Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xãhội loài người Để tiến hành quá trình sản xuất cần có ba yếu tố đó là:
Tư liệu sản xuất, đối tượng lao động và lao động Trong đó lao động
là yếu tố cơ bản có tính chất quyết định
Tiền lương là khoản thu nhập chính của người lao động, đồngthời nó cũng là một khoản chi phí đối với người sử dụng lao động.Đứng trước tầm quan trọng của nó, những nhà quản lý luôn quan tâmsuy nghĩ và đưa ra những phương án hiệu quả để tăng năng suất laođộng và tối đa hoá lợi nhuận
Các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn Trong quá trình tham gia lao động, người laođộng có nghĩa vụ nộp các khoản trích theo lương theo quy định củaNhà nước và được hưởng trợ cấp trong các trường hợp ốm đau tainạn, được quyền khám chữa bệnh định kỳ và bảo vệ quyền lợi củamình Người sử dụng lao động có nghĩa vụ phải nộp và thu các khoảntrên cho cơ quan quản lý theo Bộ luật lao động Vì vậy công tác quản
lý lao động trong công tác quản lý vẫn là câu hỏi chưa có lời giải dànhcho những người có trách nhiệm
Cũng như các doanh nghiệp khác trong cả nước, dưới sự ảnhhưởng của cơ chế thị trường Công ty cổ phần xây dựng công trìnhgiao thông 810 luôn đứng trước muôn vàn khó khăn thử thách để tồntại và phát triển, thu nhập của người lao động càng trở lên cấp bách vàđược ban giám đốc quan tâm hơn bao giờ hết Cần phải làm gì để sửdụng số lượng lao động cho phù hợp và có hiệu quả, phải đạt mức thunhập cho người lao động là bao nhiêu? Để đảm bảo cuộc sống vàkhuyến khích lao động, do đó hạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương hàng tháng và tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương
Trang 2hàng năm, giúp nhà quản lý nắm được những thông tin khái quát về tình hìnhthực hiện tiền lương của toàn bộ Công ty thấy được ưu nhược điểm chủyếu trong công tác quản lý tiền lương của Công ty, chỉ ra những trọngyếu của công tác quản lý Đi sâu vào nghiên cứu các chế độ chínhsách mức tiền lương, tiền thưởng để trả lương, thưởng, các khoản trợcấp, phụ cấp đúng với phần người lao động đóng góp
Được sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo hướng dẫn cùng các anhchị trong phòng kế toán của Công ty, em đã đi sâu tìm hiểu và em
chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810” Đề tài thực tập
Mặc dù em đã cố gắng, nhưng do điều kiện hiện tại, thời gianhạn chế trình độ nhận thức và kinh nghiệm thực tế trong công tác kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương có hạn nên không tránhkhỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự chỉ dạy của các thầy côgiáo giúp em hoàn thiện bài, bổ sung vốn kiến thức của mình tạo điềukiện tốt hơn cho việc làm chuyên đề tốt nghiệp được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 31.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng
công trình giao thông 810.
CIENJSCO 810 Ngõ 83 đường Ngọc Hồi - Phường Hoàng Liệt - Quận Hoàng Mai – Hà Nội.
04.38615222 0438616111 Cienco810@hn.vnn.vn
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810 là doanhnghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giaothông 8 Trải qua sự thay đổi tổ chức qua các thời kỳ sau:
Trang 4Tiền thân của Công ty là đội sửa chữa và đảm bảo giao thôngđược thành lập năm 1967 đóng trên địa bàn Tỉnh Sơn La Năm 1973được đổi tên là Công ty đại tu đường bộ 101
Năm 1984 Công ty sáp nhập với Công ty cầu 302 và được đổitên thành Công ty cầu đường 210 trực thuộc Cục đường bộ Việt Nam
Công ty được thành lập lại theo văn bản số 132/TB ngày29/04/1993 của văn phòng Chính Phủ và quyết định số1097/QĐ/TCCB - LĐ ngày 02/06/1993 của Bộ giao thông vận tải, vớitên mới là Công ty xây dựng công trình giao thông 810, trụ sở trên địabàn Phường Hoàng Liệt - Quận Hoàng Mai - Hà Nội Sau nhiều lầnthay đổi sáp nhập đến năm 2005 với chủ trương đổi mới của Nhànước và sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước phù hợp với quá trìnhhội nhập và phát triển kinh tế Công ty xây dựng công trình giao thông
810 chính thức được cổ phần hoá theo quyết định số BGTVT ngày 09/12/2004 của Bộ giao thông vận tải Công ty đã tiếnhành cổ phần hoá với 51% cổ phần do nhà nước nắm giữ, 25% cổphần do cán bộ công nhân viên trong công ty nắm giữ còn 24% cổphần còn lại do Công ty cổ phần hoá dầu Petrolimex nắm giữ Đếncuối năm 2005 Công ty đã tiến hành cổ phần xong và được đổi tênthành Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810 trực thuộcTổng công ty xây dựng công trình giao thông 8
3849/QĐ-1.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810.
Những năm gần đây Công ty đã tham gia nhiều công trình lớnnhư: Dự án cải tạo nâng cấp đường quốc lộ 1A, hợp đồng NH1 - R100(đoạn Xuân lộc - TP Hồ Chí Minh: 102 km), Cải tạo hành lang LêDuẩn gói thầu số 2 đoạn Ngã Tư Vọng - Pháp Vân, Km2 + 586,98 -KM6+145,47, Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ, Dự án nâng cấp cải tạo
Trang 5đường Xuyên Á…Những công trình dự án của Công ty đã tạo được
uy tín trên thị trường
1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Bước sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi Công ty phải vươnmình theo cơ chế mới, Công ty đã và đang chuyển hướng sản xuấtkinh doanh nhằm tập chung chủ yếu và xây dựng công trình giaothông vận tải và xây dựng các công trình dân dụng
Ngành nghề sản xuất kinh doanh hiện nay của Công ty là:
Xây dựng các công trình giao thông trong nước và ngoài nước(cầu, đường, giao thông, sân bay, bến cảng), san lấp mặt bằng, hạ tầngcác công trình - Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủylợi, công trình mỏ, công trình cấp thoát nước, đường dây và trạm biếnthế đến 35KV - Kinh doanh các công trình cơ sở hạ tầng cụm dân cư,khu đô thị, công trình giao thông - Kinh doanh vật liệu xây dựng, sảnxuất đồ gỗ xây dựng và công nghiệp - Sản xuất, gia công lắp đặt cấukiện bê tông đúc sẵn, bê tông nhựa - Sản xuất cấu kiện thép cho xâydựng - Tư vấn thiết kế các công trình nền, mặt đường, đường ô tô,công trình cầu đường bộ, công trình hầm giao thông, thiết kế bến bãi,ngầm tràn thoát nước và các công trình phụ trợ trên đường, thí nghiệmvật liệu, tư vấn đầu tư, tư vấn giám sát các công trình giao thông -Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng giao thông vận tải, ngànhxây dựng - Kinh doanh siêu thị, cửa hàng bán lẻ, dịch vụ du lịch,khách sạn (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường,quán bar) - Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế - Sửa chữa phươngtiện xe máy, thiết bị thi công, gia công cơ khí, sản xuất các loại ắcquy, thiết bị điện - Xây dựng và kinh doanh bất động sản theo quyđịnh của pháp luật - Vận tải hàng hóa, hành khách bằng ô tô - Đại lýkinh doanh xăng dầu và các chế phẩm từ xăng dầu
Trang 6Với đặc điểm riêng của sản phẩm xây dựng, nó tác động trựctiếp đến công tác quản lý Quy mô công trình giao thông rất lớn, sảnphẩm mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài chủng loại yếu
tố đầu vào đa dạng và đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư lớn Để đảmbảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, một yêu cầu bắt buộc đối vớicác đơn vị xây dựng là phải xây dựng nên mức dự toán, dự toán thiết
kế và dự án sản xuất thi công Trong quá trình sản xuất thi công giá
dự toán trở thành thước đo và được so sánh với các khoản mục kinh tếphát sinh Sau khi hoàn thành công trình giá dự toán lại là cơ sở đểnghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình và thanh lý hợp đồng đã
ký kết
1.1.4 Quy trình công nghệ thi công và nhiệm vụ của Công ty
a Quy trình công nghệ thi công:
Bên cạnh sự tác động của đặc điểm xây dựng thì việc tổ chứcquản lý sản xuất, hạch toán kế toán các yếu tố đầu vào còn chịu sựảnh hưởng của quy trình công nghệ, ở Công ty hiện nay gồm ba quytrình công nghệ chính là làm đường mới, sửa đường và rải thảmalphalt
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ thi công
- Quy trình công nghệ làm đường mới:
- Quy trình công nghệ nâng cấp đường mới:
Đào
khuân
đường
Trồng đá
Trang 7- Quy trình công nghệ rải thân đường bê tông alphalt:
b Nhiệm vụ:
Công ty CPXDCT giao thông 810 là một bộ phận trung tâmđứng đầu, chỉ đạo mọi hoạt động diễn ra tại 5 đội công trình và 3 chinhánh trực thuộc Đồng thời chịu trách nhiệm trước bộ phận chủ quản,các cơ quan Nhà nước cũng như các bên liên quan về toàn bộ hoạtđộng của Công ty Công ty có thể đứng ra vay vốn, đấu thầu côngtrình, nhận thầu xây dựng Trên cơ sở hợp đồng thi công đã ký kếtCông ty tiến hành giao khoán cho các đơn vị sản xuất thi công
1 2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810.
1.2.1 Tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810
và các nhân viên kinh tế kỹ thuật chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý vềmặt kinh tế kỹ thuật, phụ trách từng lô sản xuất là các đội trưởng.Chinhánh phía nam do nhiệm vụ thi công ở xa Công ty nên được tổ chức
Sản xuất
bê tông alphalt
Rải bê tông alphalt
Lu bánh sắt 6 tấn
Lu bánh sắt 10 tấn
Trang 8thành xí nghiệp trực thuộc có giám đốc và bộ máy quản lý riêng tuynhiên vẫn là đơn vị hạch toán phụ thuộc.
b Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được chiathành các giai đoạn chính sau:
* Công tác đấu thầu:
Khi được chủ đầu tư đồng ý cho phép Công ty được vào đấuthầu một công trình nào đó, Công ty sẽ mua hồ sơ mời thầu và tiếnhành các bước làm thầu như sau:
- Nghiên cứu tổng quát về hồ sơ mời thầu bao gồm địa bàntuyến đi qua, tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, chiều dài tuyến,hướng tuyến, tổng mức đầu tư, nguồn vốn thi công
- Khảo sát tuyến sẽ đấu thầu để xem xét các công việc khốilượng sẽ phải thi công, khảo sát giá cả vật liệu, điều kiện cung cấp cácdịch vụ, nhà cung ứng vật tư…
- Phòng kế hoạch có trách nhiệm chủ trì công tác đấu thầu, kếthợp cùng với các phòng nghiệp vụ khác làm hồ sơ thầu theo đúngchức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
+ Phòng kỹ thuật dựa trên năng lực của nhà thầu, khối lượngmời thầu và các tiêu chuẩn kỹ thuật của hồ sơ lập phương án tổ chứcthi công tổng thể và chi tiết từng hạng mục gồm tiến độ thi công,phương án huy động máy móc thiết bị, huy động nhân lực, dâychuyền công nghệ thi công, biện pháp đảm bảo an toàn thi công…
+ Phòng tài chính kế toán căn cứ vào yêu cầu của hồ sơ mờithầu để làm các thủ tục bảo lãnh dự thầu và các cam kết tài chínhkhác
+ Phòng kinh tế kế hoạch căn cứ vào khối lượng và biện phápthi công của phòng kỹ thuật để tính toán giá dự thầu, đồng thời tập
Trang 9hợp tài liệu của các phòng gửi đến để đóng thành tập hồ sơ dự thầucủa đơn vị.
- Nộp hồ sơ thầu cho chủ đầu tư và dự hội nghị mở thầu
* Công tác giao khoán:
Khi có quyết định trúng thầu, ký hợp đầu với Chủ đầu tư, đội thicông, phòng kinh tế kế hoạch và phòng kỹ thuật cùng khảo sát lạituyến và tiến hành giao khoán cho đội thi công bằng hợp đồng giaokhoán Dự toán giao khoán cho đội được lập trên cơ sở biện pháp thicông nội bộ do phòng kỹ thuật lập, đơn giá vật tư, vật liệu thực tế vàđịnh mức nội bộ của doanh nghiệp
* Công tác tổ chức thi công công trình:
- Nhận tuyến với chủ đầu tư
- Bố trí nơi đóng quân, làm nán trại
- Huy động máy móc thiết bị, nhân lực đến công trường
- Dọn dẹp mặt bằng thi công
- Tổ chức thi công các hạng mục nền đường, hệ thống thoátnước, thi công lớp móng đường, lớp mặt đường, an toàn giao thông vàhoàn thiện
- Tổ chức nghiệm thu và bàn giao công trình với chủ đầu tư vàđơn vị quản lý để đưa vào sử dụng
- Trong quá trình thi công, mọi công việc đều phải có tư vấngiám sát chặt chẽ, nghiệm thu chuyển bước giai đoạn mới được thicông các công việc tiếp theo Công ty phải tuyệt đối tuân thủ các quytrình, quy phạm Nhà nước ban hành
* Công tác thanh quyết toán:
- Thanh quyết toán với chủ đầu tư
Trang 10Khi công trình được triển khai, sau một thời gian thi công, được
sự đồng ý của chủ đầu tư, các bên có liên quan ( gồm nhà đầu tư - Tưvấn giám sát - Chủ đầu tư ) tổ chức nghiệm thu giai đoạn Phòng kỹthuật căn cứ vào khối lượng thi công thực tế tại hiện trường lập hồ sơnghiệm thu Phòng kế hoạch căn cứ vào đó lập hồ sơ thanh toán vớichủ đầu tư Phòng tài vụ có trách nhiệm lên phiếu giá, viết hoá đơn vàlàm các thủ tục để thanh toán tiền với chủ đầu tư Khi công trình hoànthành, phòng kỹ thuật và đơn vị thi công lập hồ sơ hoàn công và làm
hồ sơ quyết toán khối lượng Trình tự quyết toán giống như thanh toángiai đoạn và được thay thế cho tất cả các thanh toán giai đoạn trướcđây
- Thanh toán nội bộ:
Sau khi nhận tuyến, căn cứ vào yêu cầu tiến độ công trình vàhợp đồng giao khoán đã ký với Công ty, đội lập kế hoạch thi công( vật tư nhiên liệu tiêu hao, kế hoạch máy móc thiết bị nếu cần…) vàứng vốn Cuối tháng hoàn chứng từ giảm nợ báo cáo số vốn đã chitiêu cho công trình
Sau khi công trình được quyết toán với chủ đầu tư, Công ty sẽquyết toán lại với đội về giá trị phải trích khấu hao máy móc thiết bị,chi phí quản lý văn phòng Công ty và phần đội được hưởng
1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810.
a Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty:
Do đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh, sản phẩm mangtính chất đặc thù thời gian thi công dày, phụ thuộc nhiều vào điều kiệncủa tự nhiên cũng như về địa lý, sản phẩm mang tính quy mô lớn,phức tạp đòi hỏi phải có phương tiện cũng như kỹ thuật và tay nghề
Trang 11nước hạch toán độc lập vì vậy bộ máy quản lý sản xuất của Công tyđược tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng thành các phòng banthực hiện các chức năng quản lý nhất định, cụ thể là:
Trang 12Sơ đồ1.2:TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
CÁC ĐỘI CÔNG TRÌNH 2,5,7,8,9
CHI NHÁNH PHÍA NAM
Xí NGHIỆP
SX VÀ
KD VLXD
CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI
ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BỘ PHẬN GIÁN TIẾP
PHÒNG VẬT TƯ THIẾT BỊ
PHÒNG
KỸ THUẬT
BỘ PHẬN TRỰC TIẾP BAN KIỂM SOÁT
Xí NHGIỆP THÍ NGHIỆ
M TVTK
& XD
Trang 13b Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Đại hội đồng cổ đông: gồm các cổ đông sở hữu nhiều cổ
phiếu trong Công ty và bộ phận này có thẩm quyền cao nhất liên quantới việc tổ chức và hoạt động của Công ty
* Hội đồng quản trị: Có chức năng quyết định những vấn đề
liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty
* Ban kiểm soát: Có chức năng kiểm tra giám s át các hoạt
động của hội đồng quản trị và Ban giám đốc cũng như hoạt động củacác phòng ban
* Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
- Giám đốc công ty là người có quyền hạn và nghĩa vụ cao nhấttrong Công ty, do cấp trên bổ nhiệm, chịu trách nhiệm điều hành côngviệc chung và chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cơ quan cấp trên
về kết quả hoạt động kinh doanh Phụ trách trực tiếp về quản lý tàichính của Công ty
- Phó giám đốc làm nhiệm vụ giúp việc và thi hành nhiệm vụ màgiám đốc giao cho, các phó giám đốc có thể ra chiến lược phát triểnkinh doanh khi được giám đốc thống nhất và uỷ quyền Các phó giámđốc làm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong các công việc nhằmphát triển cho Công ty
* Chức năng của phòng tài chính kế toán:
Tổ chức quản lý công tác hoạt động tài chính trong quá trìnhsản xuất kinh doanh theo các quy định của chế độ chính sách về kếtoán hiện hành trên cơ sở của kế hoạch được giao
Thanh toán công nợ với cấp trên và các đơn vị cá nhân có liênquan
Trang 14Quan hệ với ngân hàng, đảm bảo cung cấp được vốn hợp lý chosản xuất kinh doanh
Có kế hoạch lập báo cáo tài chính năm của Công ty
Tập hợp kiểm tra, hạch toán lưu trữ chứng từ, sổ sách, lập báocáo tài chính định kỳ và đột xuất
Có thông tin tài chính chính xác cho giám đốc tham gia xâydựng và giúp giám đốc đưa ra các quy định quản lý
Đảm bảo cho tình hình sử dụng vốn của Công ty an toàn và cóhiệu quả cao nhất
* Phòng kinh tế kế hoạch:
- Lập dự toán cho các công trình và lập kế hoạch đầu tư thiết bịcho sản xuất Đối với công trình đấu thầu ngoài căn cứ vào hồ sơ thiết
kế lập hồ sơ dự thầu với các chi phí hợp lý, phù hợp với các định mức
và đơn giá của nhà nước ban hành Thanh quyết toán các công trìnhvới đối tác
Lập hồ sơ và biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình
* Phòng vật tư thiết bị:
Cung cấp đầy đủ và thường xuyên các loại vật tư cho từng hạngmục công trình
Trang 15Lập các chứng từ hoá đơn liên quan đến vật tư, thường xuyênkiểm tra tình hình về số lượng và chất lượng vật tư Cung cấp thôngtin chính xác về vật tư thiết bị cho giám đốc.
* Chức năng của phòng tổ chức hành chính:
Làm tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác hành chínhquản trị, tổ chức hệ thống bảo vệ về các khu vực thuộc Công ty, vănthư lưu trữ ghi nhận những thông tin chính xác kịp thời, quản lý về tàisản cố định
* Chức năng của phòng tổ chức lao động.
Lập kế hoạch quỹ lương, theo dõi quỹ lương, kiểm tra việcthanh toán lương, BHXH, BHYT hàng tháng với công nhân viên
Xây dựng kế hoạch và theo dõi công tác bảo hộ lao động, antoàn lao động và công tác đào tạo cán bộ công nhân viên
Xây dựng cơ cấu và tổ chức nhân sự trong Công ty phù hợp vớiyêu cầu sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty trước mắt và lâu dài
Thống kê báo cáo tình hình thực hiện quỹ lương, BHXH,BHYT, lao động và thu nhập của người lao động
Quản lý điều động xe con và công tác hành chính trong vănphòng Công ty
* Chức năng của các đội xây dựng công trình
Trong các đội có nhiệm vụ là tiến hành sản xuất thực hiện vềchất lượng, tiến độ thi công Mức thu nhập cho cán bộ công nhân viêntrong đội mà Công ty đề ra, thực hiện công tác khoán (có sự chỉ đạo
từ Công ty) để đáp ứng nhu cầu chung cho Công ty và cho cả đội
Trang 16Trong mỗi đội gồm có đội trưởng, đội phó cùng với các côngnhân kỹ thuật để có thể đáp ứng được kịp thời các công việc mà Công
ty giao cho
* Mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau:
Giám đốc là người xây dựng mục tiêu của Công ty trong từngthời kỳ và xác định những phương hướng đầu tư kinh phí cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty, quyết định các biện pháp kiểmtra, kiểm soát quá trình thực hiện của các bước công việc Phối hợphoạt động với các phòng ban, xây dựng các mục tiêu chiến lược thốngnhất, có chế độ trách nhiệm rõ ràng, quyền hạn trách nhiệm tươngxứng có sự mềm dẻo trong tổ chức, có sự chỉ huy thống nhất về đầumối, có phạm vi kiểm soát hữu hiệu tăng hiệu quả tổ chức kinh doanhcủa đơn vị
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ1.3: Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 17* Kế toán trưởng: là người có nhiệm vụ giúp giám đốc Công ty
tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế
ở Công ty theo cơ chế hiện hành Điều hành công việc trong phòngđồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát tình hình kinh tế tài chính củaCông ty cũng như tại các đội và các xí nghiệp hạch toán phụ thuộc
và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về báo cáo
* Kế toán tổng hợp: Trực tiếp điều hành công việc đến từng
phần hành cụ thể, phụ trách phần kế toán tổng hợp, tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành công trình lập các báo cáo kế toán Kế toántổng hợp còn là người thay quyền trưởng phòng khi trưởng phòng đivắng
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán theo dõi thuế GTGT
Kế toán thanh toán nội bộ
Kế toán TSCĐ, thủ quỹ
Kế toán lương, bảo hiểm, tạm ứng
Các nhân viên kế toán ở các đội sản
xuất và xí nghiệp
Trang 18Kế toán viên: Gồm 05 người được phân công lao động như sau:
- Kế toán vật liệu thanh toán với người bán: Có trách nhiệmtheo dõi tình hình vật tư tồn, nhập, xuất vật tư theo từng công trình vàcủa từng đội Đồng thời theo dõi việc thanh toán chi tiết với từngngười bán
- Kế toán ngân hàng: Phụ trách việc giao dịch với ngân hàng,theo dõi các khoản tiền vay và tình hình thanh toán nợ vay ngân hàng.Theo kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch chi tiêu trong Công
ty, kế toán ngân hàng lập nhu cầu vay tiền theo từng công trình
- Kế toán theo dõi thuế GTGT: chịu trách nhiệm lập bảng kê, lậpbáo cáo thuế, theo dõi phát sinh trong kỳ về thuế đầu ra, đầu vào
- Kế toán thanh toán nội bộ: phụ trách việc theo dõi tình hình thuchi của từng đội, xí nghiệp phát sinh trong từng công trình, từ đóthanh quyết toán với từng đơn vị nội bộ
- Các nhân viên kế toán thống kê ở các đội sản xuất và các xínghiệp: có nhiệm vụ thu thập các chứng từ kế toán nộp lên cho phòng
Trang 19kế toán Thực hiện công tác ghi chép sổ sách ban đầu và lập các bảng
kê thu chi để thanh quyết toán với Công ty
1.3.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán tại Công ty.
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810 áp dụngchế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ
- BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính Việt Nam Niên độ
kế toán công ty thực hiện trong 1 năm
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810 sử dụnghình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Việc vận dụng hình thức kế toánnày đối với Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810 làphù hợp vì đây là một Công ty có quy mô vừa, có nhiều nghiệp vụkinh tế phát sinh, sử dụng nhiều tài khoản, đáp ứng được yêu cầu và
dễ dàng kiểm tra đối chiếu thuận lợi cho việc phân công công tác
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty đều được lập chứng
từ gốc hợp lệ Các chứng từ gốc là cơ sở để kế toán tiến hành nhập sốliệu vào máy, vào chứng từ ghi sổ, lên sổ (thẻ) chi tiết, bảng tổng hợpchi tiết và sổ cái
* Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian, phản
ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lýchặt chẽ Chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu với Bảng cânđối kế toán Mọi Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải đăng kývào sổ này để lấy số hiệu và ngày tháng Số hiệu của Chứng từ ghi sổđược đánh liên tục từ đầu tháng ( hoặc đầu năm) đến cuối tháng (hoặccuối năm), ngày tháng trên Chứng từ ghi sổ tính theo ngày ghi “Sổđăng ký chứng từ ghi sổ”
* Bảng cân đối tài khoản: Dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ,
phát sinh trong kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại Tài sản và Nguồn
Trang 20vốn với mục đích kiểm tra tính chính xác của các ghi chép cũng nhưcung cấp thông tin cần thiết cho quản lý.
* Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Dùng để phản ánh các đối tượng cần
hạch toán chi tiết (vật liệu, dụng cụ, tài sản cố định, chi phí sản xuất,tiêu thụ…v.v.) Hệ thống sổ chi tiết gồm một số loại chính mà Công
ty sử dụng bao gồm:
- Sổ TSCĐ và sổ đăng ký khấu hao TSCĐ
- Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm hàng hoá
- Thẻ kho
- Sổ chi phí sản xuất
- Thẻ tính giá thành sản phẩm
- Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả
- Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, thanh toán nội
bộ, với ngân sách
Sổ chi tiết các tài khoản
Để cung cấp thông tin kế toán theo yêu cầu quản lý nội bộ vàcho cơ quan chức năng, Công ty thiết lập hệ thống báo cáo gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ
- Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Cuối tháng căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết để lập bảng chi tiết
số phát sinh các TK Sau khi đối chiếu số liệu ở các sổ cái với số liệu
Trang 21bảng chi tiết số phát sinh thì tiến hành lập bảng đối chiếu số phát sinh
1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810.
1.4.1 Tỷ lệ về khả năng thanh toán
a Tỷ lệ về khả năng thanh toán hiện tại (Rc)
Bảng 1.1: Bảng tỷ lệ khả năng thanh toán hiện tại
Năm Nợ ngắn hạn Tài sản lưu động Rc =
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
CHỨNG TỪ GỐC
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế toán chi tiếtChứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối kế
Trang 222006 52.542.732.151 50.695.488.792 0.965
2007 67.785.112.614 67.387.182.389 0.994
2008 72.686.418.783 70.346 401.646 0.967
(Nguồn: lấy trên Bảng Cân đối kế toán trong các năm)
Nhận xét: Nhìn vào bảng trên trong 3 năm vừa qua với tỷ lệ về
khả năng thanh toán chỉ có năm 2007 là tốt hơn cả với tỷ lệ là0.994%
b Tỷ lệ thanh toán nhanh (Rq)
B ng 1.2: B ng v t l kh n ng thanh toán nhanhảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ề tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ệ khả năng thanh toán nhanh ảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ăng thanh toán nhanh
ngắn hạn
Tài sảnlưu động
Hàng tồn kho
Rq =(TSLĐ-HTK)/NNH
2006 52.542.732.151 50.695.488.792 17.313.188.692 0.635
2007 67.785.112.614 67.387.182.389 20.891.289.605 0.686
2008 72.686.418.783 70.346.401.646 16.647.323.755 0.738(Nguồn: lấy trên Bảng Cân đối kế toán trong các năm)
Nhận xét: Nhìn vào bảng trên theo số liệu trong 3 năm tính ra tỷ
lệ thanh toán nhanh trong các năm thì năm 2008 tỷ lệ về khả năngthanh toán nhanh là cao nhất với tỷ lệ 0.738% Với tỷ lệ này chứng tỏCông ty đã có nhiều cố gắng trong việc thanh toán nợ
1.4.2 Hệ số khoản nợ
a.Vòng quay hàng tồn kho (Ri)
B ng 1.3: T l v vòng quay h ng t n khoảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ệ khả năng thanh toán nhanh ề tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh àng tồn kho ồn kho
Năm Doanh thu thuần
DTT/HTKbq
2006 41.799.730.969 9.438.840.460 17.313.188.692 3.125
2007 64.330.243.281 17.313.188.692 20.891.289.605 3.367
2008 76.552.989.431 20.891.289.605 16.647.323.755 4.078
Trang 23(Nguồn: Lấy trên Bảng CĐKT và báo cáo KQKD trong cácnăm)
Nhận xét: Theo số liệu thống kê trong 3 năm kế toán tính ra tỷ
lệ vòng quay hàng tồn kho theo tỷ lệ trên bảng nhận thấy tỷ lệ này cóchiều hướng gia tăng năm sau cao hơn năm trước Đây là một điều tốtđối với công ty
b Kỳ thu tiền bình quân (acp)
Bảng 1 4: Bảng tỷ lệ kỳ thu tiền bình quân:
(Nguồn: lấy trên Bảng Cân Đối Kế Toánvà BCTC)
Nhận xét: Dựa vào bảng trên, nhận thấy trong 3 năm 2006,
2007, 2008 thì chỉ có năm 2007 là cao hơn, với tỷ lệ đạt 182, 6%
Trong đó:
DT bình quân 1 ngày = DT thuần/360
c Hiệu quả sử dụng TSCĐ (FAU)
Bảng 1.5: Đánh giá về hiệu qu s d ng TSCảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ử dụng TSCĐ ụng TSCĐ Đ
2006 41.799.730.969 14.486.527.031 2.885
2007 64.330.243.281 22.495.600.056 2.859
2008 76.552.989.431 21.226.596.999 3.606(Nguồn:lấy trên Bảng CĐKT và báo cáo KQKD)
Nhận xét: Theo số liệu thống kê trong 3 năm, tính ra được các
chỉ tiêu về hiểu quả sử dụng tài sản cố định, theo tỷ lệ trong bảng trênthì chỉ có năm 2008 đạt hiệu quả sử dụng cao nhất với tỷ lệ đạt 3,606
Trang 24d Hiệu quả sử dụng tổng tài sản(TAU)
Bảng 1.6: Đánh giá hiệu qu s d ng t ng t i s n:ảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ử dụng TSCĐ ụng TSCĐ ổng tài sản: àng tồn kho ảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh
2006 41.799.730 969 65.236.985.823 0,640
2007 64.330.243 281 89.892.782.445 0,715
2008 76.552.989 431 91.582.998.645 0,835
(Nguồn:lấy trên Bảng CĐKT và Báo Cáo KQKD)
Nhận xét: Theo số liệu thống kê trong 3 năm, tính ra được các
chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định, theo tỷ lệ trong bảng trênthì chỉ có năm 2008 đạt hiệu quả sử dụng cao nhất với tỷ lệ đạt 0,835
(Nguồn lấy trên Bảng CĐKT ở các năm):
Nhận xét: Qua phân tích ở bảng trên nhận thấy tỷ số nợ trong
các năm 2006, 2007,2008 thì chỉ có năm 2006 với tỷ số nợ là 0, 878thấp nhất, các năm còn lại tương đối cao đây là một dấu hiệu khôngtốt đối với doanh nghiệp
1.4.4 Tỷ suất về lợi nhuận:
a.Tỷ suất giữa lợi nhuận so với doanh thu (RP):
B ng 1.8: B ng t su t l i nhu n so v i doanh thu:ảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ất lợi nhuận so với doanh thu: ợ ận so với doanh thu: ới doanh thu:
Trang 251 2 3 4=2/3
(Nguồn: lấy trên Báo Cáo KQKD):
Nhận xét: Với số liệu phân tích ở bảng trên về tỷ suất lợi nhuận
thì chỉ có năm 2007 với tỷ lệ là 11,46% tỷ lệ này cao nhất trong cácnăm
b.Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (Rr)
B ng 1.9: B ng t s l i nhu n so v i t i s n:ảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ố nợ ợ ận so với doanh thu: ới doanh thu: àng tồn kho ảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh
(Nguồn: lấy trên Bảng CĐKT và BCTC):
Nhận xét: Theo số liệu ở bảng trên cùng với việc phân tích tỷ
số về lợi nhuận thì chỉ có năm là đạt được hiệu quả cao nhất với tỷ lệlà
1.4.5 Đánh giá mức thu nhập của công nhân viên trong 3 năm:
B ng 1.10: M c thu nh p c a công nhân viên:ảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ức thu nhập của công nhân viên: ận so với doanh thu: ủa công nhân viên:
1 Tổng quỹ lương 5.081.957.211 7.084.932.819 1.801.134.3432.Tiền thưởng 213.625.913 184.707.922 91.616.1003.Tổng thu nhập 5.295.583.124 7.269.640.741 1.892.750.443
Trang 26Nhận xét: Tiền lương bình quân trên đầu người năm 2007 là
908.324đ tăng so với năm 2006 là 60,8% nhưng sang năm 2008 chỉđạt có 744.886đ giảm so với năm 2007 là 18% nguyên nhân do tổngquỹ lương năm 2008 thấp kéo theo thu nhập bình quân của người laođộng năm 2008 cũng thấp hơn so với năm 2007 là 16% Số lượngcông nhân viên có chiều hướng giảm dần, nguyên nhân do công tytiến hành phương thức khoán theo sản phẩm, số lượng công nhân viênthuộc biên chế được cắt giảm dần về lao động gián tiếp, còn côngnhân lao động phổ thông Công ty chủ yếu đi thuê ngoài để giảm bớtchi phí về giá thành
1.5 Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động SXKD trong các năm
Bảng 1.11: B ng v k t qu ho t ảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ề tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ạt động sản xuất kinh doanh động sản xuất kinh doanhng s n xu t kinh doanhảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh ất lợi nhuận so với doanh thu:
Doanh thu thuần 38.435.327.525 64.330.243.281 76.552.989.431
(Nguồn: lấy trên Báo Cáo Sản Xuất Kinh Doanh)
Nhận xét: Nhìn vào bảng trên nhận thấy trong quá trình sản
xuất kinh doanh Công ty luôn đạt được giá trị về các chỉ tiêu kinh tếnăm sau cao hơn năm trước
Trang 27PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG 8102.1:Đặc điểm về lao động tiền lương ở Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810.
2.1.1.Cách tính tiền lương ở Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810.
Chế độ trả lương gián tiếp cho cán bộ công nhân viên thuộc cácphòng chức năng nghiệp vụ, văn phòng được Công ty hạch toán nhưsau:
Lương thời gian:
Lương thời gian ( Ltg) của CBCNV trong tháng được tính theocông thức
Trong đó:
+ 540.000 đ mức lương tối thiểu do Xí nghiệp quy định
+ K1 hệ số lương cơ bản + phụ cấp (nếu có)
+ C số công đi làm (C1) + số công nghỉ phép (tết, lễ, nghỉ mát)trong tháng
Lương năng suất:
Lương năng suất (Lns) là lương trả theo kết quả năng suất laođộng (phụ thuộc và số công trình thi công trong từng tháng)
K1 x 540.000 Ltg = - x C 22
Trang 28Trong đó:
+ K1 = hệ số lương cơ bản + phụ cấp (nếu có)
+ 50.000 - 150.000 = mức lương năng suất của từng tháng
+ C1 = số công đi làm trong tháng
* Làm thêm giờ, thêm ngày nghỉ:
- Làm thêm giờ = (hệ số lương cơ bản + phụ cấp) x540.000/22/8 x 1,5 x số giờ làm thêm
- Làm thêm ngày = (hệ số lương cơ bản + phụ cấp) x540.000/22 x 2 x số ngày làm thêm
Do tính chất thời vụ của ngành giao thông, trong quá trình sảnxuất với số lượng lao động hiện tại của Công ty thì không đáp ứngđược nhu cầu trong quá trình thực hiện và thi công các công trình, vìthế Công ty phải thuê lao động bên ngoài Công ty hiện nay quy địnhviệc chi trả lương cho cán bộ công nhân viên theo 2 hình thức sau:
Hình thức trả lương theo thời gian: áp dụng cho cán bộ côngnhân viên làm việc gián tiếp ở các phòng ban, văn phòng
K1 x (50.000 - 150.000) x C1 Lns = - 22
Trang 29Hình thức trả lương sản phẩm áp dụng cho cán bộ công nhânviên tham gia trực tiếp sản xuất, thi công công trình ở các tổ đội thicông.
a Hình thức trả lương theo thời gian:
- Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương tínhtheo thời gian làm việc trình độ, cấp bậc kỹ thuật và theo thanglương của người lao động
- Trong mỗi tháng lương lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp
vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia ra làm nhiều bậc lương, mỗi bậclương có một mức lương nhất định Đơn vị để tính tiền lương thờigian là tiền lương tháng, lương ngày, lương giờ: lương tối thiểu theoquy định là 540.000đ
Công thức để xác định lương thời gian là:
540.000 x hệ số Ltg = x C
26
Trong đó:
- 540.000: Mức lương tối thiểu
- C: Số công đi làm
Mức lương Mức lương một ngày =
Số ngày làm việc quy định trong tháng
Theo hình thức này căn cứ vào thời gian làm việc thực tế củangười lao động để tính ra tiền lương phải trả cho từng người theođúng thang bậc lương của họ Hình thức này có thể áp dụng theo thờigian giản đơn hay theo thời gian có thưởng
Trang 30b Hình thức trả lương theo sản phẩm (lương khoán)
Là hình thức trả lương theo khối lượng, chất lượng công việchoặc theo thời gian phải hoàn thành một công việc cụ thể Căn cứtrên mức độ hoàn thành công việc hoặc thời gian thực tế tham gia,Công ty tính toán mức lương khoán cụ thể cho người lao động căn
cứ trên mặt bằng sinh hoạt chung, có sự thoả thuận về thời gian vàcông việc cụ thể Áp dụng đối với các phòng và xưởng sản xuất, thicông công trình theo từng khối lượng công việc hoàn thành và khoángọn công việc Việc trả lương theo sản phẩm (lương khoán) được ápdụng theo cách sau:
- Đối với lao động làm lương khoán và lương sảm phẩm cá nhântrực tiếp: tiền lương được trả phụ thuộc vào khối lượng và chất lượngcông việc mà họ hoàn thành và được tính như sau:
Trong đó :Sản phẩm hoặc công việc hoàn thành được phản ánh trên hợp đồnglàm khoán
Đơn giá tiền lương khoán: là đơn giá được giao khoán nội bộcủa Công ty do phòng tổ chức lập dựa trên cơ sở đơn giá quy địnhcủa Nhà nước, biến động cả thị trường và điều kiện công việc cụ thể.Đối với Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810điều kiện để áp dụng việc trả lương theo hình thức này là:
Bảng chấm công : Bảng này được dùng để theo dõi công thực
tế, làm việc, ngừng việc, nghỉ hưởng BHXH để có căn cứ để tính
ra tiền lương, BHXH trả cho từng người Đây cũng là bảng dùng đểtheo dõi quản lý người lao động trong Công ty Trách nhiệm ghibảng chấm công là các bộ phận, phòng ban, tổ nhóm phải có một
Trang 31người chuyên trách theo dõi và ghi (đánh dấu) vào bảng chấm côngnhững người trong đội, số ngày đi làm hay vắng mặt, từng ngàytrong tháng Ở Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810thường người chấm công là đội trưởng hoặc kế toán đơn vị chấmcông hàng ngày hàng tháng Cuối tháng người chấm công và ngườiphụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công cùng các chứng từ liênquan như phiếu nghỉ hưởng BHXH về phòng kế toán đối chiếu vàquy ra công để tính lương và BHXH cho từng người.
Trích bảng danh sách lao động khối cơ quan của Công ty cổphần xây dựng công trình giao thông 810 tháng 10 năm 2008:
Cột 4: Theo dõi cấp bậc công nhân ( Nhân viên )
Trường hợp nhân viên hưởng lương khoán không tham gia đóngbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì cột này không được theo dõi hệ sốcấp bậc mà ghi “hợp đồng” nghĩa là lương khoán theo hợp đồng
Trang 33Văn phòng Ban hành theo QĐ số1141 - TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của bộ tài chính
Bảng 2.3: BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 10 năm 2008
Trang 34TT Họ và tên 1 2 3 4 5 6 7 … … 27 2
8 29 30 31
Số công hưởng lương theothời gian
Số công nghỉ việc hưởng 100%
lương
Sốcông nghỉ việc hưởng % lương
Số công hưởng BHXH
1 Nguyễn Văn Hùng N x x x x x x x x N x 21
2 Nguyễn Thị Bính x x x x x x x x x 21
3 Trần Mạnh Nam x x x x x x x x x 21
4 Trần Văn Hùng x x x x x x x x x 21
5 Nguyễn Tiến Lợi x x x x x x x x x 26
Trang 35những ký hiệu chấm công trong bảng của từng người để tính ra
số ngày công của từng loại tương ứng để ghi vào các cột32,33,34,35,36, kế toán tiền lương dựa vào số ngày công đã quyđổi của từng người để ghi vào bảng thanh toán lương
Bảng thanh toán lương được ghi theo thứ tự tương ứng,trong bảng thanh toán lương kế toán lương dựa vào hệ số lương(hệ số cấp bậc) và hệ số lương thời gian hệ số này do Công tyquy định là 1,5 nhân với mức lương tối thiểu để tính ra số tiềnlương của từng người Từ bảng thanh toán lương ( Bảng 2.5) thìtiền lương của từng người được xác định như sau :
Trang 36Bảng số 2.5 : BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 10 năm 2008
Trang 37các khoản tiền lương ở các phòng, căn cứ vào đó kế toán tính ra tổng
quỹ lương tháng Sau đó kế toán tiền lương tiến hành lập bảng phân
bổ tiền lương và BHXH rồi định khoản kế toán và các chứng từ ghi
sổ đưa vào sổ cái TK 334
Tính Lương tháng 10/08 phải trả bộ phận văn phòng Công ty
(căn cứ bảng chấm công, bảng chia lương) kế toán lập chứng từ ghi
sổ số 20/TL
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 20/TL
Ngày 30 tháng 10 năm 2008
Viết bằng chữ : Bốn mươi mốt triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn
sáu trăm hai mươi sáu đồng
Đối với đội công trình 1 căn cứ vào biên bản nghiệm thu, bảng
chia lương của bộ phận gián tiếp, trực tiếp, kế toán lập chứng từ ghi
Trang 38Mẫu: hợp đồng thuê nhân công.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Căn cứ điều lệ quản lý xây dựng cơ bản………
- Căn cứ chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của hai đơn vị…… Hôm nay ngày 1 tháng 10 năm 2008 chúng tôi gồm:
I Đại diện bên giao thầu (Bên A)
Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810
1 Ông Nguyễn Văn Hùng - chức vụ: Đội trưởng
2 Ông ………
Địa chỉ ………
Tài khoản số:………
Tại ngân hang………
II Đại diện bên nhận thầu (Bên B)
1 Ông Nguyễn Văn Toàn - Chức vụ: Đội trưởng
Điều 2: Tiến độ thực hiện…………
Điều 3: Thể thức nghiệm thu và thanh toán………
Điều 4: Trách nhiệm mỗi bên………
Điều 5: Điều kiện chung………
Trang 39Mẫu: Biên bản nghiệm thu khối lượng.
Cty CP XDCT GT 810
Đội công trình 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG GIAO KHOÁN NHÂN CÔNG THUÊ NGOÀI
CẦU LA SƠN - ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
T
T Hạng mục công việc ĐV
Khối lượng giao Nghiệm thu
Khối lượng
Thành
ti ền
Khối lượng
Nhận xét: Khối lượng hoàn thành đạt tiến độ đề ra, đảm bảo
chất lượng Đồng ý nghiệm thu thanh toán cho đơn vị.
Đại diện bên giao