1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

:“Hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính Việt Nam thực hiện”

78 1K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính Việt Nam thực hiện
Tác giả Sengchan Xaysana
Người hướng dẫn ThS. Tụ Văn Nhật
Trường học Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 483 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

:“Hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính Việt Nam thực hiện”

Trang 1

LỜI NểI ĐẦU

Sự phỏt triển của nền kinh thế thị trường, dẫn đến việc cần thụng tin chocỏc quyết định kinh tế là một việc rất quan trọng Xuất phỏt từ nhu cầu thụngtin hoàn hảo trong một thị trường cạnh tranh thỡ sự xuất hiện kiểm tra và xỏcnhận của kiểm toỏn độc lập trở thành một nhu cầu thiết yếu và khụng thểthiếu được trong nền kinh tế thị trường

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, Nhà nước chủ trương Cổ phần húa cỏcdoanh nghiệp và sự gia tăng mạnh mẽ về mặt số lượng của cỏc Cụng ty đangniờm yết trờn thị trường chứng khoỏn càng đũi hỏi nhu cầu về mặt thụng tin làrất lớn Hoạt động kiểm toỏn núi chung và hoạt động kiểm toỏn độc lập càngngày càng đúng vai trũ quan trọng trong nền kinh tế Kiểm toỏn đúng vai trũ

là người kiểm tra và xỏc nhận tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp trong đú

cú tỡnh hỡnh thanh toỏn của doanh nghiệp cũng là vấn đề hết sức quan trọng.Khả năng thanh toỏn của doanh nghiệp được thể hiện bởi cỏc khoản mục tiềntrờn bảng cõn đối kế toỏn và tiền gắn liền với cỏc hoạt động của doanhnghiệp Khoản mục tiền cú liờn quan đến rất nhiều chu trỡnh trong hoạt độngcủa doanh nghiệp ngoài ra đõy cũn là một khoản mục cú tớnh nhạy cảm rấtcao, tớnh thanh khoản lớn

Là sinh viờn khoa kế toỏn kiểm toỏn, ngoài việc học những kiến thức cơ

bản trong nhà trường thỡ đợt thực tập tại Cụng ty Trỏch nhiệm hữu hạn kiểm toỏn và tư vấn tài chớnh Việt Nam giỳp em hiểu biết hơn về thực tế

hoạt động kiểm toỏn trong cỏc cụng ty kiểm toỏn, đồng thời cũng là dịp để emcủng cố cỏc kiến thức đó được học trong nhà trường

Vốn bằng tiền là khoản mục quan trọng trong tài sản lu động, đợc trìnhbày một cách chi tiết trên Bảng Cân đối kế toán Vốn bằng tiền có liên quan

đến nhiều chu kỳ kinh doanh khác nhau do đó Vốn bằng tiền thờng là đối tợng

Trang 2

tăng cờng công tác quản lý, cung cấp các thông tin chính xác về thực trạngcác nguồn thu cũng nh sự chi tiêu của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả

sử dụng Vốn bằng tiền là điều hết sức cần thiết

Nhận thức được vai trũ quan trọng của khoản mục vốn bằng tiền trongkiểm toỏn bỏo cỏo tài chớnh cựng, em đó lựa chọn đề tài khúa luận tốt nghiệp

là :“Hoàn thiện quy trỡnh kiểm toỏn vốn bằng tiền trong kiểm toỏn bỏo cỏo tài chớnh do Cụng ty TNHH Kiểm toỏn và tư vấn tài chớnh Việt Nam thực hiện” Đặc biệt với sự giỳp đỡ tận tỡnh của Thầy giỏo Ths Tụ Văn Nhật cựng

cỏc Anh chị Kiểm toỏn viờn trong Cụng ty Kiểm toỏn và tư vấn tài chớnh ViệtNam em đó hoàn thành Khúa luận tốt nghiệp với nội dung như sau:

Chương 1: Lý luận chung về kiểm toỏn vốn bằng tiền trong kiểm toỏn bỏo cỏo tàichớnh

Chương 2: Thực trạng kiểm toỏn vốn bằng tiền trong kiểm toỏn bỏo cỏo tàichớnh do Cụng ty TNHH Kiểm toỏn và Tư vấn tài chớnh Việt Nam thực hiệnChương 3: Hoàn thiện quy trỡnh kiểm toỏn vốn bằng tiền trong kiểm toỏn bỏocỏo tài chớnh tại Cụng ty TNHH Kiểm toỏn và Tư vấn tài chớnh Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC

1.1 Đặc điểm, vai trò của vốn bằng tiền và nhiệm vụ kiểm toán.

Vốn bằng tiền là khoản mục trong tài sản lưu động có tính luân chuyển rấtcao Các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiềngửi ở các ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển Để phản ánh số hiện có

và tình hình biến động tăng, giảm của các loại vốn bằng tiền, người ta sửdụng các tài khoản kế toán: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng),

TK 113 (Tiền đang chuyển)

1.1.1 Đặc điểm, vai trò của vốn bằng tiền.

* Vốn bằng tiền mang những đặc trưng cơ bản phản ánh vai trò của chúng như sau:

- Vốn bằng tiền là một loại tài sản lưu động của doanh nghiệp, được trình bàytrước tiên trên bảng cân đối kế toán

- Vốn bằng tiền là phương tiện thanh toán có biên độ giao động lớn nên dễxảy ra sai sót, thậm chí là đối tượng của sự gian lận và biển thủ công quỹ

* Từ 2 đặc điểm cơ bản trên mà vốn bằng tiền có những vai trò sau:

- Số dư của vốn bằng tiền trên bảng cân đối kế toán là cơ sở để phân tích khảnăng thanh toán của một doanh nghiệp Cụ thể, người ta thường sử dụng các

hệ số khả năng thanh toán sau:

+ Hệ số thanh toán của vốn lưu động:

Hệ số thanh toán của vốn

Tổng số vốn bằng tiềnTổng số tài sản lưu động

Trang 4

Hệ số này quá thấp cho thấy doanh nghiệp thiếu tiền để thanh toán, quácao thì gây ứ đọng vốn

+ Ngoài ra, để phản ánh khả năng thanh toán tức thời các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần thời gian chuyển tài sản ngắn hạnthành tiền thì người ta thường sử dụng hệ số khả năng thanh toán tức thời:

lý vốn bằng tiền kém hiệu quả

Mỗi một loại hình doanh nghiệp tương ứng với các ngành nghề kinhdoanh khác nhau thì có biên độ an toàn cho 2 hệ số trên khác nhau nhưngnhìn chung chúng thường dao động từ 0,1 đến 0,5

- Các nghiệp vụ trong một doanh nghiệp liên quan đến thu chi tiền thườngphát sinh thường xuyên với số lượng lớn và quy mô khác nhau: mua bán vật

tư, tài sản; thu tiền bán hàng; thanh toán công nợ; các khoản chi phí sản xuất,chi phí quản lý, chi phí bán hàng phát sinh hàng ngày… Do đó, vốn bằng tiền

là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến hầu hết các khoản mục kháctrên bảng cân đối kế toán và các khoản mục doanh thu, chi phí trên báo cáokết quả kinh doanh Chính vì ưu điểm trong hoạt động thanh toán và mối liênquan chặt chẽ với các khoản mục khác nên những sai phạm ở những khoảnmục này sẽ có tác động đến vốn bằng tiền và ngược lại

1.1.2 Nhiệm vụ kiểm toán vốn bằng tiền khi kiểm toán báo cáo tài chính.

Với những đặc điểm và vai trò như trên, ta có thể thấy tiền là một khoảnmục quan trọng nhưng lại dễ bị trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lậnlớn Điều này dẫn tới trong bất cứ một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính nào

Trang 5

thì kiểm toán tiền luôn là một nội dung quan trọng cho dù số dư của khoảnmục tiền có thể không trọng yếu

Mọi cuộc kiểm toán báo cáo tài chính phải đạt được mục tiêu chung làgiúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báocáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hànhhoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trungthực hợp lý trên khía cạnh trọng yếu hay không Kiểm toán báo cáo tài chínhcòn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắcphục nhằm nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như chất lượng thông tintài chính của đơn vị

Kiểm toán báo cáo tài chính chia ra thành nhiều phần hành kiểm toán khácnhau và mỗi một phần hành đều phải đạt được mục tiêu kiểm toán chung.Ngoài ra, do đặc điểm, tính chất của các khoản mục và các sai phạm có thểxảy ra tại các khoản mục khác nhau là khác nhau nên mỗi một phần hànhkiểm toán cần phải đạt được những mục tiêu riêng của phần hành kiểm toán

đó Kiểm toán vốn bằng tiền là một phần của kiểm toán báo cáo tài chính nênkhông thể nằm ngoài quy luật trên

Để xây dựng được mục tiêu kiểm toán của từng phần hành, người ta khôngchỉ dựa vào đặc điểm của khoản mục mà còn dựa vào những khả năng saiphạm có thể xảy ra đối với khoản mục được kiểm toán Với khoản mục vốnbằng tiền, khả năng sai phạm xảy ra rất đa dạng Sai phạm có thể xảy ra ở cả

ba loại tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Đồng thời saiphạm có thể liên quan đến tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ hay vàng, bạc, kimkhí quý, đá quý…

- Đối với tiền mặt, khả năng sai phạm thường có các trường hợp sau: + Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền mặt;

Trang 6

+ Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thực bằng cách làmchứng từ khống, sửa chữa chứng từ, khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền;

+ Khả năng hợp tác giữa thủ quỹ và cá nhân làm công tác thanh toánhoặc trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền;

+ Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt;+ Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn tới khai tănghoặc khai giảm khoản mục tiền trên bảng cân đối kế toán;

+ Đối với ngoại tệ, khả năng có thể ghi sai tỷ giá quy đổi với mục đíchtrục lợi khi tỷ giá thay đổi hoặc hạch toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạchtoán ngoại tệ

- Đối với tiền gửi ngân hàng, khả năng xảy ra sai phạm dường như thấphơn do cơ chế kiểm soát, đối chiếu đối với tiền gửi ngân hàng thường đượcđánh giá là khá chặt chẽ Tuy nhiên, vẫn có thể xảy ra các khả năng sai phạmsau đây:

+ Quên không tính tiền khách hàng;

+ Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn do công ty ấn định;

+ Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ kháchhàng trước khi chúng được ghi vào sổ;

+ Thanh toán một hóa đơn nhiều lân;

+ Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành;

+ Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng với nhân viên thực hiệngiao dịch thường xuyên với ngân hàng;

+ Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế toánngân hàng tại đơn vị

- Do tính chất và đặc điểm của tiền đang chuyển mà sai phạm đối với tiềnđang chuyển có mức độ thấp Tuy nhiên khả năng sai phạm tiềm tàng của tiềnđang chuyển vẫn có thể có:

Trang 7

+ Tiền bị chuyển sai địa chỉ;

+ Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán;

+ Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác

Xuất phát từ những đặc điểm và ảnh hưởng nêu trên, quy trình kiểm toánbáo cáo tài chính đối với khoản mục vốn bằng tiền thường xác định các mụctiêu kiểm toán sau:

- Tính hiện hữu: Số dư tài khoản vào ngày lập báo cáo là có thực

- Tính đầy đủ: Tất cả các nghiệp vụ liên quan tới tiền đều được ghi chép,tất cả các loại tiền đều được ghi chép, phản ánh

- Tính giá: Tiền và các loại phải được tính giá đúng đắn theo các nguyêntắc được quy định trong hạch toán tiền

- Chính xác số học: Số dư tài khoản tiền phải được tính toán, ghi sổ vàđược chuyển sổ chính xác

- Phân loại và trình bày: Tiền phản ánh trên báo cáo bao gồm tiền mặt, tiềngửi, tiền đang chuyển theo đúng cách quy định đối với tiền đang chuyển

- Quyền và nghĩa vụ: Tiền của doanh nghiệp phải phản ánh đúng là tài sảncủa doanh nghiệp

Để thực hiện kiểm toán vốn bằng tiền đạt mục tiêu, trước tiên KTV cầnhiểu được rõ nguyên tắc hạch toán tiền và những điểm cơ bản của hệ thốngkiểm soát nội bộ vốn bằng tiền

1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền.

1.2.1 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền.

Do đặc điểm của vốn bằng tiền, để quản lý tốt đối với tiền trên nhiều khíacạnh khác nhau, kế toán vốn bằng tiền cần tuân thủ những nguyên tắc hạchtoán sau:

* Nguyên tắc tiền tệ thống nhất:

Trang 8

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép theo một đồngtiền thống nhất và được quy định là tiền Việt Nam đồng (VND) Điều này cónghĩa là các nghiệp vụ thu tiền liên quan đến các loại ngoại tệ khác nhau khihạch toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế, hoặc tỷgiá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng nhànước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế Còn các nghiệp vụ chitiền liên quan đến các loại ngoại tệ khác nhau thì cần quy đổi ngoại tệ ra đồngViệt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán (tỷ giá ghi sổ) Tỷ giá trên sổ kế toánđược tính theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trướcxuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh Vào thời điểm kết thúcnăm tài chính, kế toán phải thực hiện đánh giá số dư tiền tệ có gốc ngoại tệtheo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thờiđiểm kết thúc năm tài chính

Theo luật kế toán hiện hành, nguyên tắc tiền tệ thống nhất được mở rộnghơn đối với một số loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài Theo đó, các doanh nghiệp này được sử dụng một loạitiền tệ khác với Việt Nam đồng để hạch toán (với điều kiện đã đăng ký vàđược chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền)

Nắm rõ được nguyên tắc này, KTV có thể phát hiện những sai sót trong việcquy đổi tỷ giá ngoại tệ, đánh giá chênh lệch tỷ giá phát sinh, đánh giá số dưtiền có gốc ngoại tệ…

* Nguyên tắc cập nhật thường xuyên:

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại một doanh nghiệp đều phải được cậpnhật, ghi chép thường xuyên Điều này lại càng quan trọng đối với các nghiệp

vụ liên quan đến vốn bằng tiền, hạch toán vốn bằng tiền không chỉ thườngxuyên mà còn phải đúng thời điểm phát sinh Trong hạch toán vốn bằng tiền,nguyên tắc này được coi là một mắt xích quan trọng ngăn chặn khả năng dùng

Trang 9

tiền của doanh nghiệp sử dụng sai mục đích, phát hiện sớm các sai phạm đốivới tiền.

1.2.2 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền.

* Kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền phải được xây dựng trên những nguyêntắc sau:

- Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Nguyên tắc này mang lại nhiều lợiích thiết thực và rất cần thiết Sự phân công, phân nhiệm hợp lý trong bộ máy

kế toán có tác dụng nâng cao năng lực làm việc và khả năng chuyên môn củanhân viên Người nhân viên chuyên trách một công việc nhất định sẽ ngàycàng thành thạo trong thao tác công việc, nhờ đó năng xuất làm việc tăng lêncũng như tích luỹ được nhiều kinh nghiệm Nhưng điều quan trọng nhất trongviệc phân chia công viểc trong kế toán là khả năng ngăng chặn các sai sót, cácmầm mống gian lận và tiêu cực Chẳng hạn như trong chu trình nghiệp vụmua hàng và thanh toán, sự phân tách về công việc kế toán với các công việckhác như đặt mua hàng, tiếp nhận hàng, thanh toán bằng tiền cho người bán,

… cũng sẽ tạo ra khả năng kiểm soát đối với nghiệp vụ chi tiền tương đối tốt

và cũng sẽ làm giảm khả năng sai sót trong chu trình nghiệp vụ này

- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này yêu cầu phải có sự cách lymột số chức năng đặc thù liên quan tới tiền trong doanh nghiệp Sự cách lycác chức năng ghi chép, phê chuẩn, và chức năng quản lý trực tiếp đối vớitiền là vô cùng quan trọng Thông thường các công việc liên quan đến tiềnsau không được kiêm nhiệm:

+ Người duyệt chi và thủ quỹ : Người có quyền ra lệnh chi không đượcđồng thời kiêm vịệc xuất chi Do đó, người duyệt chi (thường là lãnh đạo,trưởng cơ quan) của tổ chức không được kiêm nghiệm thủ kho, thủ quỹ

+ Kế toán và thủ quỹ: Người thủ quỹ phụ trách thu, chi tiền không kiêm

Trang 10

chức Do nguyên tắc này, trong các cơ quan, doanh nghiệp, kế toán khôngđược kiêm nhiệm thủ quỹ và ngược lại.

- Nguyên tắc ủy quyền và phê duyệt: Nguyên tắc này yêu cầu trước khi cácnghiệp vụ về tiền được thực hiện, cần thiết phải có sự phê chuẩn đúng mức

Sự ủy quyền và phê duyệt tốt sẽ tạo ra điều kiện tốt phục vụ cho việc kiểmsoát đối với các nghiệp vụ nói chung và các nghiệp vụ về tiền nói riêng Sự ủyquyền và phê duyệt thường có ở các đơn vị có nghiệp vụ thu chi thườngxuyên, với số lượng lớn và thường là ủy quyền của thủ trưởng đơn vị xuốngcấp phó và có thể xuống kế toán trưởng Tuy nhiên, việc ủy quyền phải nằmtrong giới hạn về không gian và thời gian nhất định, đồng thời nó phải đượcquy định một cách rõ ràng, cụ thể (thành văn bản)

- Tập trung đầu mối thu: Hạn chế tối đa số người nắm giữ tiền, chỉ chophép một số ít nhân viên được thu tiền

- Ghi chép tức thời và đầy đủ số thu, chi: Lập bản danh sách ghi hoá đơnthu, chi tiền tại thời điểm và nơi nhận tiền

- Hàng ngày, đối chiếu số liệu giữa kế toán và thủ quỹ đồng thời nộp ngay

số thu trong ngày cho Ngân hàng Trước khi thủ qũy nộp tiền cho Ngân hàng ,cần phân công cho một nhân viên độc lập so sánh giữa tổng số thu trên chứng

từ với số thu đã ghi trên sổ sách kế toán

- Có biện pháp khuyến khích những người nộp tiền yêu cầu cung cấp biênlai thu tiền

- Thực hiện tối đa những khoản thu bằng tiền gửi Ngân hàng, hạn chế chibằng tiền mặt Cũng không chi trả bằng tiền mặt thay cho việc chi trả bằngséc Một tờ séc trả cho một người phải ghi số tiền và người nhận phải ghichứng thực vào sau tờ séc trước khi nó chuyển thành tiền mặt hoặc gửi vàoNgân hàng Chỉ nên dùng tiền mặt để chi trả các khoản lặt vặt, không bao giờchi trả vượt quá số tiền thu được

Trang 11

- Cuối tháng, thực hiện đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và thực tế, cụthể là: Giữa sổ cái và sổ chi tiết về số dư và số phát sinh của các tài khoảntiền; Giữa sổ quỹ và kết quả kiểm kê quỹ, giữa sổ chi tiết của kế toán tiền mặtvới sổ quỹ do thủ quỹ theo dõi; Giữa sổ phụ của ngân hàng và sổ chi tiết tiềngửi ngân hàng do kế toán ngân hàng theo dõi,….

* Khoản mục vốn bằng tiền thường có hai loại nghiệp vụ phát sinh là thutiền và chi tiền và kiếm soát nội bộ được thiết kế riêng đối với từng loạinghiệp vụ, cụ thể:

- Đối với nghiệp vụ thu tiền:

Các nghiệp vụ thu tiền thường phát sinh bao gồm: Thu từ bán hàng; Thunợ; Thu từ vay nợ; Thu từ thanh toán vãng lai trong nội bộ hoặc bên ngoài…Các chứng từ liên quan đến thu tiền bao gồm: Các hoá đơn bán hàng; Cácbản khế ước vay nợ đối với các khoản vay; Các bản kê thanh toán nợ; Giấythanh toán tiền tạm ứng còn thừa (hoàn ứng); Phiếu thu tiền (đối với thu tiềnmặt); Giấy báo có hoặc giấy nộp tiền vào tài khoản (đối với thu tiền qua ngânhàng)

Đối với thu tiền mặt: việc áp dụng chính sách thu tiền tập trung và phâncông cho nhân viên thu nhận rất phổ biến để ngăn ngừa khả năng sai phạm.Cùng với việc bố trí như trên thì một thủ tục kiểm soát đối với các nghiệp vụthu tiền chính là việc đánh số trước đối với các chứng từ thu tiền như phiếuthu, biên lai nhận tiền,… cũng được xem là thủ tục kiểm soát hiệu quả Trongtrường hợp thu tiền từ bán hàng, đơn vị cần thực hiện ghi chép từng nghiệp vụhàng ngày và lập báo cáo trong ngày để có thể kiểm soát được số tiền thuđược từ bán hàng hóa sản phẩm

Đối với thu tiền qua ngân hàng: kiểm soát đối với giấy báo có và định kỳđối chiếu công nợ là thủ tục hữu hiệu để ngăn chặn khả năng sai phậm trongnhững nghiệp vụ này Trong điều kiện hệ thống thanh toán điện tử đang phát

Trang 12

triển cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thì việc thanh toán qua hệthống này là một giải pháp kiểm soát tương đối toàn diện và đem lại hiệu quảkiểm soát cao.

- Đối với nghiệp vụ chi tiền:

Các nghiệp vụ chi Tiền mặt bao gồm: Chi mua vật tư, hàng hoá cho kinhdoanh; Chi mua tài sản cố định (TSCĐ) cho kinh doanh; Chi phí để trả nợ nhàcung cấp, nhà tín dụng; Chi phí trả lương, bảo hiểm xã hội; Chi tạm ứng trongnội bộ; Chi thanh toán vãng lai trong nội bộ hoặc bên ngoài

Các chứng từ liên quan đến chi tiền bao gồm: Các hợp đồng mua hàng;Lệnh chi tiền; Các hoá đơn mua hàng và các chứng từ chi mua khác; Khế ướcvay nợ liên quan đến việc cho vay; Các séc chuyển tiền khi nộp tiền mặt vàoNgân hàng; Giấy biên nhận tiền; Giấy đề nghị thanh toán; Phiếu chi; Ủynhiệm chi; Lệnh chuyển tiền;…

Hoạt động chi tiền được phân chia với thu tiền chỉ mang tính chất tươngđối khi xem xét thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ này Những thủ tục kiểmsoát đối với chi tiền đem lại hiệu quả trong việc ngăn chặn khả năng sai phạmbao gồm:

+ Vận dụng triệt để nguyên tắc ủy quyền và phê duyệt trong chi tiền Khiphê duyệt thực hiện chi tiền cần dựa trên cơ sở là các văn bản cụ thể về xétduyệt chi tiêu và kiểm soát cũng như phê duyệt chi tiêu phải để lại dấu tích(chữ ký và dấu)

+ Sử dụng chứng từ là phiếu chi phải có đánh số trước Trong quá trìnhphát hành, nếu có sai sót nhầm lẫn thì phải lưu giữ chứng từ sai làm căn cứcho đối chiếu

+ Hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán Khi các phươngtiện thanh toán điện tử phát triển thì việc sử dụng các phương tiện thanh toán

Trang 13

điện tử, thanh toán qua ngân hàng sẽ giúp ích lớn trong việc ngăn chặn vàphát hiện khả năng sai phạm trong thanh toán.

+ Thực hiện đối chiếu định kỳ với ngân hàng, với nhà cung cấp Đây là thủtục kiểm soát tốt để phát hiện các chênh lệch giữa những ghi chép của bảnthân doanh nghiệp với những ghi chép độc lập của bên có liên quan

Những thủ tục kiểm soát trên được coi là những thủ tục phổ biến trongquản lý các nghiệp vụ thu chi Tuy nhiên trong các trường hợp cụ thể thì cácthủ tục kiểm soát này có thể được thay đổi, chi tiết hơn hoặc có thêm các thủtục khác được thiết kế, bổ sung làm tăng hiệu quả của việc kiểm soát đối vớitiền Nghiên cứu những thủ tục kiểm soát trên trong kiểm toán tiền có ý nghĩa

vô cùng quan trọng Thông qua các thủ tục kiểm soát này, KTV có thể đưa rahướng, nội dung kiểm toán cùng các phương pháp kiểm toán phù hợp để đạtđược mục tiêu kiểm toán đề ra

1.3 Kiểm toán vốn bằng tiền.

1.3.1 Thực hiện khảo sát kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền

Như đã nêu ở trên, để tiến hành kiểm toán vốn bằng tiền tại một đơn vịđược hiệu quả, KTV trước hết cần phải hiểu được hệ thống kiểm soát nội bộvốn bằng tiền của đơn vị đó để từ đây đưa ra các thủ tục kiểm toán chi tiết đốivới từng loại tiền

Để tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền, KTV thường soạnthảo bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với tiền

Ví dụ về bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với tiền:

1 Người giữ quỹ (thủ quỹ) có kiêm nhiệm các

công việc khác không (như hạch toánthu, chi tiền

mặt hay theo dõi công nợ…)?

Trang 14

2 Quỹ tiền mặt có được cất giữ an toàn không?

3 Các phiếu thu, chi có được đánh số trước một

cách liên tục trước không?

4 Đơn vị có quy định bằng văn bản về thẩm

quyền phê duyệt các khoản chi không?

5 Có thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ không?

6 Có thường xuyên đối chiếu số liệu giữa thủ

quỹ và kế toán tiền không?

7 Có thường xuyên đối chiếu giữa sổ phụ ngân

hàng với sổ cái tài khoản ngân hàng không?

8 Việc quản lý chi tiêu séc gửi ngân hàng, việc

ký séc, sử dụng séc của đơn vị có đảm bảo tuân

thủ các quy định về quản lý séc không?

9 Có sự phân cấp và phân nhiệm cho cán bộ

được giao nhiệm vụ thực hiện chuyển tiền và sự

phê chuẩn đối với chuyển tiền của đơn vị không?

Trang 15

về nội dung khảo sát có những điểm tương đồng Trên thực tế, những khảo sátkiểm soát thường gắn liền với các khảo sát chi tiết theo từng loại tiền.

1.3.2 Khảo sát chi tiết các loại tiền

Khảo sát chi tiết giúp đưa ra các bằng chứng cụ thể, thích hợp để KTV cóthể đưa ra ý kiến của mình về hệ thống kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền và về

sự trung thực của số tiền được trình bày trên bảng cân đối kế toán

Khảo sát chi tiết được chia ra làm 3 phần tương ứng với 3 loại tiền: tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, và tiền đang chuyển

1.3.2.1 Khảo sát chi tiết đối với tiền mặt.

Các thủ tục khảo sát chi tiết đối với tiền mặt có thể khái quát như sau:

Mục tiêu kiểm toán Khảo sát chi tiết đối với tiền mặt

Mục tiêu tồn tại và xảy ra:

số dư, các khoản thu chi

trên báo cáo tài chính và

trên bảng kê là có căn cứ

- Kiểm tra bằng chứng thu, chi tiền mặt có phê duyệt

- Kiểm tra các chứng từ thu, chi lớn

- Đối chiếu chứng từ gốc với phiếu thu, chi

- Kiểm tra các chứng từ thu, chi về giảm giá, chiếtkhấu, hàng bán bị trả lại,…

Mục tiêu trọn vẹn: các

nghiệp vụ liên quan đến

thu, chi tiền đều được ghi

chép đầy đủ, kịp thời và

đúng lúc

- Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt từ đó đối chiếu số

dư trên sổ quỹ và trên sổ kế toán

- Đối chiếu ngày tháng của nghiệp vụ thu, chi với ngàytháng lập chứng từ thu, chi và ngày ghi sổ kế toán

- Chọn mẫu các nghiệp vụ thu chi trên sổ quỹ đốichiếu với sổ kế toán tiền mặt

- Khảo sát đồng thời các nghiệp vụ bán hàng và thutiền, mua hàng vầ thanh toán để kiểm tra phát hiện

Trang 16

- Rà soát, kiểm tra việc hạch toán và quy đổi cáckhoản thu, chi tiền mặt là ngoại tê, vàng, bạc kim khíquý đá quý và việc hạch toán trên các sổ kế toán cóliên quan.

- Tính toán lại và kiểm tra việc đánh giá tính toán giátrị vàng, bạc, đá quý và tìền mặt tồn quỹ

Mục tiêu chính xác số

học: Các nghiệp vụ phát

sinh đều được tổng hợp và

ghi sổ, chuyển vào sổ cái

và lên báo cáo chính xác

về số học

- Đối chiếu số phát sinh từ tổng hợp số thu, tổng họp

số chi với số phát sinh trên sổ cái tiền mặt

- Đối chiếu số dư, số phát sinh trên sổ quỹ với số liệutrên nhật ký thu, chi tiền mặt, với sổ cái tiền mặt

- Tính toán lại số phát sinh, số dư tổng hợp trên sổ cáitài khoản tiền mặt

Mục tiêu trình bày và

công bố: Sự khai báo các

khoản tiền mặt, các nghiệp

vụ tiền mặt là đầy đủ,

được hạch toán đúng vào

các khoản mục, vào tài

khoản có liên quan

- Kiểm tra sự phân biệt chi tiết, cụ thể trong hạch toántrên các sổ kế toán tiền mặt và sự trình bày, công khaiđầy đủ, đúng đắn các khoản tiền mặt trên các bảng kê

và trên báo cáo tài chính

1.3.2.2 Khảo sát chi tiết về tiền gửi ngân hàng.

Các thủ tục khảo sát chi tiết thông thường phổ biến đối với số dư tiền gửingân hàng về cơ bản cũng tương tự như đối với kiểm toán tiền mặt như trên

Trang 17

Ngoài ra, khảo sát chi tiết về tiền gửi ngân hàng có những điểm riêng biệtmang tính đặc thù sau:

- Thu thập, lập bảng kê chi tiết các loại tiền gửi, các tài khoản tại các ngânhàng KTV thực hiện đối chiếu số liệu thu thập được với xác nhận của ngânhàng để có kết luận về sự phù hợp giữa số liệu của ngân hàng và số liệu dođơn vị theo dõi

- Kiểm tra việc quy đổi tỷ giá về việc tính giá đối với các loại ngoại tệ, vàng,bạc, kim khí quý, đá quý

- Kiểm tra việc tính toán và khóa sổ kế toán tài khoản tiền gửi ngân hàngthông qua việc yêu cầu đơn vị cung cấp sổ phụ của ngân hàng gửi cho đơn vị

ở khoảng trước và sau ngày khóa sổ để đối chiếu với số liệu trên sổ của đơn vịnhằm phát hiện chênh lệch và tìm hiểu nguyên nhân

- Gửi thư xác nhận tiền gửi ngân hàng vào thời điểm khóa sổ kế toán

- Khảo sát nghiệp vụ chuyển khoản bằng cách lập bảng liệt kê tất cả cáckhoản tiền gửi ngân hàng trong các nghiệp vụ chuyển khoản được thực hiệnnhững ngày trước và sau ngày lập báo cáo tài chính, sau đó đối chiếu với việcghi sổ kế toán của từng nghiệp vụ đó có được ghi sổ kịp thời và đúng đắnkhông

1.3.2.3 Khảo sát chi tiết về tiền đang chuyển.

Khảo sát chi tiết về tiền đang chuyển và số dư tiền đang chuyển chủ yếuthường thực hiện các nội dung sau:

- Lập bảng kê danh sách các khoản tiền đang chuyển liên ngân hàng cho tất cảcác tài khoản liên quan để kiểm tra séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi Kiểm tranày nhằm xem xét các khoản tiền đó có được phản ánh chính xác hay không,

có đúng với quy định của chế độ kế toán tài chính hiện hành hay không

Trang 18

- Kết hợp với việc khảo sát đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng về nghiệp

vụ và số dư tài khoản để xem xét tính hợp lý, trung thực của các nghiệp vụ và

số dư có liên quan đến tài khoản tiền đang chuyển

- Kiểm tra việc tính toán khóa sổ tài khoản tiền đang chuyển, đảm bảo sự tổnghợp đúng kỳ cũng như tính toán chính xác, hợp lý của việc quy đổi ngoại tệ

Trang 19

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM

TOÁN VÀ TƯ VẤN VIỆT NAM THỰC HIỆN 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Việt Nam.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Tài chính Việt Nam là một công tyquy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn, được thành lậpngày 05 tháng 05 năm 2006 theo giấy phép thành lập số 0102026255 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Khi mới thành lập, công ty có trụ sở đặt tại

số 255 Trần Đăng Ninh - Cầu Giấy - Hà Nội Đến tháng 11 năm 2006 công tykhi đăng ký thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh làm Trụ sở công ty

đã được chuyển về 120 Trần Quốc Hoàn - Cầu Giấy - Hà Nội Những thànhviên sáng lập công ty là những người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vựckiểm toán và tư vấn, từng làm việc lâu năm tại các công ty kiểm toán lớn tạiViệt Nam Mặc dù được thành lập chỉ với 4 thành viên ban đầu, công ty đã tổchức hoạt động khá thành công, liên tục tăng doanh thu qua các năm

Vượt qua những khó khăn ban đầu, đến năm 2008, công ty liên tục mởrộng cả về quy mô hoạt động và dịch vụ cung cấp Cuối năm 2008, công ty

mở thêm văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Thanh Hoá nhằmtìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường Công ty TNHH Kiểm toán và Tưvấn Tài chính Việt Nam, tên giao dịch tiếng Anh là Việt nam auditing andConsulting Limited company,

Hiện nay, số lượng nhân viên của công ty đã tăng đến 20 người, phầnlớn là những nhân viên có trình độ chuyên môn cao Thành phần khách hàngcủa công ty rất đa dạng , bao gồm các công ty có vốn đầu tư nước ngoài,doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, dự án tài trợ bằngnguồn vốn ODA…

Trang 20

Công ty phấn đấu trong 10 năm tới đây trở thành một trong những công

ty kiểm toán uy tín và chất lượng hàng đầu tại Việt Nam Công ty cũng đặt ra

lộ trình năm 2011 trở thành một trong những thành viên của tổ chức kiểmtoán trong khu vực và quốc tế

Chiến lược phát triển

Hiện nay công ty cung cấp nhiều dịch vụ cho các khách hàng các dịch

vụ kế toán, kiểm toán tư vấn tài chính, phù hợp với luật hiện hành về kế toánViệt Nam và quốc tế Trong đó lĩnh vực kinh doanh chiến lược là kiểm toánbáo cáo tài chính, kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp, kiểm toán báo cáoquyết toán vốn đầu tư, tư vấn tài chính doanh nghiệp

Công ty đề cao phát triển các mối quan hệ như xây dựng, bảo vệ củng cố

và không ngừng phát triển các mối quan hệ bền vững với khách hàng bằngchính uy tín và chất lượng mà đội ngũ kiểm toán viên của công ty có được.Công ty cam kết và luôn đem lại cho khách hàng những kết quả trung thực,hợp lý, khách quan và bí mật số liệu trong quá trình hoạt động

Công ty hướng đến khách hàng trong tương lai là các Công ty Cổ phần,TNHH kinh doanh trong các lĩnh vực sản xuất thương mại dịch vụ Đây đượccoi là thị trường tiềm năng và là các khách hàng sẽ được công ty chăm sóctrong tương lai

Không chỉ dừng lại ở đó, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chínhViệt nam vẫn đang không ngừng phát triển, mở rộng thị trường, đa dạng hoáloại hình cung cấp dịch vụ, nâng cao chất lượng hoạt động Đặc biệt trongđiều kiện Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế các nướctrong khu vực và trên thế giới như hiện nay, ngành kiểm toán độc lập tại ViệtNam có rất nhiều cơ hội để phát triển hơn nữa, xứng tầm với các công ty kiểmtoán lớn trên thế giới

Trang 21

Mục tiêu hoạt động của công ty là nhằm cung cấp dịch vụ tư vấn tàichính kế toán và kiểm toán tốt nhất, cung cấp những thông tin với độ tin cậycao nhất cho công tác quản lý tài chính và điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, để thu được hiệu quả kinh tế cao nhất cũng như đảm bảo quyền lợihợp pháp của khách hàng Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnhvực kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán, với sự tận tình, gần gũi với kháchhàng, thông thạo nghiệp vụ và hiểu biết kinh nghiệm thực tế tại Việt Nam,Công ty hiểu rõ các yêu cầu, khó khăn có thể gặp phải trong các hoạt độngchuyên môn, nhờ đó sẽ hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt các vấn đề mà ít cómột tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán nào có thểthực hiện được.

Công ty luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ của mình trong mọi lĩnh vực.Các KTV của công ty luôn tuân thủ phương châm hoạt động của mình, đó là:

“độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật, tuân thủ các qui định của Nhànước Việt Nam cũng như các chuẩn mực kiểm toán, kế toán, kiểm toán quốc

tế được chấp nhận chung” Công ty cũng luôn nhận thức được lợi ích hợppháp của khách hàng và cố gắng giúp khách hàng thực hiện và bảo vệ lợi íchchính đáng của mình

2.1.2 Cơ cấu tổ chức- Bộ máy quản lý và ảnh hưởng tới công tác tổ chức kiểm toán trong Công ty

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Công ty là công ty nhỏ với số lượng nhân viên không lớn Tuy nhiên, vớikhả năng tích độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp các KTV của công

ty có khả năng đáp ứng được yêu cầu của các khách hàng với số lượng lớn,tính chất công việc phức tạp, đó là nhờ công ty xây dựng một hệ thống quản

lý, điều hành khoa học, được phân chia thành hai khối riêng biệt: khối hànhchính và khối chuyên môn

Trang 22

Biểu 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Cơ cấu tổ chức bộ máy được sắp xếp như trên là rất hợp lý đảm bảochuyên môn của người lãnh đạo, phát huy tối đa vai trò người lãnh đạo, vừatập trung, vừa dân chủ, cũng như sự tập trung cho phép giám đốc kiểm soátđược mọi tình hình của công ty

2.1.2.2 Chức năng quản lý của từng bộ phận

Giám đốc: chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động của công ty.

Giám đốc công ty là người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và

tư vấn, từng làm việc lâu năm tại các công ty kiểm toán hàng đầu thế giới

Các phó giám đốc: công ty có hai phó giám đốc phụ trách hai khối công

việc khác nhau là khối hành chính và khối chuyên môn, cả hai đều là những

Giám đốc

Phó giám đốc phụ trách

hành chính

Phó giám đốc phụ trách chuyên môn

kế toán

Bộ phận CNTT

Bộ phận kiểm toán

Bộ phận tư vấn

Kiểm toán BCTC

Kiểm toán XDCB

Tư vấn thuế

Tư vấn quản lý

Trang 23

kiểm toán viên có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn tương đương giám đốckiểm toán, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc khối công việc mìnhphụ trách.

Phó giám đốc chuyên môn : quản lý hai bộ phận kiểm toán và tư vấn,

đảm bảo hiệu quả kinh doanh và uy tín của công ty

Phó giám đốc phụ trách hành chính : quản lý ba bộ phận bao gồm bộ

phận hành chính, bộ phận kế toán và bộ phận công nghệ thông tin

Bộ phận hành chính : thực hiện công việc quản lý hành chính, xây

dựng và thực hiện các kế hoạch thu chi cho công ty, thiết lập các quy định vàquản lý việc thực hiện các quy định đó, quản lý về nhân sự của công ty

Bộ phận kế toán : Quản lý về mặt tài chính kế toán của công ty ngoài ra

còn chịu trách nhiệm lập và ghi sổ kế toán

Lập các Báo cáo tài chính định kỳ theo yêu cầu của các Cơ quan Nhànước và Cơ quan cấp trên

Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầuquản lý của khách hàng và các quy định của chế độ kế toán Việt Nam, trợgiúp việc chuyển đổi hệ thống kế toán và báo cáo tài chính phù hợp với cácquy định của nhà nước Việt Nam hoặc các nguyên tắc kế toán được chấpnhận

Hướng dẫn cho các khách hàng trong việc áp dụng các chế độ kế toántài chính và tư vấn, trợ giúp trong việc lựa chọn đăng ký chế độ kế toán phùhợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Bộ phận công nghệ thông tin: công ty áp dụng công nghệ thông tin và

xử lý hầu hết các công việc trên máy tính nên bộ phận công nghệ thông tin và

hệ thống máy tính đóng vai trò rất quan trọng Bộ phận công nghệ thông tinchịu trách nhiệm thiết lập hệ thống phần mềm được sử dụng cho toàn công ty,hướng dẫn nhân viên trong công ty sử dụng hệ thống đã được thiết lập, sửa

Trang 24

chữa hệ thống khi có sai sót Bộ phận công nghệ thông tin còn chịu tráchnhiệm hỗ trợ các nhóm kiểm toán khi có yêu cầu từ chủ nhiệm kiểm toán.

Bộ phận kiểm toán bao gồm nhiều nhân viên nhất trong các bộ phận

của công ty, thực hiện dịch vụ kiểm toán mang lại hơn 80% doanh thu chocông ty Bộ phận kiểm toán gồm hai bộ phận nhỏ là bộ phận kiểm toán báocáo tài chính và kiểm toán xây dựng cơ bản

Bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính gồm 11 nhân viên, thực hiện các

hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính theo theo quy định của công ty Khi cầnthiết bộ phận này có thể bổ sung nhân viên từ các bộ phận khác để hoàn thànhtiến độ công việc do các hợp đồng kiểm toán báo tài chính chiếm đa số trongcác hợp đông cung cấp dịch vụ của công ty

Bộ phận kiểm toán xây dựng cơ bản gồm 3 nhân viên, thực hiện các

hợp đồng kiểm toán báo cáo đầu tư xây dựng hoàn thành theo quy định củacông ty Bộ phận này bao gồm các kỹ sư xây dựng có kinh nghiệm và thườngphải kết hợp với các kiểm toán viên của bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính

để hình thành nhóm kiểm toán

Bộ phận tư vấn có số nhân viên không lớn, gồm hai bộ phận nhỏ là bộ

phận tư vấn thuế và tư vấn quản lý

Bộ phận tư vấn thuế gồm hai nhân viên, thực hiện việc tư vấn về thuế

và luật cho các doanh nghiệp giúp doanh nghiệp áp dụng đúng luật thuế và cógiải pháp hữu hiệu về thuế

Bộ phận tư vấn quản lý gồm hai nhân viên, thực hiện việc tư vấn cho

doanh nghiệp các giải pháp quản lý, kinh doanh có hiệu quả

Nhân viên bộ phận tư vấn ngoài việc thực hiện chức năng tư vấn cònthực hiện việc trợ giúp cho bộ phận kiểm toán theo yêu cầu của chủ nhiệmkiểm toán

Trang 25

2.1.3 Đặc điểm loại hình dịch vụ cung cấp

2.1.3.1 Đặc điểm khách hàng và thị trường

Hiện nay, có nhiều công ty kiểm toán đang hoạt động ở Việt Nam,trong đó có cả các công ty kiểm toán nước ngoài danh tiếng Là một công tykiểm toán với thời gian hoạch định chưa lâu Nhưng Công ty đã đề ra đượcchiến lược phát triển của mình và từng bước mở rộng thị trường

Với chiến lược tiếp cận và nắm bắt nhanh chóng nhu cầu của kháchhàng, tư vấn và cung cấp tài liệu miễn phí, chủ động liên hệ xây dựng quan hệvới khách hàng, quy mô hoạt động của Công ty ngày càng được mở rộng,khách hàng của Công ty ngày càng đông đảo

Công ty đã có khoảng 450 khách hàng trong đó có khoảng 300 kháchhàng thường xuyên trong nhiều lĩnh vực trên khắp cả nước Tập trung vào cáckhối doanh nghiệp như:

* Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, như các công ty

- Có 100% vốn nước ngoài, các công ty liên doanh

* Doanh nghiệp nhà nước: như các tổng công ty lương thực thựcphẩm; Tổng Công ty Hàng không; Tổng Công ty Hoá chất; Tập đoàn thankhoáng sản Việt Nam; Tổng Công ty Dệt

* Các bạn quản lý dự án

- Các dự án phi Chính phủ và Quốc tế

- Các DN và tổ chức khác

Lĩnh vực lợi thế của công ty là kiểm toán xây dựng cơ bản Doanh thu

từ kiểm toán xây dựng cơ bản luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng doanhthu hàng năm của công ty Đồng thời, so với các công ty kiểm toán khác,công ty thực hiện nhiều hợp đồng kiểm toán xây dựng cơ bản hơn cả

Ngoài ra, với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ nhân viêntrong Công ty, công ty còn được phép kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu

Trang 26

tư nước ngoài, các dự án tài trợ bởi các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thếgiới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) và các tổ chức khác.

Công ty có một số khách hàng lớn và thường xuyên như: Công ty ximăng Nghi Sơn, Công ty liên doanh Vietsopetro, Công ty liên doanhVINAPIPE, Tổng công ty bưu điện, Tổng công ty xi măng Việt Nam, Công tyxây lắp điện I, Công ty cổ phần thiết bị bưu điện…

Sự am hiểu sâu sắc và bề dày kinh nghiệm thực tiễn trong các lĩnh vựctài chính, kế toán, kiểm toán, thuế giúp công ty phục vụ với chất lượng tốtnhất bất kỳ dịch vụ chuyên ngành nào mà khách hàng yêu cầu

2.1.3.2 Cơ cấu cung cấp dịch vụ

Các dịch vụ công ty chủ yếu cung cấp bao gồm:

a) Dịch vụ kiểm toán

Kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định;

Kiểm toán báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt (Cho mục đích thuế,theo yêu cầu của tập đoàn, nhà đầu tư hoặc ngân hàng );

Kiểm toán hoạt động;

Kiểm toán tuân thủ;

Kiểm toán nội bộ;

Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư xâydựng cơ bản hoàn thành;

Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án;

Kiểm toán các thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước;Soát xét thông tin trên báo cáo tài chính

b) Dịch vụ kế toán

Xây dựng hệ thống kế toán, tổ chức bộ máy kế toán;

Đào tạo, hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán tài chính;

Trang 27

Trợ giúp công việc mở sổ, hạch toán kế toán và lập các báo cáo tài chínhtheo luật định và theo các yêu cầu cụ thể, báo cáo cho mục đích thuế;

Trợ giúp thực hiện chuyển đổi báo cáo tài chính theo các chuẩn mực vàchế độ khác nhau;

Trợ giúp công việc tuyển dụng nhân viên và đào tạo nhân viên trước khitiếp nhận công việc;

Trợ giúp cài đặt phần mềm kế toán và đào tạo nhân viên thực hiện côngviệc trên các phần mềm đã cài đặt

c) Dịch vụ tư vấn thuế

Hoạch định chiến lược thuế, lập kế hoạch thuế;

Phân tích và xây dựng cơ cấu kinh doanh, kế hoạch kinh doanh có hiệuquả cho mục đích thuế;

Soát xét tính tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp;

Tính toán chi phí thuế đối với các nghiệp vụ và giao dịch phức tạp, tưvấn giải pháp tiết kiệm chi phí thuế cho doanh nghiệp;

Lập kế hoạch tính toán và kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà thầu nước ngoài cho các doanhnghiệp;

Tư vấn và trợ giúp doanh nghiệp khi doanh nghiệp gặp vướng mắc trongquá trình quyết toán với cơ quan thuế

Tổ chức hội thảo và đào tạo kiến thức về thuế;

Các dịch vụ tư vấn thuế khác

d) Dịch vụ tư vấn quản lý

Hỗ trợ, huy đông vốn và các giao dịch tài chính;

Tư vấn hỗ trợ cơ cấu và tái cơ cấu doanh nghiệp;

Xác định giá trị doanh nghiệp;

Tư vấn lập phương án cổ phần hoá và phát hành cổ phiếu, trái phiếu racông chúng;

Trang 28

Trợ giúp phân tích đầu tư và lập kế hoạch kinh doanh;

Soát xét và đánh giá việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ;

Các dịch vụ đánh giá rủi ro và tư vấn kiểm soát liên quan đến môi trườngkinh doanh và hệ thống thông tin của doanh nghiệp

Tuy nhiên dựa trên thế mạnh đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao,cũng như đặc thù thị trường Việt nam , hiện nay mảng thế mạnh và có khảnăng phát triển cao chính là mảng kiểm toán, và dần dần là tư vấn Hiện naymảng tư vấn vẫn còn những kết quả khiêm tốn tuy nhiên dựa trên uy tín vànhững khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán, công ty có thể tin tưởng rằngmảng tư vấn sẽ là thế mạnh của công ty trong 5 năm tới

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Trên chặng đường phát triển của mình, công ty cũng gặp phải nhiềukhó khăn, đó là sự xuất hiện của các công ty kiểm toán trong và ngoài nướctrong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Để tồn tại và phát triển,công ty đã có những nỗ lực rất lớn trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ củamình, tìm kiếm khách hàng, gây dựng uy tín cho Công ty Nhờ đó, doanh thucủa Công ty vẫn tăng dần qua các năm Công ty cũng luôn thực hiện tốt nghĩa

vụ của mình với Ngân sách Nhà nước Đời sống của cán bộ công nhân viêncũng ngày càng được cải thiện

Biểu 2 : Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

(Nguồn số liệu phòng tài chính kế toán – Công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn Việt Nam)

Dựa vào bảng trên ta có thể thấy doanh thu của Công ty tăng đều đặntrong các năm 2006-2008 và trong năm 2008 thì có giảm nhẹ do sự suy thoái

Trang 29

kinh tế chung trên thế giới và Việt Nam nên Công ty cũng không thể tránhkhỏi được việc doanh thu và lợi nhuận bị giảm,song Công ty vẫn duy trìdoanh thu và lợi nhuận ở mức có thể chấp nhận được.

2.1.4 Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại Công ty

2.1.4.1.Đặc điểm tổ chức quy trình kiểm toán

Trong số các dịch vụ công ty cung cấp cho khách hàng, kiểm toán đặcbiệt là kiểm toán báo cáo tài chính được xem là dịch vụ quan trọng nhất,quyết định sự phát triển của công ty Mặc dù là một công ty nhỏ, mới thànhlập chưa lâu nhưng công ty kiểm toán và tư vấn tài chính Việt nam đã thểhiện được phong cách làm việc chuyên nghiệp, tạo được niềm tin cho kháchhàng Đó là nhờ sự đầu tư thích đáng của công ty cho việc đảm bảo chấtlượng cuộc kiểm toán

Các nhân viên của công ty đều là những người được đào tạo bài bản, cóhiểu biết đầy đủ về lĩnh vực kiểm toán và có nhiều kinh nghiệm làm việctrong lĩnh vực này Mỗi cuộc kiểm toán cụ thể luôn được hướng dẫn bởi mộtkiểm toán viên có hiểu biết sâu rộng về ngành nghề kinh doanh của kháchhàng

Trong tất cả các cuộc kiểm toán, các kiểm toán viên được yêu cầu phảituân thủ đầy đủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo tính độc lập,khách quan và trung thực đồng thời tuân thủ các quy định về kỹ thuật nghiệp

vụ trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế

Hệ thống phương pháp kỹ thuật kiểm toán của công ty Tài chính ViệtNam được xây dựng một cách khoa học trên cơ sở vân dụng chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam và chuẩn mực kiểm toán quốc tế Phương pháp kiểm toán củaTài chính Việt nam tập trung vào các vấn đề có mức rủi ro cao giúp các kiểm

Trang 30

toán viên vừa tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán vừa vận dụng linh hoạt vàotừng cuộc kiểm toán cụ thể.

Quy trình kiểm toán tại Công ty thường được thực hiện qua các bước sau:

Biểu 3 : Quy trình kiểm toán tại Công ty

Bước 1: Khảo sát và đánh giá khách hàng

Trước khi quyết định ký một hợp đồng Công ty cần tiến hành khảo sát,đánh giá để chấp nhận khách hàng Đối với mỗi một khách hàng tiềm năng cụthể cần thu thập thông tin chi tiết hơn, càng nhiều càng tốt để có căn cứ xácđáng đánh giá chấp nhận khách hàng Các thông tin cần thu thập trong giaiđoạn này bao gồm: nhu cầu của khách hàng về dịch vụ kiểm toán (mục đíchmời kiểm toán, yêu cầu về dịch vụ cung cấp, báo cáo…), các thông tin chung

về khách hàng (lọai hình doanh nghiệp, địa chỉ, hồ sơ pháp lý, ngành nghề sản

Khảo sát và đánh giá khách hàng

Ký kết hợp đồng dịch vụ

Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán

Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Hoàn tất công việc kiểm toán, phát hành Báo cáo kiểm toán, Thư quản lý

(nếu có)

Trang 31

xuất kinh doanh chính…), cơ cấu tổ chức hoạt động (địa bàn hoạt động, cơcấu tổ chức nhân sự, các bên có liên quan), tình hình kinh doanh (mặt hàngcung cấp chính, đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, quytrình sản xuất…), hệ thống kế toán…

Bước 2: Ký kết hợp đồng cung dịch vụ.

Sau khi chấp nhận khách hàng cũng như xác định mục đích của kháchhàng Công ty sẽ ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ trong đó nêu rõ tráchnhiệm pháp lý của các bên, quyền và nghĩa vụ, giá phí của dịch vụ cungcấp…

Bước 3: Lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán.

Đây là giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng quyết định chất lượngcủa cuộc kiểm toán Trong giai đoạn này các kiểm toán viên phải thực hiệncông việc đó là: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán củakhách hàng Thu thập hiểu biết và mô tả chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộtrên giấy tờ làm việc của mình từ đó đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ cóhiệu lực và hoạt động có hiệu quả hay không

Trên cơ sở đó đoàn kiểm toán sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán chitiết cho từng khoản mục, các công việc cụ thể Tiếp theo, kiểm toán viên sẽđánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát

Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Lập bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Xây dựng kế hoạch kiểm toán :

 Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược: Tại Công ty, kế hoạch kiểmtoán chiến lược chỉ được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy

mô, tính phức tạp, địa bàn rộng hoạc kiểm toán Báo cáo tàichính cho nhiều năm

Nội dung các bước công việc của kế hoạch chiến lược bao gồm:

Trang 32

1- Tình hình kinh doanh của khách hàng

2- Xác định những vấn đề liên quan đến Báo cáo tài chính như chế độ

kế toán, chuẩn mực kế toán áp dụng, yêu cầu về lập Báo cáo tài chính

và quyền hạn của công ty

3- Xác định vùng rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh hưởng của nótới Báo cáo tài chính

4- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

5- Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cậnkiểm toán

6- Xác định nhu cầu về sự hợp tác của các chuyên gia

7- Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện

8- Giám đốc Công ty duyệt và thông báo kế hoạch chíến lược cho nhómkiểm toán Căn cứ kế hoạch chiến lược đã được phê duyệt, trưởng nhóm kiểmtoán lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán

 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Tại Công ty, hiện nay kế hoạch kiểm toán tổng thể được lập theo mẫucủa Công ty Bao gồm các công việc chính:

1- Thông tin về hoạt động của khách hàng và những thay đổi trong nămkiểm toán

2- Các điều khoản của hợp đồng cần nhấn mạnh

3- Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ

4- Đánh giá rủi ro: Đánh giá rủi ro tiềm tàng , rủi ro kiểm soát ở mức độcao, trung bình, thấp và tóm tắt, đánh giá kết quả của hệ thống kiểm soát nộibộ

5- Xác định mức độ trọng yếu: Các chỉ tiêu sau đây dùng để xác địnhmức độ trọng yếu là: Lợi nhuận trước thuế, doanh thu, tài sản lưu động và đầu

tư ngắn hạn, nợ ngắn hạn, tổng tài sản của năm kiểm toán và của năm trước

Trang 33

khi kiểm toán Trong đó, kiểm toán viên phải đưa ra lý do chọn mức độ trọngyếu là gì, xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán, khả năng cónhững sai sót trọng yếu và các sự kiện, nghiệp vụ phức tạp, các ước tính kếtoán cần chú trọng.

6- Phương pháp kiểm toán đối với từng khoản mục

7- Yêu cầu về nhân sự: Là các thành viên tham gia cuộc kiểm toán, baogồm: Phó giám đốc phụ trách, trưởng phòng triển khai, kiểm toán viên và cáctrợ lý tham gia trực tiếp

8- Các vấn đề khác (nếu có)

9- Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể: Trong phần này kiểm toánviên sẽ tổng hợp lại rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, mức độ trọng yếu theothứ tự đối với yếu tố hoặc khoản mục quan trọng và đưa ra phương pháp, thủtục kiểm toán

Kết thúc giai đọan lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, kiểm toán viên sẽphân loại chung về khách hàng là khách hàng rất quan trọng, quan trọng, haybình thường

 Thiết kế chương trình kiểm toán

Hiện nay chương trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán màcông ty thực hiện đều thiết kế thành ba phần: Trắc nghiệm công việc, trắcnghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp các số dư Trong đó mỗi phần lạiđược chia nhỏ thành các khoản mục trên Báo cáo tài chính

Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm toán.

Đây là giai đoạn kiểm toán viên trực tiếp sử dụng các thủ tục kiểm toán

áp dụng vào các chương trình kiểm toán đã được lập theo các phần hành cụthể Các thủ tục kiểm toán được Công ty áp dụng trong quy trình kiểm toán là:thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích và các thủ tục kiểm tra chi tiết Trong đó,

Trang 34

chủ yếu sử dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết đẻ thiết lập các bằng chứng vàcăn cứ cho cuộc kiểm toán.

Cụ thể :

Thực hiện thủ rục kiểm soát: rà soát tình hình kiểm soát nội bộ và ràsoát đánh giá việc tuân thủ pháp luật

Thực hiện các thủ tục phân tích: xem xét tính độc lập và tin cậy của các

dữ liệu thông tin tài chính, nghiệp vụ bằng cách sử dụng các hệ số, tỷ suất tàichính, ước tính các giá trị ước tính và giá trị ghi sổ, phát hiện và tìm ra cácnguyên nhân chênh lệch

Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết : tuỳ từng phần hành và khoảnmục mà chọn mẫu kiểm tra hay kiểm tra toàn bộ, sử dụng phương pháp kỹthuật kiểm và các biện pháp xử lý

Kết thúc giai đoạn này là công việc đánh giá các phát hiện, đưa ra cácbút toán điều chỉnh

Bước 5:Phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý (nếu có)

Thông qua giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên phải tạo dựngđược căn cứ thuyết phục và đầy đủ để đưa ra ý kiến hợp lý cho Báo cáo kiểmtoán Giai đoạn này bao gồm các công việc cuối cùng để đưa ra Báo cáo kiểmtoán như: soát xét hồ sơ, tổng kết kết quả các công vịệc đã thực hiện được vàxem xét các vấn đề có thể phát sinh sau cuộc kiểm toán, lập tài liệu soát xét

ba cấp, gửi văn bản dự thảo cho khách hàng, họp đánh giá và thông qua bản

dự thảo và phát hành báo cáo kiểm toán chính thức, có thể lập thư quản lý nếucần thiết

2.1.4.2.Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán

Trong công tác kiểm toán Các kiểm toán viên công ty đã tiến hàng sắpxếp tài liệu, hồ sơ kiểm toán theo trình tự thích hợp, thuận tiện cho Công táckiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán

Trang 35

Trong cách đánh tham chiếu, mỗi một phần hành kiểm toán bao gồm:Kết luận kiểm toán cho phần hành kiểm toán và tiếp sau đó là các giấy tờ làmviệc và bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên thu thập được.

Hồ sơ kiểm toán bao gồm tất cả các tài liệu do kiểm toán viên lập, thuthập, lưu trữ trong một cuộc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán là tài sản của công tykiểm toán Hồ sơ kiểm toán gồm 2 loại: hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểmtoán năm Hồ sơ kiểm toán chung chứa đựng các thông tin chung về kháchhàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chínhcủa một khách hàng Hồ sơ kiểm toán năm là hồ sơ kiểm toán chứa đựng cácthông tin về khách hàng chỉ liên quan tới cuộc kiểm toán một năm tài chính

Hồ sơ kiểm toán tại công ty Tài chính Việt nam được lập rất khoa học, đượclưu trữ bằng văn bản và trong mạng máy tính nội bộ của công ty

Hồ sơ kiểm toán chung thường bao gồm: quyết định thành lập, giấyphép hoạt động, giấy phép kinh doanh, điều lệ doanh nghiệp, các văn bảnpháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp như chính sách thuế, cáctài liệu liên quan đến nhân sự, thoả ước lao động, hợp đồng liên doanh, liênkết

Các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ cuộc kiểm toán sẽ đượclưu trữ trong hồ sơ kiểm toán Hồ sơ kiểm toán là nơi lưu trữ các thông tincần thiết liên quan đến cuộc kiểm toán đủ làm cơ sở giúp cho kiểm toán viênhình thành nên ý kiến của kiểm toán viên và minh chứng cho cuộc kiểm toánđược thực hiện theo đúng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Tại c ông ty, việcbảo quản hồ sơ kiểm toán được thực hiện một cách nhất quán, hợp lý và khoahọc, điều này giúp tiết kiệm được thời gian công sức cho Kiểm toán viên Quátrình lập, bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán sẽ được thự hiện theo quy định cụthể của Công ty Hồ sơ kiểm toán được Công ty lập và bảo quản khoa học

Trang 36

gồm tài liệu lưu trữ trong thư viện công ty và tài liệu lưu trữ trên mạng máytính nội bộ Hồ sơ kiểm toán được chia thành Hồ sơ kiểm toán chung (hồ sơthường trực) và Hồ sơ kiểm toán năm Hồ sơ thường trực thường được lưuqua các năm bao gồm các thông tin chung về khách hàng như giấy phép thànhlập, điều lệ công ty, các tài liệu về thuế, nhân sự, các biên bản họp hội đồngquản trị….Nếu năm sau có sự thay đổi thì kiểm toán viên sẽ tiến hành bổxung tài liệu ghi chép Hồ sơ kiểm toán năm được lập cho mỗi năm tài chínhbao gồm các thông tin về khách hàng trong một năm tài chính Trong phầnnày kiểm toán viên sẽ tiến hành sắp xếp giấy tờ làm việc vào đúng phần hànhtheo quy định của Công ty Sau khi hoàn thiện hồ sơ kiểm toán, chủ nhiệmkiểm toán, ban giám đốc công ty sẽ soát xét hồ sơ Hồ sơ kiểm toán là tài sảncủa Công ty, thông tin trong hồ sơ kiểm toán được giữ bí mật, khách hàng chỉđược phép sử dụng khi được sự đồng ý của Công ty.

Hồ sơ kiểm toán của công ty Tài chính Việt Nam được sắp xếp rất khoahọc, được đánh số cụ thể để tiện cho việc quản lý và sử dụng, cụ thể như sau:Tuỳ theo từng công ty khách hàng, hồ sơ kiểm toán có thể thay đổi cho phùhợp, đảm bảo tính khoa học, chặt chẽ

1.4.3.Đặc điểm tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán

Việc kiểm tra hoạt động kiểm toán đảm bảo cho các cuộc kiểm toán vàkiểm toán viên thực hiện đúng, đầy đủ các quy trình, thủ tục kiểm toán cầnthiết nhằm đạt đựơc các mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể của một cuộckiểm toán Tại công ty đã xây dựng được một quy trình kiếm soát chất lượnghoạt động kiểm toán khá chặt chẽ với sự phân công, phân cấp rõ ràng chotừng cá nhân chịu trách nhiệm soát xét

Thứ nhất về kiểm soát chất lượng chung cho toàn công ty Để có thểkiểm toán chất lượng chung cho toàn công ty và hoạt động kiểm soát này đạt

Trang 37

được hiệu quả cao, công ty đề ra các chính sách, quy định yêu cầu bắt buộcthực hiện đối với toàn thể nhân viên Công ty như: Quy định về việc tuân thủcác chuẩn mực đạo đức của kiểm toán viên về tính độc lập, năng lực chuyênmôn

Thứ hai về kiểm soát chất lượng đối với từng cuộc kiểm toán cụ thể.Công tác kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán được thực hiện thông quaviệc xây dựng một bảng hệ thống câu hỏi tương ứng với từng giai đoạn củacuộc kiểm toán: Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, lậpbáo cáo kiểm toán và phát hành thư quản lý.Việc kiểm soát chất lượng hoạtđộng kiểm toán được thực hiện trong tất cả các giai đoạn một cuộc kiểm toán,Trưởng nhóm kiểm toán phải có trách nhiệm phân công công việc, quản lý vàbao quát mọi công việc đồng thời cũng tiến hành rà soát lại kết quả làm việchàng ngày của các trợ lý kiểm toán Chính những thủ tục kiểm soát trên đãgiúp công ty sữa chữa những sai sót kịp thời, giảm thiểu tối đa những rủi rokiểm toán trong quá trình thực hiện

1.4.3.1 Phân công trách nhiệm cho các nhân viên nghiệp vụ theo trình độ chuyên môn

Hiện nay tại công ty tiến hành phân công trách nhiệm cho các nhân viênnghiệp vụ theo mô hình sau

Trang 38

Biểu 4 : Sơ đồ phân chia cấp bậc nhân viên tại công ty

Mỗi cuộc kiểm toán do một số nhân viên chịu trách nhiệm thực hiện Đểđảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán, tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất cuộckiểm toán mà một hay một số cấp bậc kể trên với trình độ chuyên môn phù

Giám đốc kiểm toán

Chủ nhiệm kiểm toán

Kiểm toán viên chính

Một cấp

Chủ nhiệm kiểm toán cấp 3 Chủ nhiệm kiểm toán cấp 2 Chủ nhiệm kiểm toán cấp 1

Kiểm toán viên cấp 3 Kiểm toán viên cấp 2 Kiểm toán viên cấp 1

Trợ lý kiểm toán viên

Trợ lý kiểm toán cấp 3

Trợ lý kiểm toán cấp 1 Trợ lý kiểm toán cấp 2

Trang 39

hợp sẽ tham gia Trong mỗi nhóm kiểm toán có sự thống nhất cao về côngviệc và sự tuân thủ hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên đối với cấp dưới.

Giám đốc kiểm toán là người có chuyên môn cao nhất, chịu trách nhiệmcao nhất về chất lượng cuộc kiểm toán, là người soát xét cuối cùng nhằm đảmbảo cuộc kiểm toán đã tuân thủ theo đúng yêu cầu chung của công ty Tàichính Việt Nam Mọi cuộc kiểm toán của công ty Tài chính Việt nam đều có

sự tham gia của ít nhất một giám đốc kiểm toán tuỳ theo quy mô và tính chấtphức tạp của công việc Giám đốc kiểm toán sẽ xem xét các vấn đề về tuânthủ đạo đức nghề nghiệp, về tính độc lập của nhóm kiểm toán và các quy địnhkhác

Chủ nhiệm kiểm toán cũng là người có chuyên môn cao, chịu tráchnhiệm đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán bằng cách trực tiếp hướng dẫncuộc kiểm toán, soát xét và thảo luận các vấn đề phát sinh trong cuộc kiểmtoán

Kiểm toán viên chính là người thực hiện các công việc chính của mộtcuộc kiểm toán từ lập kế hoạch kiểm toán đến lập báo cáo kiểm toán Thôngthường, kiểm toán viên chính là trưởng nhóm kiểm toán, chịu trách nhiệmphân công công việc cho các trợ lý kiểm toán Tại công ty Tài chính ViệtNam, kiểm toán viên chính phụ trách mọi cuộc kiểm toán đều là những kiểmtoán viên được cấp chứng chỉ hành nghề của bộ tài chính Trong suốt cuộckiểm toán, kiểm toán viên chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và soát xét côngviệc của trợ lý kiểm toán

Trợ lý kiểm toán là những nhân viên có từ 1 đến 3 năm kinh nghiệm.Trong cuộc kiểm toán, trợ lý kiểm toán thực hiện công việc kiểm tra chi tiếttheo sự phân công của kiểm toán viên chính và báo cáo mọi vấn đề xảy ra vớikiểm toán viên chính

Ngày đăng: 05/08/2013, 11:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Quyển II, NXB Tài chính 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Quyển II
Nhà XB: NXB Tài chính 2001
2. Bộ Tài chính , Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Quyển III, NXB Tài hính 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Quyển III
Nhà XB: NXB Tài hính 2002
7. Các trang web:http://mof.org.vn http://vacpa.com.vn Link
3. GS.TS Nguyễn Quang Quynh (2001), Kiểm toán tài chính, NXB Tài chính Khác
4. GS.TS Nguyễn Quang Quynh (2005), Lý thuyết kiểm toán, NXB Tài chính Khác
5. Hồ sơ kiểm toán Công ty kiểm toán và tư vấn Việt Nam Khác
6. Quyết định số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng câu hỏi này giúp KTV có được những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng,qua đó đánh giá được việc thiết kế và thực hiện hệ - :“Hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính Việt Nam thực hiện”
Bảng c âu hỏi này giúp KTV có được những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng,qua đó đánh giá được việc thiết kế và thực hiện hệ (Trang 47)
Bảng xác nhận số dư của các tài khoản ngân hàng. - :“Hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài chính Việt Nam thực hiện”
Bảng x ác nhận số dư của các tài khoản ngân hàng (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w