Điều quan trọng hơn, nếu phát triển điện mặt trời trên quy mô lớn thì chúng ta sẽ có thêm một ngành công nghiệp sản xuất pin năng lượng mặt trời mà hiện các nước tiên tiến sẵn sàng hợp t
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- -
DỰ ÁN ĐẦU TƯ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ SẢN XUẤT ĐIỆN
MẶT TRỜI
Địa điểm: Tỉnh Cà Mau
Chủ đầu tư:
_ Tháng 5/ 2018 _
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- -
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ SẢN XUẤT ĐIỆN
MẶT TRỜI
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN VIỆT
NGUYỄN BÌNH MINH (Phó Giám đốc)
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5
I Giới thiệu về chủ đầu tư 5
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5
III Sự cần thiết xây dựng dự án 5
IV Các căn cứ pháp lý 6
V Mục tiêu dự án 7
V.1 Mục tiêu chung 7
V.2 Mục tiêu cụ thể 7
CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 9
I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án 12
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 13
III.1 Địa điểm xây dựng 13
III.2 Hình thức đầu tư 14
IV Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 14
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH QUI MÔ, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 15
I Phân tích qui mô công trình 15
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 16
II.1 Nhu cầu thị trường 16
II.2 Các thiết bị dùng cho dự án 16
CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 18
I Phương án giải phóng mặt bằng 18
II Các phương án xây dựng công trình 18
III Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 18
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 19
I Đánh giá tác động môi trường 19
I.1 Giới thiệu chung: 19
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 19
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 20
II Tác động của dự án tới môi trường 20
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 20
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 22
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 23
Trang 4CHƯƠNG VI: TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU
QUẢ CỦA DỰ ÁN 26
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 26
II Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 27
II.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 27
II.2 Phương án vay vốn XDCB 27
II.3 Các thông số tài chính của dự án 28
KẾT LUẬN 31
I Kết luận 31
II Đề xuất và kiến nghị 31
CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 32
Phụ lục 1 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 32
Phụ lục 2 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 35
Phụ lục 3 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 38
Phụ lục 4 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 39
Phụ lục 5 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 40
Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 41
Phụ lục 7 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 42
Phụ lục 8 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 43
Trang 5II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Lắp đặt thiết bị sản xuất điện mặt trời
Địa điểm xây dựng: tỉnh Cà Mau
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện dự án
Tổng mức đầu tư: 8.766.578.000 đồng (Tám tỷ bảy trăm sáu mươi sáu triệu năm trăm bảy mươi tám nghìn đồng)
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Hơn lúc nào hết, việc tăng cường sử dụng các năng lượng sạch, tái tạo, trong đó
có năng lượng mặt trời là yêu cầu cấp bách nhằm giảm phát thải khí nhà kính Theo nghiên cứu, Việt Nam là nước có tiềm năng phát triển điện mặt trời với tổng số giờ nắng trong năm là 1.400 đến 3.000 giờ, tổng lượng bức xạ trung bình khoảng 230 đến 250 kcal/cm2 theo hướng tăng dần về phía nam
Hiện nay, điện mặt trời đang được sử dụng trên các quần đảo, đảo mà điều kiện địa lý không thể đưa điện lưới quốc gia ra Bên cạnh đó, nhiều tòa nhà cũng được lắp đặt hệ thống pin mặt trời Ngày càng nhiều người sử dụng hệ thống bình nước nóng năng lượng mặt trời, thậm chí, một số hệ thống chiếu sáng công cộng cũng được sử dụng bằng năng lượng mặt trời Dự án điện mặt trời lại thi công lắp đặt đơn giản, tốn ít chi phí bảo dưỡng hơn, có thể chủ động lắp đặt ở những vùng núi, hải đảo xa xôi Điều quan trọng hơn, nếu phát triển điện mặt trời trên quy mô lớn thì chúng ta sẽ có thêm một ngành công nghiệp sản xuất pin năng lượng mặt trời
mà hiện các nước tiên tiến sẵn sàng hợp tác và chuyển giao công nghệ Thực tế cho thấy, các nước muốn phát triển điện mặt trời đều phải có chiến lược tổng thể phát triển năng lượng tái tạo, đồng thời có sự ưu đãi, khuyến khích của Nhà nước Mặc dù vậy, công nghệ điện mặt trời tại Việt Nam hiện vẫn là loại hình công nghệ mới, chủ yếu là các dự án thí điểm, chưa nối lưới, chưa có dự án thương mại
do trở ngại lớn về giá thành cao, suất đầu tư lớn và chưa có cơ chế riêng về giá bán
Trang 6để bảo đảm thu hút đầu tư vào lĩnh vực này Ngay cả các nước chung quanh, giá mua điện mặt trời cũng đã ở mức 17 đến 18 cent/kW giờ (hơn 3.400 đến gần 4.000 đồng) Quá trình rà soát và cập nhật tiềm năng, trữ lượng tài nguyên và khả năng cung cấp nhiên liệu phát điện cho thấy, các nguồn điện năng hiện tại sẽ được khai thác tối đa và thiếu hụt so với nhu cầu Sau năm 2020, Việt Nam sẽ chuyển thành nước nhập khẩu năng lượng lớn và mức độ phụ thuộc vào năng lượng nhập khẩu tăng cao
Chính vì thế, Chính phủ đã xác định, công nghệ điện mặt trời là loại hình năng lượng sạch, nằm trong lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, là công nghệ mới, các đặc thù riêng Tuy nhiên, để cụ thể hóa chủ trương khuyến khích, ưu tiên này, cần thiết phải ban hành một quy chế pháp lý, minh bạch hóa thủ tục đầu tư, thúc đẩy các hoạt động phát triển nguồn điện mặt trời trong thời gian tới Trong chiến lược phát triển năng lượng cho đất nước, cần phải ưu tiên, khuyến khích các nguồn năng lượng tái tạo sẵn có, tăng tỷ lệ sản xuất điện từ các nguồn năng lượng tái tạo với mức không đáng kể như hiện nay lên 5,6% vào năm 2020 và 9,4% năm 2030 Qua tìm hiểu và nghiên cứu thị trường, nhận thấy đây là ngành sản xuất công nghệ cao mang lại nhiều lợi ích, nhu cầu tiêu thụ máy phát điện năng lượng mặt trời ngày càng cao, cung không đủ cầu, từ đó Công ty quyết định phối hợp cùng Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt lập dự án “Lắp đặt thiết bị sản xuất điện mặt trời” tại trang trại ở Cà Mau
Trang 7Nghị định số 163/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày ngày 30 tháng 12 năm
2017 quy định về Kinh doanh dịch vụ logistics
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
V Mục tiêu dự án
V.1 Mục tiêu chung
- Tiếp nhận và ứng dụng công nghệ sản xuất điện năng lượng mặt trời, góp phần phát triển nguồn năng lượng xanh, được xem là nguồn năng lượng tương lai của thế giới
- Góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân
V.2 Mục tiêu cụ thể
- Cung cấp nguồn năng lượng điện sử dụng cho trang trại chăn nuôi
- Công ty mong muốn xây dựng và kiên định thực hiện mục tiêu trở thành nhà cung cấp giải pháp năng lượng sạch, tiết kiệm và bền vững trong những năm tới Đảm bảo năng lực sản xuất đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Cung cấp hệ thống điện dùng cho trang trại, dùng cho vùng chưa có điện lưới, vùng nông thôn, công trình dự án…, kể cả dùng cho chiếu sáng cây trồng, khích thích tăng trưởng, …
- Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện ở vùng sâu vùng xa, những nơi chưa có điện lưới quốc gia để thay đổi thói quen dùng điện thông thường sang dùng điện với nguồn năng lượng sạch góp phần giảm chi phí và bảo vệ môi trường, từ đó tiếp cận
từ từ tới những thành phố lớn nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cho công ty
và Nhà nước
Trang 9CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
1 Vị trí địa lý:
Cà Mau là tỉnh tận cùng phía Nam của nước Việt Nam có diện tích tự nhiên là 5331,6 km2 bằng 13,1% diện tích vùng đồng bằng sông Cửu Long và bằng 1,58% diện tích cả nước Ngoài phần đất liền, Cà Mau có đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Bương và Hòn Đá Bạc, diện tích các đảo xấp xỉ 5 km2 Cà Mau nằm tại điểm cực Nam 80 30’ vĩ độ Bắc (thuộc xã Viên An huyện Ngọc Hiển), điểm cực Bắc
90 33’ vĩ Bắc (thuộc xã Biển Bạch huyện Thới Bình), điểm cực Đông 1050 24’ kinh Đông (thuộc xã Tân Thuận huyện Đầm Dơi), điểm cực Tây 1040 43’ kinh Đông (thuộc xã Đất Mũi huyện Ngọc Hiển) Hình dạng tỉnh Cà Mau giống chữ
Trang 10V, có 3 mặt tiếp giáp với biển Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang (63 km), phía Đông Bắc giáp tỉnh Bạc Liêu (75 km), phía Đông và Đông Nam giáp với Biển Đông, phía Tây giáp với vịnh Thái Lan Bờ biển dài 254 km Vùng biển Cà Mau rộng trên 71.000 km2, tiếp giáp với vùng biển của các nước: Thái Lan, Malaysia, Indonesia Biển Cà Mau có vị trí nằm ở trung tâm vùng biển các nước Đông Nam
Á nên có nhiều thuận lợi giao lưu, hợp tác kinh tế bằng đường biển, phát triển kinh tế biển, khai thác dầu khí và tài nguyên khác trong lòng biển (A.U)
2.Khí hậu:
Khí hậu tỉnh Cà Mau mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Nhiệt độ trung bình 26.50C Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng
4, khoảng 27,60C; nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 1, khoảng 250C Biên
độ nhiệt độ trung bình trong 1 năm là 2,70C Khí hậu Cà Mau có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
3.Đặc điểm địa hình:
Địa hình toàn tỉnh thuần nhất là đồng bằng, có nhiều sông rạch, độ cao bình quân 0,5 mét so với mặt nước biển Hàng năm ở vùng Mũi Cà Mau bồi ra biển trên 50 mét; bờ biển phía Đông từ cửa sông Gành Hào đến vùng cửa sông Rạch Gốc bị sói lở, có nơi mỗi năm trên 20 mét
4.Tài nguyên thiên nhiên:
a Tài nguyên đất
Đất ở tỉnh Cà Mau được chia ra 3 nhóm chính:
Nhóm đất mặn có diện tích 208.500 ha, chiếm 40,0% diện tích tự nhiên; Đất mặn phân bố chủ yếu ở các huyện: Ngọc Hiển, Năm Căn, Đầm Dơi, Phú Tân, Cái Nước và xen kẽ ở Trần Văn Thời, U Minh, Thới Bình, thành phố Cà Mau
Nhóm đất phèn có diện tích 271.926 ha, chiếm 52,18% diện tích tự nhiên; phân
bố chủ yếu ở các huyện Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời và xen kẽ ở các huyện khác trong toàn tỉnh
Ngoài ra, còn có nhóm đất than bùn, với diện tích khoảng 8.698 ha, phân bố ở các huyện U Minh, Trần Văn Thời, diện tích có tầng than bùn dày chủ yếu trong khu vực rừng tràm Nhóm đất bãi bồi với diện tích 15.483 ha, phân bố ở huyện Ngọc Hiển và Phú Tân
b Tài nguyên rừng
Trang 11Rừng Cà Mau là loại rừng ngập nước gồm rừng ngập mặn được phân bố ven biển và tập trung nhiều ở huyện Ngọc Hiển; rừng ngập lợ chủ yếu nằm sâu trong nội địa thuộc các huyện U Minh, Trần Văn Thời, Thới Bình Hệ sinh thái rừng Cà Mau có nhiều loài động thực vật quý hiếm, năng suất sinh học cao, có tầm quan trọng bảo tồn thiên nhiên, có giá trị nghiên cứu khoa học và có ý nghĩa cân bằng môi trường sinh thái cho sự phát triển bền vững của cả khu vực
Rừng tại Cà Mau bao gồm: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất, ngoài ra trên cụm đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối có 583 ha rừng
Ở rừng ngập mặn có 64 loài thực vật, thành phần ưu thế là cây đước, vẹt, mắm, dá; về động vật hiện có 12 loài thú, 12 loài bò sát, 8 loài ếch nhái, 67 loài chim,
25 loài tôm, 258 loài cá nước mặn Hiện có nhiều loài chim tập trung ở nhiều sân chim lớn như sân chim Đầm Dơi, sân chim Cái Nước, sân chim tại thành phố Cà Mau Hệ sinh thái rừng tràm diện tích 34.600 ha, có vai trò quan trọng là vùng đệm để ổn định đất, thủy văn, nuôi tôm cá nước ngọt, ong, trăn, nai, heo rừng v.v và có tác dụng điều hòa khí hậu, bảo tồn tính đa dạng sinh học vùng rừng ngập nội địa Rừng ngập lợ cây tràm chiếm ưu thế tuyệt đối, dưới tán rừng có nhiều loài dây leo và cây nhỏ khác; các loài động vật như nai, heo rừng, khỉ, chồn các loài bò sát như trăn, rắn, rùa, trúc (tê tê) ; có 60 loài cá nước ngọt và cá nước lợ Đặc biệt ong mật rừng tràm nhiều và hàng năm cho khai thác sản lượng lớn (A.U)
c Tài nguyên khoáng sản
Kết qủa thăm dò phát hiện trong vùng biển Cà Mau có trữ lượng dầu khí khá lớn, nhiều triển vọng khai thác và phát triển công nghiệp dầu khí
Ở rừng U Minh hạ có trữ lượng than bùn khá lớn, nhưng do rừng bị cháy nhiều lần, hiện nay dự tính lượng than bùn còn khoảng gần 5.000ha Than bùn U Minh
có thể sử dụng làm chất đốt, phân hữu cơ vi sinh và các chế phẩm khác (A.U)
d Tài nguyên nước
Nước mưa là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho cây trồng nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ và một phần cho sinh hoạt Vào mùa khô, nhân dân thường phải dùng nước trữ từ mùa mưa Nguồn nước mặn là tài nguyên và là lợi thế của tỉnh Cà Mau để phát triển nuôi tôm, cá nước mặn, nước lợ và hệ sinh vật sinh thái ven biển Nguồn nước ngầm: phân chia ra 7 tầng chứa nước ngầm ở địa bàn Cà Mau Nước ngầm từ tầng II đến tầng VI thuộc nhóm nước mềm không
bị nhiễm mặn
Trang 12Nước ngầm được khai thác theo 3 loại: khoan cấp nước đô thị ở các tầng II, III,
IV và tầng V; trong đó, khoan cấp nước nối mạng các cụm dân cư và của các hộ dân ở tầng II, III và tầng IV (A.U)
e Tài nguyên biển
Cà Mau có bờ biển dài 254 km, chiếm 7,8% chiều dài bờ biển cả nước; trong
đó 107 km bờ biển Đông, 147 km bờ biển Tây Vùng biển và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam do tỉnh Cà Mau quản lý có diện tích rộng khoảng 71.000 km2 Thềm lục địa vùng biển Cà Mau là vùng biển cạn, thoai thoải và trải dài ra ngoài khơi Gần mũi Cà Mau có vùng bãi cạn lớn.Trong quy hoạch phát triển kinh tế biển của cả nước, biển Cà Mau thuộc trọng tâm của vùng biển Mũi Dinh - Cà Mau và vùng biển Cà Mau - Hà Tiên Đây là một thuận lợi trong lĩnh vực khai thác kinh tế biển, tham gia thị trường với các nước trong khu vực như Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonexia và quốc tế Vùng biển Cà Mau
có một số cụm đảo gần bờ: cụm đảo Hòn Khoai, đảo Hòn Chuối, Hòn Đá Bạc, có
vị trí chiến lược quan trọng, là cầu nối để khai thác kinh tế biển và là điểm tựa tiền tiêu bảo vệ Tổ quốc Vùng biển Cà Mau là nguồn tài nguyên hải sản lớn; là một trong 4 ngư trường trọng điểm của cả nước, có trữ lượng lớn và đa dạng các loài hải sản, nhiều loại có giá trị kinh tế cao như tôm, mực, ghẹ, cá hồng, cá sạo,
cá thu, cá chim, cá mú v.v Vùng mặt nước ven biển có khả năng nuôi các loại thủy sản như nghêu, sò huyết, nuôi tôm nước mặn có giá trị xuất khẩu cao Nước mặn của Cà Mau được xác định là nguồn tài nguyên lớn, khai thác nuôi trồng thuỷ sản tạo ra gía trị kinh tế cao; đóng góp khối lượng ngoại tệ quan trọng cho nền kinh tế tỉnh Cần kết hợp giữa khai thác kinh tế biển ven biển và bảo vệ môi trường trong một mối liên quan hữu cơ với nhau (A.U)
I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án
1 Dân số
Dân số Cà Mau có 1.216.000 người (niên giám thống kê 2014), phân bố tương đối đều, mật độ trung bình 230 người/km2, người Kinh chiếm 97% dân số, còn lại là người Khơmer, người Hoa và một số dân tộc ít người khác Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 60%, đa số là lao động trẻ, cần cù, có thể đáp ứng nhu cầu cho nhiều lĩnh vực Địa giới hành chính được chia thành 8 huyện và 1 thành phố,
có 89 xã, phường, thị trấn Thành phố Cà Mau là trung tâm tỉnh lỵ nằm trên trục quốc lộ IA và quốc lộ 63 có ý nghĩa chiến lược cả về kinh tế, quốc phòng Nhịp
độ phát triển đô thị của Cà Mau khá nhanh; mấy chục năm trước từ là thị xã bé nhỏ, nay Cà Mau là thành phố; thị trấn Năm Căn, Sông Đốc, Cái Đôi Vàm, cửa
Trang 13biển Khánh Hội, ông Trang, Rạch gốc, Gành Hào cũng đang hình thành dáng dấp đô thị sầm uất của dải hành lang đô thị ven biển
2 Tiềm năng du lịch
Qua lịch sử lâu dài, con người và thiên nhiên Cà Mau đã tạo nên những nguồn lực khá phong phú, chứa đựng nhiều tiềm năng du lịch với các tuyến, điểm và hình thức đa dạng
Tổng chiều dài của hệ thống kênh rạch tỉnh Cà Mau lên tới 7000 km, chiếm 4% diện tích tự nhiên của tỉnh, xen vào đó là các dải vườn cây, các sân chim tự nhiên, nhân tạo với nhiều loại chim quý hiếm, các rừng tràm bát ngát… tạo nên các tuyến
du lịch sinh thái hấp dẫn du khách trong nước và quốc tế Các đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Đá Bạc, Hòn Buông… là những nơi còn giữ được vẻ đẹp nguyên thuỷ của tự nhiên, những điểm du lịch hấp dẫn
Ngoài ra, Cà Mau còn có nhiều di tích lịch sử được xếp hạng, những lễ hội truyền thống chung và riêng của các dân tộc sống trên địa bàn tỉnh mang đậm bản sắc văn hoá Việt Nam và văn hoá vùng đồng bằng Nam Bộ
3 Những lĩnh vực kinh tế lợi thế
Kinh tế thuỷ sản phát triển ngày càng nhanh, thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế Cà Mau Diện tích nuôi thuỷ sản ngày càng được mở rộng Tỉnh đã quy hoạch phương án chuyển đổi một số diện tích trồng lúa nhiễm phèn mặn không có hiệu quả sang nuôi tôm kết hợp trồng lúa Từ đó, dịch vụ kinh
tế thuỷ sản phát triển khá, nhất là lĩnh vực cung ứng tôm giống; công nghiệp chế biến thuỷ sản cũng có tốc độ tăng nhanh Bên cạnh đó, với vị trí địa lý có 3 mặt giáp biển, tỉnh cũng có rất nhiều lợi thế trong quá trình phát triển, trong đó có khai thác dầu khí
II Quy mô đầu tư của dự án
- Tổng đầu tư: 8.766.578.000 đồng
- Công suất: 450 kWp
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án đầu tư Lắp đặt thiết bị sản xuất điện mặt trời được xây dựng tại tỉnh
Cà Mau
Trang 14III.2 Hình thức đầu tư
Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới
IV Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các vật tư đầu vào như: nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự
án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động trong nước Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án
Trang 15CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH QUI MÔ, LỰA CHỌN PHƯƠNG
Thuế VAT 10%
Thành tiền sau thuế
Trang 16II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Nhu cầu thị trường
Việt Nam là một thị trường sử dụng điện rộng lớn với khoảng 90 triệu dân, hiện nhu cầu sử dụng điện rất lớn và đa dạng, tuy nhiên công suất điện lưới quốc gia lại chưa đáp ứng đủ nhu cầu này dẫn đến tình trạng thiếu điện sinh hoạt, sản xuất, thường xuyên cúp điện ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống người dân Các sản phẩm máy phát điện tuy có thể sử dụng khi cần thiết nhưng lại bộc lộ nhiều nhược điểm như: ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí và gây tiếng ồn khi hoạt động, chi phí vận hành sửa chữa cao, độ bền sản phẩm ngắn chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu sử dụng Các sản phẩm Máy phát điện năng lượng mặt trời nhập khẩu thì chi phí đầu tư lại cao, chưa phù hợp tình hình tài chính của người dân Đây chính là cơ hội cho máy năng lượng mặt trời Việt Nam phát triển
II.2 Các thiết bị dùng cho dự án
Hiện nay, công nghệ NLMT được phân chia thành 3 loại: (1) Công nghệ quang điện (Solar Photovoltaic, PV); (2) Công nghệ NLMT hội tụ (Concentrating Solar Thermal Power, CSP) hay công nghệ nhiệt điện mặt trời; (3) Công nghệ nhiệt mặt trời nhiệt độ thấp hay còn gọi là công nghệ nhiệt mặt trời (Solar thermal heating and cooling) Hình 1 cho sơ đồ khối các công nghệ NLMT nói trên, trong đó các
thành phần thu và chuyển đổi NLMT được đánh dấu và gọi là mô đun thu và
chuyển đổi NLMT
Trong công nghệ quang điện, thiết bị thu và chuyển đổi NLMT là các mô đun
pin mặt trời (PMT), nó biến đổi trực tiếp NLMT thành điện năng (dòng một chiều,
DC) Nhờ các bộ biến đổi điện (Inverter) dòng điện DC được chuyển thành dòng xoay chiều, AC Dàn PMT gồm nhiều mô đun PMT ghép nối lại, có thể có công suất từ vài chục oát (W) đến vài chục me-ga-oat (MW) Hiệu suất chuyển đổi của
hệ nguồn PMT khá thấp, trong khoảng từ 12% đến 15% đối với các hệ thương mại Tuy nhiên, bù lại, hệ nguồn này có cấu trúc đơn giản, hoạt động tin cậy và lâu dài, công việc vận hành và bảo trì bảo dưỡng cũng đơn giản và chi phí rất thấp Danh sách thiết bị cần thiết cho dự án:
1 Tấm pin mặt trời, Hiệu
Trang 17STT Tên thiết bị Xuất xứ Đơn vị Số lượng
2
Bộ biến điện Solar inverter 50kW
hòa lưới điện
- Công suất pin mặt trời vào :
50Wp
- Công suất đầu ra tải : 100kW
- Điện áp đầu ra AC : 400VAC
- Hiệu suất : 98,5%
Tây Ban
3 Dây cáp chuyên dụng 1 WCx25.0
5 Các phụ kiện khác : Tủ điện, cầu
6 Vận chuyển, nhân công lắp đặt
Trang 18CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Phương án giải phóng mặt bằng
Dự án được triển khai lắp đặt hệ thống năng lượng điện mặt trời trên mái tôn của trang trại, nên sẽ không liên quan tới việc giải phóng mặt bằng và không cần giải quyết các thủ tục về sử dụng đất đai
II Các phương án xây dựng công trình
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và thành lập bộ phận điều hành hoạt động của dự án
Dự án chủ yếu sử dụng lao động của địa phương Đối với lao động chuyên môn nghiệp vụ, dự án sẽ tuyển dụng và lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ cho con em trong vùng để từ đó về phục vụ dự án trong quá trình hoạt động sau này
III Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án
- Chuẩn bị đầu tư (lập, phê duyệt chủ đầu tư, thẩm định và phê duyệt dự án):
từ năm 2018 đến năm 2019;
- Triển khai thực hiện dự án trong năm 2019
- Chủ đầu tư trực tiếp triển khai và quản lý dự án
Trang 19CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI
PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
I Đánh giá tác động môi trường
I.1 Giới thiệu chung:
Lắp đặt thiết bị sản xuất điện mặt trời được xây dựng tại tỉnh Cà Mau
Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu
tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng Lắp đặt thiết bị
sản xuất điện mặt trời và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục,
giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam tháng 06 năm 2005
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 02 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường
Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về
xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/01/2011 về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
Quyết định số 12/2011/QĐ-BTNMT ngày 14/04/2011 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi
Trang 2035/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN
và Môi trường
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án
Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê sau đây
- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí: QCVN 05:2009/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của
Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn: QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
II Tác động của dự án tới môi trường
Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến quá trình sinh hoạt của các hộ dân sinh sống xung quanh Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường
có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau:
- Giai đoạn thi công xây dựng
- Giai đoạn vận hành
- Giai đoạn ngưng hoạt động
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm
Chất thải rắn
_ Rác thải trong quá trình thi công xây dựng: các loại bao bì đựng nguyên vật liệu như giấy và một lượng nhỏ các loại bao nilon, đất đá do các hoạt động đào đất xây dựng và các công trình phụ trợ khác
_ Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, trong quá trình vận chuyển của các thiết
bị chuyên dụng đến nơi xây dựng
_ Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra
Trang 21_ Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công
Chất thải khí: Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí quyển,
khí thải có thể phát ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động Chủ yếu là khí thải phát sinh do hoạt động của động cơ máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển vật tư dụng cụ, thiết bị phục
vụ cho thi công
Chất thải lỏng: Chất thải lỏng có ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh môi trường
trong khu vực xây dựng khu biệt thự gây ảnh hưởng đến môi trường lân cận Chất thải lỏng của dự án gồm có nước thải từ quá trình xây dựng, nước thải sinh hoạt
của công nhân và nước mưa
_ Dự án chỉ sử dụng nước trong các quá trình phối trộn nguyên vật liệu và một lượng nhỏ dùng cho việc tưới tường, tưới đất để giữ ẩm và hạn chế bụi phát tán vào môi trường xung quanh Lượng nước thải từ quá trình xây dựng chỉ gồm các loại chất trơ như đất cát, không mang các hàm lượng hữu cơ, các chất ô nhiễm thấm vào lòng đất
_ Nước thải sinh hoạt của của công nhân trong giai đoạn thi công rất ít, chủ yếu là nước tắm rửa đơn thuần và một phần rất nhỏ các hoạt động vệ sinh khác vì trong quá trình xây dựng hầu hết tất cả công nhân xây dựng không ở lại, chỉ có một hoặc hai người ở lại bảo quản vật tư
_ Nước mưa chảy tràn cuốn trôi các chất ô nhiễm bề mặt từ khu vực xây dựng xuống các kênh rạch cận kề Tuy nhiên, dự án đã có hệ thống thoát nước ngầm thu nước do vậy kiểm soát được nguồn thải và xử lý nước bị ô nhiễm trước khi thải ra ngoài
Tiếng ồn
_ Gây ra những ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh làm giảm khả năng tập trung và giảm năng suất lao động Tiếng ồn có thể sinh ra theo những con đường sau nhưng phải được kiểm soát và duy trì ở trong khoảng 80 – 85dBA theo tiêu chuẩn quy định, tiếng ồn có thể phát sinh từ những nguồn
_ Động cơ, máy móc thi công, và những thiết bị phục vụ xây dựng, lắp đặt _ Trong quá trình lao động như gò, hàncác chi tiết kim loại, và khung kèo
Trang 22_ Từ động cơ máy nén khí, bơm, máy phát điện …
Bụi và khói
_ Khi hàm lượng bụi và khói vượt quá ngưỡng cho phép sẽ gây ra những bệnh về đường hô hấp làm giảm khả năng lao động của công nhân Bụi và khói được sinh ra từ những lý do sau:
_ Từ các hoạt động chuyên chở vật liệu, tập kết đổ vật liệu đến nơi xây dựng _ Từ các đống tập kết vật liệu
_ Từ các hoạt động đào bới san lấp
_ Từ quá trình thi công: quá trình phối trộn nguyên vật liệu, quá trình đóng tháo côppha…
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường
Ảnh hưởng đến chất lượng không khí:
Chất lượng không khí của khu vực xây dựng sẽ chịu ít nhiều biến đổi do các hoạt động thực thi Dự án Tuy nhiên, trong hai giai đoạn thi công xây dựng và tháo dỡ công trình ngưng hoạt động, khói bụi và khí thải là tác nhân ô nhiễm đáng chú ý nhất Khí thải sinh ra từ các động cơ máy móc chủ yếu là khí NOx, CO, CO2, SO2 Lượng khí thải phát sinh bởi hoạt động riêng rẽ các loại máy móc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là không đáng kể, trong điều kiện môi trường làm việc thông thoáng ngoài trời thì mức độ ảnh hưởng trực tiếp đến con người là không đáng kể tuy nhiên khi hàm lượng cao nó sẽ là tác nhân gây ra những ô nhiễm cho môi trường và con người như: khí SO2 hoà tan được trong nước nên dễ phản ứng với
cơ quan hô hấp người và động vật
Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt:
Hoạt động xây dựng công trình có nhiều khả năng gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt Do phải tiếp nhận lượng nước thải ra từ các quá trình thi công
có chứa chất nhiễm bẩn cao gồm các hoá chất như vết dầu mỡ rơi vãi từ các động
cơ máy móc trong quá trình thi công vận hành, nước thải sinh hoặt của công nhân trong các lán trại cũng gây ra hiện tượng ô nhiễm, bồi lắng cho nguồn nước mặt
Ảnh hưởng đến giao thông