Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tài Sở giao dịch 1 Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay ngân hàng thương mại có vai trò hết sức quan trọng, là hệ thầnkinh, là dấu hiệu dự báo tình hình sức khỏe của nền kinh tế Các ngân hàngmạnh, nền kinh tế mạnh Ngược lại, các ngân hàng yếu, nền kinh tế sẽ yếukém Thậm chí nếu ngân hàng đổ vỡ nền kinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng vàsụp đổ Với tư cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hànhcác hoạt động cho vay và đầu tư Ngân hàng thương mại đã thâm nhập vàomọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như là người mở đường, người tham gia, ngườiquyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh doanh Ngân hàng thương mạingày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của cácthành phần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnhvực tiền tệ Trong số các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng lànghiệp vụ kinh doanh chủ yếu Đây là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nóchiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng có từ tiền lãi cho vay Nhưngđây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất Có vô số các rủi ro khácnhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chitrả được nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêmtrọng cho toàn bộ nền kinh tế
Theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng, Nhànước đòi hỏi việc triển khai ngày càng nhiều các dự án đầu tư, với nguồn vốntrong và ngoài nước, thuộc mọi thành phần kinh tế Trong đó, nguồn vốn chovay theo dự án đầu tư của ngân hàng thương mại ngày càng phổ biến, cơ bản
và quan trọng đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ Đó cũng đặt
ra một thách thức không nhỏ đối với các ngân hàng thương mại về sự an toàn vàhiệu quả của nguồn vốn cho vay theo dự án Bởi vì, các dự án đầu tư thường đòi
Trang 2hỏi số vốn lớn, thời gian kéo dài và rủi ro rất cao Để đi đến chấp nhận cho vay,thì thẩm định dự án đầu tư về mặt tài chính dự án đầu tư là khâu quan trọng,quyết định chất lượng cho vay theo dự án của ngân hàng Thẩm định tài chính
dự án đầu tư ngày càng có ý nghĩa vô cùng to lớn, đảm bảo lợi nhuận, sự an toàncho ngân hàng.Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Sở giao dịch 1 Ngân
hàng Công thương Việt Nam , em đã chọn đề tài: " Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tài Sở giao dịch 1 Ngân hàng Công thương Việt Nam"
Với những kiến thức tích luỹ được trong thời gian học tập tại trường và trongthời gian thực tập thực tế tại Sở giao dịch 1 Ngân hàng Công thương Việt Nam,
em mong muốn sẽ đóng góp một phần công sức để hoàn thiện và nâng cao chấtlượng thẩm định dự án nói chung và chất lượng thẩm định tài chính dự án nóiriêng
Chuyên đề thực tập bao gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch 1 Ngân hàng Công thương Việt Nam
Chương 2: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch 1 Ngân hàng Công thương VN
Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, vì vậybài viết của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp, sự giúp đỡ của thầy cô giáo và các bạn
Trang 3Chương 1: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch
1 Ngân hàng Công thương Việt Nam
1.1 Khái quát về Sở giao dịch 1 Ngân hàng Công thương Việt Nam
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từnăm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là Ngân hàngthương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng ViệtNam Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 3 Sở Giao dịch, 141chi nhánh và trên 700 điểm/phòng giao dịch Có 4 Công ty hạch toán độclập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công tyQuản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sựnghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Thẻ, Trường Đàotạo và phát triển nguồn nhân lực Là sáng lập viên và đối tác liên doanh củaNgân hàng INDOVINA Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng lớn trêntoàn thế giới Ngân hàng Công thương Việt Nam là một Ngân hàng đầutiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 Là thành viên củaHiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hộiTài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành
và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế Là ngân hàng tiên phong trongviệc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại ViệtNam Ngân hàng Công thương không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sảnphẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng caonhất nhu cầu của khách hàng
Trang 4Sở giao dịch I Ngân hàng Công thương Việt Nam là một chi nhánh lớncủa Ngân hàng Công thương, là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Ngân hàngCông thương Việt Nam, được thành lập lại theo quyết định 134-HĐQT vềviệc sắp xếp lại tổ chức và hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch 1 Trongnhững năm: từ 1988 đến tháng 7 năm 1993, Sở giao dịch có tên là trung tâmgiao dịch Ngân hàng Công thương thành phố Sau pháp lệnh ngân hàng, thựchiện điều lệ của Ngân hàng Công thương Việt Nam ngày 1/7/1993, Trungtâm giao dịch Ngân hàng Công thương thành phố được giải thể và đổi thành
Sở giao dịch Ngân hàng Công thương Việt Nam như ngày nay Từ đó Sởgiao dịch I có quyền tự chủ trong kinh doanh, có con dấu riêng và được phép
mở tài khoản của ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng khác
Là một trong 3 sở giao dịch của hệ thống Ngân hàng Công thươngViệt Nam, Sở giao dịch I hoạt động như một ngân hàng thương mại, có vaitrò quan trọng vào bậc nhất trong hệ thông ngân hàng, đây là nơi đầu tiênnhận các quyết định, chỉ thị, thực hiện thí điểm các chủ trương chính sáchcủa Ngân hàng Công thương Việt Nam, đồng thời được Ngân hàng Côngthương Việt Nam uỷ quyền làm đầu mối cho các chi nhánh phía Bắc trongviệc thu chi ngoại tệ mặt, séc du lịch, visacard, mastercard
Sở Giao dich 1 thực hiện nhiều chức năng và nhiều lĩnh vực hoạt động
Như Huy động vốn : nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và
hấp dẫn Cho vay, đầu tư: ngắn hạn, trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ,
Thực hiện thanh toán xuất khẩu, nhập khẩu; nghiệp vụ chiết khấu, và cho vayhợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài, cho vay tài trợ theo
sự ủy thác của Chính phủ, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước Thực hiện
các nghiệp vụ Bảo lãnh, Thanh toán và Tài trợ thương mại Mua, bán ngoại tệ
Mua, bán các chứng từ có giá Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ.Cho thuê
Trang 5két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sángchế…
Ngòai ra Sở giao dịch 1 còn có một số hoạt động khác như: Khai thác bảo
hiểm nhân thọ, phi nhân thọ Tư vấn đầu tư và tài chính Cho thuê tàichính Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tưvấn, lưu ký chứng khoán Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợqua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản
- Giám đốc Sở giao dịch
Điều hành hoạt động của Sở, phòng giao dịch đúng pháp luật, đúng thể
lệ, chế độ của ngân hàng nhà nước và của Ngân hàng Công thương
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Sở được quy định theo quy chế
Quản lý nhân sự các nhiệm vụ của Sở theo quy định của Ngân hàng Côngthương, Kiến nghị và chủ động đề xuất với Tổng Giám Đốc Lập kế hoạchkinh doanh cho Sở phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương và chiếnlược kinh doanh của Ngân hàng Công thương
Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các bộ phận nghiệp vụ, nhân viên dướiquyền, các đơn vị trực thuộc ( nếu có) về việc thực hiện nghiệp vụ, chấp hànhcác chính sách, chế độ của Nhà nước, thể lệ, chế độ của Ngân hàng nhà nước
và của Ngân hàng Công thương Báo cáo lên ban Tổng Giám Đốc nội dung
Trang 6các vụ việc về tham nhũng, tieu cực (nếu có ) tại đơn vị.
Hệ thống các phòng ban của sở giao dịch 1, gồm các phòng sau
Phòng khách hàng số 1: Là nơi tiếp nhận các hồ sơ của các doanh nghiệp
lớn, thực hiện và khai thác các khoản tín dụng từ những khách hàng lớn Đềxuất và cải tiến các nghiệp vụ hiện có, cung cấp những sản phẩm dịch vụmới…
Phòng khách hàng số 2: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các khách
hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Thực hiện các nghiệp vụ về tín dụng, quản
lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn củaNgân hàng Công thương Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu vàbán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phòng khách hàng cá nhân: là nơi giao dịch với các khách hàng là các cá
nhân, các tổ sản xuất…
Phòng kế toán tài chính: giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài
chính đồng thời thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại sở theo đúng quy địnhcủa Nhà nước và của Ngân hàng Công thương Việt Nam
Phòng quản lý rủi ro: Là phòng tham mưu cho Giám đốc Sở giao dịch 1 để
quản lý rủi ro tín dụng và quản lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro Quản lý giám sát
Hình 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Giám dốc
Phó giám đốc
Ban kiểm soát nội bọ
Trang 7các danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo các giới hạn tín dụng cho từng kháchhàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghịcấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạtđộng ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng Công thương Việt Nam Là đầu mốikhai thác và quản lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Nhà nước.
Phòng tổ chức hàng chính : là phòng tác tổ chức cán bộ và đào tạo lại tại
Sở giao dịch 1 theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy địnhcủa Ngân hàng Công thương Việt Nam Quản trị văn phòng phục vụ hoạtđộng kinh doanh tại Sở, thực hiện công tác bảo bệ, an ninh an toàn tài chính
Phòng kế toán giao dịch: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng.
Các nghiệp vụ, công việc lien quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội
bộ tại Sở, cung cấp cá dịch vụ ngân hàng lien quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử
lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giaodịch trên máy, quản lý kho tiền và quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theođúng quy định của Nhà nước và Ngân hàng Công thương Việt Nam Thực hiệnnhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng
Phòng tiền tệ kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý
quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng Công thươngViệt Nam, ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các Điểm giao dịch trong vàngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn
Phòng thông tin điện toán: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông
Trang 8tin điện toán tại chi Sở Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạtđộng của hệ thống mạng, máy tính của Sở.
Phòng tổng hợp: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc dự kiến kế
hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh,thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của Sở
1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian qua
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã dần đi vào ổn định và pháttriển Sự ổn định về chính trị và những thành công trong hoạt động đối ngoại đãtạo điều kiện cho nước ta trở thành địa chỉ tin cậy cho các nhà đầu tư nướcngoài Các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước đã cónhững thay đổi lớn theo thông lệ quốc tế, đặc biệt là lãi suất và tỉ giá đã tạo môitrường thuận lợi, khiến cho hoạt động ngân hàng ngày càng sôi động
Tuy nhiên, nước ta vẫn còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, tháchthức do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu Hoạt động của nền kinh
tế còn kém hiệu quả và một số yếu tố khách quan không thuận lợi cho hoạtđộng ngân hàng, đó là: sản phẩm cạnh tranh thấp, giá cả các mặt hàng xuấtkhẩu chiến lược như nông sản, dầu thô, cà phê liên tục giảm
Trong bối cảnh đó, có thể nói tình hình hoạt động của Sở giao dịch 1trong những năm qua đã đạt được những kết quả đáng kể Sau nhiều bướcđổi mới hiệu quả, bám sát sự chỉ đạo của Ngân hàng Công thương ViệtNam, Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội, cấp ủy, chính quyền địaphương, với sự hợp tác giúp đỡ của bạn hàng, Sở giao dịch 1 đã nỗ lựcphấn đấu vươn lên phát triển kinh doanh, chống chọi được những khó khăn
Trang 9chung trong ngành ngân hàng, đạt được những kết quả đáng khích lệ vàngày càng có uy tín với khách hàng
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của Sở Giao dịch 1 Ngân hàng Công
thương Việt Nam 3 năm qua.
( Đv: triệu đồng)
( Nguồn: báo cáo tổng kết thường niên của Sở giao dịch 1NHCTVN)
Do cuộc khủng hoảnh kinh tế toàn cầu, lợi nhuận của Sở giao dịch 1 Ngânhàng Công thương có xu hướng giảm, nhưng mức giảm thấp, cuộc khủnghoảnh ảnh hưởng lớn đến tình hinh kinh tế của Việt Nam nói chung và hệthống ngân hàng nói riêng, trong đó có Sở giao dịch 1 Ngân hàng Côngthương Việt nam Trong thời kỳ khủng hoảng, tuy Ngân hàng Côngthương không hứng chịu trực tiếp, nhưng khủng hoảng đã gián tiếp tácđộng doanh thu cũng như chi phí, làm cho lợi nhuận suy giảm Nhưng nhìnvào bảng chỉ tiêu thì ta thấy múc suy giảm lợi nhuận là không đáng kể Tuygiảm về lợi nhuận nhưng với lợi nhuận đạt được khoảng 331 tỷ đồng, đây
là mức lợi nhuận cao mà nhiều Ngân hàng khó đạt được Điều này chứng tỏ
Sở đang có chiến lược kinh doanh hợp lý và làm ăn hiệu quả Doanh thu
Trang 10hoạt động trong năm 2008 đạt khoản 1539 tỷ đồng, tăng 5,7% so với năm2007.
Sau đây là một số hoạt động kinh doanh chính của sở giao dịch 1 Ngânhàng Công thương Việt Nam
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn.
Huy động vốn tại sở giao dich 1 Ngân hàng Công thương Việt Nam trong 3năm 2006, 2007, 2008 diễn ra phức tạp, một số chỉ tiêu tăng giảm đột biến, cơcấu nguồn huy động có sụ thay đổi mạnh mẽ Đặc biệt trong 2 năm 2007,
2008 các thành phần nguồn vốn thay đổi rõ riệt Năm 2007 hầu hết các khoảnnguồn vốn đều giảm, chỉ có nguồn huy động từ các doanh nghiệp tăng, vàmức tăng tương đối lớn, tăng 2876 tỷ đồng (29,2%) Còn tiền gửi của dân cưgiảm 578 tỷ dồng (14.5%), và đặc biệt năm 2007 sự suy giảm nguồn huyđộng rất lớn từ tiền gửi của các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác, với mứcgiảm 3028 tỷ đồng ( 84%) Nguyên nhân của sự tăng giảm thất thường là donăm 2007, nước ta đang trong tình trạng lạm phát nặng nề, chịu ảnh hưởngcủa các sự kiện chính trị cũng như kinh tế trên thế giới Lạm phát cao làm giá
cả hàng hóa tăng, đồng tiền mất giá, việc huy động vốn của các ngân hànggặp nhiều khó khăn Và cũng trong thời gian này, thị trường chứng khoánđang sôi động, dân cư cũng như các tổ chức kinh tế khác rút tiền đầu tư chứngkhoán Để huy động được vốn, hoặc không muốn vốn từ ngân hàng mìnhchạy sang các ngân hàng khác, thì phải nâng lãi suất huy động sát với diễnbiến của thị trường vốn Một cuộc chạy đua lãi suất huy động ngoài mong đợitại hầu hết các ngân hàng (17% - 18%/năm cho kỳ hạn tuần hoặc tháng), luôntạo ra mặt bằng lãi suất huy động mới, rồi lại tiếp tục cạnh tranh đẩy lãi suấthuy động lên
Trang 11Tuy nhiên năm 2008, tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng đã đạt đượcmức tăng trưởng cao trong bối cảnh hầu hết các ngân hàng thương mại đềutăng lãi suất huy động để thu hút nguồn vốn Tiền gửi theo đồng nội tệ cũngnhư ngoại tệ đều tăng, mức tăng tiền gủi theo VND là 4.2%(595 tỷ đồng),theo ngoại tệ là 25.6% (627 tỷ đồng) Nhưng lượng tiền gửi doanh nghiệp vàcủa dân cư lại giảm, tiền gửi doanh nghiệp năm 2007 tăng 29.2% thì năm
2008 lại giảm 42%, còn tiền gửi của khu vực dân cư tiếp tục giảm 12.3% sovới năm 2007 Và đặc biệt tiền gửi của các tổ chức tín dụng và tổ chức kháclại tăng mạnh 6998 tỷ đồng (tăng gấp hơn 12 lần) Nói chung năm 2008,nguồn huy động của Sở giao dịch 1 Ngân hàng Công thương đã tăng lênđáng kể
Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch 1 NHCT VN.
( Đv: tỷ đồng )
Chỉ tiêu
Tổng số
Tỷ trọng (%)
Tổng số
Tỷ trọng (%)
So với 2006
Tổng số
Tỷ trọng (%)
So với 2007
Tổng nguồn vốn
huy động
17.44 8
Trang 12(Nguồn: báo cáo tổng kết thường niên của Sở giao dịch1 NHCTVN).
Để có được kết quả này thực sự là một áp lực lớn với Ngân hàng, làmsao vừa giữ được thị phần, vừa tăng thêm được nguồn vốn, trong khi kháchhàng lại có quá nhiều cơ hội để lựa chọn và tìm kiếm lợi ích ở các ngân hàng.Với tổng nguồn vốn lớn và ổn định, Ngân hàng có đủ khả năng để đáp ứngmọi nhu cầu về vốn của khách hàng, đồng thời chuyển vốn về Ngân hàngCông thương Việt Nam góp phần điều hoà toàn hệ thống và tham gia thịtrường vốn
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng.
Đây luôn là hoạt động cơ bản, quan trọng nhất của Sở giao dịch 1 Ngânhàng Công thương, là cơ sở để tiến hành và thúc đẩy các hoạt động khác pháttriển Trong những năm qua, cùng với việc sàng lọc nhằm nâng cao thêm mộtbước chất lượng dư nợ đối với các khách hàng truyền thống, Ngân hàng đãtiếp tục công tác tiếp thị, tìm đến với những khách hàng mới, các dự án khảthi để thay đổi cơ cấu dư nợ theo hướng giảm thiểu rủi ro
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Công thương Việt Nam luôn diễn rasôi động, và Sở giao dịch cũng vậy Khối lượng dư nợ cho vay tại sở khôngngừng gia tăng trong 3 năm 2006, 2007, 2008 Tổng dư nợ cho vay năm 2007tăng 12% so với năm 2006, và năm 2008 tăng 25% so với năm 2007 Trong
đó lượng tăng về dư nợ ngắn hạn là đáng kể, và cho vay ngắn hạn trong năm
2008 đạt 1592 tỷ đồng tăng 58% so với năm 2007, đây là sự gia tăng lớn Và
cơ cấu của cho vay ngắn hạn so với nợ dài hạn cũng chuyển biến, cho vay
Trang 13ngắn hạn tăng mạnh trong khi dư nợ dài hạn có xu hướng giảm, điều này phản
ánh tình hình kinh tế xã hội của Việt Nam giai đoạn này Lạm phát cao, đẩy
lãi suất cho vay cũng tăng chót vót, lãi suất cao chưa từng có, đây là điều bất
thường, và lượng cho vay dài hạn là những khoản tín dụng mạo hiểm mà Sở
giao dịch cần có chính sách hạn chế Những khoản cho vay ngắn hạn vào lúc
Bảng 1.3 Tình hình hoạt động tín dụng của Sở Giao dịch 1 NHCT.
(ĐV: Tỷ Đồng)
Tỷ trọng (%)
Tổng số
Tỷ trọng (%)
Tăng so 2006
Tổng số
Tỷ trọng (%)
Tăng so 2007
Tổng dư nợ cho vay
Trang 14(Nguồn: báo cáo tổng kết thường niên của Sở giao dịch 1 Ngân hàng Công thương )
này là hợp lý, và nên duy trì lãi suất thấp trong dài hạn, khi mà đầu tư dài hạn chúa đựng đầy rủi ro Cũng vì tình hình khinh tế xã hội đó mà lượng dư nợđồng nội tệ giảm mạnh và dư nợ ngoại tệ có xu hướng tăng Năm 2007 chovay ngoại tệ tăng 31% và cho vay nội tệ chỉ tăng 3% so với 2006, Nhưng năm
2008 cho vay nội tệ lại có sự gia tăng ( lên 21% so với 2007), sự gia tăng nàynhằm cân bằng cơ cấu cho vay theo ngoại tệ trong ngân hàng, cơ cấu đó làkhoảng 61-63 % lượng cho vay nội tệ, và 37-39% cho vay ngoại tệ Tỷ trọngcho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước và ngoài quốc doanh vân duy trì
ổn định trong 2 năm 2007, 2008 (75% cho vay doanh nghiệp quốc doanh, 25
% cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh) Để duy trì cơ cấu này thì năm
2007 Sở tăng lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước tăng 12%, chovay doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng 9%, còn năm 2008 lần lượt tăng24% và 28% Trong bối cảnh sự tăng trưởng quá nóng và bất thường của nềnkinh tế thì khoản cho vay không có đảm bảo giảm xuống mạnh(14%) và hầuhết các khoản cho vay đều có tài sản đảm bảo
Nhìn chung trong những năm qua tình hình hoạt động của Sở giao dịch 1
có những thay đổi nhất định trong cơ cấu huy động vốn cũng như hoạt độngtín dụng Sư thay đổi này là hợp lý giúp ngân hàng đứng vững trong thời buổikhó lường về mọi mặt của nền kinh tế
1.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch 1 Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 151.2.1 Sự cần thiết của việc thẩm định tài chính dự án đầu tư
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, hoạt động tín dụng là chủ yếu vàphải đối mặt với vô số những rủi ro, có thể gây thiệt hại lớn cho ngân hàng
Do vậy để tồn tại, đặc biệt là trong điều kiện của nền kinh tế thị trường vớiđặc điểm là tự do cạnh tranh và tính cạnh tranh lại rất cao, thì Ngân hàng cũngnhư các pháp nhân khác trong nền kinh tế phải tự tìm kiếm các phương cách,giải pháp cho riêng mình để ngăn ngừa các rủi ro có thể nẩy sinh Thẩm định
dự án đầu tư trong công tác hoạt động của Ngân hàng chính là một trongnhững biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa rủi ro trong quá trình cho vay vốnđầu tư tại Ngân hàng Thẩm định dự án đầu tư là qúa trình phân tích, đánh giátoàn diện các khía cạnh của một dự án đầu tư để ra các quyết định đầu tư chophép đầu tư hoặc tài trợ
Thẩm định dự án xét trên các mục tiêu khác nhau sẽ có những nội dung cần chú ý khác nhau, tùy thuộc vào đối tượng thẩm định Như Về phía nhà đầu tư : Công tác thẩm định dự án đầu tư sẽ đi sâu vào làm rõ các vấn đề này,
giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án tốt nhất mang lại hiệu quả cao nhấthoặc đưa ra những ý kiến xác đáng gợi ý cho chủ đầu tư để dự án có tính khả
thi cao hơn Hay Về phía xã hội và các cơ quan hữu quan : các quyết định
phải tiến hành kiểm tra, thẩm định dự án, so sánh các dự án với nhau để lựachọn được đầu tư là dự án mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội Hiệu quảđược nhắc đến ở đây không chỉ đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà nó bao hàm
cả hiệu quả xã hội khác như giải quyết công ăn việc làm, tăng ngân sách tiếtkiệm ngoại tệ, tăng khả năng cạnh tranh quốc tế đặc biệt là vấn đề bảo vệ môitrường.Công tác thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp các cơ quan quản lý Nhànước đánh giá chính xác sự cần thiết và sự phù hợp của dự án trên tất cả các
phương diện: mục tiêu, quy hoạch, quy mô và hiệu quả Về phía Ngân hàng
Để có một khoản vay chất lượng là điều mong muốn và mục tiêu hoạt động
Trang 16của các ngân hàng Nhưng nó là một điều cực kỳ khó khăn vẫn có những thấtbại khi cho vay vì thực tế vận động xã hội và thị trường luôn tồn tại khôngcân xứng về thông tin đầy đủ về nhau, do đó dẫn đến những hiểu biết sai lệch.Đứng trước những rủi ro đó thì ngân hàng phải luôn cân nhắc đắn đo, xem xét
và bằng những nghiệp vụ phải xác định những khách hàng tốt, khoản xin vay
có chất lượng khi quyết định cho vay hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro cóthể xảy ra
Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, để làm sao có cái nhìn kháchquan và đúng đắn trước khi quyết định cho vay, Ngân hàng phải xem xét mọimặt, xét trên tất cả các phương diện ngân hàng thương mại với tư cách làngười cho vay, tài trợ cho dự án đầu tư đặc biệt quan tâm đến khía cạnh thẩmđịnh tài chính dự án, nó có ý nghĩa quyết định trong các nội dung thẩm định.Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.Thành công của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kếhoạch tín dụng và thành công tín dụng, xuất phát từ chính sách cho vay củangân hàng Trong các hoạt động cho vay của ngân hàng thì cho vay theo dự
án được ngân hàng đạc biệt quan tâm vì nó đòi hỏi vốn lớn, thời hạn kéo dài
và rủi ro cao nhưng lợi nhuận cao Vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay nóichung và cho vay theo dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫnđến việc không chi trả được nợ khi đến hạn Do đó để quyết định có chấpnhận cho vay hay không, ngân hàng cần phải coi trọng phân tích tín dụng nóichung và thẩm định tài chính dự án nói riêng Thông qua việc thẩm định này,ngân hàng có cái nhìn toàn diện về dự án đánh giá về như cầu tổng vốn đầu
tư, cơ cấu nguôn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn, hiệu quả tài chính mà
dự án mang lại cũng như khả năng trả nợ của dự án
Với mục tiêu hoạt động là an toàn và sinh lời, do đó Ngân hàng chỉ chovay đối với các dự án có hiệu quả tài chính tức là dự án mang lại lợi nhuần và
Trang 17khả năng trả nợ thì ngân hàng mới có thể thu hồi được gốc và lãi, khoản chovay mới đảm bảo, Ngân hàng mới có được khoản vay có chất lượng.
1.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư
Ngân hàng Công thương Việt Nam đã soạn thảo quy trình cho vay vàquản lý tín dụng với mực dịch giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất,khoa học nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng đápứng tốt nhất nhu cầu vay vốn cho các dự án Sau đây là quy trình thẩm định chovay doanh nghiệp của Sở giao dịch 1 Ngân hàng Công thương Việt Nam
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ của khách hàng và hướng dẫn cung cấpthông tin cho khách hàng về hồ sơ, quy trình và quy định của Ngân hàng màkhách hàng phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và tư vấn những vấn đề liên quan.Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ của khách hàng đầy đủ, cán bộ tín dụng báo cáotrưởng phòng tín dụng và tiếp tục các bước trong quy trình
Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn
+ Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục địch vay vốn:
Cán bộ tín dụng kiểm tra hồ sơ vay vốn như: xác minh quyền hạn, tráchnhiệm của các bên thông qua các biên bản, hợp đồng liên doanh, xác minhcác chức danh trong doanh nghiệp, xác định người đại diện…Cán bộ tín dụngxem xét tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, xem xét báo cáo tài chính và phương
án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư, khả năng trả nợ, nguồn trả và kiểm tra
về sự phù hợp ngành nghề kinh doanh Kiểm tra mục đích vay vốn: thuộc đốitượng cho vay không, mục đích có hợp pháp không…
+ Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuấtkinh doanh, dự án đầu tư
Cán bộ tín dụng tìm hiểu thêm về ban lãnh đạo, tình trạng nhà xưởng,máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ, tình trạng hoạt động sản xuất
Trang 18kinh doanh, tài chính của khách hàng, đánh giá tài sản đảm bảo Về phương
án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư cần tìm hiểu giá cả, tình hình cung cầutrên thị trường đối với các tếu tố đầu vào đầu ra mà dự án tạo ra, kinh nghệmnăng lực triển khai, khả năng quản lý và thực hiện của dự án
BẢNG 1.4 QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 NHCT
Phòng khác
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Phòng
kế toán
Giám đốc
Hội đồng tín dụng
Trang 19Tham gia khi
có dề nghị
-Nguồn vốn -Hiệu quả dự án -Kế hạch trả nợ
Xét duyệt cho vay
Chuẩn
bị hợp
đồng
Trang 20+ Ngoài ra chúng ta còn phân tích ngành nghề kinh doanh hoạt động của dự
án, từ nhưng chi số, những thông tin qua phân tich nghành chúng ta thấy đượckhả năng thành công hay không khả thi của dự án trong quyết định cho vay.+ Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành, năng lực quản
lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động trong doanh nghiệp.+ Phân tích đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính, đánh giá cácquan hệ với các tổ chức tài chính như: dư nợ ngắn, trung và dài hạn, doanh sốcho vay, thu nợ, diễn biến các khoản vay, mưc độ tín dụng và vòng quay của nó.+ Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt: cán bộ tíndụng tính các khoản lãi phí các lợi ích có thể thu được, phải xem xét các lợiích một cách tổng thể khi thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng
+ Phân tích thẩm định phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đưa rakết luận về tính khả thi, hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ và các rủi ro cóthể xảy ra phục vụ cho viêc quyết định cho vay hoạc từ chối cho vay, là cơ sởcho cán bộ tín dụng góp ý, tư vấn cho khách hàng vay , tạo tiền đề bảo đảmhiệu quả cho vay, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế phòng ngừa rủi ro, là cơ
sở xác định số tiền cho vay, thời gian , tiến độ giải ngân;… Và thẩm định tàisản đảm bảocho khoản vay
+ Xem xét phương thức cho vay: Lựa chọn phương thức cho vay phải phùhợp đặc diểm sản xuất kinh doanh và luân chuyển vốn của khách hàng
Bước 3: Thẩm định tài chính: Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán và xác định lãi suất cho vay
Cán bộ tín dụng xét khả năng nguồn vốn và phối hợp với bộ phận phụtrách nguồn vốn để cân đối nguồn vốn với những khoản vay lớn, dự tính khảnăng chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay thanh toán ngoại tệ
Cán bộ tín dụng tổn hợp các số liệu để tính toán và xác định lãi suất cho vay
áp dụng cho khoản vay, xác định điều kiện thanh toán và hình thức thanh toán
Trang 21Bước 4: Lập tờ trình thẩm định cho vay
Tờ trình của cán bộ tín dụng và thẩm định dự án được đưa lên trưởngphòng tín dụng các nội dung đã thẩm định
Bước5: Tái thẩm định khoản vay
Ít nhất hai cán bộ tham gia tái thẩm định, có ít nhất một phó phòng tíndụng là thành viên, tổ thẩm định xem xét lại toàn bộ hồ sơ vay vốn một cáchđộc lập, mọi sự khác biệt phải được đưa ra xem xét
Bước 6: Duyệt cho vay, ký hợp đồng, giải ngân và Kiểm tra giám sát, thu lãi
và gốc, thanh lý hợp đồng, lưu giư hồ sơ
1.2.3 Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư
Sở giao dịch 1 là ngân hàng có nhiều sản phẩm dịch vụ trong hoạt độngkinh doanh, vì thế ngân hàng phải có phương pháp thẩm định phù hợp chotừng khách hàng tín dụng với nhứng dự án khách nhau Dự án đầu tư sẽ đượcthẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp thẩm định khoa học kếthợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn và nguồn thông tin đáng tin cậy.Việc thẩm định dự án có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhautrong quá trình thẩm định, tuỳ thuộc vào nội dung và yêu cầu đối với dự án.Sau đây là những phương pháp thẩm định mà Sở giao dịch có thể sử dungtrong quá trình thẩm định tín dụng
Trang 22- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư côngnghệ quốc gia, quốc tế.
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đang đòi hỏi
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công,tiền lương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuậtchính thức hoạc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư
- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạohiện hành của nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại
- Các chỉ tiêu mới phát sinh…
Trong việc sử dụng các phương pháp so sánh cần lưu ý các chỉ tiêu dùng
để tiến hành so sánh cần phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặcđiểm cụ thể của từng dự án và doanh nghiệp Cần hết sức tranh thủ ý kiến củacác cơ quan chuyên môn, chuyên gia (kể cả thông tin trái ngược) Tránhkhuynh hướng so sánh máy móc, cứng nhắc, dập khuôn
1.2.3.2 Phương pháp thẩm định theo trình tự
Trong phương pháp này, việc thẩm định dự án được tiến hành theo mộttrình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề chokết luận sau
- Thẩm định tổng quát: là việc xem xét một cách khái quát các nội dung
cơ bản thể hiện tính pháp lý, tính phù hợp, tính hợp lý của dự án Thẩm địnhtổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quantrọng của dự án trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, xácđịnh các căn cứ pháp lý của dự án đảm bảo khả năng kiểm soát được của bộmáy quản lý dự án dự kiến
Trang 23- Thẩm định chi tiết: là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chitiết từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu quả,tính hiện thực của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật côngnghệ, môi trường, kinh tế… phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hộitrong từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Trong giai đoạn thẩm định chi tiết, cần đưa ra những ý kiến đánh giá đồng
ý hay sửa đổi bổ xung hoặc không thể chấp nhận được Khi tiến hành thẩmđịnh chi tiết sẽ phát hiện được các sai sót, kết luận rút ra từ nội dung trước cóthể bác bỏ toàn bộ dự án mà không cần đi vào thẩm định các nội dung còn lạicủa dự án
1.2.3.4 Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án.
Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tàichính của dự án Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bấttrắc có thẩy xảy ra trong tương lai đối với dự án rồi khảo sát tác động củanhững yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn của dự án
Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc là tuỳ thuộc vào điều kiện
cụ thể ở đây, ta nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đếnhiệu quả của dự án để xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trongtrường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vữngchắc, có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại thì cần phải xem xét lạikhả năng phát sinh bất trắc đề xuất kiến nghị các biện pháp hữu hiệu để khắcphục hay hạn chế
1.2.3.5 Phương pháp dự báo.
Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo, điều tra thống kê đểkiểm tra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất lượng
Trang 24của công nghệ, thiết bị, nguyên liệu… ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vàtính khả thi của dự án.
1.2.3.6 Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện
dự án đến khi đi vào khai thác, hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi rophát sinh ngoài ý muốn chủ quan Để đảm bảo tính vững chắc của dự án,người ta thường dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tếhoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động của rủi ro hoặcphân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án
Một số loại rủi ro bắt buộc phải có biện pháp xử lý như: đấu thầu, bảohiểm xây dựng, bảo lãnh hợp đồng Trong thực tế, biện pháp phân tán rủi roquen thuộc nhất là bảo lãnh của ngân hàng, bảo lãnh của doanh nghiệp cótiềm lực tài chính và uy tín, thế chấp tài sản Để tránh tình trạng thế chấp tàisản nhiều lần khi vay vốn nên thành lập Cơ quan đăng ký quốc gia về giaodịch bảo đảm
1.2.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Công tác thẩm định dự án là khâu quan trọng trong thời kỳ chuẩn bị dự án,được thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã được thiết lập để ra quyếtđịnh đầu tư Công tác thẩm định dự án gồm các bước: Thẩm định thị trường,thẩm định kỹ thuật, thẩm định tổ chức- quản lý dự án, thẩm định tài chính vàthẩm định kinh tế - xã hội
1.2.4.1 Thẩm định thị trường
Là việc tiến hành phân tích các kết quả nghiên cứu thị trường nhằm đưa
ra các kết luận hợp lý, chính xác về thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án.Thẩm định thị trường là tiền đề cho việc thực hiện các bước thẩm định tiếptheo Thẩm định thị trường giúp nhà đầu tư lựa chọn mục tiêu, xác định rõphương hướng và quy mô của dự án
Trang 25Thẩm định thị trường bao gồm các nội dung sau:
- Thẩm định nhu cầu hiện tại và tương lai về sản phẩm của dự án trên thịtrường dự kiến xâm nhập chiếm lĩnh: Xác định xem ai là khách hàng tiềmnăng, ai là khách hàng mới, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong hiện tại và tươnglai, mức gia tăng nhu cầu hàng năm về sản phẩm của dự án
- Thẩm định các nguồn và các kênh đáp ứng nhu cầu: Mức độ đáp ứng nhu cầuhiện tại, xác định khối lượng sản phẩm của dự án dự kiến bán ra hàng năm
- Thẩm định các yếu tố về sản phẩm: Chất lượng, giá bán, quy cách, hình thứctrình bày, dịch vụ sau khi bán sản phẩm của dự án…
- Thẩm định các vấn đề về tiêu thụ sản phẩm: Các cơ sở tiếp thị và phân phốisản phẩm, chi phí cho công tác tiếp thị và phân phối sản phẩm, kênh phânphối dự kiến ( bán trực tiếp, bán qua các đại lý ), phương thức thanh toán…-Xem xét các vấn đề về cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh, mức độ cạnhtranh trên thị trường, lợi thế so sánh ( về chi phí sản xuất, kiểu dáng, chấtlượng, giá cả…)và khả năng thắng trong cạnh tranh của sản phẩm dự án
- Thẩm định mức độ thâm nhập, chiếm lĩnh thị trường của dự án trong suốtthời gian tồn tại
Nội dung của thẩm định kỹ thuật gồm:
- Mô tả sản phẩm sẽ sản xuất của dự án: Đặc điểm của sản phẩm chính, sảnphẩm phụ, chất thải; các tiêu chuẩn chất lượng cần phải đạt được là cơ sở cho
Trang 26việc nghiên cứu các vấn đề kỹ thuật khác; các hình thức bao bì đóng gói, cáccông dụng và cách sử dụng của sản phẩm.
Các phương pháp và phương tiện để kiểm tra chất lượng sản phẩm, cácyêu cầu về chất lượng sản phẩm phải đạt được, dự kiến bộ phận kiểm tra chấtlượng, các thiết bị và dụng cụ cần thiết cho việc kiểm tra, phương pháp kiểmtra, chi phí cho công tác kiểm tra
- Xác định công suất của dự án: Xác định công suất bình thường có thể của
dự án: Là số sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian để đáp ứng nhucầu của thị trường mà dự án dự kiến sẽ chiếm lĩnh
Xác định công suất tối đa danh nghĩa của dự án: là số sản phẩm sản xuấttrong một đơn vị thời gian vừa đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường
mà dự án sẽ chiếm lĩnh, vừa để bù vào những hao hụt tổn thất trong quá trìnhsản xuất, lưu kho, vận chuyển và bốc dỡ
Xác định công suất thực tế khả thi của dự án và mức sản xuất dự kiếnqua các năm cần căn cứ vào nhu cầu thị trường, trình độ kỹ thuật của máymóc thiết bị, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, chi phí sản xuất và chi phívốn đầu tư
- Thẩm định công nghệ và phương pháp sản xuất: Lựa chọn trong các côngnghệ và phương pháp sản xuất hiện có loại nào thích hợp nhất đối với loại sảnphẩm mà dự án định sản xuất, phù hợp với điều kiện của máy móc, thiết bịcần mua sắm, với khả năng tài chính và các yếu tố có liên quan khác như taynghề, trình độ quản lý…
Tuỳ thuộc công nghệ và phương pháp sản xuất, đồng thời căn cứ vào trình
độ tiến bộ kỹ thuật, chất lượng và giá cả phù hợp với khả năng vận hành vàvốn đầu tư, điều kiện bảo dưỡng, sửa chữa, công suất, tính năng, điều kiệnvận hành, năng lượng sử dụng, điều kiện khí hậu… mà lựa chọn máy mócthiết bị thích hợp
Trang 27- Xác định nguyên vật liệu đầu vào: Nguyên vật liệu đầu vào bao gồm tất cảcác nguyên vật liệu chính và phụ, vật liêu bao bì đóng gói Đây là một khíacạnh kỹ thuật quan trọng của dự án.
- Xem xét các điều kiện về cơ sở hạ tầng: Nhu cầu năng lượng, nước, giaothông, thông tin liên lạc của dự án phải được xem xét, nó có ảnh hưởng đếnchi phí đầu tư và chi phí sản xuất hay không
- Xem xét lựa chọn địa điểm thực hiện dự án: Các khía cạnh về địa lý, điềukiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kỹ thuật… có liên quan đến sự hoạt động vàhiệu quả h oạt động của dự án
- Thẩm định kỹ thuật xây dựng công trình của dự án: Tìm các giải pháp kỹthuật xây dựng vừa đảm bảo yêu cầu sản xuất sau này, vừa rút ngắn được thờigian xây dựng công trình, mau chóng đưa công trình vào sử dụng, vừa đảmbảo chi phí xây dựng công trình phải căn cứ vào yêu cầu về đặc tính kỹ thuậtcủa máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, cơ sở hạ tầng, cách tổ chức điềuhành, nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu và sản phẩm, về lao động sẽ sử dụng
- Thẩm định tiến độ thi công dự án: Việc lập lịch trình thực hiện dự án phảiđảm bảo dự án đi vào hoạt động đúng thời gian dự định
- Thẩm định vấn đề xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường: Xác định cácchất thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường của dự án Lựa chọn phươngpháp và phương tiện xử lý chất thải căn cứ vào điều kiện cụ thể về luật bảo vệmôi trường tại địa phương, địa điểm và quy mô hoạt động của dự án, loại chấtthải, chi phí để xử lý chất thải…
1.2.4.3 Thẩm định tổ chức, quản lý dự án.
Là việc phân tích mặt tổ chức, quản lý nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của
dự án
Cần phân tích nội dung sau:
- Xây dựng bộ máy tổ chức, quản lý dự án đảm bảo các nguyên tắc sau:
Trang 28 Các mục tiêu của dự án phải được quy định và hiểu rõ.
Thống nhất về chức năng
Tổ chức phải tinh gọn, mối quan hệ giữa các bộ phận phải rõ ràng
Mọi cá nhân phải thực hiện tốt các công việc thuộc trách nhiệm củamình
Mọi cá nhân đều có quyền hạn tương xứng với trách nhiệm được trao để cóthể hoàn thành nhiệm vụ của mình
Sự giám sát và lãnh đạo phải được xác lập đối với mọi hoạt động của dự án
để đạt được mục tiêu đã định
Quy định rõ phạm vi kiểm soát của các đơn vị
- Lao động và chính sách tiền lương:
Xác định nhu cầu về lao động: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản xuất vàhoạt động điều hành dự án
Xác định nguồn lao động và chi phí tuyển dụng, đào tạo, chi phí tiền lương;Xác định hình thức trả lương thích hợp, tính ra quỹ lương hàng năm cho mỗiloại lao động và cho tất cả lao động của dự án
Đối với dự án mà trình độ khoa học kỹ thuật chưa đủ khả năng để tiếp nhậnmột số kỹ thuật hoặc đảm nhiệm một số khâu công việc thì khi chuyển giaocông nghệ sản xuất phải thoả thuận với bên bán công nghệ đưa chuyên giasang trợ giúp
- Phương pháp quản lý mua sắm vật tư, thiết bị, tiến độ dự án:
Lựa chọn đơn vị cung ứng
Quản lý chặt chẽ các điều kiện của hợp đồng mua hàng: điều kiện về thươngmại(số lượng, giá cả, thời gian giao hàng…), điều kiện về kỹ thuật
Quản lý kế hoạch mua sắm
Quản lý việc thực hiện dự án: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án, xác địnhthời gian thực hiện các công việc, phương pháp giám sát tiến độ dự án
Trang 29- Xác định các tiêu thức đánh giá kết quả thực hiện dự án: Chỉ tiêu hiệu qủa
sử dụng nguyên vật liệu cho dự án, hiệu quả sử dụng lao động máy móc…
1.2.4.4 Thẩm định kinh tế - xã hội dự án.
Là đánh giá việc thực hiện dự án có những tác động gì đối với nền kinh
tế và xã hội Ta phải tiến hành xem xét những lợi ích kinh tế xã hội ròng dothực hiện dự án đem lại Lợi ích kinh tế xã hội ròng của dự án là chênh lệchgiữa các lợi ích mà nền kinh tế và xã hội thu được so với các đóng góp mànền kinh tế và xã hội đã phải bỏ ra khi thực hiên dự án
Lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đóng góp của dự án đối với việcthực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những lợi íchnàycó thể được xem xét mang tính chất định tính như đáp ứng các mục tiêuphát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trương chính sách của Nhànước, góp phần chống ô nhiễm môi trường, cải tạo môi sinh…hoặc đo lườngbằng cách tính toán định lượng như mức tăng thu cho ngân sách, mức gia tăng
số người có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ…
Những chi phí mà xã hội phải bỏ ra cho việc thực hiện dự án cũng đượcxem xét trên khía cạnh mang tính chất định tính và định lượng
Khi thẩm định kinh tế - xã hội dự án cần căn cứ vào các mục tiêu chủ yếu sau:
Nâng cao mức sống của dân cư được thể hiện gián tiếp qua các số liệu cụthể về mức gia tăng sản phẩm quốc dân, mức gia tăng tích luỹ vốn, mức giatăng đầu tư, tốc độ phát triển, tốc độ tăng trưởng…
Phân phối lại thu nhập thể hiện qua sự đóng góp của dự án vào việc pháttriển các vùng kinh tế, nâng cao đời sống của tầng lớp dân cư nghèo
Gia tăng số lao động có việc làm
Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ
Nâng cao năng suất lao động, đào tạo lao động có trình độ tay nghề cao,tiếp nhận chuyển giao công nghệ hoàn thiện cơ cấu sản xuất của nền kinh tế
Trang 30 Phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo có tác dụng thúc đẩy sự phát triểncủa các ngành khác.
1.2.4.5 Thẩm định tài chính dự án
Thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàndiện mọi khía cạnh tài chính của dự án Thẩm định tài chính dự án cho phépnhà đầu tư đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án Do đó, có thể đưa
ra được kết luận về tính khả thi của dự án đầu tư phải xem xét khả năng sinhlợi của vốn đầu tư, tính toán các giá trị biểu hiện khả năng này được dựa trêndòng tiền ròng của dự án Cụ thể hơn, nhà đầu tư phải tiến hành thẩm định cáckhía cạnh liên quan đến giá trị dòng tiền vào và dòng tiền ra của dự án
Điều quan trọng trong thẩm định tài chính dự án là phải xây dựng đượcmột hệ thống định mức tiêu chuẩn các chỉ tiêu thông qua việc nghiên cứu kỹthị trường cũng như mặt bằng hàng hóa, dịch vụ cung ứng ở thời điểm tiếnhành triển khai dự án Do tầm quan trọng của thẩm định tài chính dự án đốivới quyết định cho vay của ngân hàng, nên ta xem xét thẩm định tài chính cụthể như sau:
1.2.5 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.2.5.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư của dự án
Để đảm bảo cho dự án hoạt động có hiệu quả thì điều quan trọng trướctiên là phải dự tính được lượng vốn đầu tư cần thiết theo từng loại công việctrong từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư Ta cần phải tiến hành lậpbiểu ghi chép tình hình thực hiện đầu tư, thẩm định số lượng, chất lượng, thờihạn cung cấp đầu vào cho dự án theo từng loại công việc trong từng giai đoạncủa quá trình thực hiện và thẩm định giá cho các yếu tố đầu vào nhằm dự tínhhợp lý số vốn đầu tư trong từng giai đoạn của chu trình dự án
Trang 31Về cơ bản, đây là việc xem xét tính toán tổng vốn đầu tư cho dự án có đầy
đủ, chính xác và phù hợp hay không Vốn đầu tư cho dự án thường bao gồmvốn đầu tư cơ bản, vốn lưu động và các chi phí khác
Vốn đầu tư cơ bản là toàn bộ lượng vốn cần thiết để hoàn thành công trìnhsẵn sàng đưa vào sử dụng bao gồm vốn đầu tư xây lắp, vốn đầu tư thiết bị, chiphí chuẩn bị mặt bằng…
Vốn lưu động là toàn bộ chi phí cần thiết để khai thác và sử dụng côngtrình Vốn lưu động thường bao gồm: Nguyên vật liệu, tiền lương, phụ tùng,thành phẩm tồn kho, hàng hoá bán chịu, chi phí đột xuất
Việc xác định đúng chi phí khác như chi phí thành lập, chi phí trả lãi vay
có chú ý đến giá trị thời gian của tiền, chi phí dự phòng… cũng là yếu tố rấtquan trọng trong quyết định bỏ vốn đầu tư
Các khoản tài chính dài hạn phải trang trải đủ các chi phí đầu tư của dự ánbao gồm vốn cố định và vốn lưu động cần thiết cho việc vận hành bìnhthường Các khoản tài chính có thể huy động dưới dạng vốn cổ phần và vốnvay dài hạn Việc giải quyết nhu cầu của dự án không những quyết định khảnăng sinh lợi trong tương lai mà cả những cân đối thu chi của nó Bởi vậy,trong quá trình đánh giá dự án, cơ cấu vốn do chủ đầu tư dự tính sẽ được xétmột cách chặt chẽ trên cơ sở xét đoán khả năng sinh lợi trong tương lai củadoanh nghiệp
Việc xác định đúng lượng vốn cần thiết cho một vòng đời của dự án làchưa đủ nếu không xem xét đến tiến độ bỏ vốn Tiến độ bỏ vốn được căn cứtheo tiến độ triển khai đầu tư dự án, các điều kiện về tạm ứng vốn hoặc thanhtoán khối lượng trong các hợp đồng giao nhận thầu cũng như khả năng thamgia của các nguồn vốn đầu tư vào dự án
Trang 321.2.5.2 Thẩm định khả năng huy động nguồn tài trợ.
Ngân hàng cần phải thẩm định khả năng huy động vốn từ những nguồnkhác nhau, từ đó xác định nhu cấu vay vốn ngân hàng có phù hợp và cân bằngvới cơ cấu vốn, đảm bảo khả năng chi trả và khả năng sử dụng vốn hiệu quảcủa dự án
Các nguồn tài trợ cho dự án có thể là vốn chủ sở hữu, nợ và leasing Vìvốn đầu tư phải được thực hiện theo tiến độ ghi trong dự án vừa để đảm bảotiến độ thực hiện các công việc chung của dự án, vừa tránh ứ đọng vốn nêncác nguồn tài trợ được xem xét không chỉ về mặt số lượng mà cả thời điểmnhận được tài trợ Tiếp đó phải so sánh nhu cầu với khả năng đảm bảo vốncho dự án từ các nguồn về số lượng và tiến độ Nếu khả năng nhỏ hơn nhucầu thì phải giảm quy mô của dự án, xem xét lại khía cạnh kỹ thuật, lao động
để đảm bảo tính đồng bộ trong việc giảm quy mô của dự án
Nguồn tài trợ cho dự án đầu tư bằng vốn tự có như: phát hành cổ phiếu,các khoản thặng dư vốn (là khoản chênh lệch giữa giá thị trường của cổ phiếuthường với mệnh giá của nó ở thời điểm phát hành), thu nhập dữ lại…Tài trợcho dự án bằng nợ như: Phát hành trái phiếu, nguồn vốn tín dụng ngân hàng
và tín dụng thương mại,… Và tài trợ dự án bằng hình thức leasing, là hìnhthức tài trợ thông qua thuê hay cho thuê các loại tài sản
1.2.5.3 Thẩm định dòng tiền (dòng ngân lưu) của dự án
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp làtối đa hóa giá trị doanh nghiệp, từ đó dẫn đến tối đa hóa giá trị cho các chủ sỏhữu của nó Có nhiều cách thức để gia tăng giá trị doanh nghiệp trên bướcđường tối đa hóa như: quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định hoạtđộng … Và muốn định giá được chính xác giá trị doanh nghiệp thì cần phảixác định chính xác dòng tiền do doanh nghiệp tạo ra trong tương lai Vậy các
Trang 33khoản tiền ròng sẽ được đua về hiện tại thông qua một mức chiết khấu hợp lý
để xác định giá trị hiên tại hay giá trị của doanh nghiệp
Vậy, dòng tiền của dự án là gì, dòng tiền được hiểu là các khoản thu vàchi được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳcủa dự án Và nếu chúng ta lấy toàn bộ khoản tiền thu được trừ đi khoảntiền chi ra thì chúng ta xác định được dòng tiền ròng tại các mốc thời giankhác nhau Dòng tiền ròng chính là cơ sở định giá doanh nghiệp, xác định giácủa cổ phiếu hay trái phiếu và giá tri hiện tai của dự án
Dòng tiền có giá trị về thời gian nên chúng ta không thể so sánh cácdòng tiền xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau mà phải quy chúng vềmột mốc để so sánh dựa trên một tỷ lệ chiết khấu nhất định, là cơ sở để chúng
Lợi nhuận sau thuế (dòng tiền)
Khi xem xét, thẩm định xác định dòng tiền của dự án chúng ta cần chú ýxem xét một số nội dung như:
a Thẩm định cách xử lý các loại chi phí khi xác định dòng tiền
Trang 34Khi thẩm định dòng tiền thì một điều quan trọng là cách thức xử lý cácloại chi phí khi ước lượng dòng tiền có hợp lý không.
+ Chi phí cơ hội được đưa vào phân tích: Đây là khoản thu nhập mà công ty phảimất đi do sử dụng nguồn lực của công ty vào dự án Chi phí cơ hội không phải làmột khoản thực chi nhưng vẫn được tính vào khi xác định dòng tiền vì đây làkhoản chi phí mà doanh nghiệp phải mất đi khi thực hiện dự án Khi thẩm địnhcần chú ý xem dự án có tính loại chi phí vào khi tính dòng tiền không
Ví dụ: Xet dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia Hà Nội tại Hải Phòng của
Công ty cổ phần Habeco - Hải Phòng
Dự án đầu tư trên một mảnh đất mà trước đây công ty cho làm bãi gửi xeôtô, và xe máy, và hàng năm công ty thu được một khoản triền là 500 triệuđồng Bây giờ công ty đầu ty nhà mày thì sẽ mất đi một khoản tiền 500 triệuhàng năm (chi phí cơ hội của việc sử dụng đất) và cán bộ thẩm định phải thểhiện khoản chi phí này trong khi phân tích dòng tiền
+ Phải loại bỏ chi phí chìm khi xác định dòng tiền: Chi phí chìm là chi phí đãxuất hiện từ trước mà không thể bù đắp cho dù dự án có được chấp nhân haykhông, nó không phải là chi phí tăng lên, và chi phí chìm không ảnh hưởngbởi quyết định đầu tư hay không đầu tư của dự án nên không được bao hàmtrong phân tích Các dạng điển hình của chi phí chìm như chí phí nghiên cứuphát triến sản phẩm, chi phí nghiên cứu tiếp thị, chi phí thuê chuyên gia lập
dự án Khi thẩm định chú ý xử lý các loại chi phí này vì khách hàng vẫn thỉnhthoảng kể chi phí này vào dòng ngân lưu
Ví dụ: Chi phí thuê lập dự án đầu tư nhà máy bia của Công ty Habeco Hải
Trang 35khách hàng có tính đến vốn lưu động hay không Thông thường sai sót liênquan đến vốn lưu động bao gồm: bỏ qua không kể đến vốn lưu động; có kểđến vốn lưu động nhưng sử dụng toàn bộ vốn lưu động của một năm nào đó chứkhông phải chỉ tính phần thay đổi vốn lưu động Và phải biết rằng chỉ tính phầnthay đổi chú không phải toàn bộ vốn lưu động mới tính vào dòng tiền.
Nhu cầu vốn lưu động = tồn quỹ tiền mặt + Khoản phải thu + Tồn kho – Khoản phải trả
Khi nhu cầu vốn lưu động tăng thì dự án cần một khoản chi tăng thêm,ngược lại khi nhu cầu vốn lưu động giảm xuống, dự án sẽ có một khoản tiềnthu về
Nhu cầu vốn lưu động = tiền mặt +Khoản phải thu + Tồn kho – Khoản phải trả
Ví dụ: Lấy dự án xây dựng nhà máy bia của công ty Habeco
Công ty ngoài việc đầu tư 68 tỷ đồng xây dựng cơ bản, 240 triệu đồng đầu tưmáy móc, thì công ty cũng phải bỏ một khoản vốn lưu động dể dự án đi vàohoạt động, nhu cầu đó như sau:
Đơn vị: triệu đồng
Nhu cầu vốn đầu tư Năm đầu Nhu cầu các năm tiếp theo
Khoản phải thu 10000 = 10% năm trước đó
Hàng tồn kho 1000000 = 12% năm trước đó
Khoản phải trả 20000 = 5% năm trước đó
Từ bảng trên ta xác định được nhu cầu vốn lưu động như sau, và các khoảnthay đổi này phải được tính vào khi xác định dòng tiền
Trang 36Hàng tồn kho 10000 11200 12544 14049 15735 17623
Nhu cầu vốn lưu động 9500 10725 12100 13644 15376 17320
Thay đổi nhu cầu vốn
lưu động
+ Tính thuế thu nhập của công ty vào dòng tiền: Thuế thu nhập xác định dựavào bảng kết quả kinh doanh và chịu tác động của phương pháp tính khấuhao, vào chính sách vay nợ của của dự án vì khấu hao và lãi vay được trừ ratrước khi tính thuế nên làm giảm đi tiền thuế phải nộp giúp dự án tiết kiệmđược thuế
+ Xử lý các chi phí gián tiếp: Khi dự án được thực hiện có thể làm tăng chiphái gián tiếp của công ty, vì vậy khi chi phái gián tiếp của công ty tăng thêmcũng phải được xác định và đưa vào dòng tiền của dự án
b Thẩm định cách xử lý lạm phát
Lạm phát là sự gia tăng mức giá chung của các mặt hàng, các yếu tố đầu
ra đầu vào của dự án Lạm phát làm ảnh hưởng lớn đến kết quả của một dự
án Vì vậy khi ước dòng tiền của dự án cần xác định tỷ lệ lạm phát kỳ vọng, vìlạm phát cao có thể làm cho lợi ích manh lại từ dự án trong tương lai không
đủ bù đắp cho khoản đầu tư hôm nay Lạm phát sẽ làm tăng chi phí thực tế vàthu nhập thực tế của dự án đồng thời cũng làm tăng chi phí cơ hội của vốn
Ví dụ: Xét dự án đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh vận tải xe taxi tuyến
Hà Nội –Nội Bài của Công ty TNHH vận tải Việt Thanh
Nếu dự án có chi phí cơ hội thực của vốn đầu tư là 10%, lạm phát 5%,khi đó chi phí cơ hội của vốn có tính đến lạm phát hay còn gọi là chi phí cơhội danh nghĩa (suất chiết khấu danh nghĩa) sẽ được xác định theo công thức:
Trang 37Suất chiết khấu danh = Suất chiết khấu thực + Lạm phát + (Suất chiết thực * lạm phát)
Vì vậy suất chiết khấu của dự án này là 15.5% (= 10% + 5% +( 10%*5%) )
Khi thẩm định cần chú ý xem xét xem lạm phát có đồng thời ảnh hưởngđến doanh thu và chi phí hay không Thường khách hàng hoặc là bỏ qua yếu
tố lạm phát hoặc là xử lý lạm phát như là yếu tố làm tăng giá bán, do đó tăngdoanh thu mà vô tình hay cố ý bỏ qua yếu tố lạm phát làm tăng chi phí
c Thẩm định phương pháp xác định dòng tiền
Dòng ngân lưu của dự án có thể đến từ 3 nguồn: Ngân lưu hoạt động,ngân lưu đầu tư và ngân lưu tài trợ Tuy nhiên, chúng ta đứng trên quan điểmcủa ngân hàng, quan điểm tổng đầu tư, chứ không phải dựa trên quan điểmchủ đầu tư và không quan tâm đến tác động của đòn bẩy để xem xét hiêu quảthực sự của dự án vì vậy ta loại bỏ tác động của dòng ngân lưu tài trợ, chỉxem xét ngân lưu đầu tư và ngân lưu hoạt động Để ước lượng ngân lưu của
dự án, có thể thực hiên bằng một trong hai cách: trực tiếp hay gián tiếp Vàhai cách này chỉ khác nhau ở cách lập ngân lưu hoạt động mà thôi
+ Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này dòng ngân lưu hoạt động
bao gồm dòng tiền vào (inflows) tạo ra từ các hoạt động của dự án trừ đi dòngtiền ra (outflows) chi cho hoạt động của dự án Khi thẩm định nếu khách hàng
sử dụng phương pháp xác định ngân lưu trực tiếp, cần chú ý xem khách hàng
xử lý từng yếu tố cấu thành dòng tiền vào và dòng tiền ra có chính xác không
+ Phương pháp gián tiếp: Theo phương pháp này ngân lưu hoạt động bao
gồm lợi nhuận sau thuế cộng khấu hao, trừ chi phí tiếp tục đầu tư (nếu có) vàcộng hoặc trừ thay đổi nhu cầu vốn lưu động Khi thẩm định, nếu khách theophương pháp này, cần chú ý hai bộ phận chi tiếp tục đầu tư và thay đổi vốnlưu động ròng đẽ bị bỏ sót Vì khách hàng dễ nhầm tưởng rằng chi đầu tư dự
Trang 38án là chi năm 0 mà quên rằng thực tế có nhiều dự án vẫn còn tiếp tục chi vàonhững năm tiếp theo, ngay cả khi dự án đi vào hoạt động.
1.2.5.4 Thẩm định chi phí sử dụng vốn
Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyết địnhđầu tư là suất chiết khấu của dự án Một dự án có NPV dương khi suất sinhlợi mang lại từ dự án vượt quá suất sinh lợi yêu cầu đối với dự án Suất sinhlợi yêu cầu của dự án phải bằng suất sinh lợi mang lại từ việc đầu tư vào một
tài sản có độ rủi ro tương đương trên thị trường tài chính Vì vậy suất sinh lợi yêu cầu tối thiểu chính là chi phí sử dụng vốn của dự án.
Suất chiết khấu chính là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, là cái giá màcông ty phải trả khi đầu tư vào dự án, hay suất sinh lợi mà nhà đầu tư đòi hỏi
từ chứng khoán của công ty Nếu dự án có rủi ro cao hơn rủi ro của công tythì suất sinh lợi yêu cầu tối thiểu đối với dự án phải cao hơn suất sinh lời đốivới công ty Chi phí sử dụng vốn sẽ được xác định trên thị trường vốn và phụthuộc vào rủi ro của công ty hoặc rủi ro của dự án
a Thẩm định cách xác định chi phí sử dụng từng bộ phận vốn
Chi phí sử dụng vốn bộ phận là chi phí công ty hoặc dự án phải trả khihuy động nguồn vốn đó Nhìn chung khách hàng có thể huy động vốn từ hainguồn: Nợ vay và vốn chủ sở hữu Do đó, chi phí sử dung vốn bộ phận baogồm hai loại cơ bản: Chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốn của chủ sởhữu, trong vốn chủ sở hữu có thể chia thành vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổphân thường
+ Thẩm định cách tính chi phí sử dụng nợ: Công ty có thể huy động nợ
dưới hình thức vay các tổ chức tài chính trung gian như ngân hàng hoặc pháthành trái phiếu vay nợ trực tiếp trên thị trường vốn Chi phí nợ gồm có chi phí
nợ trước thuế và chi phí nợ sau thuế Chi phí nợ trước thuế (Rd) được tínhtoán trên cơ sở lãi suất nợ vay, lãi suất này thường được ấn định trong hợp
Trang 39đồng vay tiền Chi phí nợ sau thuế được xác định bằng chi phí nưoj trước thuếtrừ đi khoản tiết kiệm nhờ thuế Phần tiết kiệm này được xác định chi phítrước thuế nhân với thuế suất
Chi phí nợ sau thuế = Rd-Rd*Tc = Rd(1-Tc) Với Tc là thuế suất thuếthu nhập
Ví dụ: Lấy dự án mua tàu vận chuyển container KEDAH của Tổng công ty
Hàng Hải Việt Nam
Tổng công ty dự định vay ngân hàng 7.380.000 USD với lãi suất 10%năm Thì số tiền trả lãi trong năm là 738.000 USD, công ty sẽ được giảm thuế
là 30%*738.000 = 221.400 USD ( với thuế suất thuế thu nhập là 30%) Tathấy khi vay ngân hàng thì thực chất công ty chỉ tốn khoản chi phí là 738.000
- 221.400 = 516.600 USD khi vay ngân hàng 7.380.000 USD Chi phí nàychính là chi phí nợ sau thuế
+ Thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi:
Chi phí vốn cổ phần ưu đãi là chi phí mà công ty phải trả cho việc huy động vốn
cổ phần ưu đãi Do cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi cố định vĩnh viễn, ta có thể định giá cổ phiếu như sau:
Po = Dp
RpTrông đó: Po-là giá cổ phiếu
Dp-là cổ tức
Rp-là suất sinh lợi yêu cầu của nhà đàu tư
Chú ý là khi huy động vốn, công ty phải tốn chi phí phát hành, vì vậy thunhập của công ty khi phát hành cổ phiếu ưu đãi (Pn) bằng giá bán trừ chi phíphát hành: Pn = Dp/Rp Lúc này ta thấy chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi
là Rp = Dp/Pn
Cổ tức ưu đãi không được khấu trừ thuế khi tính thu nhập chịu thuế Vìvậy chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi không được điều chỉnh thuế Điều nay
Trang 40đã làm cho chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ vìvậy công ty thường thích sử dụng đòn bẩy tài chính hơn hơn cổ phần ưu đãi.Cán bộ thẩm định lưu ý đến chi phí phát hành khi thẩm định chi phí vốn cổphần ưu đãi.
+ Thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Chi phí vốn cổ phần thường là chi phí mà công ty phải trả cho việc huyđộng vốn bằng phát hàng cổ phiếu phổ thông Trong thẩm định chi phí vốn,vấn đề thẩm định cách tính chi phí vốn cổ phần thường dễ xảy ra sai sót nhất
Để ước lượng chi phí vốn cổ phần thường (cả lợi nhuận giứ lại và vốn cổphần tăng thêm), hay nói cách khác để xác định suất lợi nhuận yêu cầu củachủ sở hữu chúng ta sử dụng cách tiếp cận sau: Dùng mô hình tăng trưởng cổtức và mô hình định giá tài sản ( mô hình CAPM)
- Mô hình tăng trưởng cổ tức
Cách đơn giản nhất để ước lượng chi phí vốn của chủ sở hữu là sử dụng môhình tăng trưởng cổ tức Ta có công thức định giá cổ phiếu :
Po = Do(1+g)
Re-gTrong đó:
Po -giá bán cổ phiếu
Do -cổ tức
g -tốc độ tăng trưởng cổ tức
Re -suất sinh lợi yêu cầu của chủ sở hữu
Ta có thể suy ra chi phí sử dụng vốn cổ phần thường là:
Re = Do(1+g) + g
Re-gTrong công thức này, các biến Do và Po có thể quan sát được dễ dàng
vì nó là những biến đã xảy ra, chỉ có biến g là phải ước lượng Có thể ước