1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về chế độ kế toán tài sản cố định vô hình

36 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 357,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình: - Mọi chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả 3 tiêuchuẩn mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì coi là TSCĐ vô hình: 3 tiêu

Trang 1

đề tài:

Bàn về chế độ kế toán tài sản cố định vô hình

Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Hiền Lớp: 17H khoá 17, hệ VB2

Giáo viên hớng dẫn: TS Hà Phơng Dung

Hà nội, 2010

Trang 2

liệu lao động không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳmột doanh nghiệp nào, TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.

Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế Việt nam cùng hoà nhập vào thếgiới, với sự phát triển hiện nay đã phát sinh nhiều chi phí cho việc nghiên cứu,đầu tư mua bằng phát minh, sáng chế, các quyền về thuê, nhượng nhãn hiệu, tênhiệu … và tạo ra giấy tờ dưới nhiều hình thức TSCĐ vô hình Vì vậy những hiểubiết sâu sắc về TSCĐ vô hình và tính chất của nó, cũng như khi hạch toán tài sảnnày thường phức tạp và dễ bị bỏ sót gây ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp và đến sự phát triển kinh tế của đất nước

Bản thân em chọn đề tài nghiên cứu : “Bàn về chế độ kế toán TSCĐ vôhình” nhằm tăng thêm những kiến thức cần thiết cho bản thân mà bất kỳ ai học kếtoán cũng cần phải nắm vững

Song còn hạn chế về mặt trình độ và thời gian nên đề án chắc sẽ còn nhiềuthiếu sót Em hi vọng cô bổ xung để đề án của em được hoàn thiện hơn Em xinchân thành cảm ơn cô đã giúp em hoàn thiện đề tài này

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG

VỀ TSCĐ VÔ HÌNH VÀ HẠCH TOÁN TSCĐ VÔ HÌNH

Trang 3

1.1 BẢN CHẤT CỦA TSCĐ VÔ HÌNH, PHÂN LOẠI, VÀ NGUYÊN GIÁ TSCĐ

VÔ HÌNH

1.1.1 Khái niệm TSCĐ vô hình:

*Khái niệm: TSCĐVH là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể

hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí thành lập doanh nghiệp; chi phí về đất

sử dụng; chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả

* Đặc điểm: cơ bản nhất của TSCĐVH là tham gia vào nhiều chu kỳ sản

xuất kinh doanh và sẽ bị hao mòn dần về mặt giá trị trong quá trình sử dụng, phầnhao mòn đó sẽ dịch chuyển vào chi phí kinh doanh

1.1.2 Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình:

- Mọi chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả 3 tiêuchuẩn mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì coi là TSCĐ vô hình: 3 tiêuchuẩn:

+ Chắc chắn thu được lợi Ých kinh tế trong việc sử dụng tài sản đó

+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ10.000.00 đồng (mười triệu đồng) trở lên

-Riêng đối với chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận làTSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thoả mãn đồng thời 7 điều kiệnsau:

a Tính khả thi về kỹ thuật đảm bảo việc hoàn thành và đưa TSCĐ vô hình vào

sử dụng theo dự tính hoặc để bán

b Doanh nghiệp dự định hoàn thành TSCĐ vô hình để sử dụng hoặc bán

c Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán TSCĐ vô hình

d TSCĐ vô hình đó phải tao ra lợi Ých kinh tế trong tương lai

e Doanh nghiệp có đầy đủ nguồn lực về kỹ thuật, tài chính để hoàn tất giai đoạntriển khai và bán, sử dụng

f Doanh nghiệp có khả năng xác định chắc chắn toàn bộ chi phí giai đoạn triểnkhai tạo ra TSCĐ

g Doanh nghiệp ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theoquy định cho TSCĐ vô hình

Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảngcáo phát sinh trước thời điểm thành lập doanh nghiệp, chi phí giai đoạn nghiêncứu, chi phí dịch chuyển địa điểm, lợi thế kinh doanh không phải là TSCĐ vôhình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa khôngquá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động

1.1.3 Phân loại TSCĐ vô hình:

- TSCĐVH là chi phí về đất sử dụng:các chi phí doanh nghiệp bỏ ra để có quyền

sử dụng đất và các chi phí để san lấp mặt bằng sẽ được coi là mét TSCĐVH do

Trang 4

chúng sẽ mang lại giá trị sử dụng lâu dài - trong suốt quãng đời hoạt động chodoanh nghiệp Tuy nhiên tiền thuê đất doanh nghiệp phải trả định kỳ sẽ khôngđược vốn hoá mà sẽ được tính trực tiếp vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệpngay trong kỳ phát sinh.

- TSCĐVH là chi phí thành lập doanh nghiệp: Các chi phí doanh nghiệp bỏ

ra trong quá trình chuẩn bị cho sự thành lập doanh nghiệp, ví dụ như chi phí xâydựng đề án thành lập doanh nghiệp, các khoản lệ phí phải nép cho nhà nước, lệphí phát hành cổ phiếu, trái phiếu được coi là mét TSCĐVH của doanh nghiệp

vì nó sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ đời hoạt động của doanh nghiệp

- TSCĐVH là chi phí cho bằng phát minh sáng chế: Các chi phí doanh

nghiệp bỏ ra để tự nghiên cứu hoặc mua các bằng phát minh sáng chế sẽ được coi

là mét TSCĐVH của doanh nghiệp do những bằng phát minh sáng chế này sẽđược sử dụng để mang lại lợi Ých trong quá trình hoạt động kinh doanh lâu dàicủa doanh nghiệp

- TSCĐVH là chi phí bản quyền tác giả: Các chi phí doanh nghiệp bỏ ra để

có được và bảo vệ bản quyền tác giả sẽ được coi là mét TSCĐVH của doanhnghiệp do các chi phí này cung cấp cho doanh nghiệp quyền được tái sản xuất vàbán các tác phẩm nghệ thuật trong một thời gian dài

- TSCĐVH là chi phí về nhãn hiệu: Nhãn hiệu có thể là một từ, một mệnh đề

hoặc một biểu tượng nhằm phân biệt giữa sản phẩm này với sản phẩm khác hoặcdoanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Do vậy các chi phí doanh nghiệp bỏ ra

để có được và bảo vệ tên hiệu và nhãn hiệu sản phẩm của mình sẽ được coi làmét TSCĐVH Các chi phí này có thể là các chi phí để mua lại hoặc tự nghiêncứu nhãn hiệu, tên hiệu, chi phí đăng ký quyền được bảo hộ nhãn hiệu, tên hiệu

về mặt luật pháp, chi phí tư vấn

- TSCĐVH là chi phí nhận chuyển giao công nghệ: Hợp đồng chuyển giao

công nghệ là hợp đồng mà bên nhận chuyển giao công nghệ sẽ được quyền sửdụng các tên hiệu, nhãn hiệu, sáng chế, giải pháp hữu Ých, kiểu dáng côngnghiệp của bên chuyển giao Do đó các chi phí liên quan đến việc nhận chuyểngiao công nghệ (giá chuyển giao, lệ phí pháp luật ) sẽ được vốn hoá thành métTSCĐVH của doanh nghiệp

- TSCĐVH là chi phí nghiên cứu, phát triển: Theo quy định các chi phí

doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựngcác kế hoạch đầu tư dài hạn nhằm đem lại lợi Ých lâu dài cho doanh nghiệpđược coi là một loại TSCĐVH

- TSCĐVH là chi phí về lợi thế kinh doanh: là khoản chi cho phần chênh lệch

của doanh nghiệp phải trả thêm so với giá trị thực tế của toàn bộ tài sản của mộtdoanh nghiệp khi mua lại doanh nghiệp đó Phần phải trả thêm này là do ưu thếcủa đội ngò nhân viên, uy tín của doanh nghiệp mang lại Do vậy, chi phí về lợithế kinh doanh sẽ mang lại nhiều lợi Ých cho doanh nghiệp trong tương lai nên

nó được coi là mét TSCĐVH của một doanh nghiệp

Trang 5

1.1.4 Cách xác định nguyên giá (NG) TSCĐ vô hình:

1.1.4.1 Nguyên giá TSCĐ vô hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra

để có TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính

b/ NG TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

NG = Các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng,sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm

đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính

+ Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để DN có nhãn hiệu hàng hoá, quyềnphát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu vàcác khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vôhình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

c/ NG TSCĐ vô hình do trao đổi:

+ Trường hợp trao đổi với một TSCĐ không tương tự hoặc với một tài sản khác.

-Cáckhoảnphảithu về

+

Cáckhoản

Các chi phíliên quan đếnthời điểm đưaTSCĐ vào sửdụng

+ NG TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương

tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương

tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi

d/ NG TSCĐ vô hình được cấp, biếu tặng:

Giá trị hợp lý Các chi phí liên quan trực

Trang 6

NG = ban đầu + tiếp khi đưa tài sản vào sử

dụng

+ NG TSCĐ được điều chuyển đến là NG ghi trên sổ sách kế toán của DN có tài

sản điều chuyển Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạchtoán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định

f/ NG TSCĐ vô hình từ quyền sử dụng đất:

NG =

quyền sử dụngđất (có thời hạn

và lâu dài) tiềnchi ra để cóquyền sử dụngđất

+

chi phí đền bù giải phóngmặt bằng; san lấp; lệ phítrước bạ (không bao gồmcác chi phí chi ra để xâydựng các công trình trênđất)

Nếu doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ vào chi phí kinhdoanh (không ghi nhận là TSCĐ vô hình)

g/ NG TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ:

NG = Toàn bé chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có

- Hao mòn TSCĐVH là sự giảm dần giá trị của TSCĐVH do tác động của

tiến bộ khoa học kỹ thuật,năng suất lao động xã hội tăng hoặc do tâm lý của conngười

Trang 7

- Khấu hao TSCĐ vô hình là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống

nguyên giá TSCĐ vô hình vào chi phí sản xuất - kinh doanh trong thời gian sửdụng TSCĐ đó

Mục đích của việc trích khấu hao TSCĐVH là giúp cho các doanh nghiệptính đúng, tính đủ chi phi sử dụng TSCĐVH và thu hồi vốn đầu tư để tái tạoTSCĐVH khi chúng bị mất giá trị Nh vậy, khấu hao TSCĐVH là một hoạt động

có tính chủ quan, là con số giả định về sự hao mòn của TSCĐVH trong quá trình

sử dụng Chính vì vậy, về phương diện kế toán giá trị hao mòn của TSCĐVHđược tính bằng số khấu hao luỹ kế đến thời điểm xác định Khi TSCĐVH bắt đầu

sử dụng tại doanh nghiệp thì giá trị hao mòn coi như bằng không ( trừ trường hợpTSCĐVH chuyển giao giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trongdoanh nghiệp, giá trị hao mòn TSCĐVH bên nhận được tính bằng giá trị hao mònghi trên sổ của bên giao )

1.2.2 Cách tính khấu hao TSCĐ vô hình:

- Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải

được ghi nhận là: chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (Trừ thoả mãn đồng thời

cả hai điều kiện sau thì ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình)

+ Chi phí phát sinh có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi Ých kinh

tế trong tương lai nhiều hơn mức đánh giá ban đầu

+ Chi phí được đánh giá một cách chắc chắn và gắn liền với TSCĐ vô hình

cụ thể

- Chi phí phát sinh đem lại lợi Ých kinh tế cho doanh nghiệp trong tươnglai được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, hoặc được phân bổ dầnvào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm

- Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận làchi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được tái ghinhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình

1.2.3 Hạch toán khấu hao TSCĐ vô hình:

*Tài khoản sử dông:

 TK 2143 (hao mòn TSCĐVH): Phản ánh giá trị hao mòn củaTSCĐVH trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐVH vànhững khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐVH

- Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐVH giảm đi do giảm TSCĐVH(thanh lý, nhượng bán )

- Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐVH tăng do trích khấu haoTSCĐVH hoặc do đánh giá lại

- Dư có: Giá trị hao mòn hiện có ỏ đơn vị

Trang 8

 Trường hợp đánh giá tăng nguyên giá:

Nợ TK 213 - TSCĐVH

Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị còn lại tăng)

Có TK 2143 - Hao mòn TSCĐVH (phần hao mòn TSCĐVH tăng thêm)

 Trường hợp đánh giá giảm nguyên giá:

Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh gía lại tài sản (Phần giá trị TSCĐVH giảm)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐVH (Phần hao mòn TSCĐVH tăng thêm)

dù án hoặc dùng vào văn hoá phóc lợi thì khônhg trích khấu hao vào chi phí sảnxuất kinh doanh mà chỉ tính hao mòn TSCĐVH 1 năm 1 lần:

Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Nợ TK 431 (4313) Quỹ phóc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 2143 - Hao mòn TSCĐVH g/ Trường hợp vào cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời giantrích khấu hao và Phương pháp khấu hao TSCĐVH , nếu có thay đổi mức khấuhao thì điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán nh sau:

 Nếu do thay đổi Phương pháp khấu hao và thời gian khấu haoTSCĐVH mà mức khấu hao TSCĐVH tăng lên so với số đã tríchtrong năm , sè chênh lệch khấu hao tăng, ghi:

Nợ TK 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao tăng)

Có TK 2143 - Hao mòn TSCĐVH Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản (số chênhlệch khấu hao tăng)

 Nếu do thay đổi Phương pháp khấu hao và thời gian khấu haoTSCĐVH mà mức khấu hao TSCĐVH giảm so với mức đã tríchtrong năm, số chênh lệch khấu hao giảm ghi:

Nợ TK 2143 Hao mòn TSCĐVH

Có TK 627, 641, 642, (số chênh lệch khấu hao giảm)

Trang 9

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản (số chênhlệch khấu hao giảm)

1.3 CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VÀ BỘ TÀI CHÍNH VỀ TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ

1.3.1 Nguyên tắc trích khấu hao:

Về cơ bản nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ trong thông tư BTC ngày 20/10/2009 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haoTSCĐ, tương tù nh Quyết định 206 Thông tư 203 bổ sung một số trường hợpđược trích khấu hao và không được trích khấu hao (đã quy định và áp dụng theocác quy định về thuế TNDN - cô thể là Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày26/12/2008)

203/2009/TT-+/Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích KH, trừ nhữngTSCĐ sau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt độngSXKD

- TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán củadoanh nghiệp

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phóc lợi phục vụ người lao động củadoanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại DN như:nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nướcsạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người laođộng, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tưxây dựng)

- TSCĐ là nhà và đất ở trong trường hợp mua lại nhà và đất ở đã được nhànước cấp quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất không phải tínhkhấu hao

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩmquyền bàn giao cho DN để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất

Ngoài ra Thông tư 203 còn hướng dẫn thêm nh sau:

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phóc lợi phục vụ cho người lao độngcủa doanh nghiệp như đã nói ở trên ( nhà nghỉ giữa ca, nhà thay quần áo, …) cótham gia HĐ SXKD thì căn cứ vào thời gian và tính chất sử dụng để trích khấuhao vào CP kinh doanh của doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếpquản lý

- TSCĐ chưa khấu hao hết, bị mất, bị hư háng mà không thể sửa chữađược, doanh nghiệp xác định trách nhiệm bồi thường Chênh lệch giữa giá trị cònlại của TS và tiền bồi thường và giá trị thu hồi được, doanh nghiệp dùng quỹ dự

Trang 10

phòng tài chính để bù đắp, thì phần chênh lệch thiếu doanh nghiệp được tính vàochi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Đánh giá lại TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi chiatách, hợp nhất, sáp nhập, điều chuyển, thì TSCĐ này phải được tổ chức định giáchuyên nghiệp xác định giá trị nhưng không thấp hơn 20% NG tài sản đó, thờigian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm, phải đăng ký với cơ quan thuế trước khi thựchiện

- Các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện xác định giá trị doanhnghiệp để cổ phần hoá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) thì phầnchênh lệch tăng của vốn nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách kếtoán không được ghi nhận là TSCĐ vô hình và được phân bổ không quá 10 năm

1.3.2.Về thời gian tính khấu hao:

Theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 đối với TSCĐVHtrước đây, thời gian sử dụng do doanh nghiệp tự xác định trong khoảng từ 5 - 40năm thì nay theo chuẩn mực kế toán Việt Nam còng như chuẩn mực kế toánQuốc tế thì giá trị phải khấu hao của TSCĐVH được phân bổ một cách có hệthống trong suốt thời gian sử dụng hữu Ých ước tính hợp lý của nó Thời giantính khấu hao của TSCĐVH tối đa là 20 năm Việc trích khấu hao được bắt đầu từkhi đưa TSCĐVH vào sử dông

Theo Thông tư 203/2009/TT-BTC các doanh nghiệp tự xác định thời gian

sử dụng TSCĐVH nhưng tối đa không quá 20 năm

+ Đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn, thời gian sửdụng là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định

Thông tư 203 có bổ sung TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu trítuệ, quyền đối với giống cây trồng, thời gian sử dụng là thời gian bảo hộ được ghitrên văn bằng bảo hộ theo quy định (không tính thời gian gia hạn)

1.3.3 Về phương pháp trích khấu hao:

Chế độ kế toán Việt Nam quy định: Phương pháp khấu hao TSCĐVHđược sử dụng phải phản ánh cách thức thu hồi lợi Ých kinh tế tài sản đó củadoanh nghiệp Phương pháp khấu hao được sử dụng cho từng TSCĐVH được ápdụng thống nhất qua nhiều thời kỳ và có thể được thay đổi khi có sự thay đổiđáng kể cách thức thu hồi lợi Ých kinh tế của doanh nghiệp Chi phí khấu haocho từng thời kỳ phải được ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất , kinh doanh,trừ khi chi phí đó được tính vào giá trị của tài sản khác

Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phươngpháp trích khấu hao, doanh nghiệp được lùa chọn các phương pháp trích khấuhao phù hợp với từng loại TS của doanh nghiệp

Theo Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 cã 3 phương phápkhấu hao TSCĐ gồm:

Trang 11

+ Theo phương pháp khấu hao đường thẳng:

Số khấu hao hàng năm không đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu Ýchcủa TSCĐVH

Mức khấu hao

TB hàng năm của

TSCĐ

Nguyên giá TSCĐThời gian sử dụng (năm)

sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng kýtrừ thời gian đã sử dụng) của TSCĐ

- Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố địnhđược xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thựchiện đến năm trước năm cuối cùng của TSCĐ đó

- Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụngtrước ngày 01/01/2009:

+ Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của TSCĐ để xác định giá trịcòn lại trên sổ kế toán của TSCĐ

+ Xác định thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ theo công thức sau:

T2 : Thời gian sử dụng của TSCĐ xác định theo quy định tại Phụ lục 1(khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ) ban hành kèm theo Thông tư203/2009/TT-BTC

t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của TSCĐ

Trang 12

- Xác định mức trích KH hàng năm (cho những năm còn lại của TSCĐ) nh sau:

+ Theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cócông nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh

Số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu Ých củaTSCĐVH

Mức khấu haocủa TSCĐ

Giá trị còn lại củaTSCĐ

Tỉ lệ khấu haonhanh (%)

Trong đó:

Tỉ lệ khấu haonhanh

Tỉ lệ khấu hao theođường thẳng

Hệ số điềuchỉnh

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ được quy định:

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh

(lần)Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm ) 1,5

Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t ≤ 6 năm ) 2,0

Trên 6 năm ( t > 6 năm ) 2,5

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dưgiảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trịcòn lại và số năm sử dụng còn lại của TS, thì kể từ năm đó mức khấu hao đượctính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ

=

Trang 13

+ Phương pháp khấu hao theo số lượng hoặc khối lượng sản phẩm :

Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng

số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt

là sản lượng theo công suất thiết kế

- Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng,khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức:

Mức khấu hao phải

trích trong tháng

Số lượng sản phẩmsản xuất trong tháng

Mức trích khấu haobình quân tính cho 1đơn vị sản phẩmTrong đó:

Mức trích khấu haobình quân tính cho 1đơn vị sản phẩm

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ

Trang 14

Chứng từ hợp lệ là các văn bản ghi lại nội dung giao dịch phát sinh phải đảmbảo:

- Tính pháp lý: ví dụ như các bên tham gia vào giao dịch phải ký xác nhận để nếu

có xẩy ra tranh chấp giữa các bên thì đây sẽ là bằng chứng, là cơ sở để phân xửđúng sai mà các bên không thể chối cãi được

- Đảm bảo tính pháp luật: tuân thủ theo đúng các quy định của Nhà nước, kể cả

về mặt hình thức ví dụ như hoá đơn GTGT

- Đảm bảo tính trung thực: sù kiện ghi lại phải có thực, không được bịa đặt

- Tính rõ ràng: Đầy đủ nội dung, cụ thể, dễ hiểu, không đa nghĩa

Tuỳ theo từng nghiệp vụ phát sinh khác nhau mà có các chứng từ khác nhau

Có thể chỉ một văn bản chứng từ cũng là đầy đủ cho một nghiệp vụ, và cũng cónhững nghiệp vụ phải có nhiều loại văn bản chứng từ đi cùng nhau mới tạo thànhmột bộ chứng từ đầy đủ

Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC quy định:

+ VÒ nội dung và mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phảithực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định củaLuật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004

+ Về hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán liên quan đến TSCĐ gồm danh mục

chứng từ kế toán sau:

++ Biên bản giao nhận TSCĐ

++ Biên bản thanh lý TSCĐ

++ Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

++ Biên bản đánh giá lại TSCĐ

++ Biên bản kiểm kê TSCĐ

++ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Chứng từ này kế toán tập hợp để ghi nhận và phản ánh vào sổ kế toán TSCĐcủa doanh nghiệp sự tăng giảm TSCĐ và tình hình KH TSCĐ trong doanhnghiệp

1.4.2 Sổ kế toán:

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liênquan đến doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán

sè 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kếtoán, và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Trang 15

Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất chomột kỳ kế toán năm, căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanhnghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiếtcần thiết

- Khi theo dõi TSCĐ kế toán phải lập thẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ cũng là một loại

sổ căn cứ vào chứng từ liên quan đến từng TS mà thông qua thẻ TSCĐ cho biết

ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng), suất sứ, số hiệu, bộ phận sử dụng, chứng từ và

lý do ghi giảm TSCĐ…

- Đối với TK 211, TK 214 trên sổ kết toán tổng hợp (sổ Cái và sổ Nhật ký)phản ánh tổng hợp tình hình tăng giảm về TSCĐ và khấu hao TSCĐ của doanhnghiệp Về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các loại sổ nàyđều mang tính bắt buộc theo quy định của Nhà nước

- Những phát sinh liên quan đến TSCĐ kế toán cần thiết phải theo dõi chitiết theo yêu cầu quản lý Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tinphục vụ cho việc quản lý từng loại TSCĐ chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và

Sổ cái Nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết quy định mang tínhhướng dẫn Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc.Theo đó doanh nghiệp cần mở sổ theo dõi chi tiết TSCĐ vô hình theo từng đốitượng ghi TSCĐ trong “Sổ tài sản cố định” Mẫu sè S21-DN (Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC)

1.4.3 Tài khoản sử dụng:

Sử dụng tài khoản - TK 213 (TSCĐ vô hình)

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngtăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp

Kết cấu của TK 213 nh sau: Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ VH tăng

Bên có: Nguyên giá TSCĐ VH giảm

Dư nợ : Nguyên giá TSCĐ VH hiện có ở DN

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam TK213 được chia thành 7 tài khoản cấp 2 -TK 2131 “Quyền sử dụng đất”

Phản ánh giá trị TSCĐVH là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm:

 Tiền chi để có quyển sử dụng đất

Trang 16

Phản ánh giá trị TSCĐVH là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi

-TK 2136 “Giấy phép và giấy phép nhượng quyền”

Phản ánh giá trị TSCĐVH là các khoản chi ra để doanh nghiệp có giấy phép

và giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó; nh: giấy phép khai thức, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới

-TK 2138 “TSCĐ VH khác”

Phản ánh giá trị các loại TSCĐVH khác chưa qui định phản ánh ở các tài khoản trên; nh: bản quyền, quyền sử dụng hợp đồng

1.4.4 Phương pháp hạch toán TSCĐ vô hình:

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

a Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệpphải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sửdụng theo dự kiến Cụ thể về cách xác định nguyên giá nh đã đề cập ở phần trên

b Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn triển khai đượctập hợp vào chi phí SXKD trong kỳ Từ thời điểm xét thấy kết quả triển khai thoảmãn được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình quy định ở Chuẩnmực kế toán số 04 “TSCĐ vô hình” thì các chi phí giai đoạn triển khai được tậphợp vào TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” (2412) Khi kết thúc giai đoạn triểnkhai các chi phí hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình trong giai đoạn triển traiphải được kết chuyển sang bên nợ TK 213 “TSCĐ vô hình”

c Trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ vô hình vàochi phí SXKD theo quy định của Chuẩn mực kế toán TSCĐ vô hình Riêng đốivới tài sản là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khấu hao đối với những TSCĐ vôhình là quyền sử dụng đất có thời hạn

d Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu phảiđược ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ, trừ khi thoả mãn đồng thời 2 điÒu kiệnsau thì được ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình:

Trang 17

- Chi phí phát sinh có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi Ých kinh

tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu;

- Chi phí được xác định một cách chắc chắn và gắn liền với TSCĐ vô hình

cụ thể

e Chi phí phát sinh đem lại lợi Ých kinh tế trong tương lai cho doanhnghiệp gồm: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phíquảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thànhlập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí dịch chuyển địa điểm được ghinhận là chi phí SXKD trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí SXKD trongthời gian tối đa không quá 3 năm

f Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là chiphí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không đượctái ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình

g Các nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng và cáckhoản mục tương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không được ghinhận là TSCĐ vô hình

h TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong

Nợ TK 213 - TSCĐVH (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133(1332) - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 141 - Tạm ứng

Có TK 331 - phải trả người bán

- Trường hợp mua TSCĐVH dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoádịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐVH (Tổng giá thanh toán)

Có TK 112, 331 (Tổng giá thanh toán)

b Mua TSCĐVH theo phương thức trả chậm, trả góp:

- Mua TSCĐVH dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐVH (nguyên giá chưa có thuế)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm, trả góp tính bằng

số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Nợ TK 133 (1332) - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả người bán (tổng giá thanh toán)

Trang 18

- Hàng kỳ tính lãi phải trả về mua TSCĐVH theo phương thức trả chậm trả góp,ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

- Khi thanh toán tiền cho người bán , ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán

Có TK 111, 112

c Trao đổi hai TSCĐVH tương tự:

Khi nhận TSCĐVH tương tự do trao đổi với một TSCĐVH tương tự vàđưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐVH (NG TSCĐVH nhận về ghi theo GT cònlại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đitrao đổi)

Có TK213 - TSCĐVH (Nguyên giá của TSCĐVH đưa đi trao đổi)

d Trao đổi hai TSCĐVH không tương tự:

+ Ghi giảm TSCĐVH đưa đi trao đổi, ghi

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Có TK 213 - TSCĐVH (Nguyên giá)+ Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đitrao đổi)

+ Ghi tăng TSCĐVH nhận trao đổi về, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐVH (Giá trị hợp lí của TSCĐ nhận về)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

e Giá tri TSCĐVH được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triÓn khai.

*

Nếu xét thấy kết quả triển khai không thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn nghi

nhận TSCĐ vô hình thì tập hợp vào chi phí SXKD trong kỳ hoặc tập hợp vào chiphí trả trước dài hạn

Nợ TK 242- Chi phí trả trước dài hạn

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Ngày đăng: 07/06/2018, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w