Cơ quan chủ dự án Bộ Y tế và các Sở Y tế được hỗ trợ đầu tư từ Dự án, trong đó chức năng chủ đầu tư các tiểu dự án xử lý chất thải được Dự án tài trợ thực hiện như sau: + Chủ đầu tư: Ba
Trang 1BỘ Y TẾ
DỰ ÁN HỖ TRỢ XỬ LÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN
SỔ TAY HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DỰ ÁN
(Ban hành kèm theo quyết định số 2221/QĐ-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I TỔ CHỨC, QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 2
CHƯƠNG I THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN 3
1.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 3
1.2 THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN 3
CHƯƠNG II TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN 11
2.1 TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN 11
2.2 PHÂN CẤP CỤ THỂ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN 13
2.3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC TỔ NGHIỆP VỤ TRONG CPMU 14
2.4 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 18
2.5 HƯỚNG DẪN VỀ PHỤ CẤP QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CHẾ ĐỘ LƯƠNG CHO CÁN BỘ TUYỂN CHỌN THEO HỢP ĐỒNG 21
CHƯƠNG III CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ 23
3.1 CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 23
3.2 KIỂM TRA, GIÁM SÁT 24
3.3 HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ 24
PHẦN II HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN 26
CHƯƠNG I LẬP KẾ HOẠCH VỐN DỰ ÁN 27
1.1 QUY ĐỊNH VỀ LẬP KẾ HOẠCH VỐN DỰ ÁN 27
1.2 QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH VỐN 28
CHƯƠNG II NGÂN HÀNG PHỤC VỤ VÀ CÁC VẤN ĐỀ MỞ TÀI KHOẢN 30
2.1 NGÂN HÀNG PHỤC VỤ 30
2.2 ĐĂNG KÝ CHỮ KÝ CỦA CHỦ DỰ ÁN, KẾ TOÁN TRƯỞNG ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN RÖT VỐN (CHỈ ÁP DỤNG Ở CPMU) 30
2.3 MỞ TÀI KHOẢN CHO DỰ ÁN 30
CHƯƠNG III QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIẢI NGÂN, THANH TOÁN 32
3.1 CHUYỂN TIỀN TỪ NGÂN HÀNG THẾ GIỚI CHO CPMU 32
3.2 CHU TRÌNH CHUYỂN VỐN ĐỐI VỚI HỢP PHẦN 2 35
CHƯƠNG IV QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DỰ ÁN 39
4.1 QUY ĐỊNH CHUNG KẾ TOÁN CỦA DỰ ÁN 39
4.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, BỘ MÁY KẾ TOÁN 39
Trang 34.3 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 40
4.4 HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN 40
4.5 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 40
4.6 QUẢN LÝ TÀI SẢN 41
CHƯƠNG V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN DỰ ÁN 42
5.1 CÁC QUY ĐỊNH VỀ LẬP VÀ GỬI BÁO CÁO TÀI CHÍNH 42
5.2 QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NỘI BỘ 42
5.3 KIỂM TOÁN 44
5.4 LƯU TRỮ HỒ SƠ 45
5.5 QUYẾT TOÁN 45
CHƯƠNG VI CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN KHI KẾT THÖC DỰ ÁN 47
6.1 KIỂM KÊ VẬT TƯ, TÀI SẢN, TIỀN VỐN 47
6.2 XỬ LÝ CÔNG NỢ 47
6.3 LẬP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN HOÀN THÀNH 47
6.4 BÀN GIAO TÀI SẢN DỰ ÁN HOÀN THÀNH 47
6.5 BÀN GIAO CHỨNG TỪ, TÀI LIỆU KẾ TOÁN CỦA DỰ ÁN CHO BỘ PHẬN LƯU TRỮ 48 6.6 ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN 48
6.7 XỬ LÝ KẾT DƯ 48
PHẦN III HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH ĐẤU THẤU MUA SẮM 49
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 50
1.1 THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN QLDA CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU, MUA SẮM 50
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CƠ BẢN 50
1.3 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 51
CHƯƠNG II HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VỀ ĐẤU THẦU MUA SẮM 52
CHƯƠNG III KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU 54
3.1 CHUẨN BỊ KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU 54
3.2 CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI LẬP, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU 54
CHƯƠNG IV ĐẤU THẦU TUYỂN CHỌN TƯ VẤN 56
4.1 TUYỂN CHỌN DỰA TRÊN CHẤT LƯỢNG VÀ CHI PHÍ (QCBS) 56
4.2 TUYỂN CHỌN DỰA TRÊN CHI PHÍ THẤP NHẤT (LCS) 65
4.3 TUYỂN CHỌN DỰA TRÊN NĂNG LỰC CỦA TƯ VẤN (CQS) 66
Trang 44.4 TUYỂN CHỌN TƯ VẤN CÁ NHÂN 66
4.5 TUYỂN CHỌN TƯ VẤN TỪ MỘT NGUỒN DUY NHẤT (SSS) 67
4.6 SAO KÊ CHI PHÍ (SOE) 68
CHƯƠNG V ĐẤU THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA VÀ XÂY LẮP 69
5.1 ĐẤU THẦU CẠNH TRANH QUỐC TẾ (ICB) 69
5.2 ĐẤU THẦU CẠNH TRANH TRONG NƯỚC (NCB) 74
5.3 CHÀO HÀNG CẠNH TRANH (Shopping) 79
5.4 CHỈ ĐỊNH THẦU (DC) 81
CHƯƠNG VI KIỂM TRA CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI 84
6.1 THỦ TỤC KIỂM TRA TRƯỚC 84
6.2 THỦ TỤC KIỂM TRA SAU 85
PHẦN IV HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THÀNH PHẦN 1 86
4.1 TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG 87
4.2 QUẢN LÝ THỰC HIỆN HỢP PHẦN 1 90
PHẦN V HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THÀNH PHẦN 2 92
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG 93
1.1 THÔNG TIN CHUNG 93
1.2 CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN BỆNH VIỆN ĐẦU TƯ 93
1.3 QUY TRÌNH ĐẦU TƯ 95
1.4 HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH ĐẦU TƯ CHO CÁC BỆNH VIỆN TW 97
1.5 HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH ĐẦU TƯ CHO CÁC TỈNH 98
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU THỎA THUẬN TÀI TRỢ 102
2 1 MỤC ĐÍCH CỦA THỎA THUẬN TÀI TRỢ 102
2.2 CÁC NỘI DUNG CỦA THỎA THUẬN TÀI TRỢ 102
2.3 SỬA ĐỔI THỎA THỎA THUẬN TÀI TRỢ 103
CHƯƠNG III THỰC ĐƠN GIẢI PHÁP VÀ CÁC HƯỚNG DẪN 104
3.1 THỰC ĐƠN GIẢI PHÁP 104
3.2 HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 105
3.3 BỔ SUNG VÀ ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC 105
3.4 CÔNG TÁC TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN 105
3.5 CÔNG TÁC ĐẤU THẦU, MUA SẮM 105
3.6 BÁO CÁO TIẾN ĐỘ 105
Trang 53.7 HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC ĐÀO, LẬP SỔ TAY QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ TRUYỀN
THÔNG NÂNG CAO NHẬN THỨC 105
CHƯƠNG IV CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN 106
3.1 VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 106
3.2 VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THANH TOÁN VỐN VÀ ĐẤU THẦU 113
CHƯƠNG V KIỂM ĐỊNH ĐỘC LẬP 114
5.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ KIỂM ĐỊNH ĐỘC LẬP 114
5.2 CÁC CƠ QUAN KIỂM ĐỊNH ĐỘC LẬP 114
5 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN KIỂM ĐỊNH 115
5.4 THỜI ĐIỂM TIẾN HÀNH 117
5.5 NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH 118
PHẦN VI QUẢN LÝ NGUY CƠ MÔI TRƯỜNG 119
6.1 NỀN TẢNG 120
6.2 NHỮNG NGUY CƠ MÔI TRƯỜNG TỪ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ, GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT THẢI SAU ĐẦU TƯ 120
6 3 KHUNG CHÍNH SÁCH CỦA VIỆT NAM Error! Bookmark not defined 6.4 THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH 124
PHỤ LỤC 127
PHỤ LỤC I MÔ TẢ THỰC ĐƠN GIẢI PHÁP VÀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ 128
PHỤ LỤC II HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 154
PHỤ LỤC III MẪU KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA TỈNH 167
PHỤ LỤC IV MẪU KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI CỦA BỆNH VIỆN 168
PHỤ LỤC V BỘ CÔNG CỤ KIỂM ĐỊNH ĐỘC LẬP 171
PHỤ LỤC VI MẪU THỎA THUẬN TÀI TRỢ 229
Trang 6NVYT Nhân viên y tế
CPMU Ban Quản lý dự án Trung ƣơng
PMU Ban Quản lý dự án tỉnh/Bệnh viện trung ƣơng
TTB Trang thiết bị
TTGDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe
TTYTDP Trung tâm y tế dự phòng
Trang 72
Phần I
TỔ CHỨC, QUẢN LÝTHỰC HIỆNDỰ ÁN
Trang 83
ChươngI THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
+ Thông tư số 218/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Quy định
về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ;
+ Văn bản số 1367/TTg-QHQT ngày 9/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện, vay vốn của Ngân hàng thế giới;
+ Quyết định số 147/QĐ-BYT ngày 21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt nội dung văn kiện Dự án “Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện” sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới;
+ Quyết định số 2297/QĐ-BYT ngày 01/07/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc điều chỉnh nguồn vốn đối ứng Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện, sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới;
+ Hiệp định Tín dụng Phát triển số 4899-VN ký ngày 31/5/2011giữa đại diện nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Thế giới;
+ Quyết định số 4708/QĐ-BYT ngày 6/12/2010 về việc thành lập Ban chỉ đạovà Ban Quản lý Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện vay vốn Ngân hàng Thế giới (NHTG);
+ Quyết định số 4988/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về việc điều chỉnh, bổ sung Bản chỉ đạo Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện vay vốn Ngân hàng Thế giới;
+ Quyết định số 848/QĐ-BYT ngày 19/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện
1.2.THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
Trang 94
1.2.3 Cơ quan chủ dự án
Bộ Y tế và các Sở Y tế được hỗ trợ đầu tư từ Dự án, trong đó chức năng chủ đầu
tư các tiểu dự án xử lý chất thải được Dự án tài trợ thực hiện như sau:
+ Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Trung ương (thực hiện hợp phần 1 và 3);
+ Các bệnh viện tuyến Trung ương (thực hiện hợp phần 2 tuyến trung ương); + Các Sở Y tế theo quyết định của cấp có thẩm quyền (thực hiện hợp phần 2
tuyến địa phương)
1.2.4 Địa bàn thực hiện Dự án
Cả nước (các bệnh viện tuyến Trung ương trực thuộc Bộ Y tế, bệnh viện tuyến
tỉnh và huyện thỏa mãn các tiêu chí đầu tư) và Bộ Y tế
1.2.5 Thời gian thực hiện
Sáu (6) năm, kể từ ngày Dự án có hiệu lực (1/9/2011) đến 31/8/2017
1.2.6 Mục tiêu của Dự án
a) Mục tiêu chung
Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện nhằm giảm tình trạng ô nhiễm môi trường
do chất thải y tế phát sinh từ các bệnh viện tại Việt Nam, góp phần nâng cao sức khoẻ của nhân dân
b) Mục tiêu cụ thể
Với mục tiêu chung nêu trên, Dự án sẽ đầu tư, hỗ trợ cho hệ thống xử lý chất thải của các bệnh viện được hưởng lợi, đồng thời hỗ trợ nâng cao năng lực và kinh phí vận hành, lập chính sách với 3 mục tiêu trước mắt như sau:
+ Cải thiện hệ thống chính sách liên quan đến quản lý chất thải y tế ở Việt Nam; + Hỗ trợ đầu tư xây lắp, trang bị hệ thống xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng cho khoảng 200 – 250 các bệnh viện tại Việt Nam (ít nhất 150 bệnh viện), ưu tiên cho các bệnh viện công có nhu cầu cấp thiết về xử lý chất thải thuộc tuyến trung ương, tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện, một số bệnh viện huyện quy mô lớn thuộc các tỉnh khó khăn thuộc miền núi phía Bắc, vùng đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên và một số địa phương khác;
+ Nâng cao năng lực quản lý, vận hành, quan trắc, kiểm định hệ thống xử lý chất thải rắn và nước thải y tế
1.2.7 Nội dung đầu tư của Dự án
Nội dung đầu tư của Dự án bao gồm 3 Hợp phần:
Hợp phần 1: Tăng cường cơ sở chính sách và năng lực thể chế cho quản lý chất thải y tế (9 triệu USD)
Tăng cường môi trường chính sách để quản lý hiệu quả chất thải y tế, và năng lực thể chế của các Bộ và cơ quan liên quan để thực hiện, giám sát và thực thi các tiêu chuẩn về ô nhiễm chất thải y tế và các biện pháp quản lý liên quan, cụ thể:
Trang 105
(a) Tăng cường chính sách và khung pháp lý về quản lý chất thải y tế, bao gồm: (i) Xây dựng và tăng cường các chính sách, tiêu chuẩn môi trường, và các công cụ pháp lý liên quan đến quản lý chất thải y tế; (ii) Xây dựng và phổ biến thông tin, hướng dẫn và các tài liệu tham khảo về quản lý chất thải y tế, (iii) Kiện toàn Ban Chỉ đạo liên ngành về bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế;
(b) Nâng cao năng lực thực hiện công tác quản lý chất thải y tế, bao gồm: (i) Xây dựng chương trình và tài liệu đào tạo; (ii) Đào tạo giảng viên về quản lý chất thải y tế, (iii) Đào tạo quản lý chất thải y tế cho cán bộ quản lý, (iv) Đào tạo quản lý chất thải y
tế cho cán bộ chuyên trách quản lý chất thải y tế; (v) Đào tạo quản lý chất thải y tế cho nhân viên vận hành hệ thống xử lý chất thải y tế (vi) Đào tạo quản lý chất thải y tế cho cán bộ quan trắc môi trường y tế ở các Viện và các Trung tâm y tế dự phòng;
(c) Tăng cường năng lực quan trắc môi trường y tế và giám sát công tác quản lý chất thải y tế, bao gồm: (i) Cung cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất và phương tiện; (ii) Phát triển ứng dụng cơ sở dữ liệu trực tuyến để cung cấp thông tin về thực tiễn quản lý chất thải y tế
Hợp phần 2:Nâng cao năng lực quản lý chất thải bệnh viện (134 triệu USD)
Mục tiêu của hợp phần này là nâng cao năng lực của các cơ sở y tế trong hoạt động quản lý chất thải y tế và các thực hành an toàn nghề nghiệp Hợp phần sẽ cung cấp vốn tài trợ cho các tiểu dự án tại các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh đạt tiêu chí của Dự án, ưu tiên cho các bệnh viện có quy mô lớn hơn (những bệnh viện này
sẽ phát sinh nhiều chất thải hơn) tại các khu vực đông dân cư Cơ sở để xác định các bệnh viện đạt tiêu chí tiếp nhận vốn tài trợ là Kế hoạch Quản lý chất thải y tế tỉnh, Kế hoạch Quản lý chất thải y tế tỉnh là kế hoạch chiến lược cho toàn tỉnh (bao gồm danh sách các cơ sở y tế, loại, số lượng và tình trạng phát sinh rác thải và tổ chức hoạt động quản lý chất thải theo hình thức xử lý tập trung, theo cụm hoặc tại chỗ) Hợp phần này bao gồm hai tiểu hợp phần: Tiểu hợp phần 2.A Các bệnh viện Trung ương; và tiểu hợp phần 2.B Các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện
Khoản tài trợ từ Dự án cho các bệnh viện sử dụng để:
(i) Nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ cho quản lý, xử lý chất thải rắn và lỏng;
(ii) Nâng cao năng lực nội bộ đối với quản lý chất thải trong bệnh viện (bao gồm
cả Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn và các nhân viên khoa phòng có liên quan, cải thiện các quy chế/hướng dẫn của bệnh viện đối với việc giảm phát thải, phân loại, thu
gom và lưu giữ chất thải nguy hại;
(iii) Xây dựng năng lực và đào tạo nhân viên về thực hành an toàn nghề nghiệp; (iv) Cung cấp các vật tư, vật liệu tiêu hao phục vụ hệ thống hậu cần nội bộ
Dự án xây dựng một hướng dẫn lựa chọn công nghệ và ước tính chi phí tài trợ gọi tắt là “Giải pháp công nghệ” để tính toán các khoản tài trợ dựa trên kết quả cho từng loại hình, quy mô bệnh viện, phân loại bệnh viện theo nguy cơ (mức độ ảnh hưởng tới sức khoẻ, môi trường của chất thải mà cơ sở đó thải ra môi trường) cũng như cho các công nghệ hiện có Thực đơn này sẽ bao gồm các lựa chọn cho nâng cấp
hệ thống xử lý chất thải rắn, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải lỏng, hỗ trợ quản lý ở cấp độ cơ sở y tế và hỗ trợ kinh phí vận hành trong một khoảng thời gian nhất định sau khi việc nâng cấp hoàn tất Dự án sẽ tổ chức nghiên cứu, xem xét và áp dụng các giải
Trang 116
pháp xây dựng và công nghệ xử lý nước thải bệnh viện phù hợp với thực tế của Việt Nam và có chi phí phù hợp Các hướng dẫn lựa chọn công nghệ và và ước tính chi phí tài trợ được trình bày trong Phụ lục I
Các khoản tài trợ cũng có thể được cấp để trả cho toàn bộ hoặc một phần chi phí vận hành sau khi hệ thống xử lý được nâng cấp và đầu tư Đầu ra/kết quả mong đợi của những khoản tài trợ là bệnh viện thụ hưởng đáp ứng được các tiêu chuẩn về quản
lý chất thải y tế
Dự án sẽ hỗ trợ đầu tư xây dựng các hệ thống xử lý chất thải của các bệnh viện phù hợp với công suất xả thải và đạt tiêu chuẩn xả thải cũng như các tiêu chuẩn môi trường hiện hành với mức hỗ trợ được NHTG và Bộ Y tế phê duyệt cho vòng cấp vốn ban đầu (trung bình 1.200 USD (tương đương) trên 1 m3 cho hệ thống xử lý nước
thải)
Về cơ chế quản lý, sẽ áp dụng hệ thống quản lý hiện hành của Chính phủ Việt Nam về quản lý đầu tư xây dựng
Hợp phần 3: Điều phối và hỗ trợ triển khai dự án (7 triệu USD)
Hợp phần 3 được xây dựng để hỗ trợ công tác điều phối, quản lý, triển khai thực hiện hoạt động của các hợp phần 1, 2, nhằm đạt được các mục tiêu của Dự án, thông qua tổ chức hoạt động của các cơ cấu Quản lý dự án trung ương và địa phương Chi tiết về tổ chức và các hoạt động của Hợp phần 3 được nêu cụ thể trong chương II Tổ chức thực hiện Dự án
Tại tuyến Trung ương, Ban quản lý dự án Trung ương (CPMU) được Bộ trưởng
Bộ Y tế thành lập có nhiệm vụ điều phối toàn bộ hoạt động của Dự án từ lập kế hoạch, triển khai các hoạt động, giám sát, đánh giá và các hoạt động của Dự án và phối hợp giữa Bộ Y tế và các Bộ liên quan trong quá trình thực hiện Dự án
CPMU hoạt động dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo do Bộ trưởng Y tế thành lập bao gồm Bộ trưởng, một thứ trưởng và đại diện lãnh đạo, chuyên gia các cơ quan liên quan Bên cạnh đó, một Nhóm tư vấn kỹ thuật bao gồm các chuyên gia được đề cử và
Bộ Y tế phê chuẩn sẽ tham gia đánh giá trong các vòng xét danh mục và mức cấp vốn Chi phí chuyên gia sẽ tính trên số ngày thực tế được huy động
1.2.8.Vốn đầu tư và cơ cấu sử dụng vốn
a) Tổng vốn đầu tư: 155 triệu đô la Mỹ, tương đương3.022,5tỷ VNĐ1, từ các
nguồn vốn sau:
Vốn ODA: 150 triệu đô la Mỹ, tương đương 2.925 tỷ đồng; trong đó:
Ngân sách cấp phát: 100 % tổng vốn ODA Trong đó:
+ Cơ chế cấp phát trực tiếp cho các Bộ, cơ quan Trung ương: Áp dụng đối với các bệnh viện do trung ương quản lý
1 Tỷ giá quy đổi tạm tính: 1 USD = 19.500 VND
Trang 127
+ Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương: Áp dụng đối với các bệnh viện do địa phương quản lý
Cho vay lại: 0% tổng vốn ODA
Vốn đối ứng: 5 triệu đô la Mỹ, tương đương 97,5 tỷ đồng Việt Nam1
b) Vốn đầu tư phân theo các năm và nguồn vốn
Bảng 1 Cơ cấu tài chính của Dự án từ IDA (triệu USD)
chính
% Tài chính
1 Cải thiện môi trường chính sách và thể chế đối với
2 Hỗ trợ cải thiện xử lý chất thải bệnh viện 134.0 134.0 100
2.A Bệnh viện Trung ương 40.0 40.0
2.B Bệnh viện thuộc tỉnh 94.0 94.0
3 Quản lý, điều phối dự án 7.0 7.0 100
Tổng số chi phí ban đầu
c) Cơ cấu phân bổ vốn đối ứng
Theo Quyết định số 2297/QĐ-BYT ngày 01/07/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc điều chỉnh nguồn vốn đối ứng Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện, sử dụng vốn vay NHTG nguồn vốn đối ứng của Dự án như sau:
Vốn đối ứng: 95,5 tỷ đồng Việt Nam bao gồm:
-Vốn ngân sách trung ương cấp phát 38,2 tỷ đồng Việt Nam (tương đương 2 triệu USD), trong đó:
+ Vốn chi HCSN cấp phát cho CPMUlà 19,1 tỷ đồng (tương đương 1 triệu USD) do Bộ Y tế cấp phát từ ngân sách chi HCSN
+ Vốn chi đầu tư cấp phát cho các bệnh viện TW được thụ hưởng Dự án là 19,1 tỷ đồng (tương đương 1 triệu USD) do Bộ Y tế cấp phát từ ngân sách chi đầu tư
- Vốn địa phương: 57,3 tỷ đồng Việt Nam (tương đương 3 triệu USD)
Trang 138
Chi đầu tư cấp phát cho các bệnh viện thụ hưởng Dự án thuộc các tỉnh/thành phố
do các địa phương tự bố trí; trừ các địa phương ngân sách khó khăn được Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ Các địa phương có trách nhiệm bố trí vốn bổ sung trong trường hợp tổng mức đầu tư của từng dự án cao hơn mức hỗ trợ của Dự án đã được Bộ
Y tế và Ngân hàng thế giới phê duyệt
1.2.9 Cơ chế quản lý nguồn vốn
a) Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện được quản lý và thực hiện theo các quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý dự án ODA, đồng thời phù hợp với các điều khoản trong Hiệp định vay vốn ký với NHTG
b) Vốn vay của NHTG được quản lý qua một tài khoản đặc biệt do CPMU chịu trách nhiệm Các khoản tài trợ được cấp phát cho CMPU (đối với các hoạt động do CPMU thực hiện) và cấp phát các Chủ đầu tư thực hiện Dự án (theo mô tả cụ thể tại Phần II Hướng dẫn công tác Tài chính-kế toán) Về quản lý nguồn vốn tài trợ tại địa phương, Dự án sẽ ưu tiênlựa chọn Sở Y tế là các Chủ đầu tư tại tuyến tỉnh và các bệnh viện Trung ương là chủ đầu tư tại tuyến trung ương (theo quy định cụ thể tại Thỏa thuận tài trợ ký giữa Bộ Y tế và địa phương/bệnh viện Trung ương-Xem phụ lục VI) c) Vốn đối ứng do ngân sách trung ương và ngân sách địa phương bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm đảm bảo phù hợp với tiến độ của Dự án
d) Vốn của Dự án để thực hiện các hoạt động thuộc Hợp phần 2 được quản lý, sử dụng theo quy định đối với nguồn vốn đầu XDCB
e) Vốn của Dự án để thực hiện các hoạt động thuộc Hợp phần 1 và Hợp phần 3 được quản lý, sử dụng theo quy định đối với nguồn vốn HCSN
1.2.10.Kế hoạch thực hiện và quy trình cơ bản lựa chọn địa bàn, địa chỉ đầu tư
Dự án sẽ được thực hiện trong vòng 06 năm kể từ ngày Dự án có hiệu lực và kết thúc vào ngày 31/8/2017 Việc lựa chọn địa bàn cho các vòng cấp vốn sẽ do CPMU đề xuất với NHTG và Bộ Y tế xem xét quyết định
Trang 14Hậu cần nội bộ*
Phương tiện vận chuyển
Xử
lý chất thải rắn
Xử lý nước thải
Nâng cao năng lực quản lý hệ thống XLNT
Quản lý
dự án phòng Dự
Tổng mức đề nghị hỗ trợ đầu tư
1 Hà Nội Bệnh viện Tai Mũi Họng TW 300 6,900 0 0 300,000 6,600 2,100 33,600 349,200
2 Hà Nội Bệnh viện Mắt Trung ương 400 7,700 0 0 400,000 7,600 26,800 44,500 486,600
3 Hà Nội Bệnh viện Phổi TW 500 8,600 0 0 500,000 8,300 32,800 55,400 605,100
viện Trung ương 3,000 46,700 0 0 2,753,000 41,900 133,100 305,300 3,280,000
*Hậu cần nội bộ gồm các dụng cụ lưu giữ, vận chuyển rác thải bệnh viện (như túi nilon, thùng đựng vật sắc nhọn, thùng rác, xe vận chuyên chở nội bộ, khu lưu giữ rác thải…)
Trang 1510
Bảng 3: Danh mục bệnh viện tuyến tỉnh và dự kiến mức hỗ trợ cho cấp vốn 1 (USD)
TT Địa điểm Tên Bệnh viện
Số giường bệnh
Hậu cần nội
bộ
Phương tiện vận chuyển
XLCT rắn
Xử lý nước thải
Nâng cao năng lực quản lý hệ thống XLNT
Quản lý
dự án
Dự phòng
Tổng mức
đề nghị hỗ trợ đầu tư
1 Long An BVĐK tỉnh Long An 800 21,180 0 371,400 424,630 11,500 45,880 88,307 962,897
2 Tiền Giang Bệnh viện đa khoa tỉnh TG 1,000 24,430 24,000 0 530,980 11,400 45,530 63,270 699,610
3 Tiền Giang BVĐK khu vực Cai Lậy 500 9,140 24,000 199,900 265,090 9,500 35,390 54,430 597,450
4 Tiền Giang BV khu vực Gò Công, TG 400 12,680 24,000 199,900 212,310 8,800 31,810 49,060 538,560
5 Tiền Giang BV huyện Cái Bè, TG 200 7,430 0 0 107,390 6,600 10,130 12,970 144,520
12 Bến Tre BV khu vực Cù Lao Minh 400 12,680 24,000 199,900 212,310 8,200 31,800 49,000 537,890
13 Bến Tre Bệnh viện huyện Ba Tri 250 8,400 24,000 199,700 134,240 7,500 25,630 40,080 439,550
14 Bến Tre Bệnh viện YHCT Bến Tre 500 8,550 0 0 265,090 8,900 22,860 30,280 335,680
15 Kiên Giang BVĐK Kiên Giang 1,300 33,570 0 370,800 668,620 14,900 51,660 115,420 1,254,970
16 Kiên Giang BV YHCT Kiên Giang 400 7,710 0 0 212,310 7,600 18,820 24,370 270,810 Tồng số cho các bệnh viện
tỉnh 8,950 228,940 192,000 2,883,700 4,358,990 149,800 487,850 834,147 9,135,427
Trang 16Tổ chức quản lý Dự án được mô tả theo sơ đồ sau :
a) Ban chỉ đạo Dự án được Bộ Y tế thành lập do Bộ trưởng làm Trưởng Ban và
01 Lãnh đạo Bộ phụ trách hệ Bệnh viện làm Phó trưởng Ban Ban chỉ đạo có trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo các hoạt động của Dự án về vấn đề chính sách, phối kết hợp với các cơ quan, Bộ, ngành khác như Bộ Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường cũng như điều hòa sự phối hợp các Vụ, Cục liên quan của Bộ Y
tế
b)Ban Quản lý Dự án Trung ương (viết tắt là CPMU) do Bộ Y tế thành lập
chịu trách nhiệm lập kế hoạch, quản lý, điều hành các hoạt động của Dự án CPMU chịu sự hướng dẫn và giám sát về quản lý nhà nước của Bộ Y tế và các Bộ, ngành chức năng liên quan và là đầu mối làm việc với NHTG
c) Nhóm tư vấn kỹ thuật (Technical Advisory Group-TAG) do Bộ Y tế thành lập
bao gồm các chuyên gia về xử lý chất thải rắn và lỏng Các chuyên gia này được các Trường đại học, các bệnh viện, các Viện chuyên ngành đề cử Vụ KH-TC sẽ phối hợp với Cục QLMT y tế, Vụ TTB-CTYT, Cục QLKCB thống nhất trình Bộ trưởng phê duyệt Mỗi đợt xét chọn các bệnh viện, 3-4 chuyên gia thích hợp sẽ được Giám đốc dự
án mời tham dự thẩm định cùng với các thành viên đại diện các tổ thuộc CPMU Tổ XDCB và công nghệ sẽ làm đầu mối để triển khai việc thẩm định
Các cơ quan
Ngân hàng thế giới
Ban chỉ đạo
Ban QLDA TW
Ban QLDA tỉnh Sở Y tế
Sở Y tế ()
Sở Y tế
Ban QLDA BVTW
BV TW
CQ kiểm định độc lập
Trang 1712
d)Đối với các đơn vị thụ hưởng (các tỉnh và bệnh viện trung ương) : Bộ Y tế sẽ
ký Thỏa thuận tài trợ với UBND các tỉnh và ủy quyền cho Giám đốc Dự án ký với các bệnh viện trung ương được lựa chọn (Phụ lục VI)
Tại các tỉnh tham gia Dự án, việc lựa chọn Chủ đầu tư do UBND tỉnh quyết định (ưu tiên giao cho Sở Y tế là Chủ đầu tư) Tại các bệnh viện trung ương, các bệnh viện
là Chủ đầu tư
Các UBND tỉnh, bệnh viện trung ương, chủ đầu tư có thể thành lập Ban QLDA
để thực hiện các nội dung đầu tư theo Thỏa thuận tài trợ đã ký
Các Chủ đầu tư/Ban QLDA chịu sự hướng dẫn, giám sát của CPMU về quản lý thực hiện Dự án và của các cơ quan chức năng tại địa phương về quản lý nhà nước trong triển khai thực hiện Dự án
e)Cơ quan kiểm định độc lập bao gồm 4 Viện (Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường, Viện Y tế công cộng TP HCM, Pasteur Nha Trang và Viện VSDT Tây Nguyên) sẽ kiểm định kết quả theoBiên bản ghi nhớ được ký giữa CPMU và các Viện
Kết quả kiểm định sẽ được sử dụng làm căn cứ để xác định sự tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường và/hoặc hoàn trả vốn
2.1.2.Ban Quản lý dự án Trung ương (CPMU)
CPMU được thành lập theo Quyết định số 4708/QĐ-BYT ngày 6/12/2010 của
Bộ trưởng Bộ Y tế Có 5 vị trí chủ chốt: Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Cán bộ phụ trách đấu thầu mua sắm Các chức danh Điều phối viên dự án và các cán
bộ khác được Bộ Y tế giao cho Giám đốc CPMUđề xuất tuyển chọn
Căn cứ Quyết định số 848/QĐ-BYT ngày 19/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của CPMU có 6Tổ nghiệp vụ (chi tiết về chức năng nhiệm vụ nêu tại phần 2.3) gồm:
- Tổ Chính sách;
- Tổ Kế hoạch, giám sát, Đào tạo, Điều phối
- Tổ Hành chính;
- Tổ Mua sắm, đấu thầu;
- Tổ Xây dựng cơ bản và công nghệ;
- Tổ Tài chính kế toán và Giải ngân;
Các chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài, sẽ tuyển chọn tuỳ theo từng thời điểm, theo yêu cầu và nhu cầu của dự án
Số lượng cán bộ, tư vấn của các Tổ nghiệp vụ sẽ do Giám đốc dự án tuyển chọn theo quy định chung và ký hợp đồng làm việc cho Dự án.Căn cứ điều kiện thực tế Giám đốc có thể điều chỉnh cơ cấu, tổ chức của CPMU
CPMU có tư cách pháp nhân, được đăng ký sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật để phục vụ cho việc thực hiện dự án CPMU được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại phù hợp với các quy định của pháp luật và điều ước quốc tế về ODA ký kết với nhà tài trợ
2.1.3 Ban QLDA tỉnh, ban QLDA bệnh viện TW, chủ đầu tư (PMU)
PMUđại diện cho cơ quan quản lý thực hiện kế hoạch hoạt động của Dự ántại tỉnh, bệnh viện Trung ươngđã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt và làm đầu mối
các việc liên quan tới Dự án, chịu trách nhiệm việc thực hiện các công việc được giao
Trang 1813
Kinh phí hoạt động củaPMUnằm trong kinh phí quản lý của từng dự án XLCT
được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành
Để hỗ trợ triển khai các hoạt động, PMU sẽ được thuê cán bộ hợp đồng và tuyển chọn tư vấn chuyên trách cho các thành phần Thời gian và số lượng tư vấn sẽ do PMU tuyển chọn và ký hợp đồng đảm bảo đúng quy định tuyển chọn tư vấn của NHTG (nếu
sử dụng nguồn vốn tài trợ của NHTG) và Việt Nam(đối với nguồn vốn đối ứng)
Về mô hình quản lý tiểu dự của Chủ đầu tư: Tuỳ theo đặc thù riêng của từng địa phương và các bệnh viện tuyến Trung ương mà Chủ đầu tư có thể thành lập Ban quản
lý dự án (gồm các tổ nghiệp vụ phù hợp) hoặc Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn của mình đề quản lý thực hiện dự án Các PMU hoạt động tuân thủ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và Thông tư
số 01/2014/TT-BKHĐTngày 09 tháng 01 năm 2014 của Bộ Kế hoạch Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm
2013 của Chính phủ
Cơ cấu quản lý dự án hoặc của Ban quản lý dự án của chủ đầu tư áp dụng theo điều 11-Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu
tổ chức của Ban quản lý chương trình dự án ODA Các bộ phận của Ban quản lý dự án của Chủ đầu tư có thể gồm: 1 Giám đốc PMU (sẽ là 01 lãnh đạo Sở Y tế hoặc là 1 lãnh đạo bệnh viện đối với bệnh viện Trung ương), 1 Phó Giám đốc PMU, 1 Kế toán trưởng và một số cán bộ chuyên môn chia thành các bộ phận: Kế hoạch; XDCB, Mua sắm - đấu thầu; Tài chính giải ngân, Hành chính Ngoài ra cần có sự tham gia của lãnh đạo và các viên chức phụ trách công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, quản lý chất thải của các bệnh viện được đầu tư Các thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm và được hưởng lương, phụ cấp theo các quy định hiện hành của Chính
Y tế chịu trách nhiệm phê duyệt Văn kiện Dự án, kế hoạch hoạt động,kế hoạch vốn năm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Dự án và chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện về quản lý thực hiện Dự án, đảm bảo đạt mục tiêu và hiệu quả đầu tư
Bộ Y tế sẽ ký với UBND các tỉnh và ủy quyền cho Giám đốc Dự án ký với lãnh đạo các bệnh viện Trung ương bản “Thỏa thuận tài trợ”, trong đó nêu rõ trách nhiệm
và quyền hạn của mỗi bên (Bộ Y tế, UBND các tỉnh, các bệnh viện Trung ương) Các nội dung cơ bản của Thỏa thuận được nêu trong Phụ lục VI
2.2.2 Ban Quản lý Dự án trung ương (CPMU)
- Là đại diện cho Chủ quản đầu tư tham gia các quan hệ pháp luật và trong quan
hệ với các cơ quan quản lý nhà nước, nhà tài trợ, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
Trang 19- Hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát các PMU xây dựng và triển khai chương trình hoạt động của Dự án tại địa phương, đơn vị, theo hướng tăng cường phân cấp trách nhiệm quản lý thực hiện cho các PMU;
- Quản lý tài khoản đặc biệt của Dự án và thực hiện việc rút vốn ODA trên cơ sở thẩm định và tổng hợp báo cáo thanh, quyết toán của các PMU theo quy định;
- Thực hiện đấu thầu các gói thầu thuộc hợp phần 1 và hợp phần 3 của Dự án và các gói thầu khác do NHTG và Bộ Y tế thỏa thuận thực hiện;
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị chức năng để tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, các nghiên cứu hỗ trợ triển khai xây dựng khung chính sách liên quan tới lĩnh vực
xử lý chất thải y tế;Chủ trì phối hợp với các đơn vị chức năng để tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo dài hạn có bằng cấp, các nghiên cứu hỗ trợ triển khai xây dựng khung chính sách liên quan tới lĩnh vực xử lý chất thải y tế;
- Chủ trì tổ chức các cuộc đánh giá khi bắt đầu triển khai thực hiện dự án, đánh giá giữa kỳ, cuối kỳ, các cuộc họp sơ kết, tổng kết; chuẩn bị các báo cáo tổng hợp về
Dự án và đề xuất điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực hiện để đảm bảo mục tiêu và hiệu quả đầu ra của Dự án;
- Thực hiện bàn giao kết quả của Dự án và kết toán trị giá vốn đầu tư cho các đơn vị thụ hưởng để làm cơ sở quyết toán khi kết thúc Dự án với Bộ Tài chính
Cơ cấu cơ bản của BQLDATW như sau:
2.3.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC TỔ NGHIỆP VỤ TRONG CPMU
Trang 2015
2.3.1 Điều phối viên Dự án
- Điều phối viên dự án giúp Giám đốc, Phó giám đốc dự án điều hành dự án Điều phối viên được tuyển chọn dưới hình thức tư vấn quản lý dự án có năng lực và kinh nghiệm theo Điều khoản tham chiếu được duyệt, với các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Hỗ trợ quản lý và điều phối hoạt động của dự án
a) Đảm bảo kế hoạch hoạt động hàng năm của dự án được xây dựng và phê duyệt đúng thời gian
b) Đảm bảo các hoạt động của Ban QLDA trung ương được thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt
c) Phối hợp với các nhà tài trợ và các cơ quan hữu quan trong việc chỉ đạo, quản
lý, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá dự án
d) Đảm bảo các báo cáo của dự án được hoàn thành, phê duyệt và nộp nhà tài trợ theo quy định
e) Điều phối các công việc hành chính hỗ trợ quản lý dự án, bao gồm lưu trữ các tài liệu liên quan đến dự án, cung cấp chức năng thư ký và phiên dịch khi cần thiết Nhiệm vụ 2: Hỗ trợ giám sát đánh giá dự án
a) Đảm bảo các hoạt động của dự án được theo dõi, giám sát thường xuyên Báo cáo kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết của Ban Giám đốc
b) Phối hợp với các đơn vị liên quan, đảm bảo đánh giá dự án được thực hiện theo các bước yêu cầu trong Văn kiện Dự án
c) Phối hợp với các đơn vị liên quan, đảm bảo các chuyến giám sát của NHTG
và các cơ quan Chính phủ (Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Y tế ) được thực hiện theo
kế hoạch
Nhiệm vụ 3: Hỗ trợ quản lý Văn phòng Ban QLDA trung ương
a) Hỗ trợ Giám đốc và Phó Giám đốc dự án thành lập và đưa vào hoạt động Văn phòng Ban QLDA trung ương, đặc biệt là tuyển nhân sự (chuẩn bị điều khoản tham chiếu công việc; tiến hành tuyển dụng; thương thảo hợp đồng )
b) Quản lý, điều hành Tổ Kế hoạch, Theo dõi, giám sát, Hành chính, Điều phối thực hiện các chức năng nhiệm vụ được giao theo Văn kiện Dự án.
- Hướng dẫn, theo dõi, giám sát việc thực hiện các hoạt động của Hợp phần 1; c) Phối hợp và hỗ trợ
Trang 21d) Báo cáo, thông tin
- Chuẩn bị các báo cáo về tiến độ thực hiện Hợp phần 1 theo yêu cầu
- Chuẩn bị các báo cáo bảo vệ kế hoạch
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và theo dõi, giám sát việc thực hiện dự án
- Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, giám sát các đơn vị tham gia dự án thực hiện các hoạt động theo kế hoạch
- Tổ chức thực hiện các hoạt động của dự án ở tuyến trung ương và các hoạt động liên tỉnh
- Phối hợp với các nhà tài trợ và các cơ quan hữu quan trong việc chỉ đạo, quản
lý, tổ chức và thực hiện Dự án
d) Thông tin, báo cáo
- Thiết lập hệ thống thông tin quản lý của Dự án và tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, giám sát việc thực hiện của các đơn vị tham gia Dự án
- Cung cấp những thông tin cần thiết cho các đơn vị tham gia Dự án, các nhà tài trợ và các cơ quan cấp trên, theo quy định
2.3.4.Tổ Hành chính, tổ chức
- Tổ chức chuyển giao chính xác, kịp thời các loại công văn, giấy tờ liên quan đến dự án
- Thực hiện chức năng thư ký cho các cuộc họp của CPMU
- Cung cấp và thực hiện chức năng phiên dịch cho CPMU
- Theo dõi và đảm bảo lưu trữ công văn, giấy tờ liên quan của Dự án
Trang 2217
- Đảm bảo nhiệm vụ có tính chất lễ tân của Dự án, cung cấp các phương tiện làm việc, phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện đi lại cho cán bộ của CPMU và các chuyên gia (trong trường hợp đi công tác)
Đảm bảo bí mật của Dự án và bí mật quốc gia
2.3.5 Tổ tài chính kế toán, giải ngân
Tổ Tài chính kế toán, giải ngân do Kế toán trưởng Dự án làm tổ trưởng
a) Chịu trách nhiệm quản lý tài chính Dự án bao gồm các nguồn vốn vay, vốn đối ứng, trên cơ sở các kế hoạch đã được phê duyệt hàng năm theo các quy định của Luật Ngân sách và phù hợp với các điều khoản của Hiệp định tín dụng
b) Thực hiện nhiệm vụ kế toán tài chính của Dự án bao gồm các công việc:
- Lập dự toán kinh phí hàng năm (Kế hoạch vốn) trên cơ sở kế hoạch thực hiện
và kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Thiết lập và duy trì hệ thống kế toán bao gồm hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, phần mềm kế toán để kịp thời ghi nhận và quản lý các nghiệp vụ tài chính, kế toán phát sinh
- Tổng hợp các báo cáo tài chính từ các Chủ đầu tư để lập báo cáo hợp nhất cho toàn Dự án theo yêu cầu của Chính phủ và nhà tài trợ
- Thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ cho Dự án bao gồm cả chức năng kiểm soát nội bộ tại CPMU và các chủ đầu tư
c) Tập hợp chứng từ của các chủ đầu từ và CPMU, thực hiện việc rút vốn, thanh toán, quyết toán đảm bảo kinh phí hoạt động và tiến độ của Dự án
d) Hàng năm, tổ chức kiểm toán nội bộ bao gồm: Thông báo, hướng dẫn, theo dõi, giám sát đơn vị thuộc quyền thực hiện công tác tài chính kế toán đối với các nguồn vốn của Dự án, theo các điều khoản trong Hiệp định tín dụng và các quy định hiện hành của Nhà nước
e) Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị thuộc quyền giải quyết và đề xuất giải quyết đối với những khó khăn vướng mắc liên quan về công tác tài chính kế toán của dự án, bao gồm cả công việc liên quan tới điều chỉnh dự toán, kế hoạch vốn
f) Là đầu mối tổ chức công tác kiểm toán độc lập cho toàn bộ Dự án bao gồm cả việc kiểm toán độc lập tạicác PMU
g) Là đầu mối tổng hợp và cung cấp thông tin báo cáo tài chính định kỳ, đột xuất
về tình hình rút vốn, giải ngân, thanh toán, quyết toán của Dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước và theo yêu cầu của nhà tài trợ, điều khoản của Hiệp định tín dụng, quản lý phần mềm quản lý tài chính, biểu mẫu thống kê báo cáo về tài chính kế toán của Dự án, lưu giữ các tài liệu liên quan đến công tác tài chính kế toán của Dự án tại đơn vị
2.3.4 Tổ Xây dựng cơ bản và công nghệ
Hướng dẫn thực hiện các hoạt động XDCB tại các tỉnh, bệnh viện tuyến TW Tham mưu cho Ban GĐ về công tác XDCB và Công nghệ
Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị thụ hưởng về công tác XDCB và Công nghệ
Rà soát về mặt XDCB và công nghệ các đề xuất đầu tư của các đơn vị thụ hưởng
Trang 23- Xây dựng và trình duyệtkế hoạch lựa chọn nhà thầucủaCPMU
- Hướng dẫn, giúp đỡ các Chủ đầu tư và đơn vị tham gia dự án xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Tổng hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu của toàn Dự án
b) Tổ chức thực hiện các hoạt động mua sắm
- Tổ chức thực hiện các hoạt động mua sắm đấu thầu hợp phần 1 và 3 của Dự án
- Hướng dẫn, theo dõi, giám sát các hoạt động mua sắm đấu thầu do các đơn vị tham gia Dự án thực hiện
d) Báo cáo, thông tin
- Hướng dẫn, hỗ trợ và đôn đốc các đơn vị tham gia Dự án báo cáo tình hình đấu thầu mua sắm hàng hoá
- Chuẩn bị các báo cáo về mua sắm theo chế độ quy định
- Đảm bảo bí mật của dự án và bí mật quốc gia
2.3.6.Chuyên gia tư vấn
Căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn của từng giai đoạn thực hiện dự án, Dự án sẽ tuyển chọn các chuyên gia tư vấn ngắn hạn và dài hạn để hỗ trợ cho Ban quản lý theo từng lĩnh vực chuyên môn được tuyển chọn
Số lượng và thời gian làm việc của chuyên gia sẽ thực hiện trên nhu cầu công việc Chức năng, nhiệm vụ của từng tư vấn được thể hiện rõ trong Điều khoản tham chiếu (TOR) và trong hợp đồng đã được ký với CPMU
2.4.QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
2.4.1 Uỷ ban Nhân dân các tỉnh thực hiện Dự án
UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ của Chủ quản dự án đối với các tiểu dự án Quyền hạn và trách nhiệm của UBND tỉnh được nêu cụ thể tại Thoả thuận tài trợ ký giữa Bộ Y tế và UBND tỉnh về việc quản lý và tổ chức thực hiện dự án (Phụ lục V) UBND tỉnh đảm bảo vốn đối ứng, trong đó:
- Kinh phí tư vấn lập Kế họach quản lý chất thải của tỉnh, bệnh viện;
Trang 24- Tư vấn thẩm định, thẩm tra sự tuân thủ tiêu chuẩn;
- Kinh phí cho Ban quản lý dự án của Chủ đầu tư mà khoản tài trợ từ Dự án không chi trả;
- Cung cấp hoặc chỉ đạo các đơn vị thụ hưởng bảo đảm kinh phí vận hành, bảo dưỡng các hệ thống được đầu tư
2.4.2 PMU
Đối với các Chủ đầu tư là Sở Y tế có thể lựa chọn mô hình quản lý theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng (ví dụ: Có thể sử dụng là các Ban quản lý dự án hiện có của mình để quản lý các dự án đầu tư xử lý chất thải tại tuyến địa phương hoặc thành lập Ban quản lý các dự án chất thải y tế riêng)
Đối với các Bệnh viện tuyến Trung ương sử dụng bộ máy của mình hoặc Ban quản lý dự án hiện có để quản lý dự án Quyền hạn và trách nhiệm của Bệnh viện Trung ương được nêu cụ thể tại Thoả thuận tài trợ ký giữa Bộ Y tế và Bệnh viện Trung ương về việc quản lý và tổ chức thực hiện dự án (xem phụ lục VI)
2.4.3 Chức năng, nhiệm vụ chung
Các PMU có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng và hạch toán độc lập để hoạt động giao dịch theo các quy định riêng thuộc phạm vi dự án, phù hợp với các điều khoản của Hiệp định đã ký và quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA
a) Chịu trách nhiệm quản lý tài chính của Dự án thành phần từ các nguồn vốn vay, vốn đối ứng, trên cơ sở các kế hoạch đã được phê duyệt hàng năm theo các quy định của Luật Ngân sách và phù hợp với các điều khoản của Hiệp định tín dụng b) Thực hiện nhiệm vụ kế toán tài chính của Dự án bao gồm các công việc: Xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết, lập dự toán kinh phí hàng năm (kế hoạch vốn) trên
cơ sở kế hoạch thực hiện và kế hoạch lựa chọn nhà thầu hàng năm của dự án tại tỉnh, lập dự toán và báo cáo quyết toán hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; + Thiết lập và duy trì hệ thống kế toán bao gồm hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, phần mềm kế toán để kịp thời ghi nhận và quản lý các nghiệp vụ tài chính, kế toán phát sinh
+ Lập các báo cáo tài chính cho các hoạt động dự án tại tỉnh theo yêu cầu của Chính phủ và nhà tài trợ
+ Thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ cho Dự án tại cấp tỉnh
c) Thực hiện việc rút vốn, thanh toán, quyết toán với CPMU để đảm bảo kinh phí hoạt động và tiến độ của Dự án
d) Hàng năm, tổ chức để kiểm toán nội bộ bao gồm: Thông báo, hướng dẫn, theo dõi, giám sát đơn vị thuộc quyền thực hiện công tác tài chính kế toán đối với các nguồn vốn của Dự án, theo các điều khoản trong Hiệp định tín dụng và các quy định hiện hành của Nhà nước
Trang 2520
e) Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị thuộc quyền giải quyết và đề xuất giải quyết đối với những khó khăn vướng mắc liên quan về công tác tài chính kế toán của dự án, bao gồm cả công việc liên quan tới điều chỉnh dự toán, kế hoạch vốn
f) Phối hợp với CPMU trong việc tổ chức công tác kiểm toán độc lập cho các hoạt động của Dự án tại tỉnh
g) Là đầu mối cung cấp thông tin, báo cáo tài chính định kỳ, đột xuất về tình hình rút vốn, giải ngân, thanh toán, quyết toán của Dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước và theo yêu cầu của nhà tài trợ điều khoản của Hiệp định tài chính, quản lý phần mềm quản lý tài chính, biểu mẫu thống kê báo cáo
về tài chính kế toán của Dự án, lưu giữ các tài liệu liên quan đến công tác tài chính kế toán của Dự án tại đơn vị
h) Phối hợp với CPMU để tổ chức thực hiện các hoạt động giám sát, đánh giá và chủ trì chuẩn bị các báo cáo về thực hiện Dự án thành phần và toàn dự án tại tỉnh i) Triển khai công tác đấu thầu theo hướng dẫn của Dự án
Tổ chức thực hiện các gói thầu mua sắm;
Phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu
Chịu trách nhiệm thanh toán, quyết toán dự án theo đúng quy định về quản lý đầu tư
Kinh phí quản lý dự án được tính trong chi phí quản lý nằm trong dự án đầu tư được duyệt
2.4.4 Kinh phí hoạt động
Kinh phí cho hoạt động của chủ đầu tư được lấy từ hai nguồn:
+ Vốn đối ứng để trả lương, phụ cấp cho cán bộ nhân viên, các loại phí không nằm trong diện dùng vốn vay chi trả như chi phí tư vấn lập báo cáo khả thi, tư vấn lập
hồ sơ mời thầu, phí thẩm định
+ Phần chi phí quản lý trong các dự án đầu tư hệ thống xử lý chất thải được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành và hướng dẫn của dự án (theo hướng dẫn lập dự án của Dự án) Các chi phí quản lý không được vốn IDA chi trả sẽ được chi bằng vốn đối ứng như chi phí thẩm định, lập hồ sơ mời thầu, chấm thầu…
+ Vốn vay để chi trả chi phí hoạt động gia tăng - Đó là những chi phí không phát sinh nếu không có Dự án, bao gồm: Chi phí thuê mướn, mua sắm phương tiện làm việc, phương tiện đi lại, thông tin liên lạc, chi phí kiểm tra, giám sát và chi phí khác (Phù hợp với văn kiện và hướng dẫn của dự án)
2.4.5 Quản lý chất lượng công trình
Các PMU phải chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình:
- Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng: Lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thực hiện khảo sát và nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát;
- Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng: tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế, lựa chọn nhà thầu tư vấn thực hiện hồ sơ thiết kế xây dựng, tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế -
dự toán theo quy định;
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: lựa chọn nhà thầu thi công Kiểm tra, giám sát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường
Trang 262.5.1 Đối với CPMU
(1) Phụ cấp quản lý Dự án
Cán bộ, nhân viên CPMU làm việc toàn bộ thời gian hoặc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm tại các Ban QLDA được hưởng phụ cấp quản lý Dự án theo quy định hiện hành đối với các Dự án ODA vay nợ Hiện tại là thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Theo đó:
a Cán bộ của CPMU là công chức, viên chức thuộc biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được điều chuyển sang làm việc toàn bộ (100%) thời gian tại CPMU được hưởng nguyên lương theo ngạch bậc như khi chưa chuyển sang dự án và hưởng thêm một khoản phụ cấp bằng 100% lương của công chức đó
b Đối với các công chức thuộc biên chế các cơ quan HCSN Nhà nước được phân công làm kiêm nhiệm cho CPMU thì vẫn hưởng lương cơ bản tại cơ quan đương chức
và được hưởng thêm phụ cấp quản lý dự án Khoản phụ cấp quản lý dự án được hưởng bằng đúng % thời gian làm việc cho Dự án Trường hợp công chức được phân công kiêm nhiệm nhiều dự án thì mức phụ cấp quản lý dự án ODA kiêm nhiệm được xác định tương ứng với tỷ lệ thời gian làm việc cho từng dự án ODA, nhưng tổng mức phụ cấp của tất cả các dự án làm kiêm nhiệm tối đa bằng 100% mức lương theo cấp bậc, phụ cấp lương được hưởng
c Trong cả hai trường hợp trên, lương cơ bản do cơ quan điều động chi trả và khoản phụ cấp do Dự án chi trả từ nguồn vốn đối ứng cho quản lý dự án Nếu cơ quan điều động chấm dứt việc trả lương cho công chức được điều động thì Ban Quản lý dự
án có trách nhiệm trả toàn bộ (100%) lương và phụ cấp cho cán bộ Kinh phí cho việc trả trả lương và phụ cấp phụ cấp này được CPMU xây dựng trong kế hoạch vốn đối ứng hàng năm của Dự án
(2) Tiền công, tiền lương của cán bộ CPMU được tuyển dụng theo hợp đồng
a Người lao động được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng làm việc 100% thời gian cho dự án, được trả mức lương bằng với lương của người lao động trong biên chế
cơ quan HCSN có trình độ đào tạo và trình độ nghiệp vụ công việc tương đương, (mức lương chi trả cho các cán bộ hợp đồng phải căn cứ vào năng lực, hiệu quả công việc của cán bộ đó) cộng thêm khoản phụ cấp quản lý dự án như quy định tạimục 2.5.1 (a) nêu trên, tức bằng 100%mức lương đang được hưởng
b Đối với lao động hợp đồng làm công việc đơn giản, không mang tính chất nghiệp vụ của dự án như lái xe, văn thư, bảo vệ, tạp vụ được áp dụng hệ số điều chỉnh không vượt quá 1,5 lần để thoả thuận mức thù lao
Trang 2722
c Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tuyển dụng theo chế độ hợp đồng được áp dụng theo quy định hiện hành của nhà nước
2.5.2.Đốivới các PMU
(1) Phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án:
Đối với cán bộ, công chức, viên chức được phân công làm việc kiêm nhiệm quản
lý dự án được hưởng phụ cấp quản lý dự án theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc tại dự án Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án một tháng cho một cá nhân tối
đa bằng 50% tiền lương và phụ cấp lương một tháng của cá nhân đó
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được phân công làm kiêm nhiệm ở nhiều BQLDA thì mức phụ cấp quản lý dự án kiêm nhiệm được xác định tương ứng với tỷ lệ thời gian làm việc cho từng dự án, nhưng tổng mức phụ cấp của tất cả các dự
án làm kiêm nhiệm tối đa bằng 100% tiền lương và phụ cấp lương một tháng của cá nhân đó
Cơ quan ra quyết định phân công công tác phải ghi rõ trong quyết định phân công tỷ lệ thời gian làm việc kiêm nhiệm ở từng dự án để làm cơ sở xác định mức phụ cấp quản lý dự án
(2) Tiền lương, tiền công đối với cán bộ được tuyển dụng theo hợp đồng, gồm các khoản chi cụ thể sau:
a Tiền lương theo ngạch, bậc quỹ lương được giao; lương hợp đồng dài hạn đối
với cá nhân được hưởng lương từ dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền và quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tiền lương
b Thu nhập tăng thêm: Căn cứ tổng mức kinh phí quản lý dự án được sử dụng
trong năm để lập dự toán và cân đối các khoản chi theo quy định PMU được chi thu nhập tăng thêm cho những người hưởng lương từ chi phí quản lý dự án theo hệ số điều chỉnh như sau:
+ Đối với Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình quan trọng quốc gia hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc nhóm A không quá 1,7 lần quỹ lương tính theo mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức
+ Đối với Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình thuộc nhóm B và nhóm C không quá 1,1 lần quỹ lương tính theo mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức
Trang 2823
Chương III CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ
3.1.CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
3.1.1 Báo cáo của Ban Quản lý dự án trung ương
Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện phải thực hiện chế độ báo cáo cho cơ quan chủ quản (Bộ Y tế) và các cơ quan quản lý ODA của Chính phủ theo quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
và Thông tư số 01/2014/TT-BKHĐT ngày 09/01/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ
Trong quá trình thực hiện CPMU phải tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiện Dự án cho cơ quan chủ quản theo mẫu đã quy định thống nhất cho từng loại, với các thời điểm báo cáo như sau:
- Báo cáo quý, chậm nhất 15 ngày làm việc sau khi hết quý;
- Báo cáo năm, chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm sau;
- Báo cáo kết thúc, chậm nhất 6 tháng sau khi kết thúc thực hiện Dự án
3.1.2 Báo cáo của PMU
Các PMU được cấp vốn tài trợ phải gửi báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân theo quy định của Chính phủ về quản lý vốn đầu tư và quản lý ODA Về quản lý tài chính, PMU cần tuân thủ các báo cáo theo quy định tại Phần II Hướng dẫn công tác
tài chính-kế toán Để có số liệu báo cáo định kỳ, các PMU cần gửi báo cáo quý trước 5 ngày và báo cáo năm trước 10 ngày so với thời hạn quy định gửi báo cáo của CPMU
Cụ thể:
Các loại Báo cáo Quý, Năm phải nêu cụ thể tình hình triển khai kế hoạch hoạt
động, số liệu giải ngân các nguồn vốn ODA và đối ứng, trong thời gian của kỳ báo cáo
và luỹ kế từ đầu, đồng thời phải có ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện so với kế
hoạch của tiểu Dự án, đưa ra các kiến nghị cần thiết Báo cáo Quý gửi ngày 05 của tháng đầu Quý sau và Báo cáo Năm gửi vào ngày 10/01 của năm tiếp sau, bằng thư
điện tử và bản chính bằng đường bưu điện Đồng thời bản báo cáo Năm như vậy cũng
sẽ được CPMU gửi cho NHTG vào trước 31/3 hàng năm kể từ năm 2011
(Chi tiết mẫu báo cáo giám sát theo phụ lục lục X)
3.1.3 Yêu cầu đối với các loại báo cáo
Các loại báo cáo của CPMU và của PMU phải tuân thủ theo mẫu quy định của Chính phủ Việt Nam tại Thông tư số 01/2014/TT-BKHĐT ngày 09/01/2014 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số
38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ Một số báo cáo phải tuân theo các quy định của Ngân hàng thế giới và Dự án Các báo cáo phải nêu đầy đủ các nội dung yêu cầu, chính xác và trung thực, đảm bảo đúng thời hạn quy định
3.1.4 Trách nhiệm báo cáo
Giám đốc CPMU, Giám đốc PMU được ủy quyền là người ký và chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin của báo cáo
Trang 2924
3.2 KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Để Dự án đảm bảo đúng mục tiêu, tiến độ và vận hành đúng với quy định của Chính phủ và của NHTG, cần có sự giám sát, theo dõi liên tục cùng với các cuộc đánh giá định kỳ để CPMU, PMU có thể cập nhật tình hình và có can thiệp kịp thời khi cần thiết
CPMU sẽ thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát đối với các PMU thường xuyên trong năm theo định kỳ của năm kế hoạch hoặc được tổ chức phù hợp với tiến độ triển khai của một hoạt động cụ thể Mỗi hoạt động kiểm tra giám sát sẽ có tiêu chí, nội dung, mục tiêu tuỳ theo các hoạt động cụ thể, sẽ xem xét tại chỗ tình hình triển khai thực hiện và giám sát để hoạt động triển khai theo đúng phương pháp, mục đích, tiến
độ đặt ra Đồng thời qua kiểm tra, giám sát, sẽ phát hiện những điểm vướng mắc, không phù hợp giữa kế hoạch và thực tế để có biện pháp hỗ trợ đơn vị thực hiện tìm ra nguyên nhân và khắc phục, hoặc kiến nghị với các cấp có thẩm quyền điều chỉnh, tháo
gỡ
PMU xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra, giám sát (định kỳ/ đột xuất) độc lập hoặc kết hợp cùng các đợt giám sát của CPMU đối với quá trình thực hiện dự án tại các bệnh viện thụ hưởng để đảm bảo tiến độ và hiệu quả các hoạt động Trong kế hoạch kiểm tra, giám sát cần nêu rõ mục tiêu, phương pháp thực hiện, các hoạt động, nhân lực và kinh phí thực hiện
Sau khi đã thống nhất về kế hoạch của đợt giám sát, CPMU cử cán bộ chuyên trách tới các PMU và cùng cán bộ giám sát của PMU tới kiểm tra, giám sát các đơn vị triển khai hoạt động cụ thể Vì vậy, để hoạt động kiểm tra, giám sát đạt được hiệu quả mong muốn, cần có sự phối hợp chặt chẽ và tham gia đầy đủ giữa CPMU, PMU và các đơn vị trực tiếp thực hiện Dự án sẽ bố trí kinh phí cho các chuyến đi giám sát cũng như việc kết nối mạng lưới thông tin để cập nhật thông tin kịp thời tình hình triển khai các hoạt động
NHTG sẽ tổ chức các chuyến kiểm tra, giám sát 6 tháng một lần với sự tham gia của CPMU Định kỳ và đột xuất, các cơ quan quản lý dự án ODA của Chính phủ: Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính, Bộ Y tế sẽ tổ chức các đợt kiểm tra tình hình thực hiện, việc sử dụng vốn của dự án Nếu phát hiện Dự án có vấn đề bất cập về xác định mục tiêu, cơ chế quản lý thực hiện, phân bổ sử dụng vốn, tiến độ giải ngân hoặc các trường hợp thực hiện không đúng với quy định, sẽ có ý kiến để các cơ quan có thẩm quyền xử lý
Các PMU có trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo, đánh giá và phối hợp với CPMU, Bộ Y tế và Ngân hàng thế giới trong việc triển khai các hoạt động giám sát, kiểm tra
3.3 HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
Trong suốt chu kỳ thực hiện, Dự án sẽ tiến hành những hoạt động đánh giá hoạt động như sau:
3.3.1 Đánh giá ban đầu
Đánh giá ban đầu sẽ tiến hành trong thời gian khởi động Dự án nhằm thu thâp các thông tin cơ bản về các chỉ số của Dự án Các chỉ số này sẽ được sử dụng trong quá trình theo dõi đánh giá thực hiện dự án, đánh giá kết thúc dự án
3.3.2 Đánh giá giữa kỳ
Trang 303.3.3 Đánh giá cuối kỳ
Đánh giá cuối kỳ sẽ được thực hiện trước ngày chấm dứt các hoạt động của Dự
án Đợt đánh giá này, chủ yếu xem xét tiến độ thực hiện, tác động của những nội dung
đã đầu tư đối với các mục tiêu thành phần và sơ bộ lượng giá chỉ số đầu ra đạt được để
có những điều chỉnh phù hợp với thời hạn kết thúc Dự án và kế hoạch sử dụng số vốn cam kết còn lại (nếu chưa sử dụng hết)
3.3.4 Đánh giá kết thúc
Đánh giá kết thúc Dự án thực hiện trong khoảng thời gian 6 tháng sau khi chấm dứt các hoạt động do Bộ Y tế và các cơ quan quản lý đầu tư của Chính phủ tiến hành trước ngày đóng tài khoản đặc biệt Đánh giá kết thúc để xem xét mức độ thành công của Dự án, kết quả đạt được các mục tiêu đặt ra và tác động của Dự án đối với các mặt kinh tế xã hội của tỉnh và cả vùng, trên cơ sở so sánh các chỉ số đầu ra đạt được với bảng chỉ số kết quả đầu ra dự kiến đồng thời so sánh với các chỉ số đầu vào Dự án sẽ tiến hành thuê đơn vị đánh giá độc lập để thực hiện đánh giá kết thúc
Đồng thời qua việc tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện Dự án, các nhà quản lý
sẽ rút ra các kinh nghiệm cần thiết làm cơ sở để xây dựng các chương trình, dự án đầu
tư mới trong giai đoạn tiếp theo
Trang 3126
Phần II HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN
Trang 3227
ChươngI LẬP KẾ HOẠCH VỐN DỰ ÁN
1.1.QUY ĐỊNH VỀ LẬP KẾ HOẠCH VỐN DỰ ÁN
1.1.1 Nguyên tắc lập kế hoạch vốn
Dự án “Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện” sử dụng vốn vay NHTG và vốn đối ứng của Chính phủ Việt nam Việc lập kế hoạch vốn cho Dự án phải tuân thủ các quy định hiện hành của Luật pháp Việt Nam, các cam kết giữa Chính phủ Việt Nam và NHTG trong quá trình thực hiện
Vốn đưa vào kế hoạch vốn phải được phân bổ theo nội dung công việc và theo mục lục Ngân sách Nhà nước, phù hợp với tiến độ và khả năng thực tế triển khai Dự
án Lập kế hoạch vốn phải đầy đủ, sát thực với nhu cầu của dự án cho năm tới
Bộ Y tế, UBND các tỉnh, thành phố ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng trong dự toán ngân sách hàng năm nhằm thực hiện cam kết trong các Điều ước quốc tế về ODA đã
ký và phù hợp với khả năng giải ngân thực tế hàng năm của Dự án
1.1.2.Cơ sở để lập kế hoạch hoạt động và kế hoạch vốn
- Hiệp định tài chính số 4899 VN ngày 31 tháng 5 năm 2011;
- Văn kiện Dự án đã được phê duyệt theo Quyết định số 147/QĐ-BYT ngày 21/01/2011;
- Các Quyết định phê duyệt kế hoạch hoạt động của Bộ Y tế;
- Các quy định về xây dựng kế hoạch và dự toán Ngân sách nhà nước, các chế độ
và định mức chi tiêu tài chính hiện hành; và các cam kết giữa Chính phủ Việt Nam và
NHTGtrong quá trình thực hiện;
- Tiến độ và khả năng thực tế triển khai dự án theo kế hoạch
1.1.3.Nội dung cơ bản của kế hoạch vốn
Theo quy định của Chính phủ Việt Nam, Dự án “Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện” là dự án hỗn hợp nên cần phải chia tách rõ các hạng mục, thành phần là HCSN
hay XDCB để thuận tiện trong việc lập kế hoạch vốn, chi và kiểm soát chi, cụ thể:
- Chi đầu tư XDCB: Các hạng mục đầu tư cải tạo, sửa chữa và nâng cấp hệ thống xử lý chất thải (rắn, lỏng) của các bệnh viện,….các chi phí hợp lệ thuộc Hợp
phần 2
- Chi HCSN: Các hạng mục đào tạo cán bộ, dịch vụ tư vấn, chi phí hoạt động
gia tăng cần thiết cho Dự án…các chi phí hợp lệ thuộc Hợp phần 1 và 3
Cần lưu ý NHTG không phân biệt nguồn vốn XDCB hay HCSN trong các dự
án nói chung và Dự án “Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện” nói riêng mà chỉ phân theo các hạng mục của Dự án Cơ cấu phân bổ vốn vay cụ thể được quy định trong Hiệp định tài chính như sau:
Trang 331.2.1 Phân cấp trong công tác lập kế hoạch hoạt động và kế hoạch vốn
*Ngân hàng Thế giới có ý kiến không phản đối đối với:
+ Kế hoạch hoạt động năm toàn dự án
+ Kế hoạch lựa chọn nhà thầunăm toàn dự án
+ Dự kiến giải ngân 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm làm cơ sở lập đơn rút
thẩm quyền phê duyệt
Nguồn vốn của Dự án “Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện” là nguồn vốn của NSNN, được NSNN đầu tư để thực hiện 3 Hợp phần của Dự án Do vậy Dự án phải thực hiện theo đúng quy trình lập, chấp hành dự toán ngân sách hiện hành được quy định trong Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn dưới Luật
Việc quản lý, sử dụng và thanh toán vốn của Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện thực hiện theo các quy định về quản lý vốn chi hành chính sự nghiệp (HCSN), các quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) và các quy định về quản
lý vốn ODA
1.2.2 Các bước cơ bản lập kế hoạch vốn tại các đơn vị như sau
a) Đối với các PMU:
Căn cứ tiến độ thực hiện Dự án, PMU lập kế hoạch vốn của Dự án thực hiện tại địa phương mình (đối với Sở Y tế) hoặc bệnh viện (đối với bệnh viện TW) theo các nội dung chi và kết cấu các nguồn vốn của Dự án, gồm: Vốn vay NHTG và vốn đối ứng từ nguồn NSĐP Trong đó chi tiết theo hạng mục công việc, theo tính chất nguồn
Trang 3429
vốn sử dụng (vốn đầu tư XDCB, vốn HCSN) và Bản thuyết minh chi tiết nhu cầu vốn
cho từng hạng mục công việc
PMU là Sở Y tếgửi bản kế hoạch vốn cho Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính
để tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch vốn đối ứng cho dự án trong nguồn ngân sách địa phương; Các chủ đầu tư là Bệnh viện TW gửi bản kế hoạch vốn cho Vụ Kế hoạch-Tài chính, Bộ Y tế; đồng thời gửi CPMU (trước ngày 30/7) để tổng hợp kế hoạch vốn chung của toàn dự án
Vốn đối ứng cho các hoạt động tại địa phương do địa phương chịu trách nhiệm phân bổ và thông báo cho cơ quan tài chính và cơ quan kho bạc đồng cấp làm căn cứ kiểm soát và thanh toán vốn trong năm kế hoạch
b) Đối với CPMU:
Tổng hợp kế hoạch vốn chung cho toàn Dự án bao gồm: Kế hoạch vốn vay NHTG, vốn đối ứng thuộc NSTW giao, vốn đối ứng địa phương và các nguồn vốn khác (nếu có), trong đó chi tiết theo hạng mục công việc, theo tính chất nguồn vốn sử dụng (vốn đầu tư XDCB, vốn HCSN) và Bản thuyết minh chi tiết nhu cầu vốn cho từng hạng mục công việc
Trang 3530
ChươngII NGÂN HÀNG PHỤC VỤ VÀ CÁC VẤN ĐỀ
MỞ TÀI KHOẢN
2.1 NGÂN HÀNG PHỤC VỤ
Ngân hàng phục vụ là một ngân hàng thương mại được lựa chọn trong danh sách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn thực hiện việc giao dịch đối ngoại, cung cấp dịch vụ ngân hàng cho dự án nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi Danh sách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn do NHNN Việt Nam xác định và côngbố
Đối với Tài khoản chuyên dùng dùng nguồn vốn NHTG, NHNN Việt Nam chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính có ý kiến tham khảo củaBộ Y tế để lựa chọn một Ngân hàng thương mại làm Ngân hàng phục vụ cho Dự án
2.2 ĐĂNG KÝ CHỮ KÝ CỦA CHỦ DỰ ÁN, KẾ TOÁN TRƯỞNG ĐƯỢC
ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN RÖT VỐN (CHỈ ÁP DỤNG Ở CPMU)
Chủ Tài khoản của Dự án là CPMU đối với các tài khoản dự án tuyến trung ương, là Sở Y tế đối với các tài khoản dự án tuyến tỉnh và là Giám đốc bênh viện Trung ương đối với các bệnh tuyến Trung ương Giám đốc dự án, Kế toán trưởng có trách nhiệm đồng ký kết đối với các giao dịch từ tài khoản dự án
Dự án phải đăng ký chữ ký của Chủ tài khoản và Kế toán trưởng dự án được ủy quyền ký đơn rút vốn vay NHTG và đề nghị thanh toán bằng nguồn vốn này Bộ Y tế
có công văn gửi NHNN giới thiệu những người được ủy quyền ký đơn rút vốn nêu trên
2.3.MỞ TÀI KHOẢN CHO DỰ ÁN
Thời điểm mở tài khoản: Tài khoản chuyên dùng được mở ngay khi Hiệp định tài chính được NHTG tuyên bố có hiệu lực
2.3.1 Đối với nguồn vốn vay
- CPMU được mở 01 tài khoản chuyên dùng và 02 tài khoản tiền gửi mang tên
Dự án tại Ngân hàng phục vụ để tiếp nhận nguồn vốn vay:
+ 01 tài khoản chuyên dùng (ngoại tệ USD) để tiếp nhận nguồn vốn vay ưu đãi của NHTG
+ 01 tài khoản tiền gửi (ngoại tệ) để gửi vào tiền bán hồ sơ mời thầu, bảo lãnh
dự thầu (trường hợp đấu thầu rộng rãi quốc tế ICB )
+ 01 tài khoản tiền gửi bằng tiền đồng Việt nam (VNĐ) để gửi vào tiền bán hồ
sơ mời thầu, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng (trường hợp đấu thầu rộng rãi trong nước NCB )
Tài khoản chuyên dùng (USD) dùng tiếp nhận nguồn vốn vay NHTG để chi tiêu
các hạng mục hợp lý được NHTG chấp thuận
-PMU: Mở 01 tài khoản tạm ứng tại chi nhánh ngân hàng phục vụ Dự án để tiếp nhận nguồn vốn NHTG từ CPMU chuyển về theo Thỏa thuận tài trợ ký kết và 01 tài khoản tiền gửi VND để theo dõi lãi, phí nguồn tạm ứng 01 tài khoản tiền gửi VND để gửi vào những khoản thu tại dự án như: Tiền bán hồ sơ thầu, tiền bảo lãnh dự thầu,
tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Trang 3631
- Giám đốc và phó giám đốc (được ủy quyền) của Dự án là những người đại diện
để ký khi sử dụng nguồn vốn vay từ những tài khoản này
CPMU và các PMU được sử dụng số lãi phát sinh trên Tài khoản tạm ứng thuộc cấp mình để thanh toán các khoản dịch vụ ngân hàng, phần lãi còn lại sau khi kết thúc
dự án phải nộp NSNN Trường hợp số lãi không đủ chi phí dịch vụ ngân hàng, CPMU
và các PMU tổng hợp phần thiếu hụt vào kế hoạch vốn đối ứng và sử dụng vốn đối ứng để thanh toán phí dịch vụ ngân hàng
2.3.2.Đối với nguồn vốn từ Chính phủ Việt Nam
Các Ban quản lý dự án sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận vốn đối ứng
- Tại kho bạc Nhà nước nơi CPMU giao dịch mở 01 tài khoản dự toán vốn ngân sách: Tiếp nhận vốn đối ứng chi HCSN do Bộ Y tế phân bổ để chi theo tỷ lệ giải ngân giữa đồng Việt nam và ngoại tệ cam kết trong Hiệp định tài chính
- Tại kho bạc Nhà nước tỉnh, PMU được mở 01 tài khoản dự toán vốn ngân sách
để thực hiện việc thanh toán vốn đối ứng đầu tư
Trang 3732
Chương III QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIẢI NGÂN, THANH TOÁN
Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với nội dung hoạt động có tính chất HCSN hay thành phần chi HCSN trong Dự án được thực hiện theo Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc nhà Nước; Và theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước
Sau khi kiểm soát chi, Kho bạc Nhà nước xác nhận vào Giấy đề nghị xác nhận tạm ứng/thanh toán vốn dự án ODA
Mọi thủ tục, hình thức rút vốn thanh toán từ nước ngoài và từ tài khoản chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 218/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình,
dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi của các nhà tài trợ
3.1.CHUYỂN TIỀN TỪ NHTG CHO CPMU
Thư giải ngân của NHTG: Thư giải ngân ngày 31/05/2011 chỉ dẫn thủ tục rút tiền
từ tài khoản vay của NHTG khi khoản vay này được tuyên bố có hiệu lực Thư giải ngân được gửi kèm theo Sổ tay giải ngân và lưu ý Dự án một số vấn đề cụ thể hơn
trong quá trình rút vốn
Thủ tục thanh toán vốn vay NHTG: Dự án áp dụng 2 hình thức thanh toán
chủ yếu sau: Thanh toán trực tiếp và thanh toán tạm ứng qua tài khoản chuyên dùng
(TKCD)
3.1.1 Thanh toán trực tiếp
Là hình thức thanh toán theo đề nghị của CPMU, NHTG sẽ thanh toán trực tiếp cho nhà thầu, nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ cho Dự án
Để thực hiện thanh toán trực tiếp, CPMU thực hiện như sau:
- Khi có yêu cầu thanh toán, căn cứ vào tiến độ thực hiện hợp đồng CPMU ký
với nhà cung cấp, CPMU gửi hồ sơ đề nghị thanh toán đến Bộ Tài chính gồm:
+ Công văn đề nghị rút vốn nêu rõ các căn cứ pháp lý để xin rút vốn;
+ Đơn rút vốn theo mẫu;
+ Hợp đồng hoặc đơn đặt hàng và hóa đơn Công văn yêu cầu thanh toán của
Nhà thầu/Nhà cung cấp
+ Bản gốc Giấy đề nghị xác nhận tạm ứng/thanh toán vốn dự án ODA đã được
cơ quan kiểm soát chi xác nhận
+ Một số tài liệu giải trình bổ sung khác (Nếu Bộ Tài chính yêu cầu)
- Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thanh toán của CPMU, Bộ Tài chính
(Cục Quản lý nợ và TCĐN) xem xét và đồng ý ký đơn rút vốn gửi cho NHTG
Trang 3833
- NHTG xem xét và chấp thuận, chuyển tiền thanh toán trực tiếp vào tài khoản
của Nhà thầu/Nhà cung cấp
Hình thức thanh toán trực tiếp được mô tả theo sơ đồ sau:
(1) CPMU/PMU ký hợp đồng với Nhà thầu/Nhà cung cấp Nhà thầu/Nhà cung cấp thực hiện hợp đồng và đề nghị thanh toán
(2) CPMU kiểm tra, chấp nhận thanh toán cho Nhà thầu/Nhà cung cấp và chuẩn
bị Đơn rút vốn kèm theo bộ chứng từ chuyển Bộ Tài chính xem xét
(3) Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và TCĐN) xem xét và đồng ý ký đơn rút vốn gửi cho NHTG
(4) NHTG xem xét và chuyển tiền thanh toán trực tiếp vào tài khoản của Nhà thầu/Nhà cung cấp
3.1.2 Thanh toán tạm ứng qua tài khoản chuyên dùng
Là hình thức thanh toán cho các chi phí hợp lệ của dự án đã được dự trù trước (Trong 6 tháng) thuộc các hợp đồng mua sắm hàng hóa, thiết bị, tư vấn, chi phí hoạt động của CPMU và các PMU bằng VND và ngoại tệ (Đối với CPMU) thuộc nguồn vốn vay của NHTG
Việc rút vốn bổ sung TKCD của Dự án được thực hiện dựa trên dự kiến giải ngân được trình bày trong các Báo cáo tài chính giữa kỳ chưa kiểm toán (IFR)
a) Rút vốn về tài khoản chuyên dùng:
Để có một số vốn ban đầu (mức trần), Dự án phải làm thủ tục rút tạm ứng về tài khoản chuyên dùng để thanh toán các chi phí nêu trên cho CPMU và chuyển tiền cho cácPMU
* Thủ tục rút vốn lần đầu được thực hiện như sau:
- CPMU gửi hồ sơ rút vốn đến Bộ Tài chính gồm có: Công văn đề nghị rút vốn
và Đơn rút vốn theo mẫu của NHTG
- Sau khi kiểm tra hồ sơ,Bộ Tài chính đồng ý ký đơn rút vốn gửi NHTG
- NHTG xem xét và chuyển tiền vào TKCD của Dự án theo đúng giá trị yêu cầu trong Đơn rút vốn
* Thủ tục tạm ứng về tài khoản chuyên dùng dựa trên dự kiến giải ngân được trình bày trong các Báo cáo tài chính giữa kỳ chưa kiểm toán (IFR):
Dự kiến giải ngân được trình bày trong các báo cáo tài chính giữa kỳ chưa kiểm toán (thường được lập cho 6 tháng, từ 1/1 đến 30/6 và 1/7 đến 31/12 hàng năm)
Nhà thầu/Nhà cung cấp
CPMU (1)
(4)
(3)
(2)
Trang 3934
- CPMU gửi hồ sơ rút vốn đến Bộ Tài chính gồm có: Công văn đề nghị rút vốn
và Đơn rút vốn theo mẫu của NHTG
- Dự kiến giải ngân được trình bày trong các báo cáo tài chính giữa kỳ chưa kiểm toán theo quý và Thư không phản đối dự kiến giải ngân của NHTG
- Sau khi kiểm tra hồ sơ, Bộ Tài chính đồng ý ký đơn rút vốn gửi NHTG
- NHTG xem xét và chuyển tiền vào TKCD của Dự án theo đúng giá trị yêu cầu trong Đơn rút vốn
b) Rút vốn tạm ứng vào Tài khoản và quyết toánTKCD:
Để thực hiện rút vốn tạm ứng và quyết toán tài khoản chuyên dùng, CPMU thực hiện như sau:
- CPMU gửi hồ sơ rút vốn TKCD đến Bộ Tài chính gồm:
+ Công văn đề nghị rút vốn tạm ứng và quyết toán TKCD;
+ Đơn rút vốn theo mẫu của NHTG;
+ Báo cáo tài chính giữa kỳ chưa kiểm toán theo quý, Thư không phản đối dự kiến giải ngân của NHTG cho khoản tiền tạm ứng và Bảng kê danh sách các hợp đồng phải xem xét trước của NHTG (nếu có)
+ Các tài liệu khác kèm theo: Giấy đề nghị xác nhận tạm ứng/thanh toán vốn
dự án ODA/ vốn đầu tư đã được cơ quan kiểm soát chi xác nhận đối với các khoản chi quyết toán tài khoản
- Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị rút vốn tạm ứng và quyết toán TKCD của CPMU, Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngoại) xem xét và đồng ý
ký đơn rút vốn gửi cho NHTG
- NHTG xem xét và chấp thuận, chuyển tiền vào TKCD của Dự án theo đúng giá trị yêu cầu trong Đơn rút vốn
c) Quyết toán chứng từ cho đợt tạm ứng trước đó vào tài khoản chuyên dùng:
CPMU gửi hồ sơ quyết toán TKCD đến Bộ Tài chính gồm:
+ Công văn đề nghị quyết toán chứng từ vào TKCD;
+ Đơn rút vốn theo mẫu của NHTG;
+ Báo cáo tài chính giữa kỳ chưa kiểm toán theo quý kèm theo Thư không phản đối của Ngân hàng Thế giới và Bảng kê danh sách các hợp đồng phải xem xét trước của NHTG (nếu có)
+ Các chứng từ chứng minh các chi phí đã phát sinh và được chi trả từ tiền tạm ứng (Giấy đề nghị xác nhận tạm ứng/thanh toán vốn dự án ODA/ vốn đầu tư đã được
cơ quan kiểm soát chi xác nhận)
Trang 4035
Hình thức rút vốn tạm ứng TKCD đƣợc mô tả theo sơ đồ sau:
(1) CPMU gửi Hồ sơ đề nghị rút vốn tạm ứng TKCD tới Bộ Tài chính
(2) Bộ Tài chính (Cục QL nợ và TCĐN) xem xét và đồng ý ký đơn rút vốn gửiNHTG
(3) NHTG xem xét và chuyển tiền vào tài khoản của Dự án tại Ngân hàng phục
(7) CPMU chuyển đề nghị chi cho Ngân hàng phục vụ CPMU
(8) Ngân hàng phục vụ CPMU trả tiền cho Nhà thầu/Nhà cung cấp
3.2.CHU TRÌNH CHUYỂN VỐN ĐỐI VỚI HỢP PHẦN 2
3.2.1.Chuyển tiền từ CPMU cho các PMU
CPMU sẽ chuyển tiền cho các PMU căn cứ vào Thỏa thuận tài trợ đƣợc ký kết Chủ đầu tƣ nộp Công văn đề nghị chuyển tiền cho CPMU kèm tài liệu liên quan:
- Đợt chuyển tiền đầu tiên (50% giá trị tài trợ đƣợc duyệt), gồm:
+ 10% tạm ứng lần đầu: sau khi Thỏa thuận tài trợ đã đƣợc ký
+ 40% tạm ứng lần 2: sau khi Báo cáo KTKT/Dự án đầu tƣ và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Đợt chuyển tiền thứ 2 (40% giá trị tài trợ đƣợc duyệt), gồm:
+ Sao kê lũy kế tài khoản tạm ứng tại thời điểm rút vốn (do NH phục vụ cấp); + (02) Bản gốc Giấy đề nghị thanh toán/tạm ứng vốn đầu tƣ đã đƣợc cơ quan kiểm soát chi xác nhận và bảng kê chứng từ thanh toán kèm theo;
+ Báo cáo tiến độ thực hiện, tiến độ giải ngân chi tiết các hợp đồng;
Ngân hàng Thế giới
Bộ Tài chính
Ngân hàng phục vụ CPMU CPMU
(4) (5)
(7)
(8) (6)