1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện đại trên địa bàn hà nội

186 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể ñứng vững trên thị trường và thu hút ñược người tiêu dùng, bên cạnh sự hỗ trợ của Nhà nước trong khuôn khổ cam kết với Tổ chức thương mại thế giới WTO cho các doanh nghiệp thì ñiều că

Trang 1

-  -

nGUYÔN tHANH h¶I

N¢NG CAO HIÖU QU¶ KINH DOANH CñA C¸C DOANH NGHIÖP TH¦¥NG M¹I B¸N LÎ HIÖN §¹I

TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI

luËn ¸n tiÕn sÜ kinh tÕ

Hµ Néi - 2011

Trang 2

Trường đại học thương mại

-  -

nGUYễN tHANH hảI

NÂNG CAO HIệU QUả KINH DOANH CủA CáC DOANH NGHIệP THƯƠNG MạI BáN Lẻ HIệN ĐạI

Trang 3

-  -

nGUYÔN tHANH h¶I

N¢NG CAO HIÖU QU¶ KINH DOANH CñA C¸C DOANH NGHIÖP TH¦¥NG M¹I B¸N LÎ HIÖN §¹I

TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI

luËn ¸n tiÕn sÜ kinh tÕ

Hµ Néi - 2011

Trang 4

Trường đại học thương mại

-  -

nGUYễN tHANH hảI

NÂNG CAO HIệU QUả KINH DOANH CủA CáC DOANH NGHIệP THƯƠNG MạI BáN Lẻ HIệN ĐạI

Trang 5

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả và

dữ liệu của luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Thanh Hải

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ðỒ v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

LỜI NĨI ðẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI BÁN LẺ HIỆN ðẠI 9

1.1 Bán lẻ hiện đại trong nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 9

1.1.1 Khái niệm bán lẻ hiện đại 9

1.1.2 Các mơ hình bán lẻ hiện đại 11

1.1.3 Cơng nghệ bán hàng áp dụng trong bán lẻ hiện đại 16

1.1.4 Khái niệm, đặc điểm và vai trị của doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện đại trong nền kinh tế quốc dân 18

1.2 Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện đại 20 1.2.1 Các quan điểm chung về hiệu quả 20

1.2.2 Phân loại hiệu quả 24

1.2.3 Hiệu quả kinh doanh và quan điểm đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện đại 29

1.2.4 Tiêu chuẩn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện đại 31

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện đại 45

1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của một số tập đồn bán lẻ nước ngồi và bài học rút ra cho các DNTM bán lẻ hiện đại Việt Nam 55

1.3.1 Tập đồn bán lẻ Casino (Pháp) 55

1.3.2 Tập đồn bán lẻ Parkson (Malaysia) 57

Trang 7

1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các DNTM bán lẻ hiện ựại Việt

Nam trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 58

KẾT LUẬN 60

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI BÁN LẺ HIỆN đẠI TRÊN đỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 61

2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện ựại trên ựịa bàn thành phố Hà Nội 61

2.1.1 Giai ựoạn từ năm 1994-1999 61

2.1.2 Giai ựoạn từ năm 2000-2006 62

2.1.3 Giai ựoạn từ năm 2007 ựến nay 63

2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ựại trên ựịa bàn thành phố Hà Nội qua các tiêu chắ ựánh giá hiệu quả 67

2.2.1 Khái quát về kết quả kinh doanh của một số DNTM bán lẻ hiện ựại ựiển hình trên ựịa bàn thành phố Hà Nội 67

2.2.2 Phân tắch và ựánh giá hiệu quả kinh doanh của một số DNTM bán lẻ hiện ựại ựiển hình trên ựịa bàn thành phố Hà Nội 72

2.3 đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế về hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ựại qua các kết quả khảo sát và phỏng vấn 80

2.3.1 đánh giá khái quát các nhân tố ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ựại thông qua kết quả khảo sát và phỏng vấn 80

2.3.2 Những kết quả ựạt ựược 89

2.3.3 Một số hạn chế và nguyên nhân dẫn ựến hạn chế 90

2.4 Một số vấn ựề ựặt ra cần giải quyết ựể nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ựại trên ựịa bàn thành phố Hà Nội 99

KẾT LUẬN 107

Trang 8

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI BÁN LẺ HIỆN ðẠI

TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 108

3.1 Những cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh ñối với các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện ñại Việt Nam trong giai ñoạn từ nay cho ñến năm 2020 108

3.1.1 Những cơ hội chủ yếu 108

3.1.2 Những thách thức từ môi trường kinh doanh 112

3.2 Quan ñiểm về nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại Việt Nam 113

3.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 114

3.3.1 Các giải pháp tăng doanh thu bán hàng thuần của các DNTM bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 115

3.3.2 Các giải pháp giảm chi phí kinh doanh (giá vốn hàng bán và chi phí hoạt ñộng) của các DNTM bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 128

3.3.3 Các giải pháp khác ñể nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 131

3.4 Một số kiến nghị ñối với Nhà nước và các cơ quan hữu quan 150

KẾT LUẬN 153

TÀI LIỆU THAM KHẢO 155

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ðỒ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.01- So sánh sự khác nhau giữa bán lẻ truyền thống và bán lẻ hiện ñại 10 Bảng 2.01-Số lượng các DNTM bán lẻ trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 64 Bảng 2.02- Doanh thu thuần của một số DNTM bán lẻ hiện ñạitrên ñịa bàn

Hà Nội 68 Bảng 2.03- Lợi nhuận sau thuế của một số DNTM bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn Hà Nội 68 Bảng 2.04- Tỷ lệ doanh thu thuần/Chi phí kinh doanh của một số DNTM bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn Hà Nội 73 Bảng 2.05- Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên chi phí kinh doanh của một số DNTM bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn Hà Nội 74 Bảng 2.06- Tỷ lệ doanh thu thuần/Số lao ñộng của một số DNTM bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn Hà Nội 75 Bảng 2.07- Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Số lao ñộng của một số DNTM bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn Hà Nội 76 Bảng 2.08- Tỷ lệ Doanh thu thuần/vốn của một số DNTM bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn Hà Nội 77 Bảng 2.09- Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/vốn của một số DNTM bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn Hà Nội 78 Bảng 2.10- Tỷ lệ Doanh thu thuần /Vốn chủ sở hữu củamột số DNTM bán

lẻ hiện ñại trên ñịa bàn Hà Nội 79 Bảng 2.11- Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu một số DNTM bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn Hà Nội 80

Trang 10

Bảng 2.12 - đánh giá những khó khăn của một số DNTM bán lẻ hiện ựại trên ựịa bàn thành phố Hà Nội 81 Bảng 2.13 - đánh giá một số tiêu chắ về năng lực quản lý và ựiều hànhkinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ựại 84 Bảng 2.14 - đánh giá một số tiêu chắ về chất lượng hoạt ựộng kinh doanhcủa các DNTN bán lẻ hiện ựại trên ựịa bàn thành phố Hà Nội 86 Bảng 2.15- đánh giá về một số chắnh sách về nhân lực của các DNTM bán

lẻ hiện ựại trên ựịa bàn thành phố Hà Nội 88

DANH MỤC SƠ đỒ VÀ BIỀU

Sơ ựồ 1.01- Hệ thống bán lẻ 11 Biểu ựồ 2.01 - đánh giá của một số DNTM bán lẻ hiện ựại về các yếu tốcấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (% trả lời) 96Biểu ựồ 2.02 - đánh giá các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của DNTM bán lẻ hiện ựại 99

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 12

LỜI NĨI ðẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:

Trong những năm gần đây, bán lẻ được các chuyên gia kinh tế trong và ngồi nước đánh giá là một trong những lĩnh vực cĩ tốc độ phát triển nhanh nhất ở Việt Nam Theo báo cáo của AT Kearney, tập đồn tư vấn đầu tư tồn cầu, trong những năm gần đây, Việt Nam đều đứng ở vị trí cao trong bảng xếp hạng “Chỉ số phát triển ngành bán lẻ tồn cầu” Năm 2008, Việt Nam được đánh giá là thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới Mặc dù năm 2009 bị xuống hàng thứ 6 song Việt Nam vẫn là thị trường bán lẻ rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư bởi yếu tố quan trọng là dân số trẻ với tiềm năng sức mua rất lớn Sự thay đổi đậm nét và ấn tượng của thị trường bán lẻ Việt Nam phản ánh dấu hiệu tích cực của nền kinh tế khi tăng trưởng kinh tế đã được phục hồi khá nhanh, quá trình đơ thị hĩa diễn ra với tốc độ cao, thu nhập của người dân tăng lên khiến cho các nhà bán lẻ nước ngồi thâm nhập vào thị trường này một cách rầm rộ Sự ra đời và phát triển của các siêu thị ở hai thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh cùng một số thành phố khác đã làm thay đổi rõ rệt cục diện của thị trường bán lẻ và làm cho thị trường càng thêm sơi động Thị trường bán lẻ của Việt Nam đang chứng kiến sự giảm dần của phương thức bán lẻ truyền thống và phát triển mạnh của bán lẻ hiện đại Theo Nielsen Việt Nam, nếu như năm 2000 bán lẻ truyền thống chiếm tỷ trọng 97%, bán lẻ hiện đại chỉ cĩ 3%, thì năm 2009 con số tương ứng là 76% và 24% ðiều đĩ cho thấy xu hướng tăng nhanh của bán lẻ hiện đại phù hợp với

sự phát triển bán lẻ hiện đại của các nước trong khu vực với tỷ trọng kênh bán lẻ hiện đại khá cao, như Trung Quốc khoảng 51%, Thái Lan khoảng 34%, Singapore khoảng 90% và Malaysia khoảng 60% ) Tuy cĩ nhiều lợi thế trong thu hút khách hàng và được dự báo là tăng trưởng mạnh mẽ trong tương

Trang 13

lai, song, tại Việt Nam hiện nay, kênh bán lẻ truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng lớn Sự cạnh tranh giữa hai phương thức trên sẽ là ñộng lực ñể các doanh nghiệp bán lẻ hoàn thiện mình và hệ quả tất yếu là người tiêu dùng ñược hưởng lợi do chất lượng dịch vụ ngày càng tốt hơn ðặc biệt, sau gần một năm kể từ khi chính thức thực hiện cam kết mở cửa thị trường bán lẻ (1/1/2009), các siêu thị, trung tâm thương mại nội ñịa ñã ý thức và chuẩn bị tốt cho sự kiện này ñể có thể tồn tại và phát triển bên cạnh các nhà bán lẻ khổng lồ ñã và ñang có vị thế rất lớn trên thị trường và trong con mắt khách hàng

Thành phố Hà Nội có dân cư ñông ñúc, thu nhập bình quân cao hơn các khu vực khác, với lượng lớn khách du lịch và khách vãng lai từ các vùng miền trong và ngoài nước thường xuyên qua lại nên luôn là tâm ñiểm hướng tới của các nhà phân phối bán lẻ trong và ngoài nước Những năm gần ñây, trên ñịa bàn thành phố Hà Nội ñã xuất hiện những nhà phân phối bán lẻ hiện ñại như Big C, Parkson, Hapro, Co.op Mart,…với các loại hình phân phối ña dạng như siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàng thuận tiện, bước ñầu cung ứng những dịch vụ phân phối chuyên nghiệp và hiện ñại, ñáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và ña dạng của dân cư và góp phần quan trọng tạo nên diện mạo mới cho thị trường bán lẻ của Thủ ñô

Tuy nhiên, qua thực tế khảo sát cho thấy, các nhà bán lẻ hiện ñại nội ñịa ñang ñứng trước những thách thức rất lớn khi nội lực còn yếu kém, trình

ñộ quản lý của bộ máy lãnh ñạo doanh nghiệp còn rất hạn chế nên chưa lựa chọn ñược chiến lược kinh doanh phù hợp, ñội ngũ lao ñộng yếu về trình ñộ

và kỹ năng bán hàng, tổ chức hàng hóa, năng lực cạnh tranh bằng chất lượng

và sự phong phú của dịch vụ còn nhiều bất cập, hạn chế về tài chính, về cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng, yếu kém về hệ thống logistics như kho bãi, bảo quản và vận chuyển hàng hóa, hạn chế về tổ chức nguồn hàng, công nghệ

Trang 14

kinh doanh và quản lý, ñặc biệt là những yếu kém trong quản lý ñiều hành của các nhà quản trị với một ñội ngũ nhân viên bán hàng thiếu chuyên nghiệp và văn minh…Tất cả những yếu tố ñó ñã làm giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nội ñịa so với các nhà bán lẻ nước ngoài

ðể ñứng vững trên thị trường và thu hút ñược người tiêu dùng, bên cạnh sự hỗ trợ của Nhà nước trong khuôn khổ cam kết với Tổ chức thương mại thế giới (WTO) cho các doanh nghiệp thì ñiều căn bản và quyết ñịnh vẫn

là các doanh nghiệp phải phát huy nội lực, nâng cao trình ñộ và năng lực của ñội ngũ các nhà quản trị và nhân viên, tạo ñược sự ñộc ñáo và bản sắc riêng

ñể gây ấn tượng với khách hàng, ñồng thời, mở rộng thị trường và phát triển kênh phân phối ñến các vùng nông thôn, từ ñó nâng cao hiệu quả kinh doanh ðây là vấn ñề cấp bách ñặt ra ñối với các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện ñại của cả nước nói chung và các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố

Hà Nội nói riêng

Nhận thức ñược tầm quan trọng ñó, NCS ñã lựa chọn ñề tài nghiên cứu

là: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại bán

lẻ hiện ñại trên ñịa bàn Hà Nội” làm ñề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ

kinh tế của mình

2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài luận án:

Trong một số năm qua ñã có khá nhiều công trình khoa học công bố về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại Tuy nhiên theo NCS thì có ba công trình sau liên quan ñến ñề tài luận án,

Trang 15

Luận án ñã hệ thống hóa một số vấn ñề lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và bám sát với ñặc thù của các doanh nghiệp ngành Bưu chính viễn thông Do vậy, luận án là ñề tài tham khảo có giá trị về mặt lý luận

và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam trong giai ñoạn vừa qua

- Nguyễn Văn Tạo (2004), Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường ðại

học Thương mại

Luận án ñã tạo lập và hệ thống hóa những vấn ñề lý luận chủ yếu liên quan ñến hiệu quả của doanh nghiệp và hiệu quả của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam Luận án ñã ñưa ra các tiêu chí phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ở nước ta Luận án ñã ñề xuất một số tiêu chí ñánh giá hiệu quả của các doanh nghiệp nói chung và áp dụng ñể ñánh giá hiệu quả của các doanh nghiệp dệt may Các giải pháp của luận án ñề xuất có

ý nghĩa khoa học và thực tiễn và là tài liệu tham khảo tốt cho NCS

- Phạm Huy Giang (2011), Phát triển hệ thống phân phối hiện ñại dạng chuỗi siêu thị bán lẻ trên ñịa bàn thành phố Hà Nội, Luận án tiến sĩ kinh tế,

trường ðại học Thương mại

Luận án ñã tạo lập và hệ thống hóa những vấn ñề lý luận chủ yếu liên quan ñến hệ thống phân phối hiện ñại dạng chuỗi siêu thị của doanh nghiệp Luận án ñã ñưa ra các tiêu chuẩn ñối với hệ thống phân phối hiện ñại dạng chuỗi siêu thị ở nước ta Luận án ñã ñề xuất một số giải pháp nhằm phát triển

hệ thống phân phối hiện ñại dạng chuỗi siêu Các giải pháp của luận án ñề xuất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn và là tài liệu tham khảo tốt cho NCS

- Phạm Công ðoàn (2009), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại nhà nước trên ñịa bàn Hà Nội, ñề

tài khoa học cấp Bộ, Trường ðại học Thương mại

Trang 16

ðề tài ñã hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về hiệu quả kinh doanh của các DNTM nhà nước trên ñịa bàn Hà Nội, ñánh giá ñược thực tiễn hoạt ñộng kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này Phạm vi nghiên cứu của ñề tài là các DNTM nhà nước và ñối tượng nghiên cứu chính là những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DNTM Nhà nước trên ñịa bàn Hà Nội Như vậy, ñối tượng và phạm vi nghiên cứu không trùng lặp với ñề tài tác giả ñang nghiên cứu nhưng kết quả nghiên cứu của công trình này là tài liệu tham khảo tốt cho NCS trong khi thực hiện luận án

Các công trình trên ñã nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn liên quan ñến ñề tài luận án của NCS Tuy nhiên do ñối tượng và phạm vi nghiên cứu không trùng lắp với luận án mà NCS ñang thực hiện, hoặc do yếu

tố thời gian nghiên cứu của các công trình này nên mặc dù có giá trị tham khảo, kế thừa rất tốt song về cơ bản luận án không có sự trùng lặp

3 Mục ñích nghiên cứu:

- Về lý luận:

+ Hệ thống hóa một số vấn ñề lý luận cơ bản về bán lẻ hiện ñại, hiệu

quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại (DNTM) bán lẻ hiện ñại; phân tích quan ñiểm ñánh giá hiệu quả, xác ñịnh tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại và các yếu

tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này trong bối cảnh hiện nay

- Về thực tiễn:

+ Luận án khái quát tình hình hoạt ñộng kinh doanh của các DNTM

bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn thành phố Hà Nội, ñi sâu phân tích, ñánh giá về hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại, từ ñó ñưa ra các nhận

Trang 17

ñịnh chung về những vấn ñề cơ bản cần ñược giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này trong thời gian tới.

+ Trên cơ sở phương hướng phát triển bán lẻ hiện ñại, luận án phân tích những cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh ñối với các DNTM bán lẻ hiện ñại, ñưa ra quan ñiểm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại, từ nghiên cứu lí luận và thực trạng, luân án ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu:

+ Những lý luận cơ bản về bán lẻ hiện ñại, hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại và những yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này trong ñiều kiện hiện nay

+ Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ

hiện ñại nước ngoài ñể rút ra những bài học cần thiết cho các DNTM Việt Nam

+ Tình hình hoạt ñộng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại ñược lựa chọn khảo sát trên ñịa bàn thành phố Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: ðể phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của luận NCS xin ñược giới hạn phạm vi nghiên cứu là các DNTM bán lẻ hiện ñại Việt Nam trên ñịa bàn thành phố Hà Nội (không bao gồm các doanh nghiệp có vốn ñầu

tư nước ngoài), trong ñó sẽ lựa chọn một số doanh nghiệp mang tính ñại diện

ñể khảo sát thực tiễn

+ Về thời gian: ðể ñảm bảo cập nhật thông tin của các DNTM bán lẻ hiện ñại, luận án thu thập và sử dụng các dữ liệu trong khoảng 4 năm trở lại

Trang 18

ñây ñồng thời sử dụng các dữ liệu dự báo thị trường bán lẻ Việt nam, dữ liệu

về phát triển thương mại ñến năm 2020 của Hiệp hội bán lẻ Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu:

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy

vật lịch sử, NCS ñã vận dụng các phương pháp cụ thể trong nghiên cứu luận

án như: Hệ thống hóa; diễn giải; quy nạp; so sánh; ñiều tra xã hội học và sử dụng phần mềm SPSS ñể xử lý kết quả khảo sát; phân tích và ñánh giá; phương pháp xin ý kiến chuyên gia, trong ñó tập trung lấy ý kiến của các nhà quản trị cấp trung và cấp cao trong các DNTM bán lẻ hiện ñại làm cơ sở phân

lẻ hiện ñại ñể từ ñó nhận diện những thành công, hạn chế làm cơ sở ñề xuất một số giải pháp phù hợp và hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại

- Ý nghĩa thực tiễn

Luận án ñi sâu phân tích, ñánh giá hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại ñược lựa chọn nghiên cứu ñiển hình ñể từ ñó suy rộng ra các doanh nghiệp khác Những nhận ñịnh về thành công, hạn chế của thực trạng

mà luận án ñã ñưa ra có ý nghĩa thực tiễn ñối với các doanh nghiệp bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn thành phố Hà Nội trong giai ñoạn hiện nay. Các giải pháp

ñề xuất của luận án có thể nghiên cứu, vận dụng trong các doanh nghiệp ñược khảo sát và có giá trị tham khảo tốt cho các DNTM bán lẻ hiện ñại của thành phố Hà Nội ñể nâng cao hiệu quả kinh doanh thời gian tới và là tài liệu tham

Trang 19

khảo trong ñào tạo tại các trường ñại học, cao ñẳng ở chuyên ngành có liên quan.

7 Kết cấu luận án

Ngoài phần lời nói ñầu và kết luận, luận án ñược kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Một số vấn ñề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện ñại

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện ñại trên ñịa bàn thành phố Hà Nội thời gian tới

Trang 20

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI BÁN LẺ HIỆN ðẠI

1.1 Bán lẻ hiện ñại trong nền kinh tế Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay

1.1.1 Khái niệm bán lẻ hiện ñại

Bán lẻ ñược hiểu là bán cho người tiêu dùng cuối cùng, kết thúc quá trình bán lẻ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa sẽ ñược thực hiện Bán lẻ ñược coi là sự kết thúc của hàng hóa trong lưu thông Chính vì thế, chỉ tiêu tổng mức bán lẻ hàng hóa của mỗi quốc gia ñược sử dụng như một trong những chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của sản xuất hàng hóa và mức sống của dân cư

Theo Thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17 tháng 07 năm 2007 của Bộ

Công Thương: “Bán lẻ là hoạt ñộng bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng”

Có hai phương thức bán hàng là bán hàng truyền thống và bán hàng hiện ñại Trong ñó, bán hàng hiện ñại ñược xem là phương thức bán hàng tiến

bộ, thể hiện thông qua việc tăng cường hơn tính chủ ñộng của khách hàng trong tiếp cận hàng hóa, có hệ thống dịch vụ bán hàng ñồng bộ, vận dụng công nghệ quản lý bán hàng hiện ñại (công nghệ mã vạch, mã số, công nghệ thanh toán,…) Bán hàng hiện ñại sẽ cung ứng hàng hóa một cách ñồng bộ, thuận tiện, có chất lượng ñảm bảo với dịch vụ bán hàng ñược xem là mang tính chuyên nghiệp cao

Theo quan ñiểm của tác giả: “Bán lẻ hiện ñại là hoạt ñộng bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng bằng các phương thức bán hàng hiện ñại nhằm cung ứng hàng hóa một cách ñồng bộ, thuận tiện, có chất lượng

ñảm bảo với dịch vụ mang tính chuyên nghiệp cao”

Trang 21

Với ñặc trưng cơ bản của bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng nên bán lẻ ñược diễn ra ở những nơi có nhu cầu tiêu dùng hàng hóa ñể thỏa mãn nhu cầu ñó dưới mọi hình thức bán hàng Ở những nước kém phát triển như nước ta, trước 1986, bán lẻ chủ yếu là phương thức bán truyền thống, có nghĩa là hoạt ñộng bán lẻ diễn ra trên các chợ, các cửa hàng bán lẻ với trang thiết bị và cơ sở vật chất ñơn giản, chủ yếu phục vụ nhu cầu thiết yếu của dân cư và không cần ñến tính chuyên nghiệp cao trong dịch

vụ khách hàng Cho ñến nay, mặc dù ñiều kiện về cơ sở vật chất và chất lượng dịch vụ bán lẻ truyền thống ñã ñược nâng lên một bước ñáng kể, song bán lẻ truyền thống vẫn ñang giữ vị trí thống trị ở nước ta (chiếm khoảng 80% tổng giá trị hàng hóa bán lẻ)

Có thể nói, bán lẻ hiện ñại có những ñiểm khác biệt so với bán lẻ truyền thống, mặc dù cùng bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

Bảng 1.01- So sánh sự khác nhau giữa bán lẻ truyền thống và bán lẻ hiện ñại

Bán lẻ hiện ñại Bán lẻ truyền thống

- Bán lẻ hiện ñại ñược diễn ra trong ñiều

kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của các siêu thị,

trung tâm thương mại hiện ñại, các cửa hàng

tiện ích, với dịch vụ khách hàng có tính

chuyên nghiệp cao hoặc diễn ra thông qua

sự trao ñổi trên mạng Internet

- Bán lẻ hiện ñại không chỉ thỏa mãn nhu

cầu thiết yếu mà còn hướng tới sự thỏa mãn

cao nhất cho khách hàng về hàng hóa và

dịch vụ

- Bán lẻ hiện ñại hướng tới các tập khách

hàng có thu nhập cao và trung bình

- Bán lẻ truyền thống ñược diễn ra trong ñiều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật giản ñơn của các chợ, cửa hàng, với dịch vụ khách hàng không có tính chuyên nghiệp

- Bán lẻ truyền thống thường chỉ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu ít hướng tới sự thỏa mãn cao cho khách hàng về hàng hóa và dịch vụ

- Bán lẻ truyền thống chủ yếu phục vụ khách hàng có thu nhập thấp trong xã hội

Trang 22

Bán lẻ hiện ñại Bán lẻ truyền thống

- Bán lẻ hiện ñại mang ñến cho khách hàng

sự ñảm bảo về chất lượng hàng hóa, sự tiện

lợi nhờ việc mua cùng một thời gian với

nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau (siêu

thị, trung tâm thương mại) hoặc mua ñược

hàng trong bất cứ thời gian nào phù hợp với

ñiều kiện làm việc của xã hội (các cửa hàng

tiện ích, mua qua mạng Internet )

- Bán lẻ hiện ñại có xu hướng phát triển

mạnh trên ñịa bàn các thành phố

- Bán lẻ truyền thống ít mang ñến cho khách hàng sự ñảm bảo về chất lượng hàng hóa, sự tiện lợi nhờ việc mua cùng một thời gian với nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau hoặc mua ñược hàng trong bất cứ thời gian nào

- Bán lẻ truyền thống chủ yếu tồn tại

và phát triển trên ñịa bàn nông thôn

1.1.2 Các mô hình bán lẻ hiện ñại

Xã hội càng phát triển thì các mô hình bán lẻ càng trở nên phong phú

và ña dạng nhằm ñáp ứng nhu cầu và phù hợp với lối sống hiện ñại của người dân Hiện nay, có các mô hình bán lẻ hiện ñại chủ yếu như sau: (Sơ ñồ 1.01)

Cửa hàng chuyên doanh

Bán qua mạng

Bán lẻ truyền thống Bán lẻ hiện ñại

Trang 23

Như vậy, các mô hình bán lẻ bao gồm nhiều loại khác nhau như: Siêu thị, ñại siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng chiết giá, cửa hàng tiện ích, bán hàng qua mạng, bán hàng qua ñiện thoại,…Trong phạm vi luận án, tác giả chỉ ñề cập ñến một số mô hình phổ biến tại Việt Nam bao gồm: Siêu thị, ñại siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện ích

 Siêu thị, ñại siêu thị

Một phát triển mới trong lĩnh vực bán lẻ ñược ñánh dấu bằng sự ra ñời của siêu thị ðược khai sinh ở miền nam California vào những năm 1920, siêu thị sau ñó lan sang vùng duyên hải miền ñông vào những năm 1930 Những siêu thị ñầu tiên này trông không hấp dẫn, sáng sủa và gọn gàng như những siêu thị ngày nay mà người ta chỉ thấy ở ñó là: chất lượng hàng hóa thấp, giá

rẻ, thiết bị bình dân và hầu như không theo trật tự nào cả Khác với siêu thị thời kỳ ñó, siêu thị ngày nay là nơi cung cấp hàng hóa theo công nghệ hiện ñại, chất lượng hàng hóa cao, theo một trật tự nhất ñịnh Có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về siêu thị

Theo “Progessive Grocer”, “Siêu thị là một cửa hàng ñộc lập hay chuỗi xích chuyên kinh doanh sản phẩm thực phẩm, có doanh số hàng năm tối thiểu

là 2 triệu USD”

Theo Phillips Kotler, “Siêu thị là cửa hàng tự phục vụ tương ñối lớn có mức chi phí thấp, tỷ suất lợi nhuận không cao và khối lượng hàng hóa bán ra lớn, ñảm bảo thỏa mãn ñầy ñủ nhu cầu của người tiêu dùng về thực phẩm, bột giặt, các chất tẩy rửa và các mặt hàng chăm sóc nhà cửa”

Theo nhà kinh tế học Marc Benoun của Pháp, “Siêu thị là cửa hàng bán

lẻ theo phương thức tự phục vụ có diện tích kinh doanh từ 400m2 ñến 2.500m2, chủ yếu bán hàng thực phẩm”

Trang 24

Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa (ðại học Thương mại), “Siêu thị là một

cơ sở bán lẻ có phổ mặt hàng tương ñối rộng và tương ñối sâu, chủ yếu là các hàng hiệu của mặt hàng thực phẩm, tạp phẩm và một số mặt hàng công nghệ phẩm”

Theo Quy chế siêu thị, Trung tâm thương mại của Bộ Công thương Việt

Nam (ban hành ngày 24/9/2004), “siêu thị là loại hình cửa hàng hiện ñại; kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú, ña dạng, bảo ñảm chất lượng; ñáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình ñộ quản lý, tổ chức kinh doanh; có phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng”

Từ các khái niệm trên có thể thấy siêu thị có các ñặc trưng cơ bản sau:

- Thực hiện chức năng bán lẻ ở mức phát triển cao, có cơ sở vật chất hiện ñại, văn minh, quy mô lớn;

- Áp dụng công nghệ bán hàng tự phục vụ;

- Phương thức thanh toán nhanh, thuận tiện, hiện ñại;

- Hàng hóa chủ yếu là hàng tiêu dùng thường ngày như thực phẩm, quần

áo, ñồ gia dụng, ñồ ñiện tử,… với chủng loại phong phú, ñược trưng bày sáng tạo, thu hút khách hàng

 Cửa hàng tiện ích

Có nhiều quan ñiểm về cửa hàng tiện ích, cụ thể:

Theo quan ñiểm của Pháp, cửa hàng tiện ích là cửa hàng bán lẻ có diện tích nhỏ hơn 120m2, có thể áp dụng phương thức bán hàng truyền thống hoặc phương thức bán hàng hiện ñại (công nghệ bán hàng tự phục vụ)

Theo quan ñiểm của Nhật, cửa hàng tiện ích là cửa hàng cung cấp tính thuận tiện cho người tiêu dùng với chủ yếu là các hàng hóa gần gũi, thiết yếu nhất cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người dân

Trang 25

Theo quan ñiểm của Mỹ, cửa hàng tiện ích là cửa hàng bán lẻ có diện tích nhỏ, bố trí ở rất gần người tiêu dùng, bán những mặt hàng rẻ tiền, tiêu dùng hàng ngày hay thường xuyên

Như vậy, cửa hàng tiện ích có thể hiểu là cửa hàng bán lẻ cung cấp sự thuận tiện cho khách hàng về hàng hóa thiết yếu, khoảng cách và thời gian Cửa hàng bán lẻ tiện ích thường phục vụ nhanh và chu ñáo hơn các siêu thị, ñại siêu thị, trung tâm thương mại do quy mô không lớn

Cửa hàng tiện ích có các ñặc ñiểm cơ bản sau:

- ðịa ñiểm thuận tiện cho người mua;

- Chủ yếu phục vụ các mặt hàng thiết yếu;

- Số lượng mặt hàng hạn chế so với các mô hình bán lẻ hiện ñại khác (siêu thị, trung tâm thương mại,…), quy mô nhỏ;

- Mở cửa liên tục 24 giờ trong ngày, tất cả các ngày trong tuần;

 Cửa hàng chuyên doanh:

Là những cửa hàng bán lẻ chỉ tập trung kinh doanh một tuyến sản phẩm nào ñó như sơn, ñiện tử, dụng cụ gia ñình, ñồ ăn nhanh, quần áo, dụng cụ ñồ dùng thể thao, Ở Việt Nam, hầu hết các cửa hàng bán lẻ ở các khu phố buôn bán sầm uất ñều là những cửa hàng chuyên doanh Cửa hàng chuyên doanh không chỉ bao hàm khía cạnh chuyên kinh doanh một nhóm, phân nhóm, loại hàng xác ñịnh, mà còn bao hàm cửa hàng chuyên kinh doanh những mặt hàng thương mại thoả mãn một loại nhu cầu hoặc một tập khách hàng trọng ñiểm xác ñịnh

 Trung tâm thương mại

Theo Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại của Bộ Công thương Việt Nam, ban hành ngày 24 tháng 09 năm 2004, trung tâm thương mại là

“loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện ñại, ña chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt ñộng dịch vụ; hội trường, phòng họp,

Trang 26

văn phòng cho thuê,… ñược bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề, ñáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình ñộ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện ñáp ứng nhu cầu phát triển hoạt ñộng kinh doanh của thương nhân và thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ của khách hàng ”

Theo quy ñịnh của Bộ Công thương Việt Nam, trung tâm thương mại ñược chia làm ba hạng, bao gồm:

- Trung tâm thương mại hạng I (diện tích tối thiểu là 50.000m2), ngoài việc ñảm bảo các tiêu chuẩn về kiến trúc hiện ñịa, kho hàng, kỹ thuật bảo quản, khu giải trí,… còn phải ñảm bảo thỏa mãn các yêu cầu như hoạt ñộng

ña chức năng (kinh doanh hàng hóa, kinh doanh dịch vụ như: nhà hàng, khách sạn; có khu vực ñể tổ chức hội trợ, triển lãm; khu vực dành cho hoạt ñộng giải trí; cho thuê văn phòng làm việc; phòng họp ñể tổ chức các hội nghị, hội thảo, khu vực dành cho các hoạt ñộng tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông, tin học, tư vấn, môi giới ñầu tư,…);

- Trung tâm thương mại hạng II (diện tích tối thiểu là 30.000m2) cũng phải thỏa mãn các tiêu chuẩn cơ bản như trung tâm thương mại hạng I trừ yêu cầu về khu vực ñể tổ chức hội trợ, triển lãm;

- Trung tâm thương mại hạng III (diện tích tối thiểu là10.000m2) phải thỏa mãn các tiêu chuẩn cơ bản như trung tâm thương mại hạng II trừ yêu cầu khu vực dành cho các hoạt ñộng tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông; không yêu cầu các dịch vụ nhà hàng, khách sạn và thay vào ñó là là khu vực dành cho hoạt ñộng ăn uống quy mô nhỏ hơn

 Bán hàng qua mạng (thương mại ñiện tử):

Thương mại ñiện tử là một khái niệm ñược dùng ñể mô tả quá trình mua

và bán hoặc trao ñổi sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua mạng máy tính,

Trang 27

mạng internet Trong giai ñoạn ñầu phát triển thương mại ñiện tử, các hãng bán lẻ nổi tiếng không tham gia nhiều vào thị trường thương mại ñiện tử Những năm gần ñây, người sử dụng mạng dần quen với việc mua hàng trực tuyến Doanh thu từ thương mại ñiện tử cũng tăng lên rất nhanh Hầu hết các doanh nghiệp thành công trong thương mại ñiện tử ñều là những doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm chất lượng cao và mức giá hấp dẫn, dịch vụ kèm theo có chất lượng cao Các loại hàng hoá có khả năng bán chạy trong môi trường thương mại ñiện tử là: hàng hoá có nhãn hiệu nổi tiếng, các sản phẩm số hoá, các sản phẩm có mức giá thấp tương ñối, sản phẩm ñược mua bán thường xuyên…Những lý do chính ñể khách hàng tham gia mua bán trực tuyến là tiết kiệm thời gian, khả năng tìm kiếm sản phẩm ở diện rộng, khả năng so sánh giá cả giữa các loại hàng hoá,

Tóm lại, các mô hình bán lẻ hiện ñại có những ñặc trưng cơ bản sau:

 Cơ sở vật chất hiện ñại, văn minh;

 Công nghệ bán hàng hiện ñại;

 Phương thức bán hàng nhanh, thuận tiện;

 Chủng loại hàng hóa cung cấp phong phú, trình bày hàng hóa thu hút khách hàng

1.1.3 Công nghệ bán hàng áp dụng trong bán lẻ hiện ñại

- Công nghệ bán hàng tự phục vụ

Công nghệ bán hàng tự phục vụ là công nghệ bán hàng mà trong ñó người mua tự do tiếp cận hàng hóa trong gian hàng, tự mình xem xét và lựa chọn hàng hóa, trả tiền mua hàng ở nơi thu tiền Người bán hàng chỉ thực hiện chức năng tư vấn cho khách hàng, bày hàng và kiểm tra sự an toàn của hàng hóa bày trong gian hàng Việc thanh toán ñược thực hiện kết hợp với các máy thu tính tiền hiện ñại Công nghệ bán này sử dụng tối ña khả năng ñộc lập của khách hàng khi xem xét, lựa chọn hàng hóa nên tiết kiệm thời gian mua hàng

Trang 28

của khách Công nghệ này làm tăng nhanh quá trình bán hàng, nâng cao văn minh và hiệu quả thương mại Mặt khác, công nghệ bán hàng tự phục vụ cũng tạo ñiều kiện thỏa mãn nhu cầu ñồng bộ của khách hàng do diện tích trưng bày hàng hóa thường rộng nên chủng loại hàng hóa trưng bày phong phú, ña dạng

- Công nghệ bán hàng tự chọn

ðây là công nghệ bán hàng mà khách hàng tự do tiếp cận hàng hóa tại các gian hàng trưng bày hàng hóa Người bán hàng hướng dẫn khách hàng lựa chọn hàng hóa, chuẩn bị hàng hóa khách hàng lựa chọn, thanh toán tiền hàng ñược thực hiện trực tiếp ở nơi bán (hàng thực phẩm), ở nơi bàn giao gói (hàng công nghệ) hoặc nơi thu tiền tập trung trong gian hàng

Cũng như công nghệ bán hàng tự phục vụ, công nghệ bán hàng tự chọn

sẽ giúp cho khách hàng ñược trực tiếp tiếp cận, tìm hiểu hàng hóa tại nơi trưng bày, giúp giảm thời gian mua hàng của khách hàng do ñó tăng tốc ñộ luân chuyển hàng hóa, nâng cao hiệu quả bán hàng Tuy nhiên, sử dụng công nghệ bán hàng này, nhân viên bán hàng vẫn phải thực hiện một số các thao tác như cung cấp thông tin cho khách hàng về hàng hóa, giúp ñỡ khách hàng trong việc bao gói, vận chuyển

- Công nghệ bán hàng theo mẫu

Theo công nghệ này, khách hàng nhờ nhân viên bán hàng lấy hàng theo các mẫu hàng hóa ñược trưng bày ở gian hàng, trả tiền mua hàng tại nơi thu tiền và nhận hàng theo mẫu trực tiếp trong gian hàng hoặc theo hình thức giao nhận tận nhà

Công nghệ bán hàng theo mẫu chỉ trưng bày hàng mẫu, hàng hóa dự trữ ñược tách riêng Công nghệ bán hàng này giúp nhà cung cấp vẫn có thể trưng bày ñược nhiều mẫu hàng hóa trên một diện tích bị hạn chế, khách hàng có thể nhanh chóng tìm thấy và có ñược thông tin về hàng hóa Công nghệ bán

Trang 29

hàng này giúp cho việc sử dụng hợp lý diện tích mặt bằng kinh doanh, giảm chi phí nhân viên bán hàng, giảm thời gian mua hàng của khách hàng

- Công nghệ thương mại ñiện tử

Công nghệ thương mại ñiện tử là một khái niệm ñược dùng ñể mô tả quá trình mua và bán hoặc trao ñổi sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua mạng máy tính, kể cả internet ðây là công nghệ bán hàng mà nhà cung cấp sẽ nhận các ñơn ñặt qua ñiện thoại hoặc mạng internet hoặc các ñiểm tiếp nhận Sau khi nhận ñược các ñơn ñặt hàng, nhà phân phối sẽ chuẩn bị hàng hóa theo ñơn hàng và giao hàng cho khách tại những vị trí yêu cầu trong ñơn hàng

1.1.4 Khái niệm, ñặc ñiểm và vai trò của doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện ñại trong nền kinh tế quốc dân

1.1.4.1 Khái niệm, ñặc ñiểm của doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện ñại

DNTM bán lẻ hiện ñại trước hết là một DNTM Theo các góc ñộ tiếp cận, DNTM có thể hiểu như sau:

- Xét về mặt tổ chức quản lý, “Doanh nghiệp thương mại là một cơ sở doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh thương mại và thực hiện chế ñộ hạch toán kinh doanh ñộc lập theo mức ñộ xí nghiệp hóa của nó” [tr42,15]

- Xét trên góc ñộ quản trị, “Doanh nghiệp thương mại là tổ chức kinh tế hợp pháp chuyên kinh doanh ñể kiếm lời thông qua hoạt ñộng mua - bán hàng hóa hiện vật trên thị trường” [tr.10,15]

Từ các quan ñiểm trên, theo tác giả khái niệm về DNTM bán lẻ hiện ñại

có thể hiểu như sau: “Doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện ñại là tổ chức kinh tế hợp pháp chuyên kinh doanh ñể kiếm lời thông qua hoạt ñộng mua- bán hàng hóa hiện vật trên thị trường, trong các ñiều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại và thuận tiện, phục vụ hàng hóa một cách ñồng bộ với chất lượng ñảm bảo; dịch vụ khách hàng có tính chuyên nghiệp cao”

DNTM bán lẻ hiện ñại có những ñặc ñiểm cơ bản sau:

Trang 30

- Áp dụng công nghệ bán lẻ hiện ựại (như bán hàng tự chọn, bán hàng

tự phục vụ, thương mại ựiện tử);

- Sử dụng trang thiết bị hiện ựại trong trưng bày, bảo quản hàng hóa, thanh toán tiền;

- Khu vực ựi lại của gian hàng, chọn hàng của khách ựược bố trắ hợp lý, thuận tiện, thoải mái,Ầ;

- Hàng hóa ựa dạng, phong phú, số lượng trưng bày lớn, có chất lượng,

có nguồn gốc xuất sứ rõ ràng, ựược gắn mã vạch, mã số và niêm yết giá

1.1.4.2 Vai trò của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện ựại trong nền kinh tế quốc dân

DNTM là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân Với vị trắ là cầu nối giữa sản và tiêu dùng, giữa sản xuất và sản xuất, DNTM nói chung và DNTM bán lẻ hiện ựại nói riêng có các vai trò chủ yếu sau:

- đáp ứng ở mức cao và hoàn thiện cho nhu cầu tiêu dùng của khách

hàng: DNTM bán lẻ hiện ựại cung cấp cho xã hội lượng hàng hóa và dịch vụ

có chất lượng cao, thỏa mãn ở mức cao nhu cầu của khách hàng, ựặc biệt là khách hàng có thu nhập trung bình trở lên khi mà họ không thỏa mãn với các loại hình kinh doanh truyền thống Xã hội ngày càng phát triển, thu nhập của một bộ phận dân cư ựã tăng ựáng kể thì chỉ có các DNTM bán lẻ hiện ựại mới ựáp ứng ựược nhu cầu của họ, góp phần cải thiện ựiều kiện sống của họ và tạo

nên bộ mặt mới của thị trường hàng hóa tiêu dùng

- Kắch thắch sản xuất phát triển theo hướng ngày càng tạo ra những sản phẩm tốt hơn, chất lượng cao hơn và mẫu mã phong phú hơn: Các DNTM bán

lẻ hiện ựại góp phần thúc ựẩy sản xuất phát triển theo hướng ngày càng tốt hơn, hoàn thiện hơn về chất lượng và mẫu mã sản phẩm theo yêu cầu và thị hiếu ngày càng cao của khách hàng Thông qua việc cung cấp cho khách hàng sản phẩm hàng hóa ựồng bộ, chất lượng ựảm bảo và thuận tiện thì chắnh các

Trang 31

DNTM bán lẻ hiện ựại ựã góp phần kắch cầu tiêu dùng, phát ựi những tắn hiệu phản hồi của khách hàng ựể sản xuất ựáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, ựòi hỏi sản xuất phải ựưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng như công nghệ mới vào sản xuất sản phẩm

- đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế của ựất nước: Với lợi thế hơn hẳn so với các DNTM bán lẻ truyền thống, các DNTM bán lẻ hiện ựại ựã thu hút lượng khách hàng chủ yếu có thu nhập từ trung bình trở lên Do vậy, phát triển các loại hình doanh nghiệp này ựã mang lại lợi ắch kinh tế lớn hơn nhiều

so với các loại hình kinh doanh truyền thống Bản thân sự tăng trưởng của các doanh nghiệp này ựã góp phần cho sự tăng trưởng GDP cho quốc gia

- Sự phát triển của các DNTM bán lẻ hiện ựại góp phần thay ựổi thói quen, tập quán và hành vi tiêu dùng của dân cư, góp phần thay ựổi kênh bán

lẻ truyền thống: Các doanh nghiệp này phát triển ựã giúp khách hàng tiếp cận tốt hơn với lối sống công nghiệp, văn minh và hiện ựại; góp phần tắch cực cho

sự thay ựổi của kênh bán lẻ truyền thống Dưới áp lực cạnh tranh với các Dn này, hệ thống chợ và các loại hình bán lẻ truyền thống ựã và ựang ựổi mới về

cơ sở vật chất, phong cách phục vụẦựem lại những lợi ắch mới cho người tiêu dùng

Như vậy, các DNTM bán lẻ hiện ựại có những ựóng góp tắch cực trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của ựất nước; tác ựộng ựến quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước; góp phần ựưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập nhanh với nền kinh tế khu vực và thế giới; kắch thắch sự phát triển của thị trường nội ựịa

1.2 Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện ựại

1.2.1 Các quan ựiểm chung về hiệu quả

Phạm trù hiệu quả và hiệu quả kinh doanh ựược sử dụng khá phổ biến trong ựời sống xã hội Tuy nhiên, trên phương diện lý luận và thực tiễn vẫn

Trang 32

còn tồn tại nhiều quan niệm, ý kiến khác nhau về vấn ñề này

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, các nhà nghiên cứu kinh tế ñứng ở những giác ñộ nghiên cứu và ñiều kiện lịch sử khác nhau ñã ñưa ra những quan ñiểm khác nhau về hiệu quả Có thể tổng hợp và phân thành các loại quan ñiểm sau:

- Quan ñiểm thứ nhất, coi “Hiệu quả là kết quả ñạt ñược trong hoạt

ñộng kinh tế hoặc tốc ñộ tăng của các chỉ tiêu kết quả ñó” [32]

Quan ñiểm này tồn tại trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiêu biểu là quan ñiểm của Viện Nghiên cứu khoa học thuộc Uỷ ban kế hoạch Nhà nước Liên Xô (cũ), ñó xem hiệu quả kinh tế là tốc ñộ tăng của thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội Với quan ñiểm như vậy, nếu ñạt ñược kết quả như nhau thì hiệu quả như nhau ở bất kỳ mức chi phí nào Quan ñiểm này ñã ñồng nhất phạm trù kết quả và hiệu quả, ñồng thời cũng không lý giải ñược trường hợp tốc ñộ tăng của các chỉ tiêu kết quả cao, nhưng tốc ñộ tăng của nguồn lực ñược huy ñộng ñể ñạt ñược kết quả ñó lại tăng nhanh hơn tốc ñộ tăng kết quả thì hiệu quả như thế nào

- Quan ñiểm thứ hai, theo quan ñiểm này “Hiệu quả là mức ñộ thoả

mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của Chủ nghĩa xã hội” [24,tr27-28]

Quan ñiểm này có ưu ñiểm là bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa ñó là không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Song, khó khăn ở ñây là phương tiện ño lường thể hiện tư tưởng ñịnh hướng ñó ðời sống nhân dân nói chung và mức sống nói riêng rất ña dạng, phong phú, nhiều hình, nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu mức ñộ thoả mãn nhu cầu hay mức ñộ nâng cao ñời sống là ñiều kiện khó khăn Quỹ tiêu dùng là một bộ phận của thu nhập quốc dân, bộ phận thu nhập quốc dân còn lại là tích luỹ Chọn quỹ tiêu dùng ñể phản ánh hiệu quả sẽ không thấy ñược ñầy ñủ vai trò của quỹ tích luỹ là nhằm phát triển sản xuất, ñể có quỹ

Trang 33

tiêu dùng nhiều hơn trong tương lai Không thể ñưa quỹ tiêu dùng lên tối ña

mà lại không tuân theo một tỷ lệ thích hợp giữa quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng, phải kết hợp một cách tốt nhất lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài

- Quan ñiểm thứ ba, theo P.Samuelson và W.Nordhuas: “Hiệu quả

nghĩa là không lãng phí” [5,T2,tr82-89]

Nền kinh tế gọi là có hiệu quả khi nó nằm trên ñường giới hạn khả năng sản xuất Giới hạn khả năng sản xuất ñược ñặc trưng bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân tiềm năng, tức là tổng sản phẩm quốc dân cao nhất có thể ñạt ñược trong một tình hình dân số, công nghệ nhất ñịnh Chỉ tiêu hiệu quả là

tỷ lệ giữa tổng sản phẩm quốc dân thực tế và tổng sản phẩm quốc dân tiềm năng, chênh lệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế là phần sản lượng tiềm năng mà xã hội lãng phí Ở nước ta hiện nay chưa cho phép vận dụng quan ñiểm này bởi việc tính tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là vấn ñề khó khăn

- Quan ñiểm thứ tư, cho rằng “Hiệu quả là chỉ tiêu so sánh, biểu hiện

mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lượng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích xã hội của nền kinh tế quốc dân” [34,tr 60]

Quan ñiểm này ñã phân biệt rõ giữa kết quả và hiệu quả, gắn kết quả với chi phí, xem hiệu quả là sự phản ánh trình ñộ sử dụng chi phí Tuy nhiên, tại một phạm vi không gian, thời gian cụ thể, mỗi ñối tượng chỉ có một kết quả và chi phí tương ứng thì không thể xác ñịnh mức tiết kiệm

ðể quan niệm ñúng về hiệu quả, trước hết, cần phân biệt rõ phạm trù hiệu năng và hiệu quả, kết quả và hiệu quả

Khác với hiệu quả, hiệu năng là chỉ tiêu phản ánh khả năng ñạt ñược mục tiêu ñã ñịnh với việc tối thiểu hóa chi phí ñầu vào

Trang 34

Trong bất cứ nền sản xuất xã hội nào, mọi hoạt ñộng ñều hướng tới một kết quả nhất ñịnh nhằm thoả mãn nhu cầu của xã hội và cá nhân ðể ñạt ñược kết quả nhất ñịnh này phải biết phối hợp sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất, nguồn nhân tài, vật lực Trong thực tiễn, xã hội không chỉ quan tâm ñến kết quả mà quan trọng hơn cả là kết quả ñó tạo ra ở mức ñộ nào, với chi phí

và lượng thời gian bao nhiêu? Bởi vì ñiều này phản ánh chất lượng của hoạt ñộng tạo ra kết quả Nhu cầu của con người là vô hạn, trong khi nguồn nhân tài, vật lực ñể ñảm bảo nhu cầu ñó là giới hạn, vì vậy, con người luôn quan tâm ñến việc tạo ra nhiều kết quả nhất với khả năng hiện có Vậy, bản chất của hiệu quả chính là tiết kiệm thời gian lao ñộng xã hội trong việc tạo ra kết quả hữu ích mà xã hội công nhận

Nền sản xuất xã hội là một hệ thống bao gồm các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất giữa con người với con người trong quá trình sản xuất ðể có thể ñiều hành sản xuất xã hội, phát triển theo ñúng quy luật khách quan, phải ñặt hệ thống này trong hệ thống lớn hơn ñó là hệ thống kinh tế xã hội Hệ thống kinh tế xã hội lại chứa ñựng trong hệ thống rộng lớn hơn, bao gồm nó với môi trường bên ngoài, nền kinh tế thế giới và ñiều kiện tự nhiên mà nó không ngừng trao ñổi liên hệ, tác ñộng lẫn nhau

Hiện nay, những tiến bộ nhanh chóng trong phát triển kinh tế xã hội và khoa học công nghệ trên thế giới cùng với những xu hướng thay ñổi của môi trường kinh doanh như xu thế toàn cầu hoá và hợp tác kinh tế, mở rộng trao ñổi tự do buôn bán quốc tế, ñã ảnh hưởng ñến hệ thống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia

Nền sản xuất xã hội là một hệ thống mở, trong ñó, quá trình sản xuất luôn có sự trao ñổi vật chất và năng lượng với môi trường xung quanh Nó có

cơ cấu phức tạp, bao gồm nhiều phân hệ khác nhau: ngành, thành phần kinh

tế, khu vực, ñịa phương, ñơn vị sản xuất Cũng như bất cứ hệ thống mở nào,

Trang 35

hệ thống sản xuất xã hội cũng có ñầu vào và ñầu ra ðầu vào của hệ thống sản xuất xã hội bao gồm: lao ñộng, vốn, tài nguyên thiên nhiên, viện trợ nước ngoài; ðầu ra của hệ thống bao gồm: sản phẩm xã hội, phế liệu, phế phẩm, Trong hệ thống sản xuất xã hội, ngoài chỉ tiêu phản ánh ñầu vào và ñầu ra của

hệ thống còn có các chỉ tiêu phản ánh các ñặc trưng kinh tế kỹ thuật của hệ thống “Các chỉ tiêu ñặc trưng kinh tế - kỹ thuật của hệ thống sản xuất xã hội ñược xác ñịnh bằng sự so sánh giữa ñầu ra và ñầu vào của hệ thống là các chỉ tiêu mà chúng ta thường gọi là hiệu quả kinh tế

Như vậy, qua những phân tích trên ñây, theo tác giả: “Hiệu quả kinh tế

là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả hữu ích ñược xã hội công nhận với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó Nó ñược biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật ñặc trưng, xác ñịnh bằng tỷ lệ so sánh giữa chỉ tiêu phản ánh kết quả ñạt ñược về kinh tế với các chỉ tiêu phản ánh chi phí

sử dụng nguồn lực hoặc nguồn lực ñược huy ñộng vào sản xuất nhằm ñạt ñược mục tiêu kinh tế xã hội của doanh nghiệp”

1.2.2 Phân loại hiệu quả

Phạm trù hiệu quả có thể biểu hiện ở những dạng khác nhau, mỗi dạng thể hiện những ñặc trưng, ý nghĩa cụ thể của hiệu quả Việc phân loại hiệu quả theo những tiêu thức khác nhau là cơ sở ñể xác ñịnh mức hiệu quả, các chỉ tiêu và những biện pháp nâng cao hiệu quả Có một số cách chủ yếu phân loại hiệu quả sau ñây:

- Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Hiệu quả nền sản xuất xã hội ñược xem xét ở hai khía cạnh là: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh kết quả việc thực hiện các mục tiêu về mặt xã hội, như cải thiện ñời sống người lao ñộng, giải quyết việc làm,

Trang 36

cải thiện môi trường Hiệu quả xã hội của nền sản xuất do quan hệ sản xuất

và mục ñích của nền sản xuất quy ñịnh

Hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa kết quả ñạt ñược về mặt kinh

tế với các chi phí hoặc nguồn lực sử dụng vào quá trình sản xuất ñể tạo ra kết quả ñó

Giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, thâm nhập lẫn nhau, quyết ñịnh lẫn nhau và mâu thuẫn nhau

Khi bàn về hiệu quả, không thể phủ nhận hiệu quả xã hội, ñồng thời, cũng không thể ñánh ñồng với hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào ñảm bảo hiệu quả

kinh tế thì mới có thể tạo ra hiệu quả xã hội (dung hòa các lợi ích) Hiệu quả

kinh tế quyết ñịnh những vấn ñề xã hội, là tiền ñề vật chất của hiệu quả xã hội Ngược lại, khi những vấn ñề xã hội ñược giải quyết lại ảnh hưởng tích cực ñến việc nâng cao hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong một chừng mực nào ñó của từng giai ñoạn cụ thể của quá trình phát triển, có mâu thuẫn lẫn nhau Mặt khác, cũng phải chú ý rằng, vấn ñề kết hợp giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội không chỉ xét ở toàn bộ nền kinh tế quốc dân, mà còn ở các ngành, các cấp, các ñơn vị kinh tế cơ sở và nội dung quan trọng là kết hợp hiệu quả kinh

tế và hiệu quả xã hội trong các doanh nghiệp

- Hiệu quả của nền kinh tế quốc dân và hiệu quả của doanh nghiệp

Cách phân loại này dựa trên cơ sở phân ñịnh phạm vi tính toán hiệu quả trong nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh tế quốc dân, còn ñược gọi là hiệu quả kinh tế xã hội, là hiệu quả tổng hợp ñược xem xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân Chủ thể ñược hưởng hiệu quả kinh tế quốc dân là toàn bộ xã hội mà người ñại diện cho nó là Nhà nước, vì vậy, những lợi ích và chi phí ñược xem xét trong hiệu quả kinh tế xã hội xuất phát từ quan ñiểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Trang 37

Nội dung cơ bản của hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xét theo quan ñiểm toàn bộ nền kinh tế, về cơ bản, ñó là lượng sản phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hoặc tổng sản phẩm xã hội, mà ñất nước thu ñược trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao ñộng xã hội và tài nguyên ñó hao phí

Hiệu quả doanh nghiệp: Phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả ñạt ñược với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó của doanh nghiệp Giữa hiệu quả doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế quốc dân có mối quan hệ nhân quả

và tác ñộng qua lại lẫn nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ ñạt ñược trên nền tảng các ñơn vị kinh tế cơ sở hoạt ñộng có hiệu quả Bởi chính các ñơn vị kinh tế cơ sở là nơi trực tiếp kết hợp giữa lao ñộng với tư liệu lao ñộng, ñối tượng lao ñộng, tạo nên sản phẩm Ngược lại, khi hiệu quả kinh tế quốc dân ñạt ñược, Nhà nước với tư cách là người ñại diện cho nền kinh tế quốc dân sẽ

có những chính sách, biện pháp hỗ trợ ñể các ñơn vị kinh tế cơ sở nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của mình Một cơ chế quản lý ñúng tạo tiền ñề thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Ngược lại, một chính sách lạc hậu, sai lầm lại trở thành lực cản kìm hãm việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận

Hiệu quả tổng hợp: là phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ sử dụng tổng hợp các loại chi phí, nguồn lực ñược huy ñộng ñể thực hiện các mục tiêu kinh

tế - xã hội Hiệu quả tổng hợp phản ánh mặt chung nhất của tiêu chuẩn hiệu quả

Hiệu quả bộ phận (hiệu quả nhân tố): là phạm trù phản ánh trình ñộ sử dụng các loại chi phí, nguồn lực riêng biệt như hiệu quả sử dụng các loại chi phí, các nguồn lực,…

Giữa hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận (nhân tố) có mối liên hệ mật thiết với nhau Hiệu quả tổng hợp chỉ có thể ñạt ñược khi các nhân tố, chi

Trang 38

phí, nguồn lực riêng biệt sử dụng có hiệu quả Tuy nhiên, trong thực tế, có trường hợp một yếu tố nào ñó sử dụng còn lãng phí nhưng những yếu tố khác ñảm bảo hiệu quả cao, người ta vẫn thu ñược hiệu quả tổng hợp Hiệu quả nhân tố là một bộ phận của hiệu quả tổng hợp và ảnh hưởng ñến hiệu quả tổng hợp Khi phân tích hiệu quả không chỉ phân tích hiệu quả tổng hợp mà cần phân tích hiệu quả nhân tố ðiều này giúp phát hiện và khai thác tiềm năng ñể tăng hiệu quả tổng hợp chung

Hiệu quả tổng hợp và hiệu quả nhân tố ñược xét ở phạm vi toàn bộ nền sản xuất xã hội và các ñơn vị kinh tế cơ sở Cách phân loại này có tác dụng to lớn trong việc tính toán hiệu quả, ñồng thời nó cũng là cơ sở ñể phân tích những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả, từ ñó xác ñịnh ñược những biện pháp

cụ thể ñể nâng cao hiệu quả

- Hiệu quả tuyệt ñối và hiệu quả so sánh

Việc xác ñịnh hiệu quả nhằm hai mục ñích cơ bản sau:

- ðể thể hiện và ñánh giá trình ñộ sử dụng các dạng chi phí và nguồn

lực ñược huy ñộng;

- ðể phân tích, luận chứng về kinh tế các phương án khác nhau trong

việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào ñó, từ ñó lựa chọn một phương án có lợi nhất

ðể thực hiện hai mục ñích trên cần thiết phải phân ñịnh rõ hiệu quả tuyệt ñối và hiệu quả so sánh

Hiệu quả tuyệt ñối ñược tính toán cho từng phương án cụ thể bằng cách xác ñịnh mối tương quan giữa kết quả thu ñược và chi phí bỏ ra, khi thực hiện nhiệm vụ kinh tế, xã hội; về mặt lượng, hiệu quả này ñược thể hiện ở các chỉ tiêu khác nhau, như năng suất lao ñộng, thời hạn hoàn vốn, tỷ suất vốn,

Người ta xác ñịnh hiệu quả tuyệt ñối khi phải bỏ chi phí ra ñể thực hiện một hoạt ñộng nào ñó, ñể biết ñược với những chi phí bỏ ra sẽ thu ñược

Trang 39

những lợi ích cụ thể và mục tiêu cụ thể gì, từ ñó ñi ñến quyết ñịnh có nên chi phí hay không cho hoạt ñộng ñó Vì vậy, trong công tác quản lý, bất kỳ công việc gì ñòi hỏi phải bỏ ra chi phí dù một lượng lớn hay nhỏ cũng ñều phải tính toán hiệu quả tuyệt ñối

Hiệu quả so sánh ñược xác ñịnh bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt ñối, hoặc so sánh tương quan các ñại lượng thể hiện chi phí, hoặc kết quả của các phương án với nhau Các chỉ tiêu hiệu quả so sánh ñược sử dụng

ñể ñánh giá mức ñộ hiệu quả của các phương án, ñể chọn phương án có lợi nhất về kinh tế

Trên thực tế, ñể thực hiện một nhiệm vụ nào ñó, người ta không chỉ tìm một cách mà có thể ñưa ra nhiều các làm khác nhau Mỗi cách làm ñó ñòi hỏi lượng ñầu tư vốn, lượng chi phí, thời gian thực hiện và thu hồi vốn ñầu tư khác nhau Vì vậy, muốn ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao, người làm công tác quản lý không nên tự trói mình vào một cách làm mà phải vận dụng mọi sự hiểu biết ñưa ra nhiều phương án khác nhau, rồi so sánh hiệu quả kinh tế của các phương án ñó ñể chọn một phương án có lợi nhất

Hiệu quả tuyệt ñối và hiệu quả so sánh có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, song, chúng lại có tính ñộc lập tương ñối Trước hết, xác ñịnh hiệu quả tuyệt ñối là cơ sở ñể xác ñịnh hiệu quả so sánh Nghĩa là, trên cơ sở những chỉ tiêu tuyệt ñối của từng phương án, người ta so sánh mức hiệu quả của các phương án với nhau Mức chênh lệch chính là hiệu quả so sánh

Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả so sánh ñược xác ñịnh không phụ thuộc vào việc xác ñịnh hiệu quả tuyệt ñối, chẳng hạn việc so sánh giữa mức chi phí của các phương án với nhau ñể chọn ra phương án có chi phí thấp, thực chất chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt ñối của các phương án

Trang 40

1.2.3 Hiệu quả kinh doanh và quan ñiểm ñánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện ñại

1.2.3.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại

Từ việc nghiên cứu khái niệm, ñặc ñiểm và vai trò của DNTM bán lẻ hiện ñại; hiệu quả, phân loại hiệu quả cho thấy hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại là hiệu quả bộ phận của hiệu quả nền sản xuất xã hội

Do vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại sẽ giúp cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của quốc gia

Theo tác giả: “Hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả ñầu ra của kinh doanh theo mục ñích của nó với các chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược các kết quả ñó”

Hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại ñược biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ñặc trưng, xác ñịnh bằng tỷ lệ so sánh giữa chỉ tiêu phản ánh kết quả ñạt ñược về kinh tế với các chỉ tiêu phản ánh chi phí bỏ ra hoặc nguồn lực ñược huy ñộng vào sản xuất nhằm ñạt ñược mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Mục tiêu kinh doanh của các DNTM bán

lẻ hiện ñại thường bao gồm: Lợi nhuận, thị phần, an toàn (bền vững), mục tiêu xã hội

1.2.3.2 Quan ñiểm ñánh giá hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện ñại

- Thứ nhất, ñánh giá hiệu quả kinh doanh của các DNTM bán lẻ hiện

ñại cần phải xem xét cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Cũng như các doanh nghiệp nói chung, hiệu quả kinh tế của các DNTM bán lẻ hiện ñại là vấn ñề ñược ñặt lên quan tâm hàng ñầu Tuy nhiên, DNTM bán lẻ hiện ñại cũng cần phải quan tâm ñến việc cải thiện ñời sống người lao ñộng, cải thiện môi trường,… ñó chính là hiệu quả xã hội Hiệu quả

xã hội trong hoạt ñộng của các DNTM bán lẻ hiện ñại thể hiện ở chỗ ñóng

Ngày đăng: 07/06/2018, 08:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Bộ Công Thương – ðại học Thương mại (2004), Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về phỏt triển thị trường nội ủịa trong ủiều kiện cụng nghiệp húa, hiện ủại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về phỏt triển thị trường nội ủịa trong ủiều kiện cụng nghiệp húa, hiện ủại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Bộ Công Thương – ðại học Thương mại
Năm: 2004
[3]. Mai Văn Bưu (2001), Hiệu quả và quản lý các dự án nhà nước, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả và quản lý các dự án nhà nước
Tác giả: Mai Văn Bưu
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
[4]. Nguyễn Duy Bột và đặng đình đào (1996), Kinh tế thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thương mại
Tác giả: Nguyễn Duy Bột và đặng đình đào
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1996
[6]. Lê Trịnh Minh Châu (2004), Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Lý luận chính trị Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Lê Trịnh Minh Châu
Nhà XB: NXB Lý luận chính trị Hà Nội
Năm: 2004
[7]. Trương đình Chiến (2005), Quản trị marketing phân phối, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing phân phối
Tác giả: Trương đình Chiến
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2005
[8]. ðảng Cộng sản Việt Nam, (12/ 2001), Nghị quyết Hội nghị lần thứ III BCHTƯ ðảng khoỏ IX: Về tiếp tục sắp xếp, ủổi mới, phỏt triển và nõng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ III BCHTƯ ðảng khoỏ IX: Về tiếp tục sắp xếp, ủổi mới, phỏt triển và nõng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
[9]. đặng đình đào (1996), Kinh tế thương mại dịch vụ - Tổ chức và quản lý kinh doanh, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thương mại dịch vụ - Tổ chức và quản lý kinh doanh
Tác giả: đặng đình đào
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1996
[10]. Phạm Công ðoàn (2004), Kinh tế doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: Phạm Công ðoàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
[11]. đặng đình đào và Hoàng đức Thân (2008), Giáo trình kinh tế thương mại, Nhà xuất bản ðại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế thương mại
Tác giả: đặng đình đào và Hoàng đức Thân
Nhà XB: Nhà xuất bản ðại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
[12]. Nguyễn Thành ðộ, Nguyễn Ngọc Huyền (2001), Quản trị doanh nghiệp tổng hợp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp tổng hợp
Tác giả: Nguyễn Thành ðộ, Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
[14]. Don Taylor và Jeanne Smalling Archer (2004), ðể cạnh tranh với người khổng lồ, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðể cạnh tranh với người khổng lồ
Tác giả: Don Taylor và Jeanne Smalling Archer
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
[15]. Gerry D.S, Denny R.A, Bobby G.B (1998), Chiến lược và sách lược kinh doanh, NXB Bưu ủiện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và sách lược kinh doanh
Tác giả: Gerry D.S, Denny R.A, Bobby G.B
Nhà XB: NXB Bưu ủiện
Năm: 1998
[16]. Nguyễn Bách Khoa (2003), Nghiên cứu các mô hình tổ chức bán lẻ mới trong mụ hỡnh tổ chức thị trường nội ủịa nước ta, Tạp chí Khoa học Thương mại, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các mô hình tổ chức bán lẻ mới trong mụ hỡnh tổ chức thị trường nội ủịa nước ta
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa
Năm: 2003
[17]. Nguyễn Bách Khoa (2003), Marketing các nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing các nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
[18]. Nguyễn Bách Khoa (2004), Chiến lược kinh doanh quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh quốc tế
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
[19]. Nguyễn Bách Khoa và Nguyễn Hoàng Long (2005),Marketing thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing thương mại
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa và Nguyễn Hoàng Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
[20]. Nguyễn Bỏch Khoa (2002), Toàn cầu húa và sự ủổi mới quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp, Tạp chí Cộng sản, số 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu húa và sự ủổi mới quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Bỏch Khoa
Năm: 2002
[21]. Nguyễn Bỏch Khoa (6/2002) Nghiờn cứu cỏc mụ hỡnh ủỏnh giỏ thị phần doanh nghiệp, Tạp chí kinh tế và Phát triển, số 60, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu cỏc mụ hỡnh ủỏnh giỏ thị phần doanh nghiệp
[22]. Nguyễn Bách Khoa (6/2003), Các loại hình tổ chức bán lẻ mới trong mụ hỡnh tổ chức thị trường nội ủịa nước ta - Tạp chớ Khoa học Thương mại, số 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại hình tổ chức bán lẻ mới trong mụ hỡnh tổ chức thị trường nội ủịa nước ta
[23]. Nguyễn Bỏch Khoa (12/2002), Toàn cầu hoỏ và sự ủổi mới quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp- Tạp chí Cộng sản , số 34, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hoỏ và sự ủổi mới quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp-

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w