1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.

100 660 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long
Tác giả Trần Thị Huế
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Định
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Bảo hiểm
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 865 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trước tình hình tổn thất thiên tai có nhiều biến động khôn lường: giárét, mưa lũ, ngập úng, dịch bệnh xẩy ra liên tiếp, cộng với khủng hoảng tàichính, suy thoái kinh tế dẫn đến hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp bảohiểm gặp nhiều khó khăn đã đặt ra cho các DNBH một vấn đề cấp thiết là làmthế nào để có thể duy trì hoạt động kinh doanh bình thường và đứng vữngtrước cơn bão tài chính toàn cầu mà một tập đoàn lớn như AIG cũng đã là nạnnhân của nó?

Tuy nhiên, Trong hoàn cảnh khó khăn cũng là cơ hội để các doanhnghiệp bảo hiểm tự xem lại mình Đây cũng chính là thời điểm bộ máy quản

lý sẽ bộc lộ rõ nhất các điểm yếu của của họ Do đó, các doanh nghiệp bảohiểm cần phải quan tâm nhiều hơn nữa tới công tác quản lý chi phí bồithường Vì: Quản lý chi phí bồi thường hiệu quả đảm bảo chi bồi thườngđúng và đủ là một trong những biện pháp tốt giúp doanh nghiệp nâng cao hiệuquả kinh doanh, tăng năng lực cạnh tranh từ đó mới có thể đứng vững trên thịtrường và tránh được nguy cơ bị thâu tóm sáp nhập nếu không muốn nói là bịphá sản

Trong những năm gần đây, Nghiệp vụ Vật chất xe cơ giới luôn lànghiệp vụ có doanh thu lớn nhất thị trường bảo hiểm trong nước, đồng thời lànghiệp vụ có tỷ lệ bồi thường cao Năm 2008 doanh thu nghiệp vụ này đạt3.182 tỷ đồng chiếm 29.24% doanh thu toàn thị trường, tăng 24.8 % so vớinăm 2007 Trong khi đó STBT là 1.830 tỷ đồng chiểm 58% doanh thu phí bảohiểm tăng 49 % so với năm 2007 (1228 tỷ đồng) Tốc độ tăng chi phí bồithường gần gấp 2 lần tốc độ tăng doanh thu phí Như vậy có thể nói các doanhnghiệp “càng làm càng lỗ”

Trang 2

Cũng xuất phát từ thực tế nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới như

trên, em đã lựa chọn đề tài “Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long” Để nghiên cứu về

nghiệp vụ này cũng như có một cách nhìn tổng quan về công tác quản lý chibồi thường bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long

Nội dung luận văn được chia làm 3 chương:

Chương I: Khái quát chung về bảo hiểm xe cơ giới và chi phí bồi thường Chương II: Thực trạng công tác quản lý chi phí bồi thường bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long.

ChươngIII: Một số kiến nghị đối với công tác quản lý chi phí bồi thường tại PVI Thăng Long.

Trong quá trình thực tập cũng như nghiên cứu để thực hiện bài viết này

em nhận được sự hướng dẫn rất tận tình của cô giáo TS Phạm Thị Định và

các anh chị tại Phòng giám định bồi thường công ty PVI Thăng Long Trongquá trình viết bài mặc dù em đã có nhiều cố gắng tìm hiểu nhưng chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Vì vây, em rất mong nhận được những ýkiến đóng góp của cô giáo để bài viết của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM VẬT CHẤT

XE CƠ GIỚI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ BỒI THƯỜNG

1.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ TÁC DỤNG CỦA BẢO HIỂM VCXCG

Đối với sự phát triển kinh tế xã hội của bất kỳ quốc gia nào ngành giaothông vận tải luôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng Nó giúp cho việc đi lạicũng như lưu thông hàng hóa được thực hiện một cách dễ dàng Cùng với sựphái triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật, các phương tiện giao thông vậntải hiện đại đã không ngừng gia tăng về số lượng và chủng loại, không nhữngthay thế được các phương tiện giao thông thô sơ từ thời xa xưa mà ngày càngcải tiến để phục vụ cho nhu cầu không ngừng tăng của xã hội như: xe máy, ô

tô, máy bay, tàu điện ngầm, tàu thủy

Phương tiện giao thông vận tải được chia thành nhiều loại như: đườnghàng không, đường thủy, đường bộ và đường sắt Trong đó phương tiện giaothông đường bộ vẫn giữ vị trí quan trọng và được xem là huyết mạch của nềnkinh tế vì những tính năng ưu việt của nó như:

Là phương tiện vận tải đường bộ có tính linh hoạt cao, lưu thông đượctrong các loại địa hình phức tạp trên bộ, có phạm vi hoạt động rộng do đógiúp cho việc lưu thông được dễ dàng,

XCG có giá trị không quá lớn, chi phí mua sắm và sửa chữa thấp hơnnhiều so với các phương tiện khác do đó phù hợp với nhiều chủ thể trong xãhội, đặc biệt là các hộ gia đình, cơ quan, xí nghiệp

XCG tham gia giao thông đường bộ phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng nhưđường xá, bến bãi Tuy nhiên so với các phương tiện khác như máy bay, tàuhỏa thi chi phí xây dựng vẫn thấp hơn

Bên cạnh những ưu điểm nổi bật trên, XCG vẫn có hạn chế là so với cácphương tiện khác, XCG có xác suất xẩy ra rủi ro cao hơn Vì:

Trang 4

 Sự gia tăng nhanh chóng các chủng loại và số lượng xe nhưng cơ sở hạtầng phục vụ cho lưu thông không tăng tương ứng nên các vụ tai nạngiao thông đường bộ thường xẩy ra nhiều và gây tổn hại đến sự pháttriển của nền kinh tế.

 Khi tham gia giao thông đường bộ, XCG phụ thuộc rất lớn vào ý thứccủa người điều kiển xe, tuy nhiên tình trạng phóng nhanh vượt ẩukhông làm chủ tốc độ vẫn thường xuyên diễn ra dẫn đến xác suất rủi rolớn hơn hậu quả của rủi ro thường liên quan đến tính mạng và tìnhtrạng sức khỏe của con người

 Địa hình ở Việt Nam tương đối phức tạp (với ¾ diện tích là đồi núi),thêm vào đó là thời tiết khắc nghiệt thường xảy ra lũ lụt đây chính lànhững nguy cơ tiềm ẩn rủi ro cho các phương tiện vận tải khi tham giagiao thông

 Chất lượng các phương tiện tham gia giao thông còn kém, hoặc quá cũhết thời gian khấu hao, ngoài ra các phương tiện như ô tô tải thườngxuyên trong tình trạng chở quá tải trọng của xe nên không đảm bảo antoàn khi vận hành

Thực tế cho thấy, có rất nhiều biện pháp song song tồn tại để hạn chế tainạn giao thông xẩy ra như: né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, kiểm soát rủi ro,tài trợ rủi ro , trong đó bảo hiểm XCG là một trong những biện pháp đượccho là hữu hiệu nhất

Như vậy sự ra đời của bảo hiểm VCXCG là cần thiết khách quan, đượcbiết đến như là một cơ chế chuyển giao rủi ro, Bảo hiểm VCXCG ra đời nhằmkhắc phục hậu quả tổn thất về mặt tài chính do tai nạn giao thông gây ra Bảo hiểm VCXCG có những tác dụng cơ bản sau:

 Tích cực góp phần ngăn ngừa, đề phòng tai nạn giao thông

Trang 5

 Góp phần ổn định tài chính, ổn định sản xuất kinh doanh cho các chủ

xe

 Mang tính xã hội sâu sắc, giảm bớt những xung đột căng thẳng giữachủ xe với nạn nhân khi tai nạn xẩy ra

 Tạo thêm công ăn việc làm cho xã hôi, tăng thu ngân sách nhà nước từ

đó có điều kiện đầu tư trở lại nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông

1.2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI

1.1.1 Đối tượng bảo hiểm

Bảo hiểm vật chât XCG là loại hình bảo hiểm tài sản có đối tượng bảohiểm là tất cả những chiếc XCG tham gia lưu thông trên đường bộ Tuy nhiênmột chiếc xe được coi là đối tượng bảo hiểm khi có đủ các điều kiện sau:

 Có giá trị sử dụng

 Được xác định về mặt giá trị

 Phải đáp ứng được đầy đủ về an toàn kĩ thuật và vệ sinh môi trường

 Phải có đầy đủ các bộ phận để được coi là một đối tượng bảo hiểmĐối với xe mô tô các loại nhà bảo hiểm tiến hành bảo hiểm toàn bộ vậtchất thân xe Tuy nhiên nhìn chung bảo hiểm vật chất xe thường được ápdụng áp dụng cho các loại xe ô tô vì chúng thường có giá trị cao, khi xẩy ratai nạn tổn thất thường lớn

Đối với các loại xe ô tô nhà bảo hiểm có thể bảo hiểm toàn bộ hoặc cũng

có thể là bảo hiểm từng tổng thành của xe Căn cứ vào công dụng kỹ thuật xe

ô tô được chia thành 7 tổng thành

 Tổng thành thân vỏ xe: Gồm toàn bộ phần vỏ, ghế ngồi, chắn bùn, cửakính, cần gạt, bàn đạp ga, côn số, phanh, khung, Ba đờ xốc…

Trang 6

 Tổng thành động cơ: Gồm động cơ, bộ chế hòa khí, bơm cao áp, bầulọc dầu, bầu lọc gió, bơm hơi, bộ li hợp và các thiết bị điện.

 Tổng thành hộp số: Gồm hộp số chính và hộp số phụ (nếu có)

 Tổng thành hệ thống lái: Gồm vô lăng lái, khóa vành lái, trục tay lái,thanh kéo ngang, thanh kéo dọc, bổ trợ tay lái (nếu có), cơ cấu điềukhiển gạt mưa

 Tổng thành hệ trục trước: Bao gồm dầm cầu, trụ đứng, trục lắp, hệthống treo phíp, cơ cấu phanh, vỏ cầu, vi sai

 Tổng thành hệ trục sau: Gồm dầm cầu, vỏ cầu, truyền lực chính,vi sai,cụm mang ơ sau, cơ cấu phanh, xi lanh phanh, trục láp ngang, hệ thốngtreo cầu sau

 Tổng thành lốp: Các bộ săm lốp của xe ( kể cả săm lốp dự phòng).Trên cơ sở phân chia các tổng thành như vậy người tham gia bảo hiểm cóthể tham gia cho toàn bộ xe hay cũng có thể tham gia bảo hiểm từng loại tổngthành Tùy vào mỗi loại xe khác nhau mà cơ cấu giá trị tổng thành trong toàn

bộ xe cũng khác nhau Bảng 1.1 cho biết tỷ lệ giá trị của mỗi tổng thành tạiPVI Thăng Long

Bảng 1.1 Tỷ lệ giá trị tổng thành cho tất cả các loại xe con và xe ca

Loại xeTên tổng thành

Trang 7

Trên cơ sở phân chia các tổng thành như vậy người tham gia bảo hiểm cóthể tham gia cho toàn bộ xe hay cũng có thể tham gia bảo hiểm từng loại tổngthành.Tùy vào mỗi loại xe khác nhau mà cơ cấu giá trị tổng thành trong toàn

bộ xe cũng khác nhau như bảng tỷ lệ trên

1.1.2 Phạm vi bảo hiểm

Tương tự như các loại hình bảo hiểm nói chung, bảo hiểm VCXCG bảohiểm cho những rủi ro tai nạn bất ngờ không lường trước được, nằm ngoài sựkiểm soát của chủ xe, lái xe và gây thiệt hại cho bản thân cái xe đó Những rủi

ro tai nạn này thông thường bao gồm:

- Đâm va, lật, đổ

- Hỏa hoạn, cháy, nổ

- Những tổn thất do thiên nhiên: Bão, lũ lụt, sét đánh, động đất mưa đá, sụtlở…

- Mất cắp, mất cướp toàn bộ xe

- Tai nạn do rủi ro bất ngờ khác gây nên

Ngoài ra các công ty bảo hiểm còn chụi trách nhiệm thanh toán những chiphí phát sinh hợp lý sau:

- Chi phí ĐPHCTT

- Chi phí kéo xe về xưởng sửa chữa

- Chi phí ra tòa (nếu có)

- Chi phí giám định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm

DNBH không chụi trách nhiệm bồi thường cho những thiệt hại vật chất của

xe gây ra bởi các nguyên nhân sau:

- Hành động cố ý gây tai nạn, gây thiệt hại của chủ xe hoặc những ngườiđược giao nhiệm vụ sử dụng hay bảo quản xe

Trang 8

- Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiết bị an toàn để lưu hành theo quyđịnh của luật an toàn giao thông đường bộ

- Lái xe vi phạm nghiêm trọng luật an toàn giao thông đường bộ như: + Lái xe đang điều khiển xe trên đường mà nồng độ cồn trong máu vượtquá quy định của pháp luật hiện hành hoặc có các chất kích thích khác màpháp luật cấm sử dụng

+ Xe không có không có giấy phép lưu hành

+ Lái xe không có bằng lái, hoặc có nhưng không hợp lệ

+ Xe chở chất cháy, chất nổ trái phép

+ Xe chở quá trọng tải hoặc số hành khách quy định

+ Xe đi vào đường cầm

+ Xe đi đêm không đèn

+ Xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, chạy thử sau khi sửa chữa

- Mất cắp bộ phận của xe

- Thiệt hại do chiến tranh

- Hao mòm tự nhiên dẫn đến giảm giá trị của xe, hỏng hóc do khuyết tậthoặc hư hỏng thêm do sửa chữa

- Tổn thất đối với săm lốp, trừ trường hợp tổn thất do cùng một nguyênnhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một vụ tainạn

- Hư hỏng về điện hoặc các bộ phận máy móc, thiết bị (kể cả máy thuthanh, điều hòa nhiệt độ)

- Cháy xe: tự cháy do lỗi kỹ thuật của xe, do hỏng hóc về động cơ, do lỗi

cố ý của chủ xe/ lái xe gây ra

- Tổn thất xẩy ra nằm ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Hư hỏng tổn thất do quá trình vận hành các thiết bị chuyên dùng trên xe

Trang 9

- Thiệt hại động cơ do xe đi vào đường ngập nước hay do nước lọt vàođộng cơ gây hiện tượng thủy kích phá hủy động cơ xe.

1.1.3 Giá trị bảo hiểm và STBH

GTBH

Đây là loại hình bảo hiểm tài sản do đó giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế xetrên thị trường tại thời điểm người tham gia mua bảo hiểm

Thông thường giá trị bảo hiểm được xác định như sau:

Giá trị bảo hiểm = nguyên giá – khấu hao cho thời gian đã sử dụng

Quy ước sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (khấu hao đều) tínhkhấu hao theo năm Nếu mua bảo hiểm từ ngày 1 đến ngày 15 trong tháng thìtính khấu hao cho tháng đó, còn nếu mua bảo hiểm từ ngày 16 đến cuối thángthì không tính khấu hao cho tháng đó

Tuy nhiên trong thực tế giá trị bảo hiểm tính tương đối phức tạp và có vaitrò quan trọng đối với công tác bồi thường vì giá trị xe trên thị trường thườngxuyên biến động và có thêm nhiều chủng loại mới tham gia giao thông

Đối với xe mới đưa vào sử dụng thường giá trị xe xác định đúng bằng giátrị thực tế của xe ghi trên hóa đơn chứng từ

Đối với xe đã sử dụng một thời gian thì giá trị của xe được tính dựa vào

- Giá mua xe lúc ban đầu

- Giá mua bán trên thị trường của những chiếc xe cùng chủng loại, có chấtlượng tương đương

- Tình trạng hao mòn thực tế của xe

- Tình trạng kỹ thuật và hình thức bên ngoài của xe

STBH

STBH là số tiền mà chủ xe yêu cầu công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm cho

xe của mình và được ghi trong HĐBH hay GCNBH

Trang 10

STBH là giới hạn trách nhiệm của công ty bảo hiểm đối với chủ xe khi có tổnthất xẩy ra đối với đối tượng bảo hiểm nghĩa là trong bất kỳ trường hợp tổnthất nào thì STBT tối đa cũng chỉ bằng với STBH

Các công ty bảo hiểm thường xác định STBH theo các trường hợp:

- Bảo hiểm ngang giá trị tức là số STBH bằng với giá trị bảo hiểm

- Bảo hiểm trên giá trị thực tế là trường hợp STBH lớn hơn so với giátrị thực tế của xe

- Bảo hiểm dưới giá trị thực tế của xe là trường hợp STBH bé hơn giátrị thực tế của xe

Trên thực tế, hầu hết đều tham gia bảo hiểm ngang giá trị hoặc là dướigiá trị Còn trường hợp bảo hiểm trên giá trị chỉ xẩy ra khi có sự cam kết củachủ xe và công ty bảo hiểm theo điều khoản giá trị thay thế mới

1.1.4 Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm là số tiền mà người tham gia bảo hiểm phải trả cho công tybảo hiểm để đổi lấy lời cam kết bồi thường tổn thất khi sự kiện bảo hiểm xẩyra

Phí bảo hiểm VCXCGđược tính theo công thức:

P = Sb * (R1 + R2)

Với: R1 là tỷ lệ phí thuần

R2 là tỷ lệ phụ phí

R1 phụ thuộc vào:

 Xác suất thống kê những vụ tai nạn giao thông nói chung

 Thiệt hại bình quân mỗi vụ tai nạn liên quan đến bản thân mỗi chiếcXCG

 Thời hạn tham gia bảo hiểm

Trang 11

Để xác định phí bảo hiểm cho từng đối tượng tham gia cụ thể các công ty bảohiểm thường căn cứ vào những nhân tố sau:

Loại xe: Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại xe khác nhau Các

loại xe khác nhau đó có đặc điểm kỹ thuật khác nhau và mức độ rủi ro cũngkhác nhau vì vậy mức phí cũng phải khác nhau Thông thường các công tybảo hiểm thường căn cứ vào tốc độ tối đa của xe, tỷ lệ gia tốc; chi phí, mức

độ khó khăn khi sửa chữa và sự khan hiếm của phụ tùng để phân loại xe Mỗicông ty bảo hiểm sẽ có một biểu phí riêng cụ thể cho từng loại xe

Mục đích sử dụng xe: Do mục đích sử dụng xe có quan hệ chặt chẽ với

khả năng xảy ra rủi ro nên cũng là cơ sở để doanh nghiệp phân loại các loại

xe tham gia bảo hiểm từ đó có chính sách định phí hợp lý Hiên nay trên thịtrường Việt Nam, các DNBH có thể phân loại theo các mục đích như xe tưnhân không kinh doanh, xe tư nhân kinh doanh, xe nhà nước không kinhdoanh

Khu vực giữ xe và để xe: Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến mức độ rủi

ro của xe tham gia bảo hiểm tuy nhiên hiện nay có rất ít công ty bảo hiểmquan tâm đến nhân tố này khi tính phí

Tuổi tác, giới tính và kinh nghiệm lái xe của người tham gia bảo hiểm

hoặc những người thường xuyên sử dụng chiếc xe Số liệu thống kê cho thấy

tỷ lệ tai nạn thường cao hơn đối với những lái xe trẻ tuổi Các lái xe trên 50hoặc 55 tuổi do thực tế cho thấy những người này ít gặp tai nạn hơn do đó cáccông ty bảo hiểm thường áp dụng giảm phí bảo hiểm cho đối tượng này

Bảng 1.2 cho biết tỷ lệ phí bảo hiểm VCXCG được áp dụng tại PVIThăng Long theo quyết định số 475/Q Đ-PVI được ban hành ngày 23/3/2009của Tổng công ty Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam

Trang 12

Bảng 1.2 Tỷ lệ phí bảo hiểm VCXCG (trường hợp bồi thường không tính

khấu hao thay thế mới)

(Đơn vị tính: %)

tt Loại xe\ mục đích sử dụng Tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu

Bảo hiểm toàn bộ Bảo hiểm thân vỏ

(Nguồn PVI Thăng Long)

Tỷ lệ phí trên áp dụng cho xe mới đăng ký và sử dụng lần đầu trong vòng

3 năm Trong trường hợp xe cũ (thời gian sử dụng trên 03 năm kể từ năm sảnxuất cho đến năm tham gia bảo hiểm) phí sẽ được điều chỉnh tăng nếu ápdụng điều khoản bồi thường không khấu hao thay mới bộ phận

Bảng 1.3 Tỷ lệ phí tăng lên so với phí tiêu chuẩn đối với xe cũ

( Đơn vị tính: %) n v tính: %) ị tính: %)

(Nguồn PVI Thăng Long)

Giảm phí bảo hiểm: Các công ty bảo hiểm thường áp dụng chính sách giảm

phí cho khách hàng trong những trường hợp như khách hàng tham gia bảohiểm với số lượng lớn, khách hàng lâu năm hay khách hàng thực hiện tốtviệcĐPHCTT Ngoài ra tùy thuộc vào hình thức tham gia miễn thường cókhấu trừ hay miễn thường không khấu trừ mà các doanh nghiệp giảm phítương ứng cho khách hàng

Chẳng hạn như PVI Thăng Long trong trường hợp không có tổn thất, khiếunại bồi thường trong vòng:

2 năm liên tục có thể giảm 15%

3 năm liên tục có thể giảm 20%

Trang 13

Bảng 1.4 Mức miễn thường không khấu trừ tối thiểu áp dụng cho các loại xe:

Stt Loại xe\ mục đích sử dụng Mức miễn thường không khấu trừ tối

thiểu đối với tổn thất bộ phận

1 Ô tô không kinh doanh 0.5 triệu đồng/ vụ tổn thất

2 Ô tô kinh doanh vận tải 01 triệu đồng/ vụ tổn thất

(Nguồn PVI Thăng Long)

Đối với tổn thất toàn bộ thực tế hay tổn thất toàn bộ ước tính thì không

áp dụng mức miễn thường có khấu trừ này khi tính toán

Trong trường hợp áp dụng mức miễn thường có khấu trừ, phí bảo hiểm được

giảm tương ứng như sau:

Bảng 1.5 Tỷ lệ giảm phí khi áp dụng mức miễn thường có khấu trừ

(Nguồn PVI Thăng Long)

Hoàn phí: Đối với những xe đóng phí cả năm nhưng vì một lý do nào đó chỉ

hoạt động một số tháng trong năm, thì chủ xe chủ xe sẽ được hoàn lại phí

Phí

hoàn lại = 80% x

Mứcphí cảnăm

x

Số tháng xe không hoạt động trong năm

12Trong trường hợp PVI yêu cầu hủy bỏ hợp đồng / GCN bao hiểm thì chủ xe

được hoàn lại 100% phí bảo hiểm của thời gian còn lại

Trang 14

1.3 Quản lý chi phí bồi thường trong bảo hiểm VCXCG

1.3.1 Khái niệm

Chi phí của DNBH được định nghĩa là toàn bộ số tiền doanh nghiệpphải chi, phải trích trong kỳ (thường là 1 năm) bao gồm: chi phí hoạt độngkinh doanh, chi phí hoạt động tài chính và chi phí cho các hoạt động khác

1.3.1.1 Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm

Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm là khoản chi bằng tiền và cáckhoản trích để trực tiếp thực hiện sản xuất dịch vụ bảo hiểm, tái bảo hiểmtrong kỳ kinh doanh của DNBH sau khi trừ đi các khoản phải thu để giảm chi.Theo mục đích và công dụng của chi phí, chi phí trực tiếp kinh doanh bảohiểm bao gồm:

 Chi bồi thường, bao gồm:

- Chi bồi thường bảo hiểm gốc

- Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm

 Chi hoa hồng bảo hiểm

 Chi trích lập dự phòng nghiệp vụ

 Chi giám định tổn thất

 Chi xử lý hàng bồi thường 100%

 Chi quản lý đại lý

 Chi đánh giá rủi ro đối tượng bảo hiểm

 Chi đòi người thứ ba

Ngoài các khoản chi trên còn có các khoản chi, khoản trích khác theoquy định của pháp luật Ở Việt Nam hiện nay, hàng năm trích 5% tổng phíbảo hiểm cháy nổ, bắt buộc đóng góp cho công tác phòng cháy chữa cháy,trích tối thiểu 2% tổng phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ XCG đểđóng góp vào quỹ tuyên truyền và bảo đảm an toàn giao thông

Trang 15

Do đặc thù của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, các khoản thu để giảm chiphát sinh trong kỳ gồm:

 Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm:

 Thu đòi người thứ ba bồi hoàn

 Thu hàng đã xử lý bồi thường 100%

 Các khoản tiền này làm giảm chi bồi thường bảo hiểm gốc

1.3.1.2 Chi phí bán hàng trong DNBH

Chi phí bán hàng là khoản chi trong quá trình bán các sản phẩm bảohiểm Trong thực tế, các DNBH thường gộp khoản chi phí này vào khoản chiphí quản lý doanh nghiệp, tuy nhiên đối với những DNBH phân phối sảnphẩn bảo hiểm trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn thì đây là khoản chi quan trọng vàcần có sự quản lý theo dõi riêng

1.3.1.3 Chi quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí cho việc quản lýđiều hành, quản lý kinh doanh chung, quản lý hành chính và phục vụ chungkhác liên quan hoạt động của DNBH Bao gồm các khoản chủ yếu là: chi phínhân viên quản lý, chi phí vật tư quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi khấuhao tài sản cố định dùng trong quản lý, chi trích dự phòng nợ phải thu khóđòi, chi dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, thuế và các khoản phí, lệphí, lãi vay

1.3.1.4 Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là toàn bộ khoản chi cho các hoạt động tàichính của DNBH trong kỳ, bao gồm: chi phí cho thuê tài sản, chi thủ tục phíngân hàng, trả lãi tiền vay; chi, trích khác theo quy định của pháp luật

Trang 16

1.3.1.5 Chi phí hoạt động khác

Chi phí hoạt động khác là những khoản chi cho những hoạt động xảy rakhông thường xuyên của DNBH trong kỳ Chi phí hoạt động khác bao gổm:chi nhượng bán, thanh lý tài sản cố đinh; chi phí cho việc thu hồi khoản nợphải thu khó đòi đã xóa nay thu hồi được; chi, trích các khác theo quy địnhcủa pháp luật

1.3.2 Chi phí bồi thường

1.3.2.1 Khái niệm

Chi phí bồi thường là khoản tiền mà DNBH trả trực tiếp theo cam kếttrên HĐBH gốc và tái bảo hiểm Đây là khoản chi luôn chiếm tỷ trọng lớnnhất và quan trọng nhất trong tổng chi phí, bao gồm:

Chi bồi thường bảo hiểm gốc: là khoản tiền mà DNBH chi trả trực tiếpcho người được bảo hiểm, người thụ hưởng bảo hiểm khi xảy ra những sựkiện bảo hiểm thuộc phạm vi trách nhiệm của các HĐBH gốc

Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm: là khoản chi mà DNBH phải trả chocông ty nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng tái bảo hiểm khi xảy ra tổn thấtthuộc trách nhiệm nhận tái bảo hiểm

Trong trường hợp tổn thất toàn bộ ước tính, sự kiện bảo hiểm xẩy ra cóliên quan đến lỗi của bên thứ ba, hoặc HĐBH có nhượng tái thì sau khi bồithường cho NĐBH sẽ có các khoản thu giảm chi bồi thường như sau:

Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm: khi có tổn thất xẩy ra thuộc phạm

vi bảo hiểm, DNBH phải có trách nhiệm bồi thường tổn thất cho bên tham giabảo hiểm Nhưng nếu HĐBH này đã được tái bảo hiểm thì DNBH sẽ đượccông ty nhận tái bảo hiểm trả một phần số tiền đã bồi thường theo cam kếttrong hợp đồng tái bảo hiểm Khoản tiền này làm giảm chi bồi thường bảohiểm gốc

Trang 17

Thu đòi người thứ ba bồi hoàn: theo nguyên tắc thế quyền trong bảohiểm, nếu tổn thất xẩy ra có liên quan đến trách nhiệm của bên thứ ba bảohiểm vẫn bồi thường tổn thất đó nhưng sẽ thế quyền người được bảo hiểm đòibên thứ ba Khoản thu này cũng làm giảm chi bồi thường bảo hiểm gốc.

Thu hàng đã xử lý bồi thường 100%: Trong kinh doanh bảo hiểm, nếu

có tổn thất toàn bộ (bao gồm cả tổn thất toàn bộ thực tế và tổn thất toàn bộước tính) thuộc phạm vi bảo hiểm, DNBH bồi thường 100% giá trị thiệt hại

và giá trị còn lại của đối tượng bảo hiểm (giá trị hàng đã xử lý bồi thường100%) thuộc về DNBH Đây cũng là khoản thu giảm chi bồi thường bảo hiểmgốc

1.3.2.2 Ý nghĩa của chi phí bồi thường trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm:

Chi bồi thường là khoản chi luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng chiphí của DNBH do đó, đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm nó có ý nghĩa

 Do chu trình tính toán đảo ngược nên nếu rủi ro xẩy ra với tần suấthoặc quy mô lớn dự kiến thì DNBH có thể thua lỗ và ngược lại nếu rủi

ro xẩy ra với tần suất hoặc quy mô nhỏ thì doanh nghiệp có lãi Nhưvậy, Kết quả của hoạt động kinh doanh bảo hiểm phụ thuộc rất lớn vàochi bồi thường

Trang 18

 Cũng xuất phát từ chu kỳ tính toán đảo ngược một đặc thù trong hoạtđộng kinh doanh bảo hiểm là phải trích lập dự phòng bồi thường Sốliệu về chi bồi thường luôn là cơ sở đầu tiên cung cấp cho DNBHnhững thông tin từ đó xác định đúng khoản dự phòng cần xác lập.

 Phân tích cơ cấu chi bồi thường là cơ sở quan trọng giúp các doanhnghiệp xây dựng mức phí bảo hiểm hợp lý, xây dựng kế hoạch kinhdoanh, và sử dụng các công cụ quán lý thích hợp nhằm mang lại hiệuquả kinh doanh cao

 Ngoài ra chi bồi thường còn có ý nghĩa xã hội to lớn Thực chất củabảo hiểm là phân phối lại thu nhập một cách không đồng điều, do đókhông phải ai tham gia bảo hiểm cũng được bồi thường Khi gặp rủi ro,người tham gia bảo hiểm sẽ có một chỗ dựa vật chất để vượt qua nhữngkhó khăn ban đầu từ đó làm giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội

Kết luận, Như vậy chi bồi thường đúng, đủ là rất quan trọng vì: Nó

vừa đảm bảo quyền lợi cho khách hàng khi tham gia bảo hiểm và lợi ích

xã hội của toàn xã hội, điều này góp phần khẳng định tính hiện hữu củasản phẩm bảo hiểm Không nhưng thế, chi bồi thường đúng, đủ còn đảmbảo hiệu quả kinh doanh cho DNBH

1.3.2.3 Đặc điểm của chi phí bồi thường

 Phát sinh sau khi thu phí

Do chu trình kinh doanh đảo ngược tức là doanh thu phát sinh trước chiphí phát sinh sau nên như đã nói ở trên chi bồi thường là nghĩa vụ của DNBHthực hiện lời cam kết đối với khách hàng của mình chỉ khi nào sự kiện bảohiểm xẩy ra và sự kiện bảo hiểm xẩy ra sau thời điểm thu phí nên không phảikhách hàng nào cũng được bồi thường

Trang 19

 DNBH chỉ bồi thường cho những tổn thất và chi phí thuộc phạm vibảo hiểm.

Hoạt động kinh doanh của các DNBH vì mục tiêu lợi nhuận Do đó, họcũng có nguy cơ gặp rủi ro khi nhận bảo hiểm cho khách hàng Nên DNBHchỉ chấp nhận bồi thường cho khách hàng trong những trường hợp nhất định,các trường hợp loại trừ tức là không thuộc phạm vi bảo hiểm được DNBHquy định rõ trong HĐBH hoặc các quy tắc bảo hiểm Không những thế thờigian tham gia bảo hiểm luôn được các bên quy định rõ ràng trong HĐBH là

cơ sở để doanh nghiệp xác định mức phí mà khách hàng phải nộp cũng nhưtrách nhiệm của DNBH DNBH chỉ bồi thường khi HĐBH vẫn còn thời hạnbảo hiểm

 Xác định chí phí bồi thường

Chi phí bồi thường bao gồm STBT và các khoản chi phí phát sinh hợp lý Trong đó việc xác định STBT phụ thuộc vào: STBH, giá trị thiệt hại thực tế,mức miễn thường Và được tính cụ thể như sau:

Bồi thường tổn thất toàn bộ hoặc ước tính.

Xe bị coi là tổn thất toàn bộ hoặc toàn bộ ước tính khi bị cướp, bị mấtcắp sau 60 ngày không tìm lại được, hoặc chi phí sửa chữa thực tế của xevượt quá 75% giá trị thực tế của xe tại thời điểm xảy ra tổn thất

- Nếu STBH ≤ GTBH, thì STBT = STBH ghi trên GCNBH

- Nếu STBH ≥ GTBH thì STBT bằng giá trị thực tế của xe khi xảy ratổn thất

Trong trường hợp mất cắp mà sau khi bồi thường tìm thấy xe và chủ xemuốn chuộc lại thì phải có sự thỏa thuẫn giữa hai bên Đối với tổn thất toàn

bộ thực tế hoặc toàn bộ ước tính thì không áp dụng mức miễn thường có khấutrừ

Trang 20

Bồi thường tổn thất bộ phận.

- Nếu xe được bảo hiểm dưới giá trị.

STBT = Giá trị thiệt hại thực tế x STBH

GTBHGiá trị thực tế của xe được xác định là giá trị thực tế tại thời điểm tham giábảo hiểm

- Nếu xe được bảo hiểm với STBH ngang giá trị hoặc trên giá trị thực tếcủa xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm thì

STBT = Giá sửa chữa/ thay thế

Nhưng không vượt quá STBH

- PVI bồi thường chi phí sơn lại xe nếu trên 50% diện tích sơn của xe bị

ty bảo hiểm giới hạn mức trách nhiệm của mình theo tỷ lệ giữa STBH ghitrong GCNBH với tổng STBH ghi trong tất cả các đơn bảo hiểm

 Ngoài ra khi tính toán STBT còn phải lưu ý:

- Khi tai nạn xẩy ra làm tổn thất toàn bộ một bộ phận hay một

Trang 21

tổng thành và chủ xe phải thay mới thì phải xác định STBT tại thời điểmtrước khi xẩy ra tai nạn, tức là phải trừ đi khấu hao đã sử dụng Nếu tainạn xảy ra trước ngày 16 của tháng, tháng đó không tính khấu hao, nếu tainạn xẩy ra sau ngày 16 sẽ phải tính khấu hao cho tháng đó.

hiểm cho một bộ phận hoặc tổng thành xe thì STBT dựa trên cơ sở giá trịthiệt hại thực tế của tổng thành đó và bảng tỷ lệ giá trị tổng thành xe của

bộ phận hay tổng thành tham gia bảo hiểm

DNBH sẽ thế quyền đòi người thứ ba khi thiệt hại xảy ra có liên quanđến trách nhiệm của người thứ ba Nếu chủ xe không tạo điều kiện chuyểnquyền đòi bồi thường người thứ ba thì có thể bị DNBH phạt chế tài hoặc trừvào STBT

Các khoản chi phí phát sinh hợp lý là các khoản chi sau:

 Chi ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm khi xe bị thiệt hại docác nguyên nhân thuộc phạm vi bảo hiểm

 Chi bảo vệ và đưa xe đến nới sửa chữa gần nhất

 Chi giám định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí bồi thường

1.3.3.1 Giá trị thiệt hại thực tế thuộc phạm vi bảo hiểm

Giá trị thiệt hại thực tế thuộc phạm vi bảo hiểm sẽ quyết định STBT củadoanh nghiệp Theo nguyên tắc bồi thường trong hoạt động kinh doanh bảohiểm, STBT luôn bé hơn hoặc bằng giá tri bảo hiểm trừ trường hợp tham giabảo hiểm theo hình thức trên giá trị Do đó xác định chính xác giá trị thiệt hạithực tế thuộc phạm vi bảo hiểm có vai trò quan trọng trong công tác chi trảbồi thường cho khách hàng cũng như công tác quản lý chi bồi thường củaDNBH

Trang 22

Giá trị thiệt hại thực tế thuộc phạm vi bảo hiểm được xác định dựa trên cácyếu tố sau:

Mức độ thiệt hại thực tế : Thông thường phí bảo hiểm được xác định

dựa vào xác suất rủi ro tính theo số liệu thống kê trong quá khứ Tuy nhiênSTBT phát sinh lại phụ thuộc vào mức độ thiệt hại thực tế xẩy ra trong nămnghiệp vụ do đó mức độ thiệt hại thực tế có thể cao hơn mức dự đoán do cónhiều yếu tố khách quan không lường trước được tác động, làm cho mức rủi

ro tăng lên cả về mức dộ thiệt hại bình quân một vụ và số vụ tổn thất dẫn đếnchi phí bồi thường tăng cao hơn so với dự kiến Ngược lại, mức độ thiệt hạithực tế cũng có thể thấp hơn mức dự đoán của DNBH từ đó làm giảm chi phíbồi thường Đây là một nhân tố mang tính chất khách quan mà DNBH khôngkiểm soát được chính vì vậy khi quản lý chi bồi thường DNBH phải đặc biệtchú ý đến nhân tố này nhằm điều chỉnh mức phí bảo hiểm hợp lý

Phạm vi bảo hiểm : phạm vi bảo hiểm thể hiện giới hạn trách nhiệm

của DNBH về phạm vi rủi ro được bảo hiểm Phạm vi không gian và thờigian, phạm vi STBH Như vậy phạm vi bảo hiểm ảnh hưởng trực tiếp đếnSTBT hoặc chi trả bảo hiểm Phạm vi bao hiểm càng rộng thì mức độ thiệt hạithực tế của đối tượng bảo hiểm thuộc trách nhiệm bảo hiểm càng lớn vàngược lại

1.3.3.2 Công tác đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất (kiểm soát tổn thất)

Công tác đề phòng và hạn chế tổn thất có tác dụng làm giảm tần suấthoặc mức độ trầm trọng của các tổn thất vì thế nó không chỉ là chức năng củaDNBH mà còn là yêu cầu bức xúc của người tham gia bảo hiểm Đề phòngtổn thất là biện pháp được sử dụng trước khi tổn thất xẩy ra nhằm ngăn ngừatổn thất còn hạn chế tổn thất là biện pháp thực hiện sau khi tổn thất đã xẩy ranhằm làm giảm mức độ trầm trọng của tổn thất

Trang 23

Đây là nhân tố có tính chủ quan ảnh hưởng lớn đến STBH chi trả hoặcbồi thường của các DNBH Nếu làm tốt công tác này mức độ thiệt hại thực tếthuộc phạm vi bảo hiểm sẽ giảm Từ đó STBT hay chi trả bảo hiểm cũnggiảm không những thế thực hiện tốt công tác này còn đáp ứng yêu cầu củakhách hàng Tăng tính hữu hình của sản phẩm bảo hiểm, đặc biệt là thể hiệnđược tác dụng xã hội và nhân đạo của sản phẩm bảo hiểm.

1.3.3.3 Tình hình trục lợi bảo hiểm

Trục lợi bảo hiểm là hành vi của người tham gia bảo hiểm cố tình giandối, lừa đảo, có thể có chủ ý ngay từ đầu khi tham giam bỏ hiểm hoặc phátsinh sau khi dã xảy ra rủi ro cho đối tượng bảo hiểm nhằm chiếm đoạt một sốtiền từ DNBH mà đáng lý họ không được hưởng Trục lợi bảo hiểm còn đượcquan niệm là gian lận trong bảo hiểm Trên thế giới hiện tượng này được biếtđến như một vấn đề nhức nhối đối với DNBH Nhiều DNBH đã phải bỏ ra rấtnhiều tiền để khắc phục vấn nạn trục lợi bảo hiểm song theo thời gian số vụtrục lợi ngày càng gia tăng và với hình thức ngày càng tinh vi hơn

Các hình thức trục lợi thường thấy như: hợp lý hóa ngày giờ xẩy ra tainạn và HĐBH; thay đổi nguyên nhân và các tình tiết quan trọng của vụ án;lập hồ sơ khiếu nại nhiều lần; lập hiện trường giả hành vi trục lợi có thể donguyên nhân có thể chỉ do phía khách hàng cũng có thể có sự tham gia củacác cơ quan chức năng có liên quan thậm chí là do từ phía cán bộ của DNBH

Tình hình trục lợi diễn biến phức tạp làm tăng chi bồi thường củaDNBH, đồng thời còn ảnh hưởng xấu đến uy tín hình ảnh của DNBH và đạođức xã hội

1.3.3.4 Công tác GĐBT

Công tác GĐBT ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng nhất đến chi phí bồithường của DNBH Việc xác định đúng, đủ STBT vừa đảm bảo uy tín của

Trang 24

doanh nghiệp trong mắt khách hàng đồng thời tăng lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh bảo hiểm cho doanh nghiệp Ngoài ra, công tác GĐBT còn đóngvai trò quan trọng trong việc phòng chống trục lợi bảo hiểm vì nếu các GĐV

có năng lực quy trình GĐBT của DNBH kín kẽ thì sẽ dễ dàng phát hiện cáchành vi trục lợi của người tham gia bảo hiểm từ đó có biện pháp ngăn chặnđồng thời sẽ hạn chế được rất nhiều các khoản chi bồi thường sai

1.2.3.5 Công tác đòi bên thứ ba và giải quyết bảo hiểm trùng

Các khoản thu giảm chi thu được từ công tác đòi bên thứ ba là khoảnthu được các DNBH thực hiện thu ở giai đoạn cuối cùng của quy trình giámđịnh, bồi thường Thu đòi người thứ ba bồi hoàn tuy không phải là khoản lớn

so với tổng chi bồi thường nhưng nếu DNBH quản lý tốt khoản này khôngnhững đảm bảo chi bồi thường đúng, đủ mà còn góp phần nâng cao tráchnhiệm của những người tham bảo hiểm đặc biệt đối với các nghiệp vụ bảohiểm mà kết quả giám định thường có liên quan đến bên thứ ba như Bảo hiểm

xe cơ giới, tàu thủy, xây dựng.v.v

Thêm vào đó, việc giải quyết bảo hiểm trùng cũng là một trong nhữngbiện pháp ngăn ngừa trục lợi bảo hiểm từ phía khách hàng và từ đó cũng phầnnào giảm chi bồi thường của doanh nghiệp nói chung và của toàn thị trườngnói riêng Tuy nhiên, việc này cần thiết phải có sự phối hợp giữa các DNBHngay từ khi cấp đơn bảo hiểm Nhưng do yếu tố cạnh tranh, thông thường cácDNBH vẫn không thiện chí hợp tác với nhau

1.3.4 Quản lý chi phí bồi thường

1.3.4.1 Vai trò của công tác quản lý chi phí bồi thường

Quản lý chi phí bồi thường nói riêng và quản lý chi phí nói chung có vaitrò rất quan trọng trong hoạt động quản lý cũng như hoạt động kinh doanh củaDNBH Quản lý chi phí bồi thường đạt hiệu quả Không những thể hiện được

Trang 25

trình độ quản lý của người lãnh đạo mà còn đóng vai trò quan trọng trong việcđảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra Cụ thể:

động kinh doanh bảo hiểm có “sự đảo ngược của chu kỳ kinh doanh” tức làdoanh thu phát sinh trước và chi phí phát sinh sau do đó việc quản lý chi phíphải thật chặt chẽ mới đảm bảo được quyền lợi cho khách hàng đồng thời tiếtkiệm, tránh thất thoát và cân đối thu chi và đem lại lợi nhuận cho doanhnghiệp Trong cơ cấu tổng chi phí thì chi phí bồi thường luôn chiếm tỷ trọnglớn nên quản lý chi phí bồi thường hiệu quả là nhân tố quan trọng ảnh hưởngđến hiệu quả quản lý chi phí nói chung

- Ngày nay, các đơn vị rủi ro có STBH tương đối lớn, các rủi roxẩy ra mang tính thảm họa thường xuyên hơn, phạm vi bảo hiểm ngày càngđược mở rộng do đó sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng chi trả của doanhnghiệp, đặc biệt là chi bồi thường Quản lý chi phí bồi thường nói riêng vàquản lý chi phí kinh doanh nói chung là một biện pháp giúp doanh nghiệptránh được nguy cơ phá sản khi có những biến cố lớn xẩy ra đồng thời nângcao được uy tín của DNBH

- Thị trường bảo hiểm luôn cạnh tranh gay gắt, thị phần của cácdoanh nghiệp luôn biến động do đó biện pháp để nâng cao khả năng cạnhtranh của DNBH trên thị trường bảo hiểm một cách dài hạn là đem lại chokhách hàng sản phẩm chất lượng cao và giá cả hợp lý Để làm được điều này,quản lý chi bồi thường đóng vai trò quan trọng, chi đúng, đủ để đảm bảoquyền lợi của khách hàng, tránh trục lợi, tham ô, và là cơ sở giảm hoặc khôngtăng phí bảo hiểm, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng bằng các dịch vụgia tăng

- Quản lý tốt chi phí bồi thường là điều kiện cho doanh nghiệp nâng caohiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận kinh doanh từ đó sẽ tạo điều kiện cho

Trang 26

doanh nghiệp ngày càng phát triển vì có cơ hội tăng các khoản trích quỹ đầu

tư phát triển, tăng vốn chủ sở hữu , đặc biệt với những DNBH đã niêm yếttrên thị trường chứng khoán thì đây là cơ hội để họ thu hút vốn đầu tư của cácnhà đầu tư cũng như dễ dàng lựa chọn được đối tác nước ngoài chiến lược đểtăng cường năng lực kinh doanh cho doanh nghiệp mình

1.3.4.2 Nội dung công tác quản lý chi phí bồi thường

Công tác quản lý chi phí bồi thường có thể nói liên quan đến tất cả các khâu hoạt động của nghiệp vụ bảo hiểm bao gồm: công tác thống kê định phí, đánh giá rủi ro ban đầu, đề phòng và hạn chế tổn thất, đề phòng và hạn chế trục lợi bảo hiểm, công tác giám định bồi thường, công tác cán bộ

Quản lý công tác thống kê, định phí

Quản lý công tác thống kê trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm cácDNBH cần tập hợp các dữ kiện thông kê dựa trên số lượng khách hàng củamình Các dự liệu này phải được tiến hành phân loại theo các tiêu thức khácnhau như: loại hình bảo hiểm, nghiệp vụ bảo hiểm, vùng địa lý, nhóm kháchhàng… Đồng thời phải chuẩn hóa công tác thống kê báo cáo nhằm quản lýnghiệp vụ toàn diện từ khi cấp đơn cho đến khi đơn hết hiệu lực hoặc hoànthành thủ tục bồi thường và thu đòi người thứ ba, đảm bảo thống nhất biểumẫu báo cáo trong toàn Công ty, thêm vào đó cần quy định việc tập trung vàlưu giữ đơn sau khi cấp để đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng thuậntiện Việc lưu giữ đơn/ hợp dồng, hồ sơ bồi thường cũng phải tuân thủ cácquy trình nghiệp vụ và đảm bảo hồ sơ được lưu giữ ít nhất là 5 năm Các sốliệu báo cáo cũng phải đảm bảo chính xác đúng kỳ hạn, đồng thời cần quytrách nhiệm cho các bộ hoặc đơn vị phụ trách trực tiếp công tác thông kê đểđảm bảo số liệu luôn được cập nhật đầy đủ, nhanh chóng đặc biệt là có đượccác số liệu đồng bộ để dễ dàng trong công tác xử lý số liệu sau này

Trang 27

Làm tốt công tác thống kê cung cấp nguồn tài liệu quan trọng cho cácđịnh phí viên cơ sở để có sự điều chỉnh phí bảo hiểm phù hợp cho từng loạihình sản phẩm

Mức phí bảo hiểm không chỉ phụ thuộc vào các số liệu thống kê mà cònphụ thuộc vào nhiều yếu tố như chiến lược định giá của bản thân doanhnghiệp và các đồi thủ cạnh tranh trên thị trường, nếu phí quá cao sẽ ảnhhưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhưng nếu phí thấp sẽ ảnhhưởng đến quỹ tài chính của doanh nghiệp

Đối với các nghiệp vụ có Tái bảo hiểm thì công tác định phí còn cần lưu ýđến khả năng tái bảo hiểm sau này Nếu DNBH hạ phí bảo hiểm thấp chokhách hàng thì hậu quả là phí chào tái bảo hiểm cũng thấp nên không hấpdẫn các công ty tái bảo hiểm

Như vậy, làm tốt công tác thống kê bảo hiểm và xây dựng biểu phí hợp lý

là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp DNBH có được nguồn dự phòng

đủ lớn để trang trải cho những khoản chi bồi thường bất thường phát sinh khitình hình tổn thất biến động lớn làm tăng mức thiệt hại thực tế thuộc phạm vibảo hiểm trong năm nghiệp vụ từ đó có thể hạn chế được đặc tính “chu trìnhtính toán ngược” của sản phẩm bảo hiểm cũng như đảm bảo một tỷ lệ chi bồithường hợp lý

Quản lý công tác đánh giá rủi ro ban đầu

Đánh giá rủi ro khi nhận bảo hiểm nằm trong khâu khai thác bảo hiểm.khai thác là khâu đầu tiên trong quá trình triển khai nghiệp vụ, công việcchính của các cán bộ khai thác trong khâu này là nhận yêu cầu bảo hiểm củakhách hàng, kiểm tra thông tin mà khách hàng cung cấp về giá trị, các thông

số kỹ thuật của đối tượng bảo hiểm, về mục đích sử dụng nhằm đánh giáchính xác xác suất rủi ro của đối tượng bảo hiểm từ đó xem xét có nên chấpnhận bảo hiểm hay không, mức phí bao nhiêu là hợp lý, phát hiện kịp thời

Trang 28

các trường hợp có ý định trục lợi bảo hiểm và đề ra các biện pháp ĐPHCTTphù hợp để từ đó góp phần giảm chi bồi thường cho DNBH Ngoài ra côngtác đánh giá rủi ro ban đầu cũng phải nhanh chóng để đảm bảo tính cạnhtranh của DNBH.

Thông thường chi phí cho công tác đánh giá rủi ro ban đầu đối tượng bảohiểm trước khi nhận bảo hiểm không lớn nhưng lại mang lại hiệu quả cao vàlâu dài cho công tác quản lý chi bồi thường

Quản lý công tác đề phòng và hạn chế tổn thất

Đề phòng và hạn chế tổn thất là nhân tố góp phần quan trọng hạn chế tổnthất từ đó hạn chế chi bồi thường cho DNBH Có thể thực hiện bằng nhiềuhình thức khác nhau như: DNBH tự thực hiện hoặc kết hợp với các cơ quanban ngành có liên quan như ngành giao thông vận tải, công an, giáo dục hoặc là các doanh nghiệp bảo hiểm trên cơ sở đánh giá rủi ro đối tượng bảohiểm để xây dựng các chương trình quản lý rủi ro từ đó kiến nghị, đề xuấtvới khách hàng để họ thực hiện các biện pháp đề phòng và hạn chế rủi ronhằm loại trừ hoặc kiểm soát được các rủi ro có khả năng gây tổn thất

Hoạt động đề phòng và hạn chế rủi ro chỉ mang lại hiệu quả khi được thựchiện thường xuyên, có sự phối hợp của nhiều DNBH trên thị trường, cũngnhư phối hợp với các cơ quan chức năng Bộ phận đề phòng và hạn chế tổnthất cần phải được bố trí cho phù hợp với cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp,đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ bộ phận này có thể được bố trí ở phòngkhai thác, phòng dịch vụ khách hàng hoặc phòng bồi thường Nhưng đối vớicác doanh nghiệp lớn người ta thường tổ chức riêng phòng kiểm soát tổn thấttrực tiếp do ban giám đốc chỉ đạo

Tuy nhiên không phải lúc nào DNBH cũng đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nếu làm tốt công tác đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất Vì trên thực tế STBT hay chi trả bảo hiểm giảm có thể lớn hơn hoặc bé hơn chi phí mà

Trang 29

DNBH bỏ ra để thực hiện công tác này Do đó, DNBH cần có những lựa chọn đúng đắn và hợp lý khi sử dụng các công cụ đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất

Các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá công tác ĐPHCTT của DNBHlà:

 Tổng số tiền chi cho công tác ĐPHCTT

ra trong kì có khi lại phát huy hiệu quả vào kì tiếp theo Mặt khác, do chi ĐPHCTT luôn có quan hệ nhân quả với chi bồi thường nên tỷ lệ này càng caocàng cũng phản ánh công tác quản lý chi phí bồi thường được thực hiện tốt vàngược lại

Theo thông tư 156/2007/TT-BTC khoản 2 mục VI mức chi ĐPHCTTkhông quá 2% số phí bảo hiểm thực tế thu trong năm tài chính Hàng nămtrích 5% tổng số phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đóng góp cho công tácphòng cháy chữa cháy, trích tối thiểu 2% tổng phí bảo hiểm bắt buộc tráchnhiệm dân sự chủ XCG để đóng góp vào quỹ tuyên truyền và bảo đảm antoàn giao thông

Trang 30

Quản lý Công tác GĐBT

Khi tổn thất xẩy ra cũng là lúc khách hàng cần đến DNBH nhất, lúc đó họthường bị những cú sốc tinh thần rất lớn vào lúc này năng lực, sự trung thực,tính hiệu quả, sự tế nhị và tính nhân đạo của DNBH được thừa nhận qua cách

cư xử của cán bộ giám định với nạn nhân Do đó trong quản lý cần có biệnpháp nhằm tránh tình trạng cán bộ giám định nhũng nhiễu làm kéo dài thờigian giải quyết, để khách hàng có cảm giác xin xỏ tiền bồi thường, hoặc có ýđịnh trục lợi bảo hiểm…

Khâu giám đinh bồi thường là khâu cuối cùng trong quy trình triển khaisản phẩm bảo hiểm Như đã phân tích ở trên chi bồi thường chịu ảnh hưởngtrực tiếp từ kết quả của công tác GĐBT do đó để quản lý tốt chi bồi thườngđảm bảo chi bồi thường đúng và đủ thì DNBH cần xây dựng quy trình GĐBTkín kẽ vừa đảm bảo không cản trở đến thời gian GQBT cho khách hàngnhưng cũng phải vừa đảm bảo phòng chống được những kẽ hở dẫn đến trụclợi bảo hiểm Lựa chọn các cán bộ có đủ năng lực chuyên môn cũng như cóđạo đức nghề nghiếp tốt

Để đánh giá công tác giám định tổn thất và giải quyết khiếu nại thườngdùng các chỉ tiêu sau:

Các chỉ tiêu phản ánh tình hình giám định tổn thất:

 Tổng chi giám định tổn thất trong kỳ của DNBH

 Tỷ lệ chi giám định tổn thất so với tổng STBT thực tế hoặc số vụ tổnthất thực tế

 T l b i th ỷ lệ bồi thường trong kỳ ệ bồi thường trong kỳ ồi thường trong kỳ ường trong kỳ ng trong k ỳ

Trang 31

Chỉ tiêu này càng thấp thì phần nào nói lên được công tác quản lý chi bồithường được DNBH thực hiện tốt.

 T l chi b i th ỷ lệ bồi thường trong kỳ ệ bồi thường trong kỳ ồi thường trong kỳ ường trong kỳ ng nghi p v b o hi m trong k ệ bồi thường trong kỳ ụ bảo hiểm trong kỳ ảo hiểm trong kỳ ểm trong kỳ ỳ

Tỷ lệ chi bồi thường

Các chỉ tiêu đánh giá công tác giải quyết khiếu nại bồi thường

 Tổng số vụ khiếu nại đòi GQBT trong kỳ

 Số vụ khiếu nại được GQBT trong kỳ

 STBT bình quân m i v khi u n i ỗi vụ khiếu nại ụ bảo hiểm trong kỳ ếu nại ại

Stbt bình quân

mỗi vụ khiếu nại =

Tổng stbt cho các vụ khiếu nại

Đã được giải quyết trong kỳ

Số vụ khiếu nại đã được giải Quyết bồi thường trong kỳ

Hiệu quả khâu này đánh giá theo công thức:

H (gd) = K (gd)/C(gd)

H (gd): hiệu quả giám định và bồi thường trong kỳ

K (gd): kết quả giám định, bồi thường trong kỳ (số vụ tai nạn/rủi ro đã giámđịnh hoặc bồi thường trong kỳ; số khách hàng được bồi thường trong kỳ

C (gd): tổng chi giám định, bồi thường

Trang 32

Quản lý công tác đề phòng và hạn chế trục lợi bảo hiểm

Trục lợi là một nguyên nhân chủ yếu và ảnh hưởng trực tiếp đến chi bồithường Thực hiện các biện pháp đề phòng và hạn chế trục lợi bảo hiểm làmột yêu cầu thiết yếu của các DNBH để hạn chế chi bồi thường Các DNBH

có thể đề phòng hạn chế trục lợi bằng cách: quản lý hồ sơ khách hàng, hồ sơbồi thường một cách chặt chẽ, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại để hỗtrợ công tác quản lý, xây dựng các quy trình quản lý rủi ro cho từng loạinghiệp vụ, từng sản phẩm bảo hiểm, đồng thời phải tổ chức các đầu mối quản

lý, theo dõi và kiểm tra chặt chẽ các cán bộ khai thác, đại lý, cũng như đảmbảo thực hiện quy trình giám định bồi thường đúng nguyên tắc, trình tự Các chỉ tiêu thường dùng để phản ánh về tình hình trục lợi bảo hiểm:

 Số vụ khiếu nại bồi thường sai sót trong kỳ: những sai sót trong côngtác GĐBT như bồi thường khi chưa thu thập đủ số liệu, chứng từ; bồithường vượt quá STBH; bồi thường khi khách hàng vi phạm nghĩa vụbảo hiểm…

 T l b i th ỷ lệ bồi thường trong kỳ ệ bồi thường trong kỳ ồi thường trong kỳ ường trong kỳ ng sai sót trong kì

Tỷ lệ bồi thường

sai sót trong kỳ =

Số vụ bồi thường sai sót trong kỳ

Số vụ khiếu nại đã được giải quyết

bồi thường trong kỳ

 Số tiền bị thất thoát do bồi thường sai trong kỳ

 T l STBT b th t thoát ỷ lệ bồi thường trong kỳ ệ bồi thường trong kỳ ị tính: %) ất thoát

Tỷ lệ STT bị thất

Số tiền bị thất thoát do bồi thường sai sót trong kỳ Tổng số tiền đã giải quyết bồi thường trong kỳ

Quản lý công tác đòi bên thứ ba và giải quyết bảo hiểm trùng

Truy đòi bên thứ ba là bước cuối cùng của quy trình giám định Là tráchnhiệm của bộ phận thanh toán bồi thường thông thường người thứ ba cố tìnhgây khó dẽ khi xác định mức độ thiệt hại liên quan đến họ, nhất là những thiệthại về kinh doanh, hoặc là có sự móc nối giữa người thứ ba và bên được bảo

Trang 33

hiểm do đó trong những trường hợp này đòi hỏi DNBH cần phải giải quyếtmềm dẻo, hạn chế mức thấp nhất sự can thiệp của tòa án có như vậy mới hạnchế được chi phí bồi thường, tăng uy tín của doanh nghiệp mình Tuy nhiên,công tác truy đòi bên thứ ba cũng cần phải tiến hành nhanh chóng, đầy đủ đặcbiệt là đối với các hợp đồng bảo hiểm có tái bảo hiểm

Đối với công tác giải quyết bảo hiểm trùng, đây là trường hợp rất khó khăncho các doanh nghiệp vì cần thiết phải có một hệ thống thông tin minh bạch,

và phối hợp giữa các đơn vị trong cùng công ty cũng như giữa các DNBH vớinhau Chính vì vậy, để làm tốt công tác này thì vai trò của hệ thống thông tinrất quan trọng, ngoài ra cần thiết có các chế tài xử phạt đủ sức răn đe để hạnchế tình trạng khách hàng cố tình tham gia bảo hiểm trùng

Trang 34

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI

TẠI PVI THĂNG LONG 2.1 Giới thiệu chung về PVI Thăng Long

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

a) Giới thiệu về Tổng công ty CP Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam

HIỂM DẦU KHÍ VIỆT NAM

- Tên giao dịch đối ngoại : Petrovietnam Insurance Joint stockCorporation

- Địa chỉ doanh nghiệp :154 Nguyễn Thái Học, phường Kim Mã,

quận Ba Đình, Hà Nội

Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm dầu khí Việt Nam (PVI), tiền thân làCông ty Bảo hiểm dầu khí, thành viên của tập đoàn dầu khí quốc gia ViệtNam, được thành lập ngày 23/10/1996 theo quyết định của Bộ trưởng Chủnhiệm văn phòng Chính phủ, được Bộ tài chính cấp giấy chứng nhận đủ tiêuchuẩn và đăng ký hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 07 TC/GCN ngày02/12/1995

Trang 35

Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam (PVI) được thànhlập theo quyết định số 42 GP/KDBH ngày 12/03/2007 của Bộ tài chính từ loạihình Công ty 100% vốn nhà nước Tổng Công ty cổ phần với cổ đông chính làTập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (tỷ lệ góp vốn chiếm 59,48% vốn điềulệ), có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài.

PVI được đánh giá là Công ty dẫn đầu thị trường bảo hiểm Việt Namtrong lĩnh vực bảo hiểm công nghiệp và là một trong ba nhà bảo hiểm hàngđầu Việt Nam Kết quả doanh thu phí của PVI giai đoạn 2006-2008 được thểhiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Doanh thu của PVI trong giai đoạn 2006-2008

(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm của PVI )

Qua bảng số liệu 2.1 cho thấy doanh thu của PVI không ngừng tăngtrưởng: Năm 2006 mức doanh thu thực hiện đạt 1300 tỉ đồng, tăng 70% sovới năm 2005; lợi nhuận trước thuế đạt 62 tỉ đồng; nộp ngân sách nhà nước

102 tỉ đồng Quy mô vốn cũng không ngừng tăng lên: Vốn điều lệ là 500 tỉđồng trong năm 2006, đến năm 2007 tăng lên 950 tỷ đồng Năm 2008, TổngCông ty công bố những chỉ tiêu cực kỳ ấn tượng: Doanh thu đạt 2695 tỷ đồng,

tăng 35% so với năm 2007, quỹ dự phòng nghiệp vụ đạt 657.543 triệu đồng,

Tổng tài sản đạt 4.918 tỷ đồng , Vốn điều lệ năm 2009 là 1.035,5 tỉ đồng, kế

hoạch sẽ tăng lên 2000 tỷ đồng vào năm 2010

Các sản phẩm BH phát triển ổn định, doanh thu bảo hiểm gốc đạt 1.984

tỷ đồng, tăng trưởng 129%, nghiệp vụ có số thu cao là Năng lượng 448 tỷ,

Trang 36

XCG 393 tỷ, kỹ thuật 354 tỷ Các nghiệp vụ có tốc độ tăng trưởng cao so vớinăm trước là BH Con người 221%, trách nhiệm 213%, XCG 176%.

PVI đã tiến hành ký hợp tác toàn diện, Hợp đồng dài hạn với các đối tác lớnnhư: Nhà thầu BP (Anh), UNOCAL (Mỹ), Petronas (Malaysia) các đơn vịthành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam nhằm củng cố mối quan

hệ với khách hàng, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững và nâng cao vị thếthương hiệu

Năm 2002, Công ty đã được cấp chứng chỉ Quacert ISO 9001:2000 Đặcbiệt, được trao tặng giải thưởng Sao vàng đất Việt và tháng 7/2007 được nhậnCúp vàng Thương hiệu mạnh Tháng 10/2007 là một trong 100 đơn vị xuấtsắc được tặng giải thưởng Sao Vàng Đất Việt Đây là minh chứng cho niềmtin sâu sắc của nhà đầu tư vào thương hiệu mang tên PVI

Với phương châm “Trung thành, tận tụy với khách hàng”, các dịch

vụ bảo hiểm của PVI luôn được khách hàng đánh giá là có chất lượng tốt, độ

an toàn cao, phí bảo hiểm cạnh tranh Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo,PVI sẽ phải tiếp tục đối mặt với những thách thức do khủng hoảng kinh tế vẫnchưa kết thúc, đồng thời là do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường trongnước và nước ngoài Nhưng với sức mạnh nội tại cộng với một chiến lượcphát triển dài hạn PVI sẽ tiếp tục khẳng định là một thương hiệu vững mạnhtrên thị trường trong nước cũng như trên thế giới

b) PVI Thăng Long

Tên giao dịch: Công ty bảo hiểm dầu khí Thăng Long (PVI Thăng Long)Tên giao dịch tiếng Anh: Petro Viet Nam Insurance Thăng Long

- Địa chỉ: Số 10 Trần Phú, Hà Đông, Hà Tây

- Tel: 84 4 2850268 - Fax: 84 4 2850269

Công ty Bảo hiểm Dầu khí Thăng Long (PVI Thăng Long), tiền thân làphòng Bảo hiểm I được thành lập vào 1/2000

Trang 37

Đến đầu năm 2002 từ phòng Bảo hiểm I chuyển thành Chi nhánh phíaBắc trên cơ sở cán bộ khung của phòng Bảo hiểm I tại 589 Kim Mã,

Năm 2004, chuyển Chi nhánh phía Bắc vào 78 Trần Phú, Hà Đông

Cuối năm 2005, chuyển Chi nhánh phía Bắc vào số 10, Trần Phú, HàĐông và đổi tên thành Chi nhánh Công ty BHDK khu vực Tây Bắc

Tháng 4/2007, đổi tên Chi nhánh BHDK khu vực Tây Bắc thành Công

- PVI Hùng Vương được thành lập theo quyết định số 1121/QĐ-PVI củaHội đồng quản trị Tổng Công ty cổ phần BHDK Việt Nam ngày 04/12/2007.Theo quyết định số 625/QD-PVI ngày 21/5/2008 PVI Hùng Vương là PVI địaphương, đơn vị trực thuộc Tổng Công ty cổ phần BHDK Việt Nam, hạch toánphụ thuộc và được Tổng công ty giao cho Công ty PVI Thăng Long quản lý

và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh

- Khu vực thị trường đảm nhận: Thực hiện khai thác bảo hiểm ngoàingành tại 13 tỉnh thành Tây Bắc Việt Nam, bao gồm: Sơn La, Lai Châu, HoàBình, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Lào Cai, Yên Bái, Hà Tây, Lạng Sơn, BắcGiang, Bắc Ninh

BHDK Thăng Long cũng như các đơn vị thành viên khác của PVIkhông tiến hành hoạt động tái bảo hiểm và hoạt động đầu tư mà tập trung ở

Trang 38

Tổng công ty Tuy nhiên, PVI Thăng Long có quyền giới thiệu các nhà nhậntái bảo hiểm cho Tổng công ty.

- Trong hoạt động khai thác bảo hiểm, Tổng Công ty có phân cấp khaithác, tùy vào năng lực kinh doanh cụ thể từng năm mà PVI Thăng Long đượccấp đơn với mức phân cấp nhất định Theo đó hạn mức trách nhiệm đượcphân chia cụ thể theo từng nghiệp vụ và những trường hợp đặc trưng của cácnghiệp vụ đó Khi gặp những trường hợp vượt mức trách nhiệm, PVI ThăngLong phải có văn bản gửi về Tổng Công ty để xin ý kiến và nhận sự chỉ đạotrực tiếp từ phía Tổng công ty

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Bảo hiểm Dầu khí Thăng Long

PVI Thăng Long gồm có một ban giám đốc và 8 phòng ban Các phòngban đều có chức năng nhiệm vụ tương đương với các phòng tương ứng tạiTổng công ty

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức PVI Thăng Long

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.

PVI Hùng Vương

P

BH

kỹ thuật

P BH XCG

CN, QLDL

P

BH tài sản

P KDKVĐống đa

P KD

KV

Hà Đông

P.K

D

KV Lào CaiCông ty BHDK Thăng Long

Trang 39

Tổng Giám đốc (Trần Anh Tuấn) điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty Phó Giám đốc thứ nhất (Võ Xuân Phương) Được ủy quyền ký duyệt khai

thác cấp đơn, hợp đồng, giấy chứng nhận cho các phòng kinh doanh khu vựctại Hà Nội đối với tất cả các nghiệp vụ Bảo hiểm với mức trách nhiệm theophân cấp của Công ty giao cho chi nhánh

Phó Giám đốc thứ hai (Trần Quang long) Thực hiện công việc theo ủy

quyền của Giám đốc, được ký duyệt khai thác cấp đơn đối với các nghiệp vụBảo hiểm XCG và bảo hiểm con người Được ký các đơn, hợp đồng, GCNBHmức tối đa là 50% theo mức trách nhiệm phân cấp của Công ty đối với chinhánh

Khối Quản lý

Phòng hành chính kế toán: gổm 9 cán bộ, làm nhiệm vụ xây dựng các chỉ tiêu

về chi phí và lợi nhuận hàng năm và phân tích hiệu quả kinh doanh của Công

ty đồng thời thực hiện luôn công tác nhân sự cho công ty

Phòng GĐBT: gồm 6 cán bộ, thực hiện công việc tiếp nhận, xem xét tính hợp

lệ của hồ sơ khiếu nại và xét GQBT

Khối kinh doanh bao gồm 3 phòng:

Phòng Bảo hiểm hàng hải Tài sản: gồm 6 cán bộ, là một phòng kinh doanh

mũi nhọn của công ty với ba loại hình dịch vụ chính là Bảo hiểm thân tàu,Bảo hiểm hàng hoá, Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu

Phòng Bảo hiểm kỹ thuật: có 5 cán bộ, phòng Bảo hiểm kỹ thuật có chức

năng:

 Kinh doanh, tham mưu và giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo kinh doanhtheo đúng pháp luật trong lĩnh vực Bảo hiểm kỹ thuật, công trình, xâydựng lắp đặt, tài sản, trách nhiệm, bảo hiểm trọn gói cho các dự án hạnguông của ngành dầu khí

 Thực hiện các công việc kinh doanh do Giám đốc phân công

Trang 40

 Thực hiện công việc kinh doanh theo các quy định, quy trình gồm: Tiếpthị, đánh giá rủi ro trước khi cấp đơn, cấp đơn bảo hiểm, phân tán rủiro.

 Thực hiện hợp tác với các Công ty bảo hiểm, các môi giới bảo hiểm cóquan hệ kinh doanh

 Trực tiếp giao dịch với khách hàng, đàm phán với khách hàng, và cácđối tác theo quy định của công ty

Phòng Bảo hiểm XCG, con người và quản lý đại lý: có 7 cán bộ, ngoài vai

trò nhận các hợp đồng như 2 phòng kinh doanh trên còn có nhiệm vụ quản lýđại lý, thực hiện kinh doanh theo phân cấp và phân vùng được Công ty giao

Khối các văn phòng khu vực gồm 3 phòng đóng tại 3 tỉnh,

 Phòng kinh doanh khu vực Đống Đa: có 6 cán bộ

 Phòng kinh doanh khu vực Hà Đông: có 5 cán bộ

 Phòng kinh doanh khu vực Lào Cai: có 3 cán bộ

Các phòng ban này hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại địa bàn hoạtđộng

Tổng số cán bộ, nhân viên tính đến 25/12/2008 là 49 người

Trong đó: Trình độ đại học: 44 người (chiếm 89,8%)

Trình độ cao đẳng, trung cấp: 05 người (chiếm 10,2%)

Các loại hình Bảo hiểm công ty cung cấp

Bảo hiểm con người.

Bảo hiểm tai nạn cá nhân

Bảo hiếm sinh mạng

Bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẩu thuật

Bảo hiểm du lịch trong nước

Bảo hiểm người Việt Nam đi du lịch nước ngoài

Ngày đăng: 05/08/2013, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Tỷ lệ giá trị tổng thành cho tất cả các loại xe con và xe ca - “Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.
Bảng 1.1 Tỷ lệ giá trị tổng thành cho tất cả các loại xe con và xe ca (Trang 6)
Bảng 1.4 Mức miễn thường không khấu trừ tối thiểu áp dụng cho các loại xe: - “Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.
Bảng 1.4 Mức miễn thường không khấu trừ tối thiểu áp dụng cho các loại xe: (Trang 13)
Bảng 1.5 Tỷ lệ giảm phí khi áp dụng mức miễn thường có khấu trừ - “Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.
Bảng 1.5 Tỷ lệ giảm phí khi áp dụng mức miễn thường có khấu trừ (Trang 13)
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức PVI Thăng Long - “Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức PVI Thăng Long (Trang 38)
Bảng 2.1 sẽ cho thấy PVI Thăng Long là một trong những chi nhánh mạnh trong Công ty Bảo hiểm Dầu khí - “Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.
Bảng 2.1 sẽ cho thấy PVI Thăng Long là một trong những chi nhánh mạnh trong Công ty Bảo hiểm Dầu khí (Trang 43)
Bảng 2.2 Doanh thu các nghiệp vụ bảo hiểm năm 2007 - “Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.
Bảng 2.2 Doanh thu các nghiệp vụ bảo hiểm năm 2007 (Trang 44)
Bảng 2.3 Doanh thu các nghiệp vụ năm 2008 - “Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.
Bảng 2.3 Doanh thu các nghiệp vụ năm 2008 (Trang 45)
Bảng 2.7:  M t s  ch  tiêu ph n ánh công tác  ố chỉ tiêu phản ánh công tác đề phòng và hạn chế tổn thất tại ỉ tiêu phản ánh công tác đề phòng và hạn chế tổn thất tại ảo hiểm trong kỳ đề phòng và hạn chế tổn thất tại  phòng v  h n ch  t n th t t i à hạn ch - “Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.
Bảng 2.7 M t s ch tiêu ph n ánh công tác ố chỉ tiêu phản ánh công tác đề phòng và hạn chế tổn thất tại ỉ tiêu phản ánh công tác đề phòng và hạn chế tổn thất tại ảo hiểm trong kỳ đề phòng và hạn chế tổn thất tại phòng v h n ch t n th t t i à hạn ch (Trang 58)
Sơ đồ 2.2: Quy trình GĐBT tổn thất - “Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.
Sơ đồ 2.2 Quy trình GĐBT tổn thất (Trang 60)
Bảng 2.8: Tình hình giám định tổn thất BH VCXCG - “Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.
Bảng 2.8 Tình hình giám định tổn thất BH VCXCG (Trang 72)
Bảng 2.9: Tình hình giải quyết khiếu nại bồi thường BH VCXCG - “Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.
Bảng 2.9 Tình hình giải quyết khiếu nại bồi thường BH VCXCG (Trang 75)
Bảng 2.10: Tình hình trục lợi bảo hiểm VCXCG tại PVI Thăng Long. - “Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.
Bảng 2.10 Tình hình trục lợi bảo hiểm VCXCG tại PVI Thăng Long (Trang 77)
Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh theo nghiệp vụ bảo hiểm - “Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long”.
Bảng 3.1 Kế hoạch kinh doanh theo nghiệp vụ bảo hiểm (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w