1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chủ đề kế toán tổng hợp NVL, CCDC

37 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 356 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu Trong công tác quản lý kế toán nguyên vật liệu có nhiệm vụ cụ thể như sau: - Ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình cung cấpng

Trang 1

PHẦN NỘI DUNG

Chương1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

I Sự cần thiết khách quan tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.

1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu, dụng cụ.

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Nguyên vật liệu thườngtham gia vào một chu ký sản xuất, kinh doanh và tham gia vào hoạt động của đơn vị, vậtliệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch giá trị một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ

Khác với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là tư liệu lao động có giá trị nhỏ, thờigian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn quy định đối với tài sản cố định Theo quy địnhhiện hành những tư liệu lao động sau đây không phân biệt tiêu chuẩn giá trị và thời gian

kỳ Song công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, chủng loại nhiều, nhậpxuất thường xuyên, mua sắm với khối lượng lớn nên được xếp vào tài sản ngắn hạn

3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của vật liệu và công cụ dụng cụ trong sản xuấtkinh doanh, đã đặt nhu cầu phải quản lý chặt chẻ vật liệu và công cụ dụng cụ từ khâumua, bảo quản dự trử và sử dụng

Trang 2

Ở khâu thu mua, phải quản lý chặt chẻ về khối lượng, chất lượng, quy cách,chủng loại, giá mua và chi phí mua cung như việc thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến

độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ở khâu bảo quản dự trữ, nguyên liệu doanh nghiệp phải xác định được định mức

dự trữ tối đa,tối thiểu cho từng loại vật liệu và công cụ dụng cụ đáp ứng cho nhu cầu sảnxuất kinh doanh được bình thường không bị gián đoạn do việc cung ứng hoạc gây tìnhtrạng ứ đọng vốn dự trữ quá nhiều

Việc tổ chức tốt bến bải, trang bị đầy đủ các phương tiện cân, đong, đo, đếm thựchiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu và công cụ dụng cụ, tránh hư hỏnghao hụt,đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý đới với vật liệu và công cụdụng cụ

Trong khâu sử dụng, đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các địnhmức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ trong giá thành sảnphẩm, tăng thu nhập, tích lũy cho doanh nghiệp

4 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu

Trong công tác quản lý kế toán nguyên vật liệu có nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình cung cấpnguyên vật liệu về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian nhập hàng, bảo đảmcho doanh nghiệp hoạt động sản xuất liên tục không bị gián đoạn

- Theo dõi, ghi chép, tình hình sử dụng nguyên vật liệu, kiểm tra, giám sát việcxuất dùng có mục đích hay không, tập hợp chi phí sử dụng nguyên vật liệu đúng với đốitượng sử dụng, đúng với đối tượng tính giá thành

- Áp dụng đúng đắn phương pháp hạch toán nguyên vật liệu, hướng dẫn kiểm tracác công trình, các kho và các phòng ban, thực hiện các chứng từ ghi chép ban đầu vế vậtliệu, mở sổ sách cần thiết và hạch toán vật liệu đúng chế độ phương pháp

- Định kỳ hoặc đột xuất kế toán tham gia các công tác kiểm kê tài sản, nguyênvật liệu để bảo đảm số liệu giữa thực tế và sổ sách khớp đúng, thông qua công tác kiểm kê

Trang 3

phát hiện được sai trái trong việc bảo quản, vật tư, hàng hóa bị hư hỏng xuống cấp sẽ cóbiện pháp kiệp thời

II Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Vật liệu phụ là những thứ vật liệu khi tham gia vào sản xuất không cấu thànhnên thực thể chính của sản phẩm mà có tác dụng phụ như làm tăng chất lượng sản phẩm,tăng giá trị sử dụng của sản phẩm ví dụ: thuốc nhuộm, tẩu trong doanh nghiệp dệt…

- Nhiên liệu là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Về thực chất nhiên liệu tham gia vào sản xuất củng chỉ được coi làloại vật liệu phụ nhưng do tính chất lý hóa và tác dụng của nó nên cần quản lý và hạchtoán riêng Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn như than, củi, thể lỏng như xăng, dầu, ở thểkhí như gas, hơi đốt

- Phụ tùng thay thế là những chi tiết, phụ tùng máy móc mà doanh nghiệp mua vềphục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phương tiện vận tải, máy móc thiết bị nhưvòng bi, vòng đệm,…

- Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu như vật liệu đặc chủng, các vật liệu loại

ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, vật liệu thu nhặt được, phế liệu thu hồi trongquá trình thanh lý TSCĐ

1.1.2 Căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu cũng như nội dung quy địnhphản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của doanh nghiệp đượcchia thành:

Trang 4

- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.

- Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như: phuc vụ, quản lý sản xuất ở các phânxưởng tổ đội sản xuất, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp

1.1.3 Căn cứ vào nguồn nhập, vật liệu chia thành vật liệu nhập kho do mua ngoài,

tự gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, vật liệu thu nhặt,…

1.2 Phân loại công cụ dụng cụ

Cũng như vật liệu công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất khác nhaucũng có sự phân chia khác nhau Trong từng loại công cụ dụng cụ cần được phân loại chitiết hơn thành từng nhóm, trong từng nhóm lại chia thành từng thứ,… tùy theo yêu cầu,trình độ quản lý của doanh nghiệp

2 Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

2.1 Xác định trị giá thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho

Căng cứ vào các hóa đơn kế toán sẽ tính ra được giá nhập kho nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ theo công thức sau:

- vật liệu tự sản xuất: giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu

- Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến

- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh

Giá nhập kho là giá do các bên tham gia liên doanh, liên kết đánh giá

- Vật liệu được biếu tặng

Giá nhập kho là giá thực tế xác định thực tế được xác định tại thời điểm đó trênthị trường

Giá trị nguyên vật Giá mua ghi trên Chi phí thu mua

liệu nhập kho = hóa đơn +

Giá nhập kho = trị giá vật liệu xuất dùng + chi phí sản xuất

Giá nhập kho = giá trị vật liệu + Tiền thuê chế biến + Chi phí vận chuyển bốc dở

đem chế biến

Trang 5

2.2 Giá trị thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho

2.2.1 Phương pháp bình quân gia quyền

a) Phương pháp đơn giá đơn vị bình quân cuối kỳ

Phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ đơn giản dể làm nhưng chính xác khôngcao, hơn nũa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây tới ảnh hưởng công tác kế toán

b) Phương pháp đơn giá bình quân sau mỏi lần nhập

Là phương pháp sau mỗi lần nhập phải tính lại đơn giá bình quân Phương phápnày khắc phục được nhược điểm của phương pháp trên, vừa chính xác vừa cập nhậtnhưng nhược điểm tốn nhiều công sức, tính toán nhiều

2.2.2 Phương pháp nhập trước xuất trước

Căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho theo nguyên tắc lấy hết số lượng và đơn giá nhập kho lần trước, rồi mớilấy đến số lượng và đơn giá của lần nhập sau, làm giá thực tế của tưng lần xuất

Phương pháp này đảm bảo việc tính giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ xuấtdùng kịp thời chính xác, công việc kế toán không bị dồn nhiều vào cuối tháng nhưng đòi

Trị giá thực tế NVL, Trị giá thực tế NVL,

Đơn giá bình quân CCDC tồn kho đầu kỳ + CCDC nhập kho trong kỳ

Cuối kỳ =

Số lương NVL, Số lương NVL,

Giá trị thực tế NVL, Số lương NVL, Đơn giá

CCDC xuất kho = CCDC nhập kho x bình quân

Lượng tồn Đơn giá bình quân Trị giá thực tếĐơn giá bình quân trước khi nhập x trước khi nhập NVL nhập khoSau mỗi lần nhập = + lượng nhập Lượng tồn trước khi nhập thực tế

Trị giá thực tế Số lượng NVL Đơn giá thực tế

NVL xuất kho = xuất kho x NVL nhập trước

Trang 6

hỏi phải theo dõi chặt chẻ đầy đủ số lượng đơn giá của từng lần nhập

2.2.3 Phương pháp nhập sau xuất trước

Phương pháp này căn cứ vào căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tếnguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho theo nguyên tắc lấy hết số lượng và đơn giálần nhập sau cùng trước khi xuất,sau đó mới lấy đến số lượng và đơn giá lần nhập trước

đó, tính giá thực tế của từng lần xuất

- Giá hạch toán chỉ được sử dụng trong hạch toán chi tiết vật liệu, phương pháp

sử dụng hạch toán vật liệu chỉ được được dùng trong phương pháp kê khai thường xuyên

- K hi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì vào cuối mỗi kỳ kế toánphải xác dịnh hệ số chênh lệch giữa thực tế và giá hạch toán của vật liệu đầu kỳ và nhậptrong kỳ dể xác định giá thực tế của vật liệu xuất tồn

Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ

Hệ số chênh lệch =

Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ + Giá hạch toán vật liệu nhập trong kỳGiá thực tế của vật liệu = Giá hạch toán của vật liệu x Hệ số chênh lệch

xuất trong kỳ xuất trong kỳ

3 kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Nguyên vật liệu và dụng cụ là đối tượng kế toán tài sản nên cần phải được tổ Trị giá thực tế Số lượng NVL Đơn giá thực tế

NVL xuất kho = xuất kho x NVL nhập sau cùng

Trang 7

chức hạch toán chi tiết cả về mặt giá trị và hiện vật, theo từng kho, từng loại,… và phảiđược tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cơ sở chứng từ nhập xuất kho

3.1 Chứng từ sử dụng

Theo quy định các chứng từ kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ bao gồm:

- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ (mẫu 03-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ (mẫu 05-VT)

- Bảng kê mua hàng (mẫu 06-VT)

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu 07-VT)

3.2 Sổ kế toán chi tiết của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Tùy theo phương pháp kế toán áp dụng mà sữ dụng các sổ (thẻ)

- Sổ (thẻ) kho (S12-DN)

- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật tư (S10-DN)

- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ (S11-DN)

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số dư

3.3 Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 3.3.1 Phương pháp thẻ song song

Nguyên tắc hạch toán:

- Ở kho: ghi chép về mặt số lượng

- Ở phòng kế toán ghi chép cả số lượng và giá trị từng vật liệu, công cụ dụng cụ.Trình tự ghi chép:

- Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất ghi số lượng vậtliệu, công cụ dụng cụ thực nhập, xuất vào thẻ kho Thẻ kho được thủ kho sắp xếp tronghòm thẻ, theo loại, nhóm công cụ dụng cụ để tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu

- Ở phòng kế toán: Mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ cho đúng

Trang 8

với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng vá giá trị.

SƠ ĐỒ

1

3

2

4Ghi chú

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra

- Ưu điểm: Việc ghi sổ thẻ đơn giản, rỏ rang, dể kiểm tra đối chiếu số liệu và pháthiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý

- Nhược điểm: Ghi chép còn trùng lắp giứ kho và phòng kế toán, khối lượng ghichép quá lớn, nếu chủng loại vật tư nhiều, việc nhập, xuất thường xuyên,công việc kiểmtra không thường xuyên mà mà chủ yếu là vào cuối tháng do đó hạn chế hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý

3.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Nguyên tắc hạch toán :

+ Ở kho ghi chép về mặt số lượng

+ Ở phòng kế toán ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả số lượng và giá trị.-Trình tự ghi chép:

+ Ở kho, thủ kho mở thẻ kho để theo dõi số lượng từng danh điểm vật tư

+ Ở phòng kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép, phản ánh tổng sốvật tư luân chuyển trong tháng và tồn kho cuối tháng của từng thứ vật tư, theo chỉ tiêu sốlượng và giá trị Sổ dối chiếu luân chuyển mở dùng cho cả năm và mỗi tháng chỉ ghi mộtlần vào cuối tháng trên cơ sở các chứng từ nhập,xuất của từng vật tư

liệu

Bảng tổng hộpNhập-xuất, tồn

Trang 9

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra dối chiếu

- Ưu điểm: giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do ghi một lần vào tháng cuối

- Nhược điểm:

+ Công việc ghi sổ giữa kho và phòng kế toán vẫn còn trùng về chỉ tiêu số lượng+ Công việc kiểm tra đối chiếu giữa kho, phòng kế toán chỉ tiến hành cuối tháng3.3.3 Phương pháp mức dư

- Nguyên tắc hạch toán :

+ Ở kho chỉ theo dõi về mặt số lượng

+ Ở phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị

- Trình tự ghi chép:

+ Tại kho: Hàng ngày sau khi ghi thẻ xong thủ kho tập hợp chứng từ nhập xuất

và phân loại theo nhóm quy định

+ Tại phòng kế toán: Khi nhận chứng từ nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ ởkho, kế toán kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi hạch toán tính tiền cho từng chứng

từ, tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập xuất theo từng nhóm công cụ dụng cụ, ghivào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ,că cứ vào số tiền ghi trên ghi trên phiếu giaonhận chứng từ ghi vào bảng lũy kế nhập xuất sau dó căn cứ vào bảng lũy kế nhập xuất đểlập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

Trang 10

SƠ ĐỒ

4 1

4 1

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày, công việc kế toán tiến hànhđiều, thực hiện kiểm tra giám sát thường xuyên của kế toán nhập xuất vật liệu

Nhược điểm: nếu có sai sót thì khó phát hiện, khó kiểm tra và đòi hỏi yêu cầutrình độ quản lý củ thủ kho và kế toán phải khá nếu không sẽ dẫn đến sai sót

4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

4.1 Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thườngxuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa trên sổ kếtoán có thể được xác định ở bất kỳ thời diểm nào trong kỳ kế toán

4.1.1 Tài khoản sử dụng

+ Tài khoản 151-Hàng mua đang đi đường

+ Tài khoản 152-Nguyên vật liệu

+ Tài khoản 153-công cụ dụng cụ

+ tài khoản 331-phải trả người bán

4.1.2 phương pháp kế toán nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Giấy giao nhậnChứng từ nhập

Bảng lũy kế xuất

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồnBảng lũy kế nhập

Trang 11

4.1.2.1 nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do mua ngoài

* Trường hợp mua vật liệu, công cụ dụng cụ nhận được hóa đơn và đã nhập kho

- Vật liệu, công cụ dụng cụ mua về nhập kho dùng vào hoạt dộng kinh doanhthuộc đối tượng chiệu thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấutrừ thuế, căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng và các chúng từ kế toán có liên quan

Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)

Có TK 111 - Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 141 – Tạm ứng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 311 – vay ngắn hạn (Tổng gia thanh toán)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì không định khoảntài khoản 133

- Nếu hàng về thiếu hụt so với hóa đơn, căn cứ vào hóa đơn phiếu nhập, biên bảnkiểm nhận, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153 – Trị giá thực tế của hàng thực nhập

Nợ TK 138 – phải thu khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141, 311,331

- Nếu hàng về thừa so với hóa đơn thì bút toán ghi như hàng vế đủ

Nợ TK 152, 153 – Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Cò TK 331 – Phải trả cho người bán

* Trường hợp vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho nhưng chưa có hóa đơn

- Trong tháng nhận được hàng nhưng chưa nhận được hóa đơn thì vẫn làm thủtục nhập kho bình thường nhưng chưa ghi ngay vào sổ mà lưu phiếu nhập vào hồ sơ

- nếu cuối tháng hóa đơn vẫn chưa về thì kế toán dùng giá tạm tính ghi:

Trang 12

Nợ TK 152,153 – Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

- Sang tháng sau khi hóa đơn về nếu giá hóa đơn khác với giá tạm tính thì tadùng một trong hai phương pháp sau điều chỉnh sổ kế toán cho phù hợp

Phương pháp 1: Dùng bút toán đỏ xóa toàn bộ giá tạm tính

a) Xóa giá tạm tính bằng bút toán đỏ

Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ

Có TK 331 – Phải trả người bán

b) Ghi lại bút toán bằng mực thường

- Trường hợp doanh nghiệp nộp theo phương pháp khấu trừ

a) Trường hợp hóa đơn về hàng chưa về

- Trong tháng hóa đơn về mà hàng chưa về thì chua ghi sổ mà lưu hồ sơ “Hàngmua đang đi trên đường

- Nếu doanh nghiệp thuế theo phương pháp khấu trừ thì định khoản

Nợ TK 151, 133

Có TK 111, 112, 141, 331, 311

- Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì định khoản

Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường

Có TK 111, 112, 141, 311, 331

Giá tạm tính

Trang 13

Tháng sau hàng về kế toán đối chiếu giữa hóa đơn, phiếu nhập, ghi.

Nợ TK 152, 153, 138

Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Khi phát sinh các khoản chi phí thu mua căn cứ vào các chứng từ có liên quan

- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì ghi

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Đối với số thuế GTGT của hàng nhập khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 333 – thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước

- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì ghi

Nợ TK 152, 153, 156

Có TK 111, 112, 331, 333

Khi thanh toán tiền mua hàng nếu được hưởng khoản chiếc khấu thanh toán, căn

cứ vào các chứng từ có liên quan kế toán ghi:

Nợ TK 331

Có TK 515, 111, 112

+ Trường hộp hàng mua về sai quy cách kém phẩm chất hoặc mua hàng với khốilượng lớn nếu được người bán chấp thuận cho hưởng chiếc khấu thương mại, giảm giá

Trang 14

hoặc nhận lại số hàng sai quy cách kém phẩm chất Căn cứ vào giá trị hàng xuất trả lạingười bán, số tiền được chiếc khấu thương mại, giảm giá:

Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì ghi

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

4.1.2.3 Nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dung cụ do thu hồi vốn góp liêndoanh vào co sở kinh doanh dồng kiểm soát

Nếu giá trị tài sản nhận về đánh giá vượt quá trị giá vốn góp

Nợ TK 152, 153

Có TK 222 – Vốn góp liên doanh

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Nếu giá trị tài sản nhận về đựơc đánh giá nhỏ hơn giá trị giá vốn góp:

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp

4.1.3 Phương pháp kế toán xuất nguyên liệu, vật liệu

4.1.3.1 Kế toán xuất nguyên liệu, vật liệu cho sản xuất:

Căn cứ vào phiếu xuất kho vật tư, kế toán tiến hành phân loại và tổng hợp vật

Trang 15

tư xuất vùng theo từng loại, từng đối tượng sử dụng, cuối tháng tính ra giá thực tế củanguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho Việc phân loại, tổng hợp xuất vật tư được thựchiện trên bảng phân bố vật liệu, công cụ dụng cụ.

Căn cứ vào bản phân bố vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho các bộ phậntheo giá thực tế, kế toán ghi:

Nợ TK 621, 627, 641, 642

Có TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

- Nếu vật liệu xuất dùng trong tháng sử dụng không hết để lại tháng sau dùng tiếp

kế toán ghi giảm chi phí kỳ này, tăng chi phí kỳ sau:

Trang 16

Phản ánh số tiền thu về bán vât liệu, kế toán căn cứ vào chứng từ thu tiền

- Nếu vật liệu đem bán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào hóa đơn GTGT, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 333 – Thuế và các khoản khác phải nộp nhà nước

- Nếu vật liệu đem bán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuếtheo phương pháp trực tiếp, căn cứ vào hóa đơn bán hàng, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 711 – Thu nhập khác

4.1.3.3 Xuất kho nguyên liệu, vật liệu di chuyển nội bộ:

Nếu di chuyển vật liệu trong nội bộ giữa các đơn vị phụ thuộc có tổ chức côngtác kế toán riêng trong các xí nghiệp liên hiệp, kế toán ghi:

- Đối với đơn vị xuất:

Nợ TK 136

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

- Đối với đơn vị nhận:

Nợ TK 152

Có TK 336 – Phải trả nội bộ

4.1.3.4 Xuất kho nguyên liệu vật liệu đi góp vốn liên doanh.

+ Nếu giá vốn góp được đánh giá lớn hơn giá ghi sổ kế toán, ghi:

Nợ TK 222

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 338 – Doanh thu chưa thực hiện

+ Nếu giá vốn góp được đánh giá nhỏ hơn giá ghi số kế toán, ghi:

Nợ TK 222, 811

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Trang 17

Sơ đồ tổng hợp nguyên vật liệu

TK 111, 112, 331 TK 152 TK 111, 112, 331 Mua vật liệu nhập kho Xuất vật liệu trả cho

TK 133 người bán

TK 133

Các chi phí thu mua khác

TK 154 TK 621, 627, 641, 642 Nhập lại kho vật liệu gia Xuất vật liệu cho các hoạt

công đã chế biến xong động sản xuất kinh doanh

Nhập kho vật liệu do liên Xuất vật liệu để gia

doanh cổ đông đóng góp vốn công chế biến

Do dánh giá lại vật liệu

Trang 18

4.1.4 Phương pháp kế toán xuất công cụ dụng cụ

Khi xuất công cụ ra sử dụng Hàng tháng phân bổ

4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm

kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm

kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của vật tu trên sổ kế toán tổng hợp từ

đó tính giá trị của vật tư xuất trong kỳ theo công thức

Trị giá vật tư Trị giá vật tư Trị giá vật tư Trị giá vật tư

xuất trong kỳ = nhập trong kỳ + tồn đầu kỳ - tồn cuối kỳ

Ngày đăng: 07/06/2018, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w