1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá sinh kế hộ cận nghèo trước chính sách chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè tại quận 1 thành phố hồ chính minh

100 138 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn: “Đánh giá sinh kế hộ nghèo, hộ cận nghèo trước chính sách chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè tại quận 1 thành phố Hồ Chí Minh” là bài nghiên cứu củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Tiến Khai

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn: “Đánh giá sinh kế hộ nghèo, hộ cận nghèo trước chính sách chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè tại quận 1 thành phố Hồ Chí Minh”

là bài nghiên cứu của bản thân được thực hiện dựa trên lý thuyết, khảo sát thực tế, tham khảo tài liệu và viết nên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Tiến Khai Các nội dung được trích dẫn, số liệu sử dụng trong luận văn đều có nguồn dẫn chính xác cao và hoàn toàn trung thực trong phạm vi hiểu biết của tôi

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 11 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Kim Đức

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trên nhiều tuyến đường tại địa bàn quận 1, người đi bộ không thể sử dụng vỉa

hè do tình trạng vỉa hè bị lấn chiếm buôn bán nhỏ, hàng rong, quán ăn uống, giải khát và làm nơi trông giữ xe… vấn đề vệ sinh môi trường, cũng bị ảnh hưởng bởi rác thải, nước thải của các đối tượng lấn chiếm vỉa hè Nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý trật tự đô thị, nhằm hướng đến thực hiện mục tiêu của Đại hội Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X, xây dựng thành phố Hồ Chí Minh có chất lượng sống tốt, văn minh, hiện đại, nghĩa tình; ngày 10 tháng 3 năm 2017, Ban Thường vụ Thành ủy đã ban hành Chỉ thị 11-CT/TU về tăng cường công tác quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố; theo đó chỉ đạo các cấp ủy đảng, chính quyền, sở, ban ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông; kiểm tra, chấn chỉnh tình trạng lấn chiếm lòng đường, vỉa hè…

Sau khi có Chỉ thị số 11-CT/TU, công tác quản lý trật tự đô thị đặc biệt là công tác chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè được triển khai thực hiện bước đầu tạo được sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân Từ chủ trương này và cách làm quyết liệt của quận 1 đã tạo sức lan tỏa đến tất cả các quận, huyện trên phạm vi địa bàn thành phố và kể cả trên phạm vi cả nước trong việc ra quân lập lại trật tự, tạo mỹ quan đô thị

Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện các giải pháp chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè cũng chưa thực sự đồng bộ và hiệu quả cao Chưa đảm bảo gắn kết giữa văn minh đô thị với an sinh xã hội Một bộ phận hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn quận 1 đã chịu sự tác động, ảnh hưởng của chính sách này đến sinh kế bởi sinh kế chính của họ là mua bán trên vỉa hè, thậm chí còn là nguồn thu nhập chính, nguồn sống duy nhất của nhiều hộ gia đình

Trước thực trạng trên, đề tài: “Đánh giá sinh kế hộ nghèo, hộ cận nghèo trước chính sách chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè tại quận 1 thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 5

sử dụng Khung phân tích sinh kế bền vững của DFID để nghiên cứu thực trạng sinh

kế của hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa bàn quận 1

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tuy sống tại địa bàn quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh nhưng vẫn còn nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo không có sinh kế bền vững, ổn định; sinh kế vẫn chịu tác động lớn từ chính sách chấn chỉnh trật tự đô thị, khả năng thực hiện chiến lược sinh kế là hết sức khó khăn Từ kết quả nghiên cứu thực tế, tác giả đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp chủ yếu về chính sách trật

tự đô thị và hỗ trợ để giúp các hộ nghèo, hộ cận nghèo có thể đảm bảo sinh kế bền vững và góp phần thoát nghèo bền vững đảm bảo mục tiêu chấn chỉnh trật tự đô thị

hài hòa với an sinh xã hội

Trang 6

Chương 1 GIỚI THIỆU

Chương 2 TỔNG QUAN C SỞ LÝ THU ẾT VÀ CÁC

NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Trang 7

Chương 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.6 Hiện trạng vỉa hè trên địa bàn Quận 1 31 4.2 Phân tích các nguồn vốn và tài sản sinh kế 32

Trang 8

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Phân bổ mẫu điều tra theo đơn vị phường 26 Bảng 4.1 Kết quả khảo sát độ tuổi chủ hộ mua bán trên vỉa hè 32 Bảng 4.2 Kết quả khảo sát trình độ học vấn chủ hộ gia đình 33 Bảng 4.3 Phân tích trình độ học vấn theo độ tuổi 35

Bảng 4.5 Nghề nghiệp trước thời điểm mua bán trên vỉa hè 37

Bảng 4.7 Phân tích kinh nghiệm mua bán trên vỉa hè của các

diện hộ

40

Bảng 4.8 Hình thức mua bán trên vỉa hè hiện nay 42

Bảng 4.10 Tài sản phục vụ sinh hoạt, đời sống 46

Bảng 4.12 Các hộ lựa chọn phương án khi chính quyền không cho

tiếp tục bán trên vỉa hè

51

Bảng 4.13 Ý kiến hộ gia đình với việc sắp xếp mua bán tập trung

và có thu phí

55

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Khung phân tích sinh kế bền vững hộ nghèo, hộ cận

nghèo trước chính sách chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè

25

Hình 3.2 Sơ đồ tiến trình khảo sát cơ sở, chọn mẫu 27

Hình 4.4 Phân tích trình độ học vấn của chủ hộ theo giới tính 34 Hình 4.5 Thống kê số lượng thành viên gia đình 35 Hình 4.6 Thống kê giới thiệu việc làm cho thành viên hộ gia

đình

37

Hình 4.7 Sinh kế chính hiện nay của hộ gia đình 39

Hình 4.9 Thời gian mua bán trên vỉa hè của các hộ 41 Hình 4.10 Cách thức để hộ gia đình có nguồn vốn tài chính 44 Hình 4.11 Mục đích vay vốn của hộ đang mua bán trên vỉa hè 45 Hình 4.12 Hộ gia đình tham gia các tổ chức chính trị - xã hội 47 Hình 4.13 Kênh thông tin hộ gia đình được tiếp cận 48 Hình 4.14 Lý do các hộ gia đình mua bán trên vỉa hè 52 Hình 4.15 Ý kiến hộ gia đình đối với phương án sắp xếp cho

mua bán trên vỉa hè có thu phí và không thu phí

53

Hình 4.16 Ý kiến hộ gia đình với phương án mua bán tập

trung theo giờ

54

Trang 11

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Quyết định ban hành quy định về quản lý và

sử dụng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn thành

phố Hồ Chí Minh

65

Phụ lục 2 Quyết định về việc ban hành chuẩn hộ nghèo,

hộ cận nghèo thành phố áp dụng cho giai đoạn

2016 - 2020

82

Trang 12

CHƯ NG I GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 2.271 tuyến đường có vỉa hè (dài gần

2 triệu km), số tuyến đường có vỉa hè lớn hơn 3m chiếm 772 tuyến với chiều dài 541km Riêng quận 1 có 134 tuyến đường

Từ năm 2008 đến nay, lãnh đạo thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiều chỉ đạo liên quan đến vấn đề trật tự lòng lề đường như:

- Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2008, của Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý và sử dụng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố;

- Quyết định số 700 /QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành danh mục các tuyến đường cấm đỗ xe trên địa bàn quận 1

và quận 3 trong đó nêu rõ 117 tuyến đường cho phép sử dụng tạm thời một phần vỉa

hè làm bãi giữ xe công có thu phí; danh mục 13 tuyến đường cho phép sử dụng tạm một phần vỉa hè phục vụ kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa và danh mục 42 tuyến đường cho phép đậu xe dưới lòng đường có thu phí

- Chỉ thị số 04/2014/CT-UBND ngày 11 tháng 03 năm 2014, của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực vệ sinh môi trường, trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Chỉ thị số 22/CT-UBND, ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện công tác quản lý, sử dụng lòng lề đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố;

Đồng thời, Thành ủy cũng có Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 10 tháng 3 năm 2017

về tăng cường công tác quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố;

Điều đó thể hiện chủ trương, và quyết tâm của thành phố là chấn chỉnh và giữ gìn trật tự đô thị nói chung và trật tự lòng đường, vỉa hè nói riêng

Trong năm 2017, những hành động quyết liệt của chính quyền quận 1 trong việc kiểm tra, xử phạt vi phạm trật tự lòng đường, vỉa hè đã được dư luận đánh giá

Trang 13

cao, các đợt ra quân chấn chỉnh trật tự lòng đường vỉa hè của quận đã tạo sức lan tỏa trong đời sống xã hội, cơ bản tạo được sự đồng thuận của người dân trong và ngoài quận 1 với chủ trương lập lại trật tự lòng đường, vỉa hè Nhiều tuyến vỉa hè đã chuyển biến đáng kể so với trước đây, tạo sự thông thoáng, trật tự, khang trang, sạch đẹp trên các tuyến đường, tình hình mua bán lấn chiếm một số nơi đã được sắp xếp tương đối ổn định Ý thức của người dân được nâng lên rõ rệt thông qua việc tự giác chấp hành tháo dỡ các công trình lấn chiếm và chấm dứt hoạt động kinh doanh, mua bán lấn chiếm lòng đường, vỉa hè Tuy nhiên điều mà người dân vẫn đang băn khoăn, rất quan tâm đó chính là liệu tình trạng chiếm dụng lòng đường, vỉa hè có tái diễn như những lần ra quân rầm rộ trước đây rồi sau đó lại diễn ra tình trạng tái lấn chiếm, đồng thời sinh kế của người dân đặc biệt là những hộ nghèo, hộ cận nghèo bị tác động thế nào bởi chính sách chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè

Một chính sách ban hành ngoài đạt mục tiêu đề ra còn phải đảm bảo các đối tượng liên quan không bị ảnh hưởng đáng kể theo chiều hướng bất lợi Câu hỏi đặt

ra là sau khi lập lại trật tự vỉa hè, lòng đường, sinh kế của những người vốn lâu nay mưu sinh nhờ vỉa hè sẽ ảnh hưởng như thế nào và giải pháp cụ thể để hỗ trợ sinh kế cho những người dân bị ảnh hưởng bởi chính sách này, đặc biệt là người dân thuộc

hộ nghèo, hộ cận nghèo và có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tập trung làm rõ các tác động của chính sách chấn chỉnh trật

tự lòng đường, vỉa hè đến sinh kế của hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa bàn quận 1 thông qua việc đánh giá các loại tài sản sinh kế và tình trạng tổn thương của các hộ dân Trên cơ sở phân tích thực trạng và tổng hợp ý kiến đa chiều, nghiên cứu đề xuất những thay đổi chính sách để cải thiện sinh kế của hộ nghèo và hộ cận nghèo đáp ứng yêu cầu lập lại trật tự lòng đường, vỉa hè xây dựng mỹ quan đô thị trên địa bàn quận 1

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

1.3.1 Hiện trạng sinh kế của hộ nghèo, hộ cận nghèo buôn bán vỉa hè thể hiện

như thế nào thông qua các loại tài sản sinh kế và tình trạng dễ bị tổn thương?

Trang 14

1.3.2 Các chính sách hiện hành tác động như thế nào đến sinh kế của hộ

nghèo, hộ cận nghèo buôn bán vỉa hè trên địa bàn quận 1 thông qua việc ảnh hưởng lên các loại tài sản sinh kế và tình trạng dễ bị tổn thương?

1.3.3 Những thay đổi chính sách nào là cần thiết để cải thiện sinh kế cho hộ

nghèo, hộ cận nghèo trong yêu cầu lập lại trật tự vỉa hè, lòng đường, xây dựng văn

minh đô thị?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: là sinh kế của các hộ nghèo, hộ cận nghèo, bối

cảnh dễ bị tổn thương và các chính sách có liên quan Khách thể nghiên cứu là các

hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn quận 1 Đối tượng khảo sát là một số hộ nghèo,

hộ cận nghèo quận 1 chịu tác động bởi chính sách chấn chỉnh trật tự vỉa hè, lòng đường

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi không gian: thực hiện tại Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh

+ Phạm vi thời gian: thực hiện trong vòng bốn tháng từ tháng 7/2017 đến tháng 10/2017

+ Phạm vi chính sách: Nghiên cứu tập trung vào các chính sách liên quan đến chủ trương lập lại trật tự lòng đường, vỉa hè xây dựng văn minh đô thị và phát triển sinh kế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn quận 1

1.5 Cấu trúc luận văn

Đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương, bao gồm:

Chương 1: trình bày bối cảnh vấn đề chính sách trật tự lòng đường, vỉa hè, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu

Chương 2: trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết, kết quả những nghiên cứu liên quan

Chương 3: trình bày thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

chương 4: trình bày kết quả nghiên cứu, khảo sát từ thực tế, phân tích, thảo luận đánh giá kết quả nhằm phát hiện ra nguyên nhân tiềm ẩn của vấn đề nghiên cứu và giải đáp các câu hỏi nghiên cứu

Trang 15

Chương 5: trình bày ý kiến kết luận và các khuyến nghị những giải pháp khả

thi để giải quyết chính sách

Trang 16

CHƯ NG 2 TỔNG QUAN C SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Các khái niệm:

2.1.1 Sinh kế (livelihood): là khái niệm phổ biến được nghiên cứu và sử

dụng theo nhiều cách và những cấp độ khác nhau Theo Robert Champers: “sinh kế gồm năng lực, tài sản, cách tiếp cận (sự dự trữ, tài nguyên, quyền sở hữu, quyền sử dụng) và các hoạt động cần thiết cho cuộc sống” (Chambers, Robert (1983), Rural development: Putting the last first, Longman Scientific & Technical, co-published

in the United States with John Wiley & Sons, Inc., New York)

Trong khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID) thì “Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống” (DFID’s Sustainable Livelihoods Guidance Sheets: 4)

Trong Từ điển Tiếng Việt giải thích sinh kế như sau: “sinh kế là việc làm để kiếm ăn, để mưu sống” Trên thực tế khái niệm “sinh kế”, hay “hoạt động mưu sinh”, “phương cách kiếm sống” được các nhà nghiên cứu sử dụng nhiều trong các nghiên cứu của mình gắn với chuyên ngành dân tộc học, kinh tế học hay nhân học kinh tế

Trong nghiên cứu này thuật ngữ “sinh kế” được sử dụng với ý nghĩa là phương cách kiếm sống của các hộ nghèo, hộ cận nghèo quận 1

2.1.2 Sinh kế bền vững

Sinh kế chỉ bền vững khi nó phải phát huy được tiềm năng con người để sản xuất và duy trì phương tiện sống của họ Sinh kế bền vững là những sinh kế có thể ứng phó và hồi phục ngay sau những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường khả năng, tài sản và quyền, trong khi không tổn hại nền tảng tài nguyên thiên nhiên (Chambers & Conway, 1992)

Sinh kế được xem là bền vững khi nó có khả năng đương đầu với những tổn thương mà không cần sự hỗ trợ nhất thời từ bên ngoài, đồng thời không gây tác

Trang 17

động bất lợi đến sinh kế của người khác và không làm giảm sút nguồn tài nguyên có thể khai thác của các thế hệ tiếp theo (DFID, 2001)

2.1.3 Khung sinh kế bền vững

Khung sinh kế bền vững do Bộ Phát triển Quốc tế Anh (Department for International Development – DFID) được các học giả và các cơ quan phát triển ứng dụng rộng rãi trong phân tích về sinh kế và đói nghèo Khung sinh kế bền vững đề cập đến các yếu tố và thành tố hợp thành sinh kế, đó là:

+ Các ưu tiên mà con người có thể nhận biết được;

+ Các chiến lược mà họ lựa chọn để theo đuổi các ưu tiên đó;

+ Các thể chế, chính sách và tổ chức quyết định đến sự tiếp cận của họ đối với các loại tài sản hay cơ hội và các kết quả mà họ thu được;

+ Các tiếp cận của họ đối với năm loại vốn và khả năng sử dụng hiệu quả các loại vốn mình có;

+ Bối cảnh sống của con người, bao gồm các xu hướng kinh tế, công nghệ, dân số, các cú sốc và mùa vụ (Ashley and Carney, 1999, tr.6)

Khung sinh kế bền vững lấy con người và sinh kế của họ làm trung tâm của sự phân tích, nghĩa là đặt con người ở trung tâm của sự phát triển Sinh kế của con người được phân tích dưới góc độ sở hữu và tiếp cận các loại vốn, hay tài sản vốn

Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững

TÀI SẢN SINH KẾ

Ảnh hưởng và các nguồn tiếp cận

Kết quả sinh kết

CÁC CHIẾN LƯỢC SINH

KẾ

Cấu trúc và quy trình tổ chức Bối cảnh dễ

Nguồn: DFID,sustainable livelihoods guidance sheets, 1999

H

P F

Trang 18

2.1.4 Tài sản sinh kế: bao gồm năm loại là vốn con người, vốn tự nhiên, vốn

vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội Sự kết hợp của các loại tài sản sinh kế sẽ cho

ra ngũ giác có hình dạng, kích thước khác nhau tùy từng hộ gia đình (DFID, 2001)

-Nguồn vốn con người: gồm các năng lực cụ thể (kiến thức, kĩ năng) và năng

lực tiềm tàng để giúp họ tạo ra phúc lợi cho bản thân và cho xã hội (OECD, 2001, tr.18) Khảo sát ở cấp độ hộ gia đình, vốn nhân lực được cụ thể hóa gồm năm yếu tố: số nhân khẩu trong hộ, số lao động tạo thu nhập cho gia đình, trình độ giáo dục, kiến thức và kĩ năng, sức khỏe của các thành viên hộ (FAO, 2005, tr.3), nó ảnh hưởng đến cách mà hộ gia đình thực hiện các chiến lược sinh kế để đạt kết quả sinh

kế

- Nguồn vốn tự nhiên: bao gồm nguồn nước, đất đai và các nguồn tài nguyên

sinh học được sử dụng bởi con người để tạo ra phương tiện cho sự tồn tại (Ellis, 2000), gồm cả tài nguyên có thể tái sinh và không thể tái sinh, là những yếu tố tài nguyên thiên nhiên con người có thể khai thác, sử dụng để trực tiếp hay gián tiếp tạo ra giá trị (Natural Capital -14- Committee, 2013, tr.10)

- Nguồn vốn tài chính được hiểu đơn giản là tiền và các khoản tương đương

tiền hay dễ dàng quy đổi thành tiền để phục vụ cho việc đạt được các mục tiêu sinh

kế Vốn tài chính thể hiện dưới dạng tiền mặt, tiền tiết kiệm, các khoản tín dụng, bảo hiểm, trang sức, trợ cấp…

- Nguồn vốn vật chất bao gồm tài sản công cộng (đường sá, phương tiện giao

thông công cộng, nguồn nước sạch, hệ thống điện, hệ thống truyền thông tin, trường học, cơ sở y tế) và tài sản sở hữu tư nhân (phương tiện phục vụ sinh hoạt và sản xuất của cá nhân)

- Nguồn vốn xã hội: là mối quan hệ kết nối con người trong xã hội để phối hợp

hoạt động có hiệu quả dựa trên cơ sở của niềm tin, sự hiểu biết lẫn nhau và các giá trị chia sẻ cho nhau (Don Cohen & Laurence Prusak, 2001, tr.3) Người nghèo thường tìm đến sự hỗ trợ từ vốn xã hội vì sự an toàn phi chính thức mà vốn xã hội mang lại Đó chính là các kết nối trong xã hội theo chiều dọc hoặc chiều ngang,

Trang 19

cùng với sự thỏa thuận về việc tuân thủ nguyên tắc đã giảm thiểu chi phí đồng thời

nâng cao hiệu quả trong các hoạt động giao dịch của nhóm hộ (DFID, 2001)

2.1.5 Bối cảnh tổn thương: là những tình huống bất lợi xảy ra mà con người

không đủ khả năng đối phó (GLOPP, 2008, tr.3) DFID phân chia tổn thương làm

2.1.7 Chiến lược sinh kế

Chiến lược sinh kế là những quyết định của con người trong việc kết hợp những lựa chọn và sử dụng các nguồn vốn, tài sản sinh kế để tạo ra thu nhập nâng cao đời sống (Ellis, 2000) Nó bao gồm các hoạt động, sự kết hợp các hoạt động này cùng các lựa chọn mà các chủ thể phải tiến hành để đạt được mục tiêu sinh kế của mình Khi môi trường bên ngoài thay đổi hay có các cú sốc thì người dân phải lựa chọn các chiến lược sinh kế phù hợp với bản thân mình để thích nghi với hoàn cảnh mới theo ba dạng: phát triển hoạt động sản xuất, đa dạng hoạt động sinh kế và thay đổi nơi sinh sống để có kết quả sinh kế tốt nhất

2.1.8 Kết quả sinh kế

Là kết quả mà thông qua các chiến lược sinh kế con người đạt được bao gồm nhiều chỉ số khác nhau như việc làm và thu nhập, y tế, kiến thức và xóa đói giảm nghèo Năm yếu tố quan trọng của sinh kế bền vững cần được đưa vào tiêu chí để đánh giá các chiến lược sinh kế và kết quả

2.1.9 Lòng đường, vỉa hè:

Theo Luật Giao thông đường bộ (Luật số 26/2001/QH10) có quy định đường phố là đường bộ trong đô thị gồm lòng đường và vỉa hè

Trang 20

Hiện nay, chưa có một định nghĩa nào chính thức về vỉa hè, tuy nhiên tại Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về quản lý và sử dụng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có giải thích khái niệm lòng đường, vỉa

Lòng đường và vỉa hè là hai yếu tố cơ bản nhất của một con đường, trong đó lòng đường dành cho các phương tiện tham gia giao thông và vỉa hè dành riêng cho người đi bộ Như vậy, chúng ta có thể hiểu vỉa hè là một thành phần bên trong không gian công cộng của đô thị, là khoảng không gian công cộng dành cho người

đi bộ và tô điểm vẻ đẹp đô thị

Vỉa hè có 4 chức năng, bao gồm:

- Làm lối đi riêng cho người đi bộ (tối thiểu là 1,5 m);

- Chứa đựng kết cấu hạ tầng, bố trí hệ thống cấp điện, đường cáp quang, đường ống cấp nước, cống thoát nước, đặt cột điện, cột chiếu sáng công cộng, các biển quảng cáo và trồng cây xanh;

- Làm lối ra vào các công trình ở dọc phố và phải bảo đảm bố trí được vào các điểm tiếp cận các công trình giao thông khác như cầu bộ hành và hầm chui dành cho người đi bộ

- Chức năng không gian công cộng đô thị, là nơi để mọi người có thể sinh hoạt không làm ảnh hưởng trật tự, an toàn giao thông

2.1.10 Hộ nghèo, hộ cận nghèo:

Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo được quy định tại Khoản 1

Trang 21

và Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định công nhận thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn, cụ thể:

- Hộ nghèo:

+ Có thu nhập bình quân từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống;

+ Có thu nhập bình quân từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống

+ Có tổng số điểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản) từ

+ Nhóm 2: Là hộ dân có thu nhập bình quân từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống và có điểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản) dưới 40 điểm (từ 0-35 điểm)

+ Nhóm 3: Là hộ dân có thu nhập bình quân trên 21 triệu đồng/người/năm (không nghèo thu nhập) và có điểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản) từ 40 điểm trở lên

2.2 Các nghiên cứu trước liên quan:

Trên thế giới việc tiếp cận và sử dụng lý thuyết khung phân tích sinh kế bền vững để phân tích, đánh giá thực trạng cuộc sống và những tổn thương cũng như

Trang 22

những giải pháp cụ thể đề ra để nâng cao đời sống của các đối tượng nghiên cứu đã được sử dụng trong nhiều đề tài nghiên cứu Tại Việt Nam những năm qua, khung phân tích sinh kế bền vững đã được tiếp cận và áp dụng trong một số nghiên cứu của các tác giả:

Nghiên cứu của Frank Ellis (1999) về đa dạng hóa sinh kế, cũng dựa trên khung phân tích sinh kế, từ nghiên cứu đã chỉ rõ vốn con người đóng vai trò quyết định trong việc đa dạng hóa sinh kế Nghiên cứu cũng đề xuất rằng, Chính phủ cần quan tâm tập trung các dịch vụ về giáo dục, kỹ năng phù hợp điều kiện sống tại vùng nông thôn

Trần Thị Hồng Duyên (2013), luận văn Thạc sĩ Xã hội học, trường Đại học Khoa học, xã hội và nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội Việc làm, thu nhập của phụ nữ bán hàng rong qua khảo sát tại Đồ Sơn, Hồng Bàng, Hải Phòng Nghiên cứu trên cho thấy cuộc sống của những người phụ nữ vất vả, có trình độ học vấn thấp, không có tay nghề chuyên môn vì thế việc có được một công việc ổn định và thu nhập tương đối với họ khả năng xảy ra rất thấp Những tác động của bán hàng rong: tác động tới cá nhân người phụ nữ ít thời gian để quan tâm chăm sóc tới bản thân; tác động tới gia đình, con cái nên nảy sinh các yếu tố gây rạn nứt gia đình; tác động đến công tác quản lý nhà nước ở các đô thị

Lương Đình Huyên (2014), Luận văn Thạc sĩ Chính sách công, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Cải thiện sinh kế những hộ dân tái định cư nông nghiệp thuộc dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên Đã nêu lên một số mặt trái của dự án và nêu lên những vấn đề để chính quyền cần quan tâm đến chính sách đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân đó là việc nghiên cứu kỹ đặc điểm, điều kiện của những khu, điểm tái định cư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nơi đến , tạo quỹ đất sản xuất nông nghiệp; chính sách đền bù, hỗ trợ tái định cư; thực hiện đầy đủ những khoản hỗ trợ tái định cư cho người dân và vấn đều hậu tái định cư…

Võ Hoàng Nguyên Thảo (2017), Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Đánh giá thực trạng đời sống kinh tế - xã hội của

Trang 23

hộ gia đình bị thu hồi đất cho dự án khu công nghiệp Thạnh Lộc, tỉnh Kiên Giang Nghiên cứu đã đánh giá được sự gia tăng nguồn vốn tài chính và vốn vật chất từ chính sách bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất cho dự án và sự đóng góp của dự án cho việc phát triển hạ tầng, điều kiện sống và mở ra cơ hội mới cho sinh kế các hộ nhưng vẫn chỉ ra khó khăn lớn nhất của hộ dân chính là trình độ học vấn và tay nghề thấp làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận cơ hội thực hiện chiến lược sinh kế bền vững mới

Các nghiên cứu trên đều chỉ ra những tác động của chính sách thu hồi đất, tái định cư, tác động của đô thị hóa tại các vùng nông thôn ảnh hưởng đến đời sống, sinh kế của các hộ dân tại vùng thực hiện khảo sát, các nghiên cứu cũng chỉ rõ những hạn chế của chính sách trong quá trình triển khai thực hiện, những khó khăn

về sinh kế của hộ dân phân tích trên 5 yếu tố nguồn vốn sinh kế theo khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID, 2001) Sau khi phỏng vấn, khảo sát và thực hiện thống kê mô tả, các tác giả đều nhận định những thách thức lớn đối với vốn con người trước những chính sách, những yếu tố mang tính thúc đẩy như: nguồn lao động, khả năng tiếp cận nguồn vốn vay, sử dụng vốn vay hiệu quả, sự hỗ trợ của địa phương về dịch vụ y tế, giáo dục… các yếu tố cản trở bao gồm: trình độ học vấn, tay nghề, sức khỏe và nhiều yếu tố khác

Các đề tài nghiên cứu cũng đa số được thực hiện ở vùng nông thôn nên dễ dàng thấy rằng sinh kế của các hộ chủ yếu dựa vào nông nghiệp, đất đai được xem

là tài sản vật chất quan trọng đối với họ Khi có những thay đổi về nơi sống, sinh hoạt thì khả năng thích nghi với những thay đổi về điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội… và sự giúp sức của chính quyền địa phương là hết sức quan trọng và cần thiết Các tác giả cũng đưa ra những đề xuất về chính sách đối với những vùng đã triển khai thực hiện và khuyến nghị đối với những vùng chưa thực hiện chính sách tương tự để từ đó có biện pháp phù hợp, hạn chế những ảnh hưởng, tác động của chính sách đối với sinh kế của các hộ dân

Kinh nghiệm rút ra từ các đề tài nghiên cứu trên là:

Trang 24

1 Sử dụng hình thức phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình để tìm hiểu thực trạng sinh kế của các hộ dân Đồng thời, kết hợp với phương pháp quan sát thực địa, so sánh, đối chiếu các số liệu

2 Trong nghiên cứu về sinh kế sẽ có nhiều yếu tố phân tích không định lượng được nên phương pháp sử dụng chủ yếu là định tính kết hợp với thống kê mô tả

3 Để phân tích được thực trạng sinh kế của các hộ, tác giả sẽ thu thập, và phân tích kết quả khảo sát và số liệu cụ thể dựa trên các yếu tố tài sản sinh kế của các hộ dân như sau:

- Vốn con người: số lượng lao động, độ tuổi, trình độ học vấn, sức khỏe, nghề nghiệp, sinh kế chính, sinh kế phụ

- Vốn tự nhiên: đối với đề tài này không đề cập, phân tích

- Vốn tài chính: lương, thu nhập từ mua bán vỉa hè, tiền mặt, tài sản gửi ngân hàng, người thân…

- Vốn vật chất: nhà ở, điện, nước, các phương tiện giúp tiếp cận sản xuất và sinh hoạt…

- Vốn xã hội: mối quan hệ với họ hàng, hàng xóm, sự tham gia của các thành viên trong các tổ chức đoàn thể, sự hỗ trợ của các tổ chức đoàn thể này đối với gia đình

4 Những nghiên cứu trước của các tác giả với khách thể nghiên cứu là hộ dân vùng nông thôn chịu ảnh hưởng bởi chính sách thu hồi đất, tái định cư, đô thị hóa… thì trong đề tài này, khách thể là hộ nghèo, hộ cận nghèo tại quận đô thị chịu ảnh hưởng bởi chính sách chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè nên có sự khác nhau về đối tượng, phạm vi của nghiên cứu và có sự khác biệt về sinh kế cũng như các yếu

tố tác động, ảnh hưởng Vì vậy tác giả cũng sẽ chú ý thiết kế nghiên cứu phù hợp về bảng câu hỏi khảo sát, phương pháp phỏng vấn, quan sát và cách thức phân tích thể hiện số liệu nghiên cứu Đồng thời kiến nghị những chính sách phù hợp với đặc điểm quận đô thị, không có yếu tố nguồn vốn tự nhiên tuy nhiên cũng cần xem xét những kiến nghị của tác giả nghiên cứu trước làm cơ sở cho việc đề xuất các chính sách nhằm đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ dân

Trang 25

CHƯ NG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 Khung phân tích áp dụng

Khung sinh kế bền vững là một cách phân tích toàn diện về chiến lược sinh kế, những tác động của chính sách đối với sinh kế và sự phát triển Cách tiếp cận này giúp chúng ta hiểu được việc con người sử dụng các loại vốn mình có để kiếm sống, thoát nghèo, hay tránh bị rơi vào đói nghèo Khung sinh kế bền vững minh họa các chiến lược tìm kiếm thu nhập đồng thời phân tích và lý giải về việc tiếp cận, sử dụng và phân phối các nguồn lực mà các cá thể và hộ gia đình sử dụng để biến các nguồn lực đó thành sinh kế Khi được điều chỉnh và ứng dụng một cách linh hoạt cho phù hợp với các bối cảnh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi nghiên cứu

cụ thể, khung sinh kế bền vững sẽ là một cách tiếp cận hữu ích cho các nghiên cứu

và điều chỉnh chính sách trong lĩnh vực phát triển và giảm nghèo bền vững Theo phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững (SLA) thì khung phân tích sinh kế bền vững được thiết kế phù hợp với đặc điểm và tình hình tại điểm nghiên cứu

Hình 3.1: Khung phân tích sinh kế bền vững hộ nghèo, hộ cận nghèo trước chính sách chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè

TÀI SẢN SINH KẾ

Ảnh hưởng

và các nguồn tiếp cận

Kết quả sinh kế

- Thu nhập tăng

- Đảm bảo an sinh xã hội

- Đời sống nâng cao

- Thoát nghèo bền vững

-Tính bền vững cao

CÁC CHIẾN LƯỢC SINH

KẾ

Chính sách, cơ quan, thủ tục

Cơ quan

-Ủy ban nhân dân quận, phường -Luật -Chính sách trật tự lòng đường,

vỉa hè -Văn hóa

H

P F

Trang 26

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Chọn địa bàn nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu tại 10 phường thuộc quận 1, thành phố Hồ Chí Minh là một địa bàn trung tâm, mang tính chất tiêu biểu, đại diện của thành phố Về đời sống kinh tế - xã hội tương đối ổn định nhưng vẫn có một bộ phận người dân có mức sống còn thấp, thu nhập không ổn định, thậm chí là hộ thuộc diện nghèo, cận nghèo sinh kế chính dựa vào lòng đường, vỉa hè nên dễ bị tác động, ảnh hưởng khi thực hiện chính sách chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè

3.2.2 Chọn mẫu điều tra

Trong tổng số 1.829 hộ nghèo và hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 3,44% tổng số hộ dân trên địa bàn quận 1, qua khảo sát sơ bộ của các phòng ban chức năng trực thuộc quận và ủy ban nhân dân 10 phường cho biết có 257 hộ nghèo, hộ cận nghèo chịu ảnh hưởng bởi chính sách chấn chỉnh trật tự vỉa hè, lòng đường, chiếm tỷ lệ 14,05% tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo Đây được xem là đối tượng dễ bị tổn thương, chịu ảnh hưởng lớn trước những thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội và trước những chính sách của địa phương Tác giả chọn mẫu là toàn bộ 257 hộ nghèo, hộ cận nghèo này để khảo sát, phỏng vấn thu thập thông tin

Bảng 3.1 Phân bố mẫu điều tra theo đơn vị phường

STT Phường

Tổng

số hộ dân

Tổng

số hộ nghèo

Tổng

số hộ cận nghèo

Mua bán trên vỉa hè

Hộ nghèo

Hộ cận nghèo Tổng

Trang 27

Bước 1: Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận 1 cung cấp số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo hiện đang mua bán trên vỉa hè tại 10 phường

Bước 2: Trên cơ sở các hộ đã chọn ở bước 1, tác giả đã cùng cán bộ chuyên trách giảm nghèo của phường khảo sát thực tế ngẫu nhiên 10 hộ nghèo, cận nghèo của 10 phường để đánh giá sơ bộ hiện trạng hộ gia đình và sinh kế trên vỉa hè hiện nay của họ để phỏng vấn, điều tra phục vụ nghiên cứu

Bước 3: Dựa trên khảo sát thực tế trên tác giả đã chọn 257 hộ tiến hành khảo sát phục vụ nghiên cứu

Hình 3.2: Sơ đồ tiến trình khảo sát cơ sở, chọn mẫu

Xác định điểm khảo sát Cùng với ủy ban nhân dân phường khảo sát thực trạng hộ gia đình

Đánh giá sơ bộ hiện trạng hộ gia đình

Chọn hộ khảo sát

Khảo sát toàn bộ mẫu

Trang 28

3.2.3 Thu thập số liệu

* Số liệu sơ cấp

Thu thập thông qua nghiên cứu thực tế tại địa bàn nghiên cứu bằng các phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu: quan sát, phỏng vấn và khảo sát hộ gia đình Người phỏng vấn trực tiếp nêu từng câu hỏi với hộ gia đình Câu trả lời được ghi nhận trên văn bản giấy (theo mẫu) Mỗi cuộc phỏng vấn với hộ gia đình diễn ra trong thời gian từ 15 – 30 phút Có ghi âm trường hợp mẫu để rà soát thông tin

* Số liệu thứ cấp

Sử dụng các thông tin sẵn có về tình hình phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội tại quận 1, các chủ trương, chính sách của thành phố và quận đối với vấn đề trật tự lòng đường, vỉa hè thu thập qua các bài báo, báo cáo của Ủy ban nhân dân quận 1 Phỏng vấn được thực hiện trực tiếp đối với chính quyền và chuyên gia Nội dung câu hỏi phỏng vấn chính quyền tập trung vào lĩnh vực chính sách mà cơ quan phụ trách (Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quận; Phòng Quản lý đô thị quận; Đội Trật tự đô thị quận; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; Hội Liên hiệp phụ

nữ quận; Ủy ban nhân dân phường Tân Định, phường Cầu Ông Lãnh), các tác động lên người dân hộ nghèo, hộ cận nghèo và kế hoạch dự kiến thực hiện Nội dung câu hỏi dành cho chuyên gia liên quan đến tính khả thi của đề xuất chính sách

hộ, thực hiện so sánh và rút ra kết luận

- Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu, phần mềm SPSS

để thực hiện thống kê mô tả và so sánh đưa ra bảng cụ thể cùng với dữ liệu định tính cho nghiên cứu, phân tích tình hình và các chiến lược cũng như kết quả của các

hộ nghiên cứu

Trang 29

CHƯ NG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Giới thiệu khu vực nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên: (theo thông tin Cổng thông tin điện tử quận 1

Trang 30

4.1.2 Vị trí địa lý: Quận 1 là quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh, có

diện tích trên 7,7211 km2, tương đương 0,35% diện tích thành phố, đứng hàng thứ năm về diện tích trong số 12 quận nội thành Diện tích xây dựng chiếm 57,27% diện tích quận và thuộc loại hàng đầu so với các quận, huyện khác

4.1.3 Dân số: Toàn quận hiện có 10 phường (Bến Nghé, Đa Kao, Tân Định,

Bến Thành, Nguyễn Thái Bình, Cầu Ông Lãnh, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Cư Trinh,

Cô Giang, Cầu Kho) với 66 khu phố và 986 tổ dân phố Dân số khoảng 204.899 người, mật độ: 26.182 người/km2, đứng hàng thứ 4 về mật độ dân số so với các quận, huyện trong thành phố Trong đó người Kinh chiếm 89,3% và người Hoa chiếm 10,2%, các dân tộc khác chiếm 0,5%

4.1.4 Điều kiện kinh tế:

Quận 1 có 128 cơ quan ban ngành Thành phố, Trung ương trú đóng, đặc biệt

là một số cơ quan quan trọng như: Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban nhân dânThành phố, Công an Thành phố, Sở Ngoại vụ, và Sở, Ban, Ngành các

cơ quan báo đài của Đảng, Đoàn thể thuộc Thành phố, Trung ương

Về lĩnh vực ngoại giao, Quận 1 là nơi trú đóng của 28 cơ quan là lãnh sự quán hoặc đại diện của các nước có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; đặc biệt là lãnh sự quán các nước Mỹ, Anh, Pháp, Úc, Nhật Bản, Trung Quốc, Canada

Trên địa bàn quận hiện có khoảng 170 nhà cao tầng, 643 trụ sở, văn phòng làm việc, 06 chợ truyền thống, 04 siêu thị, 15 trung tâm thương mại, 370 khách sạn,

97 trường học, 09 bệnh viện, 144 chung cư, nhà tập thể và hơn 500 nhà hàng, quán ăn… với tổng số 19.638 doanh nghiệp, 14.968 hộ kinh doanh đang hoạt động Hoạt động dịch vụ - tài chính - ngân hàng trên địa bàn Quận 1 diễn ra phong phú, đa dạng như: hoạt động của các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính, công ty dịch

vụ chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán số lượng khách hàng chiếm gần 90% của Thành phố

Trang 31

4.1.5 Điều kiện văn hóa – xã hội:

Quận 1 cũng là nơi tập trung nhiều danh lam thắng cảnh, những di tích lịch sử nổi tiếng cũng như những công trình văn hóa tồn tại cả hàng trăm năm Hiện có nhiều tổ chức hoạt động văn hóa nghệ thuật phục vụ nhu cầu giải trí cho nhân dân, đồng thời cũng là những cơ sở phúc lợi văn hóa quan trọng của thành phố và cả nước

Quận có số lượng hộ nghèo là 908 hộ với 3.447 nhân khẩu, hộ cận nghèo có

921 hộ với 3.178 nhân khẩu

4.1.6 Hiện trạng vỉa hè trên địa bàn Quận 1

Hiện nay trên địa bàn quận 1 có 134 tuyến đường, tuy nhiên bề rộng vỉa hè không đồng đều, dao động từ 0,3m đến 12,2m Có một số tuyến đường không có vỉa

hè một bên và có 02 tuyến đường không có vỉa hè cả hai bên Cụ thể như sau:

- Có 36 tuyến đường có bề rộng vỉa hè dưới 3m (chiếm tỷ lệ 26,86%)

- Có 35 tuyến đường có bề rộng vỉa hè từ 3m đến 5m (chiếm tỷ lệ 26,12%)

- Có 36 tuyến đường có bề rộng vỉa hè trên 5m (chiếm tỷ lệ 26,86%)

- Có 19 tuyến đường có bề rộng vỉa hè một bên chẵn hoặc lẻ có bền rộng trên 5m (chiếm tỷ lệ 14,18%)

- Có 6 tuyến đường không có vỉa hè một bên chẵn hoặc lẻ (chiếm tỷ lệ 4,48%, trong đó có 4 tuyến đường là các vòng xoay

- Có 2 tuyến đường không có vỉa hè (chiếm tỷ lệ 1,49%)

Tổng chiều dài vỉa hè 134 tuyến đường là 55,54km đối với vỉa hè số chẵn và 52,619km đối với vỉa hè số chẵn Vỉa hè các tuyến đường đều được lát gạch vào hiện đang thực hiện công tác ngầm hóa hệ thống điện, viễn thông do đó vỉa hè còn được sử dụng lắp đặt các tủ điện, tủ viễn thông, trạm điện, công trình giao thông, chiếu sáng, cây xanh…

Vỉa hè hiện đang được sử dụng vào mục đích giữ xe tự quản, giữ xe có thu phí, phục vụ lễ cưới, việc tang, sinh hoạt văn hóa xã hội, hoạt động tuyên truyền của địa phương Lấn chiếm vỉa hè làm nơi mua bán hàng rong khoảng 1.953 trường hợp, gây mất mỹ quan đô thị, ảnh hưởng an ninh trật tự, an toàn giao thông

Trang 32

4.2 Phân tích các nguồn vốn và tài sản sinh kế

4.2.1 Vốn con người

Về giới tính: Theo số liệu khảo sát, thì trong tổng số 257 hộ nghèo, hộ cận

nghèo mua bán trên vỉa hè được điều tra, có 51 hộ có chủ hộ gia đình là nam, chiếm 19,8% trong tổng số hộ được điều tra, còn lại là 206 hộ có chủ hộ gia đình là nữ, chiếm 80,2%

Về độ tuổi: Độ tuổi trung bình của chủ hộ 45 đến 55 tuổi chiếm đa số 30,4%

Chủ hộ trên 65 tuổi tỷ lệ 12,1% rất thấp so với tổng số cho thấy rằng, chủ các hộ được khảo sát đa phần trong độ tuổi lao động và phần lớn còn sức lao động

Trang 33

Về trình độ học vấn: Trong số 257 người được hỏi có 241 người trả lời khảo

sát về trình độ học vấn Kết quả khảo sát cho thấy trình độ học vấn của các hộ gia đình không cao, trong đó: Chủ hộ có trình độ học vấn cấp tiểu học là 88 người, chiếm 34,2%, chủ hộ có trình độ cấp THCS là 111 người, chiếm 43,2%, chủ hộ có trình độ cấp THPT và ĐH chỉ có 42 người, chiếm 16,3 % trên tổng số đối tượng được khảo sát

Số liệu khảo sát cho thấy, phần lớn các hộ dân có tuổi đời trung bình không cao, đa số còn trong độ tuổi lao động nhưng trình độ học vấn là thấp Điều này là một trong những nguyên nhân gây khó khăn trong việc dạy nghề trong trường hợp

hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp hoặc tìm kiếm việc làm mới khi sinh kế chính của họ

là mua bán trên vỉa hè bị mất đi

Bảng 4.2 Kết quả khảo sát trình độ học vấn chủ hộ gia đình

Về quy mô hộ gia đình: Trong tổng số 257 hộ khảo sát, thì có 01 hộ có số

nhân khẩu nhiều nhất là 15 người và có 16 hộ gia đình có nhân khẩu ít nhất là chỉ có duy nhất 01 người Số hộ gia đình có số nhân khẩu từ 3 đến 5 người là đa số chiếm

tỷ lệ 56%

Trang 34

Bảng 4.3 Phân tích trình độ học vấn theo độ tuổi

Hình 4.4 Phân tích trình độ học vấn của chủ hộ theo giới tính

Về lực lượng lao động: Qua kết quả khảo sát, lực lượng lao động của các hộ

là rất ít, số hộ gia đình có lao động từ 1 đến 3 người chiếm đa số Điều này cho thấy

số lao động có việc làm ổn định trong các hộ rất ít, nên việc xác định chiến lược sinh kế bền vững cho các hộ là vấn đề rất khó khăn Số liệu cho thấy các hộ có ít thành viên thì lao động có việc làm chiếm tỷ lệ cao, ngược lại, các hộ có đông thành viên thì số lao động có việc làm lại rất ít

Trang 35

Hình 4.5 Thống kê số lượng thành viên gia đình

Trang 36

Về tình hình sức khỏe: Đây là một trong các yếu tố quan trọng để đánh giá

chất lượng nguồn vốn con người, nó đóng vai trò rất quan trọng mang tính quyết định trong việc sử dụng và tạo ra bốn loại tài sản sinh kế còn lại, nếu gia đình có các thành viên đau ốm sẽ tạo nên gánh nặng thu nhập và ảnh hưởng chiến lược sinh kế bền vững, ngược lại nếu các thành viên đều có sức khỏe tốt, không có thành viên bị bệnh hiểm nghèo, mãn tính… thì việc đầu tư cho chiến lược sinh kế mới là rất thuận lợi Qua tiếp xúc, phỏng vấn các hộ gia đình cho thấy tình trạng sức khỏe của các thành viên trong hộ là bình thường Theo kết quả khảo sát và ghi nhận được thì có trên 89,1% thành viên trong gia đình có sức khỏe tốt, có 28/257 hộ chiếm tỉ lệ 10,9% hộ gia đình có từ 1 đến 3 người có sức khỏe kém hơn, thường xuyên có bệnh nhưng nhìn chung là những bệnh thông thường, không có trường hợp bị bệnh nặng, nan y

Có 99,5% hộ gia đình có bảo hiểm y tế Có 127 hộ trả lời về việc tiếp cận và

sử dụng dịch vụ y tế trong năm qua bao gồm sử dụng: 1-5 lần có 104 trường hợp, sử dụng trên 5 lần có 23 trường hợp Chỉ có 7/128 trường hợp trả lời có thành viên trẻ

em bị suy dinh dưỡng và có 5/117 trường hợp trả lời về việc thành viên trẻ em không được tiêm chủng đầy đủ Và khi có bệnh thì 96,2% ý kiến cho rằng sẵn sàng đến bệnh viện để khám và điều trị bệnh Qua những số liệu trên cho thấy, việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế tại các hộ là dễ dàng và thuận lợi, hầu hết các hộ gia đình đều có sức khỏe tốt, dễ dàng và sẵn sàng tiếp cận dịch vụ y tế khi cần thiết Điều này cho thấy điều kiện sức khỏe các hộ được đảm bảo sẽ tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hoạch định chiến lược sinh kế nhằm đạt mục tiêu sinh kế bền vững

Về giáo dục, giới thiệu việc làm: trong số 143 hộ gia đình có thành viên còn

trong tuổi đi học thì chỉ có 16 hộ có thành viên không đi học Với lý do bỏ học chỉ

có 10 trường hợp cho rằng bỏ học do học phí và chi phí học hành quá cao

Số lượng chủ hộ được dạy nghề chiếm 21% là khá thấp tuy nhiên cũng là phù hợp với thực tế trình độ học vấn thấp của chủ hộ cũng như tâm lý chung của đối tượng được khảo sát là các hộ hiện đang mua bán trên vỉa hè, bởi họ chỉ muốn có

Trang 37

thu nhập nhanh chóng bằng chính sinh kế hiện tại là mua bán trên vỉa hè chứ không muốn học nghề do không có trình độ để có thể đáp ứng yêu cầu học nghề cũng như thời gian học nghề trong khoảng thời gian dài cũng làm ảnh hưởng đến khả năng kiếm thu nhập của họ

Có 124/180 trường hợp trả lời được giới thiệu việc làm, điều này thể hiện sự quan tâm hỗ trợ của ban ngành, đoàn thể các cấp đến với hộ nghèo, cận nghèo Tuy nhiên có một thực tế là hiện nay trình độ học vấn của các hộ là rất thấp, không được (không muốn) đào tạo nghề nên khả năng để đáp ứng yêu cầu việc làm là rất thấp Công việc chủ yếu là những việc lao động thủ công giản đơn như: gia công, làm thuê phụ việc, giúp việc nhà, phụ bán hàng…

Hình 4.6 Thống kê giới thiệu việc làm cho thành viên hộ gia đình

Trang 38

Nghề nghiệp trước thời điểm mua bán trên vỉa hè: Theo kết quả khảo sát cho

thấy, những người đang mua bán trên vỉa hè hiện nay thì nghề nghiệp chủ yếu trước đây là lao động tự do và thất nghiệp

Bảng 4.5 Nghề nghiệp trước thời điểm mua bán trên vỉa hè

Nghề nghiệp Tần số Tỷ lệ % Tỷ lệ thực

%

Tỷ lệ tích lũy %

kế phụ để tìm thêm nguồn thu nhập Ngoài sinh kế chính là mua bán trên vỉa hè, thì một số trường hợp qua khảo sát có sinh kế phụ như: phụ giúp việc, gia công tại nhà

và những việc khác vào những khoảng thời gian trống (sau giờ mua bán trên vỉa

hè, tranh thủ lúc vắng khách…) xem như một cách tìm kiếm thêm nguồn thu nhập gia đình bổ sung cho thu nhập từ sinh kế chính Các công việc của sinh kế phụ này thì hoàn toàn là những việc đơn giản, thủ công, không yêu cầu về trình độ, tay nghề

và vốn tài chính Đây có thể xem là hình thức tận dụng sức lao động vào khoảng thời gian rãnh rỗi của các hộ gia đình để vừa có thêm sinh kế phụ vừa có thời gian dành cho những công việc gia đình (chăm sóc con cái, chăm sóc thành viên gia đình đau ốm, dọn dẹp nhà cửa…) điều này cũng phản ánh nếp sống phổ biến của người

dân ở những khu vực lao động

Trang 39

Hình 4.7 Sinh kế chính hiện nay của hộ gia đình

Hình 4.8 Sinh kế khác của hộ gia đình

Cán bộ, công chức 7%

Làm thuê 19%

Giúp việc 6%

Mua bán trên

vỉa hè

63%

Khác 5%

58%

10%

32%

Giúp việc Gia công tại nhà Khác

Trang 40

Qua phân tích số liệu cho thấy là có thể những trường hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo này rất dễ bị tổn thương nếu chính sách nhà nước tác động vào vỉa hè là nơi

họ đang mua bán, kiếm sống Đối với việc mua bán trên vỉa hè được các hộ xem như “nghề” chính với số năm bán hàng trên vỉa hè cũng khá lâu, số hộ có thời gian mua bán trên vỉa hè hơn 10 năm chiếm 48,2% Các hộ mua bán trên vỉa hè với thời

gian trên 5 năm phần lớn là hộ cận nghèo

Bảng 4.6 Số năm mua bán trên vỉa hè

Ngày đăng: 06/06/2018, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w