Kế toán đúng đắn tiền lương v các kho à th ản trích theo lương sẽ giúp cho việc hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp đi v o n à th ề nếp giảm bớt những chi phí không cần thiết đặc biệt
Trang 1LỜI NãI ĐẦU
Trong những năm gần đ©y, Việt Nam đã từng bước hội nhập về kinh tế
v th à th ương mại với c¸c nước khu vực v trªn th à th ế giới Những biến đổi to lớn
v s©u s à th ắc trong đời sống kinh tế của đất nước đang đặt ra những đßi hỏi bức xóc đối với qu¸ tr×nh đ o t à th ạo cử nh©n kinh tế nãi chung v chuyªn ngh nh k à th à th ế to¸n- T i chÝnh nãi riªng à th Để đ¸p ứng yªu cầu đã, nhằm mục đÝch đ o t à th ạo
to n di à th ện, kết hợp lý luận với thực tiễn, h “h ọc đi đ«i với h nh , t à th ”, t ạo điều kiện cho sinh viªn củng cố kiến thức lý luận đã được trang bị, bổ sung kiến thức thực tế về nghề nghiệp, đßi hỏi cần cã qu¸ tr×nh khảo s¸t thực tập tại c¸c đơn
vị kinh tế cụ thể.
Bªn cạnh đã, trong tiến tr×nh hội nhập, mở cửa đßi hỏi sự ph¸t triển ổn định v b à th ền vững kh«ng chỉ cho nền kinh tế quốc d©n nãi chung m c à th ả đối với từng doanh nghiệp nói riªng Một trong c¸c vấn đề được doanh nghiệp quan t©m v coi tr à th ọng đã l l m sao s à th à th ử dụng hiệu quả c¸c yếu tố đầu v o à th để tạo ra c¸c yếu tố đầu ra sao cho lợi nhuận l t à th ối đa v chi phÝ l t à th à th ối thiểu.
Trong qu¸ tr×nh nghiªn cứu tại C«ng ty TNHH Một Th nh Viªn ch à th ế tạo thiết bị v à th đãng t u H à th ải Phßng em thấy: Những th«ng tin m k à th ế to¸n cung cấp th× th«ng tin về tiền lương v c¸c kho à th ản trÝch theo lương chiếm một
vị trÝ quan trọng trong hệ thống kinh tế t i chÝnh v× nã l m à th à th ột bộ phận cấu
th nh nªn chi phÝ s à th ản xuất kinh doanh Ngo i ra k à th ế to¸n về tiền lương v c¸c à th khoản trÝch theo lương cũng gióp cho việc cải tiến tổ chức sản xuất, tổ chức lao động n©ng cao năng suất lao động Cho nªn việc tÝnh to¸n ph©n bổ tiền lương v c¸c kho à th ản trÝch theo lương phải được thực hiện đầy đủ về chế độ tiền lương v thanh to¸n k à th ịp thời.
Mỗi doanh nghiệp đều cã một h×nh thức, quan niệm c¸ch thức kh¸c nhau về tiền lương, song c¸c doanh nghiệp đều mong muốn cã một c¸ch thức tÝnh, chi trả hạch to¸n tiền lương v c¸c kho à th ản trÝch theo lương phï hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp m×nh ChÝnh v× vậy do sự
Trang 2thay đổi về nền kinh tế, do đặc thù sản xuất kinh doanh về tiền lương v các à th khoản trích theo lương cũng có những tồn tại m các nh qu à th à th ản lý đó, đang
v s à th ẽ cố gắng nỗ lực mong muốn khắc phục những tồn tại đó để ho n thi à th ện
kế toán tiền lương v các kho à th ản trích theo lương của doanh nghiệp mình.
Kế toán đúng đắn tiền lương v các kho à th ản trích theo lương sẽ giúp cho việc hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp đi v o n à th ề nếp giảm bớt những chi phí không cần thiết đặc biệt nó giúp cho các doanh nghiệp xác định đúng đắn chi phí sản xuất v chi phí kinh doanh T à th ừ đó xác định đúng đắn thu nhập của doanh nghiệp, ngo i ra cũng giúp doanh nghi à th ệp cân đối giữa chi phí với kết quả tạo cho hiệu quả kinh tế được tăng lên giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nh N à th ước, với các ban ngh nh có liên quan à th để đảm bảo thanh toán tiền lương đầy đủ, chính xác l m t à th ăng thu nhập cho người lao động v cho doanh nghi à th ệp.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, qua thời gian thực tập tại Cụng ty TNHH Một Thành Viên chế tạo thiết bị v đóng t u H à th à th ải Phòng em đã đi sâu nghiên cứu công tác hạch toán kế toán tiền lương v các kho à th ản trích theo lương tại Công ty V em à th đó chọn đề t i: Công tác k à th “Công tác k ế toán tiền lương và th các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Một Thành Viên Chế Tạo Thiết
v các kho à th ản trích theo lương trong các doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng về tổ chức kế toán tiền lương v các kho à th ản trích theo lương tại cụng ty TNHH Một Thành Viên chế tạo thiết bị v đóng t u H à th à th ải Phòng.
Trang 3Chương III: Một số biện pháp nhằm ho n thi à th ện tổ chức kế toán tiền lương v các kho à th ản trích theo lương tại Công ty TNHH Một Thành Viên chế tạo thiết bị v đóng t u H à th à th ải Phòng.
Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ hiểu biết v kinh nghi à th ệm thực tế nên em rất mong được sự giúp đỡ, góp ý, chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn PHạM THị hồNG DIệP cùng các anh chị trong phòng t i chính- k à th ế toán của Công ty.
Em xin chân th nh c ành c ảm ơn!
Hải Phòng, ng y 10 tháng 04 n à th ăm 2009
Sinh viên: Hoàng Phúc Chính
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔng Tác KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
Trang 41.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại các công ty.
1.1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán tiền lương v các ành c
khoản trích theo lương trong Doanh Nghiệp
Một Doanh Nghiệp, một xã hội được coi l phát trià phát tri ển khi lao động cónăng suất, có chất lượng v hià phát tri ệu qủa kinh tế cao Lao động không chỉ l tià phát tri ền
đề cho sự tiến hoá của lo i ngà phát tri ười mà nó còn l yà phát tri ếu tố quyết định tới sự tồntại v phát triền của quá trình sà phát tri ản xuất Do vậy, trong các chiến lược kinhdoanh của Doanh Nghiệp thì yếu tố con người luôn đặt ở vị trí hàng đầu,người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động m hà phát tri ọ
bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới hình thức tiền lương v các khoà phát tri ản trợ cấpthuộc BHXH, BHYT, KPCĐ như ốm đau, thai sản… M Mặt khác tiền lươngcũng l à phát tri đòn bẩy kinh tế quan trọng để quản lý lao động, quản lý t i chính,à phát trikhuyến khích người lao động nhiệt tình có trách nhiệm trong công việc từ đómới đảm bảo chất lượng sản phẩm v hià phát tri ệu quả sản xuất kinh doanh Bởi vậykhông ngừng nâng cao tiền lương thực tế của người lao động, cải thiện và phát trinâng cao mức sống của người lao động l à phát tri động lực quan trọng để nâng caonăng suất lao động, hạ giá th nh sà phát tri ản phẩm
1.1.2 Khỏi niệm và bản chất của tiền lương
Tiền lơng (hay tiền công) l : sà phát tri ố tiền thù lao lao động được biểu hiệnbằng tiền m doanh nghià phát tri ệp trả cho người lao động căn cứ v o thà phát tri ời gian, khốilượng v chà phát tri ất lượng công việc của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tiền lơng l bià phát tri ểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác, tiềnlương còn l à phát tri đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động,kích thích v tà phát tri ạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của
Trang 5họ Nói cách khác, tiền lương chính l mà phát tri ột nhân tố thúc đẩy năng suất laođộng.
1.1.3 Vai trũ và ý nghĩa của tiền lương
1.1.3.1 Vai trò của tiền lương:
Tiền lương có vai trò l à phát tri đòn bẩy kinh tế trong sản xuất kinh doanh,kích thích người lao động l m vià phát tri ệc tích cực hơn gắn bó với lợi ích của doanhnghiệp, l m tà phát tri ăng năng suất v chà phát tri ất lượng công việc
1.1.3.2 ý nghĩa của tiền lương:
Với việc phát triển nền kinh tế thị trường, việc tăng dần v tià phát tri ến tới hợpnhất mức lương tối thiểu giữa các khu vực l cần thià phát tri ết Bởi vì việc điều chỉnh
để thống nhất mức lương tối thiểu giữa các loại hình doanh nghiệp sẽ vừa tạo
ra được sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong lộ trình gia nhập tổ chứcthương mại WTO, vừa thúc đẩy các doanh nghiệp tự đổi mới, nâng cao taynghề cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Vì vậy, tiềnlương có ý nghĩa l kà phát tri ết quả tăng trưởng kinh tế, nó có khả năng đáp ứng nhucầu cho cuộc sống của người lao động Thực tế, theo đánh giá của Vụ tiềnlương - tiền công trong nền kinh tế thị trường những năm gần đây, mức lươngtối thiểu chỉ có ý nghĩa l “hlà phát tri ưới chắn” để doanh nghiệp không được trả thấphơn v l cà phát tri à phát tri ăn cứ để đóng BHXH, l m cà phát tri ăn cứ để tính lương trong hệ thốngthang bảng lương, phụ cấp… M chứ không phải l thu nhà phát tri ập thực tế của ngời laođộng
1.1.4 Yờu cầu và nhiệm vụ của tiền lương:
Tiền lương l mà phát tri ột chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh đượchạch toán v o chi phí sà phát tri ản xuất kinh doanh v hà phát tri ạch toán v o giá th nh sà phát tri à phát tri ảnphẩm, do đó việc kế toán tiền lương v các khoà phát tri ản trích theo lương phải đảmbảo tính chính xác, trung thực, hợp lý
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động,thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cáchchính xác, kịp thời
Trang 6- Tính v phân bà phát tri ổ chính xác tiền lương v các khoà phát tri ản trích theo lươngcho các đối tượng sử dụng.
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng v cácà phát triphòng, ban liên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động,tiền lương theo đúng quy định
- Lập báo cáo về lao động v tià phát tri ền lương kịp thời, chính xác
- Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về sốlượng, thời gian, năng suất Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thích hợp đểnâng cao hiệu quả sử dụng lao động
- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựngphương án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năngsuất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm
1.1.5 Nội dung của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Doanh Nghiệp
1.1.5.1 Nội dung quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp l to n bà phát tri à phát tri ộ tiền lương m doanhà phát tringhiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Th nh phà phát tri ần quỹtiền lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian( tháng, ng y, già phát tri ờ),lương sản phẩm, phụ cấp ( cấp bậc, khu vực, chức vụ, đắt đỏ… M), tiền thưởngtrong sản xuất Quỹ tiền lương ( hay tiền công) bao gồm nhiều loại v có thà phát tri ểphân theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu như phântheo chức năng của lao động, phân theo hiệu quả của tiền lương
Trang 71.1.5.2 Nội dung c¸c khoản trÝch theo lương trong doanh nghiệp:
- Quỹ BHXH:
Được h×nh th nh bà ph¸t tri ằng c¸ch trÝch theo tỷ lệ quy định trªn tổng số quỹtiền lương cấp bậc v c¸c khoà ph¸t tri ản phụ cấp ( chức vụ, khu vực, đắt đỏ, th©mniªn) của c«ng nh©n viªn chức thực tế ph¸t sinh trong th¸ng Theo chế độ hiện
h nh, tà ph¸t tri ỷ lệ trÝch BHXH l 20%, trong à ph¸t tri đã 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng laođộng nộp, được tÝnh v o chi phÝ kinh doanh; 5% cßn là ph¸t tri ại do người lao độnggãp v à ph¸t tri được trừ v o là ph¸t tri ương th¸ng Tiền lương cơ bản được tÝnh theo cấp bậc
hệ số, loại c«ng việc của từng c«ng nh©n quy định Mức lương cơ bản tốithiểu l 540.000®/th¸ng Quà ph¸t tri ỹ BHXH được chi tiªu cho c¸c trường hợp ngườilao động ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, bệnh nghề nghiệp, hưu trÝ, tử tuất.Quỹ n y do cà ph¸t tri ơ quan BHXH quản lý
- Quỹ BHYT:
Được sử dụng để thanh to¸n c¸c khoản tiền kh¸m, chữa bệnh, viện phÝthuốc thang… Mtrong thời gian ốm đau, sinh đẻ Qu… M ỹ n y à ph¸t tri được h×nh th nhà ph¸t tribằng c¸ch trÝch theo tỷ lệ quy định trªn tổng số tiền lương của c«ng nh©n viªnchức thực tế ph¸t sinh trong th¸ng Tỷ lệ trÝch BHYT l 3% trong à ph¸t tri đã 2% tÝnh
v o chi phÝ kinh doanh v 1% trà ph¸t tri à ph¸t tri ừ v o thu nhà ph¸t tri ập của người lao động QuỹBHYT được trÝch lập để t i trà ph¸t tri ợ cho người lao động cã tham gia đãng gãp quỹtrong hoạt động kh¸m chữa bệnh Theo chế độ hiện h nh to n bà ph¸t tri à ph¸t tri ộ quỹ BHYTđược nộp lªn cơ quan chuyªn m«n, chuyªn tr¸ch để quản lý vµ trợ cấp chongười lao động th«ng qua mạng lưới y tế
- KPCĐ:
Quỹ n y h×nh th nh do vià ph¸t tri à ph¸t tri ệc trÝch lập theo tỷ lệ quy định trªn tổng sốtiền lương cơ bản v c¸c khoà ph¸t tri ản phụ cấp của c«ng nh©n viªn Tỷ lệ trÝchKPCĐ theo chế độ hiện h nh l 2% tÝnh v o chi phÝ sà ph¸t tri à ph¸t tri à ph¸t tri ản xuất kinh doanhtrong kỳ của doanh nghiệp
Tiền lương trả cho người lao động, cïng c¸c khoản trÝch BHXH,BHYT, KPCĐ hợp th nh chi phÝ nh©n c«ng trong tà ph¸t tri ổng chi phÝ sản xuất kinh
Trang 8doanh Theo quy định một phần KPCĐ nộp lªn cơ quan quản lý c«ng đo nà ph¸t tricấp trªn, phần cßn lại để chi tiªu cho hoạt động c«ng đo n tà ph¸t tri ại doanh nghiệp.
1.2 Thùc tr¹ng kÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng
1.2.1 Tổ chức hạch toán lao động
1.2.1.1 Ph©n loại lao động:
Do lao động trong doanh nghiệp cã nhiều loại kh¸c nhau, để thuận tiệncho việc quản lý v hà ph¸t tri ạch to¸n cần thiết phải ph©n loại lao động Ph©n loại laođộng l sà ph¸t tri ắp xếp c¸c lao động v o c¸c nhãm kh¸c nhau theo à ph¸t tri đặc trưng nhấtđịnh Việc quản lý, hạch to¸n lao động thường được ph©n theo c¸c tiªu chuẩnsau:
- Ph©n theo thời gian lao động:
- Ph©n theo quan hệ với qu¸ tr×nh sản xuất
+ Lao động trực tiếp sản xuất
+ Lao động gi¸n tiếp sản xuất
- Ph©n theo chức năng của lao động trong qu¸ tr×nh sản xuất kinh doanh:
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất
+ Lao động thực hiện chức năng b¸n h ngà ph¸t tri
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý
1.2.1.2 Hạch to¸n lao động:
- Số lượng lao động: để quản lý lao động về mặt số lượng, c¸c doanhnghiệp sử dụng sổ danh s¸ch lao động Sổ n y do phßng lao à ph¸t tri động tiền lươnglập (lập chung cho to n doanh nghià ph¸t tri ệp v là ph¸t tri ập riªng cho từng bộ phận) để nắmbắt t×nh h×nh ph©n bổ, sử dụng lao động hiện cã trong doanh nghiệp Bªn cạnh
đã, doanh nghiệp cßn căn cứ v o sà ph¸t tri ổ lao động (mở riªng cho từng người laođộng) để quản lý nh©n sự về số lượng v chà ph¸t tri ất lượng lao động, về biến động
v chà ph¸t tri ấp h nh chà ph¸t tri ế độ với người lao động
- Thời gian lao động: Muốn quản lý v n©ng cao hià ph¸t tri ệu quả sử dụng laođộng cần phải tổ chức hạch to¸n việc sử dụng thời gian lao động v kà ph¸t tri ết quảlao động
1.2.1.3 Hạch to¸n kết quả lao động.
Trang 9Để hạch to¸n kết quả lao động, kế to¸n sử dụng c¸c loại chứng từ banđầu kh¸c nhau tuỳ theo từng loại h×nh v à ph¸t tri đặc điểm sản xuất của từng doanhnghiệp Mặc dï sử dụng c¸c mẫu chứng từ kh¸c nhau nhưng c¸c chứng từ
n y bao gà ph¸t tri ồm c¸c nội dung cần thiết như tªn c«ng nh©n, tªn c«ng việc hay sảnphẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩm ho n th nh nghià ph¸t tri à ph¸t tri ệm thu, kỳ hạn
v chà ph¸t tri ất lượng c«ng việc ho n th nh l c¸c b¸o c¸o và ph¸t tri à ph¸t tri … M à ph¸t tri ề kết quả như: Phiếugiao, nhận sản phẩm, Phiếu kho¸n, Phiếu b¸o l m thªm già ph¸t tri ờ,… M
1.2.2 Các hình thức tiền lương
Tiền lương trả cho người lao động phải qu¸n triệt nguyªn tắc ph©n phốilao động, trả theo số lượng v chà ph¸t tri ất lượng lao động Việc trả lương theo sốlượng v chà ph¸t tri ất lượng lao động cã ý nghĩa rất to lớn trong việc động viªnkhuyến khÝch người lao động, thóc đẩy họ hăng say lao động, s¸ng tạo năngsuất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất, n©ng cao đời sống tinh thầnvật chất cho mỗi c«ng nh©n viªn
Do ngh nh nghà ph¸t tri ề c«ng việc trong doanh nghiệp kh¸c nhau nªn việc chitrả lương cho c¸c đối tượng cũng kh¸c nhau nhưng trªn cơ sở tiền thuª phï hợp.Thực tế cã nhiều c¸ch ph©n loại kh¸c nhau như c¸ch trả lương theo sản phẩm,lương theo thời gian, ph©n theo đối tượng gi¸n tiếp, trực tiếp… M ỗi c¸ch ph©nMloại đều cã t¸c dụng tÝch cực gióp cho quản lý điều h nh à ph¸t tri được thuận lợi Dựa
v o nguyªn tà ph¸t tri ắc ph©n phối theo lao động v à ph¸t tri đặc điểm tÝnh chất tr×nh độ quản lýcủa doanh nghiệp m doanh nghià ph¸t tri ệp trả lương theo h×nh thức sau:
1.2.2.1 H×nh thức tiền lương theo thời gian:
Tiền lương theo thời gian l h×nh thà ph¸t tri ức trả lương cho người lao độngcăn cứ v o thà ph¸t tri ời gian l m vià ph¸t tri ệc thực tế v tià ph¸t tri ền lương b×nh qu©n ng y Thà ph¸t tri ường
¸p dụng cho lao động l m c«ng t¸c và ph¸t tri ăn phßng như: h nh chÝnh quà ph¸t tri ản trị, tổchức lao động, t i và ph¸t tri ụ- kế to¸n Ti… M ền lương thời gian cã thÓ thực hiện tÝnhtheo th¸ng- ng y- già ph¸t tri ờ l m vià ph¸t tri ệc của người lao động
- TiÒn l¬ng theo thêi gian gåm:
Trang 10+ Tiền lương tháng: l tià phát tri ền lương trả cố định h ng tháng trên cà phát tri ơ sở hợpđồng lao động.
+ Tiền lương ng y: l tià phát tri à phát tri ền lương trả cho một ng y l m vià phát tri à phát tri ệc v à phát tri đượcxác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ng y l m vià phát tri à phát tri ệc trongtháng
+ Tiền lương giờ: l tià phát tri ền lương trả cho một giờ l m vià phát tri ệc được xác địnhbằng cách lấy tiền lương ng y chia cho sà phát tri ố giờ tiêu chuẩn theo quy định củaLuật Lao động ( không quá 8 giờ/ng y).à phát tri
- Tiền lương thời gian có thởng: được tính trên cơ sở tiền lương thờigian giản đơn + các loại tiền thưởng người lao động đợc hởng
- Công thức tính tiền lương thời gian có thởng:
Tiền lương thời gian = Tiền lương thời + Tiền thưởng
có thưởng giản đơn
1.2.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
Tiền lơng theo sản phẩm l hình thà phát tri ức trả lơng cho người lao động căn
cứ v o số là phát tri ợng, chất lợng sản phẩm họ l m ra v à phát tri à phát tri đơn giá tiền lương tính cho
1 đơn vị sản phẩm Đây l cách phân phà phát tri ối sát hợp với nguyên tắc phân theolao động Điều n y thà phát tri ể hiện rõ sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quảsản xuất, giữa t i nà phát tri ăng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nângcao năng suất lao động
Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến h nh theo nhià phát tri ều hình thứckhác nhau như trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩmgián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, theo sản phẩm luỹ tiến
- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: l tià phát tri ền lương trảcho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm Sản phẩm
n y phà phát tri ải đúng quy cách, phẩm chất, định mức kinh tế v à phát tri đơn giá tiền lươngsản phẩm đó quy định
Trang 11- Công thức tính tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế:Lương trả theo = Số lượng sản phẩm thực * Đơn giá lương
sản phẩm tế ho n th nhà phát tri à phát tri 1 sản phẩm
Tiền lương sản phẩm trực tiếp được sử dụng để tính lương cho từngngười lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếpsản xuất
- Tiền lương sản phẩm gián tiếp:
Hình thức trả lương n y à phát tri được tính bằng tiền lương thực lĩnh của bộphận trực tiếp nhân với tỷ lệ % lương gián tiếp
Hình thức trả lương n y áp dà phát tri ụng để trả lương cho công nhân phục vụsản xuất (vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dưỡng máy móc, thiết bị… M)
- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng:
L vià phát tri ệc kết hợp trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp hoặc sảnphẩm gián tiếp) với chế độ tiền lương trong sản xuất (thưởng nâng cao chấtlượng, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí… M.)
Tiền lương sản Lương sản phẩm Thưởng vượt mức
phẩm có thưởng trực tiếp
- Tiền lương sản phẩm luỹ tiến:
L tià phát tri ền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thưởngluỹ tiến theo mức độ ho n th nh và phát tri à phát tri ượt mức sản xuất hoặc định mức sản lợng
Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích người lao độngtăng nhanh năng suất lao động v tà phát tri ăng khoản mục chi phí nhân công trong giá
th nh cà phát tri ủa doanh nghiệp
+ Áp dụng trong trường hợp:
- Khắc phục khâu yếu trong SXKD
- Xử lý trờng hợp mất cân đối, bất hợp lý
Trang 12- Nhu cầu đột xuất.
Tăng năng suất (W) thì sản lợng tăng doanh thu tơng ứng (D)
Z -P (lợi nhuận giảm)
+ Nội dung: Sản lợng trong định mức (100%) tính theo đơn giá lơngbình thờng (định mức lao động xđ)
* Sản lợng vợt mức lớn hơn (100%) tính theo đơn giá tăng luỹ tiến
* Khung luỹ tiến
- Sản lợng vợt 1 10% đơn giá tăng 20%
- Sản lợng vợt 11 20% đơn giá tăng 40%
- Sản lợng vợt 21 30% đơn giá tăng 60%
- Sản lợng vợt 31% trở lên đơn giá tăng 100%
1.2.2.3 Hình thức tiền lương khoán:
Tiền lương khoán l hình thà phát tri ức trả lương cho người lao động theo khối lượng công việc v chà phát tri ất lượng công việc m hà phát tri ọ ho n th nh Hình thà phát tri à phát tri ức n y à phát trithường áp dụng cho một tập thể lao động, nhóm lao động, tổ lao động, đội sảnxuất, phân xưởng,… Mđể thực hiện công việc khoán
Nội dung tính lương của hình thức trả lương khoán bao gồm 2 nội dung:
- Tính lương khoán cho khối lượng công việc:
LSQ = Q * đgQ
Trong đó: - LSQ: lương sản phẩm khoán
Trang 13- Q: khối lượng công việc
- đgQ: đơn giá khoán khối lượng công việc
- Chia lương cho người lao động trong tập thể lao động:
có 2 phương pháp chia: theo thời gian thực tế l m vià phát tri ệc của người lao động &theo cấp bậc kỹ thuật
sau đó ta tính đợc đơn giá lơng của 1
thời gian quy đổi (1 THCB)
+ Phơng pháp chia lơng 2: chia theo thời gian làm việc thực tế (ngàycông, giờ công) và cấp bậc kỹ thuật + năng suất lao động
- áp dụng đối với công việc không đòi hỏi kỹ thuật (lao động phổthông) Vì vậy ngoài thời gian lao động thực tế và các bậc kỹ thuật NSLĐ củamỗi ngời còn phụ thuộc vào sức khoẻ tinh thần trách nhiệm
Nội dung:
Chia theo thời gian + cấp bậc kỹ thuật = T (R) + đl (h)
Chia theo năng suất (W) (quy ra điểm)
T(L): Là thời gian tính theo giờ
đl(h): đơn giá lơng của 1 giờ
đl(đ): đơn giá lơng của 1 điểm
số điểm
Trang 14Lương thực lĩnh của người lao động = đl(đ) * số điểm của từng người
1.3 Tổ chức kế toán tiền lương v các kho à các kho ản trích theo lương
1.3.1 Tổng hợp tiền lương:
Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác
số giờ công, ngày công làm việc thực tế cũng nh ngày nghỉ của ngời lao động
Chứng từ quan trọng để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là “hBảng chấm công” - mẫu số 01- LĐTL" đợc dùng để ghi chép thời gian làmviệc hàng tháng, ngày vắng mặt của CBCNV thuộc các phòng ban Bảng chấmcông do ngời phụ trách bộ phận hoặc ngời đợc uỷ quyền căn cứ vào tình hìnhthực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng ngời trong ngày theo các kýhiệu quy định trong các chứng từ Cuối tháng ngời chấm công và ngời phụtrách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công và cácchứng từ liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra để tính lơng,BHXH
Các chứng từ khác nh : Phiếu giao nhận công việc, giấy báo ca, phiếukhoán, phiếu báo làm thêm giờ,… M Các chứng từ này đợc lập và do tổ trởng ký,cán bộ kiểm tra kỹ thuật chất lợng xác nhận và đợc chuyển về phòng kế toán
để làm căn cứ tính lơng và tính thởng Để thanh toán tiền lơng, tiền công vàcác khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động Hàng tháng kế toán doanhnghiệp phải lập: "Bảng thanh toán tiền lơng - mẫu số 02-LĐTL" cho từng tổ,
đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban để căn cứ vào kết qủa tính lơng củatừng ngời Trong bảng thanh toán lơng cần phải ghi rõ từng khoản tiền lơngphụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh
Khoản thanh toỏn tiền về trợ cấp về BHXH cũng được lập tương tự.Sau khi kế toỏn trưởng kiểm tra, xỏc nhận và ký, giỏm đốc kớ duyệt, "Bảngthanh toỏn tiền lương và BHXH” sẽ được làm căn cứ để thanh toỏn lương vàcỏc khoản khỏc cho người lao động được chia làm hai kỳ:
Kỳ 1: Tạm ứng
Kỳ 2: Thanh toỏn phần cũn lại sau khi đó trừ đi cỏc khoản khấu trừ theochế độ quy định vào thu nhập
Trang 15Cỏc khoản thanh toỏn lương, thanh toỏn BHXH, bảng kờ danh sỏchnhững người chưa lĩnh lương cựng với cỏc chứng từ và bỏo cỏo thu chi, chitiền mặt phải chuyển kịp thời cho phũng kế toỏn để kiểm tra, ghi sổ Đối vớicụng tỏc kế toán cỏc khoản bảo hiểm trớch theo lương thỡ kế toỏn phải căn cứvào kết quả tớnh lương trong bảng “Thanh toỏn tiền lương và BHXH” để tớnh
ra BHXH, BHYT, KPCĐ Cuối cựng dựa vào quỹ lương thực tế phỏt sinh kếtoỏn lập” bảng tớnh BHXH, BHYT và KPCĐ” cho các bộ phận
Cuối tháng kế toỏn căn cứ vào cỏc chứng từ tớnh lương và cỏc khoảnbảo hiểm để lập “bảng phõn bổ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCđ” chotoàn doanh nghiệp
1.3.1.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán:
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ như: + Bảng chấm công (mẫu số 01a – LĐTL)
+ Bảng chấm công l m thêm già phát tri ờ (mẫu số 01b – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02 – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 03 – LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc ho n th nh (mà phát tri à phát tri ẫu số 05 –LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền l m thêm già phát tri ờ (mẫu số 06 – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngo i (mà phát tri ẫu số 07 – LĐTL)
1.3.1.2 T i kho ành c ản sử dụng:
* TK 334: "Phải trả công nhân viên"
TK 334 dùng để hạch toán các khoản thanh toán với CNV trong doanhnghiệp (tiền lơng và các khoản tiền) Mặt khác còn dùng để phân bổ tiền lơngvào chi phí SXKD của doanh nghiệp trong kỳ (hạch toán đầu vào)
- Nội dung kết cấu TK 334
Bên nợ: gồm:
Trang 16+ Các khoản khấu trừ lơng
+ Tiền lơng và các khoản khác đã trả cho lao động doanh nghiệp (trả lơng) + Tiền lơng và các khoản ngời lao động cha lĩnh đợc kết chuyển vào TKthích hợp
Bên có gồm:
+ Tiền lơng và các khoản khác phải trả công NV hạch toán vào chi phíSXKD trong kỳ
D có: tiền lơng và các khoản phải trả CNV cuối kỳ
D nợ (nếu có): số tiền trả thừa cho CNV
TK 334 bao gồm 2 t i khoà phát tri ản cấp 2:
+ TK 3341 “h Phải trả công nhân viên”
+ TK 3348 “h Phải trả người lao động khác”
Trang 171.3.1.3 Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 1.1 Quá trình kế toán các khoản thanh toán với ngời lao động
1.3.2 Tổ chức cỏc khoản trớch theo lương:
1.3.2.1 Thủ tục, chứng từ sử dụng:
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (mẫu số 10 – LĐTL)
+ Bảng phân bổ tiền lương v bà phát tri ảo hiểm xã hội (mẫu số 11 – LĐTL)
ng ời lao động (tạm ứng, bồi th ờng VC, thuế TNDN
Phần đóng góp cho BHXH, BHYT
Thanh toán l ơng th ởng và các khoản
khác cho ng ời lao
động
Chuyển tiền l ơng ch
a lĩnh của ng ời
lao động và các khoản phải trả khác
Tiền l
ơng, tiền th ởng BHXH
và các khoản khác phải trả cho
ng ời lao
động
TK 334CNTT sản xuất
TK 627,623
NV phân x ởng
TK 641,642
NV bán hàng QLDN
TK 4311Tiền th ởng
TK 3383BHXH phải trả
trực tiếp
TK 241Chi phí đầu t
XDCB
TK 335Trích tr ớc
l ơng nghỉ phép của CNV trực tiếp SXSP
NV SD máy thi công
Trang 18TK 338 dïng để phản ¸nh t×nh h×nh thanh to¸n c¸c khoản phải trả và ph¸t triphải nộp kh¸c ngo i c¸c khoà ph¸t tri ản đã phản ¸nh ở c¸c t i khoà ph¸t tri ản thanh to¸n nợphải trả ở trªn.
- Nội dung kết cấu t i khoà ph¸t tri ản:
Bªn nî gồm:
- Xử lý c¸c gi¸ trị t i sà ph¸t tri ản thừa chưa râ nguyªn nh©n
- BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động
- Nộp kinh phÝ c«ng đo n, BHXH, BHYT cho cà ph¸t tri ơ quan quản lý
- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện khi đến kỳ
- C¸c nghiệp vụ ph¸t sinh l m già ph¸t tri ảm c¸c khoản phải trả, phải nộp kh¸c Bªn cã gồm:
- Gi¸ trị t i sà ph¸t tri ản thừa chưa râ nguyªn nh©n chờ xử lý
- TrÝch KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
- Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế ph¸t sinh trong kỳ
- C¸c khoản phải trả liªn quan tới cổ phần ho¸ doanh nghiệp
- C¸c khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
- C¸c khoản phải trả, phải nộp kh¸c
Dư cã: phản ¸nh gi¸ trị t i sà ph¸t tri ản thừa chờ xử lý v c¸c khoà ph¸t tri ản cßn phảitrả phải nộp kh¸c
Dư nî (nếu cã): phản ¸nh số đ· trả, đ· nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp
v sà ph¸t tri ố chi BHXH, KPCĐ chi hộ, chi vượt chưa được cấp bï
TK 338 chi tiết l m 8 t i khoà ph¸t tri à ph¸t tri ản cấp 2:
+ TK 3381 “h T i sà ph¸t tri ản thừa chờ giải quyết”
+ TK 3382 “h Kinh phÝ c«ng đo n”.à ph¸t tri
+ TK 3383 “h Bảo hiểm x· hội”
Trang 19+ TK 3388 “h Phải nộp khác”.
1.3.2.3 Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 1.2 Quá trình kế toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ
1.3.3 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân
sản xuất
Mức trích trớc tiền lơng phép kế
hoạch của CNTTSX = Tiền lơng chính thực tế phải trảcông nhân trực tiếp trong tháng * Tỷ lệ tríchtrớc
Trong các doanh nghiệp sản xuất, hàng năm công nhân viên được nghỉ
phép theo chế độ trong thời gian nghỉ phép doanh nghiệp phải trích trả lương
nghỉ phép cho công nhân viên v hà phát tri ạch toán v o chi phí sà phát tri ản xuất trong tháng
Đối với tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất nghỉ phép không đều đặn
giữa các tháng trong năm Doanh nghiệp phải trích trước tiền lương nghỉ phép
theo tỷ
lệ quy
định
Tính vào chi phí kinh doanh
Trừ vào thu nhập của ng ời
TK 334
lao động (6%) (19%)
TK 111,112
Số BHXH, KPCĐ chi v ợt
đ ợc cấp
TK 622 Trích BHXH,
BHYT, kPCĐ
theo tiền l ơng phép phải trả
CNSX trong kỳ
Trang 20theo kế hoạch v o chi phí sà phát tri ản xuất hàng tháng để khỏi ảnh hưởng đột biếnđến
giá thành sản phẩm giữa các tháng ta có công thức:
Tỷ lệ trích trớc =
Tổng số lơng phép kế hoạch nămcủa công nhân trực tiếp sản xuất
* trích tr-Tỷ lệ
ớcTổng số lơng chính kế hoạch năm
của công nhân trực tiếp sản xuất
- Cuối năm phải thanh toán, quyết toán đã trích trước theo kế hoạch vớitiền lương nghỉ phép thực tế trong năm của công nhân sản xuất nhằm đảm bảochi phí sản xuất v giá th nh sà phát tri à phát tri ản phẩm được chính xác
- Đối với những doanh nghiệp có số công nhân nghỉ phép tương đốiđều đặn giữa các tháng trong năm thì tiền lương nghỉ phép của họ trực tiếphạch toán v o chi phí sà phát tri ản xuất kinh doanh của các tháng
- Kế toán trích tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất sử dụng TK
335 Chi phí trả trước v các khoà phát tri ản liên quan khác
* Phương pháp hạch toán :
- H ng tháng khi trích trà phát tri ước tiền lương nghỉ phép tiền lương nghỉ phépcủa công nhân trực tiếp sản xuất, khi phát sinh lơng phép thực tế phải trả chongời lao động trong kỳ kế toán ghi :
Nợ TK 335: phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Có TK 334: Số lơng phép phải trả cho ngời lao động trong kỳ
- Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch, tiến hành trích trớc lơng phép củacông nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK622 (chi tiết đối tợng): Trích trớc lơng phép tính vào chi phínhân công trực tiếp
Có TK335: Trích trớc lơng phép của công nhân trực tiếp sản xuấttheo kế hoạch
-Trích trớc BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lơng phép phải trả côngnhân sản xuất trong kỳ, kế toán ghi:
Trang 21Nợ TK622: phần tính vào chi phí nhân công trực tiếp
Có TK338: tổng số KPCĐ, BHXH, BHYT phải trích
1.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Tuỳ theo hình thức sổ kế toán doanh nghiệp áp dụng m kà phát tri ế toán tiềnlương sử dụng sổ kế toán tổng hợp phù hợp để phản ánh Hình thức sổ kế toánđược áp dụng trong doanh nghiệp phải đảm bảo tính phù hợp v hià phát tri ệu quả đốivới đặc điểm của doanh nghiệp
Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ kế toán tiền lơng bao gồm:
ViêN CHẾ TẠO THIẾT BỊ Và đóng TàU HẢI PHòNG
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Một Th nh Viên chế tạo thi à các kho ết
bị v đóng t u H à các kho à các kho ải Phòng.
2.1.1 Quá trình hình th nh v phát tri ành c ành c ển của Công ty TNHH Một
Th nh Viên ch ành c ế tạo thiết bị v ành c đóng t u H ành c ải Phòng
2.1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty:
Tên chính thức: Công ty TNHH Một Th nh Viên Chà phát tri ế Tạo Thiết Bị và phát tri
Đóng T u Hà phát tri ải Phòng
Tên giao dịch quốc tế: HAI PHONG EQUIPMENT MANUFACTURE
$ BUILDING COMPANY
Trang 22+ Vốn điều lệ do chủ sở hữu (Tổng c«ng ty Lắp m¸y Việt Nam) đầu tư
bổ sung l : 18.668.857.083 à ph¸t tri đồng
- C«ng ty TNHH Một Th nh Viªn Chà ph¸t tri ế Tạo Thiết Bị v §ãng T u Hà ph¸t tri à ph¸t tri ảiPhßng l doanh nghià ph¸t tri ệp do Nh Nà ph¸t tri ước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cã tư c¸chph¸p nh©n, hạch to¸n kinh tế độc lập
- C«ng ty cã con dÊu, cã đăng ký kinh doanh, tổ chức v hoà ph¸t tri ạt độngtheo luật doanh nghiệp, theo điều lệ tổ chức v hoà ph¸t tri ạt động của Tổng c«ng ty
Người đại diện theo ph¸p luật của C«ng ty: ¤ng Trần Việt Kh¸nh Tổng gi¸m đốc
Tªn chủ sở hữu: Tổng c«ng ty Lắp m¸y Việt Nam
Địa chỉ trụ sở chÝnh: Số 124 – Minh Khai – B Trà ph¸t tri ưng – H Nà ph¸t tri ội Điện thoại: 04.8637747
Fax: 04.8638104
Email: Lilama@hn.vnn.vn
Website: www Lilama.com
2.1.1.2 Sơ lược qu¸ tr×nh h×nh th nh v ph¸t tri ành c ành c ển của C«ng ty:
C«ng ty Chế Tạo Thiết Bị v §ãng T u Hà ph¸t tri à ph¸t tri ải Phßng l doanh nghià ph¸t tri ệp
Nh Nà ph¸t tri ước được th nh là ph¸t tri ập theo quyết định số: 49/QĐ – TCCQ ng yà ph¸t tri11/03/1993 của Uỷ ban nh©n d©n th nh phà ph¸t tri ố Hải Phßng Tiền th©n của C«ng
ty l Nh m¸y à ph¸t tri à ph¸t tri Đãng T u Hà ph¸t tri ải Phßng, nằm trªn đường H Nà ph¸t tri ội - Hải Phßng,c¸ch Hải Phßng 6 km, với diện tÝch hơn 10 ha Qua hơn 40 năm x©y dựng và ph¸t tri
Trang 23phát triển, từ một công trường l m cà phát tri ột điện hướng dẫn thi công, Nh máy à phát tri đóchuyển sang l m x lan v t u kéo trong nhà phát tri à phát tri à phát tri à phát tri ững năm từ 1963 đến 1965 Từ
đó phát triển công nghệ đóng t u h ng loà phát tri à phát tri ạt phục vụ cho thời kỳ chiến tranhchống đế quốc Mỹ, đến khi đất nước thống nhất thì tiếp tục phục vụ cho côngcuộc xây dựng v phát trià phát tri ền của đất nước
Thực hiện chủ trương tổ chức tại các doanh nghiệp quốc doanh củaChính phủ v do yêu cà phát tri ầu phát triển kinh tế, UBND th nh phà phát tri ố Hải Phòng đóxem xét v thà phát tri ống nhất chuyển giao Nh máy à phát tri đóng t u Hà phát tri ải Phòng từ sở Côngnghiệp Hải Phòng về Tổng Công ty lắp máy Việt Nam thuộc Bộ xây dựngquản lý
Tháng 9 năm 1996, việc chuyển giao đợc thực hiện và Nhà máy đóngtàu Hải Phòng đổi tên thành Công ty Chế Tạo Thiết Bị và Đóng Tàu HảiPhòng, theo quyết định số 220/QĐ - UB ngày 17/09/1996 của UBND Thànhphố Hải Phòng và quyết định số 768/ BXD- TCLĐ ngày 20/09/1996 của Bộxây dựng Công ty có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập, hoạt động trongtổng công ty, có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ về tài chính, chịu sự ràngbuộc về quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng công ty theo quy định và điều lệ củaTổng Công ty Lắp máy Việt Nam
Ngày 06/12/2006 Bộ xây dựng ra quyết định số 1652/ QĐ- BXDchuyển đổi công ty thành công ty TNHH Một Thành Viên Chế Tạo Thiết Bị
và Đóng Tàu Hải phòng và cho đến nay Công ty vẫn mang tên đó
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:
Bước sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi công ty phải vươn mình theo
cơ chế mới Công ty đó v à phát tri đang chuyển hướng sản xuất kinh doanh nhằm: tậptrung chủ yếu v o các công trình là phát tri ắp máy v các dà phát tri ự án Công ty đó khai thác
v sà phát tri ử dụng có hiệu quả t i sà phát tri ản, nguồn vốn, lao động để tăng năng suất đồngthời nghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹ thuật để không ngừng mở rộng sảnxuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường Công ty tập trungchủ yếu v o các ng nh nghà phát tri à phát tri ề kinh doanh như:
- Ngh nh gia công kà phát tri ết cấu thép, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn, bình bể,đường ống chịu áp lực, hệ thống điện lạnh, điện thông tin, chế tạo lắp đặt cácmáy nâng chuyển
Trang 24- Ngh nh à phát tri đóng mới v sà phát tri ửa chữa các loại x lan, t u sông, t u bià phát tri à phát tri à phát tri ển,
t u công trình, t u chà phát tri à phát tri ở dầu, t u à phát tri đặc chủng phục vụ cho nền kinh tế quốc dân
- Thi công lắp đặt thiết bị công nghệ, xây dựng các công trình dândụng, công nghiệp, giao thông (đường thủy, đường bộ), thuỷ lợi, bưu điện,công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị v khu công nghià phát tri ệp, các công trình đườngdây, trạm biến thế điện có điện áp đến 500KV
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu vật tư, máymóc thiết bị
- Khảo sát, thiết kế, tư vấn các công trình dân dụng, công nghiệp, tư vấnthiết kế đóng t u v các công trình nà phát tri à phát tri ổi
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Một Thành Viên chế tạo thiết bị và đóng tàu Hải Phòng.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Là một đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty lắp máy Việt Namnên nguyên tắc tổ chức của bộ máy quản lý của công ty không nằm ngoàinguyên tắc chung của tổng công ty Tuy nhiên trong cơ cấu tổ chức của công
ty vẫn có những nét đặc trng riêng để phù hợp với hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình:
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Ban giám đốc: gồm 5 đồng chí
-Tổng Giám Đốc l ngà phát tri ười đứng đầu công ty do Hội đồng quản trị Tổngcông ty bổ nhiệm, chịu trách nhiệm chỉ đạo v à phát tri điều h nh to n bà phát tri à phát tri ộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty
- Phó Tổng Giám Đốc phụ trách về kỹ thuật thi công v an to n laoà phát tri à phát triđộng
- Phó Tổng Giám Đốc phụ trách về kỹ thuật đóng mới, sửa chữa t u và phát tri à phát triđầu tư
- Phó Tổng Giám đốc phụ trách về kỹ thuật chế tạo thiết bị xây dựng
- Phó Tổng Giám đốc phụ trách về công tác nội chính
Trang 25Sơ đồ 2.1: Tổ CHứC BỘ M Y QUÁ ẢN Lý CỦA CÔNG TY TNHH MộT THàNH VIÊN CHế TạO THIếT Bị Và đóng tàu hảI phòng
Phòng ban chức năng: gồm có 7 phòng và 2 ban:
- Phòng kinh tế - kĩ thuật: có nhiệm vụ đề ra các quy trình kỹ thuật chocác phân xởng, lập ra các định mức vật t cho phân xởng, ký kết các hợp đồngkinh tế và tiêu thụ sản phẩm, theo dõi tính toán các công trình, hợp đồng màcông ty nhận thầu
- Phòng tài chính - kế toán: thực hiện và tổ chức mọi công việc kế toántheo pháp lệnh kế toán, thống kê, thực hiện đầy đủ nội dung công việc kế toáncủa công ty: hớng dẫn đôn đốc và kiểm tra thu thập đầy đủ, kịp thời, chính xáccác chứng từ kế toán có liên quan; ghi chép phản ánh các số liệu hiện có vàtình hình luân chuyển sử dụng vật t, tài sản, vốn và quá trình sản xuất củacông ty; kiểm tra quá trình thu chi tài chính giúp giám đốc hớng dẫn các bộphận phòng ban trong công ty thực hiện đầy đủ các chế độ
Phũng kế hoạch đầu tư
Phũng vật tư thiết bị
Phũng hành chớnh
y tế các xí nghiệp
phụ thuộc
Phòng kinh tế kỹ thuật
CÁC ĐƠN VỊ
XUẤT
Trang 26- Phòng kế hoạch đầu t: có nhiệm vụ lập kế hoạch hàng tháng cho cácphân xởng và các đội, lập kế hoạch dự toán đầu t xây dựng cơ bản, thanhquyết toán các công trình đầu t.
- Phòng vật t - thiết bị: Chuyên cung cấp các loại vật t, dụng cụ, nhiênliệu cho sản xuất, đảm bảo cung cấp kịp thời phục vụ cho sản xuất của công
ty, đồng thời quản lý các kho tàng bến bãi
- Phòng Tổ chức lao động tiền lơng: có nhiệm vụ quản lý về nhân sự,lao động, tiền lơng: theo dõi chế độ chính sách cho ngời lao động và công tácnội chính trong công ty Tổ bảo vệ trực thuộc có nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật
tự, kiểm tra bảo vệ máy móc, thiết bị trong phạm vi công ty
- Phòng hành chính- y tế: Tổ chức phục vụ đời sống cho cán bộ côngnhân viên và quản lý trang thiết bị hành chính trong văn phòng của công ty,cung cấp văn phòng phẩm phục vụ cho công tác chuyên môn, nghiệp vụ củacác phòng ban
- Ngoài ra còn 2 ban: Ban quản lý máy thiết bị và Ban an toàn lao động
Xí nghiệp phụ thuộc
- Xí nghiệp đóng tàu Quỳnh C
- Xí nghiệp t vấn thiết kế LISEMCO
Các đơn vị sản xuất: gồm 5 đội và 2 phân xởng:
- Đội chế tạo lắp máy thiết bị số 1
- Đội chế tạo lắp máy thiết bị số 4
- Đội xây dựng
- Đội phun cát sơn
- Đội cơ giới và sửa chữa
- Xởng chế tạo thiết bị và kết cấu thép
- Xởng đóng mới và sửa chữa tàu
Nh vậy, mỗi bộ phận trong công ty có chức năng và nhiệm vụ riêng
nh-ng có mối quan hệ mật thiết với nhau, đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bangiám đốc, thực hiện công việc quản lý của mình, phụ trách và cố vấn cho Bangiám đốc, giúp ban giám đốc ra quyết định kịp thời, đúng đắn để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và trởng thành, công ty chế tạo thiết bị
và đóng tàu Hải Phòng (LISEMCO) hiện là thành viên của Tổng công ty lắpmáy Việt nam (LILAMA) trực thuộc Bộ xây dựng Kể từ khi đợc thành lập
đến nay Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm song với sự cố gắngkhông mệt mỏi của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty
Trang 27đã từng bớc ổn định và phát triển, khẳng định uy tín và năng lực sản xuất kinhdoanh trên thị trờng trong nớc và quốc tế.
Với lực lợng gần 1500 ngời, phần lớn là kỹ s và công nhân kỹ thuậtlành nghề có trình độ chuyên môn cao, cùng hệ thống trang thiết bị chuyêndùng hiện đại đợc thực hiện theo hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2000,Công ty đã triển khai thành công nhiều dự án, công trình quan trọng thuộc cáclĩnh vực khác nhau, nh: chế tạo thiết bị, kết cấu thép, các loại bồn, bể có dungtích lớn chịu áp lực cao: đóng mới và sửa chữa các phơng tiện vận tải biển; lắp
đặt các công trình điện, nớc, dầu khí
Một số hạng mục công trình kỹ thuật lớn đã và đang đợc công ty thamgia chế tạo, lắp đặt là các nhà máy xi măng (Nghi Sơn, Hoàng Mai, HảiPhòng ), các nhà máy điện, trạm biến áp đến 500KV (Phả Lại, Na Dơng,Uông Bí ), các cột điện vợt sông cao 105m, các cột sóng truyền hình, phátthanh, và các nàh máy chế biến thực phẩm, sản xuất đờng, giấy, dệt kim
Bên cạnh đó công ty chế tạo hàng vạn kết cấu thép, thiết bị phi tiêuchuẩn và thiết bị chịu áp lực đáp ứng nhu cầu cho nhiều dự án trọng điểmtrong cả nớc
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2007-2008
318.640.105.410
314.991.510.7293.648.594.6813.Tổng lợi nhuận
3.170.769.4866.051.503.773(2.880.734.287)
Trang 28đồng, năm 2008 là 318.640.105.410 đồng Nh vậy tổng doanh thu năm 2008
đã tăng lên 72.363.452.045 đồng, tức là tăng lên 30 %
- Tổng lợi nhuận: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong số các chỉ tiêu để
đánh giá tính hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, nó phản ánhkết quả đạt đợc của doanh nghiệp sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Năm 2007, lợi nhuận của công ty là 1.889.374.198 đồng, năm 2008 là3.170.769.486 đồng Nh vậy so với năm 2007, lợi nhuận tăng lên 67,82 %
- Thuế nộp cho NSNN: năm 2007 là 2.940.129.921 đồng, năm 2008 là6.985.395.646 đồng, so với năm 2007 đã tăng lên 137,69%
- Thu nhập bình quân: của cán bộ công nhân viên năm 2008 đã tăng lên
so với năm 2007 là 489.458 đồng ngời/tháng Điều này đã góp phần cải thiệnmức sống của cán bộ công nhân viên trong công ty Đó là cơ sở cho cán bộcông nhân viên tin tởng vào chiến lợc phát triển của công ty và là động lực đểmọi ngời gắn bó, lao động, cống hiến cho sự nghiệp phát triển chung của toàncông ty
Qua những chỉ tiêu khái quát trên, đã phần nào nói lên đợc kết qủa hoạt
động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Chế tạo thiết bị và đóngtàu Hải Phòng Với tốc độ phát triển của công ty thì sẽ còn có triển vọng lớntrong tơng lai, đóng góp một phần không nhỏ vào quá trình công trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá của thành phố và của đất nớc
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán của công ty
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Trang 29Bộ máy kế toán ở công ty TNHH Một Thành Viên chế tạo thiết bị và đóng tàuHải Phòng đợc tổ chức theo mô hình tập trung Để đảm bảo cho công tác kếtoàn tại công ty đợc tiến hành nhanh chóng và chính xác.
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty :
Chức năng v nhià phát tri ệm vụ :
- Kế toán trưởng : Phụ trách chung v chà phát tri ịu trách nhiệm trước lãnh đạo
về kế toán t i và phát tri ụ, có nhiệm vụ báo cáo quyết toán h ng quý, h ng nà phát tri à phát tri ăm giúpcho Ban giám đốc nắm được hiệu quả kinh doanh của đơn vị
- Kế toán phó : Tổng hợp tất cả các chứng từ chi tiết để lên giá th nh,à phát triđơn giá, kiểm tra công việc nghiệp vụ, phát sinh của kế toán v à phát tri điều h nh chà phát tri ỉđạo khi kế toán trưởng đi vắng
- Kế toán tiền lương : H ng tháng thanh toán là phát tri ương v các khoà phát tri ản tríchtheo lương dựa trên bảng chấm công v tính là phát tri ương của Phòng Tổ Chức laođộng tiền lương
Thủ
quỹ
Kếtoỏntiềnlương
Kếtoỏnvật tư
KếtoỏnTSCĐ
Kếtoỏntiềngửinhõnhàng
Kếtoỏntiềnmặt
Kế toỏn trưởng
Kế toỏn phú
Trang 30- Kế toán tiền gửi ngân h ngà phát tri : Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinhNgân h ng à phát tri đổi số dư với Ngân h ngà phát tri
- Kế toán tiền mặt : Theo dõi các nghiệp vụ thu chi tiền mặt đối chiếu
sổ số dư với thủ quỹ
- Kế toán TSCĐ : Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ v khà phát tri ấu hao TSCĐ
- Kế toán vật tư : Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, Công cụdụng cụ v các báo cáo có liên quan.à phát tri
- Thủ quỹ : có nhiệm vụ xuất tiền nhập tiền v o quà phát tri ỹ theo các nghiệp vụphát sinh h ng ng y cà phát tri à phát tri ủa Công ty v l m báo cáo có liên quan tà phát tri à phát tri ới quỹ
Vai trò của bộ máy kế toán :
Kế toán l mà phát tri ột bộ phận cấu th nh cà phát tri ủa hệ thống công cụ quản lý kinh
tế t i chính cà phát tri ủa công ty Có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều h nhà phát trikiểm soát các hoạt động kinh tế với tư cách l công cà phát tri ụ quản lý kế toán t ià phát trichính, kế toán gắn liền với hoạt động kế toán t i chính Kà phát tri ế toán cung cấp cácthông tin về kinh tế hiện thực có giá trị pháp lý v có à phát tri độ tin cậy cao giúp chocông ty trên cơ sở đó đưa ra quyết định phù hợp Vì vậy, kế toán của công ty
có vị trí, vai trò rất quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh củacông ty
2.1.5.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán :
- Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Bảng phân bổ tiền lương + BHXH + BHYT
- Biên bản nghiệm thu khối lượng
- Phiếu xác nhận sản phẩm ho n th nh à phát tri à phát tri
2.1.5.3 Tổ chức vận dụng t i kho ành c ản kế toán :
TK 334 - phải ngời lao động
TK 338- phải trả phải nộp ( 338.2: KPCĐ, 338.3: BHXH, 338.4:BHYT)
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản nh : TK627,
TK 622, TK641, TK111, TK112, TK138,
Trang 312.1.5.4 Tổ chức vận dụng các hình thức kế toán:
Công ty TNHH Một Thành Viên chế tạo thiết bị v à phát tri đóng t u Hà phát tri ảiPhòng vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung Bộ máy kế toán đã biết vậndụng một cách linh hoạt sáng tạo có hiệu qủa, chế độ KT trên máy theo hìnhthức Chứng từ ghi sổ nhằm nâng cao trình độ cơ giới hoá công tác kế toán,phát huy hơn nữa vai trò của kế toán trong tình hình hiện nay
Sơ đồ 2.3 : Quá trình tổ chức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi h ng ng yà phát tri à phát tri
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
* Ưu điểm v nhà phát tri ược điểm
- Ưu điểm: Hình thức n y thích hà phát tri ợp với mọi loại hình đơn vị, thuận tiệncho việc áp dụng máy tính
- Nhược điểm: Tuy nhiên nhược điểm lớn của hình thức n y l vià phát tri à phát tri ệc ghichép bị trùng lặp nhiều nên việc báo cáo dễ bị chậm trễ
2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương v các kho à các kho ản trích theo lương tại Công ty TNHH Một Thành Viên chế tạo thiết bị và đóng tàu Hải Phòng.
2.2.1 Hạch toán lao động
- Hạch toán lao động gồm thời gian lao động, hạch toán số lợng lao
động và hạch toán kết quả lao động
Báo cáo kế toán
Trang 32- Hạch toán số lợng lao động là theo dõi số lợng lao động từng loại lao
động theo cấp bậc kỹ thuật theo nghề nghiệp của từng lao động
- Hạch toán thời gian lao động là theo dõi số lợng lao động, từng loạilao động, từng bộ phận sản xuất làm cơ sở để tính lơng cho bộ phận hởng lơngthời gian
- Hạch toán kết quả lao động là phản ánh ghi chép đúng kết quả lao
động của công nhân viên, biểu hiện bằng số lợng sản phẩm công việc đã hoànthành của từng ngời hay từng tổ, nhóm lao động Chứng từ sử dụng thờng làphiếu xác nhận công việc hay biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành.Vậy hạch toán kết quả lao động cho từng ngời hay cá nhân lao động là cơ sở
để tính tiền lơng cho từng ngời, cho cán bộ hởng lơng sản phẩm Để hạch toán
về số lợng, thời gian và kết quả lao động ra căn cứ vào các tài liệu sau:
+ Biên bản nghiệm thu
+ Tờ trình
+ Bảng chấm công
Tiền lơng của công nhân viên đợc tính căn cứ vào số ngày công có mặttại hiện trờng và số ngày công làm việc thực tế của công nhân viên Lập BiênBản Nghiệm Thu Hoàn Thành Công gửi lên cấp trên, sau đó căn cứ vào BiênBản Nghiệm thu đội trởng xác định quỹ lơng của công nhân viên trong kỳ rồilập tờ trình gửi lên cấp trên để cấp trên phê duyệt, khi đã đợc Giám Đốc Công
ty ký duyệt tiến hành chấm công cho công nhân viên thông qua “h Bảng chấmcông”., căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiến hành trả lơng cho công nhânviên thông qua Bảng thanh toán tiền lơng
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CTTB VÀ ĐóNG TÀU HẢI PHòNG
BIêN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG
CÔNG TRìNH: TÀU ĐóNG MỚI 3300 WT – TÀU SỐ 4 (TD04)
HẠNG MỤC : NHÂN CÔNG BẢO DƯỠNG; 0,2 TỜ ĐIỆN 18 TẤN, LẮP ĐẶT MÁY UỐN ỐNG
TQ, sửa CHỮA BẢO dỡng ĐƯỜNG RAY, XƯỞNG KẾT CẤU thép, NHÂN CÔNG TRỰC ĐIỆN KHOÁN
ĐƠN VỊ THI CÔNG: ĐỘI CƠ GIỚI VÀ SỬA CHỮA
THỜI GIAN: TỪ THÁNG 01 NĂM 2008
Trang 33STT DIỄN GIẢI ĐƠN VỊ Tổng khối
lượng
KL ho n à c¸c kho
th nh à c¸c kho đến hết kỳ trước
KL ho n à c¸c kho
th nh k à c¸c kho ỳ
n y à c¸c kho
Tổng khối lượng
ho n à c¸c kho
th nh à c¸c kho
Ghi chó
1 0,2 tờ điện 18 tấn,
lắp đặt m y u à ph¸t tri ốn
2
Sửa chữa, bảo
dưỡng đường ray,
Kết luận: Sản phẩm đã ho n th nh theo à ph¸t tri à ph¸t tri đóng yªu cầu kỹ thuật
Hải Phßng, ng y 02 th¸ng 10 nà ph¸t tri ăm 2008
Nguyễn Ngọc Hà c¸c kho
Hải Phßng, ng y 28/10/2008à ph¸t tri