Chính vì vậy nhóm em đã chọn đề tài : ”Tìm hiểu hệ thông email: các giao thứcIMAP, POP, SMTP các chương trình mail server, client free, web mail cài đặt và cấu hình” để giới thiệu cho mọ
Trang 1M C L C Ụ Ụ
M C L CỤ Ụ 1
L I NÓI Đ UỜ Ầ 2
CHƯƠNG 1 GI I THI U CHUNG V TH ĐI N T (EMAIL)Ớ Ệ Ề Ư Ệ Ử 3
1.1 TH ĐI N T LÀ GÌƯ Ệ Ử 3
1.2 L I ÍCH C A TH ĐI N TỢ Ủ Ư Ệ Ử 3
1.3 C U TRÚC Đ A CH EMAILẤ Ị Ỉ 4
CHƯƠNG 2 CÁC GIAO TH C: IMAP, POP, SMTPỨ 5
2.1 GIAO TH C IMAPỨ 5
2.2 GIAO TH C POPỨ 6
2.3 GIAO TH C SMTPỨ 10
CHƯƠNG 3 CÁC CHƯƠNG TRÌNH MAIL SERVER, MAIL CLIENT, WEB MAIL CÀI Đ T VÀ C U HÌNH.Ặ Ấ 14
3.1 CHƯƠNG TRÌNH MAIL SERVER 14
3.2 CHƯƠNG TRÌNH MAIL CLIENT 15
3.3 CHƯƠNG TRÌNH WEBMAIL 19
CHƯƠNG 4 TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 22
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Thế kỷ 21 được mệnh danh là thế kỷ của công nghệ thông tin, với sự bùng nổmạnh mẽ về khoa học công nghệ, đặc biệt về lĩnh vực công nghệ thông tin: khoa học máy tính, hệ thống thông tin Sự phổ cập của máy tính và mạng internet đã làm cho mọi thứ : Nhanh, Tiết Kiệm và An Toàn hơn Quay lại lịch
sự 20-50 năm về trước,ở nước ta, mọi người chủ yếu liên lạc với nhau qua thư giấy, nhanh nhất là một tuần thì người nhận mới nhận được thư, rồi nhanh nhất một tuần nữa thì người gửi mới nhận được hồi âm, đấy là còn chưa kể đến khoảng cách địa lí và các trục trặc có thể sảy ra trên đường vận chuyển Còn đối với ngày nay Chỉ sau một cú click chuột, thì hầu như ngay tức thời, người nhận
có thể đọc được thư dù bạn có ở bất kỳ trên trái đất miễn là bạn có internet và phần mền gửi thư điện tử
Thư điện tử ngày càng trở lên phổ biến, và quan trọng do những ưu điểm và lợi ích to lớn mà nó mang lại Nhưng ít người biết rằng đằng sau sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn như vậy là cả một lịch sử nghiên cứu phát triển của bao nhiêu thế hệ con người Chính vì vậy nhóm em đã chọn đề tài : ”Tìm hiểu hệ thông email: các giao thức(IMAP, POP, SMTP) các chương trình mail server, client free, web mail cài đặt và cấu hình” để giới thiệu cho mọi người biết cách
mà thư điện tử hoạt động
Hà Nội,ngày 12 tháng 12 năm 2016
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THƯ ĐIỆN TỬ
(EMAIL)
1.1 THƯ ĐIỆN TỬ LÀ GÌ
Email - Electronic mail (e-mail, email, E-Mail ) hay còn gọi là thư
điện tử là cách gọi phổ thông của cách thức giao tiếp, liên lạc của hệ thống xây dựng dựa trên những chiếc máy tính Tại 1 thời điểm cách đây khá lâu, thuật ngữmáy tính được dùng để ám chỉ những cỗ máy làm việc với kích thước khổng lồ, người dùng phải áp dụng phương pháp dial-up để truy cập, và mỗi chiếc máy tính đều được trang bị bộ nhớ và thiết bị lưu trữ dành cho nhiều tài khoản Sau
đó không lâu, những nhà phát minh đã tìm cách để các bộ máy này “giao tiếp” với nhau Ứng dụng đầu tiên ra đời, nhưng họ chỉ gửi được tin nhắn đến các người sử dụng khác trong cùng 1 hệ thống cho tới tận năm 1971 Và thời gian
qua đi, công nghệ đã được phát triển lên 1 tầm cao mới khi Ray Tomlinson trở
thành người đầu tiên trên toàn thế giới gửi được bức thư điện tử tới người khác
sử dụng ký hiệu @ Và đó là nền tảng đầu tiên của khái niệm Email – chúng ta
đang đề cập tới
Tại thời điểm đó, những email đã tương đương với tin nhắn dưới dạng text ngày nay Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, email đã “tiến hóa”với những thông tin đi kèm như chi tiết về người gửi, người nhận, tiêu đề, nội dung, file đính kèm Nhưng dù sao đi nữa, toàn bộ quá trình này không hề đơn giản như khi chúng ta cầm bút và vẽ đường nối giữa 2 điểm A và B bất kỳ Cũnggiống như để khởi động 1 chương trình, phần mềm nào đó, có rất nhiều tiền trình xảy ra khi người sử dụng muốn gửi hoặc nhận email mà họ không hề biết
1.2 LỢI ÍCH CỦA THƯ ĐIỆN TỬ
Tốc độ cao: Vì Email được chuyển qua Internet dưới dạng các tín hiệu
điện nên tốc độ phát đi của Email gần nhưu là tức thời Với các bức thư tín và cách gửi thông thường, bạn có thể phải mất một vài ngày thư mới có thể tới được địa chỉ cần thiết Nhưng với Email, sau một cú click chuột gửi đi là người
Trang 4nhận có thể đọc được nội dung thư bạn gửi cho họ.
Tiết kiệm chi phí: Với kiểu thư tín bình thường, bạn phải tốn một chi
phí khá lớn để gửi các bức thư của mình đi Còn với Email, bạn chỉ tốt một khoản chi phí rất nhỏ để kết nối Internet và cùng với dịch vụ Email của bạn Bạncũng có thể dùng các dịch vụ Email miễn phí như gmail, yahoo, outlook,
hotmail, khi đó chi phí của bạn cho bức thư hầu như không đáng kể
Không có khoảng cách: Với Email, cho dù người nhận ở xa cách nửa
vòng trái đất hay ngay chính trong phòng làm việc thì việc gửi và nhận thư gần như ngay lập tức Và chí phí các bức thư đó đều như nhau
1.3 CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ EMAIL
Địa chỉ Email (Email-address) là một định danh trên Internet, cho phép người
sử dụng Internet nhận biết được chính xác người cần liên hệ, giao dịch, traođổi thông tin và ra lệnh gửi các thông điệp, tài liệu, tài liệu (Email-message)tới định danh khác
o Phần thứ nhất là phần tên miền quản lý địa chỉ Email Ví dụ:
gmail.com; oktot.com…
các địa chỉ Email khác do có cùng một tên miền quản lý Ví dụ:
info hay support….
Trang 5CHƯƠNG 2 CÁC GIAO THỨC: IMAP, POP, SMTP
2.1 GIAO THỨC IMAP
2.1.1 KHÁI NIỆM
- IMAP (Internet Message Access Protocol) là thế hệ mới của giao thức
POP, được tạo ra vào năm 1986
- IMAP đặt sự kiểm soát email trên mail server trong khi nhiệm vụ của POP
là tải toàn bộ thông điệp email về client server yêu cầu
2.1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA IMAP
- IMAP cung cấp truy cập email theo ba chế độ khác nhau: offline (ngoại
tuyến), online (trực tuyến) và disconnected (ngắt kết nối)
- Truy cập chế độ offline IMAP giống như POP, các thông điệp email được
truyền đến máy client server, xóa khỏi mail server và mối liên kết bị ngắt Sau đó người dùng đọc, trả lời, làm các việc khác ở chế độ ngoại tuyến,
và nếu muốn gửi thư mới đi họ phải kết nối lại
- Truy cập chế độ online là chế độ IMAP truy cập mà người dùng đọc và
làm việc với thông điệp email trong khi vẫn giữ đang kết nối với mail server (kết nối mở) Các thông điệp này vẫn nằm ở mail server cho đến khi nào người dùng quyết định xóa nó đi Chúng đều được gắn nhãn hiệu cho biết loại để "đọc" hay "trả lời"
- Trong chế độ disconnected, IMAP cho phép người dùng lưu tạm thông
điệp ở client server và làm việc với chúng, sau đó cập nhật trở lại vào mailserver ở lần kết nối kế tiếp Chế độ này hữu ích cho những ai
dùng laptop hay truy cập mạng bằng liên kết quay số điện thoại, đồng thờikhông muốn bỏ phí những lợi điểm của kho chứa thư ở mail server
2.1.3 CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA IMAP
Trang 6- Lấy nội dung được yêu cầu từ người dùng và lưu đệm cục bộ (chẳng hạn như danh sách mail mới, tổng kết tin nhắn hay nội dung của những email được chọn lựa kỹ càng)
hay xóa…
- Ngắt kết nối
2.1.4 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA IMAP
Nhược điểm:
Vì IMAP lưu các email trên mail server, nên dung lượng hòm thư
sẽ bị giới hạn bởi các nhà cung cấp dịch vụ mail Nếu có một lượnglớn email cần lưu trữ, sẽ gặp phải nhiều vấn đề khi gửi nhận mail khi hòm thư bị đầy
Cần phải có kết nối Internet nếu muốn truy cập email
Mail được dự phòng tự động trên server
Tiết kiệm không gian lưu trữ cục bộ
Vẫn cho phép lưu mail cục bộ (nếu muốn)
2.2 GIAO THỨC POP
2.2.1 KHÁI NIỆM GIAO THỨC POP
POP viết tắt của từ Post Office Protocol là một giao thức tầng ứng dụng,
dùng để lấy thư điện tử từ server mail, thông qua kết nối TCP/IP POP đã được phát triển qua nhiều phiên bản POP3 và IMAP4 (Internet Message Access Protocol) là 2 chuẩn giao thức Internet thông dụng nhất dùng để lấy nhận email Hầu như các máy tính hiện nay đều hỗ trợ cả 2 giao thức và đa
số người dùng sử dụng POP3
Trang 7 POP là giao thức cung cấp cơ chế truy cập và lưu trữ hộp thư cho người dùng.
2.2.2 ĐẶC ĐIỂM GIAO THỨC POP
POP hỗ trợ các yêu cầu tải và xóa email từ việc truy cập hòm thư từ xa Mặc dù máy khách có thể có lựa chọn để lại email trên máy chủ sau khi đã tải về, những email khách thường sử dụng kết nối POP, lấy lại toàn bộ thư và lưu chúng trên máy người dùng như một thư mới, xóa chúng từ máy chủ và ngắt kết nối một số giao thức khác, đặc biệt là IMAP(Internet Massage Asccess Protocol) cung cấp đầy đủ và phức
- ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA POP
POP tuân theo một ý tưởng đơn giản là chỉ một máy khách (Client) yêu cầu truy cập email trên Server và việc lưu trữ email cục bộ (lưu tại Client) là tốt nhất Điều này dẫn việc POP có những đặc điểm sau:
không có kết nối Internet
Trang 8 Tiết kiệm không gian lưu trữ trên Server do khi bạn hoàn thành việc tảiemail về máy tính thì những email đó cũng được xóa khỏi Server.
tại máy tính mà bạn đang dùng để gửi email thôi
- GIAO THỨC NHẬN EMAIL POP3:
Từ khi POP3 tạo ra các bản copy của email và xóa bản gốc trên máy chủ, các email được khóa chặt tại một máy nhất định và không thể truycập thông qua webmail hay bất cứ client nào trên các máy khác
2.2.3 CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA POP
- Kết nối đến server
- Nhận toàn bộ mail
- Lưu cục bộ như mail mới
- Xóa mail trên server
- Ngắt kết nối
Thiết kế của POP3 hỗ trợ chức năng cho người dùng có kết nối internet
server, tải mail về, sau đó có thể xem, thao tác với mail offline Mặc dù trong giao thức hỗ trợ leave mail on server (để nguyên mail trên server), nhưng hầu hết người dùng đều thực hiện mặc định, tức là: kết nối, tải mail về, xóa mail trênserver rồi ngắt kết nối
1 : : Khái niệm về dial up nhìn theo góc độ chuyên môn đơn giản là một phương pháp nối kết trong đó người sử dụng phải quay số (dial) tới
số của đích mà người đó muốn kết nối Hai môi trường hỗ trợ cho dial-up là PSTN và ISDN (Mạng điện thoại công cộng và mạng tích hợp dịch vụ số).
Dial-up có thể giúp kết nối một người dùng ở xa vào hệ thống LAN, kết nối LAN-to-LAN hay dùng làm đường backup cho các đường liên kết leased line, X25 hay Frame Relay.
Dial-up là phương pháp kết nối có chi phí thấp và tiện dụng, có thể thực hiện mọi lúc, mọi nơi Nhược điểm của dial-up là tốc độ và độ tin cậy không cao như các công nghệ khác.
Phương pháp Dial-up hiện nay thường dựa vào giao thức truyền thông PPP (point-to- point protocol).
2.2.4 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA POP
Nhược điểm:
Mỗi lần nhận mail, POP sẽ download email đó về máy local (và mặc định xóa mail trên server đi) nên bạn sẽ không thể sử dụng nhiều thiết bị để quản
Trang 9lý cùng một tài khoản email qua giao thức POP Tuy nhiên, bạn có thể cấu hình email client để POP3 không xóa email trên server mà chỉ “mask as read” – đánh dấu đã đọc với những email đó
2.2.5 VẬY NÊN CHỌN GIAO THỨC POP HAY IMAP
Chọn POP nếu:
điểm khác nhau
Chọn IMAP nếu:
nhau
Trang 102.3 GIAO THỨC SMTP
2.3.1 KHÁI NIỆM GIAO THỨC SMTP
- SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) là giao thức truyền tải email
đơn giản Là hệ thống chuyển tải các thư điện tử qua mạng Internet, máy chủ này sẽ hỗ trợ các phần mềm chuyên gửi mail như Google, Yahoo có thể gửi nhiều email cùng một lúc tới các máy chủ khác nhau
2.3.2 ĐẶC ĐIỂM GIAO THỨC SMTP
- SMTP dùng cổng 25 của giao thức TCP Để xác định trình chủ SMTP
của một tên miền nào đấy (domain name), người ta dùng một mẫu tin
MX (Mail eXchange – Trao đổi thư) củaDNS (Domain Name System –
Hệ thống tên miền).
- SMTP định nghĩa tất cả những gì đã làm với email Nó xác định cấu trúc của các địa chỉ, yêu cầu tên miền và bất cứ điều gì liên quan đến email SMTP cũng xác định các yêu cầu cho Post Office Protocol (POP) và truy cập Internet Message Protocol (IMAP) máy chủ, do đó email được gửi đúng cách
- SMTP bắt đầu được sử dụng rộng rãi vào những năm đầu thập niên kỷ
1980 Tại thời điểm đó, SMTP chỉ là một phần mềm bổ sung của bộ
trình ứng dụng đồng giao thức UUCP(Unix to Unix CoPy – Sao chép
từ máy Unix sang máy Unix) nhưng tiện lợi hơn trong việc truyền tải
thư điện tử giữa các máy vi tính – những máy này thỉnh thoảng mới lạiđược kết nối với nhau một lần, để truyền thông dữ liệu Thực ra, SMTP
sẽ làm việc tốt hơn nếu các máy gửi và máy nhận được kết nối liên tục
2.3.3 CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA SMTP
SMTP là giao thức tin cậy chịu trách nhiệm phân phát Mail, nó chuyển Mail
từ hệ thống mạng này sang hệ thống mạng khác, chuyển Mail trong hệ thống mạng nội bộ Giao thức SMTP được định nghĩa trong RFC 821, SMTP là
Trang 11một dịch vụ tin cậy, hướng kết nối( connection-oriented) được cung cấp bởi giao thức TCP (Transmission Control Protocol), nó sử dụng số hiệu cổng (well-known port) 25 Sau đây là danh sách các tập lệnh trong giao thức SMTP.
Để sử dụng các lệnh SMTP ta dùng lệnh telnet theo port 25 trên hệ thống ở
xa sau đó gởi Mail thông qua cơ chế dòng lệnh Kỹ thuật này thỉnh thoảng cũng được sử dụng để kiểm tra hệ thống SMTP Server, nhưng điều chính yếu
ở đây là chúng ta sử dụng SMTP để minh hoạ làm cách nào Mail được gởi qua các hệ thống khác nhau Trong ví dụ sau minh hoạ quá trình gởi Mail thông qua cơ chế dòng lệnh SMTP
SMTP Session :
Ngoài ra còn có một số lệnh khác như: SEND, SOML, SAML, và TURN được định trong RFC 821 là những câu lệnh tuỳ chọn và không được sử dụng
Trang 12Lệnh HELP in ra tóm tắt các lệnh được thực thi Ví dụ ta dùng lệnh HELPRSET chỉ định các thông tin được yêu cầu khi sử dụng lệnh RSET, Lệnh VRFY và EXPN thì hữu dụng hơn nhưng nó thường bị khoá vì lý do an ninh mạng bởi vì nó cung cấp cho người dùng chiếm dụng băng thông mạng Ví
dụ lênh EXPN yêu cầu liệt kê ra danh sách địa chỉ email nằm trong nhóm Mail Admin Lệnh VRFY để lấy các thông tin cá nhân của một tài khoản nào
đó, ví dụ lệnh VRFY , mac là một tài khoản cục bộ
Trường hợp ta dùng lệnh VRFY , jane là một bí danh nằm trong tập tin aliases thì giá trị trả về là địa chỉ Email được tìm thấy trong tập tin aliases này
SMTP là hệ thống phân phát mail trực tiếp từ đầu đến cuối(từ nơi bắt đầu phân phát cho đến trạm phân phát cuối cùng), điều này rất hiếm khi sử dụng hầu hết hệ thống mail sử dụng giao thức store and forward như UUCP và X.400, hai giao thức này di chuyển Mail đi qua mỗi hop, nó lưu trữ thông điệp tại mỗi hop và sau đó chuyển tới hệ thống tiếp theo, thông điệp đươc chuyển tiếp cho tới khi nó tới hệ thống phân phát cuối cùng
Trong hình sau minh hoạ cả hai kỹ thuật store and forward và phân phát trực tiếp tới hệ thống Mail Địa chỉ UUCP chỉ định đường đi mà Mail đi qua
để tới người nhận, trong khi đó địa chỉ mail SMTP ngụ ý là hệ thống phân phát sau cùng
Trang 13Phân phát trực tiếp (Direct delivery) cho phép SMTP phân phát mail mà không dự vào host trung gian nào Nếu như SMTP phân phát bị lỗi thì hệ thống cục bộ sẽ thông báo cho người gởi hay nó đưa mail vào hàng đợi mail
để phân phát sau Bất lợi của việc phân phát trưc tiếp(direct delivery) là nó yêu cầu hai hệ thống cung cấp đầu đủ các thông tin điều khiển mail, một số
hệ thống không thể điều khiển Mail như PC, các hệ thống mobile như
laptops, những hệ thống này thường tắt máy vào cuối ngày hay thường xuyênkhông trực tuyến (mail offline) Để điều khiển những trường hợp này cần phải có hệ thống DNS được sử dụng để chuyển thông điệp tới máy chủ mail thay cho hệ thống phân phát mail trực tiếp Mail sau đó được chuyển từ Server tới máy trạm khi máy trạm kết nối mạng trở lại, giao thức mạng POP cho phép thực hiện chức năng này
2.3.4 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA SMTP
Trang 14 Bản tin gửi đi không được mã hóa
Dễ bị spam, giả danh địa chỉ người gửi
CHƯƠNG 3 CÁC CHƯƠNG TRÌNH MAIL SERVER, MAIL CLIENT, WEB MAIL CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH.
3.1 CHƯƠNG TRÌNH MAIL SERVER
3.1.1 Khái niệm mail server
Email Server – hay còn gọi là Máy chủ thư điện tử là máy chủ dùng để gửi và nhận thư điện tử, là một giải pháp Email dành cho các doanh nghiệp để quản lý và truyền thông nội bộ, thực hiện các giao dịch thươngmại yêu cầu sự ổn định, tính liên tục và với tốc độ nhanh, đồng thời đảm bảo tính an toàn của dữ liệu, khả năng backup cao…
Hệ thống thư điện tử Email server sẽ giải quyết được các vấn đề như mail bị virus, spam, bị đưa vào blacklist, không check được webmail, check online/offline, không thể kiểm soát nội dung…
3.1.2 Tính năng của server
- Nhận và gửi mail nội bộ
- Email server sẽ quản lý toàn bộ các tài khoản email trong hệ thống nội bộ
- Nhận mail từ email server của Sender (người gửi) và phân phối mail cho các tài khoản trong hệ thống
- Email server cho phép user (người dùng) có thể sử dụng webmail (mail trên web) để nhận mail hoặc sử dụng Outlook hoặc cả hai, phụ thuộc và việc cài đặt Email Server
3.1.3 Ưu điểm nổi bật của mail server
- Email server có thể xử lý số lượng lớn thư điện tử hàng ngày
- Có server riêng biệt