
10. Bùi Thế Cường (2005), Trong miền an sinh xã hội, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trong miền an sinh xã hội
Tác giả: Bùi Thế Cường
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2005
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2015
14. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
15. Đỗ Phú Hải (2012), Chu trình chính sách công tại Việt Nam: Vấn đề lý luận và thực hiện, Đề tài cấp cơ sở Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chu trình chính sách công tại Việt Nam: Vấn đề lý luận và thực hiện
Tác giả: Đỗ Phú Hải
Năm: 2012
16. Đỗ Phú Hải (2014), Chính sách công, Tạp chí Lý luận chính trị, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, (số 02), tr.103-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách công
Tác giả: Đỗ Phú Hải
Năm: 2014
18. Tạ Đức Khánh (2009), Giáo Trình Kinh Tế Lao Động, Nxb Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Kinh Tế Lao Động
Tác giả: Tạ Đức Khánh
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2009
19. Lê Chi Mai (2001), Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách, Nxb Đại học Quốc gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách
Tác giả: Lê Chi Mai
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia TP. HCM
Năm: 2001
21. Quốc hội (2013), Luật Việc làm, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Việc làm
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2013
22. Quốc hội (2015), Luật Giáo dục nghề nghiệp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2015
23. Nguyễn Viết Sự (2005), Giáo dục nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Viết Sự
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
24. Văn Tất Thu (2010), Quan điểm về nghệ thuật trọng dụng nhân tài của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong xây dựng chính quyền cách mạng và kháng chiến kiến quốc, Tạp chí Tổ chức Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm về nghệ thuật trọng dụng nhân tài của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong xây dựng chính quyền cách mạng và kháng chiến kiến quốc
Tác giả: Văn Tất Thu
Năm: 2010
25. Văn Tất Thu (2004), Năng lực thực hiện chính sách công – Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Tạp chí Tổ chức nhà nước, (số 12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực thực hiện chính sách công – Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Văn Tất Thu
Năm: 2004
26. Văn Tất Thu (2015), Chính sách sử dụng, trọng dụng nhân tài, trí thức của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân và kháng chiến kiến quốc, Tạp chí quản lý nhà nước, (số tháng 8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách sử dụng, trọng dụng nhân tài, trí thức của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân và kháng chiến kiến quốc
Tác giả: Văn Tất Thu
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w