1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lý thuyết kế toán hàng tồn kho, thực trạng kế toán hàng tồn kho hiện nay và giải pháp

52 227 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 704,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích, đồng thờitạo điều kiện thuận lợi cho nhà quả trị trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toánthu mua, bảo quản và dự tr

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động chiếm vị trí quan trọng trong toàn bộ quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ giai đoạn cung cấp, sản xuất đến tiêuthụ Thông tin chính xác kịp thời về hàng tồn kho giúp doanh nghiệp chỉ đạo kịp thờicác nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, đánh giá được hiệu quả kinh doanh nói chung

và từng mặt hàng nói riêng, đảm bảo lượng dự trữ vật tư, hàng hóa đúng mức, khôngquá nhiều gây ứ đọng vốn, cũng không quá ít làm gián đoạn quá trình sản xuất kinhdoanh Từ đó có kế hoạch về tài chính cho việc mua sắm cung cấp hàng tồn kho cũngnhư điều chỉnh kế hoạch về tiêu thụ Vì thế công tác kế toán hàng tồn kho nói chung

và phương pháp kế toán hàng tồn kho nói riêng có vai trò rất quan trọng trong doanhnghiệp

Trước yêu cầu phát triển của nền kinh tế và xu hướng hội nhập quốc tế, vấn đề đồimới nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hạch toán kế toán càng trở nên cần thiết.Với mục tiêu đó, chúng ta đã và đang nghiên cứu dần từng bước hoàn thiện hệ thốnghạch toán kế toán Đã có nhiều chuẩn mực kế toán Việt Nam ra đời và nhiều văn bảnthông tư được ban hành quy định hướng dẫn việc hạch toán kế toán tại các doanhnghiệp

Vì những lý do trên, tập thể nhóm đã nghiên cứu và mong muốn đưa ra một số ý kiếnhoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho

Kết cấu của bài gồm 3 phần chính:

CHƯƠNG MỘT: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO VÀ KẾ TOÁN

Trang 2

1.2.2.1.2.1 Phương pháp mở thẻ song song

1.2.2.2 Kế toán chi tiết hàng tồn kho

 Tài khoản sử dụng

 Kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên

o Nhập kho

o Xuất kho

- Xuất kho công cụ dụng cụ:

 Kế toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

 Kiểm kê và dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

• Kiểm kê hàng tồn kho:

* Xử lý kế toán – kiểm kê phát hiện thừa

*Xử lý kế toán – kiểm kê phát hiện thiếu

• Dự phòng giảm giá Hàng tồn kho

1.3 So sánh quốc tế về kế toán HTK

1.3.1 IAS 02- Chuẩn mực quốc tế về HTK

1.3.2 So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.3.3.1 Tại sao Việt Nam cần hướng tới mục tiêu hội tụ Kế toán quốc tế?1.3.3.2 Nguyên nhân Việt Nam chưa áp dụng toàn bộ chuẩn mực IAS/IFRS

nói chung và IAS 2 nói riêng1.3.3.2.1 Nhân tố về xã hội

1.3.3.2.1.1 Mức độ phát triển của nghề nghiệp kế toán tại Việt Nam

1.3.3.2.1.2 Kiến thức và kinh nghiệm về quản lý nền kinh tế thị trường

của các cơ quan quản lý1.3.3.2.1.3 Yếu tố văn hóa

1.3.3.2.1.4 Bất đồng ngôn ngữ

1.3.3.2.2 Nhân tố về chính trị

1.3.3.2.3 Nhân tố về kinh tế

1.3.3.2.3.1 Xét trên khía cạnh quốc gia

1.3.3.2.3.2.Xét trên khía cạnh doanh nghiệp-Chi phí cho việc áp dụng các chuẩnmực kế toán quốc tế

1.3.3.2.4 Nhân tố về hệ thống luật định phục vụ quản lý nhà nước

1.3.3.2.5 Nhân tố về công nghệ thông tin

1.3.3.2.6 Nhân tố về hệ thống luật

CHƯƠNG HAI: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO Ở CÁC DOANH

NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1 Về hạch toán HTK:

2.2 Về tính giá HTK:

Trang 3

a Doanh nghiệp sản xuất

b Doanh nghiệp cơ khí

c Doanh nghiệp xây dựng cơ bản

d Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ

e Doanh nghiệp thương mại

2.3 Đánh giá chung về kế toán HTK tại các doanh nghiệp:

CHƯƠNG BA: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT

LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

-******** -CHƯƠNG MỘT: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO VÀ KẾ TOÁN

HÀNG TỒN KHO1.2 Khái niệm và đặc điểm HTK:

Trang 4

1.2.1 Khái niệm:

Theo chuẩn mực kế toán 02(VAS 02) Ban hành và công bố theo Quyết định số149/2001/QĐ-BTC nằm trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam thì hàng tồn khođược định nghĩa như sau:

Hàng tồn kho: Là những tài sản:

(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở danh (c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

-> Như vậy có thể thấy hàng tồn kho chủ yếu là tài sản vật chất ngắn hạn của doanhnghiệp

• Hàng tồn kho rất đa dạng, có thể bị hư hỏng, dễ bị lỗi thời

• Việc xác định giá trị, chất lượng, tình trạng hàng tồn kho luôn là công việckhó khăn phức tạp

• Hàng tồn kho thường được bảo quản, cất giữ ở nhiều địa điểm khác nhau,

có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất, có nhiều người quản lí

Từ đó dễ gây ra mất mát, công việc kiểm kê bảo quản hàng tồn kho gặpnhiều khó khăn, chi phí lớn

 Từ những đặc điểm trên, ta có thể thấy hàng tồn kho là loại tài sản có giá trịcủa doanh nghiệp nhưng việc quản lí gặp nhiều khó khăn phức tạp đòi hỏi phải

có sự kiểm soát chặt chẽ và hạch toán rõ ràng của doanh nghiệp

1.2.3 Phân loại:

Hàng tồn kho có nhiều cách phân loại theo những tiêu thức khác nhau nhưng cáchphổ biến nhất là phân loại theo công dụng của hàng tồn kho:

- Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để phục

vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL, bán thành phẩm,công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang

- Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữphục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá, thành phẩm,

Trang 5

Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích, đồng thờitạo điều kiện thuận lợi cho nhà quả trị trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toánthu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho, đảm bảo hàng tồn kho cung ứng kịpthời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí thu mua, bảo quản thấp nhất nhằm nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Cũng theo chuẩn mực kế toán VAS02 thì hàng tồn kho phân loại như sau:

Hàng tồn kho bao gồm:

- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

- Sản phẩm dỡ dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưalàm thủ tục nhập kho thành phẩm;

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đãmua đang đi trên đường;

về sự biến động, sử dụng hàng tồn kho trong doanh nghiệp Dưới đây là các vấn đềtrong việc tính giá hàng tồn kho:

1.2.1.4 Các nguyên tắc tính giá hàng tồn kho:

Nguyên tắc giá gốc:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho, thì hàng tồn kho được ghinhận theo giá gốc Giá gốc của hàng tồn kho không được thay đổi trừ khi có quy địnhkhác trong chuẩn mực kế toán cụ thể Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua,chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồnkho ở thời điểm và trạng thái hiện tại (sẵn sàng sử dụng)

 Kế toán phải căn cứ vào từng trường hợp nhập kho cụ thể để xác định giá gốc.(phần này sẽ được trình bày cụ thể hơn ở phần tính giá hàng nhập kho

Nguyên tắc nhất quán:

Trang 6

Các phương pháp tính giá hàng tồn kho doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụngthống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.

Vì cách lựa chọn phương pháp định giá hàng tồn kho có thể có ảnh hưởng cụ thể đếncác báo cáo tài chính, một số doanh nghiệp có thể có khuynh hướng mỗi năm chọn lựalại một lần Mục đích của các công ty là làm sao chọn được phương pháp nào có thểlập được các báo cáo tài chính có lợi nhất Tuy nhiên nếu điều này được phép, các nhàđọc báo cáo tài chính sẽ thấy thật khó mà so sánh các báo cáo tài chính của một công

ty qua các năm

Việc áp dụng các phương pháp kế toán thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác sẽ cho phépbáo cáo tài chính của doanh nghiệp mới có ý nghĩa thực chất mang tính so sánh

Tuy nhiên, nguyên tắc nhất quán không có nghĩa là một doamh nghiệp không bao giờ

có thể đổi phương pháp kế toán Đúng hơn, nếu doanh nghiệp kiểm nghiệm mộtphương pháp tính giá hàng tồn kho đã được chấp nhận như là một sự cải tiến trong lậpbáo cáo tài chính thì sự thay đổi có thể được thực hiện Tuy vậy, khi có sự thay đổinày, nguyên tắc công khai toàn bộ đòi hỏi bản chất của sự thay đổi, kiểm nghiệm đốivới sự thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi đó đến lãi ròng, tất cả phải được côngkhai trong thuyết minh báo cáo tài chính

• Nguyên tắc thận trọng:

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toántrong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

+ Phải lập dự phòng nhưng không lập quá lớn;

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năngthu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khảnăng phát sinh chi phí

Nguyên tắc phù hợp:

- Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chiphí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đếnchúng được ghi nhận

- Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảonguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.Giá vốn của sản phẩm sảnxuất ra hàng hoá mua vào được ghi nhận là chi phí thời kỳ vào kỳ mà nóđược bán Khi nguyên tắc phù hợp bị vi phạm sẽ làm cho các thông tintrên báo cáo tài chính bị sai lệch, có thể làm thay đổi xu hướng phát triểnthực của lợi nhuận doanh nghiệp

1.2.1.5 Tính giá hàng nhập kho:

Trang 7

Giá trị hàng tồn kho nhập kho có thể được xác định theo từng nguồn nhập khác nhaunhư: do mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công chế biến, nhận vốn góp liêndoanh, vốn góp cổ phần, được biếu, tặng, viện trợ không hoàn lại,… Tùy từng nguồnhình thành mà giá gốc hàng tồn kho sẽ bao gồm các loại chi phí khác nhau.

 Trường hợp mua ngoài:

Giá gốc HTK = Giá mua – Các khoản giảm giá mua (chiết khấu thương mại, giảm giáhàng mua, hàng mua trả lại) + Thuế không được hoàn lại + Chi phí phát sinh hợp lýtrong quá trình mua (chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình muahàng…)

 Trường hợp tự chế biến:

Giá gốc HTK = Chi phí chế biến + các chi phí trực tiếp liên quan khác

 Trường hợp thuê ngoài gia công:

Giá gốc HTK = giá thực tế HTK xuất thuê ngoài gia công + chi phí chế biến + các chiphí khác có liên quan (chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí bảo hiểm)

 Trường hợp nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần bằng vật tư, nguyênliệu, hàng hóa,…

Giá gốc HTK = giá được các bên tham gia góp vốn chấp nhận.( do hội đồng góp vốnquyết định)

 Trường hợp vật tư hàng hóa, … được biếu tặng, viện trợ không hoàn lại.Giá gốc HTK = giá được đánh giá theo giá thị trường của loại hàng hóa đó

1.2.1.6 Tính giá hàng xuất kho:

Về nguyên tắc, hàng tồn kho được đánh giá theo giá thực tế Theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam – VAS 02 “hàng tồn kho”, việc tính giá trị hàng tồn kho được ápdụng theo một trong các phương pháp sau:

o Phương pháp tính theo giá đích danh;

o Phương pháp bình quân gia quyền;

o Phương pháp nhập trước, xuất trước;

o Phương pháp nhập sau, xuất trước;

o Phương pháp giá hạch toán

Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý, điều kiện trang thiết bị,phương tiện kỹ thuật của từng doanh nghiệp mà lựa chọn 1 trong các phương pháptrên

Để hiểu rõ hơn về mỗi phương pháp tính giá trên, ta đi xét 1 ví dụ chung:

Trang 8

Một doanh nghiệp có có số liệu về loại sản phẩm X trong tháng 9/2013 như sau (đơn vị: 1000đồng):

I Tồn đầu kỳ 1500kg vật liệu X có đơn giá là 20 /1kg.

II Tình hình xuất nhập kho trong tháng 9/2013:

1 02/09: xuất 700kg vật liệu X trong kho của doanh nghiệp để sản xuất sản phẩm

2 10/09: nhập 300kg vật liệu X có đơn giá chưa thuế là 19/1kg

3 14/09: xuất 400kg vật liệu X để sản xuất sản phẩm.

4 21/09: nhập 600kg vật liệu X có giá ghi trên hóa đơn là 12870 (đã có thuế GTGT 10%).

5 23/09: xuất 500kg vật liệu X để sản xuất sản phẩm.

6 29/09: xuất 200kg vật liệu X để sản xuất sản phẩm.

III Tính giá trị hàng xuất kh, tồn kho trong tháng 9 của doanh nghiệp.

1 Phương pháp giá thực tế đích danh:

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhậpnào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính

 Giải quyết ví dụ trên theo phương pháp này:

- Ngày 14/09 xuất 400kg trong đó có: 300kg có đơn giá chưa thuế là 20/1kg

100kg có đơn giá chưa thuế 19 /1kg

- Ngày 21/09: tổng giá chưa thuế của lô hàng nhập vào là: 12870 ÷ 1,1= 11700

Đơn giá chưa thuế của 600kg này là: 11700 ÷ 600 = 19,5 /1kg

- Ngày 23/9 : xuất 500kg trong đó có: 200kg có đơn giá chưa thuế là 20

200kg có đơn giá chưa thuế là 19100kg có đơn giá chưa thuế là 19,5

- Ngày 29/9 : xuất 200kg X trong đó: 100kg có đơn giá chưa thuế là 19

100kg có đơn giá chưa thuế là 19,5

Trang 9

21/09 Nhập 600 - 1300 19,5 11700 - 25500

200@19/kg100@19,5/kg

Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế

toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe,

chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được

Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được, có đơn giá hàng tồn kho rất lớn như các đồ trang sức đắt tiền, các bất động sản, ô tô mà có thể nhận diện được từng loại hàng hoá tồn kho với từng lần mua vào và hoá đơn của nó, hơn nữa các doanh nghiệp phải có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng nhập kho, vì vậy mà khi xuất kho lô nào thì tính theo giá đích danh của lô đó

2 Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, trị giá vốn thực tế của vật tư, sản phẩm xuất kho được tínhcăn cứ vào số lượng hàng xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền

Trị giá vốn thực tế xuất kho = số lượng vật tư xuất kho × đơn giá bình quângia quyền

Đơn giá bình quân gia quyền được tính theo thời kỳ(tháng, quý) hoặc có thể tínhsau mỗi lần nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình, điều kiện của doanhnghiệp

 Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ:

Trang 10

Đơn giá bình quân của cả kỳ dự trữ =

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.

Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào

cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương phápnày chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng nhưng

số lần nhập xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xácđịnh giá bình quân của 1 đơn vị sản phẩm, hàng hóa Đây là phương pháp thườngxuyên được sử dụng ở các doanh nghiệp Việt Nam

 Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập:

Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập =

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân của mỗiloại vật tư hàng hóa đó

Trang 11

- Ngày 21/09 nhập 600kg X có đơn giá 19,5 (đã tính ở trên) nên ta có:

Đơn giá bình quân của X = = 19,79 (nghìn đồng / kg)

3 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được nhập trước sẽ được lấy đơngiá đó để áp dụng cho hàng xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập trị giáhàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng

 Giải quyết ví dụ trên qua việc tính toán ta có bảng sau:

Trang 12

Ưu điểm: Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn

hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kếtoán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồnkho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồnkho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn

Nhược điểm: làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi

phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sảnphẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượngchủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí choviệc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều

Phương pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồnkho và số lần nhập xuất kho không nhiều

4 Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng nào nhập sau đượclấy đơn giá đó để áp dụng cho hàng xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giánhập Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá củahàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

 Giải quyết ví dụ trên qua việc tính toán ta có bảng sau:

Trang 13

Cụ thể là các chi phí mới phát sinh sẽ phù hợp với doanh thu cũng vừa được chính cáchàng tồn kho này tạo ra Điều này dẫn tới việc kế toán sẽ cung cấp những thông tinđầy đủ và chính xác hơn về thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ Phương pháp nàyđặc biệt đúng trong điều kiện lạm phát.

Thuế là nguyên nhân làm cho phương pháp LIFO được áp dụng phổ biến Khi mứcgiá của hàng tồn kho tăng và số lượng không đổi thì dẫn đến giá vốn hàng bán tăng.Điều này đồng nghĩa với lãi ròng giảm đi và cuối cùng là thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp giảm xuống Mặc dù trong tương lai giá cả của hàng tồn kho giảm xuống thìdoanh nghiệp đã giảm đi được một phần nào thuế thu nhập doanh nghịêp phải nộp(trong một hoặc nhiều kỳ nào đó) Và hơn nữa đây là một lý do để doanh nghiệp cóthể trì hoãn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Một ưu điểm nữa của phương pháp LIFO là nó cải thiện dòng tiền luân chuyển Do sốthuế phải nộp ít hơn và thời hạn nộp có thể được trì hoãn nên doanh nghiệp có thể sửdụng khoản tiền dùng để nộp thuế cho các mục tiêu đầu tư khác

Không những thế nó còn hạn chế tối đa sự tác động của việc hàng tồn kho giảm giátrong tương lai đối với thu nhập Phương pháp này hạn chế đến mức thấp nhất việcphải ghi điều chỉnh giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện giá của hàng tồnkho giảm đi Lý do xuất phát giống như tên gọi của phương pháp này, tức là nhập vàokho sau khi đã được xuất ra khỏi kho

Nhược điểm:

Trang 14

Thứ nhất: Nó dẫn đến thu nhập thuần của DN giảm trong điều kiện lạm phát Các nhàquản lý trong DN dường như thích việc báo cáo lãi thuần tăng hơn là thấy việc thuếphải nộp giảm đi Lý do của điều này chính bởi vì các nhà quản lý trong DN sợ rằngcác nhà đầu tư sẽ hiểu nhầm về khả năng sinh lãi, khả năng thu hồi vốn đầu tư của họ.Thứ hai:Theo phương pháp này hàng tồn kho có thể bị đánh giá giảm trên bảng cânđối kế toán Việc đánh giá hàng tồn kho để lập báo cáo kế toán thông thường khôngđược cập nhật bởi hàng tồn kho vào kho trước vẫn còn nằm trong kho Việc đánh giágiảm này làm cho vốn lưu động của DN giảm thấp hơn so với thực tế hàng tồn kho.Phương pháp này cũng phù hợp với cả hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho.

5 Phương pháp giá hạch toán.

Thực tế ngoài các phương pháp tính giá vốn thực tế hàng tồn kho theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam như trên thì các doanh nghiệp cũng có thế áp dụng phương pháp giáhạch toán

Theo phương pháp này, giá hạch toán của hàng tồn kho là giá mà doanh nghiệp tự quyđịnh(có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó) và được sử dụngthống nhất ở doanh nghiệp trong một thời gian dài Hàng ngày sử dụng giá hạch toán

để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập xuất Cuối kỳ, kế toán tính ra trị giá vốn thực tếcủa vật tư, hàng hóa xuất kho theo hệ số giá

Hệ số giá (H) =

Trị giá vốn thực tế xuất kho được tính theo công thức:

Trị giá vốn thực tế xuất kho = Trị giá hạch toán xuất kho × hệ số giá (H)

Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổnghợp về hàng trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanhchóng do chỉ phải theo dõi biến động của hàng với cùng một mức giá và đến cuối kỳmới điều chỉnh và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm hàng , số lần nhập,xuất của mỗi loại nhiều hay ít

Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng và đội ngũ

kế toán có trình độ chuyên môn cao

Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của hàng nhập kho luôn biến động phụthuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách điều tiết vi mô và vĩ mô, cho nên việc

sử dụng giá hạch toán cố định trong suốt kỳ kế toán là không còn phù hợp nữa

Trang 15

nghiệp vụ kinh tế phát sinh về nội dung, quy mô, chất lượng, thời gian… xảy ra cũngnhư trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan.

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006- QQĐ/BTC ngày20/03/2006 của bộ Tài chính, các chứng từ kế toán về hàng tồn kho bao gồm:

- Phiếu nhập kho- Mẫu 01-VT

- Phiếu xuất kho- Mẫu 02-VT

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa- Mẫu 03-VT

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ- Mẫu 04-VT

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa- Mẫu 05-VT

- Bản kê mua hàng- Mẫu 06-VT

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ- Mẫu 07-VT

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước, cácdoanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hường dẫn khác

Dưới đây là các mẫu chứng từ bắt buộc

a Phiếu nhập kho (Mẫu số: 01 – VT)

Trang 16

b Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02 – VT)

Trang 17

c Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số: 03 – VT)

d Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số: 04 – VT)

Trang 18

e Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số: 05 – VT)

Trang 19

1.3.2.1.2 Các phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho

1.3.2.1.2.1 Phương pháp mở thẻ song song

 Đây là phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho mà ở kho, thủ kho sẽ theodõi hàng tồn kho về mặt số lượng trên Thẻ kho, bộ phận kế toán theo hàng tồnkho về mặt số lượng và giá tri ̣trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa,thành phẩm, định kỳ hai bên sẽ đối chiếu đẻ đảm nảo sự khớp đúng giữa thủkho và kế toán

 Điều kiện áp dụng:Những đơn vị thường xuyên áp dụng cách thức hạch toánthẻ song song thường có đặc điểm chủng loại vật tư ít, mật độ nhập xuất nhiềucần kiểm tra thường xuyên, hệ thống kho tàng tập trung kế toán có thể kiểmsoát và đối chiếu đều đặn

 Sơ đồ ghi thẻ song song

Trang 20

• Sổ sách sử dụng

- Thẻ kho

- Sổ kế toán chi tiết

Trang 21

+ Sổ kế toán chi tiết do kế toán mở và ghi theo kho mình phu ̣ trách tương ứng với thẻkho.

+ Cơ sở để ghi sổ , thẻ chi tiết hàng tồn kho: là các chứng từ nhập , xuất vật tư do thủkho gửi lên Sau khi ghi sổ chi tiết kế toán sẽ lấy đơn giá trên sổ này để ghi vào Phiếuxuất kho tương ứng cho từng mặt hàng

+ Số liệu trên sổ, thẻ chi tiết hàng tồn kho được sử dụng để lên Bảng Tổng hợp Nhậpxuất tồn

 Đánh giá:

Ưu điểm: Biện chép không rắc rối, dễ kiểm soát đối chiếu

Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và bộ phận kế toán còn lặp lại về chỉ tiêu sốlượng Việc giám sát đối chiếu thường triển khai vào cuối tháng nên giảm thiểu chứcnăng kiểm soát của kế toán

1.3.2.1.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển là phương pháp hạch toán chi tiết hàngtồn kho mà trong đó tại kho vẫn mở thẻ kho theo từng danh điểm vật tư nhưphương pháp thẻ song song, tại phòng kế toán mở sổ Đối chiếu luân chuyển đểtheo dõi về mặt giá trị và số lượng

 Đối tượng áp dụng: Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Trình tự ghi chép:

Trang 22

 Sổ sách sử dụng

- Thẻ kho: có nội dung và kết cấu tương tự như phương pháp thẻ song song

- Bảng kê nhập, Bảng kê xuất;

- Sổ đối chiếu luân chyển :

 Ưu nhược điểm:Phương pháp này có

ưu điểm dễ làm, dễkiểm tra, nhưng có nhược điểm: việc ghi chép dồn vào cuối tháng nên côngviệc hạch toán và báo cáo bị chậm trễ

1.3.2.1.2.3 Phương pháp sổ số dư

 Hình thức này hợp cho những doanh nghiệp có đặc trưng: chủng loại hàng hoáphong phú, mật độ nhập xuất rất lớn, hệ thống kho tàng phân tán và quản lýtổng hợp, thường dùng giá hạch toán để ghi chép, lao động kế toán không đủ đểthực hiện đối chiếu, giám sát thường xuyên nhưng yêu cầu phải có chuyên mônvững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số liệu được ghi chép chínhxác trung thật

 Sơ đồ phương pháp sổ số dư

Trang 24

 Ưu nhược điểm: Phương pháp này có ưu điểm là giảm nhe ̣khối lượng ghi chéphằng ngày nhưng có nhược điểm là nếu có sai sót thì khó kiểm tra.

1.3.2.2 Kế toán chi tiết hàng tồn kho

 Tài khoản sử dụng:

Nhóm tài khoản 15 – Hàng tồn kho

Tài khoản 133 – VAT được khấu trừ

Tài khoản 331 – Phải trả người bán

Tài khoản 111 – Tiền mặt, Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 142, 242 – Chi phí trả trước

Các tài khoản chi phí 621, 627, 641, 642

 Kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên

o Nhập kho

Trang 25

(5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) CKTM, Giảm giá hàng mua, hàng mua, trả lại

TK 627, 641, 642, 241

(2) (1)

(3)

TK 632, 157

TK 54 (4)

o Xuất kho:

- Xuất kho nguyên vật liệu:

Trang 26

(7) (8) (9)

- Xuất kho công cụ dụng cụ:

 Kế toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

 Kiểm kê và dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

• Kiểm kê hàng tồn kho:

Các trường hợp được thực hiện đê kiểm kê hàng tồn kho gồm:

- Kiểm kê định kỳ ( cuối kỳ, cuối năm) trước khi lập báo cáo tài chính

- Chia, tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, hoặcmua bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp

- Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp

- Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường

Ngày đăng: 06/06/2018, 13:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w