“tạo động lực làm việc cho nhân viên dựa trên tháp nhu cầu của MASLOW”
Trang 1A/ Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thi trường ngày nay các doanh nghiệp luôn phảiđứng trước sức ép cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp không những phảicạnh tranh bằng sản phẩm, công nghệ hay Marketing…một yếu tố đóng vaitrò quan trọng cũng như quyết định đến sự thành bại của mỗi doanh nghiệpchính là nhân sự của tổ chức.Vậy làm sao để các thành viên của công tyluôn lỗ lực làm việc một cách hiệu quả nhất, động cơ của việc đó là ở đâu.đây là vấn đề cũng khá mới trong doanh nghiệp vì doanh nghiệp trongnứơc thường là nhỏ và vừa, nhưng chúng vẫn phải theo những quy luậtnhất định.Cũng có nhiều nhà bác học đã nghiên cứu vấn đề này đã đem lạinhiều thành quả cho nền kinh tế,trong đó phải kể đến lý thuyết nhu cầu củaMASLOW
Chính vì vậy em chọn đề tài: “tạo động lực làm việc cho nhân viên dựa trên tháp nhu cầu của MASLOW”
Trang 2B/ Nội dung chính Chương 1: cơ sở lý luận của đề tài
1.1.Các khái niệm cơ bản.
1.1.1.Nhu cầu là gì?
Đã có rất nhiều khái niệm được đưa ra nhưng có thể tóm tắt kháiniệm về nhu cầu như sau: nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảmthấy thiếu thốn không thỏa mãn về một cái gì đó và mong muốn được đápứng
Nhu cầu luôn tồn tại và phát triển của con người, cộng đồng ,tập thể
và xã hội.Chính vì thế mà nhu cầu của con người không bao giờ dừng lại
mà nó phát triển phức tạp dần theo từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội, vàcũng phụ thuộc vào đặc tính mỗi con người tuy nhiên những nhu cầu đóvẫn tuân theo các quy luật nhất định, có thể chia nhu cầu ra làm 3 loại đólà:
+ Nhu cầu vật chất
+ Nhu cầu tinh thần
+ Nhu cầu xã hội
Có nhiều phương thức để thỏa mãn nhu cầu của con người như:cộngđồng,tập thể, cá nhân.Khi thực hiện các nhu cầu đó họ sẽ thu được sự thỏamãn của mình được gọi là lợi ích, có thể nói con người không làm một việc
gì mà không có lợi ích cho dù lợi ích đó dành cho bản thân họ hay xã hội,Vậy động cơ của họ là gì ?
1.1.2 Động cơ là ?
Động cơ là mục đích chủ quan của hoạt động của con người(cộngđồng, tập thể, xã hội), là động lực thúc đẩy con người hành động nhằm đápứng các nhu cầu đặt ra
Trang 3Nhưng động cơ đó có phù hợp với mục tiêu chung của xã hội không,
có lợi cho cá nhân họ và tập thể không hay chỉ có lợi cho họ mà nguy hạicho xã hội điều này cần lên tránh, chính vì thế mà nhà quản lý cần nắm bắtđược nhu cầu của từng cá nhân, nhóm trong tổ chức để có thể đưa nó vàolợi ích chung của tập thể gắn kết lợi ích của các thành viên vào lợi ích của
tổ chức.cần phải duy trì và nâng cao tầm thỏa mãn của nhân viên nhưngkhông phải là chúng ta luôn làm thỏa mãn mọi nhu cầu của họ
Nhà quản lý cần biết động cơ làm việc của người lao động
* Động cơ làm việc của nhân viên
+ động cơ kinh tế: Bất kì ai cũng phải có nhu cầu vật chất họ cũng làthực thể sống họ cần phải có thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình
họ, đó là nhu cầu tối thiểu nhưng rất thiết thực và quan trọng nhất.Họ cầnphải ăn, mặc, ở, đi lại,… việc thỏa mãn nhu cầu này thông qua chế độlương thưởng của công ty
+ Vấn đề công bằng trong công việc cũng đóng góp cho động lực củahọ,tránh sự đố kị không công bằng, và họ cảm thấy họ không được coitrọng hay giá trị có đóng góp của họ là lãng phí không cần thiết, khôngxứng đáng với công sức họ bỏ ra
+ Sự ổn định thu nhập và công việc cũng rất được người lao độngquan tâm vì họ muốn ổn định tâm lý cũng như cuộc sống thu nhập củahọ.có khi họ muốn cống hiến cho doanh nghiệp lâu dài nhưng họ lại khônggiám chắc là sẽ được ở lại công ty, làm cho họ luôn lo lắng cho công việccủa họ
+ Môi trường làm việc phải thỏa mái mọi người hòa hợp nhau cùnggiúp đỡ nhau trong công việc và cuộc sống Cho họ cảm giác công ty của
họ như một gia đình tập thể vậy
+ Sự thú vị của công việc, tránh sự nhàm chán lặp đi lặp lại mà không
có sự mới mẻ
Trang 4+ sự thăng tiến: thăng chức và tiền thưởng nhiều đóng vai trò quantrọng.Tuy nhiên, yếu tố động viên chính là cảm giác về khả năng thăng tiếncủa bản thân.Hãy trung thực với nhân viên về những mức độ thăng tiến vàquyền lợi kèm theo cùng với khung thời gian cụ thể.
+ Trách nhiệm: cơ hội để thực hiện quyền lực có thể đòi hỏi kỹ nănglãnh đạo, chấp nhận nguy hiểm, jgả băbg quýêt định và khả năng tự địnhhướng, tất cả những điều này sẽ làm tăng lòng tự trọng và la những nhân tốđộng viên rất mạnh
+ Được công nhận: sự công nhận của cấp trên đối với nhân viên làmột động viên rất lớn vì điều này giúp nhân viên phát triển sự tự tin củabản thân và có cảm giác được tôn trọng Đối với nhiều người sự công nhậnlại là một phần thưởng lớn
+ phúc lợi và chế độ chính sách của công ty: chế độ bảo hiểm,thưởng,quan tâm tới họ và gia đình khi có vấn đề không hay,tổ chức cácbuổi giã ngoại cho nhân viên
Tại sao các nhà quản lý lại phải tìm hiểu nhu cầu của nhân viên vàđộng lực làm việc của họ,vậy động cơ của nhân viên có tầm quan trọng nhưnào với kết quả của nhà quản lý để đưa tổ chức đến với mục tiêu xác địnhmột cách tốt nhất
1.2.Tầm quan trọng của việc tạo động cơ làm việc cho nhân viên.
Các nhà quản lý đưa ra các chính sách, chiến lược, phương thức,lãnhđạo và kiểm tra quá trình thực hiện mục tiêu của nhân viên, trình độ củanhà quản lý đóng vai trò quan trọng cho các thành quả của tổ chức họ thựchiện thông qua việc tác động vào nhân viên của mình, chính những ngườinhân viên họ mới là người tác động trực tiếp đến đối tượng lao động, nguờitrực tiếp tạo ra sản phẩm, chất lượng, hiệu quả của tổ chức
Khi nhân viên không có sự đam mê trong công việc,không còn tự giáclàm việc,làm việc trong tâm trạng bất cần, không mục đích, động lực như
bị ép buộc không thỏa mái tất nhiên sẽ không có sự kết hợp tốt nhất giữa
Trang 5lợi ích của họ và tổ chức khi đó kết quả của công việc của họ làm chắcchắn không được tốt như ý muốn của nhà quản lý và mục tiêu của tổ chức
sẽ xa rời với kế hoạch đã định trước
Khi nhân viên thấy được động cơ làm việc của mình họ sẽ có tính tựgiác cao trong công việc,sức sáng tạo sẽ được phát triển,năng lực làm việccủa họ được giải phóng,họ sẽ gắn bó với công ty hơn điều đó sẽ là sự pháttriển của toàn thể cá nhân cũng như tổ chức, và việc giám sát quản lý củanhà lãnh đạo cũng đơn giản hơn
Qua đó ta thấy tầm quan trọng của việc làm cho nhân viên của mình lỗlực làm việc quan trọng như thế nào,mới thấy được tại sao các công ty lớn
họ lại quan tâm đến nhân viên hơn
1.3 Học thuyết phân cấp nhu cầu của MASLOW
1.3.1 Lý thuyết mô hình.
Theo A.maslow (1908-1970- nhà tâm lý học người Mỹ ) nhu cầu củacon người phù hợp với sự phân cấp từ nhu cầu từ thấp nhất đến caonhất.Khi một nhóm nhu cầu này được thỏa mãn thì loại nhu cầu này tkhôngcòn là đọng cơ thúc đẩy nữa
Nhu cầu
tự hoàn thiện
nhu cầu được
tôn trọng
nhu c ầu x ã h ội
nhu cầu về sự an toàn
nhu cầu về sinh lý( vật chât)
Tháp nhu c ầu của MASLOW
Trang 61 Nhu cầu sinh lý: là các nhu cầu cơ bản của con người như không
khí, nước, lương thực, ngủ, quan hệ tình dục Như vậy, có thể thấy việc trảcông lao động tối thiểu cần đủ để đáp ứng những nhu cầu này, như đồ ăn,thức uống, quần áo, tiền thuê và trả dịch vụ Thêm vào đó nhân viên cũngcần được quan tâm một cách hợp lý đến thời gian nghỉ ngơi, những chuyến
đi nghỉ mát và các thời gian cần thiết khác để phục hồi sức lực và lấy lạicân bằng sau những giờ làm việc, cống hiến vất vả
2 Nhu cầu an toàn: là nhu cầu được sống yên bình, không bị đe
dọa đến tính mạng và sức khỏe Có một số nhân tố cơ bản liên quan đếnnhu cầu này như cần một nơi để ở, cần quần áo để mặc, an toàn và anninh của mỗi cá nhân
3 Nhu cầu xã hội: vì mỗi cá nhân là một tế bào của xã hội, không tồn
tại và phát triển độc lập, bất cứ cá nhân nào cũng cần có những mối tươngtác với xã hội, ở góc độ nhiều ít khác nhau Nhu cầu này có thể được biểuhiện qua một số quan hệ:
Điều này không khó để đáp ứng đối với bất kỳ tổ chức nào
4 Nhu cầu được tôn trọng: đây là nhu cầu cảm thấy thoái thoải mái
và vui vẻ, thậm chí là một chút hào hứng và tự hào với vị trí của mình trong
tổ chức Trong mỗi nhóm hoặc rộng hơn là toàn công ty, mỗi cá nhânchúng ta đều có một vị trí và hình ảnh riêng để tạo ra cái tôi và sự phân biệtmỗi cá nhân với những người khác Điều này giúp cho mỗi người trongchúng ta được là chính mình và thực hiện cái tôi của mình Mặc dù mỗi cá
Trang 7nhân là một thành viên của một nhóm hay cả công ty, nhưng mỗi người đều
có sự thỏa mãn với vị trí của mình và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm cũngnhư duy trì vai trò riêng
5 Nhu cầu được tự khẳng định: là nhu cầu trở thành con người xuất
sắc nhất mà ta có thể, với tất cả khả năng và tài ba mà chúng ta có Đây làvấn đề được trở thành chính mình: đạt được những gì đã đề ra, trở thànhcon người mà chúng ta mong muốn, cảm thấy tự hào và thỏa mãn với vị trí
và hình ảnh của cá nhân mình; nhận ra rằng mình đã làm được điều tốt nhất
mà ta có thể với những gì ta có
Do đây là nhu cầu cao nhất trong mô hình Maslow, do đóviệc đáp ứng được nhu cầu này không chỉ đơn thuần là vấn đề vật chất màthực chất là tao ra một môi trường để các cá nhân có thể phát triển họ, giúp
họ hình dung và cảm nhận được họ đang làm được những điều tốt nhấtbằng cách ghi nhận những thành quả liên tục trong quá trình làm việc, nhờvậy mà mỗi cá nhân luôn nghĩ rằng họ đang làm việc hiệu quả và tiếp tụckhẳng định mình để có những vị trí lớn hơn và gặt hái những thành
quả đáng kể trong sự nghiệp của họ
Như vậy theo lý thuyết này, thì trước tiên các nhà lãnh đạo phải quantâm đến các nhu cầu vật chất, trên cơ sở đó mà nâng dần lên các nhu cầubậc cao hơn
1.3.2 Ưu điểm của mô hình
Mô hình đã gần như xác định được cơ bản các nhu cầu của conngười, con người có nhu cầu không ngừng thay đổi lên mức cao hơn, điềunày khiến cho các nhà quản lý phải luôn thay đổi hệ thống giá trị cho công
ty, phù hợp với nhu cầu của nhân viên
MASLOW đã xác định nhu cầu tất yếu của con người là nhu cầu vậtchất,cũng như dân gian vẫn có câu nói “không có thực khó vực đượcđạo”nhu cầu này đóng vai trò quan trọng nhất một khi không đáp ứng được
Trang 8nhu cầu tối thiểu cho nhân viên thì chắc chắn họ sẽ không thể duy trì cuộcsống của mình được và đồng nghĩa không thể gắn bó với công ty được nữa.
Nó đòi hỏi các tổ chức phải luôn coi trọng mức lương hợp lý khôngthể để nó ở mức thấp so với mặt bằng chung của xã hội điều đó không thểtạo được động lực cho nhân viên làm việc
Khi cuộc sống xã hội phát triển lên mức cao hơn không con ngườikhông còn thiếu ăn thiếu mặc nữa mà nhu cầu của họ cũng tăng theo sựphát triển đó, họ đòi hỏi phải có cuộc sống không hẳn chỉ có vật chất màphải có sự thỏa mãn về tinh thần,họ muốn được an toàn, ổn định của côngviệc, nhu cầu giao tiếp với xã hội, được mọi người tôn trọng,và cao hơn cả
là nhu cầu tự khẳng định mình với xã hội
1.3.3 Nhược điểm của mô hình.
Tuy mô hình đã có sự đóng góp lớn nhưng nó vẫn còn có nhữngnhược điểm riêng của mô hình
Mô hình thể hiện điều chưa đúng đó là phải thỏa mãn nhu cầu ở từngbậc một,phải từ nhu cầu ban đầu xong mới có nhu cầu tiếp theo, điều nàychưa thực sự đúng bởi lẽ trên thực tế con người luôn tồn tại trong mìnhnhiều nhu cầu đồng thời cùng lúc, bất kỳ nhu cầu nào của họ cũng có thểtạo động lực làm việc khi họ muốn thỏa mãn nó, và không phải chỉ khi thỏamãn nhu cầu thấp nhất mới có thể thỏa mãn nhu cầu tiếp theo
Mô hình của MASLOW thể hiện rằng khi một nhóm nhu cầu đượcthỏa mãn thì loại nhu cầu đó không còn là động cơ thúc đảy nữa điều này
đã sai vì nhu cầu của con người không ngừng thay đổi và việc thỏa mãncùng một nhu cầu của mỗi người lại khác nhau hoàn, cách thức thỏa mãnkhác nhau.ví dụ như :cùng có nhu cầu muốn ăn cá nhưng mỗi người muốn
ăn một loại cá khác nhau,hay cùng loại cá nhung họ lại thích ăn các mónchế biến khác nhau từ loại cá đó.một ví dụ khác như cùng muốn có mứcthu nhập giống nhau nhưng có người làm nghề này nghề khác hoặc cùng
Trang 9một nghề nhưng mỗi người thích làm ở các công ty khác nhau,do môitrường làm việc khác nhau phù hợp với mỗi cá tính của mỗi người.
Các nhu cầu của MASLOW đưa ra vẫn chưa được đày đủ để có thểgiải thích cho các động cơ làm việc của con người.và không xác định đượcđộng cơ chính của con người khi họ muốn làm việc Theo F.Herzberg thìyếu tố vật chất chỉ có thể là yếu tố để “duy trì”, mà yếu tố định tínhnhư( trách nhiệm, được công nhận…) mới là động lực thúc đẩy.Có khi conngười làm việc vì chính sự ham mê công việc,niềm hy vọng mà họ yêuthích chứ không vì bất kỳ lý do nào khác như luơng thưởng…
trong bất kỳ lý thuyết nào về động cơ cũng có nhược điểm của nóchính vì thế mà viềc vân dụng nó linh hoạt các ưu điểm của mỗi mô hìnhvào thực tiễn mới là vấn đề khó đây chính là cả một nghệ thuật lãnh đạo nóđòi hỏi sự nhạy bén linh hoạt, của nhà lãnh đạo chứ không còn đơn thuần làmôn khoa học nữa
Trang 10Chương 2: Ứng dụng lý thuyết động cơ của MASLOW vào
việc tạo động lực làm việc cho nhân viên.
2.1 Vận dụng các bậc nhu cầu.
2.1.1 Nhu cầu an toàn
Đứng trên phương diện quản lý, ta có một số ứng dụng sau:
Đảm bảo môi trường làm việc an toàn (cần có sự tách biệt tương đốicủa tổ chức với người ngoài, nhân viên được bảo vệ đảm bảo an ninh cầnthiết)
Cung cấp thiết bị an toàn, quần áo bảo hộ để đảm bảo an toànlao động khi nhân viên làm việc trong môi trường tiềm ẩn nguy hiểm
Cung cấp tủ và khóa cho mỗi cá nhân để họ có thể cất giữ vàbảo quản đồ đạc cá nhân một cách an toàn
sự đảm bảo cho công việc cũng như tiền lương phải ổn định
2.1.2.Nhu c ầu xã hội
Người làm nhân sự có thể khuyến khích các cá nhân của mình thamgia hoặc tạo thành các nhóm, bằng cách:
Để những người có những đặc tính nhất định giống nhau thườngxuyên có cơ hội làm việc cùng nhau, ví dụ như khối làm kinh doanh, khối
hỗ trợ, nhóm nghiên cứu
Tạo ra nhóm dựa trên những chức danh, ví dụ như accountexecutive, specialist, sale man, BOD, BOM
Sử dụng đồng phục giống nhau, ví dụ như khối lễ tân nam sử dụng
áo gile, khối phục vụ bàn sử dụng tạp dề,
Khuyến khích những người giống nhau nghỉ giải lao cùng thời điểm
để họ có thể trao đổi và gắn kết, ví dụ như khối thợ sửa máy, thợ đứng máytheo ca
Trang 11Đảm bảo mọi người có thể trao đổi với nhau trong quá trình làmviệc, đặc biệt với các công việc yêu cầu chia sẻ thông tin như kỹ sư phầnmềm, những người làm kinh doanh, dịch vụ tổng đài
Cho phép các nhóm tạo ra sự khác biệt để phân biệt họ với nhữngnhóm khác Điều này nhằm tạo nên văn hóa của mỗi nhóm, phòng trongcông ty, nâng cao sự đoàn kết và tinh thần nhóm, nhưng cũng nên đảm bảovẫn hòa nhập vào cộng đồng chung của cả công ty
Tổ chức các cuộc họp định kỳ với thời gian phù hợp, để giúp mỗingười có thể hiểu rõ hơn về công việc và những người khác trong cùngnhóm, tập thể
Các nhóm nên có các buổi họp để chia sẻ các mối quan tâm chung,
ví dụ như đối với người làm kinh doanh là làm sao để phục vụ khách hàngđược chu đáo, đối với khối nhân sư là làm sao để các tâm tự nguyện vọngcủa cán bộ được quan tâm đầy đủ và đúng mực
2.1.3.Nhu cầu được tôn trọng
Nhân viên có nhu cầu cần được tôn trọng họ muốn có địa vị, quyềnlực trong tổ chức cũng như xã hội,muốn mọi người tôn trọng và lắng nghemình, gây ảnh hưởng của mình tới người khác.Nhà quản lý cần biết điềunày để có thể đưa ra phương thức lãnh đạo phù hợp như:
+ Công nhận những thành quả của nhân viên đã đạt được và khenthưởng họ trước tập thể xứng đáng với kết quả họ làm
+ Đối xử với nhân viên lên gần gũi họ hơn tránh tạo ra khoảng cáchkhông cần thiết
+ Quan tâm thăm hỏi khi họ rơi vào tình cảnh khó khăn