1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát nồng độ glucagon like peptide 1 và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu tt

26 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 78,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát nồng độ GLP - 1 huyết thanh và mối liên quan với một số yếu tố lâm sàng, xét nghiệm, chỉ số HOMA2 và biến chứng mạn tính ở NB ĐTĐ týp 2 chẩn đoán lần đầu.. * Những đóng góp mới

Trang 1

TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ

4 ELISA Enzyme-Linked Immunosorbent Assay

(Phương pháp miễn dịch gắn enzym)

5 HDL-C Hight density lipoprotein-cholesterol

6 HOMA Homeostatis Model Assessment

7 HOMA-B Chỉ số chức năng tế bào beta

8 HOMA-S Chỉ số độ nhạy insulin

9 HOMA-IR Chỉ số kháng insulin

10 AACE/ACE American Association of Clinical

Endocrinologists/American CollegeEndocrinology

11 ADA American Diabestes Association

12 BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)

13 DPP-4 Dipeptidyl peptidase - 4

14 GLP-1 Glucagon - like peptide - 1

15 GLP-1R Glucagon - like peptide - 1 receptor

16 GIP Glucose - dependent insulinotroic polypeptide

17 LDL-C Low density lipoprotein - cholesterol

20 WHO World Health Oganization

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh nội tiết chuyển hóa mạn tính,

tỉ lệ bệnh tăng rất nhanh trên toàn thế giới Những lý thuyết mới vềbệnh ĐTĐ liên tục được cập nhật trong đó có incretin Incretin lànhững hormone dạng peptide, bao gồm glucagon - like peptide - 1(GLP-1) và glucose - dependent insulinotroic polypeptide GLP - 1được tạo thành ở ruột non và đại tràng, nó kích thích tiết insulin phụthuộc vào glucose làm giảm glucose máu Các nghiên cứu cho thấyGLP - 1 còn có nhiều tác dụng có lợi như: kích thích tụy tái sinh vàtăng sinh, chống lại sự chết theo chương trình của tế bào β, bảo vệthần kinh, bảo vệ tim… Hiện nay, trên thế giới đã đưa liệu phápincretin như là một phương pháp mới, hiệu quả, trong kiểm soátglucose máu ở người bệnh (NB) ĐTĐ týp 2 Ở Việt Nam, mặc dùliệu pháp incretin đã được áp dụng trên lâm sàng từ vài năm nay,thuốc phổ biến được dùng là các thuốc thuộc nhóm ức chế dipeptidylpeptidase - 4, trong đó sitagliptin được dùng nhiều nhất Tuy nhiên,kinh nghiệm sử dụng cũng như hiệu quả điều trị của nhóm này nhưthế nào còn ít nghiên cứu đề cập tới Ở NB ĐTĐ týp 2, đặc biệt với

NB chẩn đoán lần đầu, nồng độ GLP - 1, cũng như ảnh hưởng củasitagliptin tới nồng độ GLP - 1 như thế nào cần được khảo sát vàđánh giá để góp phần chẩn đoán, tiên lượng và điều trị người bệnh tốt

hơn Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này với hai mục tiêu:

1 Khảo sát nồng độ GLP - 1 huyết thanh và mối liên quan với một số yếu tố (lâm sàng, xét nghiệm, chỉ số HOMA2 và biến chứng mạn tính) ở NB ĐTĐ týp 2 chẩn đoán lần đầu.

2 Nhận xét sự thay đổi nồng độ GLP - 1 sau điều trị bằng Sitagliptin đơn trị liệu ở NB ĐTĐ týp 2 chẩn đoán lần đầu.

Trang 3

* Những đóng góp mới của luận án

- Bước đầu khảo sát nồng độ GLP-1 lúc đói và sau 2 giờuống 75 gam glucose ở các đối tượng NB ĐTĐ týp 2 chẩn đoán lầnđầu, NB ĐTĐ týp 2 đang điều trị trên 1 năm và người bình thường,

từ đó làm nổi bật đặc điểm về sự giảm bài tiết GLP-1, tỷ lệ giảmnồng độ GLP-1 ở đối tượng NB ĐTĐ týp 2 chẩn đoán lần đầu

- Cho thấy mối liên quan giữa nồng độ GLP-1 với các đặcđiểm: BMI, hội chứng chuyển hóa, glucose, HbA1C, các chỉ sốHOMA2… góp phần làm rõ thêm mối liên quan giữa sự suy giảm bàibiết GLP-1 trong cơ chế bệnh sinh của bệnh ĐTĐ týp 2 Sự suy giảmnồng độ GLP-1 có liên quan với các biến chứng mạn tính (thận, mắt,tim mạch, thần kinh ngoại vi), từ đó rút ra khuyến nghị một trongnhững biện pháp điều trị để ngăn chặn sự xuất hiện cũng như tiếntriển biến chứng mạn tính ở NB ĐTĐ týp 2 là sử dụng thuốc tác độnglàm tăng nồng độ GLP-1

- Sau can thiệp sitagliptin thấy nồng độ GLP-1 khi đói đượckhôi phục tương tự như người bình thường, nồng độ GLP-1 cũngtăng ở nhóm có kiểm soát tốt glucose máu, HbA1c, giảm chỉ sốkháng insulin và tăng độ nhạy insulin sau điều trị Từ đó khuyến cáo

sử dụng sớm sitagliptin trong điều trị ngay từ giai đoạn mới chẩnđoán ĐTĐ týp 2 mang lại nhiều lợi ích tích cực cho người bệnh

* Cấu trúc luận án: luận án có 136 trang (không kể phụ lục và tài

liệu tham khảo): đặt vấn đề 2 trang, tổng quan tài liệu 35 trang, đốitượng và phương pháp nghiên cứu 24 trang, kết quả nghiên cứu 32

trang, bàn luận 40 trang, kết luận và kiến nghị 3 trang Kết quả

nghiên cứu có 40 bảng, 14 biểu đồ, 2 sơ đồ Có 142 tài liệu thamkhảo gồm: 32 tài liệu tiếng Việt, 110 tài liệu tiếng Anh

Trang 4

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Bệnh đái tháo đường

ĐTĐ là “một nhóm bệnh chuyển hóa với đặc trưng tăngglucose máu, do sự tiết insulin bị thiếu hụt hoặc do insulin tác dụngkém, hoặc do cả hai Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ dẫn đếnnhững thương tổn, rối loạn chức năng và suy yếu nhiều cơ quan, đặcbiệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu”

Dựa theo tổn thương mạch máu của NB ĐTĐ týp 2 người tachia thành 2 nhóm biến chứng mạn tính: biến chứng mạch máu nhỏ:bệnh võng mạc mắt, bệnh thận, bệnh thần kinh ngoại vi Biến chứngmạch máu lớn: bệnh mạch vành, bệnh mạch máu não, bệnh mạchmáu ngoại vi

Cơ chế bệnh sinh của bệnh ĐTĐ týp 2 khá phức tạp baogồm nhiều yếu tố đan xen với nhau, các cơ chế cơ bản:

- Suy giảm chức năng tế bào beta

- Kháng insulin

- Rối loạn tiết insuin

- Vai trò của incretin: nhiều nghiên cứu đã chứng minh cácincretin có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ týp 2thông qua rối loạn về bài tiết, suy giảm tác dụng sinh học, ảnh hưởngcủa nó đến chức năng của tế bào beta và các biến chứng mạn tính

Các biện pháp kiểm soát glucose máu ở NB ĐTĐ 2:

- Chế độ dinh dưỡng và chế độ luyện tập

- Điều trị bằng thuốc hạ glucose máu:

 Điều trị bằng đơn trị liệu

 Điều trị phối hợp

- Cá thể hóa điều trị ĐTĐ týp 2

Trang 5

1.2 Glucagon - like peptide - 1

1.2.1 Cấu trúc phân tử và nguồn gốc

GLP-1 được sản xuất bởi sự phân tách gen pro-glucagon, của

tế bào L, các tế bào này có chủ yếu ở đoạn cuối hồi tràng và đạitràng Tuy vậy, cũng tìm thấy tế bào L ở tá tràng và hệ thống ruộtnon GLP-1 là một peptide có 30/31 axit amin, có công thức phân tửC151H228N40O47, trọng lượng phân tử 3297,7, GLP-1 có 2 thànhphần chính được tìm thấy có tác dụng sinh học là GLP-1 (7-37)amide và GLP-1 (7-36) amide, chúng khác nhau bởi 1 axit amin đơn

1.2.2 Tác dụng sinh học của glucagon - like peptide - 1

- Tác dụng lên tế bào beta tụy: tăng bài tiết insulin, tăng biệthóa, tăng sống sót, giảm chết theo chương trình

- Tác dụng lên tế bào α và δ tụy: tăng bài tiết somatostatin,giảm bài tiết glucagon

- Làm chậm rỗng dạ dày, giảm thèm ăn

- Ảnh hưởng cân nặng: giảm cân

- Bảo vệ thần kinh: có tác dụng bảo vệ thần kinh

- Bảo vệ tim mạch: cải thiện các yếu tố nguy cơ (huyết áp,lipid, yếu tố viêm…)

- Ảnh hưởng đến xương: tăng tân tạo, giảm hủy xương

1.3 Vai trò của GLP-1 với đái tháo đường týp 2

1.3.1 Vai trò của GLP-1 trong cơ chế bệnh sinh

* Sự suy giảm bài tiết GLP-1 và ảnh hưởng của nó đến bài tiết insulin ở người bệnh ĐTĐ týp 2

Trang 6

Có nhiều nghiên cứu về GLP-1 đã công bố chứng minh ở NBĐTĐ týp 2 giảm bài tiết GLP-1 ở cả trạng thái cơ bản và sau ăn, làmsuy giảm kích thích bài tiết insulin, đây được coi là cơ chế quan trọngtrong diễn biến của bệnh ĐTĐ Vilsboll T (2003) thấy ở NB ĐTĐtýp 2 có giảm đáp ứng của incretin với thức ăn trong ruột hoặc saucác bữa ăn đạt chuẩn mà nguyên nhân là do có sự giảm bài tiết GLP-

1 Nghiên cứu trên các đối tượng sinh đôi không cùng trứng bị ĐTĐđều thấy đáp ứng của GLP-1 ở các đối tượng này đều giảm

* Tác động của GLP-1 lên tế bào beta

Ở NB ĐTĐ týp 2 có hiện tượng giảm bài tiết incretin, chínhhiện tượng này đã tác động trở lại làm suy yếu thêm chức năng tế bàobeta và tăng kháng insulin Điều trị với GLP-1 làm giảm tỷ lệ chếttheo chương chình của tế bào beta 20% và bảo vệ tế bào beta khỏitình trạng ngộ độc glucose và lipid

1.3.2 Vai trò của GLP-1 trong biến chứng mạn tính

* Với biến chứng mạch máu lớn

- Ảnh hưởng đến vữa xơ mạch máu: GLP-1 ức chế sự kết

tập của đại thực bào và hình thành mảng xơ vữa

- Ảnh hưởng đến chức năng tim: cải thiện bệnh tim thiếu

máu cục bộ Cải thiện chức năng tim sau nhồi máu cơ tim và suy tim.Ngăn chặn sự phì đại cơ tim và sự xơ hóa thành mạch

- Ảnh hưởng đến chức năng mạch máu não: thông qua việc

làm tăng nồng độ GLP-1 máu cũng có tác dụng bảo vệ thần kinh, làmgiảm các tổn thương não sau nhồi máu

- Ảnh hưởng đến huyết áp: làm hạ huyết áp.

* Với biến chứng mạch máu nhỏ

Trang 7

- Bảo vệ thần kinh ngoại vi: GLP-1 thúc đẩy sự dài ra của

các rễ thần kinh, tăng dẫn truyền thần kinh và mật độ sợi thần kinh

- Bảo vệ thận: giảm albumin niệu, chống lại sự chết theo

chương trình, sự phì đại tiểu cầu thận

- Bảo vệ mắt: GLP-1 ngăn chặn sự mất tế bào, duy trì bền

vững độ dày, bảo vệ tế bào hạch thần kinh võng mạc ở NB ĐTĐ

1.3.3 Vai trò trong điều trị đái tháo đường týp 2

Hai hướng tiếp cận dược phẩm nhằm nâng cao tác dụng củaGLP-1 ở NB ĐTĐ týp 2 Hướng thứ nhất là sử dụng chất đồng vậnthụ thể GLP-1 (exendin, liraglutide) Hướng thứ hai là sử dụng chất

ức chế hoạt động enzym DPP-4 (sitagliptin, vildagliptin)

Sitagliptin ức chế enzyme DPP-4 làm tăng nồng độ và kéodài thời gian hoạt động của GLP-1 Liều khuyến cáo là 100mg, mộtlần mỗi ngày khi đơn trị liệu cũng như khi kết hợp với metforminhoặc thiazolidinedion

Hiệu quả của sitagliptin trong điều trị: giảm glucose lúc đói,sau ăn, HbA1c; giảm lipid sau ăn; tăng chỉ số chức năng tế bào beta,giảm tỷ lệ proinsulin/insulin; chống viêm; chống stress oxy hóa…

1.4 Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài về GLP - 1

Năm 1986 người ta đã chứng minh incretin giảm ở NB ĐTĐtýp 2 GLP-1 - incretin thứ 2 phát hiện trên người năm 1987

Tác giả Nielsen T M (2001) nghiên cứu trên NB ĐTĐ týp

2 thấy nồng độ GLP-1 khi đói trung bình là 6,6 ± 0,5 pmol/l

Nghiên cứu của Vilsboll T (2001) trên NB ĐTĐ týp 2 mớichẩn đoán thấy nồng độ GLP-1 thấp hơn so với người khỏe mạnh

Trang 8

Nghiên cứu của Ryskjaer J (2006) trên 40 NB ĐTĐ týp 2mới chẩn đoán: GLP-1 khi đói là 7,3 ± 0,6 pmol/l, ở NB được điều trị

có metformin nồng độ GLP-1 trung bình là 23,6 ± 1,8 pmol/l

Nghiên cứu của Sakura H (2016) sử dụng 50mgsitagliptin/ngày điều trị NB ĐTĐ týp 2: giảm HbA1c được - 0,73%,

tỷ lệ đạt mục tiêu điều trị 53,1%

Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồ Lan (2015) tạibệnh viện Nội tiết Trung ương thấy nồng độ cơ bản GLP-1 ở NBĐTĐ týp 2 (đã điều trị) thấp hơn so với nhóm chứng (p < 0,001)

Tuy nhiên, hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về nồng

độ GLP-1 và điều trị sitagliptin ở NB ĐTĐ týp 2 chẩn đoán lần đầu

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 270 người chia thành 3 nhóm: nhóm nghiên cứu: 170

NB ĐTĐ týp 2 chẩn đoán lần đầu, lựa chọn đươc 44 NB đủ tiêuchuẩn can thiệp điều trị đơn trị liệu sitagliptin 100mg/ngày Nhómchứng bệnh: 48 NB đang điều trị ĐTĐ týp 2 Nhóm chứng thường:

- Nhóm can thiệp điều trị sitagliptin: dựa trên phác đồkhuyến cáo điều trị ĐTĐ týp 2 của Hiệp Hội các nhà Lâm sàng Nộitiết học Hoa Kỳ (AACE/ACE) năm 2009 Chúng tôi lựa chọn được

Trang 9

44 NB ĐTĐ chẩn đoán lần đầu can thiệp điều trị bằng đơn trị liệusitagliptin 100mg/ngày, theo dõi trong 12 - 14 tuần

Tiêu chuẩn lựa chọn vào can thiệp đơn trị liệu sitagliptin:thất bại kiểm soát glucose máu bằng chế độ ăn và luyện tập thể lực;HbA1c < 7,5%; nồng độ glucose máu khi đói < 13,0 mmol/l

Nhóm chứng bệnh:

- NB ĐTĐ týp 2 đã được chẩn đoán và điều trị trên một năm

- NB có tuổi, giới tương đương với nhóm NB nghiên cứu

- NB được lấy tại khoa Khám bệnh hoặc đang điều trị tăngglucose máu nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương

Nhóm chứng thường:

Bao gồm các đối tượng không bị ĐTĐ, không bị rối loạndung nạp glucose, đi kiểm tra sức khỏe tại bệnh viện Nội tiết Trungương, có tuổi, giới tương đương với nhóm nghiên cứu

Chưa phẫu thuật ống tiêu hóa, không nghiện X rượu, không

điều trị các bệnh lý ống tiêu hóa: viêm loét dạ dày tá tràng, viêm ruột,viêm đại tràng cấp - mạn tính, không thừa cân béo phì, không tăng

HA, không rối loạn lipid máu

Các đối tượng phải đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại khỏi nghiên cứu

* Nhóm nghiên cứu: ĐTĐ týp 1, ĐTĐ có nguyên nhân NB

có bệnh lý nặng kèm theo (hôm mê, suy tim…) NB có glucose máukhi đói ≥ 25 mmol/l hoặc ≤ 3,9 mmol/l và nồng độ C-peptid ≥ 3,5nmol/l hoặc ≤ 0,2 nmol/l, các bệnh nhiễm trùng, có thai NB già yếu,suy kiệt nặng, rối loạn tâm thần, viêm gan, bệnh thận không liên quanĐTĐ, suy tim mất bù NB đang điều trị ung thư, nghiện rượu NB đã

Trang 10

phẫu thuật tiêu hóa, đang điều trị các bệnh tiêu hóa, đã sử dụng thuốcnam điều trị bệnh.

* Nhóm chứng bệnh: NB dùng liệu pháp incretin (chất đồng

vận thụ thể GLP-1 hoặc chất ức chế DPP-4) trong điều trị ĐTĐ Cáctiêu chuẩn loại khỏi nghiên cứu của nhóm nghiên cứu

* Nhóm chứng thường: người đã phẫu thuật ống tiêu hóa

(cắt dạ dày, cắt đoạn ruột), nghiện X rượu, đang điều trị các bệnh lý

ống tiêu hóa từ trước, đang điều trị các bệnh lý cấp tính khác, rối loạnlipid máu, tăng huyết áp, thừa cân béo phì

Các đối tượng không hợp tác, không thu thập đủ chỉ tiêunghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu, mô tả cắt ngang, canthiệp theo dõi dọc trước và sau điều trị, so sánh với nhóm chứng

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Nội Tiết Trungương Thời gian nghiên cứu từ 11/2014 đến 06/2016

Cách chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện có chủ đích

2.2.2 Nội dung và các biến số sử dụng trong nghiên cứu

* Nhóm nghiên cứu:

- Nhóm các biến số về các triệu chứng lâm sàng: tuổi Giới.

Các chỉ số BMI, huyết áp tâm thu, tâm trương, tăng huyết áp

- Nhóm các biến số về thăm dò chức năng và xét nghiệm:

điện tâm đồ, soi đáy mắt, siêu âm tim, siêu âm Doppler động mạchchi dưới Định lượng glucose máu khi đói, sau ăn 2 giờ, HbA1c,insulin, C-peptid, lipid máu Định lượng GLP-1 khi đói và sau 2 giờuống 75 gam glucose, tính các chỉ số HOMA2, protein niệu

Trang 11

- Nhóm các biến số về đánh giá bệnh lý liên quan đến ĐTĐ: hội chứng chuyển hóa, biến chứng mạn tính (mắt, thận, thần

kinh ngoại vi), tổn thương tim mạch liên quan đến ĐTĐ

- Điều trị và theo dõi nhóm người bệnh đái tháo đường týp

2 chẩn đoán lần đầu được điều trị bằng đơn trị liệu sitagliptin:

Nghiên cứu lựa chọn được 44 NB ĐTĐ týp 2 chẩn đoán lầnđầu dùng thống nhất phác đồ điều trị hạ glucose máu bằng đơn trịliệu sitagliptin 100 mg/ngày trong 12 - 14 tuần Ngoài ra các NBđược kiểm soát huyết áp và lipid máu theo khuyến cáo nhằm đạt mụctiêu điều trị NB được tư vấn làm xét nghiệm kiểm tra glucose máu,các chỉ số lipid máu, GOT, GPT, ure, creatinin hàng tháng NB đượccung cấp đầy đủ thông tin, được tư vấn về dinh dưỡng và chế độluyện tập ở nhà và hướng dẫn thực hiện chi tiết

- NB được khám lâm sàng, làm xét nghiệm sau 12 - 14 tuầnđiều trị: glucose máu, GLP-1 khi đói, C-peptid, HbA1c, insulin, lipidmáu tại bệnh viện Nội tiết Trung ương

* Nhóm chứng bệnh: tuổi, giới, chỉ số BMI, huyết áp tâm

thu, tâm trương, điện tâm đồ, định lượng glucose máu khi đói, sau ăn

2 giờ, HbA1c, C-peptid, lipid máu, LDL-C, GOT, GPT, ure,creatinin, GLP-1 khi đói, tính các chỉ số HOMA2, protein niệu

* Nhóm chứng thường: tuổi, giới, chỉ số BMI, huyết áp tâm

thu, tâm trương, điện tâm đồ, định lượng glucose máu khi đói,insulin, C-peptid, lipid máu, GOT, GPT, ure, creatinin, nước tiểu,định lượng GLP-1 khi đói và sau 2 giờ uống 75 gam glucose, tính cácchỉ số HOMA2

Trang 12

2.2.3 Định lượng glucagon - like peptid - 1

* Nguyên lý: dựa trên phản ứng đặc hiệu giữa kháng thể

được gắn ở đáy giếng ELISA với kháng nguyên GLP-1 trong huyếtthanh của NB, kết hợp với sự chuyển màu của cơ chất đặc hiệu trongphản ứng ELISA, đo màu ở máy phổ quang kế bước sóng 450 nm

* Nơi tiến hành: Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Y Sinh

Dược - Học viện Quân Y

* Các bước tiến hành: lấy máu tĩnh mạch ở 2 thời điểm cho

vào ống nghiệm EDTA (có sẵn DDP-4 inhibitor): lần 1: khi đói, NBnhịn ăn ít nhất 8 giờ (nhịn ăn qua 1 đêm) Lần 2: 2 giờ sau khi NBuống 75 gam glucose, lắc đều, li tâm tách lấy phần huyết thanh Tiếnhành làm phản ứng ELISA Tính toán kết quả, đơn vị tính: pmol/l

* Nhận định kết quả: dựa theo giá trị trung bình và độ lệch chuẩn về

nồng độ GLP-1 của nhóm chứng thường ( X ; SD):

+ Giảm: nồng độ GLP-1 < X - SD của nhóm chứng.+ Bình thường: nồng độ GLP-1 ≥ X - SD của nhóm

chứng

2.2.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán sử dụng trong nghiên cứu

- Đánh giá BMI theo tiêu chuẩn phân loại của Hiệp hội Đáitháo đường châu Á - Thái Bình Dương 2000

- Phân loại tăng huyết áp dựa vào tiêu chuẩn của Hội tăngHuyết áp và Tim mạch châu Âu (2013)

- Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo ADA năm 2015

- Chẩn đoán ĐTĐ týp 2 theo IDF 2015

- Đánh giá tăng giảm chỉ số HOMA2 theo giá trị trung bình,

độ lệch chuẩn về các chỉ số HOMA2 nhóm chứng thường

- Chẩn đoán rối loạn lipid máu theo Bộ Y tế Việt Nam 2014

Trang 13

- Đánh giá biến chứng mạn tính: theo tiêu chí riêng hiện đang

áp dụng để chẩn đoán cho từng loại biến chứng mắt, thận, thần kinhngoại vi, tổn thương tim mạch

2.3 Xử lý số liệu và đạo đức nghiên cứu

Số liệu nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0

Đề tài được tuân thủ theo đề cương đã được hội đồng khoa học HọcViện Quân Y thông qua và ban Giám đốc Bệnh viện Nội tiết TrungƯơng đồng ý cho phép thực hiện thu thập số liệu nghiên cứu Nghiêncứu hoàn toàn không gây bất lợi cho người bệnh về việc chẩn đoán,theo dõi và điều trị bệnh

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của các nhóm đối tượng nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu tỷ lệ nam là 52,9%, nữ 47,1%, tuổi trungbình là 55,00 ± 10,35 năm, không có sự khác biệt về tuổi, giới giữa 3nhóm BMI của nhóm nghiên cứu (22,38 ± 2,81 kg/m2) cao hơnnhóm chứng thường 20,67 ± 1,78 kg/m2, tương đương với chứngbệnh 22,59 ± 2,90 kg/m2 Tỷ lệ NB thừa cân 22,4%, béo phì 18,3%

Nhóm nghiên cứu tỷ lệ tăng triglycerid là 58,8%, tăngcholesterol 55,9%, tăng LDL-C 46,3%, tăng HDL-C 14,1%, tỷ lệ rốiloạn lipid chung là 80,6%

Chỉ số HOMA-B của nhóm nghiên cứu (44,16 ± 33,98%) vànhóm chứng bệnh (53,30 ± 46,70%) thấp hơn có ý nghĩa thống kê sovới nhóm chứng thường (105,85 ± 31,24%) Chỉ số HOMA-IR củanhóm nghiên cứu (2,87 ± 2,06) và nhóm chứng bệnh (3,44 ± 2,43)cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm người bình thường (1,39 ±0,61) Ở nhóm nghiên cứu, tỷ lệ giảm chỉ số HOMA-B là 58,2%,giảm chỉ số HOMA-S là 55,9% và tăng HOMA-IR là 55,3%

Ngày đăng: 07/06/2018, 11:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w