Đối với các doanh nghiệp xây lắp, do đặc thù sản xuất kinh doanh là phải thi công các công trình, hạng mục công trình trong thời gian dài, địa điểm thi công lại không cố định và cách xa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
===========
NGUYÔN QUèC C¦êNG
KÕ TO¸N QU¶N TRÞ CHI PHÝ S¶N XUÊT Vµ GI¸ THµNH S¶N PHÈM T¹I C¤NG TY TNHH X¢Y DùNG T¦ VÊN KH¶O S¸T THIÕT KÕ Vµ TH¦¥NG M¹I
VIÖT LINH
LUËN V¡N TH¹C SÜ KINH TÕ
HÀ NỘI, năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
===========
NGUYÔN QUèC C¦êNG
KÕ TO¸N QU¶N TRÞ CHI PHÝ S¶N XUÊT Vµ GI¸ THµNH S¶N PHÈM T¹I C¤NG TY TNHH X¢Y DùNG T¦ VÊN KH¶O S¸T THIÕT KÕ Vµ TH¦¥NG M¹I
VIÖT LINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301 LUËN V¡N TH¹C SÜ KINH TÕ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS,TS NGUYỄN PHÚ GIANG
HÀ NỘI, năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tác giả thực hiện Các tư liệu, tài liệu trong luận văn là nguồn từ công ty mà tác giả thu thập được, kết quả nghiên cứu là quá trình lao động trung thực của tác giả
Tác giả xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Quốc Cường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn :
PGS TS Nguyễn Phú Giang đã hướng dẫn nhiệt tình và định hướng khoa học cho
tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu, khảo sát thực tế giúp tác giả hoàn thiện được luận văn của mình
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo giảng dạy tại Khoa Sau đại học trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi
để tác giả hoàn thành tốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu trong thời gian theo học tại trường
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các cán bộ nhân viên phòng Tài chính – Kế toán cùng các cán bộ phòng ban khác trong Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong việc cung cấp số liệu, tài liệu làm cơ sở thực tế hoàn thành luận văn
Tác giả xin cảm ơn các thầy, cô giáo và các bạn đã quan tâm đọc luận văn này, mong nhận được ý kiến đóng góp để luận văn không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa trong thực tế
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Quốc Cường
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU……… x
DANH MỤC SƠ ĐỒ xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1
1.2 Phương pháp nghiên cứu 2
1.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
1.2.1.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 2
1.2.1.2 Phương pháp quan sát 4
1.2.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4
1.2.2 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu 5
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 5
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 5
1.4 Tổng quan các công trình đã nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 6
1.5 Kết cấu của luận văn 9
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 11
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 11
2.1.1 Khái niệm chi phí 11
2.1.2 Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp 12
Trang 62.1.3 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp 12
2.1.4 Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 13
2.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 15
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 15
2.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp 15
2.2.1.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 21
2.2.2 Định mức chi phí sản xuất xây lắp 25
2.2.2.1 Khái niệm định mức chi phí sản xuất xây lắp 25
2.2.2.2 Các hình thức định mức chi phí 25
2.2.2.3 Phương pháp xây dựng định mức chi phí 26
2.2.3 Dự toán chi phí sản xuất xây lắp 31
2.2.4 Phương pháp xác định giá phí của sản phẩm xây lắp 33
2.2.4.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp 33
2.2.4.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp 33
2.2.4.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 34
2.2.5 Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp phục vụ cho nhà quản trị 35
Kết luận chương 2 ……… 43
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮPTẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT LINH…………42
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 44
3.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 44
3.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 44
3.1.1.2 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 45
3.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý 45
3.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 46
3.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 46
Trang 73.1.3.2 Các chính sách kế toán áp dụng 46
3.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 47
3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 47 3.2.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 47 3.2.3 Định mức chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 49 3.2.4 Dự toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 50
3.2.4.1 Căn cứ lập dự toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 50 3.2.4.2 Phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 51
3.2.5 Phương pháp xác định giá phí tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 54
3.2.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 54 3.2.5.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 55 3.2.5.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 55
3.2.6 Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 57
3.2.6.1 Thu thập, xử lý thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 57
Trang 83.2.6.2 Cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây
lắp phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp 611
3.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 62
3.3.1 Ưu điểm 62
3.3.2 Tồn tại 64
3.3.3 Nguyên nhân tồn tại 66
Kết luận chương 3 ……… 67
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TƯ VẤN KHẢO SÁT THIẾT KẾ VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT LINH 68
4.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 678
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 69
4.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 690
4.2.2 Hoàn thiện việc xác định định mức, dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 74
4.2.3 Hoàn thiện việc thu thập, xử lý các thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 76
4.2.4 Hoàn thiện việc phân tích sự biến động của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh 788
Trang 94.2.5 Hoàn thiện việc cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát
thiết kế và thương mại Việt Linh 812
4.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 866
4.3.1 Về phía Nhà nước 866
4.3.2 Về phía công ty 888
Kết luận chương 4 ……… 89
KẾT LUẬN CHUNG 890
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
6 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
7 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
9 CPSXKD Chi phí sản xuất kinh doanh
11 CPSXC Chi phí sản xuất chung
12 CPSXKDDD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
13 CPSDMTC Chi phí sử dụng máy thi công
15 CVP Chi phí – khối lượng – lợi nhuận
Trang 11STT Chữ viết tắt Nội dung
Trang 123 Bảng 1.03 Danh sách những người được gửi phiếu khảo sát 8
4 Bảng 1.04 Danh sách những người được phỏng vấn 9
18
9 Bảng 3.03
Sổ chi tiết tài khoản 622 quý 4/2014 Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh
20
10 Bảng 3.04
Sổ chi tiết tài khoản 623 quý 4/2014 Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh
22
11 Bảng 3.05
Sổ chi tiết tài khoản 627 quý 4/2014 Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh
24
12 Bảng 3.06
Sổ chi tiết tài khoản 154 quý 4/2014 Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh
26
13 Bảng 3.07
Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm quý 4/2014 tại Công ty Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh
28
Trang 1314 Bảng 4.01 Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ
16 Bảng 4.03 Phiếu theo dõi lao động đối với công nhân trực tiếp
18 Bảng 4.05 Nội dung các tài khoản chi tiết sử dụng trong kế toán
19 Bảng 4.06 Phân tích biến động về chi phí NVL trực tiếp, chi phí
20 Bảng 4.07 Phân tích biến động về chi phí nhân công trực tiếp,
21 Bảng 4.08 Phân tích biến động về chi phí chung 37
24 Bảng 4.11 Báo cáo chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh
24 Bảng 4.12 Báo cáo chi phí sản xuất theo mức độ hoạt động 40
26 Bảng 4.13 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí 41
27 Bảng 4.14 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận 42
28 Bảng 4.15 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư 43
29 Bảng 4.16 Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh theo mức độ
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu kế toán quản trị chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, chuyển từ một nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước Trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp chính là lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Từ tình hình thực tế đó, các doanh nghiệp phải thường xuyên điều tra, tính toán, cân nhắc để lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu sao cho chi phí bỏ ra là thấp nhất nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất mà vẫn đảm bảo được chất lượng, quy cách sản phẩm Để đáp ứng được yêu cầu này đòi hỏi các nhà quản lý phải kiểm soát và quản lý tốt chi phí để đưa ra chiến lược kinh doanh hợp lý nhằm giảm thiểu chi phí và tối đa hóa lợi nhuận, tăng tính cạnh tranh trên thị trường Trợ thủ đắc lực giúp các nhà quản lý đưa ra được các quyết định đúng đắn
và hiệu quả chính là kế toán quản trị Kế toán quản trị cung cấp rất nhiều thông tin hữu hiệu cho các nhà quản trị trong việc ra quyết định trong kinh doanh Một trong những nội dung của kế toán quản trị mà nhà quản trị nào cũng quan tâm hàng đầu
đó là kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Đối với các doanh nghiệp xây lắp, do đặc thù sản xuất kinh doanh là phải thi công các công trình, hạng mục công trình trong thời gian dài, địa điểm thi công lại không cố định và cách xa trụ sở hoạt động của công ty nên vấn đề quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm gặp khó khăn hơn Chính vì lẽ đó, kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một hoạt động thiết yếu trong các doanh nghiệp xây lắp
Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam, việc vận dụng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phục vụ cho lãnh đạo trong việc ra quyết định còn chưa phổ biến, nhiều bất cập Điều này có thể do các doanh nghiệp chưa có bộ phận kế toán quản trị riêng tách biệt với kế toán tài chính Vì thế mà các thông tin kế toán quản trị cung cấp còn chưa bám sát với thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 16Với mục đích là khảo sát, kiểm nghiệm từ thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh đã và đang áp dụng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm như thế nào? Làm thế nào để các thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp cung cấp linh hoạt, kịp thời, hiệu quả nhất theo yêu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp?
Đề tài: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh” sẽ góp phần
giải quyết được những vấn đề đặt ra cả về lý luận và thực tiễn hiện nay giúp cho các doanh nghiệp xây lắp đánh giá được thực trạng chung kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm và phương hướng để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp để kiểm soát được chi phí giá thành, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong suốt quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau để lựa chọn các thông tin phù hợp với đề tài nghiên cứu Đó là phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích xử lý dữ liệu
1.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để có được các thông tin cũng như các tài liệu sử dụng cho nghiên cứu kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp, tác giả đã sử dụng một số phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu sau:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
1.2.1.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Phương pháp điều tra là dùng một hệ thống câu hỏi theo những nội dung xác định, được sắp xếp theo thứ tự quan trọng của vấn đề nhằm thu thập những thông tin khách quan nói lên nhận thức và thái độ của một đối tượng nào đó về một vấn
đề
Tác giả thực hiện phương pháp điều tra thông qua việc gửi các phiếu khảo sát tới những người trực tiếp làm công tác kế toán nói chung và kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng, tới các nhà quản lý tại Công ty TNHH
Trang 17Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại iệt Linh đã được tác giả chọn để khảo sát
- Quy trình điều tra:
Bước 1: Phát phiếu điều tra
Bước 2: Thu thập phiếu điều tra
Bước 3: Tổng hợp kết quả
Mẫu phiếu khảo sát (Bảng 1.01 – Phần phụ lục)
Tác giả đã gửi trực tiếp phiếu điều tra đến đơn vị được chọn điều tra, đại diện cho Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh Nội dung của các phiếu khảo sát là đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến thực trạng kế toán nói chung và công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty được tiến hành khảo sát Tổng số phiếu phát ra
là 10, số phiếu nhận về là 10
Thông qua các phiếu điều tra tác giả đã khái quát tình hình thực tế tại công
ty, biết được thông tin về hệ thống kế toán sử dụng và công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại đơn vị được khảo sát
Danh sách đơn vị được khảo sát, danh sách những người được gửi phiếu khảo sát và kết quả khảo sát thực tế:
Cụ thể chi tiết ở bảng 1.02, bảng 1.03, bảng 1.05 – Phần phụ lục
Ngoài việc phát phiếu điều tra, tác giả còn dùng hệ thống các câu hỏi miệng (trực tiếp) để phỏng vấn các cán bộ làm công tác kế toán, đặc biệt là các cán bộ làm công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm và một số nhà quản lý của đơn vị xây lắp này Nội dung của các câu hỏi phỏng vấn này là hỏi xem trong công ty có tổ chức bộ máy kế toán quản trị tách riêng với kế toán tài chính không? Vai trò của kế toán quản trị đặc biệt là kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp như thế nào? Thông tin kế toán quản trị cung cấp có phục vụ đắc lực cho việc ra các quyết định kinh tế? Tổng số người được phỏng vấn là 4 người, là
kế toán trưởng và nhân viên kế toán của công ty
Thông qua các cuộc phỏng vấn này tác giả có cái nhìn đầy đủ và tổng quan hơn về thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh
Trang 18Danh sách những người được phỏng vấn và kết quả phỏng vấn:
Chi tiết ở Bảng 1.04, 1.06 – Phần phụ lục
1.2.1.2 Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát là một phương pháp thu thập dữ liệu đơn giản, dễ thực hiện nhưng rất hữu ích Tác giả đã tiến hành quan sát trực tiếp tại văn phòng công
ty, phòng kế toán của công ty về công tác tổ chức bộ máy quản lý, công tác tổ chức
bộ máy kế toán, khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Và quan sát gián tiếp kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để so sánh đối chiếu với các kết quả thu được từ phương pháp phỏng vấn tại công ty
Thông qua việc quan sát, tác giả đã khảo sát thực trạng về công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty, nguồn thông tin cung cấp trong đề tài nghiên cứu có độ chính xác cao
Từ các thông tin thu thập được, tác giả đã tiến hành tổng hợp các dữ liệu có liên quan như: chứng từ, sổ kế toán, các báo cáo kế toán liên quan đến kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh Một số dữ liệu chính sử dụng trong luận văn là: các bảng định mức chi phí sản xuất, bảng dự toán xây lắp, báo cáo giá thành, phiếu theo dõi công việc … ngoài ra, tác giả cũng tham khảo thêm giáo trình kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của nhiều tác giả, các chính sách thuế hiện hành, các công trình nghiên cứu, các bài báo có liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận văn
1.2.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là cơ sở đưa ra một số vấn đề lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp từ đó so sánh được thực trạng tại công ty được khảo sát với lý luận và đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty được khảo sát Tác giả
đã thực hiện nghiên cứu tài liệu qua nhiều kênh thông tin khác nhau: công trình nghiên cứu khoa học, đọc các bài viết có liên quan đặc biệt là các bài viết đăng trên tạp chí kế toán, tạp chí kiểm toán, tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán, chính sách thuế hiện hành, luật kế toán, giáo trình kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của nhiều tác giả…
Trang 19Kết quả của quá trình nghiên cứu tài liệu là tác giả đã thu thập được các tài liệu, chứng từ, bảng định mức, dự toán công trình xây dựng, các báo cáo giá thành… có liên quan đến kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chủ yếu tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh
1.2.2 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập các dữ liệu, tác giả tiến hành phân loại, sắp xếp và tổng hợp
dữ liệu thông qua việc sử dụng phương pháp chỉ số thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ … để phân tích các thông tin liên quan từ đó nêu lên được thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh Thêm vào đó, phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa diễn giải với quy nạp, giữa bảng biểu với sơ
đồ minh hoạ cũng được sử dụng trong nghiên cứu đề tài Thông qua quá trình phân tích xử lý dữ liệu tác giả hiểu được những vấn đề tồn tại trong kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp cũng như đề ra được các phương hướng
để giải quyết các khó khăn, tồn tại trong công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh ngoài hoạt dộng xây lắp còn có các hoạt động dịch vụ khác Tuy nhiên hoạt động xây lắp của công ty vẫn là chủ yếu Vì vậy, đề tài sẽ đi sâu vào nghiên cứu, phân tích thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh, đồng thời đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp cho Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh
Trang 20Phạm vi thời gian: Các thông tin, số liệu thực tế sử dụng trong đề tài nghiên
cứu được thu thập năm 2014, 2015
Trọng tâm của luận văn là tổng hợp, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh Chính vì thế, luận văn không đi sâu vào phân tích, đánh giá trên góc độ kế toán quản trị chi phí và giá thành các hoạt động dịch vụ khác, và kế toán tài chính của công ty này
1.4 Tổng quan các công trình đã nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh trong những năm gần đây đang là một đề tài khá mới mẻ Tác giả xin điểm qua một số công trình nghiên cứu trước:
Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty VINACONEX” do học viên Hoàng Thị Việt à (năm 2004) thực hiện Luận văn đã
phân tích lý luận về tổ chức kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng Luận văn cũng đã đi sâu vào phân tích thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty INACONEX Trong chương cuối, luận văn cũng đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Luận văn thạc sỹ: “Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp xây lắp thuộc tập đoàn Cavico Việt Nam”
do học viên Phan Thị Mai ương (năm 2011) thực hiện Luận văn đã tập trung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp Thông qua tìm hiểu tình hình thực tế doanh nghiệp, tác giả đã phân tích tình hình phát triển kế toán nói chung và kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm nói riêng trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc tập đoàn Cavico iệt Nam Luận văn cũng đã đưa ra các kết luận về tổ chức
kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp
Trang 21thuộc tập đoàn Cavico iệt Nam và đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện tổ chức
kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Luận văn thạc sỹ:“Kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng” do học viên Nguyễn Thị Thu Trang (năm 2012) thực hiện Luận văn đã đưa
ra cái nhìn tổng quan về kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp nói riêng Bằng phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý phân tích dữ liệu, luận văn đã chỉ ra thực trạng kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng với các nội dung
cụ thể: phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp, xây dựng dự toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phân tích thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp phục vụ cho quản lý tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng Qua đó, luận văn đã đánh giá được những kết quả đạt được cũng như những tồn tại và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công
Luận văn thạc sỹ: “Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội” do tác giả Đinh Thị Kiên
Giang (năm 2013) thực hiện Luận văn đã nêu ra một số vấn đề lý luận chung về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả tại các công ty cổ phần xây lắp và nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh Thêm vào đó, luận văn đã
Trang 22đưa ra một số kết luận về kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả tại các công
ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội và giải pháp hoàn thiện
Luận án tiến sỹ: “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam” do tác giả Phạm Thị Thủy (năm 2007) thực
hiện Tác giả đã hệ thống hóa và phát triển các lý luận chung về kế toán quản trị chi phí phục vụ hiệu quả cho nhà quản trị, đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam, từ đó xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam theo hướng hệ thống kế toán quản trị chi phí hiện đại, có thể cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị trong việc ra các quyết định kinh doanh
Luận án tiến sỹ: “Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam” do tác giả Huỳnh Lợi (năm 2008) thực hiện Luận án đã
trình bày về quan điểm, mục tiêu xây dựng kế toán quản trị sao cho phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, mô hình và cơ chế vận hành mô hình kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam ơn thế, luận án còn đưa ra những giải pháp hỗ trợ cần thiết để đảm bảo xây dựng khả thi kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam
Ngoài ra, tác giả còn nghiên cứu thêm một số bài viết liên quan khác như:
Báo cáo khoa học “Vài nét về thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành tại một số doanh nghiệp sản xuất ở Hà Nội” của TS Nguyễn Thị Minh
Tâm đăng trên Tạp chí Khoa học Đ QG N, Kinh tế và kinh doanh 26 (2010) Báo cáo đã nêu lên điều kiện hình thành và phát triển kế toán quản trị ở Việt Nam và phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam Thông qua đó, báo cáo đã đưa ra một số nhận xét, đánh giá và kiến nghị để KTQT phát huy tác dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam
Bài viết “Mô hình tổ chức kế toán quản trị của một số nước trên thế giới – Bài học kinh nghiệp đối với các doanh nghiệp Việt Nam” trên trang web Khoa kế
toán – kiểm toán _ Trường đại học Tài chính – Marketing Bài viết đã đưa ra các mô hình tổ chức kế toán quản trị tại một số nước trên thế giới như Mỹ, Pháp, và chỉ
Trang 23ra bài học kinh nghiệm tổ chức KTQT chi phí cho các doanh nghiệp Việt Nam nên theo mô hình kết hợp KTQT và KTTC trong cùng một hệ thống kế toán
Bài viết “Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
ở Việt Nam” trên webketoan Bài viết đã góp phần làm sáng tỏ thêm về lý luận và
thực tiễn xây dựng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam Đồng thời bài viết còn đưa ra giải pháp để xây dựng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam phải hướng đến tính linh hoạt, hữu ích và quyền lựa chọn ở doanh nghiệp
Bài viết: “Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất: từ kinh nghiệm thế giới đến áp dụng vào Việt Nam” của thạc sỹ Huỳnh Lợi – Đại học kinh tế TP Hồ
Chí Minh trên tạp chí Kế toán (2008) Tác giả đã chỉ ra những kinh nghiệm tổ chức KTQT trong các doanh nghiệp ở Anh, Mỹ, các nước Châu Âu, Nhật, Trung Quốc, các nước khu vực Đông Nam Á và định hướng áp dụng kế toán quản trị vào Việt Nam
Những luận văn, luận án, báo cáo, bài viết nêu trên các tác giả đã tập trung phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp, đã đưa ra được những phương hướng ứng dụng kế toán quản trị vào các ngành cụ thể Tuy vậy, tất cả các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị đã được công bố đều chưa đi sâu nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm cho một doanh nghiệp xây lắp cụ thể nào cả Vì vậy luận văn
“kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh” mà tác giả nghiên cứu là
một biểu hiện cụ thể đóng góp vào ngành xây lắp đầy đủ hơn về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong ngành xây lắp ở Việt Nam
1.5 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ
đồ, danh mục chữ viết tắt, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn được chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Trang 24Chương 3: Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh
Chương 4: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế và thương mại Việt Linh
Trang 25CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
2.1.1 Khái niệm chi phí
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải đảm bảo có được 3 yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Các yếu
tố lao động này sẽ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dẫn đến sự hình thành các hao phí tương ứng: hao phí tư liệu lao động, hao phí đối tượng lao động, hao phí sức lao động để tạo ra được sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Toàn bộ các hao phí này được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, gọi là chi phí của doanh nghiệp
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán số 01 – “Chuẩn mực chung”, ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2003, “Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác” Một khoản chi ra được gọi là chi phí khi khoản chi đó làm giảm lợi ích kinh tế trong
kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm các khoản như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao tài sản cố định
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng
Trang 26phạt do vi phạm hợp đồng, chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
2.1.2 Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp
Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng đều phải sử dụng nguồn nhân lực và vật lực để thực hiện xây dựng, tạo
ra các sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình Quá trình tạo ra sản phẩm đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa cho quá trình hoạt động của mình Hao phí về lao động sống là chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp, các khoản trích theo lương của người lao động Hao phí về lao động vật hóa là chi phí về sử dụng tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các hình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính
Như vậy, chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình trong một thời gian nhất định Đây chính là khái niệm về chi phí sản xuất xây lắp theo quan điểm của kế toán tài chính Vậy theo quan điểm của kế toán quản trị, khái niệm về chi phí sản xuất xây lắp là gì?
Trên góc độ kế toán quản trị, chi phí sản xuất xây lắp chính là toàn bộ các khoản chi tiêu thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình trong một thời kỳ nhất định
2.1.3 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Để xây dựng một công trình, hạng mục công trình thì doanh nghiệp xây dựng phải đầu tư vào quá trình sản xuất, thi công một lượng lớn chi phí nhất định Những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình thi công công trình sẽ cấu thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
Như vậy, “Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan
tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành” (Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính – Nhà
xuất bản Tài chính 2006 của tác giả Ngô Thế Chi)
Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công,
Trang 27chi phí sản xuất chung tính cho từng công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành theo quy ước là đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng công việc hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành quy ước đều có một giá thành riêng
2.1.4 Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Theo Ray .Garison: “Kế toán quản trị có liên hệ với việc cung cấp tư liệu cho các nhà quản lý – những người tổ chức kinh tế và có trách nhiệm trong việc điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó”
Theo Ronall ilton: “Kế toán quản trị là một quá trình định dạng, đo lường, phân tích, diễn giải và cung cấp thông tin nhằm mục tiêu lợi nhuận của tổ chức”
Theo Luật kế toán số 03/2003-QH11: “Kế toán quản trị là việc thu thập xử
lý, phân tích và cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”
Ngoài ra còn có khá nhiều các quan điểm về khái niệm kế toán quản trị của các giáo sư, tiến sỹ khác như: Edmonds et al, Jack L.Smith, Robert M.Keith, Wiliam L.Stephens
Tuy có nhiều quan điểm và cách nhìn khác nhau về khái niệm kế toán quản trị, song có thể rút ra kết luận chung về khái niệm kế toán quản trị như sau: Kế toán quản trị là khoa học thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin mang tính chất định lượng và định tính về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo yêu cầu của nhà quản trị, giúp nhà quản trị ra được các quyết định phù hợp với thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một bộ phận quan trọng của kế toán quản trị Công việc của kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin về chi phí sản xuất doanh nghiệp phải chi ra để có được sản phẩm hoàn thành
Đối với doanh nghiệp xây lắp, kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chính là việc thu thập, xử lý, cung cấp các thông tin về định mức chi phí,
dự toán chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình và phân tích sự biến động của chi phí sản xuất thực tế so với chi phí dự toán để từ đó giúp cho nhà quản trị
Trang 28đưa ra được các quyết định kinh tế hợp lý và là cơ sở để các nhà quản trị kiểm soát chi phí có hiệu quả hơn
Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với kế toán tài chính Bản chất của kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là cung cấp các thông tin về quá khứ và những thông tin có tính dự báo về tương lai thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ sở định mức chi phí
Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là một công
cụ hữu hiệu giúp các nhà quản trị xây dựng kế hoạch, kiểm soát chi phí, đánh giá các hoạt động và ra các quyết định hợp lý
Do đặc thù của ngành xây dựng là các công trình thi công không cố định, xa trụ sở chính, quá trình sản xuất diễn ra trong thời gian dài nên kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong việc ra quyết định quản lý Dù doanh nghiệp xây lắp có tổ chức bộ máy kế toán quản trị riêng biệt hay cùng với bộ máy kế toán tài chính thì kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp luôn tồn tại thể hiện qua các bản định mức chi phí và dự toán chi phí Như vậy, vai trò chủ yếu của kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là xây dựng định mức chi phí, lập dự toán chi phí, tổ chức thực hiện
dự án, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện dự toán và giúp nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh đem lại hiệu quả cao nhất
Nhiệm vụ của kế toán quản trị nói chung, kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng gồm:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xác định theo từng thời kỳ
- Kiểm tra, giám sát các định mức chi phí và dự toán chi phí
- Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ doanh nghiệp bằng các báo cáo kế toán quản trị chi phí theo nội dung và thời gian
- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp
Trang 292.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, kiểm soát chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất xây lắp cần được phân loại theo mục đích
và công dụng khác nhau
* Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế
Căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp được chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản
mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công, thưởng, phụ cấp
và các khoản trích theo lương (B X , B YT, B TN, KPCĐ) theo tỷ lệ quy định của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý ở các tổ, đội thi công
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ như
máy móc thi công, thiết bị phục vụ cho hoạt động xây lắp của doanh nghiệp trong
kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả
cho các loại dịch vụ mua hoặc thuê từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động xây lắp của doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt
động kinh doanh ngoài các yếu tố trên
Chi phí sản xuất phân loại theo tiêu thức này cho phép xác định rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, vốn, huy động sử dụng lao động trong doanh nghiệp
* Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí
Trang 30Đối tượng tập hợp chi phí là đối tượng mà nhà quản trị muốn biết giá thành của đối tượng đó Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi tập hợp chi phí Phạm vi tập hơp chi phí có thể là công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành 2 loại: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí mà có thể tính thẳng và tính toàn
bộ cho đối tượng chịu chi phí, từng công việc nhất định Chi phí trực tiếp gắn liền với đối tượng tập hợp chi phí, phát sinh, tồn tại, phát triển và mất đi cùng với sự phát sinh, tồn tại của đối tượng tập hợp chi phí Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí trực tiếp gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí mà không thể tính thẳng toàn bộ
cho đối tượng chịu phí mà phải tiến hành tập hợp chung sau đó phân bổ theo tiêu thức hợp lý Chi phí gián tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm: chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
Cách phân loại này giúp cho kế toán tập hợp các chi phí và phân bổ chính xác cho các đối tượng chịu chi phí
* Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính,
vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành lên thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí tiền lương, tiền công và các
khoản phụ cấp có tính chất thường xuyên (phụ cấp đi lại, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất tại doanh nghiệp và số tiền phải trả cho người lao động trực tiếp thuê ngoài
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm
thực hiện khối lượng công tác xây lắp như: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa thường xuyên máy thi công, chi phí nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi
Trang 31công, chi phí di chuyển, tháo lắp máy thi công và chi phí tiền lương cho công nhân điều khiển máy và phục vụ máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ
sản xuất chung tại phân xưởng, tổ, đội như: chi phí vật liệu, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương cho công nhân quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương (B X , B YT, B TN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo dự toán: là cơ sở cho việc lập tính toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm theo thực tế khoản mục, từ đó đối chiếu với giá thành dự toán công trình Cách phân loại này được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp vì trong các doanh nghiệp này dự toán thường là lập riêng cho từng đối tượng xây dựng theo các khoản mục
* Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động
Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động còn được gọi là phân loại chi phí theo cách ứng xử Theo cách phân loại này chi phí được phân thành 3 loại: chi phí biến đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí) và chi phí hỗn hợp
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những khoản chi phí có mối quan hệ tỷ lệ
thuận với mức độ hoạt động Tổng chi phí biến đổi sẽ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhưng biến phí đơn vị không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
Chi phí biến đổi được phân thành 2 loại là: chi phí biến đổi tỷ lệ (biến phí tỷ lệ) và chi phí biến đổi cấp bậc (biến phí cấp bậc)
Chi phí biến đổi tỷ lệ (biến phí tỷ lệ) là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với sự biến động của mức độ hoạt động Chi phí biến đổi tỷ lệ gồm các khoản: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí biến đổi cấp bậc (biến phí cấp bậc) là những khoản chi phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng vượt qua một ngưỡng nhất định hay
có quan hệ tỷ lệ thuận nhưng không tuyến tính với sự biến động của mức độ hoạt động Chi phí biến đổi cấp bậc bao gồm chi phí vật liệu phụ, lao động gián tiếp, chi phí nhiên liệu
Trang 32- Chi phí cố định (định phí): là những khoản chi phí không biến đổi khi mức
độ hoạt động thay đổi Khi mức độ hoạt động tăng thì định phí tính cho một đơn vị hoạt động giảm và ngược lại
Chi phí cố định được chia làm 2 loại là chi phí cố định bắt buộc (định phí bắt buộc) và chi phí cố định tùy ý (định phí tùy ý)
Chi phí cố định bắt buộc (định phí bắt buộc) là những khoản định phí không thể thay đổi một cách nhanh chóng vì chúng thường liên quan đến tài sản cố định và cấu trúc cơ bản của doanh nghiệp Cho dù mức độ hoạt động có bị suy giảm trong một thời kỳ nào đó thì nhà quản trị vẫn phải giữ nguyên định phí bắt buộc vì nó có ảnh hưởng đến quá trình sinh lợi và mục đích lâu dài của doanh nghiệp Chi phí cố định bắt buộc bao gồm: chi phí khấu hao máy móc, thiết bị theo phương pháp đường thẳng, tiền lương thời gian của cán bộ quản lý, chi phí thuê đất thi công
Chi phí cố định tùy ý (định phí tùy ý) là những khoản định phí có thể thay đổi một cách nhanh chóng bằng hành động quản trị Các nhà quản trị thường xây dựng kế hoạch sử dụng định phí tùy ý trong vòng một năm nhưng trong kỳ kinh doanh, nhà quản trị có thể cắt giảm hoặc tăng thêm chi phí cố định tùy ý trong trường hợp cần thiết Thuộc định phí tùy ý bao gồm: chi phí quảng cáo về công trình doanh nghiệp đang xây dựng, chi phí đào tạo, bồi dưỡng công nhân, nhân viên
kỹ thuật công trình
- Chi phí hỗn hợp: là những khoản chi phí mà bản thân nó bao gồm cả biến
phí và định phí Chính vì thế, khi lập dự toán chi phí xây lắp, doanh nghiệp cần tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí Các phương pháp thường sử dụng để tách chi phí hỗn hợp là phương pháp cực đại – cực tiểu, phương pháp bình phương
bé nhất, phương pháp đồ thị phân tán
* Phương pháp cực đại - cực tiểu: là một phương pháp đơn giản nhất để xác
định biến phí và định phí trong tổng chi phí hỗn hợp vì chỉ cần dựa vào số liệu thống kê về tổng chi phí hỗn hợp và mức độ hoạt động ở điểm thời gian có mức độ hoạt động cao nhất và điểm thời gian có mức độ hoạt động thấp nhất Tuy nhiên, sử dụng phương pháp cực đại – cực tiểu có hạn chế là độ chính xác không cao
Nội dung của phương pháp:
Phương trình tổng quát chi phí hỗn hợp là: Y =a.X + b
Trang 33Trong đó: Y là tổng chi phí ở mức độ hoạt động X, a là biến phí đơn vị, X là mức độ hoạt động, b là tổng định phí
Gọi X1 là mức độ hoạt động tối đa, Y1 là chi phí ở mức độ hoạt động tối đa Gọi X2 là mức độ hoạt động tối thiểu, Y2 là chi phí ở mức độ hoạt động tối thiểu
Thế X1, X2, Y1, Y2 vào phương trình tổng quát ta có hệ:
Y1 = a.X1 + b (1) Y2 = a.X2+ b (2)
Lấy (1) – (2) ta được: Y1-Y2 = a (X1-X2)
Y1-Y2
Khi đó: a =
X1- X2
Thay a vào phương trình (1) hoặc (2) ta sẽ tìm ra b
* Phương pháp bình phương bé nhất: là phương pháp phức tạp hơn nhưng mang
tính khách quan hơn vì phương pháp này phải sử dụng tất cả các giá trị chi phí hỗn hợp
và các mức độ hoạt động đã được thống kê Phương pháp này giúp cho việc xác định biến phí và định phí trong tổng chi phí hỗn hợp chính xác hơn
Nội dung của phương pháp:
Từ phương trình tuyến tính: Y = a.X + b
Tập hợp n phần tử quan sát, theo phương pháp bình phương bé nhất ta có hệ phương trình:
∑X.Y = a∑X2 + b∑X (1)
∑Y = a ∑X + n.b (2)
Giải hệ phương trình, a, b được xác định theo công thức sau:
n∑XY - ∑X ∑Yn∑X2
– (∑X)2
∑Y - a∑X
n
* Phương pháp đồ thị phân tán: là một phương pháp đòi hỏi phải có các số
liệu thống kê lịch sử đã thu nhận được ở các mức độ hoạt động sinh ra chi phí trong thời kỳ kinh doanh Phương pháp này được tiến hành qua 2 bước:
A =
B =
Trang 34Bước 1: Vẽ trục tung biểu diễn chi phí, trục hoành biểu diễn mức độ hoạt
động, với số lần quan sát ở thực nghiệm thống kê, vẽ các điểm trên đồ thị sinh ra chi phí ở các mức độ hoạt động tương ứng
Bước 2: Kẻ một đường thẳng nằm trung bình giữa các điểm đã vẽ ở bước 1
Đường này cắt trục tung tại một điểm, đó chính là chi phí cố định, tính chi phí biến đổi theo công thức:
Y – b
X Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động có công dụng cung cấp thông tin để hoạch định và kiểm soát chi phí Cách phân loại này giúp nhà quản trị nghiên cứu mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn làm cơ sở để đưa ra các quyết định kinh doanh ơn nữa, phân loại chi phí theo mức độ hoạt động còn cung cấp các thông tin để kiểm soát hiệu quả kinh doanh, lập báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí
* Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định
Căn cứ vào quyền kiểm soát và quyết định chi phí, chi phí sản xuất còn được phân loại theo phạm vi quyền hạn của các nhà quản trị Theo cách phân loại này, chi phí được phân thành 2 loại là chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
- Chi phí kiểm soát được:là những khoản chi phí mà nhà quản trị ở một cấp
nào đó có quyền quyết định và kiểm soát sự phát sinh hoặc xác định được số tiền phát sinh của chi phí đó
- Chi phí không kiểm soát được: là những khoản chi phí mà nhà quản trị ở
một cấp nào đó không có quyền quyết định và kiểm soát sự phát sinh hoặc không
dự toán chính xác sự phát sinh của chi phí đó
Như vậy, các nhà quản trị cấp càng cao có phạm vi quyền hạn càng rộng đối với việc quyết định và kiểm soát chi phí Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị ở mỗi cấp khác nhau chủ động trong việc tính toán để lập dự toán chi phí và lập báo cáo kết quả kinh doanh theo cấp độ quản lý của mình
* Phân loại chi phí theo sự ảnh hưởng tới việc lựa chọn các phương án
Trang 35Ngoài các cách phân loại chi phí trên, chi phí sản xuất còn được phân thành: chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội và chi phí chìm
- Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí có ở trong phương án kinh
doanh này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án kinh doanh khác Chi phí chênh lệch giúp nhà quản trị đánh giá được phương án kinh doanh nào có chi phí bỏ ra thấp hơn, đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn Chính vì thế chi phí chênh lệch là một trong những căn cứ quan trọng để đưa ra quyết định phương án đầu tư
- Chi phí cơ hội: là lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn phương án
kinh doanh này thay cho phương án kinh doanh khác Khoản chi phí này không được thể hiện trên sổ sách kế toán mà chỉ được xem xét đến khi nhà quản trị lựa chọn giữa các phương án kinh doanh có sẵn Ví dụ: Khi chọn phương án A thay cho phương án B tức là doanh nghiệp đã bị mất đi lợi nhuận sẽ thu được nếu đầu tư cho phương án B
Chi phí cơ hội là một yếu tố quan trọng mà các nhà quản trị phải quan tâm đến để đưa ra được quyết định lựa chọn phương án kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất
- Chi phí chìm: là những khoản chi phí đã phát sinh mà doanh nghiệp sẽ phải
chịu dù lựa chọn bất kỳ một phương án hành động nào Chi phí chìm không thích hợp cho việc ra các quyết định vì chúng không có tính chênh lệch Trong quá trình xây lắp, chi phí chìm thường là các chi phí khấu hao máy thi công, thiết bị thi công công trình
Phân loại chi phí thành chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội, chi phí chìm có tác dụng cung cấp các thông tin hữu ích để nhà quản trị so sánh chi phí dự toán giữa các phương án kinh doanh nhằm mục đích ra quyết định kinh doanh hợp lý, hiệu quả cao
2.2.1.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp được phân loại theo 3 tiêu thức đó là: phân loại giá thành theo số liệu tính giá thành, phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí, phân loại giá thành theo mức độ hoàn thành khối lượng xây lắp
* Phân loại giá thành theo số liệu tính giá thành
Trang 36Phân loại giá thành theo số liệu tính giá thành là căn cứ vào thời điểm và
nguồn số liệu để tính toán giá thành cho sản phẩm hoàn thành Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành 4 loại: giá thành dự toán, giá thành
kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây
lắp công trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của nhà nước và các khung giá giới hạn áp dụng cho từng vùng lãnh thổ theo quy định của Nhà nước, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức Căn cứ vào giá trị dự toán xây lắp của công trình, hạng mục công trình ta có thể xác định giá thành dự toán theo công thức:
Giá thành dự toán
sản phẩm xây lắp =
Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp +
Lợi nhuận chịu thuế tính trước
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng dựa trên cơ sở giá thành
dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này được xác định trước khi bước vào thi công công trình trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch
Giá thành kế hoạch
sản phẩm xây lắp =
Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp -
Mức hạ giá thành dự toán +
Chênh lệch định mức Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: là giá thành cũng được xác định trước khi bắt đầu sản
xuất sản phẩm Tuy nhiên, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định
Trang 37mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp xây lắp
và là thước đo chuẩn để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất xây lắp, giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình thi công công trình nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Giá thành định mức được sử dụng rộng rãi trong kế toán quản trị để so sánh với giá thành thực tế để tìm ra các chênh lệch, bản chất của sự chênh lệch và tìm những nguyên nhân của các chênh lệch đó
- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí thực tế mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp nhất định Chỉ tiêu này được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất đã tập hợp được cho khối lượng xây dựng thực hiện trong
kỳ
Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh kết quả thực tế phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đảm bảo các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, các loại giá thành trên phải tuân thủ theo nguyên tắc sau:
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
* Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành giá thành sản xuất xây lắp và giá thành toàn bộ (hay còn gọi là giá thành tiêu thụ)
- Giá thành sản xuất xây lắp: là loại giá thành bao gồm toàn bộ chi phí sản
xuất xây lắp: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành Giá thành sản xuất
Trang 38được phân thành: giá thành sản xuất toàn bộ, giá thành sản xuất theo biến phí và giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định
+ Giá thành sản xuất toàn bộ là giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí cố định và chi phí biến đổi thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
Giá thành sản xuất toàn bộ thông thường đóng vai trò chủ yếu trong các quyết định mang tính chất chiến lược dài hạn Quyết định ngừng sản xuất hoặc tiếp tục sản xuất một loại sản phẩm nào đó
+ Giá thành sản xuất theo biến phí là giá thành chỉ bao gồm các biến phí sản xuất Nếu xác định giá thành sản xuất theo biến phí thì các chi phí sản xuất cố định được coi là chi phí thời kỳ phát sinh trong kỳ kế toán và được tính ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh mà không tính vào giá thành sản xuất
Trên cơ sở giá thành sản xuất theo biến phí, doanh nghiệp sẽ xác định được lãi gộp trên biến phí và cho phép mô hình hóa một cách giản đơn mối quan hệ giá thành – khối lượng – lợi nhuận
+ Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định là giá thành bao gồm
biến phí sản xuất và phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động theo công suất thiết kế và định mức Phần định phí còn lại không được tính vào giá thành được coi như chi phí thời kỳ và được tính vào kết quả trong kỳ
Chỉ tiêu giá thành sản xuất toàn bộ có phân bổ hợp lý chi phí cố định khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu giá thành theo biến phí và được sử dụng trong kiểm soát quản lý ở doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp Giá thành toàn bộ được tính theo công thức:
Giá thành toàn
bộ của sản phẩm =
Giá thành sản xuất của sản phẩm +
Chi phí bán hàng phân bổ +
Chi phí QLDN phân bổ Cách phân loại này giúp doanh nghiệp biết được kết quả kinh doanh thực (lãi, lỗ) của từng công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp đã thực hiện vì
Trang 39căn cứ vào giá thành toàn bộ sẽ xác định được mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
* Phân loại giá thành theo mức độ hoàn thành khối lượng xây lắp
Thực tế các doanh nghiệp xây lắp, để đáp ứng được nhu cầu quản lý về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, công tác quyết toán được tiến hành kịp thời, tránh phức tạp hóa, giá thành được chia thành 2 loại: giá thành khối lượng sản phẩm quy ước và giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh
- Giá thành khối lượng sản phẩm quy ước: là toàn bộ chi phí sản xuất để
hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp đến giai đoạn quy ước và phải thỏa mãn đủ các điều kiện quy định
- Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành công trình, hạng
mục công trình đã hoàn thành, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật theo đúng thiết kế, hợp đồng bàn giao và được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán
2.2.2 Định mức chi phí sản xuất xây lắp
Do đặc thù riêng của ngành xây dựng cơ bản mà việc quản lý chi phí sản xuất rất khó khăn và phức tạp Vì vậy, định mức chi phí sản xuất là một trong những khâu quan trọng trong chu kỳ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp Doanh nghiệp muốn quản lý hiệu quả được chi phí sản xuất thì cần phải xây dựng các định mức chi phí hợp lý, phù hợp với từng công trình, hạng mục công trình
2.2.2.1 Khái niệm định mức chi phí sản xuất xây lắp
Định mức chi phí xây lắp là chi phí dự tính cho việc xây lắp một công trình, hạng mục công trình ở điều kiện nhất định Như vậy, định mức chi phí có thể được hiểu là “một khoản phí tổn kế hoạch” được sử dụng làm tiêu chuẩn cho việc thực hiện các yếu tố chi phí Trong các doanh nghiệp, các nhà quản lý sử dụng 2 định mức cơ bản là định mức giá và định mức lượng
- Định mức giá: là giá mà doanh nghiệp xây lắp muốn chi cho một loại
nguyên vật liệu hoặc một giờ lao động tiêu chuẩn
- Định mức lượng: là lượng nguyên vật liệu hay số giờ lao động mà doanh
nghiệp xây lắp dự tính trong quá trình sản xuất xây lắp
2.2.2.2 Các hình thức định mức chi phí
Trang 40Định mức chi phí bao gồm hai loại chủ yếu là định mức lý tưởng và định mức thực tế
- Định mức lý tưởng: là định mức được xây dựng trong điều kiện sản xuất
kinh doanh tiên tiến nhất, máy móc thiết bị, phương tiện làm việc hiện đại, lao động lành nghề, quá trình sản xuất kinh doanh liên tục không bị gián đoạn hay bị ảnh hưởng của nhân tố khách quan và chủ quan làm ngừng sản xuất như: sự cố mất điện, nguyên vật liệu không cung cấp kịp thời Định mức lý tưởng chỉ được sử dụng để tham khảo khi đánh giá định mức thực tế
- Định mức thực tế: là định mức được xây dựng phù hợp với điều kiện thực
tế và khả năng sản xuất kinh doanh bình thường của đơn vị Chúng cho phép có thời gian ngừng máy hợp lý, thời gian nghỉ ngơi của công nhân viên, đồng thời cũng cho phép người lao động có trình độ chuyên môn trung bình với ý thức trách nhiệm và
nỗ lực của bản thân sẽ đạt được các định mức này Định mức thực tế sẽ là cơ sở để các nhà quản trị, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các định mức kinh tế, kỹ thuật, làm căn cứ để lập dự toán và so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh ở từng bộ phận từ đó đưa ra được các biện pháp để khắc phục những tồn tại, hạn chế
2.2.2.3 Phương pháp xây dựng định mức chi phí
Để xây dựng định mức một cách khoa học và sát với thực tế, người xây dựng định mức chi phí phải có kiến thức chuyên sâu, kinh nghiệm thực tế và hiểu biết về đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi xây dựng định mức chi phí, người xây dựng định mức có thể áp dụng một trong hai phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật: Người xây dựng định mức phân
tích thiết kế kỹ thuật của công trình hoặc hạng mục công trình, kết hợp với nguồn lực của doanh nghiệp để xây dựng định mức chi phí Sau đó sẽ áp dụng thử nghiệm tại doanh nghiệp một thời gian để phân tích, đánh giá và điều chỉnh định mức chi phí cho chính xác
- Phương pháp thống kê kinh nghiệm: Người xây dựng định mức dựa trên số
liệu thống kê về tình hình sản xuất kinh doanh nhiều kỳ của doanh nghiệp và căn cứ vào sự hao phí các yếu tố đầu vào cũng như sự biến động giá cả thị trường trong một số chu kỳ sản xuất kinh doanh để xây dựng định mức chi phí cho doanh nghiệp