1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề truyền thống ở xã Tân Triều huyện Thanh Trì¬- Hà Nội trong thời kỳ hội nhập.

55 1,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề truyền thống ở xã Tân Triều huyện Thanh Trì- Hà Nội trong thời kỳ hội nhập
Tác giả Lê Duy Bình
Người hướng dẫn Thầy Phạm Văn Khôi
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế NN&PTNN
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 301,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề truyền thống ở xã Tân Triều huyện Thanh Trì¬- Hà Nội trong thời kỳ hội nhập.

Trang 1

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Bảo tồn và tiếp tục phát triển các nghề thủ công truyền thống, các làngnghê truyền thống là một trong những chủ trương của nhà nước ta nhằm pháttriển kinh tế ở khu vực nông thôn Bởi các nghề thủ công truyền thống có khảnăng thu hút nhiều lao động, góp phần tích cực giả phóng tình trạng thấtnghiệp, tăng thu nhập cho người lao động nông thôn, thúc đẩy sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH Làng nghề truyền thống và các sảnphẩm của nó tạo nên bản sắc riêng Do vậy việc giữ gìn và kế thừa, hiện đạihóa ngành nghề truyền thống có ý nghĩa cả về kinh tế, xã hội, văn hóa Tronglịch sử lâu dài, trong hiện tại và tương lai các làng nghề truyền thống có vaitrò hết sức quan trọng đối với đời sống kinh tế

Việc khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống cũng như cáclàng nghề mới có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ về mặt kinh tế mà

ra các giải pháp nhằm phát huy thế mạnh, khắc phục các hạn chế trên cơ sởđánh giá đúng thực trạng của nó Để phát triển nền kinh tế của huyện, thựchiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn thì huyện phải có chính sáchkhôi phục và phát triển các làng nghề ở các xã Xã Tân Triều nằm trong vùng

Trang 2

kinh tế trọng điểm, lại có vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển các làngnghề truyền thống nhưng lại chưa phát triển hết với các khả năng của nó Vìthế em đã chọn đề tài :Thực trạng và giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề truyền thống ở xã Tân Triều huyện Thanh Trì- Hà Nội trong thời kỳ hội nhập.

- Đề xuất phương hướng và các giải pháp phát triển làng nghề của xã TânTriều trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề về kinh tế, tổ chức vềphát triển làng nghề truyền thống ở xã Tân Triều

- Phương pháp thống kê kinh tế

- Phương pháp điều tra chọn mẫu

- Phương pháp so sánh và một số phương pháp khác

5 Kết cấu của chuyên đề:

Trang 3

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo thì về cơ bản chuyên đềcủa em gồm 3 phần:

Phần 1: Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề truyền thống

trên địa bàn xã

Phần 2: Thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh của các làng nghề truyền thống và những tiềm năng hiện có ở xã Tân Triều huyện Thanh Trì- Hà Nội

Phần 3 : Phương hướng và giải pháp phát triển làng nghề ở xã Tân Triều Huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội trong thời kỳ hội nhập.

Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Văn Khôi đã hết sức tận tìnhgiúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này trong thời gian em thực tập tại Phòngkinh tế huyện Thanh Trì Chuyên đề em còn nhiều thiếu sót rất mong nhậnđược các ý kiến đóng góp của thầy

Trang 4

Phần 1:

Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề truyền thống

trên địa bàn xã

I Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề truyền thống

1 Khái niệm về làng nghề và làng nghề truyền thống

1.1 Khái niệm về làng nghề

Làng xã VN phát triển từ lâu đời, nó thường gắn với nông nghiệp vàkinh tế nông thôn, là nơi sản sinh ra nghề thủ công truyền thống và các sảnphẩm mang dấu ấn tinh hoa nền văn hóa, văn minh dân tộc Quá trình pháttriển của làng nghề là quá trình phát triển của tiểu thủ công nghiệp ở nôngthôn Sự phát triển đó từ vài gia đình đến dòng họ rồi đến cả làng xóm Trảiqua thời gian của lịnh sử, lúc thịnh lúc suy, có nghề được lưu giữ, có nghề bịmai một hoặc mất hẳn, có nghề mới ra đời

Trước đây khái niệm làng nghề chỉ bao hàm các nghề thủ công nghiệp.Ngày nay khi trên thế giới, khu vực kinh tế thứ ba đang trên đà phát triểnmạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng thì các nghề buôn bán dịch vụ trong nôngthôn cũng được xếp vào các làng nghề Trong làng nghề sẽ có loại làng nghềmới xuất hiện Có loại làng chỉ có một nghề và làng nhiều nghề tùy theo sốlượng ngành nghề thủ công và dịch vụ chiếm tỷ lệ ưu thế có trong làng Làngmột nghề là làng duy nhất có một nghề xuất hiện và tồn tại, hoặc có một nghềchiếm ưu thế tuyệt đối Làng nhiều nghề là làng xuất hiện và tồn tại nhiềunghề có tỷ trọng các nghề chiếm ưu thế gần tương đương nhau Trong nôngthôn Việt Nam trước đây mới xuát hiện và có xu hướng phát triển

Từ đó ta có thể có khái niệm về làng nghề: làng nghề là một cộng đồngdân cư tập trung trên một địa bàn mà ở đó dân cư cùng nhau sản xuất một hay

Trang 5

một số loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ, trong đó có ít nhất 1 hay 1 số loạihàng hóa dịch vụ đặc trưng thu hút đại bộ phận lao động hoặc hộ gia đìnhtham gia đem lại nguồn thu nhập chính và chiếm tỷ trọng lớn so với thu nhậpdân cư được tạo ra trên địa bàn.

1.2 Quan niệm về làng nghề truyền thống

Làng nghề truyền thống được hình thành, tồn tại và phát triển lâu dàitrong lịch sử nối tiếp từ đời này sang đời khác, kiểu cha truyền con nối, truyềntrong dòng họ Trong làng sản xuất mang tính tập trung, có nhiều người taynghề giỏi và một số nghệ nhân tài hoa Đó là các hạt nhân phát triển làngnghề.Sản phẩm các làng nghề làm ra có tính thẩm mỹ cao, nét nghệ thật độcđáo, mang đậm nét văn hóa dân tộc Quá trình phát triển của làng nghề truyềnthống là quá trình phát triển của tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn

Có quan niệm cho rằng làng nghề truyền thống là một cộng đồng dân cư

cư trú trong phạm vi một địa bàn tại các vùng nông thôn, tách rời khỏi sảnxuất nông nghiệp làm một hay một số nghề thủ công có truyền thông lâu đời.Quan niệm về làng nghề truyền thống có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng đểlàm rõ khái niệm về làng nghề truyền thống cần có các tiêu chí:

- Thời gian: lâu đời Làng nghề truyền thống tồn tại và phát triển từ rất lâu,qua nhiều thế hệ truyền lại đến ngày nay

- Ngành nghề: phi nông nghiệp, người dân trong làng làm nghề thủ côngtruyền thống, tách rời với sản xuất nông nghiệp

- Số hộ, số lao động làm nghề truyền thống đạt 50% so với tông số hộ, sốlao động trong làng

- Giá trị sản xuất và thu nhập từ ngành nghề truyền thống đạt trên 50%tổng giá trị thu nhập và sản xuất của làng trong năm, sản phẩm làm ra cótính thẩm mỹ cao, mang đậm yếu tố văn hóa và bản sắc dân tộc ViệtNam

Trang 6

Từ đó ta có thể định nghĩa làng nghề truyền thống là làng có một nghềhay nhiều nghề thủ công truyền thống được tách ra khỏi nông nghiệp đểsản xuất kinh doanh đem lại nguồn thu nhập chiếm phần chủ yếu trongnăm Những nghề đó được truyền từ nhiều đời này sang đời khác.

2 Phân loại các làng nghề truyền thống

2.1 Phân loại theo tính chất sản phẩm

- Làng nghề truyền thống sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ: gốm,

sứ, tơ tằm, chạm khắc…Đây là các sản phẩm thủ công mỹ nghệ rất được ưachuộng trong và ngoài nước, có tiềm năng xuất khẩu to lớn và có khả năngphát triển mạnh

- Làng nghề truyền thống chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ cho sảnxuất và đời sống như rèn, mộc, hàn, đúc…

- Sản xuất các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng: dệt, may mặc,làm nón, dệt cói, chiếu… Đây là các làng nghề mà sản phẩm của nó bị chèn

ép lớn do phát triển của khoa học công nghệ về vật liệu mới tốt hơn, bền,đẹp, sản phẩm mới, mẫu mã đẹp, ngoài ra còn bị cạnh tranh với hàng nướcngoài

- Làng nghề truyền thống chuyên chế biến lương thực thực phẩm: bánh,bún, chế biến hải sản…

- Nghề khác: xây dựng, trồng hoa, cây cảnh…Làng nghề này ngày càngphát triển do đời sống vật chất của con người phát triển, đời sông tinh thầncũng được cải thiện

2.2 Phân loại theo sự tồn tại và phát triển

- Làng nghề truyền thống: là những làng nghề xuất hiện từ lâu đời tronglịch sử và và vẫn còn tồn tại và phát triển đến tận ngày nay

- Làng nghề mới: xuất hiện do sự phát triển lan tỏa của các ngành nghềtruyền thống hoặc được du nhập từ các địa phương khác Một số làng nghề

Trang 7

mới được hình thành do chủ trương của địa phương nhằm tạo công ăn việclàm cho người dân, cho thợ đi học nơi khác rồi về dạy lại cho người dân địaphương.

3 Đặc điểm của làng nghề truyền thống

3.1 Làng nghề tồn tại ở nông thôn, gắn liền chặt chẽ với nông nghiệp

Các làng nghề truyền thống ở nước ta ra đời và tách dần từ nông nghiệp.Ban đầu người lao động ở nông thôn do nhu cầu về việc làm và thu nhập đãlàm nghề thủ công bên cạnh làm ruộng Nghề chính là làm ruộng nghề phụ lànghề thủ công Khi lực lượng sản xuất phát triển thì thủ công nghiệp tách rathành ngàn độc lập, vươn lên thành ngành sản xuất chính ở trong làng Nhưng

để đảm bảo cuộc sống người dân bao giờ cũng làm thêm nghề khác Sự kếthợp đa nghề này thường được thể hiện trong một làng hoặc từng gia đình Từ

đó hàng loạt nghề thu công ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của ngườidân Trong những năm qua làng nghề thủ công thành phố Hà Nội có sự pháttriển đáng kể, nhất là từ 1992 trở lại đây, có những làng nghề phát triển thành

xã nghề và sản phẩm của nó đáp ứng được nhu cầu của thị trường

3.2 tay nghề của thợ thủ công cao, khéo léo

Lao động của làng nghề truyền thống là những người có trình độ kỹthuật cao, tay nghề tinh xảo khéo léo có tính thẩm mỹ cao, đầu óc sáng tạo Ởcác làng nghề phát triển, lao động là những người có trình độ kỹ thuật cao, taynghề giỏi, sản phẩm làm ra mang tính mỹ thuật độc đáo, đáp ứng được nhucầu của thị trường trong nước và quốc tế Những năm gần đây một số làngnghề đã hình thành trên cơ sở lan tỏa của làng nghề truyền thống tạo thành xãnghề hoặc trên một vùng lãnh thổ Từ đó có sự liên kết giữa các làng nghề vớinhau

Mặt khác lao động của các làng nghề truyền thống chủ yếu là các hộ giađình nên phương thức dạy nghề chủ yếu là truyền lại trong gia đình, dòng họ,

Trang 8

làng xã Các làng nghề truyền thống thường có bí quyết gia truyền và có một

vị tổ nghề riêng Trước đây phương thức truyền nghề chủ yếu là ở phạm vigia đình theo những quy định nghiêm ngặt Tuy nhiên từ sau khi thực hiện cảicách công thương nghiệp phương thức dạy nghề và truyền nghề trở nên đadạng và phong phú hơn Theo kết quả khảo sát của Trung tâm dân số vànguồn lao động tại vùng Đồng bằng sông Hồng cho thấy phương thức truyềnnghề trong phạm vi gia đình chiếm 31,81%, tự học 27,24%, tự nhận đào tạo13,28% địa phương (huyện xã) đào tạo chiếm 10,16% Nhà nước đào tạochiếm 0,78%

Thời gian dạy nghề đối với các nghề rất khác nhau một số nghề có thờigian đào tạo ngắn như nhóm các nghề mây tre đan, chế biến lương thực thựcphẩm các nghề cần thời gian học việc dài hơn là nghề mộc chạm bạc, gốmsứ

Một nét chung trong đào tạo thợ cho các làng nghề truyền thống là hầu hếtngười thợ phải vừa học vừa làm và thông qua việc đó mà học hỏi được kỹthuật, củng cố tay nghề cho mình

3.3 Công nghệ, kỹ thuật sản xuất chủ yếu là thô sơ, giản đơn

Kỹ thuật mang tính truyền thống, gia truyền, bí quyết dòng họ Công cụsản xuất thô sơ do họ tự chế ra Công nghệ của người thợ thủ công phụ thuộcvào tay nghề kỹ năng, kỹ xảo của người thợ Sản phẩm làm ra phụ thuộc mộtphần vào công cụ lao động họ làm ra

Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển, các làng nghề ứng dụng khoahọc kỹ thuật vào sản xuất như gốm sứ, thực phẩm… nhưng có những loại yêucầu quy trình sản xuất đảm bảo theo phương pháp cổ truyền để giữ gìn giá trịtruyền thống Về cơ bản kỹ thuật, công nghệ sản xuất thường thô sơ, giảnđơn

Trang 9

3.4 Làng nghề truyền thống có khả năng giải quyết việc làm cho người lao động

Lao động trong các làng nghề chủ yếu là trong các hộ gia đình (chiếm90%) còn lại là trong các doanh nghiệp (chiếm 10%) Các hộ các cơ sở sảnxuất ngành nghề trong làng nghề truyền thống thường có quy mô nhỏ Mỗi hộgia đình bình quân 3-4 lao động thường xuyên và 2-3 lao động thời vụ

Để phát triển làng nghề truyền thống việc sử dụng công nghệ nhằm thuhút lao động là phương hướng cơ bản tăng thu nhập, doanh thu cho người laođộng ở nông thôn Ngoài số lao động được sử dụng tại chỗ còn thuê mướnthêm nhân công bên ngoài rất nhiều, làm thị trường lao động thêm sôi độnghơn

Vậy làng nghề truyền thống có khả năng giải quyết việc làm cho ngườilao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất pháttriển thành các doanh nghiệp để thu hút thêm lao động ở nông thôn hiện nay

3.5 Hinh thức tổ chức sản xuất kinh doanh của làng nghề truyền thống Làng nghề truyền thống ở nước ta, bên cạnh nghề truyền thống còn có

những nghề thủ công nghiệp tồn tại từ lâu đời thời kỳ hình thành, qui mô sảnxuất trong các làng nghề truyền thống chủ yếu là hộ gia đình gắn với cácphường nghề, hội nghề Khi bước vào cơ chế mới, qui mô sản xuất của làngnghề truyền thống vẫn là mô hình truyền thống hộ gia đình, nhưng đồng thờixuất hiện các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, cac hình thức hợp táccác doanh nghiệp, các hợp tác xã có bước phát triển và được pháp luật thừanhận Cơ chế mới tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích đa dạng hóa các hìnhthức tổ chức sản xuất kinh doanh trong làng nghề truyền thống Tuy nhiêntrong các năm qua hình thức đầu vẫn chiếm ưu thế trong làng nghề truyềnthống

Trang 10

Hiện nay trong quá trình phát triển đi lên sản xuất cơ giới hóa, các hộsản xuất kinh doanh trong làng nghề truyền thống vẫn tiếp tục đẩy mạnh, đẩynhanh trang bị cơ sỏ vật chất cho sản xuất tuy nhiên trong qua trình vận động

để phát triển các hộ gia đình sẽ xảy ra nhiều vần đề bất cập như quy mô sảnxuất không được mở rộng, không có điều kiện đầu tư vốn cho sản xuất

3.6 Sản phẩm của làng nghề truyền thống mang tính mỹ thuật cao

Mỗi sản phẩm của làng nghề truyền thống là một tác phẩm nghệ thuật

Vì thế quá trình sản xuất tuân theo công nghệ truyền thống và thương năngđộng trong việc đổi mới mẫu mã sản phẩm, chất lượng sản phẩm Nhờ bámsát thị trường am hiểu thị hiếu người tiêu dùng mà các mặt hàng của làngnghề truyền thống được cải biến nhanh chóng và đáp ứng được nhu cầu ngườitiêu dùng Sản phẩm họ làm ra ngày càng chiếm được ưu thế trên thị trường

cả trong và ngoài nước

Các sản phẩm thủ công truyền thống Việt Nam vừa phản ánh những nétvăn hóa chung của dân tộc vừa có nét riêng của làng nghề Người Việt Namkhi sinh sống và làm việc tại nức ngoài khi nhớ về quê hương là nhớ đến dấu

ấn đậm nét của những làng nghề với bao sản phẩm độc đáo Như vậy làngnghề truyền thống không chỉ là những đơn vị kinh tế thực hiện những mụctiêu sản xuất mà còn mang nét đặc sắc, biểu trưng của nền văn hóa dân tộc,văn hóa cộng đồng trong làng xã Việt Nam

Các sản phẩm của nghề gốm sứ, chạm khắc dệt vải dệt lụa trước hết

đó là những vật phẩm nhằm thoả mãn yêu cầu sử dụng của con người nhưngtrên đó là giá trị về bản sắc văn hoá của cả một dân tộc Sản phẩm thủ côngtruyền thống Việt nam bao giờ cũng phản ánh sâu sắc tư tưởng tình cảm vàquan niệm thẩm mỹ của dân tộc Việt nam Một đặc thù khác quan trọng củahàng thủ công truyền thống là tính cá biệt, tính riêng mang phong cách củamỗi nghệ nhân và nét địa phương tồn tại trong sự giao lưu với cộng đồng

Trang 11

Yếu tố văn hoá đậm nét của hàng thủ công truyền thống đã tạo nên vị tríquan trọng của các sản phẩm này trên thương trường và giao lưu quốc tế.Trong điều kiện toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới như hiện nay sự cạnh tranhngày càng khốc liệt nếu phải xem xét để tìm ra được những sản phẩm có sứccạnh tranh trên thị trường quốc tế của những nước đang phát triển như Việtnam thì trên hết phải kể đến sản phẩm các làng thủ công truyền thống.

Làng nghề truyền thống ở nước ta là một bộ phận quan trọng của kinh tếnông thôn Những làng nghề, vùng nghề là điểm nổi bật của công nghiệp vừa

và nhỏ ở nông thôn Các cụm nông nghiệp công thôn được hình thành Đây làkết quả quan trọng và thuận lợi trong việc phát triển công nghiệp nông thôntheo hướng CNH- H ĐH

Làng nghề truyền thống là sự kết tinh của văn hóa văn minh lâu đời củadân tộc

II Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của làng nghề truyền thống.

1.Thị trường

Sự tồn tại và phát triển của làng nghề truyền thống phụ thuộc rất lớn

vào thì trường và sự biến động của nó Sản xuất càng phát triển càng thể hiện

sự chi phối của quan hệ cung, cầu và quy luật cạnh tranh trên thị trường.Những làng nghề có khả năng thích ứng với nhanh với sự biến đổi của thịtrường thì có khả năng phát triển nhanh Đó là những làng nghề mà sản phẩmcủa nó có khả năng cành tranh trên thị trường và phù hợp với nhu cầu thị hiếucủa người tiêu dùng Ngược lại những làng nghề không có khả năng thích ứngvới sự biến động của thị trường sẽ không phát triển được, dần bị mai mộtthậm chí có nguy cơ biến mất vì không cạnh tranh được trên thị trường

Nhu cầu thị trường luôn biến đổi do vậy trong quá trình sản xuất các

Trang 12

phẩm cho phù hợp với sự thay đổi của xã hội vì vậy bất cứ một hình thức sảnxuất kinh doanh trên bất xứ một lĩnh vực nào cũng phải coi trọng nhu cầu thịtrường Mà nhu cầu thị trường luôn biến đổi theo không gian thời gian Nó lànhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của tất cả các hoạtđộng sản xuất kinh doanh.

2.Kết cấu hạ tầng

Kết cấu hạ tầng nông thôn như: giao thông, điện, nước, thủy lợi, giáo dục,

y tế, thông tin liên lạc có ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề Khôngphải ngẫu nhiên mà hầu hết các làng nghề đều phát triền gần các đầu mối giaothông, gần sông nước Hàng làm ra cần tiêu thụ tại các tỉnh xa, tại hầu hết cácđịa phương trong cả nước, thậm chí ra nước ngoài Cha ông ta đã thấy đượctầm quan trọng của cơ sở hạ tầng từ ngày xưa nên đã quan tâm đến các yếu tố

đó để chọn nơi lập nghiệp Ngày nay khi giao lưu kinh tế phát triển rộngkhắp, nhu cầu hệ thống giao thông vận tải phát triển thuận lợi đối với các làngnghề là hết sức quan trọng Nó giúp vần chuyển nguyên vật liêu và hàng hóamột cách nhanh chóng tiết kiêm sức lực, thời gian và chi phí Hệ thống thôngtin liên lạc cũng góp phần nắm bắt nhanh chóng thông tin của thị trường đểkịp thời đưa ra chính sách hợp lý Ngoài ra các cơ sở giáo dục y tế còn giúpđảm bảo sức khỏe cho người dân và đào tạo các thế hệ sau này

3.Kỹ thuật công nghệ

Kỹ thuật công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, chấtlượng và giá thành sản phẩm, đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường Nó ảnh hương đến sự tồn tại và mất đi của làng nghề Do sự thiếuthốn, nghèo khó của cuộc sống ở nông thôn nên vốn đầu tư cho sản xuất làkhông nhiều, phần lớn những cơ sở sản xuất của làng nghề sử dụng thiết bịthủ công, công nghệ cổ truyền, chủ yếu dựa vào các kỹ thuật có tính chatruyền con nối trong từng hộ gia đình Bởi vậy sản phẩm sản xuất ra với năng

Trang 13

suất và số lượng thấp Về kỹ thuật hầu hết các làng nghề đều sử dụng kỹthuật truyền thống lâu đời của Việt nam trong sản xuất Mỗi nghề đều có kỹthuật sản xuất riêng, kỹ thuật ấy bao gồm nhiều công đoạn, từ khâu khai thácchế biến nguyên liệu đến khâu cuối cùng là hoàn thành sản phẩm để bán ra thịtrường cho người tiêu dùng, tuy các làng nghề đều sử dụng kỹ thuật chung,nếu các làng nghề ấy đều làm một nghề nhưng từng công đoạn kỹ thuật thìmỗi nơi một khác Làng nghề nào cũng biến cách ứng dụng kỹ thuật chung ấytheo cách tiêng của mình Điều đó giải thích tại sao làng nghề cụ thể nàykhông thay thế được làng nghề kia, nghệ nhân này không thay thế được nghệnhân khác mặc dù các làng ấy các nghệ nhân ấy đều làm một nghề và sản xuất

ra những sản phẩm cùng loại sự phát triển của khoa học công nghệ ngày nay

vô cùng nhanh chóng thay thế sức lao động của con người ở nhiều công việcnặng nhọc làm tăng hiệu quả của các làng nghề Ví dụ: máy móc trong nghềmộc, vi tính trong thiết kế mẫu và vẽ hoạ tiết nghề thêu

Các sản phẩm của làng nghề truyền thống lại phải cạnh tranh với cácsản phẩm cùng loại sản xuất trong nước, cạnh tranh với các sản phẩm nhậpkhẩu từ nước ngoài Để đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng suất chất lượngsản phẩm, giảm giá thành, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề cầnđổi mới trang thiết bị, sử dụng nhửng tiến bộ khoa học công nghệ kỹ thuậtvào sản xuất, cải tiến phương pháp sản xuất, tạo ra sự phát triển mạnh mẽ và

ổn định cho các làng nghề Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật cũng gópphần làm giảm ô nhiểm môi trường Hạn chế sử dụng các nguyên liệu, chấtđốt: than, dầu , xăng… thay thế bằng điện, ga…

4 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh

Vốn là yếu tố sản xuất kinh doanh, là nguồn lực quan trọng trong tất cảcác hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là nguồn lực không thể thiếu đượcđối với các làng nghề, với bất cứ một quá trình sản xuất kinh doanh nào Bởi

Trang 14

nếu không có vốn thì không thể đầu tư cơ sở hạ tầng, ứng dụng khoa học côngnghệ, mua các yếu tố đầu vào…Vốn là một yếu tố quan trọng của 1 nền sảnxuất hàng hoá trong các làng nghề nhu cầu về vốn phát triển sản xuất kinhdoanh cũng rất khác nhau giữa các đối tượng, các thành phần kinh tế thôngthường các doanh nghiệp càng lớn thì nhu cầu về vốn càng nhiều, các hộ giađình và cá thể người lao động thì nhu cầu về vốn không lớn lắm.

Trước đây vốn của các hộ gia đình trong làng nghề rất ít thường là vốn

tự có của từng gia đình hoặc vay mượn nên không được mở rộng.Mặc dùnhững năm gần đây chúng ta có một số loại vốn cho vay để phát triển sảnxuất và giải quyết việc làm như vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm, vốncho địa phương thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vốn xoá đói giảmnghèo Nhưng số lượng và tỷ lệ các hộ được vay vốn trong các làng nghề còn

ít ỏi trong khi nhu cầu vay vốn là rất lớn đã ảnh hưởng không nhỏ đến việcphát triển chỗ làm việc mới như đầu tư theo chiều sâu của các doanh nghiệptrong các làng nghề

Ngày nay nhu cầu vốn được mở rộng Ngoài nguồn vốn đầu tư tự có, vaymượn anh em bạn bè, các hộ sản xuất còn được vay vốn của các ngân hàng:ngân hàng người nghèo, ngân hàng chính sách… với lãi suất ưu đãi Do vậy

mà các hộ sản xuất có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, đưa máy móc vàosản xuất tao thêm công ăn việc làm và nhiều sản phẩm đa dạng đáp ứng đượcnhu cầu của thị trường

Thực tiễn trong một số nghề cho thấy nếu đáp ứng được nhu cầu về vốn và

có chính sách hỗ trợ hơn nữa đối với người sản xuất thì chắc chắn sẽ pháttriển mạnh được sản xuất, giải quyết tốt được công ăn việc làm cho người laođộng của các địa phương và cơ sở

5.Nguồn nguyên vật liệu

Trang 15

Là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuấtcủa làng nghề truyền thống trước đây lang nghề khi sản xuất thương sử dụngnguyên vật liệu tại chỗ, do đó các yếu tố này thường nhỏ lẻ không đáp ứngđược nhu cầu sản xuất Ngày nay khi giao thông phát triển thì các làng nghềkhông chỉ nhập vật liệu tại chỗ mà còn từ nhiều nơi khác với khối lượng lớnbằng cách thông qua ký kết hợp đồng với người cung cấp thường xuyên vàlâu dài Tuy nhiên chất lượng, chủng loại, khoảng cách của nguồn nguyên vậtliệu cũng là vấn đề có ảnh hưởng nhát định đến gía thành và chất lượng sảnphẩm.

6.Chính sách của nhà nước, của từng địa phương

Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn

đến sự phát triển của làng nghề truyền thống Khi nhà nước thực hiện côngcuộc đổi mới chính sách kinh tế đa thành phần, các làng nghề có những điềukiện lợi để phát triển đặc biệt là các hộ gia đình được công nhận là chủ thểkinh tế độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp trong vàngoài quốc doanh được phép hoạnh động chính thức Từ đó các làng ghề cóđiều kiện thuận lợi để phát triển Với sự thay đổi về chất lượng trong quan hệsản xuất, chính sách này đã có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ tất cả các thànhphần kinh tế trong làng nghề cùng phát triển, làm cho kinh tế làng nghề đượcphục hồi và phát triển mạnh

Đồng thời chính sách mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế đã kích thích sảnxuất phát triển, mở rộng thêm nhiều thị trường mới Nhưng đồng thời nó cũngtạo điều kiện cho hàng hóa nước ngoài tràn vào thị trường trong nước nhiềuhơn băng nhiều con đường khác nhau làm cho sản phẩm của các làng nghềkhó có khả năng cạnh tranh được vì thế trong quá trình mở cửa của đất nướccần có sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại để nâng cao sức mạnh cạnhtranh

Trang 16

Ngoài ra còn có chính sách miễn giảm thuế, chính sách hỗ trợ vốn,chính sách phát triểr doanh nghiệp vừa và nhỏ… Đồng thời trên cơ sở banhành các chính sách còn có hàng loạt văn bản pháp luật ra đời như: luật đấtđai, luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã… tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho

sự phát triển của làng nghề truyền thống Ngoài ra ở các vùng nông thôn đềuđều ban hành chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp tiểu thủ côngnghiệp, trog đó nhiều địa phương chú trọng phát triển làng nghề

7.Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản xuất và tiêu thụcác sản phẩm sản xuất do đó nó ảnh hưởng lớn đến việc phát triển các ngànhnghề Mỗi vùng với điều kiện khí hậu thời tiết đặc trưng tạo nên những nguồnnguyên liệu cho các làng nghề khác nhau, hầu hết các sản phẩm thủ côngtruyền thống đều nhằm phục vụ đời sống của người dân mà mỗi nơi ngườidân có những nhu cầu khác nhau cho phép phát triển những ngành nghề khácnhau, ví dụ: vùng ĐBSH có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có 4 mùa xuân, hạ,thu, đông Nó ảnh hưởng trực tiếp đến ngành may mặc, ngành dệt len, chếbiến lương thực và một số ngành khác ngoài ra nó còn ảnh hưởng tới việc vậnchuyển bảo quản phơi sấy, đi lại, giao dịch buôn bán… Đất đai cũng là nhân

tố ảnh hưởng tới sự phát triển của làng nghề nhất là việc thành lập các cơ sỏngành nghề , các cụm công nghiệp tập trung ở nông thôn

Vị trí địa lý là một yếu tố rất quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sựhình thành và phát triển và đảm bảo sự , phát triển lâu dài đối với các ngànhnghề đặc biệt là các ngành nghề truyền thống

Thực tế cho thấy các làng nghề thường ở vị trí thuận trên về giao thông thuỷ

bộ, gần nguồn nguyên liệu ở những nơi lưu vực Sông Hồng, Sông Mã, SôngCầu đã quần tụ nhiều làng nghề tạo thành các trung tâm sản xuất hàng thủcông mỹ nghệ Hàng làm ra cần tiêu thụ ở nhiều tỉnh xa thậm chí ở hầu hết

Trang 17

các địa phương trong cả nước mà xuất khẩu sang các nước khác yêu cầu vậntải lớn đó không thể thiếu đường bộ, đường sông, đường biển Các cụ tổ nghềnhất định là ngay từ đầu đã quan tâm đến yếu tố "bến sông, bãi chợ" vốn có

ấy để quyết định mở nghề lập nghiệp ở một nơi Các cụ còn quan tâm đếnnguồn nguyên liệu thích hợp cho yêu cầu sản xuất lâu dài, nhất là nguyên liệutại chỗ Bởi cho dù các cụ có lựa chọn làng nào có đức để truyền nghề thìthực sự dân làng nào cũng có thể đào tạo thành thợ được chứ vị trí địa lý giaothông vận tải và nguồn nguyên liệu tại chỗ có sẵn cho sản xuất và tiêu thụhàng làm ra thì không thể tạo ra được, nhiều khi không thể muốn là được cóthể khẳng định rằng nếu thiếu hai điều kiện (nguyên liệu, bến sông) chắc chắnkhông thể tồn tại những làng nghề lâu đời và nổi tiếng như hiện nay

Phần lớn làng nghề ở nước ta làm nghề theo cấp độ là nghề phụ Một

số ít làng nghề khác đã lấy nghề thủ công làm nghề nghiệp chính phát triểnnghề thủ công nghiệp đến mực thoát ly hẳn ngay tại làng quê mình thườngdiễn ra ở những làng nghề ít ruộng đất canh tác Điều này giải thích tại saoĐBSH lại là nơi có số lượng làng nghề tập trung đông nhất so với cả nước

III Yêu cầu của sự phát triển làng nghề ở nông thôn trong thời

kỳ hội nhập

Trang 18

Khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống nó tác động đến nôngthôn trên mọi phương diện: kinh tế, văn hóa, xã hội Đồng thời tạo ra chonông thôn có sự biến đổi tiến gần nông thôn với đô thị Khôi phục và pháttriển làng nghề truyền thống sẽ tạo ra bước phát triển quan trọng về kinh tế,

xã hội của địa phương Sản xuất trong làng nghề thuc đẩy chuyển dịch cơcấu kinh tế của từng làng theo hướng tăng dần giá trị ngành nghề và dịch vụ,giảm tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu giá trị tổng sản lượng của điaphương

Khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền mỹ nghệ, cácngành nghề truyền thống là hướng rất quan trọng để làm giàu kinh tế nôngthôn, làm biến đổi công nghiệp nông thôn theo hướng tích cực, theo hướngsản xuất hàng hóa và xuất khẩu Các mặt hàng mây tren đan, gốm, sứ… đã

có một thời gian được tiêu thụ ở nước ngoài nhưng do không được quan tâmthỏa đáng dẫn đến những mặt hàng này bị mai một thậm chí là suy thoáihoàn toàn Những năm gần đây, trong thời kỳ hội nhập, các cơ sở sản xuấtthủ công mỹ nghệ đã cố gắng tiếp cận với thị trường mới, khách hàng mới

và đang có triển vọng tốt đẹp Điểm then chốt trong những nghành này làkhông ngừng đổi mới, cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm để hấp dẫnkhách hàng, từng bước xâm nhập vào thị trường các nước phát triển , đủ sứccạnh tranh trên thị trường mới Để làm được điều đo cần phải phát huy tinhthần sáng tạo năng động của con người việt Nam, thông qua các chính sáchxuất khẩu mở rộng tiếp thị với thị trường thế giới., coi trọng nghệ thuật vàcông nghệ truyền thống, tích cực hiền đại hóa và áp dụng công nghệ tiêntiến Nước ta đang trong thời kỳ hội nhập, phát triển công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nước nên yêu cầu khôi phục và phát triển các làng nghề truyềnthống là rất cần thiết

2 Thay đổi công nghệ sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học hiện đại

Trang 19

Máy móc và vông nghiệp cơ khí làm năng suất lao động tăng vọt,xã hộihóa lao đọng và sản xuất ngày càng cao Nó thúc đẩy sự ra đời của các khucông ghiệp và đô thị lớn, tạo ra tiền đề vật chất kinh tế và xã hội cho mộthình thái chính trị xã hội cao hơn Với sự xuất hiện của máy móc, kỹ thuậtthủ công đần tiến lên kỹ thuật cơ khí Sản xuất bằng máy móc ra đời dần dầnthay thế cho lao động thủ công nhưng không vì thế mà nghề thủ công mất

đi Trái lại nó đang thúc đẩy nghề thủ công phat triển Yêu cầu cấp thiết đề

ra ở đây là phải áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, làm thay đổi côngnghệ sản xuất, làm cho chất lượng và mẫu mã sản phẩm cải thiện đáng kể,đem lại lợi nhuận lớn hơn

Tuy nhiên vẫn có những nghề yêu cầu đảm bảo quy trình sản xuất theophương pháp cổ truyền để giữ gìn giá trị truyền thống

Trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ hiện đại phát triển như

vũ bão và tác động mạnh mẽ vào quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ởnước ta thì làng nghề truyền thống cần ứng dụng tiến bộ khoa học côngnghệ vào sản xuất Ngoài việc sản xuất ra những mặt hàng truyền thống đểbảo tồn giá trị văn hóa của dân tộc, nó còn đáp ứng yêu cầu chuyên mônhóa- phân công hợp tác với công nghiệp để sản xuất các mặt hàng tiêu dùng

Ở những nước mà công nghiệp còn chưa phát triển như nước ta, việckết hợp chặt chẽ giữa nghề thủ công truyền thống với công nghệ sản xuấthiện đại nhằm phát triển hanh chóng công nghiệp ở nông thôn có ý nghĩachiến lược với quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn.Tuy nhiên nềnkinh tế nước ta đang ở trinh độ thấp, vốn tích lũy còn hạn chế thì việc khôiphục và phát triển làng nghề ở nông thôn để tiếp thu công nghệ mới là hếtsức cần thiết và hợp lý

Trang 20

Đi đôi với việc tiếp thu công nghệ tiên tiến của thế giới cần đẩy mạnhphát triển và cải tiến kinh tế trong nước, nâng cao trình độ kỹ năng kỹ xảocho người lao động để đáp ứng đòi hỏi của kỹ thuật mới.

3 Khai thác hiệu quả nguôn nhân lực ở địa phương

Nước ra khi đổi mới thì các ngành công nghiệp tiểu thủ công ghiệp càng

ngày càng phát triển sự phát triển công nghiệp, tiểu thủ công ghiệp ở nhiềuđịa phương bắt đầu từ việc khôi phục và phát triển các ngành tiểu thủ côngnghiệp truyền thông có sẵn, kết hợp với việc du nhập ngành nghề mới và cácloại hình công nghiệp, dịch vụ khác Từ khi ngành nghề công nghiệp tiểu thủcông nghiệp ra đời và phát triển ở nông thôn dã làm cho bộ mặt nông thônthay đổi rõ rệt, đời sống của người dân được cải thiện Các ngành nghề tiểuthủ công nghiệp cần khai thác hiệu quả các nguồn lực sẵn có trong nông thôn,

nó không chỉ tạo ra công ăn việc làm cho người dân, tăng thu nhập cho ngườidân mà còn thu mua nguyên vật liệu sẵn có trong nông thôn, người dân khôngphải đem đi bán ở nơi khác, tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng

4 Bảo tồn giá trị truyền thống văn hóa dân tộc

Các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc là rất phong phú, biểu hiện

dưới dạng vật thể và phi vật thể Trong quá trình CNH- HĐH đất nước màchúng ta không có ý thức bảo tồn nghề thủ công mang đậm bản sắc văn hóadân tộc thì những nét văn hóa ấy sẽ bị mai một dần Vì vậy việc bảo tồn giá trịtruyền thống là rất cần thiết vì các sản phẩm thủ công truyền thống có giá trịđặc biệt, mang trong mình bản sắc văn hóa riêng của mỗi dân tộc mà bất cứdân tộc nào khác không thể có được

Trang 21

Phía Bắc giáp phường Thanh Xuân, quận Thanh Xuân

Phía Nam giáp xã Thanh liệt, xã Tả Thanh Oai huyện Thanh Trì

Phía Tây giáp phường Phúc , thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây

Phía Đông giáp phường Đại Kim quận Hoàng Mai

1.1.2 Địa hình

Xã Tân Triều là vùng đất trũng ven đê thành phố Hà Nội với độ caotrung bình 4,5 đến 5,5m Địa hình biến đổi dốc nghiêng từ Bắc xuốngNam và từ Đông sang Tây

1.1.3 Khí hậu thủy văn

Tân Triều mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của vùng đồngbằng châu thổ sông Hồng Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23oC; nóng nhất

từ tháng 6 đến tháng 8, lạnh nhất từ tháng 11 đến tháng 2 Độ ẩm bình quân

Trang 22

trong năm khoảng 85%, vào tháng 2-3 độ ẩm lên tới 89% Lượng mưa bìnhquân hàng năm từ 1700 đến 2000 mm, với tổng số ngày mưa là 143 ngày.Mưa tập trung nhiều nhất vào tháng 7, tháng 8 với lượng mưa bình quântháng từ 200-300 mm Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1640 giờ với 220ngày có nắng.

Vào mùa mưa, toàn bộ vùng ngoài đê sông Hồng bị ngập úng Toàn bộphần diện tích trong đê đều có cốt đất thấp hơn ngoài đê và mực nước sông Thêm vào đó, phần lớn nước thải của Thành phố tiêu qua các sông trên địabàn Vào mùa mưa thì gây ngập lụt, vào mùa khô thì gây ô nhiễm nguồn n-ước rất nghiêm trọng

1.2.Nguồn lực đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 297,7163 ha, bao gồm 159,5951

ha đất nông nghiệp (chiếm 56,63%), đất phi nông nghiệp là 128,3863 ha(chiếm 43,12%), đất chưa sử dụng là 0,7349 ha (chiếm 0,25 %)

Tân Triều là xã vùng trũng, diện tích đất nông nghiệp chiếm trên 56%,trong đó chủ yếu là diện tích chuyên trồng lúa, diện tích các ao hồ đầm đ-ược đưa vào thả cá Diện tích đất trồng các loại cây màu chủ yếu nằm ở vùng bãi sông Hồng Tuy diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diệntích đất tự nhiên của xã, nhưng bình quân đất nông nghiệp chỉ đạt 220m2/lao động Từ 2000 đến 2006 quá trình đô thị hóa đã làm cho đất nông nghiệp giảm, chuyển sang đất đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị

Đất chuyên dùng chiếm 20,62%, đất phục vụ cho sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chiếm 43,12%, tập trung ở vùng trung tâm và khu vực mới

đô thị hóa

Trang 23

Nhỡn chung, Tõn triều là xó cú tiềm năng về đất đai, lại nằm sỏt nội thành nờn

cú thể mở rộng cỏc cụng trỡnh xõy dựng cho phỏt triển đụ thị và cụng nghiệp,nhất là cụng nghiệp chế biến thực phẩm, cụng nghiệp vừa và nhỏ, phỏt triểnthương mại dịch vụ nhất là bỏn buụn Diện tớch đất sản xuất nụng nghiệp chủyếu là đất ruộng trũng, do vậy cần tiếp tục tớch cực thực hiện chương trỡnhchuyển đổi để khai thỏc thế mạnh của vựng trũng là nuụi trồng thủy sản kếthợp du lịch sinh thỏi và dịch vụ

Bảng 1: Tình hình đất đai của xó Tõn Triều huyện Thanh Trì năm 2006

Tổng diện tích đất tự nhiên 297,7163 100

II Đất phi nông nghiệp 128,3863 43,12III Đất chưa sử dụng 0,7349 0,25

Nguồn: Phòng thống kê huyện Thanh Trì

Theo số liệu của phũng kinh tế huyện Thanh Trỡ năm 2000 tổng diện

tớch đất nụng nghiệp của xó Tõn Triều là 297,936 ha, diện tớch đất nụng nghiệp là 183,1358 ha diện tớch đất phi nụng nghiệp của xó là 113,3584 ha Đến năm 2006 đất nụng nghiệp của xó giảm đi 23, 5397 ha cũn 159,5961 ha tương ứng với 12,6 % Đất phi nụng nghiệp năm 2006 tăng 15,0299 ha từ 113,3584 ha lờn 128,3863 ha tương ứng với 13,3 % Chỉ trong vũng 6 năm

mà đất nụng nghiệp đó giảm đi hơn 1/10 Đất nụng nghiệp của xó cú xu

hướng giảm cũn đất phi nụng nghiệp cú xu hướng tăng Cú tỡnh trạng này là

do xó Tõn Triều nằm trong vựng quy hoạch của thành phố Hà Nội cú nhiều

dự ỏn nằm trờn địa bàn xó Đảng ủy UBND xó cần chỉ đạo cỏc HTX tiểu thủ cụng nghiệp và cỏc hộ dõn chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nõng cao vai trũ và tỷ trọng của nghành nghề thủ cụng nghiệp, thương nghiệp trong quỏ trỡnh phỏt

Trang 24

1.3 Điều kiên kinh tế, xã hội

1.3.1 Về dân số, nguồn lao động

Bảng2 : Dân số và lao động xã Tân Triều

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2007 Năm 2008

Dân số

- Nông nghiệp

- Phi nông nghiệp

KhẩuKhẩuKhẩu

20.497

7.85512.642

20.497

7.84012.657

Số hộ

- Nông nghiệp

- Phi nông nghiệp

HộHộHộ

4.791

1.7503.041

4.791

1.7503.041

Lao động

- Nông nghiệp

- Phi nông nghiệp

Lao độngLao động

13.715

3.36910.346

13.750

3.27010.480

Nguồn : UBND xã Tân Triều

Về dân số: Tổng dân số xã Tân Triều huyện Thanh Trì tính đến ngày 31 tháng

12 năm 2008 là 20.497 người, tổng số lao động trong độ tuổi là 13.715 người,chiếm 66,9% so với tổng dân số, trong đó người có khả năng lao động là 12.604 người, chiếm 91,1% số người trong độ tuổi lao động Lao nông nghiệpchiếm 38,3%, lao động phi nông nghiệp chiếm 61,7% tổng số lao động

Trang 25

Trong những năm qua, xã đã rất chú trọng công tác tạo việc làm cho người lao động theo hướng phát huy nguồn lực và khả năng thu hút của mọi thành phần kinh tế xã đã có nhiều chương trình hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự tạo việc làm Nhờ đó, hàng năm đã giải quyết chỗ làm mới trong đó trên 87% được thu hút vào khu vực các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Tuy nhiên, trong bối cảnh đô thị hoá, vấn đề di dân tự do của lao động ngoại tỉnh vào Hà Nội trong đó số người đến tìm kiếm việc làm và sinh sống trên địa bàn xã cũng làm gia tăng đáng kể đội ngũ lao động trên địa bàn, làm căng thẳng thêm về nhu cầu tạo chỗ làm mới Thêm vào đó, số lao động trong các doanh nghiệp Nhà nước dôi ra do quá trình sắp xếp lại, số lao động nông nghiệp bị mất việc làm do thu hồi đất đã làm gia tăng thêm đội ngũ lao động cần tạo việc làm mới Lực lượng lao động khu vực nông thôn cũng thiếu việc làm khá nghiêm trọng, tỷ suất sử dụng quỹ thời gian lao động của lực lượng lao động này chỉ trên dưới 70% tổng quỹ thời gian lao động

Lực lượng lao động tương đối trẻ, với 42,6% số lao động dưới 35 tuổi,

độ tuổi từ 35- 55 chiếm 51,2% Mặc dù lực lượng lao động trẻ nhưng trình độlao động còn bất cập, lao động có trình độ đã qua đào tạo ở huyện chỉ chiếm35,6%, lao động trong khu vực nông thôn phần lớn không có trình độ chuyênmôn kỹ thuật, chiếm 81%

Như vậy trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và với một địa phươngđang trong quá trình đô thị hóa nhanh như xã Tân Triều vấn đề dân số và chất lượng nguồn nhân lực đang là vấn đề nổi cộm Điều trở ngại lớn nhất là trình

độ học vấn của người dân còn thấp, lực lượng lao động chưa qua đào tạo khá cao, trong số lao động đã qua đào tạo thì công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng thấp, đa số không có bằng cấp mà chỉ được đào tạo qua các khóa ngắn hạn

Trang 26

Hiện tượng thiếu thợ, trong đó chủ yếu là thợ lành nghề đang là vấn đề rất đáng được quan tâm, đặc biệt là các nghề để đáp ứng các ngành và lĩnh vực mới Đây chính là nguyên nhân dẫn đến nhiều doanh nghiệp đóng trên địa bàn

xã phải tuyển dụng lao động từ các nơi khác đến, trong khi đó lao động địa phương lại thiếu việc làm

Tuy nhiên, trong bối cảnh đô thị hoá, vấn đề di dân tự do của lao động ngoạitỉnh vào Hà Nội trong đó số người đến tìm kiếm việc làm và sinh sống trênđịa bàn xã cũng làm gia tăng đáng kể đội ngũ lao động trên địa bàn, làm căngthẳng thêm về nhu cầu tạo chỗ làm mới Thêm vào đó, số lao động trong cácdoanh nghiệp Nhà nước dôi ra do quá trình sắp xếp lại, số lao động nôngnghiệp bị mất việc làm do thu hồi đất đã làm gia tăng thêm đội ngũ lao độngcần tạo việc làm mới Lực lượng lao động khu vực nông thôn cũng thiếu việclàm khá nghiêm trọng, tỷ suất sử dụng quỹ thời gian lao động của lực lượnglao động này chỉ trên dưới 70% tổng quỹ thời gian lao động

1.3.2 Cơ sỏ hạ tầng

1.3.2.1 Mạng lưới giao thông

Xã Tân Triều nằm gần quốc lộ 6 và có quốc lộ 70A chạy qua thuận lợi

đi lại, giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội của một nền kinh tế mở Toàn xã cóhơn 5km đường liên xã, có đường bê tông hóa trải dài trên các trục đườngchính thuận tiện đi lại trên cho người dân trong xã

Hệ thống giao thông của xã khá đầy đủ và ngày càng được nâng cấplên Về số đường giao thông công chính đã tăng lên, không còn đường đất.Trong những năm gần đây hệ thống đường xá của xã đã được nâng cấp, việc

đi lại của xã ngày càng thuận lợi, các phương tiện ngày càng hiện đại, dễ dàngbuôn bán với các xã lân cận ngoài huyện, thu hút khách du lịch đến thămquan làng nghề trong xã

Trang 27

1.4 Thuận lợi và khó khăn

1.4.1 Thuận lợi:

huyện ủy, UBND tạo mọi điều kiện thuận lợi, khuyến khích phát triển

- Có tốc độ đo thị hóa nhanh, là vùng trọng điểm đẩy mạnh chuyển dịch cơcấu KT, thực hiện phân công lao động XH, trong đó phát triển làng nghềtruyền thống, du nhập và pháp triển nghề mới, đổi mới thiết bị sản xuất trongcác làng nghề là nhiệm vụ trọng tâm Từ đó thuận lợi cho các làng nghềtruyền thống phát triển mạnh hơn, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong vùng vàkhách hàng nơi khác

Xã có những lễ hội truyền thống, cùng với sự phát triển của làng nghề

do vậy huyện có nhiều tiềm năng có thể khai thác cho phát triển các hoạt

Ngày đăng: 05/08/2013, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tỡnh hỡnh đất đai của xú Từn Triều huyện Thanh Trỡ năm 2006 - Thực trạng và giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề truyền thống ở xã Tân Triều huyện Thanh Trì¬- Hà Nội trong thời kỳ hội nhập.
Bảng 1 Tỡnh hỡnh đất đai của xú Từn Triều huyện Thanh Trỡ năm 2006 (Trang 23)
Bảng 3 : Doanh thu và thu nhập của các nhóm nghề xã Tân triều năm 2008 - Thực trạng và giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề truyền thống ở xã Tân Triều huyện Thanh Trì¬- Hà Nội trong thời kỳ hội nhập.
Bảng 3 Doanh thu và thu nhập của các nhóm nghề xã Tân triều năm 2008 (Trang 32)
Bảng 5: Công  nghệ một số ngành nghề xã Tân Triều năm 2006( %) - Thực trạng và giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề truyền thống ở xã Tân Triều huyện Thanh Trì¬- Hà Nội trong thời kỳ hội nhập.
Bảng 5 Công nghệ một số ngành nghề xã Tân Triều năm 2006( %) (Trang 34)
Bảng 6:Tình hình cung ứng nguyên vật liệu làng nghề xã Tân Triều năm 2007 (%) - Thực trạng và giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề truyền thống ở xã Tân Triều huyện Thanh Trì¬- Hà Nội trong thời kỳ hội nhập.
Bảng 6 Tình hình cung ứng nguyên vật liệu làng nghề xã Tân Triều năm 2007 (%) (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w