1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng CNTT vào dạy học phân môn thường thức mỹ thuật ở tiểu học

79 327 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy để giúp HS có thể hiểu và tiếp thu bài học một cách hiệu quả thì nhất thiết phải có sự hỗ trợ của các TB hiện đại, PM, máy tính,… GV sẽ dễ dàng làm cho bài dạy trở nên sinh động, thú

Trang 1

1

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy cô giáo Trường Đại học Quảng Bình, thầy cô trong khoa Âm nhạc – Mĩ thuật và thầy cô trong bộ môn phương pháp dạy học Mĩ thuật đã giúp tôi trong quá trình học tập tại trường

và tạo điều kiện cho tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy cô và học sinh trường Tiểu học Số 2 Bắc Lý đã giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Trần Công Thoan đã tận tình hướng dẫn tôi nghiên cứu hoàn thành khóa luận này

Khóa luận không thể tránh khỏi những sự thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện

Trang 2

2

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài được tôi nghiên cứu và hoàn thành trên cơ sở kế thừa và phát huy những công trình nghiên cứu có liên quan của các tác giả khác cộng với

sự cố gắng nổ lực của bản thân

Tôi xin cam đoan kết quả của đề tài này không trùng với bất cứ công trình nghiên cứu nào khác đã được công bố

Quảng Bình, tháng 05 năm 2018 Sinh viên thực hiện

Đoàn Thị Hiền

Trang 3

3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC VIẾT TẮT 6

PHẦN A: MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 9

3.1 Mục đích nghiên cứu 9

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Phạm vi nghiên cứu 10

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10

6 Phương pháp nghiên cứu 10

7 Đóng góp mới của đề tài: 10

8 Thời gian nghiên cứu: 11

9 Giả thuyết khoa học 12

10 Cấu trúc của đề tài 12

PHẦN B 13

NỘI DUNG 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC PHÂN MÔN THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT 13

1.1 Cơ sở lý luận của việc ứng dụng CNTT vào dạy học phân môn thường thức mĩ thuật 13

1.1.1.Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 13

Trang 4

4

1.1.2 Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học phân môn TTMT ở Tiểu học

14

1.2 Cơ sở thực tiễn 16

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT 19

2.1 Giáo án điện tử trong dạy học phân môn TTMT 19

2.2 Phần mềm thiết kế giáo án điện tử phục vụ quá trình dạy học 20

Có nhiều phần mềm khác nhau có thể dùng để dạy phân môn TTMT, nhưng được sử dụng nhiều hơn cả vẫn là phần mềm PowerPoint của Microsoft 20

2.2.1 Giới thiệu sơ về sản phẩm PowerPoint: 20

2.2.2 Vị trí của PowerPoint trong quá trình dạy học với giáo án điện tử: 21

2.2.3 Những phần mềm bổ trợ 21

2.2.3.1 Phần mềm CorelDraw 21

2.2.3.2 Phần mềm Paint.Net 22

2.2.3.3 Phần mềm Violet: 22

2.2.4 Những điều cần biết khi thiết kế giáo án điện tử 23

2.3 Quy trình soạn giáo án điện tử bằng Powerpoint 25

2.4 Thiết kế giáo án điện tử trên phần mềm Powerpoint 28

2.4.1 Soạn văn bản bài dạy trên trình word 29

2.4.2 Chuyển các phần văn bản vào các slide 30

2.4.3 Tạo nền các slide 30

2.4.4 Cách chèn một đoạn video vào slide 31

2.4.5 Chèn âm thanh, audio, nhạc vào slide 31

2.4.6 Tạo hiệu ứng cho các đối tượng trong mỗi slide 31

2.4.7 Tạo hiệu ứng chuyển slide 32

2.4.8 Kiểm tra kết quả 32

2.5 Vai trò của PowerPoint trong GAĐT để dạy phân môn TTMT 32

Trang 5

5

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM 34

3.1 Đề xuất giải pháp 34

3.1.1.Ứng dụng minh họa 34

3.1.2 Ứng dụng vào hoạt động trò chơi trong tiết học 35

3.2 Thực nghiệm 36

3.2.1 Mục đích thực nghiệm 36

3.2.2 Nội dung thực nghiệm 36

3.2.3 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 36

3.2.4 Phương pháp tiến hành thực nghiệm 36

3.2.5 Giáo án và phiếu kiểm tra 38

3.2.6 Tiến hành dạy thực nghiệm 40

3.2.7 Tổ chức kiểm tra và chấm bài 40

3.2.8 Đánh giá kết quả thực nghiệm 40

3.2.9 Nhận xét kết quả thực nghiệm 43

PHẦN C: KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 1 48

PHỤ LỤC 2 79

Trang 7

2017 - 2018 như sau: “Triển khai có hiệu quả Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 (được phê duyệt theo Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ)” [8] Một trong những ứng dụng CNTT quan trọng đó là phần mềm dạy học Phần mềm dạy học là một phương tiện dạy học ở cấp độ cao hơn so với các phương tiện dạy học trực quan khác, nó tạo điều kiện để thực hiện những đổi mới căn bản về nội dung, phương pháp dạy học nhằm hình thành ở học sinh các năng lực làm việc, học tập và thích ứng được với môi trường xã hội hiện đại Như vậy, việc

sử dụng PM làm phương tiện dạy học là một công cụ hỗ trợ hiệu quả cho việc dạy và học nhằm góp phần rèn luyện cho HS kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp, độc lập giải quyết các vấn đề, kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

Hiện nay, việc áp dụng phần mềm vào dạy học đã được các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng từ rất lâu Song Việt Nam cũng đã áp dụng ở những năm gần đây, nhưng mới chỉ dừng lại ở các trường Đại học, cấp III, và một số trường cấp I, cấp II ở thành phố và bước đầu đã đặt chân về tới nông thôn Lý giải về vấn đề này, các chuyên gia của Hiệp hội nghe nhìn Quốc tế cho biết

Trang 8

8

nguyên nhân chủ yếu là muốn nâng cao chất lượng dạy học phải tận dụng tối

đa hiệu quả chức năng thị giác và thính giác Họ đã nghiên cứu tại nhiều lớp học ở các nước Châu Âu và cho biết: nếu chỉ nghe, học sinh chỉ tiếp nhận và lưu giữ được 10 – 13% nội dung thông tin; từ 20 – 40% nếu chỉ nhìn; nhưng

sẽ đạt tới 60 – 80% nếu kết hợp hai chức năng trên [11] Ngoài ra nếu các em biết kết hợp giữa nghe, nhìn, và thảo luận, trao đổi với giáo viên thì hiệu quả học tập sẽ cao hơn rất nhiều Vậy để giúp HS có thể hiểu và tiếp thu bài học một cách hiệu quả thì nhất thiết phải có sự hỗ trợ của các TB hiện đại, PM, máy tính,… GV sẽ dễ dàng làm cho bài dạy trở nên sinh động, thú vị, bằng việc đưa vào đó những âm thanh, hình ảnh, màu sắc, hiệu ứng phù hợp với

ND kiến thức Từ đó HS dễ dàng lĩnh hội kiến thức một cách trực quan, sinh động

Ở nước ta, trong giai đoạn hiện nay vấn đề phát triển rộng rãi ứng dụng CNTT trong nhiều môn học, trong mọi trường, mọi cấp học và mọi ngành học

là một vấn đề cấp thiết Nhưng tại trường Tiểu học Số 2 Bắc Lý – Đồng Hới – Quảng Bình việc ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và đặc biệt là trong dạy học phân môn TTMT còn hạn chế Bởi đối với phân môn này có một số GV rất ngại khi giảng dạy vì HS thiếu tập trung khi nghe giảng và phân tích về mĩ thuật Đây là một vấn đề trở ngại không nhỏ đối với PMTTMT Vì vậy để truyền đạt kiến thức như thế nào tới học sinh mà vẫn đảm bảo tính vừa sức, đạt mục tiêu của bài học? Làm sao để HS hứng thú với tiết học TTMT? Làm thế nào để HS không cảm thấy tiết học khô khan và nhàm chán? Đó chính là ứng dụng CNTT vào dạy học với những bản trình diễn GAĐT thật sinh động, thu hút sự chú ý của HS

Chính vì lý do trên, tôi chọn đề tài: “Ứng dụng CNTT vào dạy học phân môn thường thức mỹ thuật ở Tiểu học” để làm khóa luận tốt

nghiệp

Trang 9

9

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

- “Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học” của tác giả Chu Vĩnh Quyên đã giới thiệu khá chi tiết về phương tiện dạy học hiện đại, cách sử dụng máy tính, máy chiếu trong giờ dạy Bên cạnh

đó, tác giả còn đề cập đến quy trình thiết kế chung của một giáo án điện tử để người GV có thể áp dụng trong việc thiết kế cho từng môn học cụ thể

- “Phương tiện kĩ thuật và ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học” của tác giả Trịnh Đình Thắng được biên soạn với mục đích trang bị và nâng cao kiến thức, kỹ năng phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học, phục vụ cho giờ dạy của GV đạt hiệu quả cao

- “Mĩ thuật và phương pháp dạy học Mĩ thuật”, Dự án phát triển GV Tiểu học giúp GV nắm bắt được chương trình, nội dung, phương pháp của môn học từ đó sẽ có những phương pháp dạy học phù hợp để đạt hiệu quả cao

- Ngoài ra, các tài liệu trên Internet còn cung cấp cho người GV nhiều kiến thức về tin học khác, giúp GV hiểu sâu hơn về lĩnh vực này, áp dụng trong giảng dạy phân môn thường thức mĩ thuật và nhiều môn học khác một cách linh hoạt, sáng tạo

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Thực hiện khóa luận này, tôi mong CNTT sẽ đến gần hơn với HS, giúp học sinh hứng thú và tập trung khi học phân môn TTMT Và việc ứng dụng CNTT vào dạy học sẽ góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao hiệu quả dạy học hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 10

10

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

- Tìm hiểu về ứng dụng CNTT vào phân môn TTMT ở Tiểu học

- Đề xuất một số bài giáo án điện tử và giải pháp để ứng dụng

CNTT trong dạy học phân môn TTMT ở Tiểu học một cách có hiệu quả

4 Phạm vi nghiên cứu

Khóa luận nghiên cứu một số phần mềm phù hợp dạy học phân môn TTMT ở Tiểu học Và bài giáo án điện tử cùng một số giải pháp ứng dụng CNTT vào dạy học phân môn TTMT ở Tiểu học

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: học sinh và giáo viên trường Tiểu học số 2 Bắc

Lý, Đồng Hới, Quảng Bình

- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu các phần mềm dạy học phân môn TTMT ở Tiểu học và ứng dụng chúng vào dạy học các nội dung trong chương trình phân môn TTMT ở Tiểu học

6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

- Nhóm phương pháp lý thuyết:

+ Đọc các tài liệu, nghiên cứu các phần mềm thiết kế bài dạy,

đọc SGK, SGV, các loại sách tham khảo… có liên quan đến nội dung đề tài

+ Tìm và chọn lọc các thông tin có liên quan đến nội dung đề tài

- Nhóm phương pháp thực tiễn:

+Thực tiễn soạn giáo án có ứng dụng CNTT

+ Phương pháp so sánh, đối chiếu, kiểm nghiệm trên 2 đối tượng: Tiết dạy có ứng dụng CNTT và tiết dạy không có ứng dụng CNTT Từ

đó rút ra kết luận

+ Phương pháp chuyên gia (thu thập ý kiến kiến của các chuyên gia)

7 Đóng góp mới của đề tài:

Trang 11

11

Ứng dụng CNTT là một vấn đề không còn quá xa lạ trong dạy học nói chung và dạy học Tiểu học nói riêng Các vấn đề lí luận về CNTT đã được nhiều nhà sư phạm trên thế giới cũng như ở nước ta quan tâm, nghiên cứu Với sự đa dạng của hình thức ứng dụng cũng như những ý nghĩa, tác dụng mà CNTT đem lại

Tuy đã có được sự quan tâm, đầu tư nghiên cứu của các nhà tâm lí học, các nhà biên soạn sách nhưng việc ứng dụng CNTT mới chỉ dừng lại ở lí thuyết, vẫn còn nhiều hạn chế Nội dung, hình thức bài dạy chưa phong phú, phần soạn bài chuẩn bị còn sơ sài Điều đó dẫn đến kết quả mong muốn đạt được thông qua bài dạy không cao Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng CNTT trong dạy học phân môn TTMT ở Tiểu học có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lí luận lẫn thực tiễn Đóng góp của đề tài

là đưa ra các phần mềm tối ưu và thích hợp nhất hiện nay để áp dụng trong dạy học phân môn TTMT ở Tiểu học đồng thời đưa ra các giải pháp ứng dụng CNTT trong dạy TTMT, và tổ chức bài dạy phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học TTMT ở trường Tiểu học số 2 Bắc Lý, Đồng Hới, Quảng Bình

8 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018 Đề tài này đi vào nghiên cứu tổng kết những giải pháp ứng dụng CNTT trong phân môn TTMT ở Tiểu học

Cụ thể:

- Tháng 9/2017: Chuẩn bị đối tượng, nội dung nghiên cứu

- Tháng 10/2017: Nghiên cứu lí luận

- Tháng 11/2017: Khảo sát thực trạng việc tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT trong phân môn TTMT ở Tiểu học

- Tháng 12/2017: Đề xuất một số giải pháp ứng dụng CNTT vào

dạy học phân môn TTMT ở Tiểu học

Trang 12

9 Giả thuyết khoa học

Nếu ứng dụng tốt Công nghệ thông tin vào dạy học phân môn TTMT ở Tiểu học sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.Từ

đó nâng cao chất lượng dạy học

10 Cấu trúc của đề tài

Đề tài gồm phần mở đầu, phần kết luận và phần nội dung có ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng CNTT vào dạy học phân môn TTMT

Chương 2: Ứng dụng CNTT trong dạy học phân môn TTMT ở Tiểu học

Chương 3: Giải pháp và thực nghiệm

Trang 13

13

PHẦN B NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC PHÂN MÔN THƯỜNG THỨC

MĨ THUẬT

1.1 Cơ sở lý luận của việc ứng dụng CNTT vào dạy học phân môn thường thức mĩ thuật

1.1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

Hiện nay, một trong những hướng đổi mới được nhiều nước chú ý là tích cực hóa, cá thể hóa, coi học sinh là trung tâm của quá trình dạy học Trong đó giáo viên chỉ là người tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, tạo điều kiện cho học sinh Học sinh là trung tâm của giờ dạy, là người chủ động, tích cực và sang tạo, từ đó học sinh học thêm được nhiều kiến thức và kĩ năng Tư tưởng coi HS là trung tâm không phải là đề cao hứng thú hay sở thích cá nhân của HS, biến giờ học thành những cuộc thao diễn hay chạy theo hứng thú của

HS mà là khuynh hướng tiến bộ, lành mạnh nhằm giải phóng năng lực sáng tạo của cá nhân HS Việc đổi mới PPDH thiết thực sẽ góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, tạo điều kiện để cá thể hóa dạy học và khuyến khích dạy học, phát hiện những kiến thức của bài học Làm như vậy sẽ phát triển được năng lực và sở trường của từng HS, rèn luyện HS trở thành những người sáng tạo

Đổi mới PPDH nằm trong nguồn mạch chung của cuộc vận động đổi mới do Đảng đề ra: Mục tiêu của đổi mới nhằm đưa ra yêu cầu đào tạo cho phù hợp với sự phát triển đi lên cho nên đòi hỏi mọi lĩnh vực phải đổi mới để phù hợp và thích ứng Nghị quyết 29NQ/TW Hội nghị trung ương 8 khóa XI ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ:

Trang 14

14

“Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

và bảo vệ tổ quốc, với tiến bộ khoa học công, nghệ, phù hợp với quy luật khách quan”[10] Vì vậy, các trường học đều đã, đang và sẽ ứng dụng CNTT vào công tác quản lý và đào tạo Hòa với công cuộc đổi mới mạnh mẽ

về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trên toàn ngành, phân môn TTMT cũng có những bước chuyển mình, từng bước vận dụng thay đổi linh hoạt các PPDH có sự hỗ trợ của CNTT nhằm tích cực hóa các hoạt động của HS, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS trong quá trình lĩnh hội tri thức

1.1.2 Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học phân môn TTMT ở Tiểu học

CNTT là một trong những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện nay Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục và đào tạo, các hoạt động chính trị xã hội khác Đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo CNTT được sử dụng vào tất cả các môn học Hiệu quả rõ nhất là chất lượng dạy học phát triển lên cả về lý thuyết lẫn thực hành.Vì thế, nó là một chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức đưa

ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI và dự đoán

sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT Như vậy, CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới phương pháp dạy học, đang tạo ra một sự thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có sự thực hiện được các tiêu chí mới: học mọi nơi, học mọi lúc, học suốt đời Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của đảng, chính phủ, bộ giáo dục

và đào tạo đã thể hiện rõ: Đảng và nhà nước rất coi trọng yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các phương tiện kĩ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết Việc ứng dụng CNTT vào dạy học sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập Tạo ra môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không chỉ

Trang 15

15

đơn thuần là thầy giảng - trò chép như hiện nay, HS được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học Trong các tiết học, HS sẽ thấy hứng thú hơn nếu thầy cô biết cách đầu

tư khi tích hợp các hình ảnh, âm thanh, hiệu ứng cùng với bài dạy của mình

Tác dụng của CNTT trong dạy học ở bậc tiểu học: Bước đầu giúp

HS làm quen với một số kiến thức ban đầu về CNTT như: Một số bộ phận của máy tính, một số thuật ngữ dùng, rèn luyện một số kĩ năng sử dụng máy tính… Hình thành một số phẩm chất và năng lực cần thiết cho người lao động hiện đại như:

+ Góp phần hình thành năng lực và phát triển tư duy thuật giải

+ Bước đầu hình thành và phát triển năng lực tổ chức và xử lý thông tin

+ Có ý thức và thói quen sử dụng máy tính trong hoạt động học tập, lao động của xã hội hiện đại

+ Có thái độ đúng khi sử dụng máy tính, các sản phẩm tin học

+ Có ý thức tìm hiểu CNTT trong các hoạt động xã hội Đặc biệt, khi

HS học các phần mềm

+ Trong chương trình tin học ở bậc tiểu học được phân bố xen kẽ giữa các bài, vừa học, vừa chơi Điều đó sẽ rèn luyện cho HS óc tư duy sáng tạo trong quá trình chơi những trò chơi mang tính bổ ích giúp HS thư giãn sau những giờ học căng thẳng ở lớp

Phân môn TTMT là phân môn chủ yếu mang tính giáo dục thẩm mĩ, tạo điều kiện cho học sinh tiếp xúc làm quen và thường thức cái đẹp của thiên nhiên, của tác phẩm mĩ thuật Qua đó các em vận dụng hiểu biết về cái đẹp vào cuộc sống thường ngày để có thêm tình yêu quê hương đất nước Vì vậy khi dạy học phân môn TTMT GV cần sử dụng đồ dùng dạy học, tranh dạy học có tính thẩm mĩ cao để HS chú ý vào bài học Nhờ chức năng có thể tạo,

Trang 16

16

lưu trữ và hiển thị lại khối lượng thông tin vô cùng lớn dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh nên ứng dụng CNTT được sử dụng để hỗ trợ việc minh họa các hiện tượng, quá trình nội dung, kiến thức cần cho HS Bản thân từng PPDH sẽ không có ý nghĩa nếu nó không được vận dụng một cách đúng lúc, đúng chỗ và đúng mức CNTT góp phần thực hiện phương châm dạy học:

“Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên; những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu” [Khổng Tử (551-479 TCN)] Có nghĩa là, trong giờ học TTMT nếu GV biết kết hợp linh hoạt các phương pháp vừa thuyết trình vừa

sử dụng các đồ dùng trực quan, các phương tiện kĩ thuật hiện đại và HS làm việc thì giờ học đó chắc chắn sẽ sinh động, thú vị, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của HS và đạt kết quả cao HS Tiểu học, tri giác thường gắn với trực quan hành động, các hình ảnh trực quan, nhận thấy điều này nên chúng ta cần phải thu hút sự chú ý của HS bằng các hoạt động mới mang màu sắc, tính chất đặc biệt khác lạ so với bình thường: đó chính là việc sử dụng giáo án điện tử sẽ kích thích cảm nhận, tri giác tích cực, tạo hứng thú học tập cho HS

1.2 Cơ sở thực tiễn

Tiêu chí của một bài học không giống như những bài thuyết trình, những bản báo cáo Đối tượng dạy học lại hoàn toàn không như những đối tượng hội nghị, hội thảo Vì vậy, việc chuẩn bị một bài dạy có ứng dụng CNTT cần đảm bảo không những về tính nội dung (khoa học) mà cần phải đặt mạnh tiêu chí về tính sư phạm Tính sư phạm ở đây bao gồm: sự phù hợp về mặt tâm sinh lý HS, tính thẩm mỹ của trang trình chiếu, sự thể hiện nhuần nhuyễn các nguyên tắc dạy học và các PPDH Trong quá trình dạy học, người

GV muốn sử dụng CNTT để dạy học có hiệu quả thì không những phải có kiến thức tối thiểu về các phầm mềm (không phải chỉ đơn thuần là “viết” chữ lên trang trình chiếu) mà cần phải có ý thức sư phạm, kiến thức về lí luận dạy

Trang 17

17

học và về các PPDH tích cực, sau đó mới là sự linh hoạt và sáng tạo trong thiết kế các trang trình chiếu sao cho hấp dẫn một cách có ý nghĩa Việc sử dụng giáo án điện tử để dạy học đang phát triển mạnh ở trường Tiểu học Mỗi bài dạy, mỗi trang trình chiếu đều có những hướng đích khác nhau, thể hiện ở

sự bố trí thông tin, bố cục, màu sắc… Tuy nhiên, mọi hướng đích đều có một mục đích chung, đó là chuyển tải được thông tin một cách có hiệu quả và thuyết phục người nghe Vì vậy, thu hút sự chú ý có nghĩa là làm cho học sinh phải theo dõi bài dạy một cách tự nguyện Đó cũng là nghệ thuật sư phạm của người dạy và người thiết kế các trang trình chiếu Nghệ thuật sư phạm của người thiết kế bài dạy bằng giáo án điện tử sẽ có một sức hút riêng đối với học sinh trong giờ học

Qua quan sát và điều tra cơ bản ở các trường thuộc địa bàn thành phố Đồng Hới cụ thể là ở trường Tiểu học số 2 Bắc Lý cho thấy:

Việc ứng dụng CNTT được phổ biến rộng rãi trong giáo viên, nhà trường cũng có những điều kiện CSVC tương đối đầy đủ để phục vụ cho việc dạy học bằng giáo án điện tử được trang bị tốt:

- Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học bằng phương tiện chiếu projector được đồng bộ

- Việc kết nối và sử dụng Internet được thực hiện triệt để, được sử dụng thường xuyên

- Giáo viên thường xuyên được tập huấn, học tập nâng cao trình độ công nghệ thông tin

- Một số giáo viên có sử dụng CNTT nhưng sử dụng theo một số phần mềm thiếu sinh động, hấp dẫn, cần phối hợp những phần mềm khác để giờ dạy đạt hiệu quả cao

- Thực tế cho thấy, có giáo viên lớn tuổi chỉ mới tiếp cận sử dụng CNTT, tự nghiên cứu học tập sử dụng máy vi tính chứ chưa được đào

Trang 18

18

tạo khi còn học ở trường sư phạm Giáo viên trẻ sử dụng thành thạo thiết bị CNTT nhưng do thiếu kinh nghiệm dạy học nên chưa tạo được sự đổi mới phương pháp dạy-học

- Việc ứng dụng CNTT vào dạy học đòi hỏi GV phải linh hoạt, cập nhật thường xuyên các nội dung môn học cũng như kỉ thuật sửu dụng phần mềm

- Đa số học sinh có đầy đủ SGK, dụng cụ học tập như giấy, bút chì, màu vẽ,…

- Hầu hết học sinh thích môn mĩ thuật vì trong môn học có nhiều phân môn HS được thực hành nhiều, còn đối với phân môn TTMT chủ yếu HS thưởng thức và nghe giảng về nội dung mới lạ của lĩnh vực mĩ thuật, cho nên nhiều HS không chú ý tập trung vào bài

Do vậy, muốn có giờ học sôi nổi, hiệu quả thì GV phải thay đổi hình thức dạy học, lựa chọn kết hợp ứng dụng CNTT qua các PM dạy học hiện đại để nâng cao chất lượng giờ dạy Qua đây kích thích sự hứng thú học tập và đưa lại giờ học đạt hiệu quả cao

Trang 19

19

CHƯƠNG 2

ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN THƯỜNG

THỨC MĨ THUẬT

2.1 Giáo án điện tử trong dạy học phân môn TTMT

GAĐT là giáo án được xây dựng dựa trên các phần mềm của CNTT với các trang thiết bị hiện đại, đa chức năng, với các thiết kế những trang nội dung đầy đủ thông tinh bằng kênh hình, kênh chữ được phối hợp để hiển thị nhằm truyền đạt cho HS một cách hấp dẫn, sinh động và tăng tính truyền cảm, giúp cho HS dễ dàng ghi nhớ, kích thích hứng thú, tò mò cho HS (Các trang Slide của phần mềm Powerpoint)

Việc sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin làm công cụ cho hoạt động dạy học đã và đang mang lại hiệu quả rất lớn trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay Dạy học với Giáo án điện tử hiện nay đã và đang trở thành một nhu cầu lớn không thể thiếu được đối với các GV ở các trường Tiểu học Có thể xem quá trình dạy học như một quá trình thông tin hai chiều: Kiến thức cần truyền thụ được chuyển giao từ giáo viên đến học sinh và thông tin phản hồi từ học sinh đến giáo viên Trong dạy học trước đây, kiến thức cần truyền thụ được giáo viên chuyển giao cho học sinh thông qua các phương tiện truyền thống như: đọc, nói, viết ,…và thông tin phản hồi nhận được cũng nhờ phần lớn vào các phương tiện đó

Trong dạy học với GAĐT, kiến thức được lưu trữ trong tập tin của Powerpoint (thường được sử dụng nhất) và được chuyển giao cho học sinh dưới dạng hình ảnh, âm thanh,…trên màn chiếu Theo đánh giá của các nhà

sư phạm, giảng dạy bằng GAĐT trong nhà trường mang lại hiệu quả rất lớn Mỗi tiết dạy bằng GAĐT chính là một lượng lớn kiến thức, hình ảnh trực quan sinh động được chuyển tải đến học sinh Nếu trong mỗi tiết học thông thường, GV phải dành khá nhiều thời gian để treo tranh ảnh, thao tác các hoạt

Trang 20

20

động thực hành này có thể gói gọn trong GAĐT Sự giải phóng đôi tay cho cả giáo viên và học sinh cho phép các em có thể tương tác nhiều hơn với thầy cô giáo, làm nâng cao hiệu quả giờ học Dạy học theo phương pháp sử dụng GAĐT tiết kiệm được thời gian, học sinh được học một cách trực quan hơn, nhất là với các môn nghệ thuật

Tuy nhiên nên xem GAĐT chỉ là công cụ tốt, còn việc sử dụng trong dạy học phân môn TTMT sao cho có hiệu quả là hoàn toàn phục thuộc vào người giáo viên đứng lớp Phải thiết kế GAĐT sao cho phù hợp với nội dung bài dạy, đặc điểm tính thẩm mĩ của HS, điều kiện hiện có của nhà trường, thực hiện đúng phương châm giáo dục, gắn GAĐT với các phương tiện dạy học khác một cách hợp lý Việc xây dựng một GAĐT tốn nhiều thời gian hơn cách soạn bài thông thường Hơn nữa đòi hỏi giáo viên phải thành thạo một số

kỹ năng về CNTT Giảng dạy bằng GAĐT phải tùy thuộc vào tính đặc thù của

bộ môn, từng bài dạy, từng tiết dạy… để từ đó điều chỉnh việc sử dụng GAĐT trong dạy học một cách “đúng nơi, đúng chỗ, đúng liều lượng”

2.2 Phần mềm thiết kế giáo án điện tử phục vụ quá trình dạy học

Có nhiều phần mềm khác nhau có thể dùng để dạy phân môn TTMT, nhưng được sử dụng nhiều hơn cả vẫn là phần mềm PowerPoint của Microsoft

2.2.1 Giới thiệu sơ về sản phẩm PowerPoint:

Phiên bản PowerPoint đầu tiên cho Windows xuất hiện vào năm 1990 Và được sử dụng rộng rãi cho nhiều lĩnh vực khi truyền đạt thông tin Trong giáo dục phần mềm PowerPoint được GV quan tâm và sử dụng để thiết kế giáo án

và dạy học hầu hết cho các bộ môn Hiện nay cũng có một số phần mềm như:

PM Violet (phần mềm công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được các bài giảng điện tử theo ý tưởng của mình một cách nhanh chóng); PM Movie Maker (phần mềm này cho phép cắt, ghép các đoạn phim, chèn thêm

Trang 21

21

văn bản, âm thanh hay những hiệu ứng hiển thị); PM Gif Animation cho phép tạo một clip hình ảnh đặt ở chế độ hiển thị khác nhau chỉ trong một file…nhưng đối với phân môn TTMT thì PM PowerPoint hỗ trợ cho việc soạn giáo án một cách hiệu quả nhất

2.2.2 Vị trí của PowerPoint trong quá trình dạy học với giáo án điện tử:

- Có thể xem quá trình dạy học như một quá trình thông tin 2 chiều: Kiến thức cần truyền thụ được chuyển giao từ Giáo viên đến học sinh và thông tin phản hồi từ học sinh đến Giáo viên

- Trong dạy học với giáo án điện tử, kiến thức được lưu trữ trong tập tin của PowerPoint và được chuyển giao cho học sinh dưới dạng hình ảnh, âm-thanh,…trên màn hình chiếu Tuy nhiên, vì PowerPoint không được thiết kế

để giao tiếp với người xem, nên tính tương tác với người xem hầu như không

có Do vậy để thiết lập kênh thông tin phản hồi, trong dạy học dùng giáo án điện tử, phương tiện truyền thống: nói, viết, thật ra vẫn cần thiết

2.2.3 Những phần mềm bổ trợ

Để tạo được một bài dạy điện tử, tùy thuộc vào đặc thù của bộ môn và đặc điểm của tiết dạy, có thể phải sử dụng hoặc không phải sử dụng phần mềm hỗ trợ Hiện có rất nhiều phần mềm hỗ trợ để tạo bài dạy điện tử song trong khuôn khổ của đề tài, tôi chỉ xin giới thiệu sử dụng một vài phần mềm thông dụng nhất cho phân môn TTMT

Trang 22

22

2.2.3.2 Phần mềm Paint.Net

Paint.Net giống như sự kết hợp giữa Microsoft Paint và Photoshop Microsoft Paint luôn đơn giản với các chức năng cơ bản, ngược lại Photoshop lại rất chuyên nghiệp nên rất phức tạp Bởi vậy Paint.Net vừa để đáp ứng nhu cầu của GV, với giao diện tương tác khá thân thiện và không tạo cảm giác rắc rối như nhiều ứng dụng biên tập và chỉnh sửa ảnh khác Paint.Net với tính năng tạo hình, tạo và xử lý chữ trong ảnh, chọn các vùng có màu sắc tương đồng, sao lưu và xóa từng phần vùng trong ảnh Mỗi hiệu ứng cũng khá phong phú, từ làm mờ, chỉnh độ sáng, độ tương phản Với tính năng này nó sẽ

hỗ trợ tốt cho PM Powerpoint giúp GV có được những bức tranh, ảnh rõ nét… để thiết kế GAĐT cho phân môn TTMT

2.2.3.3 Phần mềm Violet:

Violet là công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được phần mềm hỗ trợ dạy học theo ý tưởng của mình một cách nhanh chóng So với các công cụ khác thì nó chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài dạy có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác

Violet có đầy đủ chức năng dùng để tạo các trang nội dung bài dạy như nhập dữ liệu văn bản, phim, ảnh, âm thanh, … sau đó lắp ghép các dữ liệu, sắp xếp thứ tự, căn chỉnh hình ảnh, tạo ra các chuyển động và hiệu ứng, xử lý các tương tác với người dùng Riêng với việc xử lý dữ liệu multimedia thì

Violet tỏ ra mạnh hơn hẳn PowerPoint Nó có thể nhập trực tiếp các file Flash

hoặc điều khiển quá trình chạy của đoạn phim trong khi PowerPoint thì không làm được việc đó

Violet cung cấp nhiều mẫu bài tập chuẩn thường được sử dụng trong SGK như các bài tập trắc nghiệm, các bài tập ô chữ,…

Trang 23

23

Khi soạn xong bài, Violet cho phép xuất bài dạy ra thành một file.EXE hoặc file HTML chạy độc lập được trên máy tính khác hoặc đưa lên máy chủ thành bài dạy trực tuyến

Violet có rất nhiều tính năng ưu việt, việc sử dụng tất cả các tính năng của Violet để hỗ trợ Powerpoint sẽ mang lại hiệu quả cao

2.2.4 Những điều cần biết khi thiết kế giáo án điện tử

Giáo án điện tử khó mang đến hiệu quả nếu GV không nhận thức được tính tiện ích và không được trang bị kỹ năng ứng dụng Muốn phát huy hiệu quả của phần mềm trong GAĐT, GV phải thật sự có ý thức học hỏi, năng lực

sử dụng và khả năng khai thác Internet Bên cạnh việc trang bị các máy móc hiện đại, GV phải được trang bị kỹ năng ứng dụng CNTT vào giảng dạy

Hiện nay, với những tiện ích của Internet, nguồn tài nguyên và các kinh nghiệm soạn giảng về GAĐT rất nhiều; các thông tin liên quan và hỗ trợ cho các môn học trong nhà trường rất phong phú… Tuy nhiên, để việc giảng dạy bằng GAĐT được phổ biến sâu rộng hơn thì còn rất nhiều việc phải làm:

- Ngoài việc đòi hỏi GV có một kiến thức nhất định về tin học như sử dụng thành thạo phần mềm Power Point thì nó còn yêu cầu GV phải có khả năng vận dụng hợp lý giữa việc trình bày bài dạy một cách khoa học gắn với phương pháp sư phạm

- Để có một bài dạy sinh động, hiệu quả với giáo án điện tử (GAĐT),

GV cần tìm thông tin trên mạng, thu thập thông tin và hình ảnh, sắp xếp theo

ý đồ dạy của mình và thể hiện ý tưởng đó qua phần mềm Không chỉ môn mĩ thuật mà cả môn tự nhiên như toán, lý, hóa cũng có thể giảng dạy bằng phần mềm GV sẽ dễ dàng điều chỉnh GAĐT cho phù hợp với từng đối tượng, trao đổi với đồng nghiệp Hình ảnh thầy cô giáo đến lớp dạy chỉ cần USB và máy tính xách tay (hoặc một máy tính cá nhân),chiếc đèn chiếu, màn hình

Trang 24

24

- GAĐT không nên hiểu chỉ là chữ, hình ảnh đơn điệu của các slide trình chiếu mà là sự kết hợp âm thanh với hình ảnh, thậm chí là bộ phim có tích hợp âm thanh, khối hình động được mô phỏng 3 chiều Phần mềm hiện nay cho phép GV tạo dựng, tích hợp hình ảnh, âm thanh, tạo hình khối, làm giàu thêm hoặc cụ thể hóa các khái niệm trừu tượng mà cách sử dụng bảng đen, phấn trắng không thể đáp ứng được Tuy nhiên, nhiều ý kiến cho rằng GAĐT chẳng qua chỉ thay bảng đen, phấn trắng, GV thậm chí sẽ lười hơn khi chỉ cần dùng vài slide sơ sài với một số hình ảnh đơn điệu vào bài dạy và thầy chỉ việc đọc giáo án điện tử cho trò chép

Giáo án điện tử là bài dạy được thiết kế nhờ sử dụng CNTT để hỗ trợ hình thức và nội dung trong quá trình lên lớp gồm có các phương tiện như: máy vi tính máy chiếu, màn hình, thiết bị âm thanh, thiết bị hình ảnh, các hiệu ứng trình Khi sử dụng GAĐT trong dạy học người GV cần phải biết:

- Những ưu điểm của việc sử dụng GAĐT trong dạy học nói chung hiện

nay là rất rõ ràng không ai có thể phủ nhận Sử dụng GAĐT trong dạy học là một việc làm thể hiện tinh thần học hỏi, cầu tiến của những người dạy phù hợp với xu thế phát triển của thời đại

- Cần phải nhận thức rằng GAĐT chỉ là một phương tiện hỗ trợ quá trình dạy học chứ GAĐT không phải là “một phương pháp mới” trong dạy học Nếu không nhận thức đúng đắn vấn đề này chắc chắn việc sử dụng GAĐT không những không phát huy những ưu điểm của nó mà có khi không tạo ra một bước đột phá gì về mặt phương pháp dạy học theo yêu cầu đổi mới Thể hiện được tính đặc thù của bộ môn, từng bài dạy, từng tiết dạy để từ đó điều chỉnh việc sử dụng GAĐT trong dạy học một cách “đúng nơi, đúng chỗ, đúng liều lượng”

Hiện nay học sinh tiếp nhận thông tin dưới dạng hình ảnh, âm thanh (thông tin dạng multimedia) nhiều hơn, và trở nên phổ biến hơn Do đó, việc

Trang 25

25

dạy học bằng giáo án điện tử, dù là cho bộ môn nghệ thuật hay tự nhiên, nếu khai thác đúng thế mạnh của PowerPoint, chọn bài dạy thích hợp với kiểu dạy học này, sẽ giúp học sinh tiếp thu bài học tốt hơn nhiều Chúng ta phải dùng GAĐT như “cây đũa thần” phục vụ đắc lực cho các phương pháp dạy học khác (diễn giảng, gợi mở, thảo luận nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thí nghiệm trình bày, thí nghiệm nghiêm cứu,…) nhằm thực hiện tốt mục tiêu của việc dạy và học Phân môn TTMT là một môn học có rất nhiều thông tin thể hiện qua hình ảnh Chính vì vậy, khi thiết kế một giáo án điện tử cần lưu ý một số điểm như sau:

- Cần chọn Design thích hợp trong đó có: Font chữ, màu chữ, Backgound, màu nền cho phù hợp Không nên chọn màu sắc tối, nhợt nhạt sẽ không gây được sự chú ý của học sinh Tránh chọn màu sắc quá lòe loẹt, hoặc quá nhiều màu sắc trong một Slide nhìn sẽ rối mắt

- Chỉ đưa những kiến thức trọng tâm của bài vào Slide

- Những kiến thức cần nhấn mạnh thì nên chọn hiệu ứng (Animatisons) đổi màu hoặc gạch chân, chứ không nên chọn hiệu ứng quá sinh động làm cho học sinh chỉ chú ý xem các hiệu ứng không chú ý đến kiến thức của bài

- Hiệu ứng chuyển trang cũng nên chọn hiệu ứng phù hợp, không nên chọn hiệu ứng quá nhanh hay quá chậm hoặc quá sống động ảnh hưởng đến sự tập trung vào bài học của học sinh

2.3 Quy trình soạn giáo án điện tử bằng Powerpoint

Để thiết kế một giáo án điện tử, chúng ta theo một quy trình như sau:

- Bước 1: Xác định mục tiêu của bài dạy

Đọc kỹ nội dung tiết dạy, kết hợp với các tài liệu liên quan để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục Trên cơ

sở đó, giáo viên xác định cái đích cần đạt tới của bài về cả 3 mặt kiến thức, kỹ năng và thái độ Đây là mục đích cần đạt được khi hoàn thành một tiết dạy

Trang 26

26

đồng thời cũng là kết quả học sinh thu nhận được Từ những mục đích trên, giáo viên có thể định ra các yêu cầu trong quá trình dạy học của mình để đạt

được mục tiêu đã đề ra trong giáo án

- Bước 2: Lựa chọn những kiến thức cơ bản, trọng tâm, có tính khái

quát và chắt lọc cao và điển hình để sắp xếp chúng vào các slide

Đây là bước quan trọng thể hiện toàn bộ nội dung của GAĐT Các nội dung đưa vào các slide phải thật sự chắt lọc từ những kiến thức cơ bản của từng phần, mục, tiết, đoạn Dung lượng thông tin chứa đựng trong một slide là không nhiều (thường khoảng 3-4 dòng) cho nên đòi hỏi giáo viên phải có tư duy tổng hợp, khái quát để có thể chọn lựa, chắt lọc kiến thức cơ bản nhất đưa vào các slide Các kiến thức phải được hệ thống ngắn gọn nhưng phải đảm bảo đầy đủ, khoa học Bước này, giáo viên làm tốt thì giáo án điện tử sẽ bảo

kho tư liệu:

+ Các thông tin trên Internet: Đây thực sự là kho thông tin khổng lồ, chúng ta có thể tìm kiếm thông tin theo chủ đề Bằng công cụ tìm kiếm ta vào các Website có liên quan đến chủ đề cần tìm Sau khi tìm kiếm được thông tin trên mạng Internet, ta chỉ cần download vào kho tư liệu để làm tài liệu tham khảo

Trang 27

27

+ Các thông tin trên các CD-ROM, VCD: Hiện nay các thông tin trên CD-ROM và VCD hết sức phong phú, có thể lựa chọn những thông tin cần thiết phục vụ nội dung của bài dạy để nhập vào kho tư liệu

+ Ngoài ra, các tranh ảnh, thông tin trên sách báo liên quan dến nội dung bài dạy hết sức phong phú có thể là nguồn tư liệu quan trọng để chúng ta

bổ sung vào kho tư liệu

- Bước 4: Xây dựng kịch bản cho bài dạy của giáo án điện tử

Kịch bản xây dựng phải bảo đảm các nguyên tắc sư phạm, nội dung kiến thức cơ bản của bài dạy, đáp ứng mục đích, yêu cầu đã đặt ra Điều rất quan trọng mà giáo viên phải hết sức lưu tâm là khi xây dựng kịch bản cho giáo án điện tử phải căn cứ vào giáo án “nền” (giáo án “nền” là giáo án dùng cho các bài giảng theo phương pháp truyền thống- chưa khai thác, sử dụng PowerPoint trong giảng dạy) Trên cơ sở đó để tìm tòi, phát hiện, khai thác thế mạnh của PowerPoint nhằm tăng cường tính tích cực hoá quá trình nhận

thức trong hoạt động học tập của học sinh

- Bước 5: Lựa chọn Text, các phần mềm trình diễn để xây dựng giáo án điện tử

Sau khi đã có kho tư liệu, các kiến thức cơ bản được lựa chọn, giáo viên cần lựa chọn Text và các phần mềm trình diễn để tiến hành xây dựng giáo án điện tử Tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi slide có thể là văn bản, đồ hoạ, tranh ảnh, âm thanh, video Văn bản cần trình bày ngắn gọn,

cô động, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản; màu chữ được dùng thống nhất (thống nhất tuỳ theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản: câu hỏi gợi mở, dẫn dắt, giảng giải, ghi nhớ, câu trả lời) Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để học sinh thấy ngay

được cấu trúc logic của những nội dung cần trình bày

Trang 28

28

Đối với mỗi bài dạy nên dùng màu nền thống nhất cho các slide, Hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau Mặt khác cũng không nên quá lạm dụng phần mềm trình diễn theo kiểu “bay nhảy” nhằm thu hút sự tò mò không cần thiết cho người học, làm phân tán sự chú ý của học sinh Điều quan trọng khi sử dụng phần mềm trình diễn là chú ý làm nổi bật nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của người học

Cuối cùng là thực hiện liên kết giữa các slide, Nguồn dữ liệu (Hyperlink) một cách hợp lý, logic Đây chính là công việc quan trọng tạo ra các ưu điểm của giáo án điện tử do đó chúng ta cần khai thác tối đa khả năng liên kết, nhờ khả năng liên kết này mà bài dạy được tổ chức một cách linh hoạt giúp học viên nắm bắt được kiến thức bài học

Trong Microsoft Office, PowerPoint là một trong những chương trình trình diễn cho phép thực hiện hầu hết các yêu cầu trong dạy học theo phương pháp hiện đại; là một chương trình có nhiều tiện ích đối với việc thiết kế, trình bày bài dạy với nhiều tính năng đa dạng và phong phú Để thiết kế một giáo

án điện tử theo chương trình PowerPoint đảm bảo các yêu cầu đúng về nội dung và đẹp về hình thức, giáo viên nên quan tâm đến năm bước của quy

trình đã nêu trên

2.4 Thiết kế giáo án điện tử trên phần mềm Powerpoint

- Soạn một Slide nội dung thật hoàn chỉnh về mọi mặt gọi là Slide Master: các Place holder, Textbox, các Animation tùy ý (hiệu ứng), các Font chữ và size chữ, color nền, màu Sau đó nó sẽ copy toàn bộ Slide này cho các trang sau, chỉ cần thay đổi phần Text nội dung, tất cả các tùy ý chọn sẽ được

giữ nguyên, không cần chọn lại

Trang 29

29

- Cài đặt các đường dẫn đặc biệt (liên kết) cho các câu hỏi để có thể

linh hoạt khi đặt câu hỏi hoặc trình bày minh hoạ cho bài giảng

- Cài đặt các đường dẫn đặc biệt (liên kết) cho các câu hỏi để có thể linh hoạt khi đặt câu hỏi hoặc trình bày minh hoạ cho bài dạy Lúc cần, chúng

ta có thể tự quyết định có trình chiếu hay không trình chiếu, đặt câu hỏi hay không đặt câu hỏi, tùy từng đối tượng học sinh, không cần phải phô diễn hết trên

bài dạy

- Đặt các hình ảnh, âm thanh trên các chương trình song song, có thể cắt chèn vào bài dạy, để khi mở bài dạy ta có thể mở đồng thời các chương trình này Thao tác chèn dễ dàng, tiện lợi cho việc khi mở bài dạy đỡ mất thời gian Lưu file giáo án dưới dạng Slide Show để tránh mất thời gian khi phải

mở từ đầu và chọn Slide Show cho từng bài dạy Trình chiếu xem thử (xem hết một lượt, chỗ nào không vừa ý thi ghi chép lại để sau khi xem hết sẽ chỉnh sửa lại nhằm tránh các lỗi của các liên kết giữa các Slide)

Hiện nay có rất nhiều phiên bản của PowerPoint được sử dụng phổ biến

là 2003 và 2007, 2010 với sự hỗ trợ đồ hoạ và âm thanh rất tốt, nhưng phiên bản được sử dụng phổ biến nhất là phiên bản 2010, vì vậy tôi xin trình bày cách để thiết kế GAĐT cho phân môn TTMT trên phần mềm Powerpoint

2010

Tiến hành:

2.4.1 Soạn văn bản bài dạy trên trình word

- Văn bản bài dạy hiểu theo nghĩa là những nội dung kiến thức về phân môn TTMT như: tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, sẽ được trình chiếu trong giờ dạy (Kênh chữ)

- Dựa vào nội dung kiến thức đó, HS có thể ghi bài được trong khi nghe dạy và xem trình chiếu

- Cần phân chia rõ từng phần văn bản sẽ đưa vào các Slide tương ứng

Trang 30

30

- Mỗi Slide không nên chứa nhiều nội dung kiến thức của phân môn TTMT Nhưng cần chú ý thể hiện trọn vẹn một nội dung kiến thức trên mỗi Slide

- Cần cân nhắc phần văn bản sẽ đưa vào các Slide có chèn hình ảnh, để khi chèn hình ảnh được thuận lợi

2.4.2 Chuyển các phần văn bản vào các slide

- Mở văn bản bài dạy Word của phân môn TTMT ra Đồng thời mở trình PowerPoint

- Copy phần văn bản sẽ đưa vào Slide tương ứng

- Mở trình PowerPoint để đưa văn bản vào Slide

+ Cách tạo Slide mới: bạn click chọn New slide

+ Cách tạo Slide hoàn toàn giống Slide trước đó: Trong chế độ Normal View, chon các slide trong ngăn slide muốn sao chép Nhấp phải chuột lên một trong số các slide đang chọn mở Chọn Duplicate Slide từ danh sách lệnh

2.4.3 Tạo nền các slide

Có nhiều cách để tạo nền Slide theo sở thích của người thiết kế và phù hợp với phân môn TTMT Sau đây là các cách thông dụng:

- Sử dụng mẫu có sẵn của PowerPoint: chọn Slide cần tạo hình nền, sau

đó click vào tab Design chọn các mẫu nền tương ứng

- Sử dụng bảng màu: Mode Colors

- Sử dụng các hình nền đã lưu trong máy tính

+ Bước 1 : Click vào slide muốn thay đổi hình nền background (có thể chọn 1 hoặc nhiều ctrl + A), tiếp đến click chuột phải chọn Format Background

+ Bước 2 : chọn các tùy chọn cho nền background phía sau (Solid fill, Picture or texture fill, Pattern fill, Hide back ground graphics Trong đó người

Trang 31

31

dùng có thể chọn Picture or Texture fill để chọn một ảnh làm nền background, chọn Hide background graphic để ẩn đi hình nền vừa tạo

2.4.4 Cách chèn một đoạn video vào slide

- Trước tiên tiến hành mở file powerpoint lên và chọn slide bạn cần chèn video, nên chọn 1 side riêng để có thể phát full màn hình, sau đó vào tab Insert Video / Video from File…

- Căn chỉnh độ rộng của Video và đưa nó về vị trí phù hợp trên Slide

- Cần chú ý tỉ lệ chiều rộng, chiều cao của Video để khi trình chiếu hình ảnh không bị méo mó

2.4.5 Chèn âm thanh, audio, nhạc vào slide

- Insert / Audio / Audio From File của bài dạy TTMT

- Khi đã có âm thanh, trên slide xuất hiện hình chiếc loa

- Nếu muốn giấu hình chiếc loa (khi trình chiếu) thì: Click chuột vào tab Playback/ Hide During show/ Play across slides

2.4.6 Tạo hiệu ứng cho các đối tượng trong mỗi slide

- Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng

- Nếu đối tượng là chữ, chọn bằng cách bôi đen; nếu là họa tiết, hình ảnh, Video thì chọn bằng cách Click để đối tượng xuất hiện khung bao quanh

- Chọn thẻ Animations/ Add Animation, tại đây các bạn có thể chọn hiệu ứng cho hình ảnh trong phần Entrance, Emphasis, Exit, Lines để phù hợp với phân môn TTMT

- Nếu bạn muốn tạo nhiều hiệu ứng ảnh đẹp khác thì các bạn chọn Animation/ Add Animation/ More Motion Paths (trong hộp thoại này các bạn chọn hiệu ứng chuyển động mà các bạn muốn tạo và nhấn Ok), nhưng nên hạn chế vì nó gây rườm rà không phù hợp với đặc thù môn học

Trong các hiệu ứng của Add Effect

Entrance = hiệu ứng xuất hiện

Trang 32

32

Emphasis = hiệu ứng tồn tại

Exit = hiệu ứng thoát (Mất đi) của các đối tượng

Motion Paths = hiệu ứng hướng di chuyển của các đối tượng

Ta lựa chọn hiệu ứng thích hợp cho đối tượng rồi Click vào

2.4.7 Tạo hiệu ứng chuyển slide

- Chọn slide/ Transitions/ Chọn hiệu ứng chuyển slide các bạn muốn

- Có thể đặt thời gian tự động chuyển Slide, cách làm như sau:

Chọn tab Transitions/ Ở mục Timing chọn After/ Nhập phút giây vào ô

để sau khoảng thời giam này slide sẽ tự động

Trong một Slide không nên chọn nhiều hiệu ứng khác nhau cho các đối tượng và cũng không nên chọn các hiệu ứng quá phức tạp vì vừa tốn thời gian cho khâu thiết kế và cũng có thể gây rối mắt học sinh cảm nhận và thưởng thức tranh

2.4.8 Kiểm tra kết quả

- Để kiểm tra kết quả toàn bàn bài, nhấn F5 trên bàn phím Để kiểm tra trang đang làm nhấn trỏ chuột vào biểu tượng máy chiếu ở góc dưới bên trái màn hình, hoặc nhấn Slide Show ở góc dưới bên phải màn hình đang làm

- Các biểu tượng nằm bên trái biểu tượng máy chiếu nói trên là chế độ hiển thị các Slides mà ta đã thiết kế được

- Khi đang kiểm tra, nếu cần chỉnh sửa nội dung nào, ta nhấn phím Esc trên bàn phím để dừng trình chiếu, chọn Slides có nội dung cần chỉnh sửa để sửa

2.5 Vai trò của PowerPoint trong GAĐT để dạy phân môn TTMT

Đối với các môn nghệ thuật, giáo án điện tử dùng PowerPoint có ưu thế rất lớn ở chỗ:

- PowerPoint là phần mềm giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được các bài GAĐT trên máy tính một cách dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả

Trang 33

33

- Giúp cho GAĐT giao diện đẹp mắt, hình ảnh minh hoạ chính xác và sinh động PM có thể hiển thị thông tin dưới dạng văn bản, ký hiệu, hình vẽ, ảnh chụp, đoạn phim, họa tiết, tranh ảnh Với các hình thức hoạt động đơn giản như bấm phím, di chuyển và kích chuột, để lựa chọn và ra các lệnh theo chủ định, HS sẽ rất hứng thú khi thấy yêu cầu của mình đề ra được thực hiện liền ngay tức thời, điều này có tác dụng kích thích hứng thú rất mạnh mẽ trong hoạt động tự học Những hình ảnh đẹp, rõ ràng, nhiều màu sắc sinh động, kèm theo các đoạn văn bản, giọng nói nhạc đệm tác động đồng thời hoặc kế tiếp nhau lên các giác quan giúp cho HS tự thao tác tay làm, mắt thấy, tai nghe, trí óc suy nghĩ trong khi học và luyện tập, nhờ đó dễ dàng hiểu rõ, nắm vững kiến thức

- PM cho phép giáo viên lựa chọn các tài liệu trực quan cần cho từng phần của bài học và sử dụng chúng rất thuận tiện trong dạy học

- Giáo viên có thể liên kết sử dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ phân môn TTMT

Giáo án điện tử cần đảm bảo yêu cầu:

- GAĐT phải đảm bảo chuẩn kiến thức của phân môn TTMT, và có giao diện đẹp mắt, hình ảnh minh hoạ chính xác và sinh động

- Cơ sở vật chất: Để sử dụng được phần mềm vào dạy học đòi hỏi những trang bị về cơ sở vật chất như máy projecter, máy tính, màn chiếu, thiết bị âm thanh

- Giáo viên: Giáo viên phải chuẩn bị kỹ bài dạy, thiết kế giờ dạy, lường trước các tình huống để chủ động tổ chức giờ dạy có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt động của thầy và hoạt động của trò Đội ngũ giáo viên cần được chuẩn hoá, bản thân người giáo viên phải năng động, học hỏi, tích cực đổi mới

- Học sinh: học sinh cần chăm đều, chuẩn bị bài kỹ ở nhà trước khi đến

lớp và phải mạnh dạn, tự tin bộc lộ ý kiến, quan điểm trong giờ học

Trang 34

34

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM

3.1 Đề xuất giải pháp

"Các ứng dụng CNTT sẽ trở thành thiết bị dạy học chủ đạo trong giảng

dạy Theo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 tiếp

tục nhấn mạnh chiến lược 2001 - 2010

Đối với phân môn TTMT có mức độ thưởng thức sẽ sâu hơn HS sẽ không chỉ tìm hiểu về bên ngoài của tác phẩm mà còn đi sâu vào cách thể hiện, ý nghĩ của tác phẩm cũng như cảm nghĩ riêng của mình về tác phẩm mĩ thuật Có thể nói trong năm phân môn của môn mĩ thuật thì phân môn TTMT

sử dụng PTDH là CNTT sẽ đạt hiệu quả tối ưu và toàn diện nhất Đây là phân môn mà HS phải tìm thấy cái hay, cái đẹp của một tác phẩm nghệ thuật trong tất cả các yếu tố đường nét, hình ảnh, màu sắc và nhận xét tác phẩm nghệ thuật thông qua cảm xúc của mình Đây là phân môn mà học sinh không phải thực hành mà sẽ tìm hiểu các tác phẩm nghệ thuật trong suốt quá trình 35 phút của tiết học, vì vậy sử dụng CNTT là hợp lý và mang lại nhiều hứng thú cho

HS Ngoài ra với những hiệu ứng đẹp mắt, với nội dung kiến thức được hiện thị cụ thể sẽ khiến HS thích thú và chủ động tiếp nhận kiến thức Có thể nói

sự kết hợp giữa CNTT và phân môn TTMT là sự kết hợp hoàn hảo mang lại hiệu quả cao trong giờ học Mĩ thuật Qua đó học sinh hứng thú và yêu thích

các tác phẩm nghệ thuật của chính các em, của các nghệ sĩ và của dân tộc

Chúng tôi ứng dụng CNTT vào dạy học phân môn TTMT với các giải

pháp như sau:

3.1.1.Ứng dụng minh họa

Hiện nay Internet rất thông dụng, gần như mọi thông tin đều có thể lấy

về từ Internet Để phục vụ cho bài dạy của mình giáo viên có thể Download

về từ trên mạng thông tin cần thiết rồi đưa vào bài dạy điện tử của mình cho

Trang 35

35

thêm sinh động Hay chỉ cần một máy ảnh kỹ thuật số hoặc máy Scan GV có đưa được những bức tranh ảnh trong SGK hay sưu tầm được cho vào máy vi tính để tích hợp vào bài dạy rất nhanh chóng Qua đó, bài dạy có được những bức tranh phóng lớn và đẹp mắt tạo hiệu quả cao trong bài học Với nhiều HS hiện nay ở trên địa bàn, thời gian chủ yếu của HS là học tại nhà trường và thông qua sách vở Môn Toán, Tiếng Việt được chú trọng hơn nên những quan tâm, hiểu biết về nghệ thuật của học sinh còn nhiều hạn chế Chính vì vậy để học tập phân môn TTMT được tốt và cho phù hợp với điều kiện học tập, ứng dụng CNTT vào dạy học là vô cùng quan trọng đối với GV và HS Trong phân môn TTMT có kiến thức nội dung gồm nhiều hình ảnh và âm thanh minh họa giúp HS gần với thực tế, đến gần hơn với tác giả, tác phẩm nghệ thuật và thêm những kinh nghiệm cho vốn sống CNTT có những phần như Photoshop, Flash, Violet … hỗ trợ cho giáo viên có thể trình bày được một cách có hiệu quả các tác phẩm nghệ thuật như: phóng to từng chi tiết của tác phẩm, hay thể hiện đặc trưng của màu sắc trong tác phẩm một cách rõ rang, trung thực Hoặc GV có thể đưa những đoạn Video vào bài dạy vừa gây

hứng thú cho HS lại vừa thể hiện nội dung của bài

3.1.2 Ứng dụng vào hoạt động trò chơi trong tiết học

Áp dụng phần mềm PowerPoint vào bài dạy cho phần trò chơi nhằm tiếp cận cho HS những công nghệ mới trong dạy học, giúp cho các em có cảm giác “Học mà chơi, chơi mà học”, các em sẽ hứng thú vào bài học qua phần trò chơi đầy vui tươi, thú vị của phần mềm PowerPoint với sự hỗ trợ của âm thanh, hình ảnh, hiệu ứng rất sống động do GV thiết kế Từ đó HS tham gia tích cực, rất phấn khởi đầy hào hứng với bài học, các em sẽ khắc sâu bài học qua phần trò chơi Tùy theo điều kiện hiện có, tùy theo mục tiêu bài dạy mà

GV có thể áp dụng phần mềm phù hợp cho trên máy chiếu hoặc kết nối trên

tivi

Trang 36

giáo án này nhằm chứng minh tính khả thi của phương án đề xuất

3.2.2 Nội dung thực nghiệm

Chúng tôi chọn hai bài TTMT bất kỳ trong chương trình Tiểu học để soạn và tiến hành thực nghiệm dạy học Nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng được lựa chọn ngẫu nhiên và có số lượng như nhau, trình độ nhận thức tương đương nhau Nhóm thực nghiệm được tiến hành thực nghiệm dạy học bằng những phương pháp, những hình thức tổ chức và trang thiết bị dạy học mới Đây là những giải pháp mà chúng tôi đã đề xuất trong phần 3.1 ở chương 3 Nhóm đối chứng chúng tôi không có sự thay đổi gì về phương pháp, hình thức Đây là cơ sở để so sánh làm nổi rõ chất lượng của nhóm thể nghiệm, là yếu tố quan trọng để khẳng định hay phủ định giả thiết

3.2.3 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm

Ở trường Tiểu học số 2 Bắc Lý – Thành phố Đồng Hới - Tỉnh Quảng Bình, chúng tôi tiến hành khảo sát giáo án trên học sinh lớp 4 Lớp 4/2, gồm

37 học sinh Giáo viên dạy mĩ thuật là giáo viên có thâm niên trong nghề, có nhiều kinh nghiệm trong dạy học Học sinh ở các lớp đối chứng có độ tuổi và trình độ nhận thức tương đương nhau Chúng tôi tiến hành điều tra thực nghiệm và triển khai thực nghiệm trong khoảng thời gian 2 tháng, từ tháng 2 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018

3.2.4 Phương pháp tiến hành thực nghiệm

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm đối với nhóm lớp thực nghiệm và quan sát tỉ mỉ các diễn biến của một học sinh một cách khách quan Sau đó tôi tiến hành thực nghiệm ở hai lớp để dạy thực nghiệm và đối chứng Ở trường

Trang 37

37

Tiểu học Số 2 Bắc Lý: Lớp 4/2 là lớp thực nghiệm, lớp 4/1 là lớp đối chứng Những lớp này có điều kiện tương đối giống nhau về sĩ số, chất lượng,…để kết quả thể hiện tính khách quan

Hai lớp tiến hành với một lớp thực nghiệm và một lớp đối chứng có hai người dạy để đảm bảo sự tương quan, đồng đều Mẫu giáo án thực nghiệm là bài “Thường thức mĩ thuật: Xem tranh dân gian Việt Nam” (Mĩ thuật 4) và bài “Thường thức mĩ thuật: Xem tranh đề tài sinh hoạt” (Mĩ thuật 4)

Điểm giống nhau: Số học sinh ở lớp thể nghiệm và đối chứng (sĩ số 37), mức

độ nhận thức tương đương nhau, cùng một không gian học tập

Điểm khác nhau: Đó là việc sử dụng các phương pháp, hình thức dạy học, các thiết bị dạy học có sự thay đổi

Bảng 3.2.1: Bảng so sánh các yếu tố dạy học giữa lớp thể nghiệm và lớp

đối chứng

Thiết bị dạy học - Sách giáo khoa Mĩ thuật 4

- Bảng giáo viên

- Một máy tính có cài đặt phần mềm Violet và Powerpoint, máy projecter, màn chiếu, bài soạn điện tử của tiết dạy

- Sách giáo khoa Mĩ thuật

4

- Phóng to một số tranh minh họa

Vận dụng linh

hoạt các phương

pháp

- Phương pháp trực quan bằng tranh, ảnh trên máy chiếu

- Phương pháp thực hành giao tiếp

- Phương pháp trò chơi

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp quan sát có tranh minh họa, thuyết trình, giảng giải, vấn đáp

Trang 38

38

3.2.5 Giáo án và phiếu kiểm tra

Thiết kế giáo án thực nghiệm

Mĩ thuật lớp 4: Bài 19 Thường thức mĩ thuật Xem tranh dân gian Việt Nam

Mục tiêu: Giúp HS biết về nguồn gốc tranh dân gian Việt Nam và ý nghĩa, vai trò của tranh dân gian trong đời sống xã hội Giúp HS nhận xét để hiểu vẻ đẹp về màu sắc, bố cục và giá trị nghệ thuật của tranh dân gian Việt Nam qua nội dung và hình thức thể hiện Giúp HS yêu quý, có ý thức giữ gìn nghệ thuật dân tộc

Ở hoạt động 1: Sau khi giới thiệu về tranh dân gian tôi áp dụng phần mềm PowerPoint cho HS xem Video về giới thiệu về tranh dân gian để hệ thống lại lượng kiến thức về nguồn gốc và đề tài của tranh dân gian Lúc này

HS rất chăm chú nhìn lên bảng để xem Sau đó tôi sẽ cho HS xem tranh dân gian Đông Hồ, tranh Hàng Trống, làng Sình, Kim Hoàng Và các dòng tranh Kim Hoàng (Hà Nội), Làng Sình (Huế) Tôi vừa chiếu tranh vừa giới thiệu tranh dân gian Lúc này HS như được hòa mình vào thế giới tranh dân gian, các em được thưởng thức nhiều bức tranh dân gian và những kiến thức cần thiết mà tôi cung cấp cho các em Nhờ vậy các em rất hứng thú chú ý lắng nghe và quan sát Để kiểm tra trí nhớ của các em, tôi đã tổ chức cho các em chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”, các đội sẽ kể ra các tranh dân gian vừa quan sát, đội nào kể được nhiều hơn thì đội đó thắng cuộc Kết quả cho thấy đa số các đội kể được nhiều tranh Như vậy nhờ ứng dụng CNTT mà các em đã nắm được bài rất tốt

Bài 26: Thường thức mĩ thuật Xem tranh của thiếu nhi (Mĩ thuật 4) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu về nội dung của bức tranh qua bố cục, hình ảnh và màu sắc.Giúp học sinh biết cách mô tả, nhận xét khi xem tranh về

Trang 39

sự hỗ trợ của âm thanh quy định thời gian và âm thanh vỗ tay cùng với hiệu ứng Animations đối với đáp án đúng Lúc đó HS rất là hứng thú và nhiệt tình khi chơi trò chơi Qua đó, nhờ ứng dụng PM hợp lý mà HS vừa chơi lại vừa được khắc sâu kiến thức Ở Hoạt động 4: Tôi cho HS Thường thức một số bức tranh của thiếu nhi mà tôi sưu tầm được Tôi vừa giới thiệu và chiếu lên màn hình tranh Lúc đó HS rất chăm chú để thưởng thức tranh, các em đã nêu

lên nhiều cảm nhận cá nhân của mình

Nội dung phiếu kiểm tra kết quả thực nghiệm

Gồm hai phiếu:

- Phiếu 1: Thường thức mĩ thuật “Xem tranh dân gian Việt Nam” (Mĩ thuật 4) Nội dung có hai câu:

Câu 1: Nội dung của tranh dân gian là gì?

Câu 2: Để giữ gìn nét đặc sắc văn hóa nghệ thuật dân tộc chúng ta cần làm gì?

Yêu cầu của từng câu hỏi:

Câu 1: Học sinh tìm và nêu nội dung của tranh dân gian thường thể

Ngày đăng: 07/06/2018, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w