Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa
Trang 1Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, với xu hướng toàn cầu hóa đời sống của người dân ngàycàng được nâng cao tạo ra rất nhiều cơ hội và thách thức đối với các doanhnghiệp Không còn được sự bảo hộ của nhà nước như trước đây khiến cho cácdoanh nghiệp không chỉ đương đầu với sự cạnh tranh trong nước mà còn phảicạnh tranh gay gắt với thị trường quốc tế Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồntại và đứng vững trên thị trường thì phải giành thắng lợi trong cạnh tranh màđiều này chỉ có được khi chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp ngày càngđược nâng cao Chỉ có không ngừng đảm bảo và nâng cao chất lượng sảnphẩm thì doanh nghiệp mới tạo được uy tín và lòng tin trong lòng người tiêudùng
Việt Nam là một trong những quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực xuất khẩu
cà phê trên thế giới, tổng kim ngạch hàng năm đóng góp cho nền kinh tế quốcdân là đáng kể Tuy nhiên trong vài năm gần đây vấn đề chất lượng cà phêViệt Nam đang trong tình trạng báo động Tỷ lệ hàng kém chất lượng bị trả lạirất cao và chúng ta đang có nguy cơ đánh mất thị trường rất lớn Trước tìnhhình này không còn cách nào khác là các doanh nghiệp phải đặt vấn đề chấtlượng lên hàng đầu
Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong xuất khẩu cà phê củaViệt Nam, Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa đang đứng trước những cơ hội
và thách thức lớn lao trong nền kinh tế thị trương cạnh tranh gay gắt này Để
có thể tồn tại, đứng vững đòi hỏi Công ty phải có những chiến lược lâu dài vàđúng đắn tập trung cho chất lượng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề chất lượng trong xu thế cạnhtranh cũng như mong muốn được đóng góp những ý kiến để Công ty đẩymạnh hoạt động sản xuất kinh doanh Sau một thời gian thực tập tại CTCP tập
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 1
Trang 2Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
đoàn Thái Hòa, em quyết định lựa chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa" làm đề tài
khoá luận tốt nghiệp của mình
Với mục đích nghiên cứu giải pháp mà công ty đã áp dụng để nâng caochất lượng cà phê từ đó đưa ra mặt được, chưa được và cuối cùng là đưa ramột số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm xuấtkhẩu Phạm vi nghiên cứu tại Tổng CTCP tập đoàn Thái Hòa từ cách đây 4năm đến những năm tương lai
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Tập đoàn TháiHòa
Chương II: Thực trạng chất lượng cà phê xuất khẩu của CTCP Tập đoànThái Hòa
Chương III: Các giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu củaCTCP Tập đoàn Thái Hòa
Trong điều kiện thời gian thực tập có hạn và những hạn chế về mặt kiếnthức nên trong bài viết không khỏi có những thiếu sót Em rất mong được sựđóng góp ý kiến của Thầy giáo và quý công ty để chuyên đề thực tập hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền cùng toàn thểcán bộ công nhân viên trong công ty đặc biệt là phòng KD-XNK đã giúp đỡ
em tận tình để có thể hoàn thành được chuyên đề thực tập này
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 2
Trang 3Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
CHƯƠNG I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÁI HOÀ 1.1 Giới thiệu Công ty
Thời điểm cách đây 13 năm, cà phê Việt Nam đang bị coi là “kẻ xa lạ”.Thậm chí cà phê Arabica còn bị “kì thị” đến mức nếu người mua phát hiện càphê Robusta có trộn cà phê Arabica thì sẽ bị từ chối Trong bối cảnh đó, vớilòng tin vào sự thành công rằng Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới, mọiđiều kiện đất đai đều phù hợp để phát triển cà phê Arabica tháng 3/1996 ôngNguyễn Văn An đã quyết định thành lập công ty riêng để thực hiện mongmuốn cháy bỏng: Tạo dựng thương hiệu cà phê Arabica của vùng đất PhủQuỳ danh tiếng
Công ty cổ phần Tập đoàn Thái Hòa khi mới thành lập có tên là: Công
ty TNHH Sản Xuất & TM Thái Hoà được thành lập theo giấy phép số2335/GP – UB do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 04/03/1996đăng ký kinh doanh số 048176 do sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày12/03/1996
- Tên giao dịch: Công ty SX & TM Thái Hoà
- Tên tiếng anh: Thai Hoa production and Trading company Limited
- Tên viết tắt: T.H Co., Ltd
- Đơn vị quản lý: Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội
- Giám đốc công ty: Nguyễn Văn An
- Tổng số nhân viên khi mới hình thành là: 67 người
Trang 4Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
- Ngành nghề kinh doanh chính là chế biến và xuất khẩu cà phê
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.2.1 Giai đoạn 1996 – 2006 - Mở tương lai Arabica Việt Nam
Trong 10 năm này, Thái Hoà đã cam kết với chính mình, với cộng
đồng: Luôn phấn đấu cho nguyên tắc bền vững Điều này được thể hiện
trong mọi chiến lược, hoạt động của Thái Hoà, từ sản phẩm đến quan hệ đốitác, hoạt động xã hội Trong giai đoạn này Thái Hoà đã mở rộng được nhiềunhà máy và chi nhánh cụ thể như:
- Tháng 6/1997: Xây dựng nhà máy chế biến cà phê xuất khẩu đầu tiêntại Hà Nội
- Tháng 12/1998: Nhà máy Nghệ An sử dụng công nghệ chế biến ướt
đi vào hoạt động, nay là Công ty Thái Hoà Nghệ An
- Tháng 10/1999: Xây dựng nhà máy chế biến ướt thứ 2 tại Lâm Đồng,nay là Công ty Thái Hoà Lâm Đồng
- Tháng 9/2000: Xây dựng nhà máy chế biến cà phê Liên Ninh Với sựkiện này, Thái Hoà trở thành nhà xuất khẩu số 1 Việt Nam về cà phê Arabica
- Tháng 8/2001: Xây dựng nhà máy chế biến cà phê ướt thứ 3 tại KheSanh (Quảng Trị)
Trang 5Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
- Tháng 6/2006: Thành lập Công ty Thái Hoà Lào-Việt và Công tyThái Hoà Thừa Thiên – Huế
Thái Hoà được đánh giá là có công lớn trong việc đưa cà phê Arabicatrở thành mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao ra thị trường thế giới Minh chứng
là Thái Hoà đã chinh phục được khách hàng khó tính Nhật Bản và tiến hànhxuất khẩu cà phê sang Mĩ, EU, Trung Đông
1.2.2 Giai đoạn 2007 đến nay - Thái Hoà bước ngoặt vươn lên
Năm 2007, khởi đầu cho giai đoạn phát triển thứ hai của Thái Hoà, đãđánh dấu bước ngoặt quan trọng cho sự chuyển biến mạnh mẽ của Thái Hoàtrên mọi phương diện Từ chỗ là một công ty có các thành viên theo tính chấthành chính, Thái Hoà đã chuyển đổi thành công ty mẹ - con theo quan hệ kinh
tế Mô hình mới đã tạo động lực mạnh mẽ cho Thái Hoà phát triển với tốc độcao Trong lĩnh vực kinh doanh chủ đạo là đầu tư phát triển nông nghiệp, TháiHoà triển khai những dự án lớn về trồng và chế biến cao su, cà phê ở trong vàngoài lãnh thổ Việt Nam Ngoài ra Thái Hoà còn mở hướng mạnh mẽ sangcác lĩnh vực mới như khách sạn, du lịch, xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng,làm thủy điện,…
Vào tháng 5/2007 Thái Hoà đã xây dựng thêm nhà máy cà phê LâmĐồng
Tháng 1/2008 thành lập công ty cổ phần An Giang
Cam kết “luôn phấn đấu cho nguyên tắc bền vững”, hiện nay Thái Hoà
đã xây dựng thành công thương hiệu cà phê Arabica Việt Nam trên thị trườngquốc tế Những dự án lớn về phát triển cà phê trang trại, những nhà máy chếbiến cà phê thành phẩm lớn với công nghệ hiện đại đã đưa công ty Thái Hoàvươn lên chiếm vị trí số 1 Việt Nam trong sản xuất, chế biến và kinh doanh càphê Arabica
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 5
Trang 6Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
Một chuyển biến mang tính chất bước ngoặt nữa là: Công ty TNHHSản xuất và Thương mại Thái Hoà đã được đổi tên thành Công ty cổ phần tậpđoàn Thái Hoà theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103024767 ngày 19tháng 05 năm 2008 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp
- Tên công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà
- Tên tiếng Anh: Thai Hoa Group Joint Stock Company
- Tên viết tắt: Thaihoa Group.,Jsc
- Vốn điều lệ tính tới thời điểm tháng 6/2008 là 350.000.000.000đ
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Trồng cây cà phê, trồng rừng, trồng cây lâu năm
+ Sản xuất, chế biến và xuất khẩu cà phê
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
+ Chế biến nông sản
+ Mua bán hàng lương thực thực phẩm
+ Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất
+ Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
+ Kinh doanh nhà ở
+Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
+ Vận tải hàng hóa
+ Đẩu tư, kinh doanh khu công nghiệp, trung tâm thương mại
+ Kinh doanh cho thê kho hàng, nhà xưởng sản xuất thiết bị văn
phòng
+ Du lịch, kinh doanh khách sạn nhà nghỉ
+ Tư vấn đầu tư, đấu thầu
Hiện nay, hệ thống khách hàng của Thái Hoà bao gồm các nhà rang xaylớn và rộng khắp thế giới đã bảo đảm đầu ra ổn định với số lượng lớn Khách
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 6
Trang 7Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
hàng mục tiêu của Thái Hoà là chinh phục khách hàng khó tính Châu Âu Một
số khách hàng nước ngoài lớn có thể kể đến như: Nestle, tập đoàn cà phêWalter Matter, SunWah, Atlantic, Bero, Sucafina, Icona, Mercon, Intercon,Itochu, Volcafe, Sucre Export…
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.3.1 Các Công ty con
Thái Hoà là doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con,các công ty con như:
- Công ty Thái Hoà - Nghệ An
(Thai Hoa Nghe An Company Ltd)
Tây Hiếu, Nghĩa Đàn, Nghệ An
- Công ty Thái Hoà - Quảng Trị
(Thai Hoa Quang Tri Company
Ltd) Khu thương mại Lao Bảo, Quảng Trị,
Lao Bảo Trade Zone, Quảng Trị
- Công ty Thái Hoà – LâmĐồng
(Thai Hoa Lam Dong Company Ltd) Lâm
Hà, Lâm Đồng
- Công ty xuất nhập khẩu cà phê An Giang
(Thai Hoa Dong Nai company Ltd) KTC
Tam Phước, Huyện Long Thành, Đồng
Nai
Công ty Thái Hoà - Thừa Thiên
- Huế (Thai Hoa Thua Hue Company Ltd) A Lưới, Thừa Thiên - Huế
Thien Công ty Thái Hoà Lào Thien Việt(Thai Hoa Lao – Viet
Company Ltd) Pakse, Champasak, Laos DPR
- Công ty xây lắp Khe Sanh (Khe Sanh Construction Company Ltd) Khe Sanh, Quảng Trị
- Công ty Thái Hoà – Hoà Bình (Thai Hoa Hoa Binh Company Ltd) Lạc Sơn - Hoà Bình
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các công ty con
Chức năng:
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 7
Trang 8Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
Là một trong các tổ chức hoạt động kinh doanh
Trực tiếp sản xuất và chế biến cà phê nhân xuất khẩu
- Ngoài ra còn phải thực hiện tốt chu trình chất lượng cà phê để cà phêđạt tiêu chuẩn xuất khẩu theo tiêu chuẩn quy định để đảm bảo sản xuất ổnđịnh về chất lượng và dần nâng cao số lượng qua kinh nghiệm tích luỹ, tạođiều kiện để đảm bảo sản xuất chế biến
- Không chỉ thế các công ty sản xuất và chế biến cà phê thành phẩm (đồuống) còn có nhiệm vụ tìm kiếm bạn hàng để mở rộng thị trường trong nước
và xuất khẩu ra thị trường thế giới, khẳng định chất lượng hàng hoá để nângcao thương hiệu cà phê đồ uống của cà phê Thái Hoà nhất là thị phần trongnước
Chi nhánh Sơn La (Branch in Sơn La) 408 Trần Đăng Ninh, Thị xã Sơn
La, Sơn La
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 8
Trang 9Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
Chi nhánh Điện Biên (Branch in Dien Bien) Xã Mường Ẳng, huyệnTuần Giáo, Điện Biên
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:
Chức năng:
Là nơi giao dịch của công ty con và Tổng công ty
Nhiệm vụ:
- Kinh doanh các mặt hàng của công ty
- Chịu sự quản lý của công ty
- Các chi nhánh giúp công ty hoạt động ở những vùng địa lý khác nhau
Quyền hạn:
- Sử dụng các nguồn lực cần thiết của công ty
- Giao dịch tự do trong một chừng mực nhất định
1.3.3 Bộ máy quản trị của Công ty
Sơ đồ1.1 Bộ máy quản trị của Công ty
Nguồn: Phòng hành chính
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 9
Trang 10Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
1.3.3.1 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám Đốc
Chức năng
Chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất,
KD toàn Công ty
Nhiệm vụ:
- Chỉ đạo toàn bộ Công tác tài chính, Ngân hàng, chỉ đạo trực tiếp
- Xây dựng chính sách chất lượng và phổ biến cho toàn thể CBCNV củaCông ty thông hiểu và thực hiện
- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực để thực hiện, duy trì và liên tục cải tiến
Hệ thống QLCL
- Định kì tổ chức các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về tính hiệu lực củaHTQLCL
Quyền hạn:
- Chỉ định cho cán bộ dưới quyền thi hành các quyết định
- Đưa ra các quyết định khen thưởng ký luật,…
1.3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phó TGĐ
Chức năng:
Kiểm soát mọi hoạt động tài chính, mọi hoạt động thu chi tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, các loại tài sản vật tư, tiền vốn của Công ty
Nhiệm vụ:
- Kí duyệt các chứng từ ban đầu và các báo cáo để gửi các cấp
- Theo dõi tổng hợp các chỉ tiêu lớn: doanh thu, chi phí, giá thành, nộpngân sách
- Lập các dự án kinh tế, đầu tư
- Cùng các phòng liên quan thương thảo các hợp đồng lớn, hợp đồngngoại Giám sát, ký duyệt các chứng từ thuộc lĩnh vực TCKT
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 10
Trang 11Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
Quyền hạn:
- Sử dụng nguồn lực dưới quyền
- Tham mưu cho tổng giám đốc và đôi khi còn đưa ra các quyết địnhquan trọng
1.3.3.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chức năng
+) Phòng Tổ chức hành chính
Chức năng:
Quản lý trực tiếp công tác tổ chức hành chính văn phòng trong toàn công ty
Nhiệm vụ:
- Triển khai thực hiện các chế độ chính sách
- Thực hiện công tác quản lý hành chính pháp chế, công văn, thư từ báochí, phụ trách công tác đào tạo, tuyển dụng và đề bạt CBCNV theo yêu cầucông việc của từng bộ phận
- Xây dựng định mức tiền lương chung của công ty, theo dõi quản lý,thực hiện các nghiệp vụ về chính sách cho người lao động, tổ chức, sắp xếpcác cuộc họp, hội nghị lớn của công ty,…
Quyền hạn:
- Có quyền đòi hỏi giấy tờ đúng quy định đối với hoạt động củadoanh nghiệp Trong trường hợp thấy không hợp lý thì có quyền đề suất với cấptrên
- Một số hoạt động không có văn bản của phòng hành chính thì sẽkhông có hiệu lực
+) Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu
Chức năng: Tổ chức, quản lý điều hành công tác kinh doanh xuất khẩu.
Nhiệm vụ:
- Tìm kiếm, khai thác và mở rộng thị trường xuất nhập khẩu
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 11
Trang 12Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
- Phụ trách về các quan hệ quốc tế, việc liên hệ giao dịch với kháchhàng, quan hệ với các cơ quan chức năng nhà nước có liên quan
- Tìm kiếm và khai thác khả năng đầu tư từ bên ngoài
Quyền hạn:
Có quyền đòi hỏi các thông tin cần thiết và sử dụng các thiết bị cần thiếtcho hoạt động tìm hiểu thị trường
+) Phòng Kế toán:
Chức năng: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về hạch toán kinh tế theo điều lệ
tổ chức và hoạt động của công ty
Nhiệm vụ:
- Tổ chức và quản lý nguồn tài chính và thu chi tổng hợp
- Phân tích các hoạt động kinh tế tài chính trong sản xuất kinh doanh
- Xây dựng cơ sở hạch toán kinh doanh về giá cả, tỷ giá xuất nhập khẩu
và các định mức trong sản xuất
- Kiểm soát chi phí, thanh toán tiền lương cho công nhân
- Kiểm toán, hạch toán theo pháp lệnh
Quyền hạn:
- Có quyền xuất chi hay không
- Đòi hỏi các giấy tờ cần thiết liên quan tới việc thu chi của doanhnghiệp
1.4 Kết quả kinh doanh mà công ty đã đạt được
Nhận xét: Nhìn một cách tổng quát ta thấy rằng, hầu như các chỉ tiêunăm 2008 đều vượt so với năm 2007,2006,2005 chứng tỏ quy mô hoạt độngcủa công ty ngày càng mở rộng, kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn Tuynhiên có chỉ tiêu thu nhập khác thì năm 2007, 2008 thấp hơn năm 2006 lầnlượt là:
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 12
Trang 13Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
Năm 2008 các loại chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp chi phí khác của doanh nghiệp đều giảm so với năm 2007 Cụ thể chi phí bán
1.855.748.557 đồng , Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm:
=15,61% tương ứng với giảm 1.011.307.909 đồng,chi phí khác giảm: =31,5% tương ứng giảm
204.659.122 đồng
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là xuất khẩu cà phê nhân Điều này được thể hiện rất rõ trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh Cụ thể năm 2005, 2006, 2007, 2008 xuất khẩu chiếm 91,3%, 95%, 96,91%, 98,52% Chứng tỏ cả bốn năm lĩnh vực xuất khẩu chiếm vị trí chủ đạo trong việc tạo ra doanh thu cho toàn công ty.
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 13
Trang 14Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong đó: doanh thu xuất khẩu
169.546.358.725 154.798.679.268
247.830.033.840 235.457.088.956
801.357.697.417 776.613.065.745
810.367.852.369 798.387.121.274
Các khoản giảm trừ
DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 169.546.358.725 247.830.033.840 801.357.697.417 810.367.852.369
Giá vốn hàng bán 157.620.199.183 214.124.325.931 703.346.003.684 660.128.753.462
Lợi nhuận gộp về BH và cung cấp DV 11.926.149.542 33.705.707.909 98.011.693.733 150.239.098.907
Doanh thu hoạt động tài chính 450.833.194 366.097.758 614.525.549 39.724.359.971
Chi phí tài chính
Trong đó: chi phí lãi vay
3.973.720.911 3.973.720.911
6.975.932.194 6.952.200.311
22.228.235.854 19.150.008.087
30.598.555.755 25.678.123.479
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.259.639.653 3.877.988.584 6.478.890.531 5.467.582.622
lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 5.155.403.433 22.519894.972 66.354.433.778 152.116.408.939
tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 6.414.713.433 22.659.175.204 66.779.808.056 153.653.746.073
Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.796.119.716 6.344.569.057 18.698.346.256 43.023.048.900
Lợi nhuận sau thuế thu nhập dn 4.168.593.627 16.314.606.147 48.081.461.800 110.630.697.173
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2005-2008
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 14
Trang 15Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
Do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trong khi chi phí giá vốnnăm 2008 lại giảm kéo theo lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
Hoạt động tài chính của năm 2008 mạnh hơn so với năm 2007 được thể hiệnqua hai chỉ tiêu doanh thu và chi phí tài chính Cả hai chỉ tiêu đều tăng nhưng tốc
độ tăng của doanh thu là: =98,45% lớn hơn tốc độ tăng
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng đều từ năm 2005 đến năm
2008 với tốc độ tăng lần lượt là: 74,45%, 66,7%, 56,53% chứng tỏ hoạt động kinhdoanh của công ty ngày càng lớn mạnh Tuy nhiên tốc độ tăng qua các năm có xuhướng giảm dần Doanh nghiệp cần chú ý tới vấn đề này
Tóm lại: Thái Hoà đã có bước phát triển khổng lồ trong các năm gần đây Từmức lợi nhuận là tỷ giờ đã lên hàng trăm tỷ mỗi năm Khẳng định lần nữa việc kinhdoanh của Thái Hoà có hiệu quả ngày càng cao
1.5 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng cà phê
1.5.1 Luật pháp chính sách
Nhà nước có những điều tiết, hỗ trợ, tổ chức tốt việc tiêu thụ cà phê nhưgiảm thủ tục xuất nhập khẩu, đảm bảo tự do lưu thông tiêu thụ Điều này có ý nghĩarất to lớn đối với DN xuất khẩu Ngoài ra việc đưa công nghệ sản xuất tiên tiến vàonông nghiệp, nông thôn; có chính sách điều chỉnh hợp lý việc sử dụng quỹ đất đãgiúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo cho việc trồng và thu hoạch cà phêdiễn ra thuận lợi, nâng cao chất lượng nguyên vật liệu
Nhà nước quy định mặt hàng cà phê phải được ghi vào danh mục bắt buộckiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi thông quan và cà phê xuất khẩu phải cóchứng nhận kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2005 Bêncạnh đó, cần phải kiểm tra chất lượng hoạt động của các xưởng chế biến cà phê mà
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 15
Trang 16Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
các công ty đang có, cà phê xuất xưởng phải được phân loại và có giấy kiểm trachất lượng của xưởng Trước yêu cầu của thị trường cạnh tranh và quy định củanhà nước hiện nay Thái Hòa đã áp dụng TCVN 4193: 2005 một tiêu chuẩn quyđịnh về chất lượng cà phê, xếp hạng số lỗi trong sản xuất cà phê Thông qua tiêuchuẩn này sẽ giúp cho chất lượng cà phê của Công ty đáp ứng được yêu cầu củacác khách hàng khó tính, hạn chế được tình trạng bị ép cấp, ép giá, tăng giá trị xuấtkhẩu
Theo Nghị quyết 420 của Hội đồng cà phê quốc tế (ICO), được thông quavào tháng 5/2004, các thành viên xuất khẩu phải biểu thị trong khung 17 của tất cảcác chứng chỉ xuất xứ (C/O) từ ngày 1/6/2004 các thông tin về chất lượng cà phêxuất khẩu với số lỗi và hàm lượng ẩm (nghĩa là phải tự nguyện ghi lên C/O nhữngthông tin chính về chất lượng cà phê xuất khẩu của mình) cần tổ chức chuyển giaođến nông dân trồng cà phê những yêu cầu kỹ thuật đối với các khâu chăm sóc vườncây, thu hái, chế biến và tổ chức nông dân cà phê dưới các hình thức nhóm hộ, câulạc bộ, hợp tác xã dịch vụ để có điều kiện chuyển giao kỹ thuật hiệu quả,
Tuy nhiên trong năm 2008 vừa qua một số chính sách của nhà nước đã cóảnh hưởng tiêu cực đến các DN nói chung, các DN cà phê nói riêng và Thái Hòacũng không nằm ngoại lệ sự ảnh hưởng này Đó là chính sách tiền tệ của Ngânhàng nhà nước Lãi suất của các Ngân Hàng đồng loạt tăng doanhnghiệp phải vayvới mức lãi 1,45% tới 1,7%. Trong khi đó, giá bán lại tăng chỉ có 25-26%; tức chỉtính riêng chênh lệch giữa giá thành với giá bán ra, doanh nghiệp đã lỗ 15% Ngoài
ra, doanh nghiệp còn lỗ về tỷ giá lên tới 2,5 - 2,7 triệu đồng/tấn điều nhân Riêng về
tỷ giá giữa đồng Việt Nam và Đô la Mỹ, thì DN cứ xuất khẩu 1.000 tấn cà phê thì
lỗ ít nhất 1 tỉ đồng Điều này rất khó cho DN thực hiện các hợp đồng xuất khẩu.Không những thế việc lãi suất ngân hàng nhà nước tăng làm việc thu hoạch cà phê
bị ngưng trệ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng hạt
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 16
Trang 17Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
1.5.2 Điều kiện tự nhiên
Cà phê là loại đồ uống rất được ưa thích trên khắp thế giới hiện nay Là sảnphẩm nhiệt đới nhưng lại được tiêu thụ nhiều ở các nước ôn đới Trong hạt cà phênhân giống thường chứa 1- 2,5% cafein có tác dụng kích thích thần kinh ngoài racòn có các chất dinh dưỡng cho cơ thể như đường, Protein, các sinh tố B (B1, B2,B6…),…
Hiện nay nguồn cà phê của Tổng công ty gồm có 2 loại chủ yếu đó là cà phêchè (Arabica) và cà phê vối (Robusta)
Cà phê chè (Arabica) ưa khí hậu mát và hơi lạnh ánh sáng nhẹ, môi trường
im gió nhiệt độ thấp ( không dưới 0oC) chủ yếu trồng ở các tỉnh miền Núi phía Bắc
Cà phê chè có hương vị thơm ngon được nhiều người ưa chuộng giá cao gấp 1.5lần các loại cà phê khác
Cà phê Robusta ưa khí hậu nhiệt đới thuần (ánh sáng dồi dào) nóng ẩmquanh năm, nhiệt độ không dưới 7oC và được trồng ở Miền Nam Cà phê dễ trồngnhưng phẩm chất không cao
Trong xu hướng thế giới sử dụng những sản phẩm nông nghiệp sạch, TháiHoà xác định chất lượng cà phê tốt phải bắt đầu ngay từ khâu canh tác, đây là đầunguồn của cà phê chất lượng cao Thái Hoà sử dụng phân hữu cơ để phát triển càphê bền vững Trồng cây che bóng hợp lý theo hướng đa dạng sinh thái, giữ ẩm,chống bốc hơi nước trong mùa khô, chống xói mòn trong mùa mưa, thực hiện trồngxen cây phủ đất và tủ gốc cho cà phê, mật độ trồng cà phê là 5.000 cây/ha, hạn chếthuốc hóa học trong phòng trừ sâu bệnh mà chủ yếu áp dụng phòng trừ tổng hợp
Để ổn định chất lượng và số lượng nguyên liệu cà phê, Thái Hoà lựa chọncác vùng có điều kiện tốt nhất cho phát triển cà phê Arabica Cụ thể như:
- Điện Biên thuộc phía Tây dãy Hoàng Liên Sơn khí hậu có hai mùa là mùađông lạnh vàkhô, mùa hè nóng và nhiều mưa Điện Biên nằm giữa 21ovà 22o45’ vĩ
độ Bắc, lượng mưa hàng năm 1.552 mm và mùa đông kéo dài từ tháng 6 tới tháng
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 17
Trang 18Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
10 Độ ẩm trung bình, mực nước ngầm không sâu, mạng lưới sông suối phong phú.Thái Hoà đã phát triển 5.000 ha cà phê Arabica ở đây
- Phủ Quỳ, nằm trong vùng cà phê miền Trung, được xem là vùng cà phêtruyền thống Cây cà phê Phủ Quỳ đã được trồng rất sớm, ngay từ năm 1910 Càphê Phủ Quỳ có thể nói là cái nôi của cà phê Việt Nam Mặc dù chỉ có độ cao 100
m so với mặt nước biển, khí hậu mùa hè gió mùa, mùa đông có gió lạnh nhưng chấtlượng cà phê của Phủ Quỳ đạt mức khá đặc biệt Phủ Quỳ là vùng cà phê mà TháiHoà xây dựng nhà máy chế biến ướt đầu tiên Hiện nay Công ty đang có hơn 10000
ha cà phê ở đây
- Vùng Sơn La có hệ thống núi bao quanh các bồn địa, cao nguyên, nơi thíchhợp cho cà phê Arabica Ở độ cao 600m trên mực nước biển, đất đỏ đá vôi địa tầngdày và phì nhiêu, trong vùng 21o00 – 22o
00 vĩ độ Bắc, vùng cà phê Sơn La có vịtrí địa lý tương tự như vùng cà phê danh tiếng ở Sao Paulom, Milas Gerais củaBraxin Khí hậu Sơn La nóng và nhiều mưa vào mùa hạ, lạnh và khô vào mùađông Cây cà phê sinh trưởng tốt, cho sản lượng cao
- Tỉnh Hòa Bình nằm ở cuối vùng Tây Bắc, giáp với vùng duyên hải miềnTrung, có nhều vùng bán Sơn địa thích hợp với cà phê Arabica Đây là vùng đấtnâu đỏ trên đá vôi với độ cao 600m trên mực nước biển, khí hậu ôn hòa Hiện Công
ty đã phát triển khoảng 2000 ha cà phê Arabica
- A Lưới là vùng cà phê cực nam của miền địa lý khí hậu phía Bắc, rất phùhợp với cây cà phê Arabica A Lưới là một thung lũng rộng chạy dọc theo con sôngRào Nái nằm giữa những ngọn núi của dãy Trường Sơn Đất vùng A Sầu – A Lưới
có 12.794 ha, trong đó đất feralit trên phiến thạch 5.390 ha Đất feralit phù sa cổ4.480 ha có độ dốc từ 3o -8o, trong đó 3.114 ha có tầng dày trên 100cm Về mặt thổnhưỡng, A Lưới có diện tích khá lớn có thể trồng cà phê Arabica Khí hậu A Lướitương đối lạnh về mùa đông, nhiệt độ trung bình khoảng 16oC – 19oC, trên ngưỡng
15oC, khá thuận đối với cây cà phê Theo hướng bền vững của công ty thì vùng này
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 18
Trang 19Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
có cây che bóng, bón phân hữu cơ và chế biến ướt cho sản phẩm có chất lượng cao.Hiện nay Công ty đã phát triển 3.000 ha cà phê Arabica tại A Lưới
Nhận thấy một thực tế diễn ra là do mưa đến sớm và mưa nhiều đợt trongnăm nay nên cho đến nay, cà phê đã có quả chín Sau đó lại có một loạt quả xanh to
và nhỏ và vẫn đang còn đợt ra hoa Như vậy, cà phê năm nay ra hoa nhiều đợtkhông tập trung sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hạt và cà phê chín quá rài rác nênkhông đủ nhân công để thu hoạch dẫn đến giảm sản lượng vì cùng một lúc có cảquả chín, xanh và non
Bảng1.2: Các nước xuất khẩu cà phê trên thế giới
Tên nước
xuất khẩu cà phêLoại
Lượng xuất khẩu(Đơn vị: Bao 60 kg)
Mặc dù được đánh giá là nước xuất khẩu cà phê đứng thứ hai trên thế giới về
số lượng xuất khẩu nhưng cà phê chúng ta vẫn bị lép vế về giá so với sản phẩm
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 19
Trang 20Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
cùng loại của các nước khoảng 10% Nguyên nhân chính của tình trạng này do chấtlượng sản phẩm của ta còn thấp hơn sản phẩm các nước rất nhiều Theo Tổ chức càphê thế giới (ICO), tính đến tháng 3.2007, cà phê có nguồn gốc từ Việt Nam bị thảiloại chiếm tới 88% cà phê thải loại của thế giới, tăng 19% so với 6 tháng trước đó
Có thể thấy nguyên nhân của tình trạng này xuất phát từ những diễn biến thấtthường của thời tiết, sự thoái hoá của nguồn đất thì tâm lý nóng vội của người nôngdân phát triển ồ ạt, bột phát nhằm tăng diện tích trồng và sản lượng cà phê nhưngkhông đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, phụ thuộc vào tập quán canh tác thu hái
Trước tình trạng giá cả lên xuống thất thường việc thực hiện các hợp đồngvới bạn hàng của Thái Hoà gặp nhiều khó khăn Khi giá cả lên nhiều người nôngdân, đại lý gom hàng không bán ra Khiến cho Thái Hoà thiếu nguyên vật liệu đểsản xuất Chưa kể phần lớn người nông dân không biết bảo quản khiến cho hạt bị
ẩm mốc ảnh hưởng đến chất lượng hạt Một số nông dân tranh thủ lúc giá lên bẻ càphê sớm khiến cho hạt cà phê bị non, chất lượng hạt không đủ kích cỡ tiêu chuẩndẫn đến tình trạng hàng bị trả về nhiều
Hiện nay Thái Hoà là nhà xuất khẩu cà phê lớn nhất Việt Nam, thương hiệuđược khách hàng quốc tế đánh giá cao Sản phẩm cà phê của Thái Hoà có mặt ở thịtrường Mỹ, EU, Nhật Bản và Trung Đông Tại Việt Nam
Tại thị trường nội địa sản phẩm cà phê của Thái Hoà còn khiêm tốn là bởichính sách tập trung xây dựng thương hiệu cà phê nhân trên thị trường quốc tếtrong suốt những năm vừa qua Hiện nay Thái Hoà đang đẩy mạnh chiếm lĩnh thịtrường trong nước với đa dạng sản phẩm cà phê tiêu dùng
+ Thị trường xuất khẩu cà phê chính của Thái Hoà
Hiện tại, sản phẩm Cà phê của Thái Hoà được tiêu thụ ở trên 40 nước vàvùng lãnh thổ thuộc 4 châu lục Trong đó, các thị trường chính Mĩ, Nhật và EUchiếm 70% sản lượng và đóng góp 83% kim ngạch xuất khẩu của Thái Hoà Cácthị trường khác như Trung Quốc, Hàn Quốc, Trung Đông, Châu Phi,… ngày càng
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 20
Trang 21Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
đóng vai trò quan trọng với sự gia tăng mạnh đơn đặt hàng Năm 2007, tốc độ tăngtrưởng của nhóm thị trường này đạt trên 30% Hệ thống khách hàng bao gồm cácnhà rang xay lớn và rộng khắp thế giới đã bảo đảm đầu ra ổn định với số lượng lớn
Biểu đồ 1.1 Tỷ trọng thị trường xuất khẩu
Nguồn: Phòng KD xuất nhập khẩu
Trong đó thị trường EU là thị trường chiếm thị phần lớn nhất, chiếm 35%.Đây là thị trường khó tính nhất, có yêu cầu cao về chất lượng
1.5.4 Công nghệ, thiết bị chế biến
Nhận thấy điểm yếu về chất lượng của cà phê Việt Nam do khâu thu hoạch
và chế biến, Thái Hoà tập trung đầu tư đột phá công nghệ ướt, nâng cao hiểu biết
kỹ thuật thu hoạch và chế biến cho nông dân
Sự khẳng định thương hiệu của Thái Hoà chính là sự khẳng định của chấtlượng cao, kết quả chỉ có được nhờ dựa trên nền tảng năng lực chế biến tốt Đầu tưcho công nghệ luôn đứng đầu trong danh mục chi phí của Thái Hoà Quan điểmđầu tư cho công nghệ của Thái Hoà là “đồng bộ, hiện đại, và công suất lớn” Đầu tưcho công nghệ chiếm tới 75% tổng giá trị tài sản cố định của cả hệ thống Toàn bộ
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 21
Trang 22Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
máy móc của Thái Hoà đều xếp loại hiện đại, luôn đi đầu cả nước về ứng dụngcông nghệ mới
Các nhà máy của Thái Hoà được trang bị đồng bộ dây truyền chế biến ướtliên hoàn, công suất đủ để đảm bảo xử lý cà phê trong vòng 24h sau khi thu hái
Hiện tại, Thái Hoà có 4 dây truyền chế biến cà phê quả tươi, 4 hệ thống chếbiến khô của Braxin, 3 hệ thống chế biến quả tươi và 4 hệ thống chế biến khô sảnxuất trong nước, 2 máy bắn màu của Costa Rica và 3 máy của Anh, 6 dây chuyềnđóng gói cà phê tinh chế
1) Nhà máy chế biến cà phê Giáp Bát
- Công nghệ: chế biến cà phê tiêu
dùng
- Sản phẩm: Cà phê đóng gói
- Công suất 500 tấn/năm
- Thiết bị: 06 dây chuyền đóng gói
- Thiết bị: 02 dàn chế biến ướt, hệ
thống lò sấy, ngâm ủ, xát khô,
phân loại, bắn màu
- Thiết bị: 02 dàn chế biến khô, xát khô, phân loại, bắn màu
- Nhà xưởng: 15000 m2
4) Nhà máy chế biến cà phê Lâm Đồng
- Công nghệ: chế biến ướt liên hoàn
- Sản phẩm: Cà phê nhân xuất khẩu
- Công suất: 500 tấn quả đêm
tươi/ngày-Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 22
Trang 23Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
- Thiết bị: 06 dàn chế biến ướt, hệ
thống lò sấy, ngâm ủ, xát khô,
phân loại, bắn màu
- Nhà xưởng: 25000m2
5) Nhà máy chế biến cà phê Khe Sanh
- Công nghệ: Chế biến khô liên hoàn
- Sản phẩm: Cà phê nhân xuất khẩu
- Công suất: 5 tấn cà phê nhân/h
- Thiết bị: 01 dàn chế biến khô, hệ
thống sấy, xát khô, phân loại, đánh
bóng, bắn màu, đóng bao
- Nhà xưởng: 16.000 m2
6) Nhà máy chế biến Đồng Nai
- Công nghệ: chế biến khô liên hoàn
- Sản phẩm: Cà phê nhân xuất khẩu
- Công suất: 5 tấn cà phê nhân/h
- Thiết bị: 01 dàn chế biến khô, hệ thống sấy khô, phân loại, xát khô, đánh bóng, bắn màu, đóng bao
- Nhà xưởng:15.000 m2
Trong đó, kho 10.000 m2
7) Nhà máy chế biến cà phê Lao Bảo
- Công nghệ: Chế biến khô liên hoàn
- Sản phẩm: Cà phê nhân xuất khẩu
- Công suất: 5 tấn cà phê nhân/h
- Thiết bị: 01 dàn chế biến khô, hệ thống sấy, xát khô, phân loại, đánh bóng, bắn màu, đóng bao
- Nhà xưởng: 16000 m2
Nguồn: tài liệu nội bộ Công ty
1.5.5 Chất lượng đội ngũ lao động
Trong những năm gần đây số lượng lao động giảm dần năm 2007 đã giảm
1306 lao động so với năm 2006, năm 2008 giảm 838 lao động so với năm 2007tương ứng với tốc độ giảm 5,82% và 3,97% Nguyên nhân do sự cải tiến về côngnghệ và do thị trường cà phê gặp nhiều khó khăn
Xét theo tính chất lao động: tỷ lệ lao động gián tiếp tăng lên trong các năm
2006, 2007,2008 theo thứ tự 7,7%, 8,1%, 8,79% khi tỷ lệ lao động trực tiếp giảmxuống trong các năm lần lượt là 92,3%, 91,9%, 91,21% Do trình độ chuyên mônhóa và thiết bị hiện lao động trực tiếp giảm Lao động gián tiếp tăng có thể là do
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 23
Trang 24Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyến Ngọc Huyền
tăng cường ở bộ phận kinh doanh đặc biệt là bộ phận bán hàng
Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47 24
Trang 25Xét theo ngành tỷ lệ lao động cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệpgiảm trong các năm 2006, 2007,2008 lần lượt là 92,3%, 91,9%, 91,21% trongkhi tỷ lệ lao động thương mại tăng Do thị trường ngày càng mở rộng nên cầnđẩy mạnh tiêu thụ Và người nông dân cũng đã được phổ biến phương pháphiện đại tiến dần đến công nghệ.
Xét theo trình độ lao động: Số lượng lao động trình độ đại hoc và trungcấp cao đẳng tăng lên, lao động chưa qua đào tạo giảm xuống Do đòi hỏi củacông việc và chính sách đào tạo nâng cao trình độ của nhân viên của công ty
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động của Công tyChỉ tiêu
Số lượng(người)
Cơ cấu
%
Số lượng(người)
Cơ cấu
%
Số lượng(người)
Trang 26- Dưới tác động của công nghệ hiện đại năng suất lao động tăng trongkhi số lao động lại giảm sẽ tạo điều kiện cho việc hạ thấp giá thành, tăng khảnăng cạnh tranh của cà phê xuất khẩu.
- Lao động thương mại tăng tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh tiêu thụ,xuất khẩu, dịch chuyển cơ cấu cà phê xuất khẩu theo hướng tăng tỷ lệ cà phêthành phẩm giảm tỷ lệ cà phê nhân
- Lao động chưa qua đào tạo giảm đồng nghĩa với việc trình độ lao độngđược nâng cao tạo điều kiện nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm
Trang 27CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÀ PHÊ XUẤT KHẨU
CỦA CTCP TẬP ĐOÀN THÁI 2.1 Kết quả xuất khẩu và chất lượng cà phê xuất khẩu trong những năm qua
2.1.1 Kết quả xuất khẩu cà phê
2.1.1.1 Sản lượng cà phê xuất khẩu
Thái Hòa là nhà chế biến và xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam và có
uy tín trên thị trường quốc tế, cũng là DN duy nhất ở Việt Nam có quy trìnhkhép kín từ trồng, thu mua, chế biến và xuất khẩu cà phê Tổng sản lượngxuất khẩu của Thái Hoà có xu hướng ngày càng tăng trong những năm gầnđây và góp phần quan trọng vào tổng thu nhập quốc dân
Bảng 2.1: Biến động sản lượng xuất khẩu
Năm Sản Lượng
(tấn)
Chênhlệch
Tốc độtăng(%)
Kim ngạch(Tr.USD)
Chênhlệch
Tốc độtăng(%)
do cà phê năm này doanh nghiệp bội thu và nhu cầu về cà phê trên thị trườngtăng, tuy nhiên ngay sau đó năm 2008 sản lượng có tăng nhưng không đáng
kể tăng 1,88% tương ứng tăng 996 tấn do nền kinh tế khủng hoảng kéo theo
Trang 28sự suy giảm trong tiêu thụ cà phê và trong năm qua hạn hán, mưa kéo dài…kéo theo diện tích trồng có tăng nhưng sản lượng lại tăng không đáng kể.
Biểu đồ 2.1: Biến động tổng sản lượng xuất khẩu
Biến động tổng sản lượng xuất khẩu
Trang 29Bảng 2.2: Thị trường xuất khẩu cà phê của Tổng công ty
STT
Trang 30Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Ta thấy tốc độ tăng về sản lượng năm 2007 (28,29%) lớn hơn tốc độ tăng
về sản lượng năm 2006 (28.18%) là 0.11% trong khi tốc độ tăng về kim ngạchnăm 2007 (50.34%) lớn hơn tốc độ tăng năm 2006 (26,58%) là 23,76% Điềunày chứng tỏ giá bán sản phẩm cà phê năm 2007 đã tăng vượt bậc so với năm
2006 có thể khẳng định năm 2007 là năm bội thu của cà phê Thái Hoà
Nhận xét:
Ta thấy thị trường xuất khẩu cà phê của Thái Hoà đã được mở rõ rệt,năm 2005 xuất khẩu cà phê sang 38 nước tới năm 2008 đã xuất khẩu sang 43nước Rất phù hợp với mục tiêu mở rộng thị trường xuất khẩu của Công ty
Năm 2005 các nước nhập khẩu cà phê lớn nhất của Thái Hoà là Italy,Belgium, Mỹ, Nga, Tây Ban Nha trong đó Italy, Belgium, Mỹ là thị trườngchính chiếm 17,91%; 13,33%; 12,57% riêng 3 thị trường này đã chiếm43,81% sản lượng xuất khẩu của công ty Do công ty tập trung vào thị trườngChâu Âu và Châu Mĩ Trong năm này công ty đã mở rộng sang châu Á điểnhình là đã chinh phục thành công thì trường Nhật Bản với lượng hàng xuấtkhẩu năm đầu tiên là 172,8 tấn chiếm 0,58% Năm 2006, 2007, 2008 các nướcnày vẫn chiếm vị trí tỷ lệ lớn trong cơ cấu thị trường xuất khẩu của Thái Hoà
Trang 31Nước nhập khẩu lớn nhất là Italy với khối lượng tăng dần qua các năm
2005, 2006, 2007, 2008 lần lượt là 5.316,06; 6.345,24; 6.415,5; 7.014,5 tươngứng chiếm 17,91%; 16,69%; 12,1%; 12,75% Ta thấy khối lượng xuất khẩutăng nhưng cơ cấu lại giảm Nguyên nhân của hiện tượng này là do cơ cấuchung của thị trường xuất khẩu có sự thay đổi Năm 2006 đã mở rộng thịtrường sang các nước Nam Phi, Mehico, Bungary,…và do tốc độ tăng của sảnlượng xuất khẩu giữa các năm thay đổi năm 2006 tốc độ tăng 16,22% so với
2005 trong khi năm 2007 tăng 1,12% so với năm 2006, tốc độ tăng đã giảm15,1%
Năm 2008 thị trường Đức giảm mạnh xuất khẩu từ 2.799,8 xuống còn1.163,6 làm cơ cấu xuất khẩu sang nước này từ 5,3% xuống còn 2,12%nguyên nhân do thị trường Đức năm nay xuất khẩu nhiều của Braxin hơn Vàthị trường Tây Ban Nha cũng giảm từ 2.569,56 xuống còn 1.936,3 tấn nguyênnhân của việc giảm này là do phía Tây Ban Nha nghi ngờ về chất lượng càphê của Việt Nam
Các nước mới nhập khẩu cà phê của công ty đều có xu hướng nhập khẩutăng Tiêu biểu như Mehico, Serbia, Setonia,… Đáng chú ý là Mehico sảnlượng nhập khẩu tăng nhanh chóng mặt đã chiếm một vị trí lớn trong cơ cấuthị trường của Thái Hoà cụ thể là chiếm 5,21% trong cơ cấu xuất khẩu Vàdần thị trường này càng chiếm vai trò quan trọng trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu của Thái Hoà
Trong những năm qua, thị trường kinh doanh cà phê của Thái Hoà đãphát triển và đạt kết quả tốt nhưng việc phát triển chưa thực sự vững chắc Dovẫn có một số thị trường giảm xuất khẩu thậm chí còn không nhập khẩu Thểhiện rõ nhất là hai thị trường Isarel và Đan Mạch, vào năm 2006 hai thịtrường này đã không nhập cà phê của Công ty trong khi theo thống kê thì hainước này cũng là một trong những thị trường lớn và nhập khẩu tương đối càphê của Việt Nam Đến năm 2007, 2008 có nhập lại nhưng khối lượng nhậpkhông lớn riêng Isarel năm 2008 khối lượng nhập lại giảm so với năm 2007 là
Trang 3220,7 tấn Không chỉ thế một thị trường lớn như Tây Ban Nha năm 2008 cũnggiảm nhập khẩu với khối lượng lớn lên tới 633,29 tấn chiếm 24,39%, một con
số tương đối
Tuy vậy có thể thấy công tác phát triển thị trường xuất khẩu cà phê củaThái Hoà đã có những hiệu quả nhất định, thị trường xuất khẩu ngày càngtăng lên Công ty đã duy trì được thị trường đã có và mở rộng các thị trườngmới Mặc dù năm 2005 do hạn hán lũ lụt và những khó khăn khách quan sảnlượng cà phê của cả nước đều giảm song sản lượng xuất khẩu của Thái Hoàvẫn có xu hướng tăng Năm 2008 cũng thế vấn đề chất lượng cà phê của ViệtNam bị thải loại nhiều đã có ảnh hưởng không nhỏ tới sản lượng xuất khẩucủa Thái Hoà song với lợi thế của mình Thái Hoà vẫn giữ nguyên được thịtrường và tăng lượng xuất khẩu Trong thời gian tới công ty vẫn tiếp tục tiếnhành các biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu
2.1.1.2 Kim ngạch xuất khẩu từng mặt hàng
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Tổng công ty cổ phần tập đoàn TháiHoà trong thời gian qua chủ yếu gồm hai loại bao gồm cà phê rang xay và càphê hòa tan Trong đó cà phê nhân là cà phê xuất khẩu chủ yếu Kim ngạchxuất khẩu cà phê nhân thường chiếm 98%
Sau đây là tình hình xuất khẩu cụ thể của từng mặt hàng:
Bảng 2.3: Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hai loại sản phẩm cà phê nhân và cà phê thành phẩm
Năm Cà phê nhân
(TrUSD)
% so vớinămtrước
Cà phê thành phẩm(TrUSD)
% so với nămtrước
Trang 33Ta thấy cà phê nhân là sản phẩm chính xuất khẩu của Công ty Kimngạch xuât khẩu cà phê nhân luôn chiếm một tỷ lệ lớn song tỷ lệ này ngàycàng giảm đi do sự tăng lên kim ngạch của cà phê thành phẩm thể hiện ở chỗnăm 2005 kim ngạch thành phẩm chiếm 1,83%, năm 2006 chiếm 1,96%, năm
2007 là 2,01% năm 2008 là 2,47% Do công ty ngày càng chú trọng tập trungxuất khẩu thành phẩm sang thị trường quốc tế
Cà phê nhân và thành phẩm đều xuất khẩu tăng đều qua các năm Nhưngtốc độ tăng kim ngạch của cà phê nhân không nhanh bằng tốc độ tăng của càphê thành phẩm cụ thể như: năm 2006 tốc độ tăng cà phê nhân là 26,4%trong khi tốc độ tăng của cà phê thành phẩm là 35,1% tương ứng các năm2007-2006 là 50,3% và 54,8%, năm 2008-2009 là 1,3% và 24,8% Nguyênnhân do cà phê thành phẩm có giá trị kim ngạch luôn cao hơn cà phê nhân,thông thường thì cao hơn khoảng 4 lần
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu hai loại sản phẩm cà phê xuất khẩu của Tổng công ty
Nguồn: Phòng KD xuất nhập khẩu
Trang 34Đây là tín hiệu tốt cho doanh nghiệp bởi lẽ cà phê Việt Nam đang chủyếu là xuất khẩu cà phê thô có giá trị thấp Việc ta xuất khẩu được nhiều càphê thành phẩm đã chứng tỏ công nghệ và chất lượng cà phê của Công ty cókhả năng đáp ứng được yêu cầu của thị trường quốc tế Công ty cần phải pháthuy và nỗ lực hơn nữa để đưa cà phê thành phẩm với khối lượng lớn vào thịtrường quốc tế.
2.1.2 Chất lượng cà phê xuất khẩu
2.1.2.1 Chất lượng cà phê nhân xuất khẩu của Việt Nam
Chất lượng cà phê nhân xuất khẩu hiện đáng báo động Cà phê xuất khẩukhông đạt tiêu chuẩn đang trở thành nguy cơ đối với sự phát triển bền vững.Trong 3 năm gần đây, những phản hồi không tốt về chất lượng cà phênhân xuất khẩu của Việt Nam diễn ra liên tiếp từ các cảng đến, các nhà rangxay và trung tâm giao dịch hàng hóa quốc tế
Cụ thể, tỷ lệ cà phê Việt Nam tham gia đấu thầu ở LIFEE đạt tiêu chuẩndưới 50% Tổng kết ở 10 cảng châu Âu cho thấy, lượng cà phê không đạt tiêuchuẩn của Việt Nam chiếm tới 88% tổng số cà phê không đạt tiêu chuẩn của
cả thế giới Cà phê Việt Nam xuất khẩu cho Tập đoàn Nestlé chỉ có 53% đạttiêu chuẩn
Gần đây, Kraft Foods – nhà nhập khẩu số lượng lớn cà phê Việt Namcũng phản hồi về cà phê Việt Nam với tỷ lệ không tiêu chuẩn rất cao KraftFoods đã có khuyến cáo và điều chỉnh chiến lược mua cà phê Việt Nam Trước thực tế này, ngày 15/10/2007, Bộ NN & PTNT đã ban hành quyếtđịnh số 86/2007/QĐ - BNN về việc tạm thời sử dụng tiêu chuẩn quốc giaTCVN 4193 - 2005 trong kiểm tra chất lượng cà phê nhân xuất khẩu Đây làquyết định có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng cà phêxuất khẩu và uy tín cà phê Việt Nam trên thị trường quốc tế Qua rất nhiềucuộc hội thảo, các nhà xuất khẩu và cơ quan chức năng đều nhận thức được
Trang 35vấn đề quan trọng của việc nâng cao chất lượng cà phê nhân xuất khẩu Trênthực tế, tập quán thu mua là một nguyên nhân khiến chất lượng cà phê xuấtkhẩu giảm.Với nguồn hàng mua trực tiếp của nông dân, lỗi cà phê chỉ khoảng
70 – 90 lỗi/300 gr, hoàn toàn đạt TCVN 4193 – 2005 Nhưng với nguồn hàngmua lại của các nhà cung ứng khác thì số lỗi lên tới 170 – 220/3000 gr.Nguyên nhân là do các nhà cung ứng thu mua cà phê xấu, tốt rồi trộn lẫn, bán
ra thị trường mà không đưa qua chế biến nâng cao Ngoài ra, lượng cà phêxấu bị loại ra trong chế biến không được xuất theo lô hàng riêng mà lại đượctrộn lẫn để xuất khẩu
Do đó có thể khẳng định rằng nếu áp dụng TCVN 4193 – 2005 tại thờiđiểm này cũng không gây tác động tiêu cực lớn đến thu nhập của nông dântrồng cà phê Theo thực tế chế biến tại nhiều nhà máy, với chất lượng nhưhiện tại của cà phê Việt Nam, nếu áp dụng TCVN 4193 – 2005 thì số cà phêđạt tiêu chuẩn sẽ trên 60% Vấn đề là xử lý thế nào đối với số cà phê gần 40%không đạt chuẩn Năng lực chế biến của ngành cà phê Việt Nam hoàn toàn cóthể giải quyết rất tốt vấn đề này, tái chế biến nâng cao để đạt TCVN 4193 -2005
2.1.2.2 Chất lượng cà phê xuất khẩu của Công ty
Tăng trưởng của Thái Hoà được dựa trên nền tảng chất lượng cao trongchế biến nhờ vậy mà Thái Hoà luôn đảm bảo được tốc độ cao và ổn địnhtrong xuất khẩu Thống kê cho thấy giá xuất khẩu trung bình của Thái Hoàcao hơn giá xuất khẩu bình quân của cả nước là 3% đối với cà phê nhânRobusta và 10% đối với cà phê nhân Arabica Ngay cả khi thị trường thịtrường thế giới xuống thấp, cà phê của Thái Hoà vẫn được khách hàng chấpnhận ở mức giá cao với mặt bằng chung
Với công nghệ hiện đại chất lượng cà phê của Thái Hoà ngày càng đượcnâng cao đáp ứng được tiêu chuẩn đề ra của bạn hàng quốc tế và của thế giới
Trang 36Ví dụ như: Công nghệ đánh bóng ướt mà Thái Hoà đang sử dụng cho phéplàm sạch 99,9% vỏ lụa của cà phê nhân từ đó nâng cao rõ rệt chất lượng của
cà phê rang xay do không còn mùi khét Cà phê nhân xuất khẩu nếu qua chếbiến tại nhà máy sẽ đạt tiêu chuẩn cao cấp hơn và giá trị tăng thêm có thể lêntới 15% Không những thế công nghệ của Thái Hoà còn có khả năng xử lý ônhiễm môi trường trong chế biến Vỏ cà phê được tận dụng để sản xuất phân
vi sinh, giảm tối đa ô nhiễm, đáp ứng được các tiêu chuẩn về môi trường.Hiện nay, Thái Hoà đang áp dụng thành công TCVN 4193 – 2005 Tại cácnhà máy của Thái Hòa, loại cà phê 25% đen vỡ sau khi được tái chế biến đềuđạt được tiêu chuẩn xuất khẩu Nestlé, tương đương loại 2B theo TCVN 4193-2005 Trong khi, chi phí tái chế biến chỉ mất 9 USD/tấn Hiện tại, Việt Nam
có khoảng 10 nhà máy như vậy Ngoài ra, nhu cầu nguyên liệu cho chế biến
cà phê tiêu dùng trong nước hiện cũng tương đối lớn
Tuy nhiên sản lượng cà phê xuất khẩu vẫn còn có những sản phẩm mắc lỗinhư hạt vỡ, hạt đen và độ ẩm không thích hợp
Trang 37Với mỗi quốc gia khác nhau có những tiêu chuẩn xuất khẩu khác nhauđối với chất lượng hạt Ví dụ với thị trường Anh, Đức, Italy và một số nướcChâu Âu quy định tỷ lệ hạt đen: 0%, hạt vỡ 2,5%, độ ẩm 12%, tạp chất vỏ,hạt 0%,… nếu tỷ lệ hạt vỡ dưới 2,5% thì vẫn có thể chấp nhận được Trongkhi tại thị trường Mĩ và Nhật Bản lại có quy định khắt khe hơn Ở quốc gianày quy định tỷ lệ hạt vỡ là 2% nếu không đạt tiêu chuẩn thì cà phê sẽ bị thảiloại.
Khác với các Công ty khác Thái Hoà có quy trình xuất khẩu rất nghiêmngặt khắt khe và khoa học đảm bảo khi hàng được xuất khẩu sẽ đảm bảo chấtlượng Nội dung của quy trình như ở lưu đồ 2.1
Thông thường một hợp đồng xuất khẩu cần phải có đầy đủ các giấy tờkiểm định như: Giấy kiểm định của cơ quan kiểm định thực vật, giấy chứngnhận khử chùng, giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận trọng lượng…Bên đối tác cho người sang kiểm tra chất lượng hàng hóa và tiến hành ghi ravận đơn số lượng hàng hóa đã kiểm tra niêm phong và đưa ra hải quan hànghóa được thông qua theo nội dung kê khai của hải quan
Hiện nay thủ tục hải quan xuất khẩu còn rất phức tạp Một hồ sơ thôngquan bao gồm:
- Tờ khai hải quan: Hai bản chính
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: 1 bản sao (đối với hàng hóa xuất khậpkhẩu biên giới thì không phải nộp)
- Hóa đơn thương mại: 01 bản chính, 01 bản sao
- Vận tải đơn: 01 bản sao
Chứng từ nộp thêm
- Bản kê chi tiết hàng hóa: 01 bản chính, 01 bản sao
- Tờ khai trị giá hàng xuất: 02 bản chính
Trang 38- Giấy phép xuất - nhập khẩu đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóacần nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện: 1 bản chính.
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu yêu cầu được hưởng thuế suất ưuđãi đặc biệt: 01 bản gốc và 1 bản sao thứ 3
- Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc thông báo miễn kiểm tra chấtlượng (nếu hàng thuộc danh mục phải kiểm tra nhà nước về chất lượng): 01bản chính
- Hạn ngạch xuất-nhập khẩu (đối với hàng hóa được áp dụng thuế suấttrong hạn ngạch thuế quan): 01 bản chính
- Chứng thư giám định (nếu hàng hóa được thông quan trên cơ sở kết quảgiám định): 01 bản chính
Việc thông quan nếu không làm đầy đủ các giấy tờ thủ tục thì sẽ rất lâu.Hàng hóa để lâu sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng
Trang 39Lưu đồ 2.1: Quy trình xuất khẩu
Nguồn: phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 40Chính vì mục tiêu sự nghiệp phát triển bền vững mà để đảm bảo chấtlượng trong khâu kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào Thái Hoà đã loại bỏ hơn20% cà phê không đạt tiêu chuẩn do bị mốc, đen và vỡ.
Bảng 2.5: Số lượng hạt bị thải loại trước sản xuấtNăm Số lượng thải loại(tấn) Tốc độ tăng(%)
có tình trạng này Nguyên nhân là do cà phê tăng giá người dân tiến hành thuhoạch sớm và do quá trình thu hoạch phơi sấy không đúng tiêu chuẩn củangười dân đã làm cho chất lượng cà phê xuống thấp Gây khó khăn rất lớntrong quá trình thu mua cà phê của Công ty Tuy nhiên với công nghệ máymóc hiện đại đã giúp Thái Hoà phát hiện ra được số lượng lớn các sản phẩmlỗi Việc xử lý nhiều sản phẩm lỗi kéo theo việc sử dụng các nguồn lực vàđiều này giải thích tại sao năm 2007 các khoản chi phí của Thái Hoà lại tănglên một cách đột biến như thế
Với số lượng cà phê bị thải loại nhiều khiến cho việc thực hiện các hợpđồng cà phê với khách hàng gặp nhiều khó khăn Ví dụ như năm 2007 lượnghàng thiếu với khách hàng lên tới 530 tấn, năm 2008 lượng hàng thiếu là 440