1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luan văn tốt nghiệp hoàn chỉnh 2013 tính giá thành sản phẩm

35 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 858,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI VNT,1 Phân loại chi phí: Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và TM VNT, toàn bộ chi phí sản xu

Trang 1

I THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI VNT,

1) Phân loại chi phí:

Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và TM VNT, toàn bộ chi phí sản xuất cho Nhà máy

sử dụng được phân theo các khoản mục có chi tiết sau:

1.1/ Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tượng lao

động như nguyên vật liệu chính là xơ EMS, HMS, xơ Bỉ, chiếm tỉ trọng lớn (khoảng từ90-95%), dây đai, băng keo, bọ sắt dùng để bao bì,nhiên liệu,…Toàn bộ chi phí vềnguyên vật liệu trực tiếp được chi tiết thành:

- Nguyên vật liệu chính bao gồm: xơ EMS, HMS, xơ Bỉ, xơ Botao,…

- Vật liệu phụ: dây đai, băng keo, nilong, bọ sắt, óng giấy, óng nhựa,

- Nhiên liệu: dầu Diezel

1.2/ Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí về tiền lương phải trả cho công nhân

trực tiếp sản xuất và các khoản trích BHXH, BHYT,BHTN theo tiền lương với tỷ lệ quyđịnh đưa vào chi phí sản xuất

1.3/ Chi phí sản xuất chung: bao gồm các khoản chi tiết chi phí sau:

- Khấu hao TSCĐ phân bổ trong kỳ

+ Chi phí nhân viên phân xưởng

+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng chung phân xưởng

+ Chi phí bằng tiền khác

2) Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:

Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và TM VNT, tổ chức sản xuất vải địa kỹ thuật được tậptrung toàn bộ ở nhà máy (đồng thời là phân xưởng sản xuất), Mọi chi phí phát sinh có liênquan tới quá trình sản xuất sản phẩm được tập hợp chung cho một đối tượng hạch toán.Hiện tại, sản phẩm chính của công ty là vải đại kỹ thuật không dệt với nhiều kích thước

và chủng loại khác nhau Vì vậy, trong báo cáo này em sẽ tập trung trình bày quá trìnhhạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các lạoi vải đại kỹ thuật sảnxuất trong tháng Kỳ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được chọn là tháng10/2012

3) Trình tự hạch toán

Trang 2

Hiện nay, toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vải địa

kỹ thuật của công ty tiến hành theo các quy định chung của hình thức sổ Nhật ký chungkết hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyênchi phí sản xuất chế tạo sản phẩm phát sinh tại Nhà máy được tập hợp theo những khoảnmục sau:

- Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm các khoản chi phí về NVL chính, vật liệu phụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhântrực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ,dụng cụ dùng chung phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài(điện, nước,,,) và chi phí bằng tiền khác

II TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN:

1) Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Vật liệu là đối tượng lao động, là một trong 3 yếu tố cơ bản để tạo nên sản phẩm, chi phínguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sảnphẩm của Nhà máy Do đó, chỉ một thay đổi nhỏ trong việc sử dụng vật liệu cũng gây rarất lớn đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Điều này chứng tỏ chi phí về nguyênvật liệu chiếm một vị trí quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất Chính vì vậy màviệc sử dụng vật liệu hợp lý trong sản xuất tại Nhà máy là một trong những biện pháp tíchcực nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Để tậptrung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán tiến hành theo dõi vật liệu xuất dùng từkho vật tư của công ty cho việc sản xuất tại Nhà máy Tất cả các nhu cầu sử dụng đềuxuất phát từ nhiệm vụ sản xuất Việc sử dụng các loại nguyên vật liệu được tính toán trên

cơ sở sản xuất thực tế cấu thành sản phẩm và định mức tiêu hao vật liệu do phòng kếhoạch - kỹ thuật đặt ra

Căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu Nhà máy ghidanh mục nguyên vật liệu cần lĩnh cụ thể về số lượng và viết phiếu yêu cầu xin lĩnh vật

tư Phiếu này được gửi về phòng kế hoạch - kỹ thuật công ty Sau khi được xét duyệt,nhân viên Nhà máy mang phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư về phòng Tài chính - kế toán để kế

Trang 3

toán vật tư tiến hành viết phiếu xuất kho Đây là chứng từ để ghi sổ kế toán Phiếu xuấtkho được lập thành 2 liên:

- Liên 1: Thủ kho giữ làm căn cứ để xuất kho và ghi vào thẻ kho Cuối kỳ thủ kho tập hợpcác phiếu nhập, xuất gửi về phòng tài chính - kế toán để tiến hành đối chiếu

- Liên 2: Được giao cho nhân viên Nhà máy (đơn vị sử dụng) để cuối tháng làm báo cáo

quyết toán vật tư sử dụng trong kỳ Ví dụ phiếu xuất kho có mẫu sau:

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày: 01 tháng 10 năm 2012

Số: 01

Họ và tên người nhận hàng: Nhà máy VNT

Xuất tại kho: Nguyên liệu- Vật tư

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Mẫu số 02 - VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 4

Giá thực tế vật liệu xuất kho ở Công ty được tính theo phương pháp đơn giá bình quântháng Phương pháp này có ưu điểm vừa chính xác, vừa cập nhật phù hợp với lao động kếtoán bằng máy tại Công ty.

Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng được xác định theo công thức sau:

Ở Công ty, để theo dõi tình hình biến động tăng, giảm nguyên vật liệu kế toán sử dụng

TK 152 (chi tiết loại vật liệu) Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất tạiNhà máy, kế toán sử dụng TK 621 (6211 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) khi xuất khovật liệu phục vụ sản xuất, kế toán ghi định khoản:

Nợ TK 621 (6211)

Có TK 1521: NVL chính

Có TK 1522: NVL phụThực tế trong tháng 10/2012 có các nghiệp vụ kinh tê phát sinh liên quan đến việc Nhậpxuất NVL như sau:

Tồn đầu kỳ:

Mã vật tư Tên hàng vật tư ĐVT Số Lượng Trị Giá

4

Trang 5

1) Ngày 05/10/2012 Nhập 113,5kg dây đai đơn giá 15,873 đ/kg, bọ sắt 15kg đơn giá 20,000 đ/kg của Công Ty TNHH Nguyệt Trinh, Thuế GTGT 10%,

Trang 6

7) Ngày 10/10/2012 nhập 17,160kg xơ EMS đơn giá 43,410.292 đ/kg và 18,060 Kg xơ HMS đơn giá 38,352.19 đ/kg Thuế GTGT 10 %,

Trang 7

Mã vật tư Tên hàng vật tư ĐVT

xuất kho TB tháng

Xuất TK

Số

CBHT8G3 Xơ Bỉ (15213) Kg 34,185 1,460,241,834 - - 42,716 24,816 1,060,040,256

Công Ty Cổ phần đầu tư và thương mại VNT

Lô K05B, Đường số 2, KCN Long Hậu, Cần Giuộc, Long An

Trang 8

Vật tư nhập lại kho

Kế toán hạch toán chi phí NVL chính và NVL phụ xuất trong tháng 10 như sau:

Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty như sau:

Sau khi định khoản, chương trình kế toán máy sẽ tự động vào các sổ Nhật ký chung, sổcái và lên cân đối tài khoản Cuối quí, kế toán in các mẫu số được thực hiện trên máy ragiấy, kiểm tra, đóng dấu và lưu trữ Ví dụ, trang sổ cái TK6211 - Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp thể hiện như sau:

Trang 9

Sæ chi tiÕt tµi kho¶n

C«ng ty Cæ phÇn ®Çu t vµ th ¬ng m¹i VNT

L« K05B, § êng sè 2, KCN Long HËu, CÇn Giuéc, Long An

Trang 10

2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1 Nội dung khoản mục chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền Công Ty phải trả cho cho người laođộng bao gồm: Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp như: phụ cấp nghề, phụ cấp tráchnhiệm,thững chuyên cần, thưởng sản lương, , các khoản trích theo lương như: BHXH,BHYT, BHTN được tính theo Bảng Quy chế tính lương của Công ty như sau:

Tiền lương cơ bản: Công ty xây dựng các mức lương cơ bản căn cứ vào Quy

Định hiện hành của nhà nước về tiền lương, căn cứ chức năng nhiệm vụ cả các vịtrí , chức danh, bộ phận, căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh thực tế Lương cơbản đã bao gồm 5% phụ cấp độc hại đối với CB-CNV sản xuất thuộc diện đượcphụ cấp độc hại theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ban hành ngày 14/12/2004

Các mức quy định chung:

1 Nhân viên Kế toán, thủ quỹ, thủ kho, hành chính, nhân sự, phiên dịch, IT, y tá,

kinh doanh, xuất nhập khẩu, thiết kế (đúng theo ngành nghề đào tạo)

Một số quy định riêng: Đối với một số chức danh Quản lý hoặc trường hợp đặc biệt đã

thỏa thuận mức lương với BLĐ Công ty thì sẽ thực hiện theo mức lương đã thỏa thuận (ghi trên hợp đồng) và tuân theo đúng quy định của Nhà nước

Cách tính: Lương được tính căn cứ thời giờ làm việc

Số tiền được hưởng = Mức lương cơ bản, trợ cấp học nghề / (chia) số giờ làm

việc định mức *(nhân) số giờ làm việc thực tế

- Số giờ làm việc theo định mức: 48 giờ/ tuần, tương đương 208 giờ/tháng Công ty sẽ

bố trí lịch nghỉ hàng tuần để đảm bảo sản xuất liên tục, mỗi người được nghỉ 4 ngày/tháng.

Trang 11

Mức phụ cấp nghề: Cán bộ công nhân viên được hưởng phụ cấp nghề căn cứ

bằng cấp chuyên môn, kết quả đánh giá tay nghề thực tế và ý thức trách nhiệm Công ty quy định mức phụ cấp riêng đối với từng bộ phận, vị trí/ chức danh cụ thể

Mức phụ cấp:

- Đối với cán bộ CNV thường xuyên làm việc tại nhà máy:

CN Thử việc

CNV chínhthức bậc 1

CNV chínhthức bậc 2

CNV chính thức bậc 3

1 Trưởng ca SX, công nhân

3 Nhân viên thủ kho, kế toán,

- Đối với học viên trong thời gian học nghề chưa được xét phụ cấp nghề Trường

hợp thường xuyên đạt kết quả vượt bậc thì được xét thưởng học viên tiên tiến, xuấtsắc, sau khi ký HĐLĐ chính thức sẽ được xét bậc nghề và hưởng phụ cấp nghề theo bậc được xếp

- Đối với cán bộ CNV thường xuyên làm việc tại VPĐD, Chi Nhánh của Công ty

TT Chức danh/ Bộ phận Thử việc CNV chính Mức phụ cấp (VNĐ/ tháng)

thức bậc 1

CNV chính thức bậc 2

CNV chính thức bậc 3

2 CB-CNV trình độ trung

- Đối với chức danh quản lý khác:

- Đối với vị trí/ chức danh quản lý từ cấp Quản đốc sản xuất, trưởng các phòng ban

và tương đương đến Giám đốc, PGĐ điều hành: mức phụ cấp nghề được quy định theo từng trưởng hợp cụ thể

- Một số quy định riêng:

- Đối với trường hợp tạm nghỉ việc theo chế độ hợp lệ (đau ốm, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, việc riêng không lương): hết thời gian nghỉ, NLĐ quay trở lại bộphận trực tiếp làm việc thì được tính thu nhập căn cứ bậc nghề cũ (giống như trước lúc nghỉ), nếu chuyển qua bộ phận khác theo giờ hành chính thì được tính phụ cấp nghề ở bậc 1, đến khi quay trở lại bộ phận trực tiếp sản xuất sẽ được đánh giá lại tay nghề Các trường hợp lao động nữ trong thời gian nuôi con nhỏ, không về sớm mà làm đủ 8 tiếng/ ngày thì sẽ được cộng dồn giờ nghỉ theo chế độ nghỉ bù vào ngày khác và được ưu tiên

Trang 12

đăng ký nghỉ bù vào ca đêm Đối với trường hợp lao động có nghề đã nghỉ việc xin quay lại công ty sẽ ký hợp đồng thời vụ và được kiểm tra, xếp lại bậc nghề sau thời gian từ 1 đến 3 tháng.

Cách tính:

Số tiền được hưởng = Mức phụ cấp /(chia) số giờ làm việc theo định mức *(nhân) số giờ làm việc thực tế

Phụ cấp thưởng sản lượng : được áp dụng cho các CB-CNV cty thường xuyên làm

việc tại nhà máy, căn cứ vào sản lượng thực tế đạt được trong tháng

Quy định cụ thể:

- Đối với công nhân khối sản xuất, công nhân phục vụ, nhân viên thủ kho, kế toán, ý tá,lái xe, nhân viên bảo vệ của công ty và các vị trí khác tương đương

Số tiền được hưởng = số công làm việc thực tế * (nhân) với mức thưởng sản

lượng * (nhân) hệ số thưởng sản lượng.

- Hệ số thưởng được quy định theo vị trí, chức danh như sau:

Phụ cấp độc hại: được áp dụng với những người trự tiếp và thưởng xuyên làm công

việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Mức phụ cấp đối với các công việc có

Trang 13

yếu tố nặng nhọc, độc hại được quy định riêng đói với các vị trí công việc nhưng tốithiều bằng 5 % lương cơ bản.

( đ/tháng) Ghi chú

1 Bộ phận sản xuất

2 Công nhân phục vụ sản xuất, tạp vụ

3 Nhân viên y tá, lái xe và các vị trí chức danh khác 100.000

Cách tính:

- Những người làm việc từ 16 công trở lê được hưởng toàn bộ phụ cấp

- Những người làm dưới 16 công trở xuống thì được tính như sau:

Số tiền được hưởng = Mức phụ cấp / (chia) số giờlàm việc định mức *( nhân) số giờ làm thực tế.

Thưởng chuyên cần, kỷ luật: Được áp dụng đối với toàn thể Cán bộ CNV Công ty

(trừ nhân viên tạp vụ), Các mức thưởng, trừ thưởng đều căn cứ trên lương cơ bản củangười lao động

Mức thưởng tối đa bằng 25%/tháng áp dụng với những người không vi phạm Nội

quy lao động và nghỉ không quá 03 ngày/tháng ( phép năm, nghỉ ốm hợp lệ ( có giấy

nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội), nghỉ việc riêng có hưởng lương ( hiếu, hỷ).

Riêng đối với công nhân phục vụ sản xuất: mức thưởng tối đa là 15%/tháng

Các mức trừ thưởng đối với những trường hợp nghỉ làm:

- Mức trừ 4%/1 ngày nghỉ áp dụng đối với trường hợp: Nghỉ phép năm hoặc nghỉ ốm đauhợp lệ quá 3 ngày/1 tháng thì kể từ ngày nghỉ thứ 4 sẽ bị trừ thưởng; nghỉ việc riêngkhông lương

- Mức trừ 7%/ 1 ngày nghỉ áp dụng khi học viên- người lao động có xin phép nhưng chưađược sự đồng ý của Công ty đã nghỉ

- Mức trừ 12%/ 1 ngày nghỉ áp dụng đối với các trường hợp nghỉ việc vô lý do Nghỉ việc

vô lý do 3 ngày trong tháng bị cảnh cáo bằng văn bản trước toàn Công ty

Trang 14

- Mức trừ 2%/1 lần vi phạm áp dụng đối với các trường hợp: vi phạm Nội quy ở mức nhẹ,nhắc nhở miệng tại bộ phận.

- Mức trừ 5%/1 lần vi phạm áp dụng đối với các trường hợp: vi phạm Nội quy ở mức độnhẹ nhưng tái phạm trong tháng, vi phạm bị lập biên bản nhắc nhở bằng văn bản

- Mức trừ 10%/1 lần vi phạm áp dụng đối với các trường hợp: vi phạm Nội quy ở mức độnặng, có hành vi gây thiệt hại về vật chất hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, tinhthần đoàn kết trong nội bộ Công ty

- Các hành vi vi phạm khác sẽ có hình thức kỷ luật, mức trừ thưởng hoặc xử lý tùy thuộcmức độ vi phạm và hậu quả gây ra

Thưởng kinh doanh: Được áp dụng đối với các CB-CNV thường xuyên làm việc tại

các VPĐD – CN của công ty

- Xếp hạng A : hoàn thành công việc ở mức xuất sắc được thưởng 100% lương cơ bản.

- Xếp hạng B: hoàn thành công việc ở mức bình thường, được thưởng 70% lương cơ bản

- Xếp hạng C: chưa hoàn thành công việc, được hưởng 50% lương cơ bản

- Xếp hạng D: không hoàn thành công việc, không được thưởng.

Đối tượng áp dụng- mức phụ cấp: Người được bổ nhiệm chức danh hoặc được

giao một nhiệm vụ đặc thù sẽ được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định củaCông ty

Các mức cụ thể như sau:

(đồng/tháng)

2 NV lái xe con, thủ kho, thủ quỹ, kế toán kho 200.000 – 1.000.000

trường hợp

Cách tính:

- Người lao động đạt từ 18 công trở lên thì được hưởng toàn bộ phụ cấp trách nhiệm

- Người lao động có số công thực tế dưới 18 công thì sẽ hưởng phụ cấp trách nhiệm tỷ lệ

Trang 15

Phụ cấp trách nhiệm = Mức phụ cấp/ (chia) số giờ làm việc định mức * ( nhân) số giờ làm việc thực tế.

Phụ cấp tự lo bảo hiểm: Đối với học viên và lao động thời vụ, thử việc không thuộc

đối tượng đóng BHXH, BHYT bắt buộc, sẽ được hưởng phụ cấp bằng 20% lương cơbản để tự lo bảo hiểm ( tỷ lệ này sẽ được điều chỉnh khi Nhà nước theo quy định củaNhà nước)

Phụ cấp khác: Công ty sẽ chi trả phụ cấp khác như điện thoại, xăng xe, chi phí ngoại

giao… Đối với một số trường hợp nhất định trong Công ty Mức phụ cấp cũng đượcquy định với từng trường hợp cụ thể tùy thuộc tính chất công việc và các chi phí cóthể phát sinh trong thực tế

Khấu trừ thu nhập để nộp BHXH, BHYT, BHTN, đoàn phí công đoàn:

Người lao động nộp: bảo hiểm xã hội (BHXH) mức 7%; bảo hiểm y tế (BHYT)

mức 1,5%; đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) mức 1% Tổng số bằng 9,5% mứclương cơ bản

Doanh nghiệp: Trích BHXH mức 17%, BHYT mức 3%, BHTN mức 1% Tổng số

bằng 21 % lương cơ bản

Đối với đoàn viên công đoàn: trích nộp đoàn phí bằng 1% lương cơ bản

Khấu trừ thu nhập để nộp thuế thu nhập cá nhân: theo quy định của nhà nước

- Bảng thanh toán tiền lương, cho công nhân

- Sổ kế toán: Bao gồm sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản 622 được mở chi tiếtđến TK cấp ba; sổ tổng hợp TK 622

2.2.2) Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán:

- Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, phiếu xácnhận sản lượng hoàn thành, Kế toán tiến hành tính và lập bảng thanh toán lương, cáckhoản phụ cấp và trích các khoản theo lương theo chế độ qui định

Trang 16

- Căn cứ vào bảng thanh toán lương và các khoản phải trả khác cho công nhân trựctiếp sản xuất, Kế toán tiến hành phân loại, tập hợp tiến hành phản ánh định khoản vàochương trình phần mềm vi tính Chương trình tự động cập nhật vào sổ nhật ký chung, các

sổ kế toán tổng hợp và chi tiết

2.3 Tài khoản sử dụng:

- Kế toán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này được sửdụng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong tháng, cuối tháng sẽtập hợp và kết chuyển vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm

2.3 Minh họa nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh:

Ta có Bảng thanh toán tiền lương tháng 10 đợt 01 và đợt 02 năm 2012cho cán bộ nhânviên công ty như sau:

Trang 17

Lô K05B, KCN Long Hậu, Cần Giuộc, Long An.

Số ngày Thành tiền

26 NGUYỄN HỮU NHIÊN 1,905,000 28.50 2,088,173 2,088,173 133,350 28,575 19,050 1,907,000

27 NGUYỄN T ÁI SƠN 3,500,000 26.69 3,592,548 3,592,548 245,000 52,500 35,000 3,260,000

Long An, ngày 31 tháng 10 năm 2012

CÔNG TY CP ĐT & TM VNT

ĐT: 08.38735.666 - 08.38735.777

BẢNG LƯƠNG THÁNG 10 NĂM 2012 - ĐỢT 01

LƯƠNG HĐLĐ

BHTN 1% Thực lãnh

Ngày đăng: 07/06/2018, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w