- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa QĐ 48/2006/QĐ-BTC:Áp dụng đầy đủ 7 Chuẩn mực kế toán thông dụng, áp dụng không đầy đủ 12 Chuẩn mực kế toán và không áp dụng 7 Chuẩn mực kế toán d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
LỚP 1351EACC1411
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN I
Học phần: kế toán tài chính 1
Nhóm:12
Đề tài: So sánh quyết định 15 và quyết định 48 về tài sản tài chính và tài sản phải thu
I.Thành phần tham dự: (Các thành viên nhóm 12)
- Nhón trưởng: Trần kim Tuyến
- Thư ký: Hoàng thị Uyên
- Cùng các thành viên trong nhóm Vắng mặt: Không.
II Nội dung công việc:
1 Thời gian: 15 giờ ngày 15 tháng 10 năm 2013
2 Địa điểm: Ghế đá thư viện
3 Nội dung cuộc họp:
- Nhóm trưởng thông báo đề tài thảo luận
- Cả nhóm thống nhất dàn ý và tìm hiểu các tài liệu liên quan
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên III Đánh giá chung.
Nhóm làm việc tốt, nhiệt tình, nghiêm túc
Đi họp đầy đủ, đúng giờ
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013 THƯ KÝ NHÓM TRƯỞNG
Hoàng Thị Uyên Trần Kim Tuyến
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
LỚP 1351EACC1411
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN II
Học phần: kế toán tài chính 1
Nhóm:12
Đề tài: So sánh quyết định 15 và quyết định 48 về tài sản tài chính và tài sản phải thu
I.Thành phần tham dự: (Các thành viên nhóm 12)
- Nhóm trưởng: Trần kim Tuyến
- Thư ký: Hoàng thị Uyên
- Cùng các thành viên trong nhóm Vắng mặt: Không.
II Nội dung công việc:
1 Thời gian: 14 ngày 31 tháng 10 năm 2013
2 Địa điểm: phòng V303
3 Nội dung cuộc họp:
Nhóm trưởng đưa ra bài thảo luận từ các bài cá nhân
- Cả nhóm cùng đóng góp và nhận xét bài thảo luận -Đưa ra sản phẩm cuối cùng và phân công người thuyết trình, làm slide III Đánh giá chung.
Nhóm làm việc tốt, nghiêm túc
Đi họp đầy đủ, đúng giờ
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2013 THƯ KÝ NHÓM TRƯỞNG
Hoàng Thị Uyên Trần Kim Tuyến
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
LỚP 1351EACC1411
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN III
Học phần: kế toán tài chính 1
Nhóm:12
Đề tài: So sánh quyết định 15 và quyết định 48 về tài sản tài chính và tài sản phải thu
I.Thành phần tham dự: (Các thành viên nhóm 12)
- Nhóm trưởng: Trần kim Tuyến
- Thư ký: Hoàng thị Uyên
- Cùng các thành viên trong nhóm Vắng mặt: Không.
II Nội dung công việc:
1 Thời gian: 16 ngày 4 tháng 11 năm 2013
2 Địa điểm: trước H1
3 Nội dung cuộc họp:
- Cả nhóm cùng đóng góp ý kiến cho slide
- Thuyết trình thử III Đánh giá chung.
Nhóm làm việc tốt, nghiêm túc
Đi họp đầy đủ, đúng giờ
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2013 THƯ KÝ NHÓM TRƯỞNG
Hoàng Thị Uyên Trần Kim Tuyến
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
LỚP 1356MLNPC0211
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THẢO LUẬN
1
2 Lê văn trì
3 Trần thị trinh
4
5
6
7
8
9
10
Phần 1 : Lời mở đầu
Ở Việt Nam hiện nay số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa là rất lớn và có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Nhưng do đặc trưng quy mô nhỏ, tập trung trên một địa bàn hẹp nên mô hình tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa thường mang tính tập trung, cơ cấu tổ chức đơn giản.Nên bên cạnh quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, ngày 14 tháng 9 năm 2006 Bộ Tài
Trang 5Chính đã ra Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ lựa chọn chế độ kế toán nào? Chúng ta hãy so sánh kế toán trong doanh nghiệp thương mại theo quyết định 15 và quyết định 48 để tìm ra những điểm giống và khác nhau Từ đó lựa chọn và áp dụng chế độ kế toán phù hợp với quy mô, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp để đem lại hiệu quả cao nhất
Để hiểu rõ hơn những vấn đề nêu trên Nhóm 12 xin trình bày đề tài: “So sánh quyết định
15 và quyết định 48 về tài sản tài chính và tài sản phải thu.”
Phần 2: So sánh quyết định 15 và quyết định 48 về tài sản tài chính và tài sản
phải thu
2.1 So sánh chung
2.1.1 Về áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trang 6- Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC): Áp dụng đầy đủ tất cả các chuẩn mực kế toán
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC):Áp dụng đầy đủ 7 Chuẩn mực kế toán thông dụng, áp dụng không đầy đủ 12 Chuẩn mực kế toán và không
áp dụng 7 Chuẩn mực kế toán do không phát sinh nghiệp vụ kinh tế hoặc quá phức tạp đối với DN nhỏ và vừa
2.1.2 Về đối tượng áp dụng
- Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC): Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế
DNNN, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, bắt buộc phải áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ
15/2006/QĐ-BTC)
Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân có qui mô lớn áp dụng Chế độ kế toán DN (QĐ 15)
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC):Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọithành phần kinh tế trong
cả nước bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã
Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa không áp dụng cho DNNN, công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp
và hợp tác xã tín dụng
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng Chế độ kế toán DN (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý DN mình biết và phải thực hiện ổn định ít nhất trong 2 năm tài chính
Các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán được áp dụng Chế độ kế toán đặc thù do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành
2.2 Những điểm giống nhau giữa QĐ 15 và 48 về tài sản tài chính và tài sản phải thu
2.2.1 Sự giống nhau về hệ thống báo cáo tài chính
Trang 7- Đều phải lập báo cáo tài chính năm gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả hoath động kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN)
- Báo cáo tài chính đều có thể được nộp tại Cơ quan thuế, Cơ quan thống kế,
Cơ quan đăng ký kinh doanh
Về chỉ tiêu trong báo cáo tài chính năm: cơ bản là giống nhau
2.2.2 Chứng từ kế toán theo quyết định 15 và quyết định 48
Những qui định chung về chứng từ kế toán
- Biểu mẫu chứng từ kế toán
- Tính chất pháp lý được qui định
- Số lượng biểu mẫu chứng từ kế toán
+ Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC):
5 chỉ tiêu
- Chỉ tiêu lao động tiền lương
- Chỉ tiêu hàng tồn kho
- Chỉ tiêu bán hàng
- Chỉ tiêu tiền tệ
- Chỉ tiêu TSCĐ
Và chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác
Bắt buộc và hướng dẫn
45 chứng từ
+Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC):
5 chỉ tiêu
- Chỉ tiêu lao động tiền lương
- Chỉ tiêu hàng tồn kho
- Chỉ tiêu bán hàng
- Chỉ tiêu tiền tệ
- Chỉ tiêu TSCĐ
Và chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác
Bắt buộc và hướng dẫn
45 chứng từ
2.2.3 Các phương pháp hạch toán
Trang 82.2.3.1 Doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:
a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112, 5113)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
b) Đối với sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112, 5113)
2.2.3.2 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Trang 9- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá, đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK 111, 112,
2.2.3.3 Khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng do trao đổi theo tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Tổng giá thanh toán) (5111, 5112)
- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận trao đổi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (Theo giá thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Trang 102.2.3.4 Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hoá, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112,) (Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Thuế GTGT phải nộp)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp)
2.2.3.5 Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp, đối với sản phẩm, hàng hoá, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112,) (Giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)
Trang 11Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp)
2.3 sự khác nhau giữa QĐ 15/2006/QĐ-BTC và QĐ 48/2006/QĐ-BTC về tài sản tài chính và tài sản phải thu
2.3.1 Tài khoản kế toán
+ Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC):
Có 86 tài khoản cấp I
120 tài khoản cấp II
02 tài khoản cấp III
06 tài khoản ngoài bảng
+Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC):
Có 51 tài khoản cấp I
62 tài khoản cấp II
05 tài khoản cấp III
05 tài khoản ngoài bảng
Hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC chi tiết hơn, cụ thể
hơn Hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC không sử dụng một số tài khoản (TK113, TK136, 144, TK151, TK 621, 622, 623, 627…), hoặc có một số tài khoản có cùng tên gọi (hoặc nội dung tương tự) nhưng thay đổi số hiệu tài khoản:
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Nội dung thay đổi
- TK 121: Đầu tư
chứng khoán ngắn hạn
TK 121: Đầu tư tài chính ngắn hạn
TK đầu tư tài chính ngắn hạn được
Trang 12TK cấp 2: TK1211: Cổ
phiếu
TK 1212: Trái phiếu
- TK 128: Đầu tư ngắn
TK cấp 2: TK1281: Tiền
gửi có kỳ hạn
TK 1288: Đầu tư ngắn
hạn khác
dùng để thay thể cho 2 tài khoản (đầu tư chứng khoán ngắn hạn và đầu
tư ngắn hạn khác)
TK 129: Dự phòng
giảm giá đầu tư ngắn hạn TK 159: Các
khoản dự phòng
TK 1591: Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn
Thay đổi số hiệu TK
TK 222: Vốn góp
liên doanh
TK 2212: Vốn góp liên doanh
Thay đổi số hiệu TK
TK 641: Chi phí
TK 642: Chi phí Quản lý
DN
TK 642: Chi phí Quản lý kinh doanh Chi tiết TK cấp 2:
- TK 6421: Chi phí bán hàng
- TK 6422: Chi phí Quản
lý DN
Thay đổi số hiệu TK
2.3.2 Phương Pháp Hạch Toán
Do một số sự thay đổi về danh mục tài khoản nên phương pháp hạch toán (theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa) có một số thay đổi như sau:
- Đối với những tài khoản có cùng tên gọi hoặc có nội dung tương tự Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC nhưng thay đổi số hiệu tài khoản, khi hạch toán kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC chuyển sang Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC chỉ thay đổi số hiệu tài khoản tương ứng
Ví dụ:
Trang 13vụ 15/2006/QĐ-BTC 48/2006/QĐ-BTC
1 Tính tiền lương
phải trả cho nhân viên bán
hang
Hạch toán: Nợ TK
641
Có TK 334
Hạch toán: Nợ TK
Có TK 334
2 Trích BHXH,
BHYT, KPCĐ của nhân
viên bộ phận bán hàng
Hạch toán: Nợ TK
641
Có TK 338
Hạch toán: Nợ TK
Có TK 338
-Đối với những tài khoản doanh nghiệp nhỏ và vừa không sử dụng(so với Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC), nhưng khi có phát sinh nghiệp vụ kinh tế thì chế độ kế toán
DN nhỏ và vừa xử lý như sau:
+ TK 151: Hàng mua đang đi đường (Không sử dụng)
Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên liệu, vật
liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường” chờ đến khi nguyên liệu vật liệu về nhập kho sẽ ghi sổ(trích trang
88 - Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa – Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Hà nội 2006 )
+ TK 144: Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
DN nhỏ và vừa không sử dụng tài khoản 144, vì vậy khi phát sinh nghiệp vụ cầm
cố, ký quỹ ký cược ngắn hạn kế toán sử dụng tài khoản 138 (1388) – Phải thu khác (trích dòng thứ 05 trang 67 - Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa – Nhà xuất bản Lao
động - Xã hội Hà nội 2006 )
+ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công, TK 627 – Chi phí sản xuất chung
DN nhỏ và vừa không sử dụng các TK 621, 622, 623, 627 vì vậy khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan tới chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung ở những DN áp dụng phương pháp kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán phản ánh vào tài khoản 154– Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Nếu DN áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ thì khi phát sinh các khoản chi phí trênkế toán phản ánh vào tài khoản 631 – Giá
thành sản xuất
Ví dụ: 1 Nếu DN hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nội dung nghiệp vụ
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
1 Xuất nguyên Hạch toán: Nợ TK Hạch toán: Nợ TK