Trong đó, công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty lại có một vị trí đặcbiệt quan trọng giúp doanh nghiệp có biện pháp thu mua, dự trữ, bảo quản, sửdụng nguyên vật liệu hợp lý đảm bả
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tồn tại và phát triển các doanhnghiệp phải có những chiến lược cạnh tranh như: nâng cao chất lượng sản phẩm;
hạ giá thành trên một đơn vị sản phẩm; nghiên cứu thị trường để mở rộng thịphần trong dài hạn Một trong những chiến lược mà các doanh nghiệp luôn quantâm và đặt lên hàng đầu đó là hạ giá thành sản phẩm để không ngừng nâng caohiệu quả kinh tế
Đối với các doanh nghiệp sản xuất khoản mục chi phí nguyên vật liệuchiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp Mọi sự biến động vềchi phí nguyên vật liệu đều làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm sản xuất từ
đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nguyên vật liệu là đối tượng laođộng là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm vì vậy chất lượngnguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm sản xuất Nguyênvật liệu gồm nhiều chủng loại được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau có thểmua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu chiếm
tỷ trọng khá lớn, sự thay đổi về số lượng chất lượng cũng như trị giá nguyên vậtliệu xuất dùng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất ra sản phẩm Vấn đềđặt ra là phải quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu của doanhnghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh để quá trình sản xuất diễn ra bìnhthường Thông qua công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp cho doanhnghiệp thu thập, phản ánh tình hình sử dụng nguyên vật liệu, từ đó có biện pháptốt nhất, tránh lãng phí, giảm chi phí nguyên vật liệu, góp phần hạ giá thành sảnphẩm Vì vậy, tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu là vấn đề đáng được cácdoanh nghiệp quan tâm hiện nay
Công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú là một doanh nghiệp sản xuất đượcthành lập từ năm 1978 với các sản phẩm chính chủ yếu là pin và ắc quy Nguyênvật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm chủ yếu là các hóa chất được mua ngoài,việc dự trữ, bảo quản và sử dụng hợp lý các hóa chất này là một nhiệm vụ quan
Trang 2trọng Trong đó, công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty lại có một vị trí đặcbiệt quan trọng giúp doanh nghiệp có biện pháp thu mua, dự trữ, bảo quản, sửdụng nguyên vật liệu hợp lý đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục.
Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Pin ắc quy Vĩnh Phú đã vàđang tiến hành theo những nguyên tắc và quy trình hoạt động kế toán, tuy nhiênnếu phản ánh và đánh giá một cách kỹ lưỡng về thực trạng công tác kế toánnguyên vật liệu tại công ty từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp thì có thể gópthêm phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Nhận thứcđược tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung, đồng thời được thực tập tạicông ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú là một doanh nghiệp sản xuất có chi phínguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành Em đã chọn đề tài :
“Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Pin-Ắc quy Vĩnh Phú” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở khái quát hóa lý luận về kế toán nguyên vật liệu, phản ánh,đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu từ đó đưa ra một số giải pháp nhằmhoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Pin Ắcquy Vĩnh Phú
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
Trang 3- Về không gian: Công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: hệ thống hóa những kiến thức liênquan đến kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
- Phương pháp thống kê kinh tế: Thực hiện điều tra thu thập tài liệu phục
vụ cho việc nghiên cứu, tổng hợp tài liệu, đánh giá những ưu nhược điểm, đềxuất những giải pháp
- Phương pháp kế toán gồm:
+ Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng
để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thờigian, địa điểm phát sinh hoạt động đó vào các chứng từ kế toán, phục vụ chocông tác kế toán, công tác quản lý
+ Phương pháp tài khoản kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng
để phân loại đối tượng kế toán từ đối tượng chung tới đối tượng cụ thể để ghichép, phản ánh, kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tìnhhình hiện có và sự biến động của từng đối tượng cụ thể nhằm cung cấp thông tin
về các hoạt động kinh tế của đơn vị, phục vụ cho lãnh đạo trong quản lý kinh tế,
tổ chức và lập báo cáo tài chính
+ Phương pháp tính giá: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ
để xác định giá thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định
+ Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: Là phương pháp kế toán được
sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ vốn có củađối tượng nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sử
Trang 4dụng thông tin kế toán phục vụ công tác quản lý, hoạt động kinh tế tài chínhtrong và ngoài đơn vị.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia kế toántrong công ty trong quá trình thực hiện đề tài
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo đề tài gồm 3chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Pin Ắc quyVĩnh Phú
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyênvật liệu tại công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ đối tượnglao động nào cũng là nguyên vật liệu Chỉ trong điều kiên đối tượng lao động cóthể phục vụ cho quá trình sản xuất hay tái tạo ra sản phẩm và đối tượng đó dolao động tạo ra mới trở thành vật liệu
Vậy nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa,nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định vàtoàn bộ giá trị của nó được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ
1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, dưới tác động của sức lao động và tư liệusản xuất chúng tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình dạng, trạng thái ban đầu để tạo
ra hình thái vật chất của sản phẩm
Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch một lần vào giá trị
sản phẩm mới được tạo ra, nguyên vật liệu không hao mòn dần như tài sản cốđịnh Thông thường trong cấu tạo của giá thành sản phẩm chi phí nguyên vậtliệu chiếm tỷ trọng khá lớn
1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Xuất phát từ vị trí, đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuấtkinh doanh Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục thì phảiđảm bảo cung cấp nguyên vật liệu kịp thời về mặt số lượng, chất lượng cũng nhưchủng loại vật liệu do nhu cầu sản xuất ngày càng phát triển đòi hỏi vật liệu ngàycàng nhiều để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm và kinh doanh có lãi làmục tiêu mà các doanh nghiệp hướng tới Vì vậy, quản lý tốt ở khâu thu mua, dựtrữ, sử dụng và bảo quản nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chấtlượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận của doanhnghiệp
Trang 6+ Ở khâu thu mua: Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời nguyên vật liệu
cho sản xuất sản phẩm về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng, giá cả hợp lýphản ánh đầy đủ, chính xác giá thực tế của vật liệu (giá mua, chi phí thu mua)
+ Khâu bảo quản: Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý,
đúng chế độ bảo quản với từng loại vật liệu để tránh hư hỏng, thất thoát, hao hụt,mất phẩm chất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
+ Khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, không
bị dán đoạn Doanh nghiệp phải dự trữ nguyên vật liệu đúng định mức tối đa, tốithiểu đảm bảo cho sản xuất liên tục bình thường không gây ứ đọng (do khâu dựtrữ quá lớn) tăng nhanh vòng quay vốn
+ Trong khâu sử dụng nguyên vật liệu: Sử dụng nguyên vật liệu đúng
định mức tiêu hao, đúng chủng loại vật liệu, nhằm phát huy hiệu quả sử dụngnguyên vật liệu nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí vật liệu trong giá thànhsản phẩm vì vậy đòi hỏi tổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi phản ánh tình hìnhxuất vật liệu Tính toán phân bổ chính xác vật liệu cho từng đối tượng sử dụngtheo phương pháp thích hợp, cung cấp số liệu kịp thời chính xác cho công táctính giá thành sản phẩm
1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
1.2.1 Vai trò của kế toán nguyên vật liệu
Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là việc ghi chép, phản ánhđầy đủ tình hình thu mua, dự trữ, nhập xuất nguyên vật liệu Mặt khác, thôngqua tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn biết được chất lượng, chủng loại nguyênvật liệu có đảm bảo hay không? Số lượng thừa hay thiếu đối với sản xuất để từ
đó người quản lý đề ra các biện pháp thiết thực nhằm kiểm soát giá cả, chấtlượng nguyên vật liệu
- Thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn giúp cho việc kiểm trachặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng, cung cấp nguyên vật liệu, từ đó
có các biện pháp đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất một cách có hiệu quả
- Làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sẽ cung cấpthông tin chính xác, kịp thời về tình hình nguyên vật liệu, giúp lãnh đạo nắm bắttình hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu để có biện pháp điều chỉnh phù hợp
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Trang 7Để phát huy vai trò chức năng của kế toán trong công tác quản lý nguyênvật liệu kế toán nguyên vật liệu có nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng phẩmchất quy cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu nhập,xuất, tồn
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán, tính giá nguyên vật liệunhập kho, hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận, phòng ban chấp hành các nguyêntắc thủ tục nhập, xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế toán
- Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên vật liệu theođúng chế độ phương pháp quy định Kiểm tra, phát hiện các trường hợp vật tư ứđọng, hao hụt, tham ô lãng phí, xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu theo chế độ quy định củaNhà nước
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu phục
vụ công tác quản lý Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng, bảo quản
và sử dụng nguyên vật liệu
1.3 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu
Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp các loại nguyên vật liệu khácnhau vào từng nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định (theo công dụng,theo nguồn hình thành, theo quyền sở hữu,…)
Mỗi cách phân loại nguyên vật liệu khác nhau đều có những tác dụng nhấtđịnh trong quản lý và hạch toán Một số tiêu thức phân loại nguyên vật liệu sửdụng phổ biến trong kế toán nguyên vật liệu là:
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất thìnguyên vật liệu được chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những thứ nguyên vật liệu mà sau quátrình gia công chế biến sẽ cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm,toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm mới Ngoài
ra, nguyên vật liệu chính còn bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tụcchế biến
Trang 8- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệuchính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, tăng thêm chất lượngcủa sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiệnbình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói,phục vụ cho quá trình lao động.
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quátrình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải,công tác quản lý,… Nhiên liệu có thể tồn tại ở thề lỏng, thể rắn và thể khí
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy mócthiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật tư được sử dụngcho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cảthiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặtcho công trình xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: Là các loại vật tư không được xếp vào các loại trên Cácloại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như: các loại phế liệu, vật liệu thuhồi do thanh lý TSCĐ…
Theo cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được nội dungkinh tế cùng chức năng của từng loại nguyên vật liệu và từ đó có phương hướng
và biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại nguyên vật liệu
Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công
- Nguyên vật liệu có từ nguồn khác (được cấp, nhận vốn góp…)
Cách phân loại này có tác dụng làm căn cứ để doanh nghiệp xây dựng kếhoạch thu mua và dự trữ nguyên vật liệu làm cơ sở xác định giá vốn thực tế củanguyên vật liệu
Căn cứ theo mục đích và nơi sử dụng, nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
- Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý
- Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác
Trang 91.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu
1.3.2.1 Nguyên tắc đánh giá
Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của nguyên vật liệu ởnhững thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc quy định
Khi đánh giá nguyên vật liệu cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc giá gốc: (Theo chuẩn mực kế toán số 02 - hàng tồn kho)hàng tồn kho của doanh nghiệp được đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế).Giá gốc của vật tư được xác định cụ thể cho từng loại vật tư, bao gồm: Chi phímua, chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan đến việc sở hữu các loạivật tư đó
Chi phí mua của vật tư bao gồm giá mua, các loại thuế không hoàn lại, chiphí vận chuyển, bốc xếp bảo quản trong quá trình mua vật tư trừ đi các khoảntriết khấu thương mại và giảm giá hàng mua
Chi phí chế biến vật tư bao gồm: Các chi phí có liên quan trực tiếp đếnviệc sản xuất chế biến ra các loại vật tư đó
Trường hợp sản xuất nhiều loại vật tư trên một quy trình công nghệ trongcùng một thời gian mà không thể tách được các chi phí chế biến thì phải phân bổcác chi phí này theo tiêu chuẩn thích hợp
Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giátrị thuần có thể thực hiện được, giá trị này được loại khỏi chi phí chế biến đã tậphợp chung cho sản phẩm chính
- Nguyên tắc thận trọng: Vật tư được đánh giá theo giá gốc, nhưng trườnghợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn khotrong kỳ sản xuất kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm vàchi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách: Trích lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho, kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánh khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho Do đó trên báo cáo tài chính trình bày cả hai chỉ tiêu:
+ Trị giá vốn thực tế vật tư
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (điều chỉnh giảm)
Trang 10- Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giánguyên vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọn phươngpháp nào thì phải áp dụng phương pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán.Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảophương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực
và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó
1.3.2.2 Các cách đánh giá nguyên vật liệu
a Đánh giá theo trị giá vốn thực tế
Trị giá vốn thực tế nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập
- Đối với vật liệu mua ngoài
khẩu (nếu có)
-KhoảngiảmtrừChi phí thực tế gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phânloại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàngđộc lập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua vật liệu
+ Nếu vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị vật tư được phản ánh làgiá mua ghi trên hóa đơn không có thuế GTGT đầu vào
+ Nếu vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT hoặcdùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị vật tư được phản ánh làgiá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT
- Đối với vật liệu tự chế biến: Trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế củavật liệu xuất chế biến cộng với chi phí chế biến
- Đối với vật tư thuê ngoài gia công
Chi phí vậnchuyển vật liệu
- Đối với vật liệu được cấp
Trang 11- Đối với vật liệu được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế được xácđịnh theo thời giá trên thị trường.
b Đánh giá theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu thường xuyên có sự biếnđộng về giá cả, khối lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán đểđánh giá vật liệu Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựngphục vụ cho công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Giá này không có tácdụng giao dịch với bên ngoài Sử dụng giá hạch toán, việc xuất kho hàng ngàyđược thực hiện theo giá hạch toán, cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi
sổ kế toán tổng hợp Để tính được giá thực tế, trước hết phải tính hệ số giữa giáthực tế và giá hạch toán của nguyên vật liệu luân chuyển trong kỳ (H) theo côngthức sau:
Hệ số giá (H) =
Trị giá thực tế vật liệu tồn
Trị giá thực tế vật liệunhập trong kỳTrị giá hạch toán vật liệu
Trị giá hạch toán vật liệunhập trong kỳSau đó, tính trị giá của vật liệu xuất trong kỳ theo công thức:
Giá thực tế vật liệu
Trị giá hạch toán vật liệuxuất kho trong kỳ x Hệ số giáTùy thuộc vào đặc điểm, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà hệ số giánguyên vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cho cả loạinguyên vật liệu Tuy có nhiều phương pháp tính giá vật liệu nhưng mỗi doanhnghiệp chỉ được áp dụng một trong những phương pháp đó vì mỗi phương pháp
có ưu điểm và nhược điểm riêng nên áp dụng theo phương pháp nào cho phùhợp với đặc điểm, quy mô là vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp
1.3.2.3 Phương pháp tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho
Theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, việc tính trị giá vật liệuxuất kho được thực hiện theo các phương pháp sau đây:
a Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp này được áp dụng với các nguyên vật liệu có giá trị cao, cácloại vật liệu đặc chủng Giá thực tế của vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơngiá thực tế của vật liệu nhập kho theo từng lô, từng loạt nhập, và số lượng xuấtkho theo từng lần
Trang 12Giá thực tế vật
liệu xuất kho =
Số lượng vật liệu xuấttheo từng lần xuất x
Đơn giá thực tế vật liệunhập theo từng lần nhập
Sử dụng phương pháp thực tế đích danh sẽ tạo thuận lợi cho kế toán trongviệc tính toán giá thành vật liệu được chính xác, phản ánh được mối quan hệ cânđối giữa hiện vật và giá trị nhưng có nhược điểm là phải theo dõi chi tiết giá vậtliệu nhập kho theo từng lần nhập nếu không vật liệu xuất kho sẽ không sát vớigiá thực tế của thị trường
b Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư Theophương pháp này, căn cứ vào giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kếtoán xác định giá bình quân của một đơn vị vật liệu Căn cứ vào lượng vâtk liệuxuất trong kỳ và đơn giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế của vật liệuxuất kho trong kỳ
Giá trị thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế
bình quânTrong đó đơn giá thực tế bình quân được tính theo công thức sau:
Đơn giá TT bình
quân cả kỳ dự trữ =
Trị giá TT tồn đầu kỳ + Trị giá TT nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳPhương pháp này sẽ cho kết quả chính xác nhưng đòi hỏi doanh nghiệpphải hạch toán được chặt chẽ về mặt số lượng của từng loại vật liệu, công việctính toán phức tạp đòi hỏi trình độ cao
c Phương pháp nhập trước, xuất trước
Theo phương pháp này vật liệu nhập trước được xuất dùng hết mới xuấtdùng đến lần nhập sau Do đó, giá vật liệu xuất dùng được tính hết theo giá nhậpkho lần trước, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau Như vậy, giá thực tế vậtliệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào saucùng
Như vậy, nếu giá có xu hướng tăng lên thì giá của vật liệu tồn kho cuối kỳ
sẽ cao và giá trị vật liệu sử dụng sẽ nhỏ đi nên giá thành phẩm giảm, lợi nhuậntrong kỳ tăng Trường hợp ngược lại giá cả có xu hướng giảm thì chi phí vật liệutrong kỳ sẽ lớn Do đó lợi nhuận trong kỳ sẽ giảm và giá trị vật liệu tồn cuối kỳ
sẽ nhỏ
Trang 13d Phương pháp nhập sau, xuất trước
Phương pháp này giả định những nguyên vật liệu mua sau cùng sẽ đượcxuất trước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước, xuất trước ở trên.Phương pháp nhập sau, xuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát
1.4 Phương pháp kế toán nguyên vật liệu
1.4.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
15/2006/QĐ Phiếu nhập kho15/2006/QĐ Mẫu số 0115/2006/QĐ VT
- Phiếu xuất kho- Mẫu số 02- VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư- Mẫu số 03- VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ- Mẫu số 04- VT
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa- Mẫu số 05- VT
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ- Mẫu số 07- VTNgoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhànước, trong các doanh nghiệp có thể sử dụng các chứng từ kế toán hướng dẫn vàcác chứng từ khác tùy thuộc tình hình đặc điểm của từng doanh nghiệp thuộc cáclĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau như:
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Đối với chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủtheo đúng quy định về mẫu, nội dung, phương pháp
1.4.1.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Tùy thuộc vào phương pháp, kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp
mà sử dụng các sổ chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Trang 14- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Sổ (thẻ) kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn của từngloại vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu:Tên nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính,… Sau đó giao cho thủ kho để hạch toánnghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi tiết theo phương pháp nào
Các sổ kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư vật liệuđược sử dụng để phản ánh nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho vật liệu về mặt giá trịtùy thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết Kế toán còn có thể mở thêm cácbảng kê nhập, xuất, tồn kho vật liệu, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán được đơngiản, nhanh chóng và kịp thời
1.4.1.3 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho
và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từngdanh điểm nguyên vật liệu cả về số lượng, chất lượng và giá trị
Kế toán chi tiết ở kho do thủ kho tiến hành, thủ kho phải có trách nhiệmbảo quản nguyên vật liệu tại kho, thực hiện việc nhập, xuất nguyên vật liệu trên
cơ sở chứng từ hợp lệ Thủ kho phải ghi chép vào thẻ kho và các sổ có liên quanđến tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu
Ở phòng kế toán thông qua các chứng từ ban đầu để kiểm tra tính hợp lệ
và ghi chép vào sổ sách chi tiết và tổng hợp chủ yếu bằng chỉ tiêu giá trị để phảnánh giúp cho giám đốc có thể kiểm tra tình hình nhập, xuất, dự trữ, bảo quảnnguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện theo một trong ba phươngpháp hạch toán chi tiết sau: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đốichiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư
a Phương pháp thẻ song song
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồnnguyên vật liệu về mặt số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻkho được mở cho từng danh điểm nguyên vật liệu Cuối tháng thủ kho phải tiếnhành cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng danh điểmnguyên vật liệu của từng thẻ kho
Trang 15- Tại phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hìnhnhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị Sổ chitiết nguyên vật liệu kết cấu như thẻ kho nhưng thêm cột đơn giá và phản ánhriêng theo số lượng, giá trị và cũng được phản ánh theo từng danh điểm nguyênvật liệu.
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệuđược thủ kho chuyển lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánhvào các sổ chi tiết Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết để lập bảng tổng hợpchi tiết nhập, xuất, tồn vật liệu Số tồn trên các sổ chi tiết phải khớp đúng với sốtồn trên thẻ kho
Ghi cuối thángĐối chiếu
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: Việc ghi sổ (thẻ) đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu sốliệu và phát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động
và số hiện có của từng thứ nguyên vật liệu theo số lượng và giá trị Hiện nayphương pháp này được áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp
- Nhược điểm:Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán có sự trùng lặp về sốlượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn Công việc kiểm tra còn dồn vàocuối tháng nên hạn chế tính kịp thời của kế toán và gây lãng phí về lao động
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán tổng hợpChứng từ xuất
Chứng từ nhập
Trang 16Phương pháp ghi thẻ song song áp dụng thích hợp với những doanhnghiệp có chủng loại nguyên vật liệu ít, tình hình nhập xuất nguyên vật liệu phátsinh hàng ngày không nhiều, trình độ kế toán và quản lý không cao.
b Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất,tồn của từng loại vật liệu về mặt số lượng
- Tại phòng kế toán: Để theo dõi từng loại vật liệu nhập, xuất về số lượng
và giá trị kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển Đặc điểm ghi chép là chỉthực hiện ghi chép một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từnhập, xuất trong tháng và mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đốichiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối
chiếu luân chuyển
Ghi cuối thángĐối chiếu
Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, giảm bớt được khối lượng công việcghi chép, chỉ tiến hành ghi một lần vào cuối tháng
- Nhược điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp về số lượng Công việc kế toáncòn dồn vào cuối tháng, việc kiểm tra đối chiếu trong tháng giữa kho và phòng
Sổ đối chiếu luân chuyển
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Bảng kê nhập vật liệu
Bảng kê xuất vật liệu
Kế toán tổng hợp
Trang 17kế toán không được thực hiện do trong tháng kế toán không ghi sổ, hạn chế côngtác quản lý và tính giá thành sản phẩm.
Phương pháp này không được phổ biến, chỉ có những doanh nghiệp có sốlượng, chủng loại vật liệu lớn mới áp dụng
c Phương pháp sổ số dư
Đây là phương pháp được sử dụng cho những doanh nghiệp dùng giá hạchtoán để hạch toán giá trị vật liệu nhập, xuất, tồn kho Đặc điểm của phương phápnày là ở kho chỉ theo dõi về số lượng còn ở phòng kế toán theo dõi về giá trị
- Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép số lượng vật liệunhập, xuất, tồn trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất Ngoài ra vào cuối tháng thủkho còn phải căn cứ vào số tồn của vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư Sổ
số dư do phòng kế toán lập và gửi xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghisổ
Các chứng từ nhập, xuất sau khi đã ghi vào thẻ kho phải được thủ khophân loại theo chứng từ nhập, xuất của từng loại vật liệu để lập phiếu giao nhậnchứng từ và chuyển giao cho phòng kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất
- Tại phòng kế toán: Nhân viên kế toán vật liệu có trách nhiệm theo định
kỳ (3-5 ngày) xuống kho để kiểm tra, hướng dẫn việc ghi chép của thủ kho vàxem xét các chứng từ nhập, xuất đã được thủ kho phân loại Sau đó ký nhận vàophiếu giao nhận chứng từ, thu nhận phiếu này kèm theo các chứng từ nhập, xuất
có liên quan
Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất nhận được kế toán phải đối chiếu vớicác chứng từ khác có liên quan, sau đó căn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng đểghi giá vào các chứng từ và vào cột số tiền của phiều giao nhận chứng từ Từphiếu giao nhận chứng từ, kế toán tiến hành ghi vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồnvật liệu
Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn được mở riêng cho từng kho và mỗi danhđiểm vật liệu được ghi riêng một dòng Vào cuối tháng, kế toán phải tổng hợp sốtiền nhập, xuất trong tháng và tính ra số dư cuối tháng cho từng loại vật liệu trênbảng lũy kế
Số dư trên bảng lũy kế phải khớp với số tiền được kế toán xác định trên sổ
số dư do thủ kho chuyển về
Trang 18Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư
Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép, kiểm tra đối chiếu tiếnhành định kỳ nên đảm bảo tính chính xác, công việc dàn đều trong tháng
- Nhược điểm: Do phòng kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị vì vậy khonắm bắt tình hình nhập, xuất, tồn của từng thứ nguyên vật liệu nào thì phải xemtrên thẻ kho, khi kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ số dư và bảng kê khá phứctạp nếu xảy ra sự chênh lệch
Phương pháp này thường sử dụng cho các doanh nghiệp có quy mô sảnxuất lớn, nhiều chủng loại nguyên vật liệu hay kinh doanh nhiều mặt hàng, tìnhhình nhập, xuất nguyên vật liệu xảy ra thường xuyên, trình độ kế toán và thủ khocao, hệ thống kho tàng phân tán, khó có thể đối chiếu, kiểm tra
1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.4.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
a Khái niệm
Kế toán tổng hợp là phải, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát
về hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị tiền
tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành, tình hình và kết quả hoạtđộng kinh tế, tài chính của đơn vị
Phiếu xuất kho
Sổ số dưThẻ kho
Phiếu nhập kho Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn
Kế toán tổng hợp
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Trang 19Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi phản ánhthường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu trên cơ
sở kế toán Phương pháp kê khai thường xuyên dùng cho các tài khoản kế toántồn kho nói chung và các tài khoản vật liệu nói riêng để phản ánh số hiện có, tìnhhình biến động của vật tư, hàng hóa Vì vậy, nguyên vật liệu tồn kho trên sổ kếtoán được xác định bất cứ lúc nào trong kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật liệu tồn kho sosánh đối chiếu với số liệu tồn kho trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải truytìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời
Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là khối lượng ghi chépnhiều, không thích hợp với những doanh nghiệp có sử dụng những loại hàng tồnkho mà giá trị đơn vị nhỏ, thường xuyên xuất dùng, xuất bán
b Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 152- Nguyên liệu, vật liệu: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có vàtình hình biến động của nguyên liệu, vật liệu theo giá gốc
Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá gốc nguyên vậtliệu tại kho trong kỳ
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá gốc nguyên vậtliệu tại kho trong kỳ
Số dư Nợ: Phản ánh giá gốc nguyên vật liệu tồn kho
Ngoài ra còn có các TK liên quan khác như: TK 111- Tiền mặt; TK Tiền gửi ngân hàng; TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ; TK 331- Phải trả chongười bán
Trang 20Khấu trừ TK 222,223
TK 154 Xuất góp vốn vào công ty
NVL gia công, chế biến xong liên doanh, liên kết
Sơ đồ 1.4: Kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp KKTX
(Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
1.4.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
a Khái niệm
Kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán vật liệu mà không theo dõi phảnánh thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất vật liệu trên các tài khoản hàngtồn kho Các tài khoản này chỉ phản ánh việc kết chuyển trị giá vật liệu tồn khođầu kỳ, cuối kỳ Giá trị vật liệu mua vào và nhập kho trong kỳ được phản ánhtrên tài khoản 611- Mua hàng
Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng được xác định theo công thức:
Trị giá thực tế = Trị giá thực tế + Trị giá thực tế NVL - Trị giá thực tế
Trang 21NVL xuất dùng NVL tồn đầu kỳ mua trong kỳ NVL tồn cuối kỳ
b Tài khoản sử dụng
+ TK 611- Mua hàng (Tiểu khoản 6111- Mua nguyên liệu, vật liệu)
Kết cấu cơ bản của TK này:
Bên Nợ:
- Kết chuyển trị giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ
- Trị giá vật liệu nhập trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ
- Trị giá vật liệu xuất trong kỳ
TK 611- Mua hàng không có số dư
+ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
+ TK 151- Hàng mua đang đi đường
Khác với phương pháp KKTX đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán theo
phương pháp KKĐK thì 2 TK 151, 152 không sử dụng để theo dõi tình hình
nhập, xuất trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế vật liệu đang đi
đường vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ sang TK 611- Mua hàng
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số TK có liên
quan khác như: TK 111, TK 112, TK 133, TK 331,…
c Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán tổng hợp kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương
pháp kê kiểm kê định kỳ được mô tả theo sơ đồ sau:
Trang 22Sơ đồ 1.5: Kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp KKĐK
(Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 1.5 Kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu
1.5.1 Nội dung
Kiểm kê là một trong những biện pháp để quản lý vật tư, tài sản Thôngqua kiểm kê, doanh nghiệp nắm được hiện trạng của vật tư cả về số lượng vàchất lượng, ngăn ngừa và phát hiện những hiện tượng tham ô, lãng phí và cóbiện pháp quản lý tốt hơn đảm bảo an toàn vật tư tài sản của doanh nghiệp
Đánh giá lại vật tư thường được thực hiện trong trường hợp đem vật tư đigóp vốn liên doanh và trong trường hợp giá của vật tư có biến động lớn
Tùy theo yêu cầu quản lý, kiểm kê có thể được thực hiện theo phạm vitoàn doanh nghiệp hay từng bộ phận, đơn vị; kiểm kê định kỳ hay kiểm kê bấtthường…
Khi kiểm kê doanh nghiệp phải lập hội đồng hoặc ban kiểm kê với đầy đủcác thành phần theo quy định Hội đồng hay ban kiểm kê, khi kiểm kê phải cân,
đo, đong, đếm cụ thể đối với từng loại vật tư và phải lập biên bản kiểm kê theoquy định (Mẫu số 05- VT), xác định chênh lệch giữa số ghi trên sổ kế toán với
số thực kiểm kê, trình bày ý kiến xử lý các chênh lệch
1.5.2 Phương pháp hạch toán
1.5.2.1 Đối với kiểm kê nguyên vật liệu
a Trường hợp nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
+ Nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê chưa xác định đượcnguyên nhân căn cứ vào giá trị NVL thừa ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 338 (3381): Phải trả, phải nộp khác
Trang 23+ Khi có quyết định xử lý NVL thừa khi kiểm kê, căn cứ vào quyết định
để xử lý ghi:
Nợ TK 338 (3381): Phải trả, phải nộp khác
Có các TK liên quan+ Nếu xác định NVL không phải của doanh nghiệp thì ghi vào bên Nợ TK002- Vật tư nhận giữ hộ, nhận gia công hộ Khi trả lại NVL cho đơn vị khác ghivào bên Có TK 002
b Trường hợp nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
+ Mọi trường hợp thiếu hụt NVL trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quảnphải truy tìm nguyên nhân và xác định người phạm lỗi Nếu phát hiện rõ nguyênnhân, căn cứ vào biên bản kiểm kê và xác định xử lý của hội đồng hay ban kiểm
kê, kế toán ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu+ Nếu NVL thiếu nằm trong phạm vi thiếu hụt cho phép ghi:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu+ Nếu số hao hụt chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứvào giá trị hao hụt ghi:
Nợ TK 138 (1381): Phải thu khác
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu+ Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định ghi:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Nợ TK 138 (1381): Phải thu khác (người phạm lỗi bồi thường)
Nợ TK 334: Phải trả CNV (trừ vào lương)
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 138 (1381): Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý)
1.5.2.2 Đối với đánh giá lại nguyên vật liệu
+ Nếu đánh giá lại lớn hơn giá ghi ở sổ kế toán, phần chênh lệch do đánhgiá lại, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Trang 24Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản+ Nếu đánh giá lại nhỏ hơn giá ghi ở sổ kế toán, phần chênh lệch do đánhgiá lại, kế toán ghi:
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- Trường hợp xử lý các khoản tăng giảm do đánh giá lại:
+ Nếu chênh lệch tăng được ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh+ Nếu chênh lệch giảm được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
1.6 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.6.1 Sự cần thiết phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc ước tính một khoản tiền tính vàochi phí (giá vốn hàng bán) vào thời điểm cuối niên độ khi giá trị thuần có thểthực hiện được của vật tư tồn kho nhỏ hơn giá gốc Giá trị dự phòng vật tư đượclập là số chênh lệch giữa giá gốc của vật tư tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thểthực hiện được
Nguyên liệu, vật liệu dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩmkhông được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạonên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm Khi có sựgiảm giá của nguyên vật liệu mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trịthuần có thể thực hiện được, thì nguyên vật liệu tồn kho được đánh giá giảmxuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Việc lập dự phòng giảm giá vật tư tồn kho được tính cho từng loại, từngthứ vật tư
1.6.2 Nội dung kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.6.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Trang 25Để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng khoản dự phòng, kế toán sửdụng TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu cơ bản của TK này như sau:
Bên Nợ: Hoàn nhập giá trị dự phòng giảm giá vật tư, xử lý tổn thất thực tếxảy ra
Bên Có: Giá trị trích lập dự phòng giảm giá vật tư
Số dư Có: Phản ánh giá trị dự phòng vật tư hiện có
1.6.2.2 Phương pháp hạch toán
Cuối niên độ kế toán, khi một loại vật tư tồn kho có giá gốc nhỏ hơn giátrị thuần có thể thực hiện được thì kế toán phải lập dự phòng theo số tiền đó
- Nếu số tiền dự phòng giảm giá vật tư phải lập ở cuối niên độ này lớn hơn
số tiền dự phòng giảm giá vật tư đã lập ở cuối niên độ kế toán trước, kế toán lập
dự phòng bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Nếu số tiền dự phòng giảm giá vật tư phải lập ở cuối niên độ này nhỏhơn số tiền dự phòng giảm giá vật tư đã lập ở cuối niên độ kế toán trước, kế toánhoàn nhập phần chênh lệch đó, ghi:
Nợ TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632- Giá vốn hàng bán+ Xử lý tổn thất thực tế xảy ra:
Nợ TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (nếu chưa trích lập hoặc dự phòng không đủ)
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Chương 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN PIN ẮC QUY VĨNH PHÚ 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
Trang 262.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
2.1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
Tên công ty: Công ty cổ phần Pin ắc quy Vĩnh Phú
Tên đối ngoại: Vinh Phu battery joint-stock company
Tên viết tắt: Vibaco
Trụ sở chính: Xã Chu Hóa- TP Việt Trì- Tỉnh Phú Thọ
Mã số thuế: 2600107968
Vốn điều lệ: 21.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mốt tỷ đồng)
Điện thoại: (02103)825.123; 3826.162- Fax: (02103)825.589
2.1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
Nhà máy ắc quy Vĩnh Phú nay là Công ty cổ phần pin ắc quy Vĩnh Phúđược khởi công xây dựng ngày 25 tháng 04 năm 1977, theo quyết định số327/HC/TCCBĐT của Tổng trưởng tổng cục hóa chất Ngay từ những ngày đầutiên thành lập công ty gặp phải không ít khó khăn, chỉ sau hai năm xây dựng,nhưng cuối năm 1977 do quan hệ Việt Nam và Trung Quốc có nhiều bất đồngmâu thuẫn, Trung Quốc đã quyết định cắt toàn bộ viện trợ, rút toàn bộ cácchuyên gia về nước Đứng trước một khó khăn lớn khi công trình chưa hoànthành có thể bị bỏ dở như nhiều công trình khác Trước tình hình đó Tổng cụchóa chất và Bộ công nghiệp đã đầu tư giúp công ty thoát khỏi tình trạng khókhăn lúc bấy giờ, cùng với sự nỗ lực và quyết tâm của tập thể 11 cán bộ kỹ thuậttrẻ mới ra trường, cùng với cán bộ công nhân xây lắp, công nhân vận hành đã tựnghiên cứu, thử nghiệm và đã xây dựng, lắp đặt hoàn thành công trình Ngày31/10/1978, lô sản phẩm đầu tiên đã ra đời đạt tiêu chuẩn chất lượng theo yêucầu và cũng từ ngày này trở đi Nhà máy ắc quy đi vào hoạt động Từ khi Nhàmáy tạo ra những sản phẩm đầu tiên cho tới năm 1993, để phù hợp với cơ chế thịtrường chuyển đổi từ bao cấp sang cơ chế thị trường, Bộ công nghiệp ra quyếtđịnh số: 293/QĐ/TCCĐT ngày 25/05/1993, thành lập doanh nghiệp Nhà Nướcđổi tên thành: Nhà máy ắc quy Vĩnh Phú Từ đó ắc quy mang thương hiệu VĩnhPhú đã gây được tiếng vang uy tín về mặt chất lượng, mẫu mã cung cấp cho thị
Trang 27trường và sản lượng tiêu thụ không ngừng tăng lên, kết quả kinh doanh năm sauđều tăng so với năm trước, đời sống của cán bộ công nhân viên khá tốt so vớicác doanh nghiệp khác thời kỳ đó.
Cùng với sự đổi mới của đất nước theo nền “Công nghiệp hóa, hiện đạihóa” công ty đầu tư thêm dây truyền sản xuất pin tiểu R6 và R20 công nghệ pinkhô của Trung Quốc, với sản lượng 12.000.000 viên/năm, mở rộng sản xuất, tạothêm sản phẩm mới và công ăn việc làm cho người lao động Bộ công nghiệp đã
ra quyết định số: 190/QĐ/HĐBT ngày 22/08/1995 đổi tên thành: Công ty ắc quypin Vĩnh Phú
Sang thế kỷ 21 cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế hộinhập toàn cầu, nên việc quản lý theo chế độ Nhà Nước không phù hợp nữa, bởivậy, công ty đã nắm bắt kịp thời và tiến hành thực hiện cổ phần hóa doanhnghiệp, được phê duyệt của Bộ công nghiệp Quyết định số: 718/QĐ/TCCB ngày14/04/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc cổ phần hóa công ty ắc quypin Vĩnh Phú thuộc Tổng công ty Hóa chất Việt Nam Đến ngày 10/10/2005công ty chính thức đi vào hoạt động của công ty cổ phần Pin ắc quy Vĩnh Phú,với sản phẩm chính là ắc quy các loại
Trước sức ép suy thoái của nền kinh tế kinh tế thế giới và tình hình kinh tếtrong nước giai đoạn 2008- 2009 cộng thêm sự khó khăn riêng của công ty nêntrong 3 năm từ năm 2009- 2011 lợi nhuận của công ty liên tục bị giảm ảnhhưởng rất nhiều đến đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty và hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty Tuy nhiên, trong phiên họp lần 1 (năm2012) của hội đồng quản trị đã đưa ra những chính sách để cải tổ, bổ sung một
số chính sách nhằm đưa công ty thoát khỏi tình trạng khó khăn hiện tại và hoạtđộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong thời gian tới
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
2.1.2.1 Chức năng của công ty cổ phần pin ắc quy Vĩnh Phú
Công ty cổ phần pin ắc quy Vĩnh Phú đăng ký một số ngành nghề kinhdoanh sau:
Trang 28 Sản xuất, kinh doanh ắc quy chì axit, pin và các loại vật tư hàng hóa cóliên quan đến ngành sản xuất ắc quy và pin
Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
Xuất nhập khẩu các loại vật tư, bán thành phẩm cho sản xuất ắc quy, pin
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty cổ phần pin ắc quy Vĩnh Phú
Với các chức năng cơ bản như trên thì nhiệm vụ của công ty là sản xuất vàcung ứng các sản phẩm ắc quy các loại (Tham khảo Phụ lục số 01) và pin vớichất lượng tốt, mẫu mã phù hợp, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của địa phương(Tỉnh Phú Thọ) và khu vực phía Bắc Ngoài ra, công ty còn xuất nhập khẩu cácloại vật tư, bán thành phẩm cho sản xuất ắc quy, pin với các đối tác nước ngoàikhi có hợp đồng
2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
Bộ máy quản lý hoạt động của công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú được
tổ chức theo cơ cấu trực tuyến- chức năng Theo kiểu tổ chức này, giám đốc sẽđược sự giúp đỡ, tư vấn của các phó giám đốc và các phòng ban trong các vấn đềphức tạp Tuy nhiên người ra quyết định cuối cùng vẫn là giám đốc
Những kiến nghị, đề xuất với giám đốc từ các cá nhân và các bộ phận khiđược thông qua sẽ được phổ biến từ trên xuống dưới theo tuyến đã quy định.Các phòng ban và bộ phận có trách nhiệm tư vấn cho toàn bộ hệ thống trựctuyến Tuy nhiên, các phòng ban chức năng không có quyền ra mệnh lệnh chocác phân xưởng
Trang 29Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy của công ty cổ phần Pin ắc quy Vĩnh Phú
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có
quyền biểu quyết, quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ của Công
ty quy định, gồm ĐHĐCĐ thành lập, ĐHĐCĐ thường niên, ĐHĐCĐ bấtthường Đặc biệt, các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm củacông ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo ĐHĐCĐ sẽ bầu ra hội đồngquản trị và ban kiểm soát của Công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
P Nội
chính
P Kỹ Thuật
P KCS- ATLĐ
Phòng
KH - VT
P Tài chính -
Kế toán
P Kế hoạchthị trường
Phân xưởng
lá cực
Các Chi nhánh, cửa
hàng, đại lý
BAN GIÁM ĐỐC
Phân xưởnglắp
Ắc QuyPhân xưởng
Cơ điện
Trang 30 Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý của
Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quanđến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền củaĐHĐCĐ Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và điều lệ của Công ty,các quy chế nội bộ của Công ty và nghị quyết ĐHĐCĐ quy định
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát (BKS) là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do
ĐHĐCĐ bầu ra BKS có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điềuhành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty BKS hoạt động độclập với HĐQT và ban giám đốc Hiện tại, BKS của Công ty gồm 03 thành viên, nhiệm
kỳ 5 năm
Ban Giám đốc: Ban giám đốc của Công ty gồm có tổng giám đốc và 02
phó giám đốc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công
ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệmtrước giám đốc về phần việc được phân công
Phòng Nội chính: Có nhiệm vụ xây dựng đơn giá tiền lương cho toàn
công ty Kiểm tra giám sát và việc thực hiện chấp hành nội quy, quy chế củacông ty Hàng tháng tính lương, theo dõi chế độ bảo hiểm cho người lao động.Tham mưu cho giám đốc tình hình sắp xếp tổ chức nhân sự và bộ máy của côngty
Phòng KH – VT: Đảm bảo nguồn vật tư đầy đủ, kịp thời cho sản xuất.
Thiết lập các kế hoạch kỹ thuật và quản lý các định mức tiêu hao vật tư sao chovừa giảm tỷ lệ phế phẩm, quản lý tốt dây chuyền sản xuất
Phòng KCS- ATLĐ (kiểm tra chất lượng sản phẩm- an toàn lao động):
Xây dựng, kiểm tra giám sát việc chấp hành quy trình công nghệ của các phânxưởng đồng thời kiểm tra chất lượng vật tư đầu vào, bán thành phẩm, sản phẩmhoàn chỉnh, quản lý chất lượng sản phẩm của công ty
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán
trong công ty, ngoài ra còn cung cấp thông tin kinh tế tài chính của toàn côngty
Trang 31 Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ lập kế hoạch về giá vật tư, giá trị tổng sản
lượng, doanh thu, nộp ngân sách kế hoạch sản xuất và lệnh sản xuất Lên kếhoạch thu mua, bảo quản, dự trữ vật tư, phân bổ vật tư và tính định mức vật tư
Phòng kế hoạch thị trường: Nghiên cứu thị trường, đưa ra các chính sách
tiêu thụ hiệu quả cho từng thời điểm kinh doanh
Phân xưởng lắp ắc quy: là nơi sản xuất ra sản phẩm chính của công ty
Phân xưởng Lá cực: Là phân xưởng chuyên sản xuất và cung cấp các loại
lá cực, phụ kiện phục vụ cho việc cấu thành sản phẩm pin và ắc quy
Phân xưởng cơ điện: Là đơn vị phụ trợ sản xuất, cung cấp điện, nước và
sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn thiết bị cho phân xưởng sản xuất
Các Chi nhánh, cửa hàng, đại lý: tiếp thị và tiêu thụ các sản phẩm của
công ty
2.1.4 Đặc điểm lao động của công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
Lao động là yếu tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, nó là yếu tố quyết định sự thành công của công ty Trình độ lao động càng cao thì sự kết tinh của nó trong quá trình hoạt động càng có hiệu quả Tuy nhiên sử dụng hợp lý nguồn lực này trong các doanh nghiệp lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và từng hoàn cảnh cụ thể, việc sử dụng lao động của công ty được thể hiện qua bảng sau
Trang 32Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty cuối các năm 2009- 2011
Năm
Tốc độ PTBQ (%)
Số lượng (người) Cơ cấu (%)
Số lượng (người) Cơ cấu (%)
Số lượng (người) Cơ cấu (%) 2010- 2009 2011- 2010 2010/2009 (%) 2011/2010 (%)
1/Phân loại theo tính chất
2/Phân loại theo giới tính
LĐ được đào tạo tay nghề 90 41,86 81 39,32 79 37,98 (9) (2) (10,00) (2,47) 93,69
4/ Phân loại theo độ tuổi
Trang 33mà do công ty cải tiến kỹ thuật sản xuất nên số lượng lao động giảm.
Theo tính chất làm việc của lao động: Số lượng công nhân viên thuộckhối sản xuất trực tiếp khá lớn, năm 2009 chiếm 76,28%, năm 2010 chiếm75,24%, năm 2011 còn chiếm 73,08% trên tổng lao động toàn công ty, giảm98,36% qua 3 năm Lao động giảm đã kéo theo cơ cấu lao động theo khu vựcsản xuất thay đổi Vì vậy, việc tính và trả lương cho bộ phận này cần phải đượcchú trọng
Về cơ cấu lao động theo giới tính: Cơ cấu lao động theo giới tínhgiúp ta thấy được tỷ lệ lao động nam và lao động nữ trong công ty Quabảng số liệu ta thấy cơ cấu lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số lao động của công ty Tỷ lệ lao động nam luôn chiếm 2/3 tổng sốlao động của công ty Điều này giúp công ty nâng cao được năng xuất laođộng, tránh được những tổn thất khi lao động nữ nghỉ thai sản
Về chất lượng lao động: Trình độ lao động được thể hiện qua trình độhọc vấn và trình độ tay nghề của người lao động Từ năm 2009 đến năm
2011 số lao động có trình độ đại học và cao đẳng luôn được bổ xung Laođộng có trình độ đại học năm 2009 là 22 người, tăng lên 25 người năm 2011bình quân tăng 106,6%, lao động có trình độ cao đẳng bình quân qua 3 nămcũng tăng 103,77% Ngoài ra lao động có trình độ trung cấp cũng có sự giatăng nhưng với tỷ lệ nhỏ Lao động có trình độ của công ty có xu hướngtăng trong khi lao động khác có xu hướng giảm được thể hiện rõ qua bảng
cơ cấu lao động Việc lao động có trình độ tăng lên đã thể hiện công ty đã
có chính sách trưng dụng người tài, cử đi học nâng cao trình độ quản lý và
Trang 34điều hành công việc mới, thường xuyên tổ chức cho các cán bộ công nhân viên
đi học tập nâng cao tay nghề, đảm bảo cho cán bộ công nhân viên nắm bắt tốtquy trình công nghệ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chính điều này đã làmcho kết quả hoạt động SXKD của công ty rất thuận lợi và tăng lên rõ rệt
Nhìn chung lao động qua 3 năm của công ty có sự biến động giảm,nhưng tỷ lệ lao động có trình độ, tay nghề lại có sự gia tăng thể hiện công
ty đã chú trọng hơn trong việc sử dụng lao động có trình độ
2.1.5 Cơ sở vật chất và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Pin
Ắc quy Vĩnh Phú
2.1.5.1 Tình hình cơ sở vật chất của công ty
Đi vào hoạt động từ năm 1978, công ty cổ phẩn Pin ắc quy Vĩnh Phú có
cơ sở vật chất khá lâu năm Hệ thống dây truyền máy móc thiết bị phục vụ sảnxuất thường xuyên được nâng cấp, cải tiến để giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễmmôi trường và giúp tiết kiệm chi phí
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Công ty có 1 dãy nhà văn phòng, 1nhà trưng bàysản phẩm, 1 phân xưởng, kho nguyên liệu, kho thành phẩm, hệ thống điệnnước
- Máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ quản lý: Các loại máy móc dùngtrong ngành sản xuất pin và ắc quy (Tham khảo Phụ lục số 02)
- Phương tiện vận tải: Xe ô tô Huyndai 2, xe tải Huyndai 3.5 tấn, xe tảiIsuzu, xe Toyota Camry Xle, xe Ford- Everst (7 chỗ)
- Tài sản cố định khác: Trạm biến áp 1250 KVA, hệ thống thiết bị điệnEKS 33-700, đường cáp ngầm hạ thế
2.1.5.2 Kết quả sản xuất của công ty qua ba năm gần đây
Trang 35Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Pin ắc quy Vĩnh Phú qua ba năm 2009-2011
Trang 36Qua bảng kết quả SXKD của công ty năm 2009 – 2011 ta thấy:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm liên tục qua banăm cụ thể: Năm 2010 giảm: 2.939.641.193 đồng tương ứng 4,33% so với năm2009; năm 2011 giảm 5,26% so với năm 2010, tương ứng tốc độ phát triển bìnhquân giảm qua 3 năm là 94,67%
- Giá vốn cũng có tốc độ giảm tương ứng với doanh thu nhưng tốc độgiảm của giá vốn nhỏ hơn doanh thu điều này chứng tỏ công ty đã có nhữngbiện pháp tích cực làm hạ giá thành sản phẩm
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính ngày càng âm và ngày càng tăng cụthể: Năm 2010 tăng 786.406.314 so với năm 2009 tương ứng 27,3% Năm 2011tăng 1.950.482.435 đồng so với năm 2010 tương ứng tăng 32,51% Tốc độ pháttriển bình quân qua 3 năm tăng 206,84% Điều này cho thấy tình hình tài chínhcủa công ty không được tốt, nguồn vốn để sản xuất kinh doanh chủ yếu là nguồnvốn vay và lượng vốn vay ngày càng tăng đã làm tăng chi phí hoạt động tàichính, khiến cho lợi nhuận từ hoạt động tài chính ngày càng giảm nhiều
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD ngày càng giảm: Năm 2010 giảm2.480.753.521 đồng so với năm 2009 tương ứng 65,25% Năm 2011 giảm2.831.252.061 đồng tương ứng 45,06% Tốc độ phát triển bình quân qua 3 nămgiảm 154,83%
- Lợi nhuận khác có sự biến động tăng giảm không theo quy luật là do lợinhuận khác có được chủ yếu thu từ thanh lý tài sản cố định mà năm 2010 công
ty không phát sinh nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định nên lợi nhuận khác khôngcao
- Lợi nhuận trước thuế năm 2010 giảm: 2.609.606.884 đồng tương ứng72,02% so với năm 2009, năm 2011 giảm: 2.639.238.855 đồng tương ứng42,34% so với năm 2010 Tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm giảm156,48% Lợi nhuận trước thuế âm nên công ty không phải nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp
Trang 372.2 Khái quát chung về công tác kế toán của công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
2.2.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
Với đặc điểm kinh doanh như trên công ty cổ phần Pin ắc quy Vĩnh Phú
đã tổ chức bộ máy công tác kế toán theo hình thức tập trung Các kế toán viênchịu trách nhiệm hạch toán và vào sổ theo chức năng nhiệm vụ của mình Kếtoán trưởng có nhiệm vụ tổng hợp, tổng kết tất cả các mảng kế toán thuộc các bộphận kế toán của công ty; theo dõi, kiểm tra, kiểm soát toàn bộ công tác kế toáncủa công ty
Để việc tổ chức có hiệu quả và đảm bảo thống nhất, chuyên môn hóa củađội ngũ cán bộ kế toán của công ty, công ty đã lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy
kế toán như sau:
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Pin ắc quy Vĩnh Phú
Phòng kế toán của Công ty gồm 4 kế toán viên và 1 thủ quỹ, là những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc, thực hiện công tác kế toán đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công
ty, công tác kế toán được thực hiện khá chặt chẽ và khoa học
Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng kế toán
- Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Là người đứng đầu điều hành
toàn bộ hoạt động của phòng kế toán và chịu trách nhiệm trước giám đốc củacông ty về công tác quản lý tài chính của công ty cụ thể như sau: Có nhiệm vụphân công lao động đối với các nhân viên trong phòng kế toán Chỉ đạo, kiểmtra giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán kế toán, chính sách kinh tế tài
Kế toán trưởngKiêm kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán chi phí giá thành, vật tư
Kế toán vốn
bằng tiền, thanh
toán, thuế
Kế toán bán hàng, TSCĐ, tiền lương
Trang 38chính của công ty.
Kiểm tra, kết nối và tổng hợp số liệu từ các phần hành kế toán Lập
sổ sách, báo cáo kế toán và báo cáo quản trị Tham mưu cho giám đốc, kếtoán trưởng để có quyết định xử lý tài chính kịp thời thông qua báo cáophân tích tình hình tài chính định kỳ Ký duyệt các chứng từ sổ sách Hoànthiện các thủ tục để đảm bảo an toàn về tài chính, đảm bảo tính chính xác, trungthực, kịp thời và đầy đủ về các số liệu trên sổ sách kế toán của công ty Định kỳ
có trách nhiệm lập báo cáo tài chính và lập kế hoạch tài chính tổng hợp gửi chogiám đốc và các bộ phận liên quan Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
và ban quản lý công ty về những sai sót trong quản lý tài chính
- Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán, thuế: Theo dõi, quản lý quỹ tiền
mặt, thanh toán công nợ các khoản phải thu, phải trả Kiểm tra tính hợp lý,
hợp pháp của các chứng từ bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Trước khilàm thủ tục thanh toán phải kiểm tra chứng từ đầy đủ và hợp lệ mới đượcghi chép vào sổ sách và làm thủ tục thanh toán Lập tờ khai thuế GTGThàng tháng, tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý và nộp các khoản thuếtheo quy định của Nhà nước
- Kế toán chi phí giá thành, vật tư : Có nhiệm vụ tổng hợp số phát sinh và
tính giá thành sản phẩm, tập hợp sản phẩm hoàn thành nhập kho của Công ty.Theo dõi, ghi chép, phản ánh tình hình nhập xuất tồn vật tư tại kho của công ty
và kho các phân xưởng
- Kế toán bán hàng, TSCĐ, tiền lương: Có nhiệm vụ phản ánh, tập hợp số
liệu về tình hình bán hàng Lập bảng phân bổ tiền lương cho từng đối tượng sửdụng theo chế độ kế toán và yêu cầu quản lý đồng thời theo dõi và hạch toántiền lương của công ty Phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động của tàisản cố định theo chỉ tiêu nguyên giá và giá trị hao mòn
- Thủ quỹ: Căn cứ vào các khoản thu, chi đã được phê duyệt thủ quỹ tiến
hành thu hoặc chi, nộp tiền ngân hàng Cùng với kế toán thanh toán theo dõi vàquản lý tiền của công ty
2.2.2 Chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
Trang 39- Niên độ kế toán: Năm tài chính được bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 nămdương lịch.
- Kỳ kế toán: Hạch toán theo quý
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền
cả kỳ dự trữ
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Theo hạn mức tín dụng và hạch toánhàng ngày
- Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng: Căn cứ theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toánban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng
bộ tài chính Ngoài ra hệ thống tài khoản kế toán tại công ty cũng được mở chitiết cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
- Hệ thống báo cáo kế toán:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B02- DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02- DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03- DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09- DN)
- Hình thức ghi sổ kế toán: Công ty sử dụng hình thức nhật ký chung
Trang 40Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
2.3 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
2.3.1 Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú
2.3.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Pin ắc quy Vĩnh Phú
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết