1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH đầu tư và thương mại quốc tế duy anh

72 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 551,57 KB
File đính kèm 2.rar (535 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một người lao động, làm thuê cho doanh nghiệp, ngoài mong muốn cho doanh nghiệp phát triển đều, ổn định, kinh doanh đúng đắn, tăng trưởng đều đặn, có lẻ đều mọi người quan tâm nhất vẫn là tiền lương. Là một chủ doanh nghiệp, ngoài các biện pháp giúp cho doanh nghiệp ổn định, phát triển có uy tín. Bạn phải tìm các biện pháp tính toán đưa ra cách trả lương hưu hiệu nhất cho người lao động sao cho vừa không phải tăng chi phí tạo sức mạnh cạnh tranh của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ mà vẫn đảm bảo cho người lao động cảm thấy đúng với sức lao động của họ bỏ ra, đồng thời khuyến khích họ làm việc có năng suất cao, hiệu quả cao, có trách nhiệm với doanh nghiêp hơn. Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa các doanh nghiệp cần phải nổ lực tiềm kiếm các biện pháp cạnh tranh, tồn tại và phát triển. Có rất nhiều yếu tố biện pháp quyết định sự sống còn của doanh nghiệp: tiền lương là một trong những yếu tố đó. Tiền lương luôn được mọi người quan tâm bởi ý nghĩa to lớn của nó. Tiền lương là nguồn thu đáng kể của người lao động, giúp họ đảm bảo cuộc sống bản thân và gia đình. Tiền lương đối với doanh nghiệp là một nguồn chi phí không nhỏ, ở phạm vi vĩ mô, trong một quốc gia người lao động có thu nhập cao dẫn đến sự phát triển của các ngành sản xuất, dịch vụ khác,đóng góp không ít vào sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc gia. Trong phạm vi toàn nền kinh tế tiền lương là một phần kết quả của quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động trong xã hội làm ra. Tiền lương nếu được trả hợp lý nó sẽ làm tăng năng suất lao động, ngược lại nó sẽ làm giảm năng suất lao động. Chính vì vậy việc xây dựng thang lương, bảng lương hạch toán lựa chọn hình thức trả lương hợp lý để cho tiền lương vừa với khoản thu nhập của người lao động đảm bảo một phần về nhu cầu vật chất, vừa làm cho tiền lương trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn là hết sức quan trọng, đồng thời phải tiết kiệm chi phí. Chính vì vậy việc lựa chọn hình thức trả lương là một công việc hết sức khó khăn, nó vừa là phương pháp khoa học vừa là kĩ thuật. Gắn liền với tiền lương là bảo hiểm xã hội và các khoản khác như bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo cho người lao động có một khoản quỹ trợ giúp về già khó khăn trong cuộc sống. Sau 3 năm học tập tại khoa kinh tế_ngành kế toán,hệ cao đẳng của trường Cao Đẳng Công Nghệ Hà Nội ,với sự giúp đỡ cuả thầy cô, đặc biệt là Thạc sỹ Ông Thị Nhung là người hướng dẫn. Đồng thời trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Quốc Tế Duy Anh, được sự giúp của các anh chi phòng kế toán cùng với các anh chi phòng ban khác tại quý công ty, em đã thật sự tiếp cận với chuyên ngành kế toán mà đặc biệt là kế toán tiền lương và đã hiểu biết thật sự về chuyên ngành này. Báo cáo tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính được chia làm ba phần như sau: Chương I : Tổng quan về Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Quốc Tế Duy Anh . Chương II : Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Quốc Tế Duy Anh . Chương III : Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tại Công Ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Quốc Tế Duy Anh.

Trang 1

MỤC LỤCMỤC LỤC 1 LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ DUY ANH 5 1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh 5 1.2 Tình hình sử dụng lao động tại công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh 6 1.3 Lĩnh vực , tình hình kinh doanh của công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh 6

1.3.1 Ngành nghề kinh doanh 61.3.2 Bộ máy hoạt động của công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh 101.3.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh 121.3.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh 131.3.5 Hệ Thống tài khoản sử dụng của công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh 141.3.6 Hệ thống sổ kế toán TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh 15

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU

TƯ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ DUY ANH 17 2.1 Một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty TNHH đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh 17

2.1.1 Kế toán tiền tại công ty TNHH đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh 17

2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh 29

i

Trang 2

2.2.1 Các khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương 29

2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh 37

2.2.2.1 Khái niệm 37

2.2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 38

2.2.3 Tài khoản sử dụng 38

2.2.4 Phương pháp hạch toán 43

2.2.4 Chứng từ sử dụng 47

2.2.5 Sổ nhật ký chung 58

2.2.6 SỔ CÁI 60

CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ DUY ANH 62

3.1 Nhận xét 62

3.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh 62

3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty 64

3.1.3 Giải pháp cho công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty 65

3.2 Một số kiến nghị 66

3.3 Giải pháp và một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tại công ty TNHH đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh 67

3.4 Kết luận 71

ii

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Là một người lao động, làm thuê cho doanh nghiệp, ngoài mong muốn chodoanh nghiệp phát triển đều, ổn định, kinh doanh đúng đắn, tăng trưởng đều đặn, có lẻđều mọi người quan tâm nhất vẫn là tiền lương

Là một chủ doanh nghiệp, ngoài các biện pháp giúp cho doanh nghiệp ổn định,phát triển có uy tín Bạn phải tìm các biện pháp tính toán đưa ra cách trả lương hưuhiệu nhất cho người lao động sao cho vừa không phải tăng chi phí tạo sức mạnh cạnhtranh của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ mà vẫn đảm bảo cho người lao động cảm thấyđúng với sức lao động của họ bỏ ra, đồng thời khuyến khích họ làm việc có năng suấtcao, hiệu quả cao, có trách nhiệm với doanh nghiêp hơn

Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa các doanh nghiệp cần phải

nổ lực tiềm kiếm các biện pháp cạnh tranh, tồn tại và phát triển Có rất nhiều yếu tốbiện pháp quyết định sự sống còn của doanh nghiệp: tiền lương là một trong nhữngyếu tố đó Tiền lương luôn được mọi người quan tâm bởi ý nghĩa to lớn của nó Tiềnlương là nguồn thu đáng kể của người lao động, giúp họ đảm bảo cuộc sống bản thân

và gia đình

Tiền lương đối với doanh nghiệp là một nguồn chi phí không nhỏ, ở phạm vi vĩ

mô, trong một quốc gia người lao động có thu nhập cao dẫn đến sự phát triển của cácngành sản xuất, dịch vụ khác,đóng góp không ít vào sự phát triển của toàn bộ nền kinh

tế quốc gia Trong phạm vi toàn nền kinh tế tiền lương là một phần kết quả của quátrình phân phối của cải vật chất do chính người lao động trong xã hội làm ra

Tiền lương nếu được trả hợp lý nó sẽ làm tăng năng suất lao động, ngược lại nó

sẽ làm giảm năng suất lao động Chính vì vậy việc xây dựng thang lương, bảng lươnghạch toán lựa chọn hình thức trả lương hợp lý để cho tiền lương vừa với khoản thunhập của người lao động đảm bảo một phần về nhu cầu vật chất, vừa làm cho tiềnlương trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn là hết sứcquan trọng, đồng thời phải tiết kiệm chi phí Chính vì vậy việc lựa chọn hình thức trảlương là một công việc hết sức khó khăn, nó vừa là phương pháp khoa học vừa là kĩthuật

Gắn liền với tiền lương là bảo hiểm xã hội và các khoản khác như bảo hiểm y tế,

Trang 4

kinh phí công đoàn gọi chung theo qui định hiện hành nhằm đảm bảo cho người laođộng có một khoản quỹ trợ giúp về già khó khăn trong cuộc sống.

Sau 3 năm học tập tại khoa kinh tế_ngành kế toán,hệ cao đẳng của trường CaoĐẳng Công Nghệ Hà Nội ,với sự giúp đỡ cuả thầy cô, đặc biệt là Thạc sỹ Ông ThịNhung là người hướng dẫn Đồng thời trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Đầu

Tư và Thương Mại Quốc Tế Duy Anh, được sự giúp của các anh chi phòng kế toáncùng với các anh chi phòng ban khác tại quý công ty, em đã thật sự tiếp cận vớichuyên ngành kế toán mà đặc biệt là kế toán tiền lương và đã hiểu biết thật sự vềchuyên ngành này

Báo cáo tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính được chia làm

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC

TẾ DUY ANH

1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh

Công ty TNHH đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh tiền thân là công ty CPđầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh ngày 02/11/2016, đăng ký thay đổi tên công ty vào ngày 25/01/2018 do sở

kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nội Cấp

- Tên Công ty: Công ty TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾDUY ANH

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: DUY ANH INTERNATIONALTRALING AND INVESTMET COMPANY LIMITED

- Tên công ty viết tắt: DUYANH ITI CO.,LTD

- Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Địa chỉ: Số 2, ngõ 122, ngách 22, đường Láng, Phường Thịnh Quang, QuậnĐống Đa, Thành Phố Hà Nội

- Vốn điều lệ: 1.800.000.000đ (một tỷ tám trăm triệu đồng)

- Mã số thuế: 0107618913

- Số điện thoại: 0888.683.186

- Chủ sở hữu: Ông Vũ Đức Tiến

Công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh hoạt động theo mô hìnhvừa và nhỏ, chuyên kinh doanh thương mại đã đăng ký với sở kế hoạch đầu tư vànhững mặt hàng cho phép của nhà nước Trong những năm gần đây, do quá trình côngnghiệp hóa hiện đại hóa ngày càng cao, thị trường càng mở rộng, Công ty đang khôngngừng phát triển kinh doanh thương mại theo hướng đa ngành nghề, mở rộng thịtrường, tạo uy tín với khách hàng và tạo vị thế của công ty trên thị trường

Trang 6

1.2 Tình hình sử dụng lao động tại công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh

Số lượng lao động công ty đang ký hợp đồng lao động là 5 lao động, với mứcthu nhập bình quân 5.000.000đ/ tháng (Năm triệu đồng/tháng), tất cả lao động đều cótrình độ đã qua đào tạo có bằng cấp từ cao đẳng trở lên nhằm đáp ứng yêu cầu kinhdoanh nhiều lĩnh vực, đa ngành nghề của công ty, nhất là nhân viên kinh doanh nhằmtìm kiếm Hợp đồng với các khách hàng lớn và quan hệ lâu dài Cán bộ công nhân viêncủa công ty được hưởng chế độ làm việc 8h/ngày, được tham gia chế độ bảo hiểm xãhội theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo chất lượng lao động, cán bộ công nhânviên yên tâm công tác, kinh doanh cho công ty

1.3 Lĩnh vực , tình hình kinh doanh của công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh

2 Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính 2620

3 Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá 2825

4 Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm

6 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan 4661

8 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Bán buôn kính xây dựng Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

4663

9 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn 4741

Trang 7

T

ngành

thông trong các cửa hàng chuyên doanh

10 Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh 4742

11 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây

dựng trong các cửa hàng chuyên doanh 4752

12 Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các

13 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động 5610

14 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với

khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới ) 5621

16 Sản xuất thân xe có động cơ, rơ moóc và bán rơ moóc 2920

17 Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động

27 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí 4322

Chi tiết: + Thang máy, cầu thang tự động, + Các loại cửa tự động,

+ Hệ thống đèn chiếu sáng, + Hệ thống hút bụi, + Hệ thống âm

4329

Trang 8

T

ngành

thanh, + Hệ thống thiết bị dùng cho vui chơi giải trí

30 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ

33 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy 4543

36 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

Chi tiết: Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện; Bán buôn

giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự; Bán buôn nước

hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh;

4649

37 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm 4651

38 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 4652

39 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp 4653

40 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng,

xây dựng; Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy

phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch

điện); Bán buôn máy móc, thiết bị y tế;

4659

41 Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh

Chi tiết: Bán lẻ xe đạp và phụ tùng trong các cửa hàng chuyên

doanh; Bán lẻ dầu hoả, ga, than nhiên liệu dùng cho gia đình trong

các cửa hàng chuyên doanh

4773

Trang 9

43 Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

Chi tiết: Môi giới bất động sản; Quản lý bất động sản trên cơ sở

phí hoặc hợp đồng;

6820

Ban đầu công ty chọn ngành Tư vấn môi giới bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đấtlàm ngành kinh doanh chính của công ty, chiến lược kinh doanh chủ yếu là kinh doanhbất động sản trên hình thức môi giới ký phí bất động sản, bên cạnh đấy vẫn buôn bánkinh doanh nhiều loại hàng hóa đã đăng ký với sở kế hoạch và đầu tư thành phố HàNội

Sang đầu năm 2018, ban giám đốc quyết định thay đổi chiến lược kinh doanh chuyểnngành kinh doanh chính là bán buôn thiết bị máy móc, phụ tùng khác để phù hợp vớithị trường kinh tế, tăng doanh thu cho công ty

Trang 10

1.3.2 Bộ máy hoạt động của công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh

Công ty quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm ban giám đốc và các phòng

ban:

Một Giám đốc điều hành: là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty,chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý nhà nước, các đối tác, các cổ đông và toànthể cán bộ công nhân viên về các hoạt động của công ty

Một Phó Giám đốc phụ trách chung: Là người được phân công giúp việc cho Giámđốc công ty công tác lập kế hoạch, triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát việc thựchiện kế hoạch, chất lượng các sản phẩm của công ty đồng thời tham mưu hỗ trợ giámđốc công ty quản lý các mặt nội chính

Sơ đồ 1 1 Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý:

Phòng

kế hoạch thị trường

Phòng hành chính nhân

sự

Phòng hành chính nhân

sự

Trang 11

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

Giám đốc: là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, quyết định

mọi vấn đề quan trọng của công ty Giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc và cácphòng ban chuyên môn nghiệp vụ để tham mưu giúp Giám đốc trong quản lý và điềuhành công việc

Phó Giám đốc : Là người giúp việc của Giám đốc trong quản lý và điều

hành Công ty, tham mưu kế hoạch kinh doanh cho giám đốc

Phòng hành chính nhân sự:

 Thực hiện công tác nghiệp vụ quản lý nhân sự, quản lý lao động của công ty,xây dựng chế độ tiền lương, thưởng và BHXH, giải quyết các vấn đề mang tính hànhchính thủ tục

 Tham mưu và giúp lãnh đạo thực hiện công tác tổ chức, cán bộ

 Bảo vệ chính trị nội bộ

 Thực hiện công tác hành chính, tổng hợp văn thư, lưu trữ, quản lý và sử dụngcon dấu Soạn thảo, ban hành văn bản thuộc các lĩnh vực tổ chức, nhân sự, hành chính,văn thư, lưu trữ Chỉ đạo nghiệp vụ hành chính, văn thư lưu trữ đối với cán bộ làmcông tác văn thư, văn phòng các đơn vị trực thuộc

 Thẩm định thể thức văn bản của các đơn vị soạn thảo trước khi trình lãnh đạoký

Phòng kế hoạch thị trường:

 Nghiên cứu tiếp thị và tìm hiểu mong muốn, thị yếu của khách hàng

Trang 12

 Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu.

 Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược

 Lập kế hoạch hướng kinh doanh hàng năm

Phòng nghiệp vụ:

 Khảo sát xây dựng phương án lên kế hoạch kinh doanh mục tiêu

 Kiểm tra đôn đốc, duy trì nội quy, quy định của Công ty, quy trình trongcông tác kinh doanh

1.3.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung gồm: 1 kế toán

trưởng, 1 kế toán tổng hợp, 4 kế toán viên

Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

(Nguồn : Phòng tài chính – kế toán)

Kế toán thu –chi: theo dõi kiểm soát các hoạt động tăng giảm tiền và kiểm soát

tồn tiền tại quỹ tiền mặt và tại ngân hàng Lập báo cáo thu chi gửi giám đốc

Kế toán thuế: Thu thập các hoá đơn chứng từ đầu ra, đầu vào làm căn cứ kê khai

thuế hàng tháng, quý, quyết toán thuế cuối năm: Báo cáo về thuế GTGT, TNDN, thuếTNCN, tình hình sử dụng hóa đơn Lập Báo cáo tài chính cuối năm

Kế toán tiền lương: Tính lương và trả lương theo quy định của công ty dựa trên

Trang 13

Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản công nợ phải thu của khách hàng, phải trả

nhà cung cấp Đưa ra những kế hoạch thanh toán cho từng nhà cung cấp, thu hồi côngnợ

Kế toán tổng hợp: Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện cuả các kế toán thành

viên Tổng hợp số liệu Báo cáo của những kế toán phần hành mục đích để ghi sổ sách,làm các báo cáo tổng hợp cuối kì

Kế toán trưởng: Xây dựng tổ chức, quản lý hệ thống bộ máy kế toán Kiểm tra

giám sát việc thực hiện các công việc liên quan đến kế toán trong doanh nghiệp

1.3.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Thông tư số

200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do BTC banhành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo Công ty thựchiện đầy đủ các quy định của Bộ Tài chính về việc lập cáo báo cáo tài chính Chế độ

kế toán được áp dụng tại công ty như sau:

Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm, kỳ kế

toán là từng tháng trong năm

Kỳ kế toán công ty áp dụng : theo quý

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam Các nghiệp vụ phát sinh

bằng ngoại tệ khác được quy đổi về Đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tại thờiđiểm lập báo cáo

Chế độ kế toán áp dụng : Theo chế độ kế toán 15

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp thực tếđích danh

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kholớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song

Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

Trang 14

- Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Xác địnhtheo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Phương pháp khấu haođường thẳng

Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.

- Hạch toán tỷ giá : Tỷ giá sử dụng quy đổi ngoại tệ là tỷ giá thực tế vào thời

điểm có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo công bố ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Công ty sử dụng phương pháp FIFO khi xuất ngoại tệ, công nợ phải thu hay phải trả

- Phương pháp ghi nhận doanh thu : Doanh thu được ghi nhận khi phát sinh

một giao dịch hàng hoá được xác định trên cơ sở đáng tin cậy và Công ty có khả năngthu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghinhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thúcniên độ kế toán

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính ở

mức 22% cho báo cáo tài chính các quý, báo cáo tài chính cuối năm theo quy định củanhà nước

Để thuận tiện cho việc theo dõi, báo cáo cho cơ quan quản lý Nhà nước cũng nhưquản trị trong doanh nghiệp, kế toán trong doanh nghiệp lập báo cáo theo quý và năm.Hàng quý, công ty tiến hành kiểm kê 1 lần trước khi lập báo cáo quý

1.3.5 Hệ Thống tài khoản sử dụng của công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc

tế Duy Anh

Công ty TNHH đầu tư và thương mại quốc tế duy anh sử dụng hệ thống tàikhoản được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộtrưởng Bộ Tài Chính

Danh mục hệ thống tài khoản kế toán của công ty:

Hệ thống tài khoản cấp 1 gồm 9 loại:

 TK loại 1, 2 là TK phản ánh Tài sản

 TK loại 3, 4 là TK phản ánh Nguồn vốn

 TK loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn

Trang 15

 TK loại 6 và loại 8 là TK mang kết cấu TK phản ánh Tài sản.

 TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh

Doanh nghiệp đã chấp hành đúng quy định về chế độ tài khoản theo quy địnhcủa BTC

Ngoài những tài khoản tổng hợp đã mở, công ty còn mở tài khoản chi tiết như sau:

- Tiền gửi ngân hàng: TK 112

 TK 11211 – Tiền gửi ngân hàng Vietinbank – CN Hoàn Kiếm

 TK11212 – Tiền gửi ngân hàng Vietcombank - CN Đông Anh

- Công nợ phải thu: TK 131

 TK 1311- Phải thu của khách hàng Công ty TNHH Giang Hà Anh

 TK1312 – Phải thu của khách hàng Công ty Cổ PhầnTập đoàn HIPT

 TK 1313 – Phải thu của khách hàng Công ty Cổ Phần Giầy Thụy Khuê

 TK 1314 – Phải thu của khách hàng Công ty Cổ Phần Tập đoàn Phú Thái

- Công nợ phải trả: TK 331

 TK 3311 – Công nợ phải trả Công ty Cổ Phần thương mại Việt Hồng

 TK 3312 - Công nợ phải trả Công ty xăng dầu Quân đội

1.3.6 Hệ thống sổ kế toán TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh

Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức Nhật ký chung

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

Do công ty áp dụng phần mềm trong quá trình hạch toán nên khi kế toán viênnhập dữ liệu trong chứng từ gốc vào máy tính thì phần mềm kế toán sẽ tự động nhậpcác thông tin vào nhật ký chung, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và các sổ chi tiết cóliên quan… Cuối tháng cuối năm kế toán chỉ cần thực hiện các thao tác để in báo cáotài chính theo quy định

Trang 16

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ở

Công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh

(Nguồn: Phòng kế toán-tài chính Công ty) Ghi chú:

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DNN)

- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01- DNN)

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số B02- DNN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN)

Các báo cáo tài chính của công ty được lập vào cuối mỗi năm dương lịch

Chứng từ gốc

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 17

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ DUY ANH2.1 Một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty TNHH đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh

2.1.1 Kế toán tiền tại công ty TNHH đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh

2.1.1.1 Kế toán tiền mặt

a) Khái niệm

- Kế toán tiền mặt là công việc theo dõi mọi hoạt động liên quan đến thu, chitiền mặt tại quỹ Theo dõi tồn quỹ hàng ngày Từ đó báo cáo với xếp để có hướngchuẩn bị dòng tiền cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh nội bộ

b) Đặc điểm

- Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt”

Số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt tại đơn vị Đối với khoảntiền thu được từ việc bán hàng Hay một số hoạt động khác mà chuyển nộp ngay vàoNgân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) Thì không ghi vào bên Nợ Tài khoản

111 “Tiền mặt” Mà ghi vào bên Nợ Tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”

- Tiền mặt do ký cược, ký quỹ

Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanhnghiệp Được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt

Phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, ngườicho phép nhập, xuất quỹ theo qui định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợpđặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm

- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt Ghichép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiềnmặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủquỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế Đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và

Trang 18

sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại Để xácđịnh nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

- Tiền mặt bằng ngoại tệ phải quy đổi ra tiền việt để hạch toán

Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt Phải quy đổi ngoại tệ raĐồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh Hoặc tỷgiá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố Tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán.Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam Thìđược quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên

Có TK 1112 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam Theo tỷ giá trên sổ kế toán TK

1112 Theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền Nhập trước, xuất trước.Nhập sau, xuất trước Giá thực tế đích danh (như một loại hàng hoá đặc biệt) Tiền mặtbằng ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên Tài khoản 007

“Ngoại tệ các loại” (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán)

Trang 19

c) Chứng từ sử dụng

Biểu 2.1 Phiếu thu

Đơn vị: Công ty TNHH đầu tư và thương

mại dịch vụ Duy Anh

Có:

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Huệ

Địa chỉ: Công ty CP Nam Hưng

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu bảy trăm ngàn đồng chẵn

+ Tỷ giá ngoại tệ:

+ Số tiền quy đổi:

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

(Nguồn: phòng kế toán)

Biểu 2.2 Phiếu thu

Trang 20

Đơn vị: Công ty TNHH đầu tư và thương

mại dịch vụ Duy Anh

Có:

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Kim Liên

Địa chỉ: Công ty TNHH Hoa Quỳnh

Lý do nộp: thanh toán tiền vật tư

Số tiền: 10.000.000 VND (Viết bằng chữ): Mười triệu đồng chẵn

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười triệu đồng chẵn

+ Tỷ giá ngoại tệ:

+ Số tiền quy đổi:

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

(Nguồn: phòng kế toán)

Biểu 2.3 Phiếu chi

Trang 21

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Tâm

Địa chỉ: Kinh Doanh

Lý do chi: Phát tiền tạm ứng lương tháng 11 năm 2016 cho nhân viên

Số tiền : 2.00.000 đồng Viết bằng chữ: Hai triệu đồng chẵn.

Trang 22

Biểu 2.4 Phiếu chi

Họ và tên người nhận tiền: Đoàn Mạnh Hưng

Địa chỉ: Kinh Doanh

Lý do chi: Chi tiền mua văn phòng phẩm

Số tiền : 15.00.000 đồng Viết bằng chữ: Mười năm triệu đồng chẵn

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ nhập quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báocáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);

 Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, xuất quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;

Trang 23

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp

tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và

số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

Trang 24

e) Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 2.1 Hạch toán tiền mặt.

Trang 25

2.1.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

a) Khái niệm

- Kế toán tiền gửi ngân hàng là một trong những công việc rất quan trọng.Thông thường phần lớn tiền của doanh nghiệp thường được gửi ở ngân hàng, kho bạchoặc các công ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Trong kếtoán tiền gửi ngân hàng khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phảikiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo

- Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu

ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì kế toán tiền gửi ngân hàngcủa đơn vị phải thông báo ngay cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lýkịp thời

b) Đặc điểm

- Căn cứ để hạch toán tiền gửi Ngân hàng là các giấy báo Có, giấy báo Nợhoặc bản sao kinh doanh của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷnhiệm thu, séc chuyển khoản,.)

- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đốichiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toáncủa đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vịphải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời

- Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổtheo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bảo sao kê Số chênh lệch(nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu số liệu của kế toán lớnhơn số liệu của Ngân hàng) hoặc được ghi vào bên Có TK 338 - Phải trả, phải nộpkhác (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng) Sang tháng sau,tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ

- Tại những đơn vị có những tổ chức, bộ phận phụ thuộc, có thể mở tài khoảnchuyên thu, chuyên chi, mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tácgiao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiết th eo từng loại tiền gửi (tiền ĐồngViệt nam, ngoại tệ các loại)

Trang 26

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra,đối chiếu.

Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi Nợ tài khoản của khách hàng với nội dung như sau:

Số tài khoản ghi Nợ: 14025023093011

Số tiền bằng số: 45.000.000 VND

Số tiền bằng chữ: Bốn mươi lăm triệu đồng chẵn

Nội dung: Thanh tóan tiền quảng cáo theo hóa đơn 0000134

(Nguồn: phòng kế toán)

Trang 27

Biểu 2 6 Giấy báo có

Mã số thuế: 0107618913

Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi Có tài khoản của khách hàng với nội dung như sau:

Số tài khoản ghi Có: 14025023093011

Số tiền bằng số: 100.000.000 VND

Số tiền bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn

Nội dung: Cty TNHH Nam Thanh thanh tiền linh kiện điện tử theo hd 9786

(Nguồn: phòng kế toán)d) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng.

 Bên Nợ:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào Ngân hàng;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báocáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

 Bên Có:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút ra từ Ngân hàng;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp

tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

 Số dư bên Nợ:

- Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo

Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện

Trang 28

đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.

- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửitại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

e,phương pháp hạch toán

Sơ đồ 2.2 Hạch toán tiền gửi ngân hàng.

Trang 29

2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư và thương mại quốc tế Duy Anh

2.2.1 Các khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương

a) Khái niệm về tiền lương

Tiền lương là yếu tố cơ bản quyết định đến thu nhập, đời sống vật chất, khả năng chi tiêu của người lao động trong doanh nghiệp Vì vậy khi chi trả tiền lương cho người lao động, doanh nghiệp cần căn cứ vào các yêu cầu về Chế độ quản lý tiền lương , quản lý lao động của nhà nước để đưa ra mức lương công bằng chính xác, đảmbảo quyền lợi cho công nhân viên thì mới kích thích được người lao động trong nâng cao tay nghề, ý thức kỷ luật cùng thi đua lao động sản xuất thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

Đi cùng với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn…

Để tham gia đóng bảo hiểm cho người lao động, kế toán của doanh nghiệp cần thực

hiện các thủ tục, hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và nộp lên cơ quan bảo

hiểm

b) Đặc điểm của tiền lương

- Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng trước và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm

- Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn dần cùngvới quá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của conngười thì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lương là một trong những tiền

đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí,

bù lại thông qua sự thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động

- Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ để quản lýdoanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động

có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch tổchức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao Nhưvậy người sử dụng sức lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượnglao động của mình để trả công xứng đáng

Trang 30

Cùng với việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một sốtiền nhất định tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của tiền lương để hình thành các qũy theochế độ quy định nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Đó là các khoản trích theolương, được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta, bao gồm:

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập củangười lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vàoquỹ

- Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) là quỹ dùng để đài thọ người lao động có thamgia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh

- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là một biện pháp hỗ trợ người lao động giảiquyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho người lao động trong thời gianchưa tìm kiếm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới

c, Quỹ lương , quỹ bảo hiểm

Quỹ tiền lương: của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính cho người lao động

của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả

Quỹ tiền lương bao gồm :

– Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán;

– Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại…;

– Tiền lương trả cho thời gian người lao động ngừng sản xuất do nguyên nhânkhách quan như: đi học, tập quân sự, hội nghị, nghỉ phép năm…;

– Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên…

* Quỹ bảo hiểm xã hội: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định

trên tổng số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực,…) của ngườilao động thực tế phát sinh trong tháng

– Tỷ lệ trích hiện hành tổng là 26%

+ Trong đó: 18% được tính vào chi phí của doanh nghiệp

8% được tính trừ vào lương của nhân viên

– Quỹ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp: người lao động ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất

Trang 31

– Quỹ này do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý.

* Quỹ bảo hiểm y tế:

– Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữa bệnh,viện phí,… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ,…

– Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiềnlương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng.– Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 4,5%, trong đó 2% tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của người lao động

* Bảo hiểm thất nghiệp: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui định

trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phátsinh trong tháng

– Đây là một biện pháp nhằm hỗ trợ người lao động bằng một khoản tài chínhnhằm đảm bảo ổn định cuộc sống của người lao động trong thời gian mất việc

Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 2%, trong đó 1% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh và 1% trừ vào lương của người lao động

* Kinh phí công đoàn: hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tổng

số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong tháng, tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh

– Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2% tính vào chi phí củadoanh nghiệp

– Số kinh phí công đoàn doanh nghiệp trích được, một phần nộp lên liên đoàn laođộng cấp trên, một phần để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.– Tuy nhiên tỷ lệ các doanh nghiệp tham gia quỹ kinh phí công đoàn này hiệnnay rất thấp

d, Hình thức trả lương

+ Tiền lương tháng là khoản tiền lương được trả cho một tháng làm việc xác địnhtrên cơ sở hợp đồng lao động;

+ Tiền lương tuần là khoản tiền được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ

sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

+ Tiền lương ngày: được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền

Trang 32

lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng (tính theo từng thángdương lịch và bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất

04 ngày) theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn;

+ Tiền lương giờ là số tiền lương, tiền công được trả cho một giờ làm việc xácđịnh trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theoquy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động

Có 2 hình thức mà doanh nghiệp vẫn thường áp dụng:

* Chế độ tiền lương cấp bậc

Là chế độ tiền lưong áp dụng cho công nhân Tiền lương cấp bậc được xâydựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động Có thể nói rằng chế độ tiền lương cấpbậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động,so sánh chất lượng lao động trongcác nghành nghề khác nhau và trong từng nghành nghề Đồng thời nó có thể sosánhđiều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ với điều kiện lao động bìnhthường Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tích cực nó điều chỉnh tiền lươnggiữa các nghành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm bớt được tính chất bình quântrong việc trả lươngthực hiện triệt để quan điểm phân phối theo lao động

Chế độ tiền lương do Nhà Nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để vận dụngvào thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau: thang

Trang 33

lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

-Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công nhâncùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ Mỗi thang lươnggồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc lương đó Hệ số này NhàNước xây dựng và ban hành

Ví dụ : Hệ số công nhân nghành cơ khí bậc 3/7 là1.92; bậc 4/7 là 2,33 Mỗinghành có một bảng lương riêng

- Mức lương là số lượng tiền tệ để trả công nhân lao động trongmột đơn vị thờigian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương Chỉ lương bậc 1 đượcquy định rõ còn các lương bậc cao thì được tính bằng cách lấy mức lương bậc nhân với

hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậc 1 theo quy định phải lớn hơn hoặc bằng mứclương tối thiểu Hiện nay mức lương tối thiểu là 290.000 đồng

-Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của côngviệc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biết những gì vềmặt kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thực hành Cấp bậc kỹ thuật phản ánhyêu cầu trình độ lành nghề của công nhân Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ đểxác định trình độ tay nghề của người công nhân

Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao động tạo rasản phẩm trực tiếp Còn đối với những người gián tiếp tạo ra sản phẩm như cán bộquản lý nhân viên văn phòng thì áp dụngchế độ lương theo chức vụ

* Chế độ lương theo chức vụ

Chế độ này chỉ được thực hiệnthông qua bảng lương do Nhà Nước ban hành.Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trảlương cho từng nhóm

Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cáchlấy mức lươngbậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của bậc đó sovới bậc 1 Trong đó mức lương bậc 1 bằng mức lương tối thiểu nhân với hệ số mứclương bậc 1 so với mức lương tối thiểu Hệ số này, là tích số của hệ số phức tạp với hệ

số điều kiện

Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanh nghiệp phụ

Trang 34

thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh Bản thân Nhà Nước chỉ khống chế mức lươngtối thiểu chứ không khống chế mức lươngtối đa mà nhà nước điều tiết bằng thuế thunhập.

Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanh nghiệp làtiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm Tùy theo đặc thùriêng của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lương cho phù hợp

Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu điêm và nhược điểm riêng nên hầu hết cácdoanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên

Các hình thức trả lương

* Hình thức tiền lương theo thời gian:

Trong doanh nghiệp hình thức tiền lương theo thời gian được áp dụng cho nhânviên làm văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ- kếtoán Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vàothời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghề nghiệp, nghiệp

vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động

Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà áp dụngbậc lương khác nhau Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chia thành nhiềuthang bậc lương, mỗi bậc lương có mức lương nhất định, đó là căn cứ để trả lương,tiền lương theo thời gian có thể được chia ra

+ Lương tháng, thường được quy định sẵn với từng bậc lương trong các thanglương, lương tháng được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lýkinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạt động không có tính chấtsản xuất

Lương tháng = Mức lương tối thiểu * hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ và phụcấp theo lương

+ Lương ngày, là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và sốngày làm việc thực tế trong tháng

Mức lương ngày=Mức lương tháng /Số ngày làm việc trong tháng

+ Lương giờ : Dùng để trả lương cho người lao động trực tiếp trong thời gian làmviệc không hưởng lương theo sản phẩm

Trang 35

Mức lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc trong ngày

Hình thức tiền lương theo thời gian có mặt hạn chế là mang tính bình quân, nhiềukhi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động

Các chế độ tiền lương theo thời gian: - Đó là lương theo thời gian đơn giản

- Lương theo thời gian có thưởng

- Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản: Đó là tiền lương nhận được của

mỗi người công nhân tuỳ theo mức lương cấp bậc cao hay thấp, và thời gian làm việccủa họ nhiều hay ít quyết định

- Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng: Đó là mức lương tính theo thời

gian đơn giản cộng với số tiền thưởng mà họ được hưởng

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm:

+ Khác với hình thức tiền lương theo thời gian, hình thức tiền lương theo sảnphẩm thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sảnphẩm công việc đã hoàn thành

Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá TL/SP * Số lượng sản phẩm hoàn thànhHình thức tiền lương theo sản phẩm:

+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:

Tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếo theo số lượng sảnphẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quyđịnh, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào

Đối với Công ty không áp dụng được hình thức tiền lương này vì là Công ty kinhdoanh thương mại

Tổng TL phải trả = Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành * đơn giá TL

+ Tiền lương sản phẩm gián tiếp

Là tiền lương trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, như bảo dưỡngmáy móc thiết bị họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ gián tiếp ảnh hưởng đếnnăng xuất lao động trực tiếp vì vậy họ được hưởng lương dựa vào căn cứ kết quả củalao động trực tiếp làm ra để tính lương cho lao động gián tiếp

Nói chung hình thức tính lương theo sản phẩm gián tiếp này không được chínhxác, còn có nhiều mặt hạn chế, và không thực tế công việc

Trang 36

+ Tiền lương theo sản phẩm có thưởng.

Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp nếu người lao độngcòn được thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư

Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng này có ưu điểm là khuyến khích

người lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tăng cao, có lợi cho doanhnghiệp cũng như đời sống của công nhân viên được cải thiện

+ Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:

Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởng được tính

ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao

Hình thức tiền lương này có ưu điểm kích thích người lao động nâng cao năngsuất lao động, duy trì cường độ lao động ở mức tối đa, nhằm giải quyết kịp thời thờihạn quy định theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng

Tuy nhiên hình thức tiền lương này cũng không tránh khỏi nhược điểm là làmtăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, vì vậy

mà chỉ được sử dụng khi cần phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng, hoặc trả lươngcho người lao động ở khâu khó nhất để đảm bảo tính đồng bộ cho sản xuất

Nói tóm lại hình thức tiền lương theo thời gian còn có nhiều hạn chế là chưa gắnchặt tiền lương với kết quả và chất lượng lao động, kém tính kích thích người laođộng Để khắc phục bớt những hạn chế này ngoài việc tổ chức theo dõi, ghi chép đầy

đủ thời gian làm việc của công nhân viên, kết hợp với chế độ khen thưởng hợp lý

So với hình thức tiền lương theo thời gian thì hình thức tiền lương theo sản phẩm

có nhiều ưu điểm hơn Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng, chấtlượng lao động, gắn chặt thu nhập tiền lương với kết quả sản xuất của người lao động.Kích thích tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân phát huy tính sángtạo cải tiến kỹ thuật sản xuất, vì thế nên hình thức này được sử dụng khá rộng rãi

Ngày đăng: 06/06/2018, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w