Hiện nay: Bộ NNPTNT đã đánh giá và chỉ định được 27 PKN trong và ngoài ngành có khả năng phân tích các chỉ tiêu có liên quan đến ATTP nông lâm thủy sản, bệnh, thức ăn chăn nuôi, tron
Trang 1HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Trình bày: Nguyễn Hoài Nam
Phó Tổng Thư ký VASEP
Tp Hồ Chí Minh 12/6/2013
XU HƯỚNG
XU HƯỚNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỦY SẢN THEO HƯỚNG TIẾP CẬN CHUỖI SX
XU HƯỚNG
XU HƯỚNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỦY SẢN THEO HƯỚNG TIẾP CẬN CHUỖI SX
Trang 205/03/24 2
NỘI DUNG CHÍNH
sản của Việt Nam
ATTP thủy sản theo chuỗi của thế giới
lượng ATTP thủy sản của Việt Nam
Trang 3I Thành tựu về QL CL ATTP TS của Việt Nam
Trong vòng 22 năm qua (từ 1990 đến 2012), ngành
thủy sản Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc:
• Tổng sản lượng thủy sản năm 2012 là 5,417 triệu tấn
(tăng 3,4 lần) và nuôi trồng là 2,997 triệu tấn (tăng
9,7 lần).
• Kim ngạch XK đạt 6,134 tỷ USD (tăng 29,9 lần) với thị trường NK là 156 quốc gia và vùng lãnh thổ
(2012).
• Giữ vị trí top 4 thế giới về XK TS.
• Đóng góp 4-5% GDP, luôn trong top 5 các mặt hàng
XK chủ lực của Việt Nam về giá trị kim ngạch XK.
1 Nền tảng cho sự tăng trưởng:
Trang 42.401 2.240
1.478 817
2.739 1.777 2.023
20 19
60
Export value Growth rate Million USD
Trang 6I Thành tựu …
2 Kết quả nỗ lực của DN
đều áp dụng QL ATTP theo HACCP, nhiều
NM có phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn.
các nước nhập khẩu Đã tự thiết lập các
biện pháp kiểm soát/liên kết với KV Ng/liệu
Trang 7I Thành tựu …
3 KQ đầu tư và tăng cường năng lực của CQTQ:
lập năm 1994 (với ban đầu chỉ 4 cán bộ) và đến nay đã trở thành Cục NAFIQAD với hàng trăm cán bộ làm
công tác chuyên ngành, giữ vai trò đầu mối phối hợp
với 2 Tổng cục, 5 Cục QL chuyên ngành và nhiều tổ
chức chức năng của Bộ NNPTNT để triển khai công tác
QL CL ATTP Nông lâm thủy sản
Địa phương :
Đã có 61/63 tỉnh, thành phố thành lập Chi cục Quản lý CL Nông lâm sản và TS (trước đây chức năng này do các Chi cục BVNLTS kiêm nhiệm).
Hệ thống thanh tra chuyên ngành CL, ATTP đã hình thành và
đi vào hoạt động ở hầu hết các địa phương.
Trang 805/03/24 8
I Thành tựu …
3 KQ đầu tư và tăng cường năng lực của CQTQ:
Năng lực kiểm nghiệm
Trước đây: năm 1993 chỉ có vài PKN, chỉ kiểm tra được
một số chỉ tiêu cơ bản.
Hiện nay:
Bộ NNPTNT đã đánh giá và chỉ định được 27 PKN trong
và ngoài ngành có khả năng phân tích các chỉ tiêu có liên quan đến ATTP nông lâm thủy sản, bệnh, thức ăn chăn nuôi, trong đó có 15 PKN kiểm tra các chỉ tiêu ATTP NLTS.
Các PKN đã mở rộng năng lực kiểm tra: đã kiểm tra được
dư lượng thuốc thú y, thuôc BVTV, KLN, phóng xạ, dioxin, PCB với độ nhạy cao, được công nhận hợp chuẩn ISO 17025.
Trang 9I Thành tựu …
3 KQ đầu tư và tăng cường năng lực của CQTQ:
Các chương trình giám sát quốc gia ATTP TS :
đã có 3 chương trình giám sát quốc gia được triển khai
1. Chương trình kiểm soát ATVS vùng thu hoạch NT2MV
• Được xây dựng và bắt đầu triển khai thí điểm từ năm 1997 và
triển khai chính thức từ 1999.
• Đối tượng: Các loài NT2MV chính của Việt Nam (Nghêu Bến
Tre , Nghêu lụa, Sò huyết, Sò lông, Sò anti, Điệp quạt, Tu hài, Hàu Thái Bình Dương).
• Chỉ tiêu giám sát: Các chỉ tiêu vi sinh, tảo độc, Độc tố, Dư lượng
KLN, thuốc trừ sâu gốc chlor hữu cơ.
• EU công nhận Việt Nam trong danh sách nhóm I các nước được
phép xuất khẩu NT2MV vào EU.
Trang 1005/03/24 10
I Thành tựu …
3 KQ đầu tư và tăng cường năng lực của CQTQ:
2 Chương trình kiểm soát dư lượng trong TS nuôi
• Được xây dựng và bắt đầu triển khai từ năm 2000.
• Phạm vi: cả nước đối với các vùng NTTS tập trung, các
loài TS nuôi có sản lượng lớn, với tất cả các vụ nuôi trong năm.
• Các chỉ tiêu giám sát: dư lượng KLN, thuốc BVTV, hóa
chất, kháng sinh, độc tối vi nấm trong thủy sản nuôi.
• Chương trình góp phần kiểm soát mối nguy hóa học trong
thủy sản nuôi; tiếp tục khẳng định thuỷ sản nuôi đảm bảo ATVS, góp phần tạo niềm tin của người tiêu dùng trong và ngoài nước
• Được EU, Mỹ, HQuốc, công nhận kết quả chương trình.
• Là một trong các điều kiện để sản phẩm TS nuôi được
phép XK vào EU và các thị trường tương đương.
Trang 11I Thành tựu …
3 KQ đầu tư và tăng cường năng lực của CQTQ:
3 Chương trình giám sát ATTP TS sau thu hoạch
chỉ tiêu chưa nằm trong chương trình dư lượng) và các loài TS nuôi chưa được kiểm soát trong chương trình
dư lượng
đối với các TS nằm ngoài phạm vi hai chương trình
trên
Trang 12lý, nghiên cứu trong ngành đã có nhiều nỗ lực để tạo ra bệ phóng vững chắc cho ngành thủy sản Việt Nam đạt được những thành tựu trên
NAFIQAD của Bộ NNPTNT được đánh giá và thừa nhận
- theo quyết định 2004/267/EEC của EU);
Trang 13Chuyển mạnh từ kiểm soát thành phẩm
(những năm 80 về trước)
sang
Kiểm soát quá trình SX (ngày nay)
AO NUÔI/ TÀU CÁ BÀN ĂN
Trại giống – Trại nuôi – Cơ sở chế biếnTàu cá – Đại lý thu gom - Cơ sở chế biến
II Xu hướng quản lý chất lượng ATTP
thủy sản theo chuỗi SX của thế giới
1 Quản lý chất lượng ATTP theo chuỗi là xu
hướng hiện tại trên thế giới
Trang 1405/03/24 14
II Xu hướng quản lý
Các tiêu chuẩn chứng nhận hiện đại (ASC, BAP,
GLOBALGAP, …) đều tập trung và hướng tới việc kiểm soát theo chuỗi SX từ trại giống đến cơ sở chế biến
Quy định của các nước tương đương và tiên tiến về
QLCLTS với VN (EU, Mỹ, Canada, Hàn Quốc, Thái Lan, Úc,…) đều triệt để và nhấn mạnh đến “điều kiện
SX” của mỗi “khâu” trong chuỗi SX theo nguyên tắc của HACCP (nhận diện và kiểm soát mối nguy ATTP tại các “khâu”); cơ sở CB chỉ là một “khâu” trong đó
Trang 15II Xu hướng quản lý
2 Thông lệ và cách làm của quốc tế
EU:
Việc cấp Giấy chứng nhận ATTP cho lô hàng thủy sản
XNK không dựa trên và không phụ thuộc vào việc lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng XK, mà phụ thuộc vào hiện trạng
điều kiện ATVS của cơ sở chế biến.
Các nhà CBXK muốn XK vào EU phải nằm trong DS được phép XK vào EU (EU code) và có H/C kèm theo lô hàng
Nhà máy CB là đơn vị chịu trách nhiệm về CL ATTP của
lô hàng Nhà máy phải tự kiểm tra các chỉ tiêu (CQ, VL,
HH, VS) đối với SP của họ để đảm bảo tuân thủ luật quy định và phải lưu trữ hồ sơ để trình cho kiểm tra viên của CQTQ xuống kiểm tra, đánh giá ( Phụ lục III, QĐ 853/EC )
Trang 16II Xu hướng quản lý
2 Thông lệ và cách làm của quốc tế
EU:
chương trình KS các chất độc hại trong NTTS,
và (3) lấy mẫu kiểm tra ngẫu nhiên hoặc khi cần thiết với các chỉ tiêu ATTP từ hàng thủy
Trang 17II Xu hướng quản lý
2 Thông lệ và cách làm của quốc tế
Hoa Kỳ:
Quy định kiểm soát ATTP dựa theo nguyên tắc
HACCP và GMP: nhận diện & kiểm soát mối nguy theo các “khâu” và “công đoạn” của SX
Không yêu cầu các lô hàng thủy sản xuất khẩu và
nhập khẩu phải có H/C, nhưng đề cao trách nhiệm
của nhà SX trong áp dụng HACCP, kiểm soát tốt
ĐKSX
Cơ sở chế biến phải nằm trong danh sách phê duyệt của USFDA (được kiểm tra, đánh giá điều kiện SX bởi US FDA, tuân thủ đáp ứng luật lệ, quy định về ATTP của USFDA – không phải nộp phí đánh giá).
Trang 1805/03/24 18
II Xu hướng quản lý
2 Thông lệ và cách làm của quốc tế
Thái Lan:
Có điều kiện & hiện trạng tương đồng với Việt Nam, không lấy mẫu kiểm nghiệm các lô hàng XK để cấp H/C, nhưng TS XK lại ít bị cảnh báo hơn và ít phải đương đầu với rào cản “chất cấm” hơn Việt Nam:
• Áp dụng chính sách quản lý chất lượng ATTP đối với thủy sản theo hệ thống và từ đầu nguồn
nguyên liệu theo chuỗi sản xuất
• Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật như GAP, CoC, GMP và HACCP từ khâu giống nhà máy chế biến.
Trang 19II Xu hướng quản lý
2 Thông lệ và cách làm của quốc tế
Thái Lan:
hiệu quả và hỗ trợ nhau theo cách tiếp cận của ATTP, từ trại nuôi tới sản phẩm XK:
1 Chương trình kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong NTTS và KS thức ăn thủy sản;
2 Chương trình truy xuất nguồn gốc;
3 Chương trình kiểm tra điều kiện sản xuất Nhà máy chế biến thủy sản;
4 Chương trình giám sát thẩm tra sản phẩm -
product surveillance program;
Trang 2005/03/24 20
II Xu hướng quản lý
2 Thông lệ và cách làm của quốc tế
Thái Lan:
Các cơ sở CB sau khi được đánh giá ĐKSX
và xếp loại (loại 1-2-3-4), thì tần suất lấy
mẫu kiểm nghiệm sản phẩm thủy sản cho việc cấp H/C được thực hiện bởi Chương
(với cơ sở loại 1) và 2 tháng 1 lần (với cơ sở
loại 2)
Trang 21III Các bất cập trong công tác quản lý chất
lượng ATTP thủy sản của Việt Nam
Hiện trạng:
Trước chế biến: đã triển khai, nhưng chưa tương xứng.
Nhà máy chế biến:
• Tiếp cận kép - vừa kiểm tra nghiêm ngặt ĐKSX, vừa lấy mẫu kiểm
nghiệm theo lô hàng XK.
• Dự kiến các mức đánh giá ngày càng nghiêm ngặt cho mức xếp hạng B-C
A-• Tiếp cận coi lấy mẫu kiểm nghiệm theo lô hàng XK làm điều kiện để cấp chứng thư (chú trọng vào khâu thành phẩm thay vì kiểm soát quá trình)
Trang 2205/03/24 22
III Các bất cập
Cảnh báo tại các thị trường NK thủy sản:
Việt Nam có tỷ lệ số lượng cảnh báo cao hơn so với các nước xung quanh đang cạnh tranh với VN (Trung Quốc, Thái Lan, Inđônêxia) trong vòng 3 năm qua
Trang 23III Các bất cập
Cảnh báo tại các thị trường của Việt Nam:
Việc lấy mẫu KN theo lô hàng XK có thực sự hiệu quả trong việc giảm cảnh báo ATTP của thị trường trong 3 năm qua?
Tại Canada (nước bắt buộc kiểm tra và cấp HC cho lô hàng TS XK cho các chỉ tiêu thuộc nhóm KS, H/C trong NTTS trong khi điều này không bắt buộc với các nước khác): tỷ lệ cảnh báo của các nước khác với nhóm chỉ tiêu này trong tổng số cảnh báo vẫn thấp hơn so với Việt Nam : Indonesia 5,9%, TQ 12,4%, Thái Lan 23,8% và Việt Nam 41,7%.
Tại EU (thị trường bắt buộc cấp HC đối với thủy sản nhập khẩu của tất cả các nước): tỷ lệ cảnh báo/sản lượng XK của Việt Nam cũng cao hơn Thái Lan (nước không bắt buộc lấy mẫu, kiểm nghiệm đối với lô hàng XK).
Trang 2405/03/24 24
III Các bất cập
Tăng giá thành và giảm sức cạnh tranh của DN:
Tăng thời gian chờ đợi và làm thủ tục XK: do tạo nên số lượng lô hàng XK phải kiểm nghiệm, kiểm tra Nhà nước
và chờ 7-10 ngày để cấp Chứng thư là rất lớn và tăng
đáng kể qua mấy năm trở lại đây.
Tăng chi phí cho DN: mức phí kiểm nghiệm phải trả của
DN trung bình từ 5 - 15 triệu USD/lô hàng XK tùy thuộc
thị trường, chủng loại hàng/container tổng chi phí
hàng năm cho hoạt động kiểm nghiệm bắt buộc để cấp
chứng thư lên tới 1 - 5 tỷ đồng/năm/DN, chưa kể đến
tổng chi phí tương đương của hoạt động tự kiểm của DN -> tăng giá thành SP
Trang 25VI Đề xuất và kiến nghị
1 Nhà nước cần tăng cường kiểm soát CL
ATTP hiệu quả theo chuỗi sản xuất, chú
trọng vào khâu trước CB (tàu cá, cơ sở giống, cơ sở nuôi trồng TS, đại lý NL, chợ cá, cảng cá,…)
(product surveillance program)” với cách tiếp
cận là lấy mẫu kiểm nghiệm để thẩm tra theo
Trang 2605/03/24 26
VI Đề xuất và kiến nghị
khẩu làm điều kiện để cấp chứng thư cho lô hàng
XK mà thay bằng kết quả của quá trình kiểm tra ĐKSX và Chương trình thẩm tra SP
4 Không áp dụng các quy định mang tính trừng
phạt bất hợp pháp như "ngừng xuất khẩu" nếu
trong 6 tháng liên tiếp DN có quá 3 lô hàng trong nhóm SP tương tự bị CQTQ nước ngoài cảnh
báo về các chỉ tiêu ATTP
phẩm (điều 48) về việc cơ quan ra quyết định
kiểm tra, thanh tra sẽ phải chịu chi phí cho việc lấy mẫu, kiểm nghiệm và kiểm tra
Trang 27Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers (VASEP)
Head office : No 218 A, 6th Str,An Phu - An Khanh Ward, No2 Dist, HCMC