1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy chế trả lương ở công ty cổ phần thiên lý hưng yên

27 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 467 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về bố cục quy chế trả lương của công ty Công ty đã xây dựng một bản quy chế khá chặt chẽ về bố cục với bốnchương: - Chương I: Những quy định chung - Chương II: Nguồn hình thành và sử dụn

Trang 1

A LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta phát triển mạnh, thu nhập củangười lao động tăng nhanh, đời sống nhân dân được cải thiện, xã hội ngày càngđược phát triển Do vậy vấn đề tiền lương luôn được xã hội quan tâm Tiền lư-ơng chính là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, đồng thời nó là mộtphần chi phí sản xuất của doanh nghiệp Tiền lương là một động lực to lớn đểkích thích người lao động làm việc, làm cho họ không ngừng nâng cao năng suấtlao động, phát huy tính sáng tạo trong sản xuất Đối với các doanh nghiệp, việcxác định đúng chi phí tiền lương sẽ giúp họ cải tiến

Với những đặc điểm và nhu cầu quan trọng của tiền lương trong quá trình

phát triển của đất nước nên em chọn đề tài "Hoàn thiện quy chế trả lương ở Công ty Cổ phần Thiên Lý Hưng Yên”.

Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy nhiệt tình của cô giáo Đoàn ThịYến Song do trình độ và thời gian có hạn, nên bài chuyên đề của em khôngtránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo

để báo cáo chuyên đề của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

Quy chế trả lương, trả thưởng còn có tên gọi khác là quy chế phân phối tiềnlương – thu nhập, gọi tắt chung là quy chế trả lương.

Quy chế trả lương trong cơ quan, doanh nghiệp do chính cơ quan, doanhnghiệp đó tự tổ chức xây dựng và chỉ có hiệu lực trong phạm vi quản lý củamình

Quy chế trả lương được cấu tạo theo chương, mục, các điều khoản, điểm, tiếttheo quy định hiện hành về soạn thảo văn bản

Các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế đều cótrách nhiệm xây dựng và áp dụng quy chế trả lương Đối với các doanh nghiệpNhà nước, việc xây dựng quy chế trả lương là quy định mang tính bắt buộc thựchiện Quy chế này phải đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động gắn tiềnlương, tiền thưởng với năng suất lao động, hiệu quả công việc của từng người,khuyến khích được người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao Quychế trả lương, trả thưởng phải đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch và đượcphổ biến đến từng người lao động trong doanh nghiệp, phải đăng ký cùng vớinội quy lao động tại sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định của bộLuật lao động

II XÂY DỰNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG

Trình tự, thủ tục xây dựng quy chế trả lương gồm các bước

Bước 1: Công tác chuẩn bị

Bước 2: Xác định nguồn và phương pháp phân phối nguồn để trả lương Bước 3: Xây dựng bản thảo quy chế trả lương và lấy ý kiến dân chủ

Bước 4: Hoàn thiện quy chế trả lương sau khi lấy ý kiến cán bộ công nhân

viên

Bước 5: Xét duyệt và ban hành quy chế trả lương

Bước 6: Tổ chức thực hiện quy chế

Bước 7: Đăng ký quy chế trả lương: Bước này những doanh nghiệp Nhà

nước cần phải thực hiện

Trang 3

PHẦN HAI THỰC TRẠNG VỀ QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THIÊN LÝ HƯNG YÊN

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN LÝ HƯNGYÊN

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: THIEN LY HUNG YEN JOINTSTOCK COMPANY

Tên công ty viết tắt: THIEN LY HUNG YEN.,JSC

Địa chỉ trụ sở chính: Km3, đường 39 mới, Xã Tân Lập, Huyện Yên Mỹ,Tỉnh Hưng Yên

- Vốn điều lệ: 15 tỷ Việt Nam đồng

II QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY

1 Về bố cục quy chế trả lương của công ty

Công ty đã xây dựng một bản quy chế khá chặt chẽ về bố cục với bốnchương:

- Chương I: Những quy định chung

- Chương II: Nguồn hình thành và sử dụng quỹ lương

- Chương III: Các hình thức trả lương trong công ty

- Chương IV: Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Như vậy có thể thấy bản quy chế của công ty xây dựng có bố cục đầy đủ và

rõ ràng

Trang 4

2 Nhận xét về nội dung quy chế trả lương

Chương I: Những quy định chung của công ty gồm ba điều.

Điều 1: Về phạm vi và đối tượng áp dụng phần này công ty đã nêu rất rõ

ràng với phạm vi của quy chế nhằm quản lý tiền lương, tiền thưởng từ quỹlương, thống nhất việc sử dụng trả lương, thưởng phù hợp với pháp luật và điều

lệ công ty Đối tượng áp dụng của công ty như sau: Quy chế này áp dụng trongviệc phân phối tiền lương cho toàn thể cán bộ công nhân viên đã ký hợp đồnglao động làm việc tại Công ty cổ phần Thiên Lý Hưng Yên Áp dụng cho cácĐơn vị thành viên trong cùng hệ thống công ty tùy từng bộ phận cụ thể

Điều 2: Những quy định chung

Công ty nêu lên những khái niệm cơ bản về thu nhập, lương cơ bản, phụ cấplương…phần này nhằm làm cho người lao động hiểu rõ hơn các mục trong quychế trả lương

Điều 3: Nguyên tắc phân phối và sử dụng quỹ tiền lương

Tiền lương được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn về số lượng, chất lượng

và tiến độ thực tế hoàn thành công việc của mỗi người lao động và cán bộ côngnhân viên, phù hợp với kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty và kết quả côngviệc của từng khối

Phân phối tiền lương cho cán bộ công nhân viên theo nguyên tắc: Mỗikhối cụ thể công ty sẽ áp dụng hình thức trả lương phù hợp với tính chất côngviệc, trình độ chuyên môn và mức độ hoàn thành công việc phù hợp với phápluật lao động và quy định của công ty

Những cán bộ công nhân viên thực hiện công việc đòi hỏi trình độchuyên môn cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả kinh doanh củacông ty thì được trả lương cao và ngược lại

Qũy tiền lương chỉ được dùng để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người laođộng đang làm việc tại Công ty, không sử dụng quỹ tiền lương vào mục đíchkhác

Như vậy trong chương I về những quy định chung của công ty đã nêu khá rõràng về nội dung các điều, tuy nhiên trong phần quy định chung công ty đãkhông nêu ra phần căn cứ để trả lương.Phần này để làm rõ khi xây dựng quy chếcông ty cần phải dựa vào những văn bản nào của Nhà nước

Chương II: Nguồn hình thành và sử dụng quỹ lương

Về nguồn hình thành quỹ lương: Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh, công ty xác định nguồn quỹ lương thực hiện để chi trả chongười lao động như sau:

Tổng quỹ tiền lương = Đơn giá tiền lương* doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh + các khoản phụ cấp lương & chế độ khác (nếu có) + quỹ tiền

Trang 5

lương bổ sung theo quy định Nhà nước (nếu có) + quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang.

Về sử dụng quỹ lương: Công ty đã phân bổ rõ ràng tổng quỹ lương

- Qũy tiền thưởng đột xuất cho cá nhân cán bộ công nhân viên có thành tíchxuất sắc bằng 5% tổng quỹ tiền lương

- Qũy tiền lương dự phòng bằng 5% tổng quỹ lương

- Qũy khen thưởng 10% tổng quỹ lương

- Qũy lương trả trực tiếp cho người lao động 80%

Chương III: Các hình thức trả lương trong công ty

Chương này công ty đã nêu ra công thức và phương pháp chia lương cho bộphận hưởng lương sản phẩm và lương khoán, bộ phận hưởng lương thời gian, bộphân hưởng lương cố định

1.Trả lương thời gian:

Dùng để trả lương cho những người thuộc bộ phận gián tiếp bao gồm cáccán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và các đối tượngkhác không thực hiện trả lương khoán.Cuối tháng Phòng Hành chính tổng hợpdựa vào bảng chấm công làm cơ sở tính lương cơ bản và lương sản phẩm

- Lương thực lĩnh = lương cơ bản + phụ cấp (nếu có) + tiền ăn ca – các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật (như BHXH, BHTN, BHYT, thuế thu nhập cá nhân).

- Lương cơ bản = hệ số cơ bản (gồm cả phụ cấp chức vụ )*mức lương cơ bản

- Tiền ăn ca = mức phụ cấp tiền ăn ca mỗi ngày*ngày công đi làm thực tế

- Các chi phí bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định củaNhà nước

2 Trả lương sản phẩm:

Dùng để trả lương cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất

Tiền lương sản phẩm = đơn giá sản phẩm x sản lượng thực tế mà công nhân

đó làm ra

3 Nhận xét

a Những mặt đạt được:

-Đối với bộ phận hưởng lương thời gian

+ Tiền lương theo thời gian có thể khuyến khích cán bô công nhân viên tíchcực làm việc, hoàn thành nhiệm vụ được giao và đi làm đầy đủ số ngày côngtrong tháng

+ Tiền lương có một số động lực khuyến khích người lao động tích cực họctập nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm tăng hệ số lương

cơ bản của mình

- Đối với bộ phận hưởng lương sản phẩm

Trang 6

+ Thực hiện đúng nguyên tắc trả lương theo lao động, khuyến khích côngnhân sản xuất cố gắng, tận dụng mọi khả năng nâng cao năng suất lao độngnhằm tăng tiền lương một cách trực tiếp

b.Những mặt tồn tại

+ Hệ thống đánh giá thực hiện công viêc đối với người lao động chưa phảnánh đúng mức độ đóng góp lao động của người lao động ở các vị trí khác nhau + Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc, chỉ tiêu phản ánh mức

độ hoàn thành công việc còn mang tính định tính, chưa định lượng được nhưthế nào là hoàn thành xuất sắc công việc

-Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm

+ Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân dễ làm công nhân sản xuấtchỉ quan tâm đến số lượng mà ít chú ý đến chất lượng sản phẩm, lãng phínguyên vật liệu

+ không có tính khuyến khích người lao đông vượt mức do chưa áp dụngđơn giá sản phẩm lũy tiến hoặc có chế độ thưởng vượt mức kế hoạch

Nhận Xét - Công ty chưa coi trọng tác dụng kích thích của tiền thưởng mà

chỉ coi đó là một khoản tiền thêm vào lương trong cả một năm làm việc Bêncanh đó việc phân phối tiền thưởng chưa thực sự phản ánh đúng nguyên tắcphân phối theo lao động mà nó mang tính bình quân, chính vì thế tiền thưởngchưa trở thành một công cụ tích cực kích thích lao động

Trong chương này công ty đã nêu ra phương án trả lương cho các bộ phậnhưởng lương khác nhau nhìn chung các phương án trả lương của công ty chỉmang tính bình quân chia đều, nó có thể sẽ không đánh giá được khối lượngcông việc hoàn thành hay tính trách nhiệm của công nhân

Chương IV: Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Chương này công ty cũng đã nêu khá rõ ràng về trách nhiệm của Hội đồngtrả lương, trách nhiệm của người phụ trách các đơn vị bộ phận trong vấn đềlương, thành viên của hội đồng tiền lương…

Trang 7

PHẦN BA HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN

THIÊN LÝ HƯNG YÊN CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 : Căn cứ xây dựng Quy chế trả lương

1 điều của Bộ luật lao động ngày 02/4/2002; Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Bộ luật lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006;

2 Căn cứ quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm

2004 Căn cứ Bộ luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sungmột số của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấplương trong các công ty nhà nước;

3 Căn cứ quy định tại Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 14/12/2002 củaChính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương;

4 Căn cứ vào Thông tư 18/2008/TT- BLĐTBXH ngày 16/9/2008 của BộLao động – Thương binh và Xã hội về việc nâng bậc lương cơ bản cho người laođộng

5 Căn cứ Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ Laođộng-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2002/NĐ-

CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ về tiền lương của người lao động làm việctrong các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp và Thông tư số28/2007/TT-BLĐTBXH ngày 05/12/2007 của Bộ Lao động Thương binh và Xãhội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003;

6 Căn cứ Nghị định số 31/2012/NĐ- CP ngày 12/4/2012 quy định về mứclương tối thiểu chung

7 Căn cứ Nghị Định 70/2011/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùngđối với người lao đông làm việc tại các doanh nghiệp

8 Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiên Lý Hưng Yên

Điều 2: Đối tượng áp dụng:

Quy chế này áp dụng cho tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty

Điều 3: Nguyên tắc phân phối và sử dụng quỹ tiền lương.

Trang 8

1 Quản lý, sử dụng Qũy tiền lương tiền thưởng đúng mục đích; có hiệu quảphù hợp với chế độ chính sách chung của Nhà nước quy định và điều kiện cụ thểcủa công ty.Tiền lương được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn về số lượng,chất lượng (được trả vào các ngày từ 15 – 20 hàng tháng)

2 Phân phối tiền lương cho cán bộ công nhân viên theo nguyên tắc: Mỗikhối cụ thể công ty sẽ áp dụng hình thức trả lương phù hợp với tính chất côngviệc, trình độ chuyên môn và mức độ hoàn thành công việc phù hợp với phápluật lao động và quy định của công ty

3 Những người thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹthuật cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào kết quả sản xuất kinh doanh củaCông ty thì được trả lương cao và ngược lại

4 Qũy tiền lương chỉ được dùng để trả lương, trả thưởng, cho người laođộng đang làm việc tại Công ty, không sử dụng tiền lương vào mục đích khác

Trang 9

CHƯƠNG 2: NGUỒN HÌNH THÀNH VÀ SỦ DỤNG QUỸ TIỀN LƯƠNG Điều 4: Nguồn hình thành quỹ tiền lương: Căn cứ vào kết quả thực hiện

nhiệm vụ sản xuấtn kinh doanh của công ty xác định nguồn quỹ tiền lươngtương ứng để trả lương cho người lao động Nguồn bao gồm:

1 Qũy tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương của công ty cổ phầnThiên Lý Hưng Yên

2 Qũy tiền lương thực hiện từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụkhác ngoài đơn giá tiền lương được giao (nếu có)

3 Qũy tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

4 Qũy tiền lương làm thêm giờ, không vượt quá số giờ làm thêm theo quyđịnh của Bộ luật Lao động và Công ty cổ phần Thiên Lý Hưng Yên ( nếu có).Công thức:

F=FĐG + FSXKD + FDP + FLT

Trong đó :

F: quỹ tiền lương

FĐG: Quỹ tiền lương theo đơn giá

FSXKD: Quỹ tiền lương từ hoạt động sản xuất kinh doanh

FDP: Quỹ tiền lương dự phòng

FLT: quỹ tiền lương làm thêm giờ

Điều 5: Sử dụng quỹ tiền lương

1 Qũy tiền lương trả trực tiếp cho người lao động bằng 88% Qũy tiền lươngnày được sử dụng như sau:

2 Qũy khen thưởng từ quỹ lương bằng 4%

Qũy khen thưởng dùng để khen thưởng, động viên, khuyến khích nhữngtập thể, cá nhân trong Công ty có nhiều thành tích như hoàn thành công việctrước hoặc đúng thời hạn, đạt chất lượng tôt, tiết kiệm chi phí, vượt khó khăn,sáng tạo trong công việc, có thành tích nổi trội, hoàn thành xuất sắc côngviệc.Giám đốc công ty quyết định việc sử dụng quỹ khen thưởng

3 Qũy tiền lương dự phòng bằng 8%

Trong những trường hợp đặc biệt, để đảm bảo ổn định thu nhập, Giám đốccông ty sẽ quyết định tỷ lệ chia các quỹ nói trên

Quỹ tiền lương làm thêm giờ được chi trả theo quy định của pháp luật hiệnhành

Trang 10

CHƯƠNG 3: PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG CHO CÁN BỘ

CÔNG NHÂN VIÊN

ĐIỀU 6:Hình thức trả lương thời gian.

Áp dụng đối với những người thuộc bộ phận gián tiếp bao gồm các cán bộquản lý, chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và các đối tượng khác khôngthực hiện trả lương khoán

- F : Qũy tiền lương

- Hi : Hệ số tiền lương công việc của người lao động i

- PCi : Hệ số phụ cấp tiền lương của người lao động i

- Khti : Hệ số hoàn thành công việc trong tháng của người lao động

- Ntt : Là số ngày công thực tế trong tháng

1.1: Hệ số thang lương của bộ phận làm lương thời gian (phụ lục 1)

1.2: Căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc, chất lượng công việc hàngtháng các đơn vị bình xét để xếp các cá nhân vào hệ số hoàn thành công việctheo các mức sau:

Trang 11

TLSP: Tiền lương sản phẩm

LCBCV: Lương cấp bậc công việc = HSL x MLmin

Biết (MLmin = 2.050.000 đồng/ tháng)

Phụ cấp (nếu có)

MSl : Mức sản lượng (Hệ thống mức sản lượng do công ty đề ra)

Q: tổng sản lượng của cá nhân

ĐIỀU 8: Tiền lương làm thêm giờ.

Do yêu cầu công việc giám đốc có thể huy động người lao động làm thêmgiờ theo quy định của Bộ luật Lao động Trong trường hợp người lao độngkhông thể nghỉ bù thì được trả lương như sau

Công thức:

TLLT = MLngày X Nlt x tỷ lệ % làm thêm hưởng

Hoặc: TLLT = MLgiờ x Tlt x tỷ lệ % làm thêm hưởng

Trong đó:

TLLT: tiền lương làm thêm

MLngày: Mức lương ngày =

MLgiờ: Mức lương giờ =

Nlt: số ngày làm thêm

Tlt: số giờ làm thêm

Ncđ: Số ngày làm việc theo chế độ

Tcđ: Số giờ làm việc theo chế độ

- Làm thêm giờ vào ngày thường được trả bằng 150% tiền lương của ngàylàm việc bình thường

- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần được trả bằng 200% tiền lương củangày làm việc bình thường

- Làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương được trả bằng 300%tiền lương của ngày làm việc bình thường

- Nếu làm việc vào ban đêm thì được trả bằng 130% tiền lương giờ của ngàylàm việc bình thường

- Trong trường hợp người lao động chỉ nghỉ bù số giờ bằng số giờ đã làmthêm thì được thanh toán tiền chênh lệch bằng 50% tiền lương giờ của ngày làmviệc bình thường 100% nếu làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần 200% nếu làmviệc vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương

Điều 9 : Bảo hiểm xã hội, và các chế độ phúc lợi:

Mức lương tối thiểu chug quy định tại Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày12/4/2012 và hệ thống thang, bảng lương, phụ cấp lương quy định tại Điều 3,

Trang 12

Điều 4 của nghị định 2005/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ đượcdung làm căn cứ đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Các chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được áp dụng theo quy định hiệnhành của nhà nước

- CBCNV nữ nghỉ thai sản theo chế độ sinh con, ngoài chế độ hưởng

lương BHXH chi trả còn được hưởng 70% lương bình quân của ba thángtrước khi nghỉ thai sản

- Trường hợp nghỉ phép hàng năm theo quy định của Bộ luật lao động thìđược 100% lương

- Trường hợp cán bộ công nhân viên đi học do Công ty cử đi thì được hưởng100% lương Cán bộ công nhân viên được hưởng nguyên lương khi được cử đitham gia hội họp, tập huấn, luyện tập quân sự

- Trường hợp cá nhân tự đi học để cao trình độ thì được công ty phụ cấp chomột phần tiền ăn ở đi lại trong thời gian đi học (hỗ trợ 1000000đồng /tháng đốivới những người học từ 2 năm trở xuống Các trường hợp khác người lao động

tự túc)

- Người lao động ngừng việc :

+ Nếu do lỗi của người lao động thì không được hưởng lương, Còn ngườilao động bị ảnh hưởng được hưởng theo thỏa thuận nhưng không thấp hơn mứclương tối thiểu chung

+ Nếu do lỗi của chủ sử dụng lao động thì được hưởng 100% lương + Nếu do nguyên nhân khách quan thì tiền lương do hai bên thỏa thuậnnhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu chung

Điều 10 : Chế độ phụ cấp lương

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm : Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất

tại phân xưởng

- Mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng đối với công nhân làm việc tạinơi có môi trường độc hại nguy hiểm theo quy định của pháp luật hiện hành.Mức độc hại nguy hiểm từ 5% đến 40% lương theo kết quả kinh doanh của công

ty (Mức phụ cấp do Giám đốc Công ty Quyết định)

7.2 Phụ cấp tiền thông tin liên lạc : (tiền điện thoại) Áp dụng đối với các

bộ phận, chức danh của Công ty giao dịch thường xuyên với chủ hàng

- Mức phụ cấp từ 100.000 đến 200.000 đồng/tháng (Mức phụ cấp do Giámđốc Công ty quyết định)

7.3 Phụ cấp ăn trưa : Áp dụng đối với các bộ phận, lao động gián tiếp của

Công ty

- Mức phụ cấp 1000.000 đến 1.200.000 đồng/tháng (Mức phụ cấp do Giámđốc Công ty quyết định)

Trang 13

7.4 Phụ cấp đi lại : (tiền xăng xe) Áp dụng đối với các bộ phận, chức danh

của công ty giao dịch thường xuyên với chủ hàng

- Mức phụ cấp từ 10 đến 20 lít xăng/tháng (Mức phụ cấp do Giám đốc Công

3 Tiền thưởng lấy từ quỹ phúc lợi

4 quỹ tiền thưởng dự phòng

Điều 12: Quy chế trả thưởng :

1.Đối tượng áp dụng : Thưởng cho tất cả mọi người lao động đang làm việctại công ty

2.Hình thức thưởng:

1 Thưởng cuối năm:

Hàng năm nếu Công Ty kinh doanh có lãi Công Ty sẽ trích từ lợi nhuận đễthưởng cho NLĐ mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm, nhưng tiềnthưởng cuối năm không thấp hơn tiền lương cơ bản 1 tháng

Mức thưởng cụ thể từng NLĐ tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chấtlượng công tác, chấp hành đầy đủ nội quy, các quy định của Công ty

2 Thưởng lễ 30/4 Và 1/5, Ngày quốc khách, Tết Dương lịch:

-Số tiền thưởng từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng tuỳ thuộc vào kết quảkinh doanh của Công ty

- toán tiền thưởng trình BGĐ trước 15 ngày so với ngày lễ tương ứng, lập

danh sách CBCNV được thưởng trước 3 ngày so với ngày lễ tương ứng.

3Thưởng từ lợi nhuận :

- Căn cứ kêt quả đống góp của người lao động đối với công ty

- Căn cứ vào việc chấp hành nội quy kỷ luật của doanh nghiệp và thời gianlàm việc tại công ty

Công thức tính thưởng

•Bước 1: tính quỹ lương chính cho từng hạng thành tích

QLCi = MLCi x Ni

Trong đó: QLCi: Quỹ lương chính hạng thứ i

MLCi : Tiền lương bình quân từng hạng

Ngày đăng: 06/06/2018, 13:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w