Hướng nghiên cứu tác động của các khu công nghiệp Nghiên cứu tác động của chính sách đến phát triển bền vững các KCN ở Việt Nam Ngô Thắng Lợi và cộng sự, 2007; Lê Thế Giới, 2008 đã triển
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài:
Gần ba thập kỷ qua, mô hình phát triển các KCN nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH, tạo ra tiền đề vững chắc cho sự phát triển của lực lượng sản xuất trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa là một chủ trương nhất quán của ĐCSVN Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam
Bộ nằm trong vùng KTTĐPN Trong hơn 20 năm, từ ngày tái lập tỉnh (01/01/1997) đến nay, Bình Dương luôn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các KCN Sự phát triển của các KCN và sức lan tỏa của nó đã làm thay đổi diện mạo và sức sống KT - XH Tuy nhiên, đối lập với những đóng góp tích cực vào sự phát triển KT - XH của tỉnh thì sự phát triển các KCN còn chứa đựng trong nó những tác động ngoài mong muốn: vấn đề việc làm, thu nhập và mức sống của người lao động trong các KCN còn gặp nhiều khó khăn và thiếu tính bền vững; sự phát triển nóng hệ thống cơ sở hạ tầng trong và ngoài KCN đã làm xáo trộn cuộc sống của một bộ phận dân cư, nguy cơ đe dọa trật tự xã hội gia tăng, vấn đề ô nhiễm môi trường… Nhận diện, phân tích tác động của các KCN đối với sự phát triển KT - XH là một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn Nghiên cứu
sinh chọn đề tài “Tác động của các khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương” làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến Luận án
2.1 Những công trình nghiên cứu dưới dạng tổng kết lý luận, thực tiễn mô hình phát triển các khu công nghiệp trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam
Tác giả VS.TS Nguyễn Chơn Trung và PGS.TS Trương Giang Long (2004); GS TS
Võ Thanh Thu (2006) khẳng định phát triển các KCN là một chủ trương đúng đắn của Đảng trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước; Tác giả Nguyễn Quốc Bình (2005) khẳng định những vai trò KCN là: thu hút đầu tư nước ngoài; tiếp thu công nghệ và quản lý tiên tiến; tạo việc làm cho người lao động; góp phần thúc đẩy xuất khẩu; góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
và đẩy nhanh sự phát triển KT - XH; thúc đẩy phát triển đô thị, bảo vệ môi trường và góp phần giữ gìn an ninh, trật tự; Tác giả Phạm Văn Sơn Khanh (2006), chỉ ra chỉ ra 11 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các KCN ở Việt Nam; Tác giả Phạm Văn Thanh (2009) đã tiến hành đánh giá thực trạng phát triển của KCN trên các mặt hoạt động dưới góc độ quản
lý nhà nước; Kỷ yếu Hội thảo: “Thực trạng đời sống công nhân ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vấn đề đặt ra”, 2011, do Tạp chí Cộng sản tổ chức Hội thảo đề cập đến những vấn đề có tính thời sự về thực trạng đời sống công nhân trong các KCN
Trang 22.2 Hướng nghiên cứu tác động của các khu công nghiệp
Nghiên cứu tác động của chính sách đến phát triển bền vững các KCN ở Việt Nam (Ngô Thắng Lợi và cộng sự, 2007; Lê Thế Giới, 2008) đã triển khai đánh giá trên hai khía cạnh: (i) Đánh giá tính chất bền vững nội tại các KCN, (ii) Đánh giá tác động lan tỏa đến nền kinh tế nói chung; Lê Văn Định (2009) chỉ ra quan niệm về những vấn đề xã hội nảy sinh từ quá trình phát triển các KCN; Nguyễn Văn Hưởng, Bùi Bằng Đoàn (2009) khẳng định các KCN và các doanh nghiệp đã từng bước khẳng định được vai trò quan trọng trong công cuộc đổi mới; Tác giả Nguyễn Văn Minh (2011) đã có phương pháp tiếp cận, đánh giá tác động của KCN tới KT - XH vùng lân cận rất khoa học và có sự thâm nhập thực tế một
số KCN ở phía Bắc; “Tác động xã hội vùng của các KCN Việt Nam”, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội 2012 do TS Nguyễn Bình Giang chủ biên Đây là một cuốn sách chuyên khảo với nhiều tác giả tham gia, tiếp cận vấn đề nghiên cứu dưới góc độ xã hội
2.3 Một số hướng nghiên cứu khác đã và đang triển khai
Ở Việt Nam: Nguyễn Hữu Dũng (2008) đã đánh giá những thành tựu nổi bật của quá
trình phát triển các KCN ở Việt Nam, nhấn mạnh những thành tựu và hạn chế của vấn đề lao động và việc làm; Nguyễn Thị Thuỷ (2009) đánh giá KCN và vai trò của KCN từ đó đặt
ra một số bài học về công tác quản lý nhà nước; Vũ Thành Hưởng (2010) đã có một công trình nghiên cứu về phát triển các KCN theo hướng bền vững được đánh giá công phu và nhiều giá trị thực tiễn.Gần đây các công trình nghiên cứu về KCN tiếp tục được triển khai, tiêu biểu như: Phan Mạnh Cường (2015), Nguyễn Cao Luận (2016) đây là các công trình
nghiên cứu tiêu biểu tại các địa phương ở Việt Nam về phát triển bền vững KCN
Trên thế giới: Nghiên cứu “A Review of the Role and Impact of Export Processing Zones” tạm dịch là “Đánh giá về vai trò và tác động của khu chế xuất” của Dorsati Madani
thuộc PREM- EP, WB Nghiên cứu đã chỉ ra những tác động của KCX đến các tiêu chí kinh
tế, xã hội và môi trường Li-Hsing và Chao - Lung Hsieh (2006) có công trình nghiên cứu
về tổ chức và quản lý công nghiệp ở Đài Loan, trong đó có KCN; Cuốn sách “Sustainable development in the process industries” (2010) là một công trình với sự đóng góp của nhiều
tác giả, nghiên cứu công phu và có tính thời sự trong giai đoạn hiện nay Đáng chú ý ở chủ
đề thứ 5 là công trình nghiên cứu “Eco-industrial Parks in The Netherlands: The Rotterdam Harbor and Industry Complex” Đây là một nghiên cứu về KCN sinh thái ở Hà Lan, mô hình KCN hướng đến phát triển bền vững
2.4 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu có liên quan
Trang 3(1) Những đóng góp về mặt lý luận, và (2) Những đóng góp về mặt thực tiễn
(3) Những khoảng trống lý luận và thực tiễn mà luận án cần giải quyết: Các nghiên
cứu trước đã tìm ra được khung phân tích nội hàm của KCN, những tiêu chí này chủ yếu thiên về kinh tế - kỹ thuật, do vậy những yếu tố KT - XH cũng cần được nghiên cứu; Trước bối cảnh nghiên cứu đã thay đổi, nên bộ tiêu chí nghiên cứu về KCN cần được vận dụng và phát triển sáng tạo cho phù hợp; NCS xác định hệ thống phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lê nin là phương pháp luận chủ yếu cho bản luận án này, đặc biệt là phương pháp trừu tượng hóa khoa học; Bình Dương là một tỉnh CN nằm trong vùng KTTĐPN, trong đó
có sự phát triển của các KCN, thực tiễn đó, đòi hỏi có một nghiên cứu về vấn đề này
3 Mục tiêu nghiên cứu - Câu hỏi nghiên cứu: 3.1 Mục tiêu chung: Nhận diện, làm rõ
tác động của các KCN đối với sự phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương, từ đó đề xuất các luận cứ khoa học cho việc phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 tầm nhìn
2030; 3.2 Mục tiêu cụ thể: (1) Vận dụng, bổ sung và phát triển nhóm các tiêu chí đánh giá
khả năng, hiệu quả khai thác sử dụng của các KCN, phù hợp với tỉnh Bình Dương; (2) Xây dựng nhóm tiêu chí đánh giá tác động tích cực và tiêu cực của các KCN đối với sự phát triển KT - XH, phù hợp với tỉnh Bình Dương; (3) Phân tích thực trạng tác động của các KCN đối với sự phát triển KT - XH ở tỉnh Bình Dương; (4) Phân tích những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến quá trình phát triển các KCN, đề xuất quan điểm, phương hướng
và giải pháp phát triển các KCN ở tỉnh Bình Dương đến năm 2020 tầm nhìn 2030; 3.3 Câu hỏi nghiên cứu
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 4.1 Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu các KCN của tỉnh Bình Dương đã được các cơ quan chức năng phê duyệt và triển khai; Luận án
nghiên cứu hệ thống các chính sách phát triển các KCN, kết quả hoạt động của các KCN trên địa bàn tỉnh, thực trạng tác động của các KCN đối với sự phát triển KT - XH tỉnh Bình
Dương; Hệ thống các quan điểm và giải pháp phát triển các KCN ở tỉnh Bình Dương đến năm 2020 tầm nhìn 2030 4.2 Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Nghiên cứu tác động
của các KCN đối với sự phát triển KT - XH trên địa bàn của một đơn vị hành chính tỉnh - Bình Dương; Về thời gian: Luận án tập trung phân tích, nghiên cứu trong giai đoạn hình
thành và thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Bình Dương (1997 - nay)
5 Những điểm mới và ý nghĩa của luận án: 5.1 Về phương diện lý luận: Hệ thống hóa
những những vấn đề lý luận về phát triển các KCN Đề xuất cơ sở khoa học của vấn đề tác
động của các KCN đối với sự phát triển KT - XH; Vận dụng, bổ sung và phát triển hệ thống
Trang 4tiêu chí đánh giá khả năng, hiệu quả khai thác sử dụng của các KCN và tiêu chí đánh giá tác
động tích cực, tiêu cực của các KCN đối với sự phát triển KT - XH 5.2 Về phương diện thực tiễn: Luận án, là công trình phân tích khá toàn diện thực trạng phát triển các KCN,
thực trạng tác động của các KCN đối với sự phát triển KT - XH ở Bình Dương; Luận án đã đưa ra hệ thống các quan điểm và chính sách giải pháp phát huy/ khắc phục những tác động tích cực/ tiêu cực của các KCN đối với sự phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương đến năm
2020 tầm nhìn 2030 Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu tuyên truyền,
tham khảo và giảng dạy Kinh tế chính trị cho các đối tượng
6 Kết cấu của luận án: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình nghiên cứu có
liên quan của tác giả, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài được kết cấu thành 4 chương như
sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của các KCN đối với sự phát triển
KT - XH của địa phương; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu của vấn đề tác động của các khu công nghiệp đối với sự phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương; Chương 3: Thực trạng tác động của các KCN đối với sự phát triển KT - XH trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Chương 4:
Quan điểm và giải pháp phát huy tác động tích cực, khắc phục tác động tiêu cực của các
KCN đối với sự phát triển KT - XH trên địa bàn tỉnh Bình Dương
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐỊA PHƯƠNG
1.1 Cơ sở lý luận về khu công nghiệp
1.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp và tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
(1) Khái niệm khu công nghiệp trên thế giới: Theo Tiếng Anh, KCN được dịch là
Industrial Estates, Industrial Zone (IZ), Export Processing Zone (EPZ) hay Industrial Park (IP) Đây là những thuật ngữ khá phổ biến diễn đạt nội dung là một khu riêng biệt về mặt địa lý, được bao bọc bởi một hàng rào ngăn cách; có chế độ ưu đãi đặc biệt trên nhiều mặt;
hàng hóa sản xuất ra để xuất khẩu hoặc tiêu thụ nội địa
(2) Khái niệm khu công nghiệp ở Việt Nam
Nghị định số 29 /2008/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14/3/2008 nêu rõ các khái niệm: “Khu công nghiệp”; “Khu chế xuất”; “Khu kinh tế”; “Khu kinh tế cửa khẩu”
(3) Quan điểm của Nghiên cứu sinh về khu công nghiệp và tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Trang 5Trên cơ sở kế thừa những khái niệm trước đó, để phù hợp với định hướng phát triển
KCN trong bối cảnh mới, NCS đề xuất khái niệm về KCN như sau: “Khu công nghiệp là một khu đất được quy hoạch, có ranh giới xác định, được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm thu hút các doanh nghiệp sản xuất, phục vụ sản xuất hàng công nghiệp theo các phân khu chức năng, đảm bảo tính liên kết bên trong và bên ngoài, giải quyết hài hòa giữa các mặt lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường, do cơ quan có quyền hạn quyết định thành lập và giải thể khi cần thiết”
1.1.2 Tổng quan lý thuyết liên quan đến vấn đề công nghiệp hóa và phát triển KCN
(1) Lý luận kinh tế chính trị học Mác - Lênin: Gồm: Học thuyết kinh tế của Các-Mác; Lênin và “Chính sách kinh tế mới”
(2) Các lý thuyết ngoài Mác - Lê nin liên quan đến phát triển KCN: Gồm: Lý thuyết
lợi thế so sánh của trường phái kinh tế chính trị tư sản cổ điển; Lý thuyết về định vị công nghiệp; Lý thuyết về cực tăng trưởng; Lý thuyết về khu, cụm công nghiệp trong mô hình kim cương của M Porter
1.1.3 Quá trình hình thành khu công nghiệp trên thế giới và đường lối, chủ trương phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam
Trên thế giới, vào khoảng giữa thế kỷ XVI, quá trình giao lưu trao đổi hàng hóa giữa
các nước bắt đầu phát triển đã hình thành nên những cảng tự do Vào cuối thế kỷ XIX, tên gọi KCN chính thức xuất hiện bằng sự ra đời của KCN Trafford (1896) tại thành phố
Manchester, Vương Quốc Anh Ở Việt Nam, phải đến khi thực hiện sự nghiệp đổi mới, bắt
đầu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, một trong những biện pháp là hình thành KCN được thể hiện trong các Văn kiện của ĐCSVN và các Nghị định của Chính phủ từ 1986 đến nay
1.2 Vai trò của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương ở Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH
Thứ nhất, KCN là một kênh quan trọng để thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, tập trung các doanh nghiệp công nghiệp vào một khu vực xác định; Thứ hai, KCN góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, thực hiện đô thị hóa, hình thành các trung tâm, thành phố công nghiệp; Thứ ba, KCN góp phần giải quyết việc làm, ổn định
và nâng cao thu nhập cho người lao động, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo trong quá trình
CNH, HĐH; Thứ tư, KCN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả; Thứ năm, KCN góp phần chuyển giao công nghệ, kinh
nghiệm quản lý, xây dựng và phát triển văn hóa, tác phong công nghiệp
Trang 61.3 Bộ tiêu chí sử dụng để đánh giá khả năng, hiệu quả khai thác sử dụng của các KCN và tác động của các KCN đối với sự phát triển KT - XH của địa phương
1.3.1 Tiêu chí đánh giá khả năng và hiệu quả khai thác sử dụng của các KCN
Bảng 1.1: Bộ tiêu chí và cách thức đánh giá khả năng, hiệu quả khai thác sử dụng của các KCN
TC1
- Hài hòa với không gian KT - XH của tỉnh hay không?
- Khả năng tiếp cận hệ thống cơ sở hạ tầng, sân bay, bến cảng, trạm trung chuyển
- Khả năng liên kết với các địa phương trong tỉnh và vùng KTTĐPN
TC2 - Đối chiếu với mục đích hình thành các KCN
- Đối chiếu với tính chất và điều kiên hoạt động của các KCN
TC3 - Tỷ lệ Slấp đầy = (Sđã cho thuê / Scó khả năng cho thuê) x 100%
- Sau đó đánh giá căn cứ vào QĐ 04/2008 của Bộ xây dựng
TC4
- Số dự án đầu tư; tổng vốn đầu tư;
- Tỉ lệ vốn đầu tư trên một diện tích đất công nghiệp;
- Đầu tư xây dựng hạ tầng và đầu tư của các doanh nghiệp trong KCN
TC5
- Doanh thu tính theo năm của doanh nghiệp trong KCN;
- Doanh thu trên 1 ha đất đã cho thuê của KCN;
- Doanh thu trên một dự án, doanh thu trên 1 đơn vị vốn đầu tư
TC6 - Qui mô, tốc độ tăng trưởng về GTSX của các DN trong KCN;
- Khả năng duy trì sản lượng của các DN
TC7 - Chỉ tiêu xuất khẩu trên diện tích đất công nghiệp cho thuê; Chỉ tiêu xuất khẩu trên
số dự án; Chỉ tiêu xuất khẩu trên số lao động; Chỉ tiêu xuất khẩu trên vốn đầu tư
TC8
- Tỷ lệ vốn sản xuất trên một lao động và tỷ lệ vốn đầu tư trên một dự án;
- Quốc gia đầu tư, tính chất công nghệ;
- Tỷ lệ vốn cho hoạt động nghiên cứu và triển khai trong tổng vốn đầu tư của KCN
TC9
- Tỷ lệ doanh thu của mặt hàng chuyên môn hóa chiếm trong tổng doanh thu;
- Tỷ lệ số DN có liên kết kinh tế với nhau trong tổng số DN nằm trong KCN;
- Số ngành kinh tế hoạt động trong một KCN; hệ số liên kết kinh tế của KCN
TC10
- Mức độ bảo đảm của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội của KCN;
- Năng lực các ngành công nghiệp hỗ trợ, chất lượng hoạt động các ngành logistics phục vụ hoạt động cho các doanh nghiệp trong KCN; Các chỉ số về nguồn nhân lực
Nguồn: Vận dụng và đề xuất của tác giả
Trang 71.3.2 Tiêu chí đánh giá tác động của các khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương
1.3.3 Bộ tiêu chí được sử dụng để tiến hành đánh giá tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Bảng 1.2: Bộ tiêu chí đánh giá tác động của KCN đối với sự phát triển KT- XH của địa phương
2 KCN góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của địa phương có KCN TKT2
3 KCN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại đáp ứng với yêu
cầu sự nghiệp CNH, HĐH
TKT3
4 KCN góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu của địa phương TKT4
5 KCN góp phần phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh liên kết kinh tế của
địa phương
TKT5
B Tác động tích cực về mặt xã hội
1 KCN góp phần giải quyết việc làm, CDCCLĐ trong quá trình CNH, HĐH TXH1
2 KCN góp phần nâng cao thu nhập, mức sống của người lao động làm việc trong
và ngoài các KCN
TXH2
3 KCN thúc đẩy phát triển hệ thống trường học, bệnh viện, các loại hình dịch vụ
khác của địa phương
TXH3
4 KCN tạo ra những điều kiện thuận lợi để xử lý ô nhiễm môi trường của địa phương TXH4
II Đánh giá tác động tiêu cực của các KCN đối với sự phát triển KT - XH của địa phương
A Tác động tiêu cực về kinh tế
1 Vấn đề cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH bộc lộ những bất cập trong quá
trình phát triển các KCN
TiKT1
2 Các KCN tạo ra những tác động ngược chiều đến hệ thống cơ sở hạ tầng giao
thông, đô thị của địa phương
TiKT2
3 Vấn đề chuyển giá, chuyển giao công nghệ cũ…tác động xấu đến hoạt động sản
xuất của các doanh nghiệp trong KCN và ảnh hưởng đến nguồn thu của địa phương
TiKT3
B Tác động tiêu cực đến xã hội
Trang 81 Tác động tiêu cực đến từ số lượng việc làm ngoại tỉnh, thu nhập và phân hóa XH TiXH1
2 Sự phát triển các KCN đã gây nên những sức ép đối với các lĩnh vực dịch vụ công TiXH2
3 Sự phát triển các KCN làm gia tăng các tệ nạn xã hội, nguy cơ gây mất trật tự an
toàn xã hội tăng cao
TiXH3
4 Sự phát triển các KCN là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm MT TiXH4
Nguồn: Tổng hợp và đề xuất của tác giả
1.4 Kinh nghiệm phát triển khu công nghiệp của một số quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương và bài học cho Bình Dương
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển khu công nghiệp của nước ngoài
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển các khu công nghiệp của một số địa phương trong nước 1.4.3 Bài học rút ra cho tỉnh Bình Dương để giải quyết mối quan hệ giữa phát triển các khu công nghiệp với sự phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình CNH, HĐH
Một là, chú trọng thực hiện tốt vấn đề quy hoạch, xây dựng các KCN; Hai là, tiến hành xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng trong và ngoài; Ba là, xúc tiến đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước vào các KCN; Bốn là, phát huy vai trò tích cực chủ động của các cơ quan chức năng, sở, ban ngành; Năm là, tăng cường sự liên kết với các tỉnh trong vùng KTTĐPN để phát triển các KCN; Sáu là, triển khai thực hiện chuyển đổi mô hình KCN đa ngành sang mô hình KCN chuyên ngành, KCN sinh thái; Bảy là, xây dựng, hoàn
thiện và phát triển các tổ chức chính trị - xã hội đặc biệt là nâng cao vai trò hoạt động của tổ
chức công đoàn trong các KCN; Tám là, xây dựng hệ thống chính sách khuyến khích, ưu
đãi đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA VẤN ĐỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TỈNH BÌNH DƯƠNG 2.1 Phương pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu tác động của các khu công nghiệp đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương: Gồm: Phương pháp luận Duy vật biện
chứng và Duy vật lịch sử; Phương pháp trừu tượng hóa khoa học; Phương pháp phân tích lịch sử thống nhất logic; Phương pháp tiếp cận hệ thống; Phương pháp tiếp cận liên ngành
2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể tác động của các khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương: Gồm: Phương pháp thống kê, mô tả; Phương pháp quy nạp, diễn giải; Phương pháp phân tích và tổng hợp; Phương pháp chuyên gia
Trang 92.3 Hệ thống thông tin, dữ liệu nghiên cứu: 2.3.1 Thông tin thứ cấp: Thu thập các số liệu liên quan đến KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 1997 - 2016 2.3.2 Thông tin sơ cấp: NCS tiến hành 02 khảo sát sơ cấp, mục đích là: Đánh giá mức độ thỏa mãn của các nhà đầu tư đối với các KCN ; Đánh giá các vấn đề KT - XH của người lao động tại các KCN 2.4 Khung phân tích
2.5 Quy trình giải quyết các mục tiêu của luận án
Hình 2.2: Quy trình giải quyết các mục tiêu của luận án
- Phân tích đặc điểm và quá trình phát triển KCN ở BD;
- Phân tích tổng hợp
và xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá tác động (trên cả 2 mặt) mà luận án nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
MT 4
Đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp phát huy tác động tích cực, khắc phục… đến năm 2020 tầm
nhìn 2030
MT 3
Phân tích thực trạng tác động của các KCN đối với
sự phát triển KT -
XH ở tỉnh Bình Dương theo các
tiêu chí lựa chọn
MT 2
Xây dựng nhóm tiêu chí đánh giá tác động tích cực
và tiêu cực của các KCN đối với sự phát triển KT -
- Chủ yếu dùng PP phân tích, thống kê,
mô tả, lập bảng biểu, sơ đồ, đánh giá, so sánh và rút
ra kết luận (số liệu
sơ cấp và thứ cấp);
- Phương pháp chuyên gia
PPNC/MT 4
- Phân tích thuận lợi, khó khăn của BD;
- Tổng quan quan điểm, phương hướng phát triển KCN của tỉnh
- Sử dụng phương pháp chuyên gia
- Đề xuất chính sách và giải pháp phát triển các KCN ở BD
Kết quả và hạn chế của nghiên cứu
Quan điểm, định hướng, chính sách và giải pháp phát huy tác động tích cực, khắc phục
tác động tiêu cực của các KCN đối với sự phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương
CNH, HĐH ở Bình Dương đến năm 2025 tầm nhìn 2030
Vấn đề nghiên cứu: Tác động của các KCN đối với sự phát triển KT - XH tỉnh Bình Dương
Trang 10CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
3.1 Điều kiện và chủ trương phát triển các khu công nghiệp trong quá trình CNH, HĐH tỉnh Bình Dương
3.1.1 Điều kiện phát triển các KCN của tỉnh Bình Dương: (1) Điều kiện về tự nhiên; (2)
Điều kiện về giao thông, dân số và lao động: (3) Cơ cấu hành chính
3.1.2 Chủ trương phát triển các KCN trong quá trình CNH, HĐH tỉnh Bình Dương
Ngay từ khi tái lập tỉnh (1997), kế thừa những thành công trong phát triển các KCN trước đó của tỉnh Sông Bé, Bình Dương đã nhanh chóng ổn định và triển khai quy hoạch, xây dựng các KCN tiếp theo, từ tiềm năng trở thành hiện thực, là điểm đến cho các nhà đầu
tư trong và ngoài nước
3.2 Thực trạng khả năng và hiệu quả khai thác sử dụng của các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 1997 - 2016
3.2.1 Vị trí xây dựng khu công nghiệp: Các KCN của tỉnh được triển khai xây dựng ở các
vị trí đắc địa về giao thông, đây là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp vận chuyển hàng
hóa, nguyên nhiên vật liệu, các hoạt động logistic, xuất nhập khẩu hàng hóa, thiết bị… 3.2.2 Quy mô diện tích đất khu công nghiệp: Các KCN tỉnh Bình Dương được hình
thành với nhiều mục đích tổng hợp, vì vậy, quy mô các KCN tỉnh Bình Dương cũng hết sức
đa dạng, căn cứ vào mục đích và quỹ đất của các địa phương Số KCN dưới 100 ha là 6/29 chiếm 20,68%; từ 100 - 200 ha là 4/29 chiếm 13,79%; trên 200 - 300 ha là 8/29 chiếm 27,58%; số KCN có diện tích lớn trên 300 ha chiếm nhiều nhất với 11/29 khu chiếm
37,95% tập trung ở TX Bến Cát 4 khu, TX Tân Uyên 2 khu, TP Thủ Dầu Một 2 khu 3.2.3 Tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp: Đến nay, tỷ lệ lấp đầy các KCN tỉnh Bình Dương
đạt 52,87% Trên thực tế, tỷ lệ này chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả sử dụng đất của địa phương và hiệu quả của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Theo đó, có
3 nhóm: Nhóm 1 là các KCN thành lập trước 2003; nhóm 2 là các KCN thành lập từ 2004 - 2008; nhóm 3 là các KCN thành lập từ 2009 -2014 Kết quả thống kê cho thấy: các KCN được thành lập trước năm 2003, tỷ lệ lấp đầy đạt 92,70%; tương ứng các KCN thành lập từ
2004 đến 2008 là 49,31%; các KCN thành lập từ 2009 đến nay mới chỉ lấp đầy 12,95% 3.2.4 Các chỉ số về đầu tư: Tình hình thu hút đầu tư vào các KCN: Đến hết năm 2016, vốn
đầu tư nước ngoài vào các KCN lên đến 14,673 tỉ USD; số vốn đầu tư trong nước tương
Trang 11đương 1,742 tỷ USD; Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các KCN cũng được thực hiện với tốc độ nhanh và quy mô lớn; Tình hình xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông
đối ngoại: KCN với hệ thống đường giao thông nội bộ có kích thước rộng lớn, thông thoáng 3.2.5 Các chỉ số phản ánh doanh thu của các doanh nghiệp trong KCN: Sau 20 năm
phát triển các KCN thì doanh thu đã tăng nhanh chóng, năm 1997 doanh thu của các KCN sau khi tái lập tỉnh chỉ đạt 85,263 triệu USD nhưng hiện tại (hết năm 2016) tổng DT của các
DN trong các KCN Bình Dương đã đạt tới 20,008 tỷ USD Tuy nhiên, sự gia tăng về tổng doanh thu và các chỉ số khác của doanh thu trong các KCN còn chưa đảm bảo tính vững chắc Một số chỉ tiêu về doanh thu trong các năm 2011, 2012, 2014 mặc dù tăng nhưng chưa đáp ứng được kỳ vọng của doanh nghiệp và các chỉ tiêu mà BQL các KCN đề ra
3.2.6 Sự gia tăng về mặt giá trị sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN: Đối với các
KCN do BQL các KCN Bình Dương quản lý, theo thống kê từ 1997 đến 2016 giá trị sản xuất tăng 217,7 lần từ 23.535.600 USD lên đến 5.124.559.840 USD, tốc độ tăng trưởng bình quân trong 20 năm qua đạt 32,7%; Đối với các KCN thuộc Hệ thống VSIP do BQL VSIP quản lý từ năm 2010 -2016, GTSX của các doanh nghiệp tăng 3,08 lần từ 1,134 tỷ USD lên
3,5 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân trong 7 năm qua (2010 - 2016) là 20,6 %
3.2.7 Chỉ tiêu về xuất khẩu của các doanh nghiệp trong KCN: Tổng doanh thu xuất
khẩu của các KCN tỉnh Bình Dương (không tính hệ thống các KCN VSIP) tăng từ 35,2 triệu USD từ năm 1997 lên đến 7,043 tỷ USD năm 2016 Năm 2016 tỷ lệ này cao nhất lên đến 28.428,0 USD/lao động; Đối với các KCN VSIP các chỉ số về xuất khẩu có tính ổn định và phát triển tích cực Theo các Báo cáo của BQL các KCN VSIP cho thấy từ năm 2010 - 2016 doanh thu xuất khẩu tăng từ 1,5 tỷ USD đến 4,75 tỷ USD Tổng giá trị xuất khẩu của các
DN trong toàn bộ các KCN của Bình Dương đạt trên 11,7 tỷ USD trong năm 2016
3.2.8 Trình độ công nghệ của doanh nghiệp trong KCN: Hai mươi năm phát triển các
KCN, Bình Dương đã có sự thay đổi nhanh chóng trong quá trình chuyển giao công nghệ sản xuất ngành công nghiệp Đóng góp vào quá trình thay đổi công nghệ ở các KCN phải kể đến vai trò của các doanh nghiệp FDI Từ những thống kê, có thể kết luận là trình độ công
nghệ của các DN trong KCN hiện nay ở Bình Dương chỉ ở mức trung bình khá
3.2.9 Hoạt động liên kết sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN: Bình Dương xác
định 05 nhóm ngành sẽ phát triển công nghiệp hỗ trợ, bao gồm công nghiệp dệt - may, da - giày, cơ khí chế tạo, điện tử - tin học và chế biến gỗ Tuy nhiên, đối với các KCN ở Bình Dương hiện nay quá trình liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp vẫn còn bộc lộ những hạn
Trang 12chế Nguyên nhân là do trong quá trình hình thành các KCN, ban đầu các địa phương, các
doanh nghiệp phát triển hạ tầng KCN đẩy nhanh việc thu hút đầu tư “một cách nóng vội” 3.2.10 Các tiêu chí phản ánh mức độ thỏa mãn các nhu cầu nhà đầu tư: Vị trí quy
hoạch xây dựng các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương đem lại những thuận lợi nhất định cho các DN; Các tiêu chí phản ánh việc cung cấp điện, nước cho các doanh nghiệp trong
KCN cũng được phản hồi khá tốt; Các tiêu chí còn lại được đánh giá ở mức trung bình khá 3.3 Tác động tích cực của các khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương
và của tỉnh Bình Dương: Từ khi tái lập tỉnh, các KCN trên địa bàn đã đóng góp một phần
đáng kể vào GTSX công nghiệp của tỉnh Bình Dương Giá trị được tính theo GRDP do các
KCN tạo đã đóng góp vào GRDP ngành công nghiệp và GRDP của tỉnh ngày càng tăng
Bảng 3.12: Đóng góp của các KCN vào tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn (GRDP)
theo giá so sánh năm 2010 của Bình Dương từ 2000 - 2016 ĐVT: Nghìn tỷ đồng