1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhật ký thực tập tốt nhiệp chuyên ngành kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH quang triều

51 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 186,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuỳ thuộcvào đặc điểm hoạt động của mình, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong 3 phương pháp kế toán chi tiết NVL ghi thẻ song song, sổ đối chiếuluân chuyển, sổ số dư Trị giá vật liệu x

Trang 1

KHOA KINH TẾ

===  ===

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH QUANG TRIỀU

Đề tài: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT

LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH QUANG TRIỀU

Giảng viên hướng dẫn : Trần Thị Thu Hiền Người thực hiện : Nguyễn Thị Thân Thương

NGHỆ AN - 01/2014

Trang 2

……

……

……

….

….

….

….

Nghệ An, ngày tháng năm 2014

Giảng viên hướng dẫn

Trần Thị Thu Hiền

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 2

1.1 Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu 2

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm 2

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán 2

1.1.3 Vai trò, ý nghĩa, nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu 2

1.1.3.1.Vai trò, ý nghĩa 2

1.1.3.2.Nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu 3

1.2 Phân loại nguyên vật liệu 3

1.3 Đánh giá nguyên vật liệu 5

1.3.1 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế (giá gốc) 5

1.3.1.1 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho 5

1.3.1.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho 5

1.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán 6

1.4 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu 7

1.4.1.Phương pháp thẻ song song 7

1.4.2 Phương pháp sổ đối chiếu luận chuyển 8

1.4.3 Phương pháp sổ số dư 9

1.5 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên 10

1.5.1 Tài khoản sử dụng 10

1.5.2 Phương pháp hạch toán 10

1.6.Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ 12

16.1 Tài khoản sử dụng 12

1.6.2 Phương pháp hạch toán 12

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH QUANG TRIỀU 13

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Quang Triều 13

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 13

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quang Triều 13

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 14

Trang 4

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại

Công ty

TNHH Quang Triều 17

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 17

2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 18

2.1.5 Kết quả hoạt động SXKD của công ty trong những năm gần đây 20

2.2 Thực trạng công tác kế toán NVL tại C.ty TNHH Quang Triều 21

2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty 21

2.2.2 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 21

2.2.3 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty 21

2.2.3.1 Kế toán chi tiết NVL tại Công ty 21

2.2.3.2 Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 33

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH QUANG TRIỀU 37

3.1 Đánh giá về công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Quang Triều 37

3.1.1 Ưu điểm 37

3.1.2 Nhược điểm 38

3.2.Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty TNHH Quang Triều 38

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 6

STT Các từ viết tắt Nội dung

18 CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 7

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song 7

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 8

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư 9

Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

11 Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ 12

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Quang Triều 15

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Quang Triều 17

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức KT chứng từ ghi sổ 19

Biểu: Biểu 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 20

Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT 23

Biểu 2.3: Bản kê nhận hàng 24

Biểu 2.4: Biên bản đối chiếu khối lượng vật tư 24

Biểu 2.5: Phiếu nhập kho 25

Biểu 2.6: Phiếu xuất kho 26

Biểu 2.7: Thẻ kho 27

Biểu 2.8: Thẻ kho 28

Biểu 2.9: Thẻ kho 28

Biểu 2.10: Sổ chi tiết nguyên vật liệu 29

Biểu 2.11: Sổ chi tiết nguyên vật liệu 30

Biểu 2.12: Sổ chi tiết nguyên vật liệu 31

Biểu 2.13: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu 32

Biểu 2.14: Bảng phân bổ nguyên vật liệu 33

Biểu 2.15: Chứng từ ghi sổ 34

Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ 34

Biểu số 2.17: Bảng kê hóa đơn mua vào 35

Biểu số 2.18: Chứng từ ghi sổ 35

Biểu 2.19: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 36

Biểu số 2.20: Sổ cái 36

Biểu 3.1: Sổ danh điểm vật liệu 40

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và pháttriển nhất định phải có phương pháp sản xuất phù hợp và phải sản xuất ra được nhữngsản phẩm có chất lượng cao và giá cả hợp lý Doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp đểđáp ứng và phát triển trên thương trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng vớichất lượng ngày càng cao, giá thành hạ Ðó chính là mục đích chung của tất cả các doanhnghiệp sản xuất nói chung và ngành xây dựng nói riêng Tuy nhiên trong thời gian vừaqua đầu tư xây dựng cơ bản còn thực hiện tràn lan, thiếu tập trung, công trình dở danglàm thất thoát kinh phí lớn và việc đó đã được dần dần khắc phục cho đến ngày nay

Ðể thực hiện được điều đó, vấn đề đầu tiên là cần phải hoạch toán đầy đủ,

rõ ràng, chính xác nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất vật chất Vì đây là yếu

tố cơ bản trong quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giáthành sản phẩm của doanh nghiệp Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyênvật liệu cũng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng đếnlợi nhuận, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp buộc phảiquan tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng Ðó cũng

là biện pháp đúng đắn nhất để tãng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tiết kiệm được chiphí, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế thời gian thực tập

tại C.ty TNHH Quang Triều, tôi đã chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại công

ty TNHH Quang Triều” để làm báo cáo thực tập Nội dung báo cáo gồm 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lí luận chung về kế toán NVL

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Quang TriềuChương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán NVL tạiCông ty TNHH Quang Triều

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

- Cô Trần Thị Thu Hiền: Giảng viên trực tiếp hướng dẫn

- Chị Nguyễn Thị Hòa, kế toán trưởng tại công ty TNHH Quang Triều

- Cùng các thầy cô giáo khoa Kinh tế, các cán bộ nhân viên tại công tyTNHH Quang Triều

Đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo này

Do hiểu biết của bản thân còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót,kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các giảng viên để báo cáo của tôi đượchoàn thiện hơn

Trang 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 1.1 Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm

Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa; là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất; là cơ sở cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm

Nguyên vật liệu là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho

Nguyên vật liệu là cơ sở cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm

Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khitham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, NVL bị tiêu hao toàn

bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sảnphẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, giá trị nguyên vật liệuthường chiếm một tỷ trọng cao trong tổng tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán

Phải hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo từng thứ, từng chủngloại quy cách ở từng kho và ở từng địa điểm bảo quản sử dụng Tuỳ thuộcvào đặc điểm hoạt động của mình, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong

3 phương pháp kế toán chi tiết NVL (ghi thẻ song song, sổ đối chiếuluân chuyển, sổ số dư)

Trị giá vật liệu xuất, nhập, tồn phải đúng giá theo nguyên tắc giá thực

tế Kế toán có nhiệm vụ xác định giá thực tế vì ở những thời điểm khácnhau trong kỳ hạch toán giá có khác nhau

Lựa chọn phương pháp kê khai hàng tồn kho phù hợp với yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp và đặc điểm của hàng tồn kho

Cuối niên độ kế toán nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàngtồn kho thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán thì DN được phép lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho để trình bày trên Báo cáo tài chính cuối năm

1.1.3 Vai trò, ý nghĩa, nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu

1.1.3.1.Vai trò, ý nghĩa

Từ đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu, ta có thể thấy nguyên vật liệuđược xếp vào tài sản lưu động, giá trị nguyên vật liệu thuộc vốn lưu động Nguyênvật liệu có nhiều loại, thứ khác nhau, bảo quản phức tạp Nguyên vật liệu thườngđược nhập xuất hàng ngày

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

Trang 11

kinh doanh, tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởngtrực tiếp đến sản phẩm được sản xuất Thông thường trong các doanh nghiệp sảnxuất, nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm, nên việc tiết kiệm nguyên vật liệu và sử dụng đúng mục đích,đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm và thựchiện tốt kết quả sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ vai trò quan trọng của nguyên vật liệu đòi hỏi các doanh nghiệp phảiquản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng.Trong một chừng mực nào đó, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu là cơ sở để tăng thêmsản phẩm mới cho xã hội, tiết kiệm được nguồn tài nguyên vốn không phải là vô tận

1.1.3.2 Nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu

Nhận thức được vị trí của nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuấtđòi hỏi hệ thống quản lý phản ánh chính xác đầy đủ các thông tin số liệu vềnguyên vật liệu Do vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với công tác hạch toán nguyên vậtliệu là:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển, bảo quản, nhập, xuất tồn nguyên vật liệu Tính giá thực tế của nguyên vậtliệu đã mua Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua nguyên vật liệu về sốlượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủnguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh

- Áp dụng đúng đắn phương pháp hạch toán nguyên vật liệu Hướng dẫn vàkiểm tra các phân xưởng, các phòng ban trong đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghichép ban đầu về nguyên vật liệu

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu.Kiểm tra tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu Phát hiện, ngăn ngừa, đề xuất biện pháp

xử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất để huy động đúng mức nguồnvốn nội bộ, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn Tính toán chính xác số lượng, giá trịnguyên vật liệu thực tế đã đưa vào sử dụng và tiêu hao trong quá trình sản xuất kinhdoanh Phân bổ các giá trị nguyên vật liệu đã tiêu hao vào các đối tượng sử dụng

- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu theo chế độ quy định Lậpcác bản báo cáo về nguyên vật liệu Phân tích kinh tế tình hình thu mua, dự trữ,bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng NVL

1.2 Phân loại nguyên vật liệu

Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp các thứ nguyên vật liệu cùng loại vớinhau theo một đặc trưng nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho việcquản lý và hạch toán

Trang 12

Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có côngdụng khác nhau được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể được bảo quản,

dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau Do vậy để thống nhất công tác quản lýnguyên vật liệu giữa các bộ phận có liên quan, phục vụ cho yêu cầu phân tích,đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng nguyên vật liệu cần phải phân loại NVL

Có nhiều cách phân loại nguyên vật liệu, hiện nay cách chủ yếu là phân loạinguyên vật liệu theo tác dụng của nó đối với quá trình sản xuất

Theo cách này thì nguyên vật liệu được phân ra thành các loại như sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) Đối

với các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếucấu thành nên thực thể sản phẩm như sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạomáy, cơ khí, xây dựng cơ bản, bông trong các doanh nghiệp kéo sợi, vải trongdoanh nghiệp may Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quátrình sản xuất sản phẩm ví như: Sợi mua ngoài trong các nhà máy dệt cũng đượccoi là nguyên vật liệu chính

- Vật liệu phụ: là đối tượng lao động nhưng không phải là cơ sở vật chất

chủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới Vật liệu phụ chỉ có vai trò phụ trợ trongquá trình sản xuất kinh doanh được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoànthiện và nâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm, hoặc được sử dụng để đảmbảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc để phục vụ cho yêu cầu kỹthuật, nhu cầu quản lý

- Nhiên liệu: là thứ để tạo ra năng lượng cung cấp nhiệt lượng bao gồm các

loại ở thể rắn, lỏng, khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho cácphương tiện vật tải máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình SXKD như: xăng,dầu, than Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ để tách thành một nhóm riêng dovai trò quan trọng của nó nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn

- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế

sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất phương tiện vận tải

- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các vật liệu, thiết bị phục vụ cho

hoạt động xây dựng cơ bản, tái tạo tài sản cố định

- Phế liệu thu hồi: là những loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất để sử

dụng hoặc bán ra ngoài

Việc phân chia này giúp cho doanh nghiệp tổ chức các tài khoản chi tiết dễdàng hơn trong việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu Tuy nhiên do quá trìnhsản xuất cụ thể được tiến hành ở các doanh nghiệp khác nhau nên việc phân loạinguyên vật liệu như trên chỉ mang tính chất tương đối

Trang 13

Ngoài ra có thể phân loại nguyên vật liệu theo các loại sau:

- Căn cứ vào nguồn thu nhập, nguyên vật liệu được chia thành

+ NVL mua ngoài: mua từ thị trường trong nước hoặc mua nhập khẩu.+ Nguyên vật liệu từ qua công chế biến

+ Nguyên vật liệu thu ngoài qua công sản xuất

+ Nguyên vật liệu nhập góp vốn

- Căn cứ vào chức năng NVL đối với quá trình sản xuất thì NVL bao gồm:+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho chế tạo sản phẩm và sản xuất

+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ ở các phân xưởng,

tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp

1.3 Đánh giá nguyên vật liệu

1.3.1 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế (giá gốc)

1.3.1.1 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho

* Đối với nguyên vật liệu mua ngoài :

Giá thực tế

nhập kho =

Giámua +

Chi phí

Thuế nhậpkhẩu (nếu có) +

ThuếVAT -

Các khoảngiảm trừ

* Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến:

Giá thực tế nhập kho = giá thành sản xuất nguyên vật liệu

* Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến :

Giá thực tế

Chi phí nguyênvật liệu +

Chi phí gia

Chi phí vậnchuyển

* Đối với nguyên vật liệu nhận đóng góp từ đơn vị, tổ chức, cá nhân tham

gia liên doanh:

Giá trị thực tế = Giá thỏa thuận do

các bên xác nhận +

Chi phí tiếpnhận (nếu có)

* Phế liệu thu hồi nhập kho: Giá trị thực tế nhập kho là giá ước tính thực tế

có thể sử dụng được hay giá trị thu hồi tối thiểu

1.3.1.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho

* Phương pháp bình quân gia quyền:

Trang 14

Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theogiá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loạihàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể tính theo

kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.Giá thực tế NVL

Số lượngNVL xuất kho x

Đơn giá thực tế bìnhquân của NVL

Đơn giá NVL

thực tế bình quân =

Giá trị thực tế NVLtồn đầu kỳ +

Giá trị thực tế NVLnhập trong kỳ

Số lượng NVL tồn

Số lượng NVL nhậptrong kỳ

* Tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước:

Theo phương pháp này, trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tínhtheo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặcsản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn khođược mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

* Tính theo phương pháp nhập sau, xuất trước:

Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàngnhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho Phương pháp này áp dụng dựa trêngiả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, vàhàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó

* Tính theo giá thực tế đích danh:

Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập khocủa lô nguyên vật liệu xuất kho để tính Phương pháp này được áp dụng đối vớidoanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

1.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán

Do NVL có nhiều loại, thường tăng giảm trong quá trình sản xuất, mà yêucầu của công tác kế toán NVL phải phản ánh kịp thời tình hình biến động và sốliệu có của NVL nên trong công tác hạch toán NVL có thể sử dụng giá hạch toán

để hạch toán tình hình nhập xuất NVL hàng ngày

Khi áp dụng phương pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đượctính theo giá hạch toán (giá kế toán hay một loại giá ổn định trong kỳ) Hàng ngày

kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập xuất Cuối kỳ

Trang 15

Chứng từ nhập

Thẻ kho Sổ (thẻ) KT chi tiết Bảng tổng hợp N-X-T

Chứng từ xuất Kế toán tổnghợp

phải tính toán để xác định giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ theo các đối tượngtheo giá mua thực tế bằng cách xác định hệ số giá giữa giá mua thực tế và giá muahạch toán của vật liệu luân chuyển trong kỳ

1.4 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

1.4.1 Phương pháp thẻ song song

Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phươngpháp thẻ song song theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

Phương pháp ghi thẻ song song nghĩa là tiến hành theo dõi chi tiết vật liệusong song cả ở kho và phòng kế toán theo từng thứ vật liệu với cách ghi chép gầnnhư nhau chỉ khác ở chỗ thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệutheo chỉ tiêu số lượng, còn kế toán theo dõi cả chỉ tiêu giá trị trên sổ tiết vật liệu làcác chứng từ nhập, xuất, tồn kho do thủ kho gửi đến sau khi kế toán đã kiểm tralại, đối chiếu với thủ kho Ngoài ra để các số liệu đối chiếu kiểm tra với kế toántổng hợp cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết vào bảng tổng hợp nhập, xuất,tồn kho vật liệu cho từng nhóm vật liệu

- Ở kho: Hàng ngày khi có chứng từ nhập - xuất, thủ kho căn cứ vào sốlượng thực nhập, thực xuất trên chứng từ để ghi vào thẻ kho liên quan, mỗi chứng

từ ghi vào một dòng trên thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật tư,cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số lượng nhập - xuất, tính ra số tồnkho về mặt lượng theo từng danh điểm vật liệu Hàng ngày hoặc định kỳ sau khighi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập XK về phòng kế toán

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối tháng

Trang 16

tư hàng hóa

Sổ kế toán tổng hợp vật tưhàng hóa

- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để theodõi tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng ngày Sổ chi tiết được theo dõi cả về mặthiện vật và giá trị khi nhận được các chứng từ nhập - xuất kho do thủ kho chuyểnđến, nhân viên kế toán nguyên vật liệu phải kiểm tra đối chiếu chứng từ nhập, xuấtkho với các chứng từ liên quan như ( hoá đơn GTGT, phiếu mua hàng )

Cuối tháng, kế toán cộng sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn khocủa từng danh điểm vật liệu Số lượng NVL tồn kho phản ánh trên sổ kế toán chitiết phải được đối chiếu khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho tương ứng Sau khiđối chiếu với thẻ kho của thủ kho kế toán phải căn cứ vào sổ kế toán chi tiếtnguyên vật liệu lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, số liệu củabảng này được đối chiếu với số liệu của sổ kế toán tổng hợp

- Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có ít chủng loại vậtliệu khối lượng nghiệp vụ (chứng từ ) nhập, xuất ít không thường xuyên và trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ chuyên môn của các bộ phận kế toán còn hạn chế

1.4.2 Phương pháp sổ đối chiếu luận chuyển

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

+ Ở kho: Việc ghi chép của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho giống

như phương pháp ghi thẻ song song

Trang 17

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư hànghóa

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Sổ kế toán tổng hợp về vật tư hàng hóa

Sổ sốdư

+ Ở phòng kề toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình

hình nhập - xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu ở từng kho dùng cho cả nămnhưng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng, để có số liệu ghi vào các sổ đốichiếu luân chuyển cũng được theo dõi cả về chỉ tiêu số lượng và giá trị Cuốitháng, tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa đối chiếu luân chuyển với thẻ kho

và số liệu kế toán tổng hợp

- Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp không cónhiều nghiệp vụ nhập, xuất kho, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vậtliệu, không có điều kiện ghi chép tình hình nhập, xuất hàng ngày

1.4.3 Phương pháp sổ số dư

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư

+ Ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình N - X - T kho vật liệu

nhưng cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ sang sổ số dư vào cột số lượng

+ Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm

để ghi chép tình hình nhập, xuất Từ bảng kê nhập, bảng kê xuất, kế toán lập bảngluỹ kế nhập, luỹ kế xuất, rồi từ các bảng này lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồnkho theo từng nhóm, loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng, khi nhận sổ số

dư do thủ kho gửi lên, KT căn cứ vào số tồn kho cuối tháng do thủ kho tính ghi ở

sổ số dư và đơn giá để tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số dư

Trang 18

Việc kiểm tra, đối chiếu được căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư

và bảng kê tổng hợp N - X - T (cột số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp

- Phạm vi áp dụng: áp dụng cho các DNSX có khối lượng các nghiệp vụnhập, xuất nhiều, thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và điều kiện doanhnghiệp sử dụng giá hạch toán vật liệu nhập, xuất, đã xây dựng hệ thống danh điểmvật liệu và trình độ chuyên môn của kế toán vững vàng

1.5 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chépphản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loạivật liệu trên các TK và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất

1.5.1 Tài khoản sử dụng

* TK 152: “ Nguyên liệu, vật liệu” TK này phản ánh số hiện có và tình hìnhtăng giảm NVL theo giá trị vốn thực tế TK 152 có thể mở chi tiết thành các TK cấp 2,cấp 3 theo từng loại, nhóm, thứ, vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của DN

* TK 151: Hàng mua đi đường: TK này dùng để theo dõi trị giá vật tư, hànghoá doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưngchưa nhập kho và hàng đang đi đường cuối tháng trước, tháng này đã nhập kho

* TK: 159: “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” TK được dùng để phản ánh

bộ phận giá trị bị giảm sút so với giá gốc của hàng tồn kho nhằm ghi nhận cáckhoản lỗ hay phí tổn có thể phát sinh nhưng chưa chắc chắn TK này là TK điềuchỉnh cho các TK hàng tồn kho

Ngoài ra còn có các TK liên quan khác như:

- TK 111: Tiền mặt

- TK 112: TGNH

- TK 141: Tạm ứng

- TK 128: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

- TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

- TK 133: “ Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ”

- TK 331: Phải trả người bán: TK này phản ánh quan hệ thanh toán giữa

DN với người bán, người nhận thầu về các khoản vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ

đã ký kết, TK 331 được mở chi tiết cho từng người bán, người nhận thầu

1.5.2 Phương pháp hạch toán

Trình tự kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên được biểu hiện qua sơ đồ sau:

Trang 19

(1b) Thuế NK tính vào giá trị VLNK (2) Nhập kho VL đang đi đường kỳ trước (hàng đi đường KT nhập về)

(3) Nhập kho vật liệu do tự chế biến

hoặc thuê ngoài gia công

(4) Nhận vốn góp liên doanh, cổ Phần bằng vật liệu

TK 627, 641, 642, 241

(10) Xuất vật liệu phục vụ QLSX, QLDN hoặc XDCB

TK 154 (11) Xuất vật liệu thuê ngoài Gia công tự chế biến

TK 632 (12) Xuất vật liệu bán

(8a) Kiểm kê đánh giá tăng

(8b) Kiểm kê đánh giá chênh lệch giảm

TK 412

TK 128, 222

(13) Xuất vật liệu góp Vốn liên doanh

TK 138(1381) (15) Vật liệu thiếu

Trong kiểm kê

Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 20

Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn

(đang đi đường) đầu kỳ

Mua vật liệu trả tiền ngay

Vật liệu tự sản xuất, thuê ngoài gia

công chế biến nhập kho

Chênh lệch tăng về đánh giá lại

nguyên vật liệu

Kết chuyển giá thực té VL tồn (đang đi đường) cuối kỳ

Chiết khấu hàng mua được hưởng giảm giá

tế của NVL và hàng mua đang đi đường đầu kỳ và cuối kỳ TK611- Mua hàng

* TK 611 - Mua hàng: Tài khoản này phản ánh trị giá thực tế của vật tư, hànghoá mua vào và xuất ra trong kỳ

Ngoài ra kế toán vẫn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như trongphương pháp kê khai thường xuyên

1.6.2 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT

LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH QUANG TRIỀU 2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Quang Triều

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Quang Triều là xí nghiệp 1 thành lập năm 1996 thuộc Công

ty TNHH 22/12 Nghệ An Được tách ra thành lập Công ty TNHH Quang Triều tháng 07/ 2002

Địa chỉ: Số 17 - Đường Mai Hắc Đế - TP Vinh - Nghệ An

Điện thoại: 0383.840.718 Fax: 0383.569.175

Tài khoản : 3601211.000015P4 - Ngân Hàng Nông Nghiệp Cấp 3 Lê Tp.Vinh - Nghệ An

Lợi-Giám đốc - Kỹ sư xây dựng: Lương Văn Triều

Công ty được thành lập từ ngày 12/07/2002, theo quyết định số

2108/QĐ-UB của 2108/QĐ-UBND tỉnh Nghệ An Nhiệm vụ của Công ty là thi công xây dựng cáccông trình công nghiệp và dân dụng trong tỉnh Từ ngày thành lập đến nay, Công

ty đã trải qua hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành

Trong quá trình hoạt động, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đấtnước, Công ty cũng đã tự vươn lên thích nghi với cơ chế mới Công ty đãmạnh dạn đổi mới đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị, đa dạng hoá nghànhnghề kinh doanh, mở rộng liên doanh, liên kết với nhiều doanh nghiệp trong

và ngoài tỉnh Công ty đã xoá vỡ được thế sản xuất độc canh bó hẹp trước đâytrong lĩnh vực xây dựng, từng bước vươn lên trở thành một doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh đa nghành, thị trường kinh doanh được mở rộng ra phạm vitoàn quốc, quy mô tổ chức sản xuất của Công ty đã có sự phát triển vượt bậc

Từ đó đã làm cho sức sản xuất của Công ty có tốc độ tăng trưởng cao trongnhững năm gần đây, cả về doanh thu thực hiện, nộp ngân sách nhà nước và lợinhuận doanh nghiệp; thu nhập của người lao động được cải thiện; nguồn vốnkinh doanh của C.ty tăng nhiều lần so với những năm trước Với sự năng độngcủa tập thể cán bộ công nhân viên Công ty và sự chỉ đạo trực tiếp của các lãnhđạo Công ty, trong những năm gần đây C.ty không ngừng tăng trưởng và pháttriển với nhịp độ năm sau tăng hơn năm trước Sự phát triển đó là hợp với xuhướng đang phát triển của ngành xây dựng Việt Nam hiện nay

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quang Triều

Trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty TNHH Quang Triều đãkhông ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh tăng cường và huy động

Trang 22

vốn, đào tạo và tuyển dụng nhiều cán bộ trẻ có tay nghề cao, tăng cường đầu tưchiều sâu, trang bị máy móc, thiết bị hiện đại và phù hợp.

Hiện nay, Công ty đang SXKD trên các lĩnh vực chủ yếu sau đây:

+ Thi công xây lắp

+ Sản xuất VLXD

+ Tư vấn xây dựng

Phạm vi hoạt động của Công ty trong từng lĩnh vực cụ thể sau đây:

(1) Lĩnh vực xây lắp:

+ Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng

+ Xây dựng các công trình thuộc các dự án giao thông

+ Xây dựng các công trình thuộc các dự án thuỷ lợi

+ Xây dựng các công trình cấp thoát nước, điện dân dụng

+ Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng và KCN

(2) Lĩnh vực SXVLXD:

+ Sản xuất gạch xây dựng các loại theo công nghệ lò Tuynel

+ Khai thác và chế biến đá xây dựng các loại bằng thiết bị đồng bộ

+ Sản xuất bê tông thương phẩm

+ Sản xuất cấu kiện kê tông đúc sẵn

(3) Lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng:

Thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản, tư vấn giám sát,kiểm nghiệm chất lượng vật liệu và chất lượng các sản phẩm xây dựng

Công ty có quy mô và địa bàn hoạt động rộng, các công trình thi công ở nhiềuđịa điểm khác nhau cho nên việc tổ chức lực lượng thi công thành các xí nghiệp, cácđội là rất hợp lý Mỗi xí ngiệp, mỗi đội phụ trách thi công một công trình và tổ chứcthành các tổ có phân công nhiệm vụ cụ thể Giám đốc xí nghiệp hay đội trưởng phụtrách các đội chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về việc quản lý và tiến độ chấtlượng công trình Mọi công việc kế toán lập các chứng từ ban đầu và các báo cáo kếtoán gửi về Công ty lập báo cáo chung toàn Công ty Hiện nay chủ yếu Công ty thựchiện phương thức giao khoán sản phẩm xây dựng cho các xí nghiệp, các đội

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Là một đơn vị trực thuộc ngành xây dựng cơ bản, Công ty TNHH QuangTriều có cơ cấu tổ chức sản xuất, cơ cấu quản lý riêng phù hợp với đặc điểm củangành xây dựng Tổ chức bộ máy của Công ty, đứng đầu là giám đốc, dưới là các

Trang 23

Kỹ thuật

Ban dự án đầu tư

Phòng Tài vụ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Quang Triều

* Về cơ cấu lãnh đạo gồm:

+ Ban giám đốc Công ty

+ Ban chấp hành Công đoàn Công ty (Công đoàn cơ sở)

+ Ban chấp hành hội liên hiệp thanh niên Công ty

Trong đó ban giám đốc Công ty giữ vai trò lãnh đạo mọi hoạt động SXKDcủa Công ty và các tổ chức quần chúng

* Cơ cấu tổ chức quản lý gồm

Tại văn phòng Công ty có:

- Ban giám đốc Công ty (1 giám đốc và 4 phó giám đốc)

- Các phòng ban chức năng (4 phòng chức năng, 1 ban và 1 bộ phận kiểm soát)

- Các đơn vị trực thuộc Công ty

Hiện nay Công ty có 15 xí nghiệp và 25 đội trực thuộc Các đơn vị này hiện

Trang 24

đang hoạt động trên các lĩnh vực sau đây:

+ 11 xí nghiệp xây lắp hoạt động trên lĩnh vực xây dựng được thành lậptheo quyết định số 321/QĐ-UB ngày 07/02/2005 của UBND tỉnh Nghệ An

+ 25 đội xây dựng trực thuộc Công ty được thành lập theo quyền hạn củagiám đốc Công ty

+ 01 Trung tâm tư vấn thiết kế; với chức năng chuyên khảo sát thiết kế, tưvấn kỹ thuật các công trình xây dựng, kiểm nghiệm VLXD

+ 01 XN khai thác sản xuất đá quý chuẩn công suất 100.000m3/năm & bêtông thương phẩm công suất 80.000m3/năm đặt tại mỏ đá Đông Vinh - Quỳ Hợp

* Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty và

cũng chịu trách nhiệm cao nhất trước cấp trên, trước pháp luật và mọi lĩnh vực hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty theo ngành nghề được đăng kỳ kinh doanh

Giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc:

* Các phòng ban chức năng:

Có chức năng thẩm định dự án đầu tư, lập dự toán công trình để chuẩn bịtham gia đấu thầu

- Phòng kinh tế kỹ thuật: Có chức năng giúp giám đốc trong việc thiết lập

kiểm tra, giám sát kỹ thuật, an toàn thực hiện các công trình công nghệ kỹ thuậttrong sản xuất, kiểm tra giám sát chất lượng công trình

- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng hạch toán, tập hợp các số liệu,

thông tin kinh tế, quản lý toàn bộ công tác tài chính kế toán, quản lý thu hồi vốn,huy động vốn tập hợp các khoản chi phí sản xuất, xác định kết quả sản xuất kinhdoanh, theo dõi tăng giảm tài sản, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, thựchiện nghĩa vụ đầy đủ với nhà nước về các khoản phải nộp

- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tổ chức lao động trong biên

chế, điều động CBCNV trong Công ty, giải quyết các chế độ chính sách, tổ chứccông việc hành chính, chuyển giao công văn giấy tờ

Ban giám đốc cùng với các phòng chức năng điều hành hoạt động sản xuấtthi công ở Công ty một cách thống nhất với các xí nghiệp, các đội xây dựng Trên

cơ sở các hợp đồng của Công ty với bên A, bộ phận kinh doanh tiếp thị và kinh tế

kỹ thuật Hai phòng này chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và thông qua hợpđồng trước khi trình giám đốc ký Các đội và các xí nghiệp xây dựng chỉ đượclệnh khởi công khi lập tiến độ và biện pháp thi công được giám đốc phê duyệt

- Về việc lập dự toán và quyết toán: Các đội, các xí nghiệp xây dựng tự làmdưới sự hỗ trợ của phòng kinh tế kỹ thuật

Trang 25

KT thanh toán

KT ngân hàng

KT tiền lương

KT thuế GTGT

KT theo dõi XN

- Về vật tư: Một phần vật tư do bộ phận sản xuất phụ và bên A cung cấpnhưng số này rất ít, chủ yếu vật từ do các đội, các xí nghiệp mua của Công ty vàmua ngoài theo định mức

- Về máy thi công: Chủng loại máy của Công ty khá phong phú và hiệnđại, đáp ứng được yêu cầu thi công

- Về chất lượng công trình: Giám đốc các xí nghiệp hay đội trưởng các đội làngười thay mặt cho các xí nghiệp, các đội chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty vềchất lượng công trình Nếu có sai phạm kỷ luật dẫn đến phải phá đi làm lại hoặc phải sửachữa thì chi phí do các đội, các xí nghiệp chịu hoàn toàn Phòng kỹ thuật phía giám sátgiải quyết các vướng mắc về chuyên môn cho các đội, các xí nghiệp trong quá trình thicông

- Về an toàn và bảo hiểm lao động: Các xí nghiệp và các đội có trách nhiệmthực hiện các quy định về an toàn và bảo hiểm LĐ theo chế độ nhà nước ban hành

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Quang Triều

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Hiện tại việc tổ chức công tác kế toán ở Công ty tiến hành theo bộ máy kếtoán tập trung

Bộ máy kế toán của Công ty bao gồm 8 người và bộ phận kế toán các đơn

vị trực thuộc được tổ chức như sau:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Quang Triều

Ngày đăng: 06/06/2018, 13:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Hệ thống tài khoản kế toán: http://niceaccounting.com/HTTK/index.html7. Các luận văn tốt nghiệp về kế toán Nguyên vật liệu của khóa trước Link
1. Giáo trình Tổ chức hoạch toán kế toán doanh nghiệp; TH.S Hồ Mỹ Hạnh;Nhà xuất bản thống kê - Hà Nội2. Lý thuyết về thực hành KT - TC; PGS.TS Nguyễn Văn Công (2008);Nhà xuất bản ĐHKTQD - Hà Nội Khác
3. Báo cáo tài chính chứng từ và sổ sách kế toán, sơ đồ kế toán - Bộ Tài chính (2009); Nhà xuất bản Thống Kê - Hà Nội Khác
4. Giáo trình Tài chính - Kế toán; GS.TS Đặng Thị Loan (2009); Nhà xuất bản ĐHQG - Hà Nội Khác
5. Giáo trình Kế Toán Tài Chính - Học viện Tài chính (2010) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w