1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng vương huy phát (luận văn 9 điểm)

64 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tytiến hành đầu tư vào các dự án phù hợp với tình hình thực tế của thi trường cũngnhư năng lực của Công ty theo từng giai đoạn.- Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế trong nướ

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến do có

sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thịtrường có sự điều tiết của nhà nước Trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tếthị trường, mối quan tâm lớn nhất và là hàng đầu của các Doanh nghiệp là Lợinhuận: Lợi nhuận quyết định sự tồn tại hay không tồn tại của Doanh nghiệp Từtình hình thực tế, các Doanh nghiệp phải thường xuyên điều tra, tính toán, cânnhắc để lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu sao cho với chi phí bỏ ra ít nhấtnhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất với sản phẩm có chất lượng cao Để đạtđược mục đích này đòi hỏi các Doanh nghiệp phải quan tâm tới mọi yếu tố ảnhhưởng đến sản phẩm của mình

Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp sảnphẩm nói chung và trong Doanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng đã và đang

là vấn đề được nhiều nhà kinh doanh quan tâm Chi phí sản phẩm và giá thànhsản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng trong bất kỳ Doanh nghiệp nào, hai chỉ tiêunày luôn có mối quan hệ khăng khít và không tách rời nhau Trong điều kiện nềnkinh tế hiện nay thì vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có

ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nâng cao lợi nhuận, tăng tích lũy cho Doanhnghiệp, nó là tiền đề đảm bảo cho sự tồn tại, củng cố chỗ đứng của Doanh nghiệptrong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường Để làm tốt công việc này,đòi hỏi các Doanh nghiệp cần tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định vàđúng phương pháp để từ đó có những biện pháp cụ thể tiết kiệm các khoản mụcchi phí chi dùng cho sản xuất

Ngoài ra, Công ty CP Xây dựng Vương Huy Phát là công ty đã có bề dàytruyền thống hơn hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và xây dựng dân dụng Công

ty không ngừng phát triển về mọi mặt về quy mô tổ chức, năng lực, ngành nghềcũng như phạm vi hoạt động Tổng lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, đờisống vật chất tinh thần của người lao động ngày càng được nâng cao

Trước tình hình giá cả thị trường leo thang, đặc biệt là giá nguyên vật liệuđầu vào của ngành xây dựng, các doanh nghiệp trong ngành xây dựng nói riêng

Trang 2

đang đứng trước nguy cơ chi phí giá vốn và chi phí tài chính tăng cao dẫn đếnlàm giảm sút hiệu quả kinh doanh.

Hiện nay, Công ty CP Xây dựng Vương Huy Phát có nhiều công trình lớn

mà vốn điều lệ còn nhỏ so với các công ty cùng ngành khác nên ứ đọng vốn ởcác công trình đó là không thể tránh khỏi Tuy nhiên, bằng cách kết hợp nhiềubiện pháp, Công ty đã kiểm soát chi phí hiệu quả

Xuất phát từ nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại Công ty CP Xâydựng Vương Huy Phát tôi thấy rằng xây lắp là một hoạt động chính của Công ty

và hiện nay Công ty đang dần phát huy khả năng và ưu thế của mình trên thịtrường này Để đạt được lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất, đồng thờisản phẩm xây lắp đạt chất lượng cao thì việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty đã được chú ý và đặc biệt coitrọng

Vì những lý do trên nên tôi lựa chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng Vương Huy Phát” làm “Báo cáo thực tập tốt nghiệp” của mình.

Trang 3

PHẦN 1:

KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập

1.1.1 Tên doanh nghiệp

Tên đăng ký: Công ty cổ phần xây dựng Vương Huy Phát

 Tên tiếng Anh: Vuong Huy Phat Joint Stock Company

 Tên viết tắt: Vuong Huy Phat JSC

 Điện thoại : (84-0511) 3841734

1.1.2 Ban Giám đốc Công ty:

 Tổng Giám đốc: Bà Lê Thị Thông

 Phó Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Thành

 Phó Tổng Giám đốc: Ông Phan Văn Hảo

 Phó Tổng Giám đốc: Ông Châu Hà Nhân

1.1.3 Địa chỉ giao dịch:

Trụ sở chính: Số 68 Ngô Văn Sở - Phường Hoà Khánh Bắc - Quận

Liên Chiểu - TP Đà Nẵng

 Web: http:// www.vuonghuyphat.com.vn

1.1.4 Cơ sở pháp lý công ty:

Công ty CP Xây dựng Vương Huy Phát hoạt động theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0401375694 lần đầu ngày 15 tháng 07 năm 2003 và đăng

ký thay đổi lần thứ 2 ngày 14 tháng 09 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Đà Nẵng cấp

Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng)

1.1.5 Loại hình doanh nghiệp:

Công ty CP Xây dựng Vương Huy Phát là loại hình Công ty cổ phần

được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 869/QĐ-BXDngày 18 tháng năm 2003 của Bộ Xây Dựng

1.1.6 Nhiệm vụ của Công ty:

Trang 4

Hoạt động đúng chức năng và quyền hạn của các quy định của giấy nhận đăng

ký kinh doanh số 0401375694 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấpngày 15/07/2003; Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 14/09/2007

Ngành nghề kinh doanh:

- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, thủy điện, đường dây vàtrạm biến áp, sân bay, bến cảng, cầu

- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

- Đầu tư và kinh doanh cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà , khách sạn

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh điện

- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị

- Khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản

- Đầu tư và kinh doanh bất động sản

1.1.7 Lịch sử hoạt động của Công ty:

- Ngày 18 tháng 06 năm 2003 Bộ Xây dựng có quyết định số 869/QĐ/BXD của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Công ty thành Công ty CP Xây dựngVương Huy Phát và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số

0401375694 do Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 15 tháng 7năm 2003 Từ đây Công ty CP Xây dựng Vương Huy Phát chính thức hoạt độngvới số vốn điều lệ ban đầu: 3.000.000.0000 đồng

- Ngày 27 tháng 04 năm 2005 Công ty tăng vốn điều lệ lên 4.000.000.000 đồngtheo giấy phép đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ nhất do Sở Kế hoạch đầu tưThành phố Đà Nẵng cấp

- Ngày 14 tháng 9 năm 2007 Công ty tăng vốn điều lệ lên 15.000.000.000 đồng,theo giấy phép đăng ký kinh doanh thay đổ lần thứ hai do Sở Kế hoạch đầu tưThành phố Đà Nẵng cấp

Trang 5

b Định hướng phát triển

- Duy trì các mối quan hệ với khách hàng sẵn có, không ngừng phát triển kháchhàng tiềm năng, phát huy thế mạng về thi công các công trình giao thông, thủylợi, thủy điện, hạ tầng và đàu tư các công trình điện, bất động sản

- Tăng tỷ trọng thi công ơ giới trong cơ cấu hoạt động kinh doanh của Công ty.Đồng thời đầu tư nâng cao năng lực hoạt động thiết bị máy thi công, tích cực tìmkiếm cơ hội đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng thủy điện, hạ tầng kỹ thuật, xâydựng và kinh doanh nhà ở và văn phòng cho thuê

- Tham gia đấu thầu các dự án về giao thông, thủy lợi, thủy điện tại khu vự miềnTrung, Tây Nguyên có nguồn vốn rõ ràng cũng như tham gia thi công các côngtrình do Tổng Công ty CP Xây dựng Vương Huy Phát đầu tư tại địa bàn miềnTrung, Tây Nguyên, Lào và các dự án công nghiệp hạ tầng kỹ thuật đo thị đượcgiao

- Tiếp tục đầu tư các dự án thủy điện và bất động sản để có công ăn việc làmcũng như lợi nhuận khi khai thác dự án

- Lấy mục tiêu chất lượng tổng hợp làm trọng tâm, thõa mãn nhu cầu của các nhàđầu tư và khách hàng, phát huy hiệu quả và không ngừng cải tiến hệ thống quản

lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đồng thời giữ vững thương hiệu

- Phát triển nguồn nhân lự thông qua đào tạo để đưa tay nghề của kỹ sư cũng nhưcông nhân chuyên nghiệp lên tầm khu vực Xây dựng đội ngũ kinh doanh giỏi vềnghiệp vụ, khả năng ngoại giao cũng như nâng cao nhiệm vụ, vai trò của cán bộlãnh đạo

- Đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường bằng cách chủ động tìm đến chủđầu tư các dự án tiềm năng

- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Công ty CP Xây dựng Vương Huy Phátphấn đấu từ năm 2012 đến năm 2017 là đơn vị mạnh tại khu vực miền Trung vớimức độ tăng trưởng bình quân 20%/năm cơ cấu sản phẩm:

+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 20% + Xây dựng giao thông, thủy lợi,thủy điện, hạ tầng, bến cảng: 65% Đây là một lĩnh vực chiếm vai trò quan trọngtrong định hướng phát triển của Công ty

Trang 6

+ Đầu tư phát triển và kinh doanh cơ sỡ hạ tầng, kinh doanh nhà: 15% Công tytiến hành đầu tư vào các dự án phù hợp với tình hình thực tế của thi trường cũngnhư năng lực của Công ty theo từng giai đoạn.

- Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế trong nước suy thoái, biến động lớnlàm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến đời sống sinhhoạt của người lao động, thị trường chứng khoán sụt giảm do đó việc huy độngvốn trên thị trường chứng khoán gặp rất nhiều khó khăn, nhiều tổ chức, cá nhân

đã rút vốn khỏi thị trường để đảm bảo thu hồi vốn Tất cả các yếu tố trên trởthành lực cản lớn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Sự bền vững và phát triển của Công ty CP Xây dựng Vương Huy Phát được thểhiện qua các công trình đơn vị đã thi công cũng như các hợp đồng Tổng Công ty

CP Xây dựng Vương Huy Phát giao thầu cùng với sự cố gắng của đơn vị

Trang 7

Một số hình ảnh của Công ty:

Thi công Thủy điện SêSan 3

Trang 8

1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập

1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

a Đặc điểm phương pháp sản xuất: Cơ giới kết hợp thủ công;

Trải qua quá trình hoạt động, phát triển và trưởng thành, Công ty đã thicông rất nhiều công trình lớn Nhìn vào bảng trên ta thấy Công ty đang thànhcông trên lĩnh vực giao thông, thuỷ điện, xây lắp dân dụng – công nghiệp Đây lànhững công trình mang tầm quốc gia, do vậy Công ty đã không ngừng đầu tư hệthống máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại để thi công những công trình có quy

mô lớn và yêu cầu kỹ thuật cao trên

b Đặc điểm về trình độ công nghệ:

Hiện nay, Công ty có hệ thống máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại và mộtđội ngũ cán bộ công nhân lành nghề cao, kinh nghiệm lâu năm trong ngành xâylắp Với những lợi thế đó Công ty đã và đang được các chủ đầu tư tin tưởng giaothi công những công trình có quy mô lớn và yêu cầu kỹ thuật cao Trong các nămvừa qua, Công ty cũng không ngừng đổi mới các trang thiết bị nhằm trang bị chomình những điều kiện tốt nhất để tiếp tục phát huy những lợi thế mình đang có,Đến nay, Công ty đang sở hữu một hệ thống máy móc thiết bị hiện đại bao gồm:

Bảng 01: Danh mục máy móc thiết bị Công ty:

Đơn vị tính: VNĐ

Tên tài sản Nguyên

giá

Giá trị còn lại Tên tài sản

Nguyên giá

Giá trị còn lại

I Máy móc

thiết bị 18.451.259.368 5.920.39.219

Máy kinh vĩ điện

từ NE 101 34.000.000Máy ủi DZ 171-

170 HP 12975 555.292.540 0

Máy rải bê tông nhựa nóng Titan 3.695.359.288 2.274.405.656Máy ủi DZ 171-

170 HP 12829 555.292.540 0

Xe tưới nhựa nóng KIA BOXER 252.380.952 126.611.104Máy ủi DZ 171-

Kobelco-967.654 2.279.175.570 1.261.143.820

Xe ô tô Kamax 43H-0635 325.752.381 54.197.819Máy lu bánh lốp

SaKai 15 tấn 114.285.714 54.761.910

Xe ô tô Kamax 43H-0631 325.752.381 90.667.757Máy lu rung

Dynapac 252 D 976.844.488 74.178.002

Xe ô tô Kamax 43H-0633 325.752.381 52.026.137

Xe lu tĩnh 10 tấn

Wananabe 133.333.333

Xe ô tô Kamax 43H-0632 325.752.381 36.824.359

Trang 9

Xe lu tĩnh Hamm

12 tấn 136.190.476 7.230.720

Xe ô tô Huyndai 43H-0640 797.352.381 129.075.367

Xe lu tĩnh Hamm

14 tấn 145.714.286 4.250.008

Xe ô tô Huyndai 43H-0637 797.352.381 73.443.997Máy rung mini 14.285.714 Xe ô tô Huyndai 797.352.381 73.433.997 Máy lu bánh thép

GALON 6 tấn 90.476.190 43.353.170

Xe ô tô Huyndai 43H-0641 797.352.381 133.245.427Máy san ghạch

tự hành

Mitsubishi

1.210.367.488 171.468.735 Xe ô tô Huyndai 43H-0639 797.352.381 133.245.427 Máy đầm cóc

Nhật 17.142.857

Xe ô tô Huyndai 43H-0638 797.352.381 133.245.427Máy trộn bê tông

500L – 2 24.965.000

Xe ô tô Uwoat 81K-7458 47.619.047 2.645.513Máy trộn bê tông

500L – 3 24.965.768

Xe ô tô Uwoat YAZ 78.624.000Máy trộn bê tông

HONDA SH4500 10.300.000 Máy vi tính IBM-300GL 24.657.000

Máy cắt bê tông

KCC16 16.952.379

Máy vi tính A51 8123 10.109.200 6.739.468Máy đào Hitachi

IBM-EX-300 552.381.000 Máy vi tính 586Đông Nam Á 160 17.613.860

Máy đào thuỷ lực

bánh xích

CatMod

2.236.781.181 730.244.123 Máy vi tính HPCompaq 12.951.000 8.094.366 Máy đào thuỷ lực

Sumitomo 1.167.865.965

Máy Latop Acer

3273 15.897.619 15.721.159Máy thuỷ bình

FG040 11.000.000

Máy photocopy XEROX 30.114.800 11.711.316Máy thuỷ bình

FG040-3 12.827.273

Máy điều hoà National-1 11.309.000Máy kinh vĩ DT

106P 34.900.000

Máy điều hoà

LG 1800BTU 12.217.858Máy kinh vĩ

Nikon

NE 101 34.000.000

Máy điều hoà

LG 1800BTU 12.217.858

Trang 10

Một số hình ảnh máy móc:

Trang 11

Đặc điểm về bố trí mặt bằng thi công công trình:

Cổng ra công trường Cổng vào

Đường giao thông tại trước công trường Hàng rào bao che

Bảng vẽ tổng thể mặt bằng xây dựng đã chỉ rõ ra được mốc giới, chỉ toàn

bộ công trường và ranh giới phân cách giữa các giai đoạn, hoặc giữa các hạngmục, các khu vực do các đơn vị khác nhau thi công

Các vị trí của hệ thống kỹ thuật hạ tầng bên trong khu vực và gián tiếp vớikhu vực công trường

P Bảo vệ

Ban chỉ huy công trường

Khu nhà

ở cho công nhân công trình

Nhà ăn chung tại công trường

Bãi đổ đá, cát, gạch…

Bể nước thi công

Bể nước sinh hoạt

Bãi để

đà, giàn giáo, cốt pha

T Biến áp

Đài Bảo

vệ

Nhà để xe

bị thi công

Trang 12

Các chỉ dẫn về hướng, tuyến thi công, giao thông chung cho toàn bộ mặtbằng và khu vực lân cận liên quan.

Nguồn cung cấp điện nước, nước, khí nén, giao thông…

c Đặc điểm về an toàn lao động:

“An toàn là trên hết” là câu khẩu hiệu có mặt khắp các công trình mà

Công ty đang thi công, nó không chỉ là câu khẩu hiệu mà nó thẩm thấu sâu trong

ý thức từng cán bộ công nhân viên trên công trường và kể cả ngay các văn phòngcủa Công ty Công ty thường xuyên tổ chức, hướng dẫn cho các đội công trìnhhọc tập về an toàn lao động, trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân cho ngườilao động đầy đủ và kịp thời, có biện pháp cải thiện điều kiện lao động và sứckhoẻ người lao động Ở tại các công trình, các đội thi công thường động viên,nhắc nhở nhau, quản lý sức khoẻ nhân viên nghỉ ngơi có điều độ, đưa ra các quichế thưởng phạt về đảm bảo sức khoẻ cho công nhân công trường Các nguyêntắc về an toàn lao động sau khi được hướng dẫn, các đội thường xuyên họp lại tạicông trường xây dựng và đưa ra bàn bạc có “Sự tham gia” của các công nhân

trên công trường Từng công trình thi công đều có đội ngũ an toàn viên chịu trách

nhiệm về vấn đề an toàn lao đông, họ thường xuyên giám sát, nhắc nhỡ côngnhân thi công về vấn đề an toàn Nhờ vậy, trong 5 năm trở lại đây, không có ca tửvong do tại nạn lao động xảy ra tại các công trình xây dựng mà Công ty đang thicông

Kết hợp với Công Đoàn, Công ty thường xuyên tổ chức khám sức khoẻđịnh kỳ cho toàn bộ cán bộ công nhân viên ở các công trình, có chế độ nghỉdưởng cho các cán bộ có tình trạng sức khoẻ kém, mất sức

1.2.2 Qui trình thực hiện sản phẩm xây dựng

Sản phẩm của Công ty là các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực xây lắpdân dụng – công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ của Công ty được đảm bảo thông qua việcquản lý các quá trình một cách chặt chẽ và thực hiện có hiệu lực các quá trìnhhoạch địch đó Để làm được điều đó, những quá trình chủ yếu đều được quy địnhbằng các văn bản, được phổ biến và áp dụng thống nhất trong toàn Công ty

Trang 13

Việc tạo ra sản phẩm được bắt đầu từ lúc xác định nhu cầu khách hàng,chuẩn bị hồ sơ tham dự thầu, lập kế hoạch sản xuất và tiến hành các hoạt độngcần thiết thực hiện các hợp đồng tạo ra sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho kháchhàng.

Để nâng cao quá trình tạo ra sản phẩm, Công ty xây dựng các mục tiêuchất lượng thích hợp cho từng thời kỳ cũng như kế hoạch chất lượng cho từngcông trình, tiến hành các quá trình kiểm tra xác nhận cần thiết và các chuẩn mựcchấp nhận để đảm bảo những sản phẩm trước khi bàn giao cho khách hàng đềuphù hợp và đáp ứng đứng hoặc cao hơn yêu cầu

Để việc cung ứng sản phẩm/dịch vụ đáp ứng và thoả mản yêu cầu củakhách hàng, Công ty tiến hành xem xét tất cả các yêu cầu liên quan đến côngtrình mà chủ đầu tư mong muốn, gồm:

 Yêu cầu kỹ thuật cụ thể, chi tiết công trình

 Các yêu cầu khác như yêu cầu thời gian bàn giao; yêu cầu về bảohành, yêu cầu về vốn… tuỳ thuộc vào yêu cầu của khách hàng, hợp đồng đượctrao đổi và thoả thuận với khách hàng

Sơ đồ 01:Qui trình thi công xây lắp công trình

Ký kết hợp đồng

Giám định,

Bàn giao sử

Triển khai thi công

Giám sát, kiểm tra quá trình thi công

Chuẩn

bị ban đầu

Quyết toán công trình

Đánh giánội bộ

Thanh lý

hợp đồng

kinh tế

Tham gia đấu thầu

Trang 14

Qui trình thi công xây lắp công trình được thực hiện như sau:

Công tác thi công xây lắp công trình là một công việc đòi hỏi sự chuẩn bị

kỹ lưởng, các bước thực hiện triển khai theo một trình tự nhất định Xuyên suốtgiai đoạn thi công là việc kiểm tra, giám sát và nghiệm thu theo từng hạng mụccông trình

Để nhận được một công trình thi công, Công ty phải trải qua giai đoạnchuẩn bị kỹ lưỡng cho việc đấu thầu xây dựng Nếu trúng thầu thì tiến hànhthương thảo và ký Hợp đồng kinh tế

Sau khi ký kết Hợp đồng kinh tế thi công, chuẩn bị Phương án triển khaithi công Việc thực hiện các công tác chuẩn bị ban đầu phải được gấp rút triểnkhai: các tài liệu pháp lý để triển khai thi công, chuẩn bị hồ sơ thi công, kiểm trathiết kế, bóc tiên lượng, lập biện pháp thi công (làm hàng rào, kho bãi tập kết vậtliệu, vật liệu, nguyên vật liệu, và tất cả máy móc, thiết bị thi công liên quan, đồngthời phải dề cập đến yếu tố liên quan khác để thực hiện như điện, nước vật liệu)

Sau khi hoàn tất việc chuẩn bị, việc thi công phải diển ra như đúng theotiến độ đã ký kết trong hợp đồng xây lắp đã ký kết; triển khai công việc thi côngtại công trường theo kế hoạch thi công chi tiết đã vạch sẵn – bao gồm 3 giai đoạn

cơ bản, mổi giai đoạn đều có phần kiểm tra, giám sát và nghiệm thu hoàn thànhtừng giai đoạn cơ bản, từng hạng mục…

 Triển khai công tác thi công phần móng

 Triển khai công tác thi công phần thân

 Triển khai công tác thi công phần hoàn thiện: tô trát, ốp lát, sơn.Việc giám sát, theo dỏi, và điều chỉnh kế hoạch thi công là bước quantrọng cho chất lượng cũng như đảm bảo đúng tiến độ Kế đến là công tác giámđịnh chất lượng từ khâu trong quá trình thi công để đảm bảo cho công tác tổ chứcnghiệm thu từng phần

Sau khi hoàn thành công việc thi công, chuẩn bị tổng hợp Hồ sơ quyếttoán công trình, lập Hồ sơ Quyết toán trình Chủ đầu tư Tiếp đến là lập thủ tục và

tổ chức bàn giao công trình đưa vào sử dụng, bàn bạc về công tác duy tu, bảo trìcông trình

Trang 15

Tiếp đến là công tác Thanh lý hợp đồng kinh tế, tiếp tục xây dựng mốiquan hệ tốt với Chủ đầu tư, đây cũng là bước tiếp thị, quang bá hình ảnh củaCông ty trong chiến lược Maketing.

Bước cuối cùng là các cán bộ kỹ thuật trực tiếp tham gia dự án tổ chứcđánh giá nội bộ về công việc đã thực hiện để rút ra những bài học kinh nghiệm,nhận ra những thiếu sót trong quá trình thi công với mục đích để những côngtrình đến sẽ đạt hiệu quả tốt hơn Sau khi đánh giá, tổng hợp và lưu trữ Hồ sơcông việc

Mối quan hệ trong xây dựng

Các Đội thi công trên công trường:

- Triển khai công việc thi công chi tiết theo Hồ sơ Thiết kế Kỹ thuật thi côngđược lập tại công trường

- Đề xuất và thông qua Biện pháp Kỹ thuật thi công công việc của mình vớiBan chỉ huy công trình

- Báo cáo công việc thực hiện, lên kế hoạch sử dụng vật tư và tài chính củamình định kỳ theo tuần với Ban chỉ huy công trình

- Đề xuất p/án thay đổi (nếu có) công việc của mình với Ban chỉ huy côngtrình

- Nhắc nhở và kiểm tra chặt chẽ công tác ATLĐ cho toàn thể công nhân côngtrường

Mối quan hệ giữa Lãnh đạo Công ty và Ban chỉ huy Công trường Ban Lãnh đạo Công ty:

- Phân công, phân nhiệm cá nhân cụ thể (Kể cả cán bộ chuyên trách đảm bảo ATLĐ)

- Lập kế hoạch và ra Quyết định tiến độ công việc thi công tổng thể dự án

- Nhận thông tin và xử lý các công việc thay đổi lớn trên công trường từ Ban chỉ huy báo cáo về

- Theo dõi, giám sát, đôn đốc các công việc của Ban chỉ huy tại công trường

- Trang cấp và kiểm tra việc chấp hành an toàn lao động tại công trường

Ban chỉ huy công trường:

- Lập kế hoạch và đề ra phương án triển khai công việc từ Ban lãnh đạocông ty về tiến độ thi công tổng thể của dự án

Trang 16

- Triển khai kế hoạch thi công chi tiết đến từng Đội thi công.

- Quản lý, giám sát toàn bộ vấn đề Kỹ thuật thi công tại công trường

- Tiếp nhận và xử lý thông tin từ các Đội thi công gởi về

- Điều tiết, cung ứng vật tư sử dụng cho các Đội thi công tại công trường

- Thay mặt Ban lãnh đạo Công ty để làm việc với Đại diện Chủ đầu tư về cácvấn đề kỹ thuật trên công trường

- Tổ chức và kết hợp công việc của các Nhà thầu khác lại với nhau

- Lập Hồ sơ nghiệm thu từng giai đoạn

Trong Công ty, từ Ban Tổng Giám đốc, các phòng ban, các đội xây lắp

đều thực hiện công việc theo qui trình: “Lập kế hoạch => thực hiện => theo dõi, đánh giá, điều chỉnh => tiếp tục lập kế hoạch” Cứ tiếp diễn công việc

như một chu kỳ vòng tròn Từng bước trong vòng quay cũng thực hiện theo chu

kỳ vòng quay lớn:

Sơ đồ 02: Vòng quay thực hiện công việc

Ghi chú: GS (giám sát) ; ĐG (đánh giá) ; ĐC (điều chỉnh)

1.2.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh

Công ty tổ chức thực hiện tổ chức thi công xây lắp các công trình theo hìnhthức:

Kế hoạch

Thực hiện

Giám sát, đánh giá, điều chỉnh

Trang 17

 Đối với các công trình được Tổng Công ty CP Xây dựng Vương HuyPhát giao thầu mà chưa có hồ sơ thiết kế, dự toán thi công thì Công ty sẽthành lập Ban chỉ huy công trình, thi công xây lắp theo hình thức tậptrung.

 Ngoài hình thức tập trung là hình thức khoán tỷ lệ cho các Đội công trìnhthông qua hợp đồng giao khoán giữa Giám đốc Công ty và Đội trưởngcông trình Công ty sẽ chịu trách nhiệm giám sát về chất lượng, tiến độtrong suốt thời gian thi công

1.2.4 Khái quát tình hình sản xuất- kinh doanh của đơn vị trong thời gian gần đây.

Tính đến nay, Công ty đã có bề dày truyền thống hoạt động trong lĩnh vựcxây lắp và xây dựng dân dụng Công ty không ngừng phát triển về mọi mặt vềquy mô tổ chức, năng lực, ngành nghề cũng như phạm vi hoạt động Tổng lợinhuận năm sau cao hơn năm trước, đời sống vật chất tinh thần của người laođộng ngày càng được nâng cao

Với thế mạnh là một doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực xâydựng, cộng thêm bề dày kinh nghiệm của cán bộ công nhân viên trong Công ty,Công ty luôn tham gia và thắng thầu các công trình lớn trong khu vực Đến nayCông ty trở thành một trong những đơn vị xây dựng trong khu vực Miền Trung,tạo được uy tín lớn trong ngành xây dựng Trong thời gian tới, Công ty khẳngđịnh sẽ tiếp tục phát huy thế mạnh và duy trì vị thế trong khu vực của mình, Từnăm 2008 đến nay lợi nhuận sau thuế của Công ty không ngừng tăng nhờ vàonhững chính sách đúng đắn trong quá trình kinh doanh của công ty được thể hiệnqua bảng sau:

Trang 18

Bảng 02: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty (2008 – 2012)

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Bảng 03: Biến động tình hình sản xuất kinh doanh (2008 – 2012)

Trang 19

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

1.2.4.1 Tình hình doanh thu thuần:

Doanh thu của Công ty tăng vào năm 2009 và giảm dần trong 2 năm 2010

và 2011, nhưng đặc biệt lại tăng cao trở lại trong năm 2012

Qua biểu đồ doanh thu thuần ta thấy rằng: Doanh thu thuần so sánh giữanăm 2012 và năm 2011 thì đã tăng trưởng mạnh

 Năm 2008 đạt 55.686.292.697 đồng thì sang năm 2009 đạt

62.239.748.440 đồng, tăng 6.453.455.743 đồng hay tăng 11,59% Nguyên nhân

là do trong năm 2009 Công ty có hoạt động cho thuê ca máy với một số đơn vị

nội bộ, hoạt động này làm tăng doanh thu nhưng không phát sinh lợi nhuận vì đối

tượng thuê ca máy là đơn vị nội bộ nên Công ty chỉ tính bằng chi phí thực tế

Năm 2010 so với năm 2009: Doanh thu thuần giảm 4.101.832.291 đồng

hay giảm 6,6% Nguyên nhân doanh thu sụt giảm là do Công ty đang thi công

nhiều công trình có khối lượng xây lắp lớn, nhưng một số công trình chưa được

nghiệm thu quyết toán nên Công ty chưa kết chuyển doanh thu Ngoài ra, việc

cho thuê ca máy chấm dứt vào năm này nên cũng ảnh hưởng đến doanh thu

Năm 2011 so với năm 2010: Doanh thu thuần giảm 14.800.789.591đồng

hay giảm 25,5% Nguyên nhân cũng giống như năm 2010

Năm 2012 so với năm 2011: Doanh thu thuần tăng 8.849.074.449 đồng hay tăng

20,47% Tuy trong năm 2012 tình hình kinh tế trong nước có lạm phát cao, thị

trường chứng khoán sụt giảm nhưng ngay từ đầu năm 2012, dưới sự chỉ đạo của

Hội đồng quản trị, sự điều hành của Ban Tổng Giám đốc đã đưa ra các biện pháp

Trang 20

để điều chỉnh các kế hoạch kinh doanh nên đến cuối năm tình hình kinh doanh đãcải thiện một cách rõ rệt.

1.2.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý của Công ty tăng vào năm 2009 và giảm dần trong 3 năm

2010, 2011 và 2012

 Năm 2008 chi phí quản lý mất 1.948.062.073 đồng thì sang năm 2009 mất

2.112.323.382 đồng, tăng 164.261.309 đồng hay tăng 8,43%.

Năm 2010 so với năm 2009: Chi phí quản lý giảm 147.631.391 đồng hay giảm 6,99%.

Năm 2011 so với năm 2010: Chi phí quản lý giảm 60.923.314 đồng hay giảm 3,1%.

Năm 2012 so với năm 2011: Chi phí quản lý giảm 20.537.876đồng hay

tăng 1,08%.

Qua sự so sánh trên và nhìn vào biểu đồ, ta nhận thấy rằng từ năm 2009đến nay, Công ty đã kết hợp nhiều biện pháp nên chi phí quản lý của Công ty đãgiảm rõ rệt qua từng năm Mức độ giảm chi phí quản lý mạnh hơn giảm doanhthu Điều này cũng phần nào nói lên bộ máy quản lý của Công ty ngày càng hoàn

thiện và hoạt động hiệu quả hơn

1.2.4.3 Lợi nhuận sau thuế:

Qua biểu đồ lợi nhuận sau thuế của Công ty ta thấy rằng: Chi phí quản lýcủa Công ty sụt giảm vào năm 2009 và tăng mạnh dần trong 3 năm 2010, 2011

Năm 2010 so với 2009: Lợi nhuận sau thuế đạt tăng 306.234.751 đồng hay tăng 39, 45%.

Năm 2011 so với năm 2010: Lợi nhuận sau thuế đạt tăng 877.682.863 đồng hay tăng 81,08%

Trang 21

Năm 2012 so với năm 2011: Lợi nhuận sau thuế đạt tăng 1.100.535.267 đồng hay tăng 56, 15%.

Qua phân tích về lợi nhuận sau thuế của công ty, ta nhận thấy được mặc

dù doanh thu giảm trong 2 năm 2010 và 2011 nhưng kết quả kinh doanh tăng củaCông ty khá khả quan Lợi nhuận 2010 tăng gần 40% so với 2009, năm 2011tăng gấp 81,06% so với năm 2010, và năm 2012 tăng 56,15% so với năm 2011,

đó là do Công ty thực hiện tốt công tác quản lý chi phí, điều tiết nguồn vốn dẫnđến hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả

1.2.4.4 Thu nhập bình quân người lao động:

Thu nhập bình quân người lao động tăng đều qua hằng năm, đấy là bằngchứng nói lên được Công ty làm ăn hiệu quả và sự cam kết cống hiến của tập thểcán bộ công nhân viên trong Công ty

 Năm 2009 so với năm 2008: Thu nhập bình quân người lao động tăng

Trang 22

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 02: BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VƯƠNG HUY PHÁT

Ghi chú: Quan hệ chức năng

Quan hệ trực tuyến

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

1.3.2.1 Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty,bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông có

ĐẠI HĐCĐ

PHÓ T.GIÁM

ĐỐC

KẾ TOÁN TRƯỞNG

BAN KIỂM

SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

KẾ TOÁN

PHÒNG KINH

TẾ - KẾ HOẠCH

PHÒNG QUẢN

LÝ CƠ GIỚI

PHÒNG

TỔ CHỨC- HÀNH CHÍNH

BAN ISO

CÁC ĐỘI XÂY LẮP 1, 2, 3,

PHÓ T.GIÁM ĐỐC

Trang 23

quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông có quyền biểu quyết uỷ quyền.ĐHĐCĐ có các quyền như sau:

 Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ;

 Thông kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chínhhằng năm, các báo cáo của Ban Kiểm Soát (BKS), của HĐQT và của các kiểmtoán viên;

 Quyết định số lượng thành viên của HĐQT;

 Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT và BKS;

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

1.3.2.2 Hội đồng quản trị

Số thành viên HĐQT của Công ty gồm 5 thành viên HĐQT là cơ quan

có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừnhững thẩm quyền thuộc ĐHĐCĐ HĐQT có các quyền sau:

 Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty;

 Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở cácmục đích chiến lược do ĐHĐCĐ thông qua;

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của BanGiám đốc và các cán bộ quản lý Công ty;

 Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanhhằng năm, báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dụng lợinhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngân sáchhằng năm của Công ty trình ĐHĐCĐ;

 Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộchọp ĐHĐCĐ;

 Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty;

 Các quyền khác được quy định tại điều lệ

1.3.2.3 Ban Kiểm soát:

BKS do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 3 thành viên để thực hiện giám sátHĐQT, Giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành Công ty BKS chịutrách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện các nhiệm

vụ được giao, bao gồm:

Trang 24

 Kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty,kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chínhCông ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;

 Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty,đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn

đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của HĐQT và Ban Giám đốc;

 Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xétthấy cần thiết;

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

1.3.2.4 Ban Giám đốc:

Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng Quản trị và Đại hội đồng Cổ đông về điều hành và quản lý mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Phó Giám đốc có trách nhiệm giúp đỡ Giámđốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Ban Giám đốc cónhiệm vụ:

 Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty theo nghị quyết, quyết định của HĐQT, nghị quyết của ĐHĐCĐ, Điều lệCông ty và tuân thủ pháp luật;

 Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hằng năm và dài hạn của Công ty;

 Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thuởng kỷluật đối với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng văn phòng đại diện;

 Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quyđịnh của pháp luật;

 Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh,chịu trách nhiệm trước HĐQT, ĐHĐCĐ và pháp luật về những sai phạm gây tổnthất cho Công ty;

 Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinhdoanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua;

 Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ

Trang 25

1.3.2.5 Các phòng ban và các đội xây lắp trực thuộc:

Nhóm này trực tiếp tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty.Các Phòng nghiệp vụ gồm có các Trưởng, Phó trưởng phòng trực tiếp điều hànhhoạt động kinh doanh của phòng và dưới sự chỉ đạo của ban Giám đốc Các độixây lắp trực thuộc thay mặt Công ty thực hiện các dự án, các hạng mục côngtrình, hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình theo phân cấp quản lý, tự chịutrách nhiệm về lĩnh vực được giao

1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý trong Công ty

+ Phòng tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về

mặt tài chính, giúp Giám đốc nắm được cụ thể về nguồn vốn và tình hình hoạtđộng của toàn Công ty Chấp hành nghiêm chỉnh về các chế độ quy định của Nhànước về tính toán và xác định kết quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế, thực hiệnnghĩa vụ đối với Nhà nước, từ đó giúp cho Giám đốc có được biện pháp và kếhoạch để giải quyết đúng đắn và kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả hơn Ngoài ra còn phải đảm bảo việc tổ chức bộ máyquản lý và hệ thống sổ sách kế toán, hạch toán kế toán đúng theo chế độ quy địnhcủa Nhà nước, và thống kê lập các báo cáo tài chính một cách kịp thời, chính xácnhằm cung cấp thông tin cho Giám đốc và các cơ quan chức năng

+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc

trong công tác tổ chức cán bộ, tổ chức giám sát các chế độ chính sách của Nhànước đối với cán bộ công nhân viên trong Công ty về quyền lợi và nghĩa vụ củangười lao động như tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, …

Nghiên cứu tham mưu cho giám đốc về lịch trình công tác và đào tạo cán

bộ, đề bạt, thuyên chuyển, tiếp nhận cán bộ, thực hiện nhiệm vụ theo dõi khenthưởng, kỷ luật một cách thích đáng Đồng thời đảm bảo về công tác an ninh trật

tự trong phạm vi Công ty và Công tác tổ chức hành chính, quản lý lao động

+ Phòng kinh tế - kế hoạch: Có nhiệm vụ tìm hiểu, theo dõi, thực hiện,

giám sát, và thực hiện các kế hoạch trong năm, lập kế hoạch kinh doanh hàngnăm cho Công ty, tổ chức các đội xây lắp trực thuộc thực thi các hợp đồng trúngthầu, và tổ chức quản lý công tác tiếp thị đấu thầu, hợp đồng kinh tế, công tácđầu tư, và cung cấp vật tư chính

Trang 26

Tổng hợp quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh trong thời gian qua,đồng thời nghiên cứu quá trình kinh doanh để đề xuất phương án tối ưu.

+ Phòng quản lý cơ giới:

Có nhiệm vụ quản lý, duy tu bảo dưỡng, điều phối và phân công các thiết

bị máy móc thi công một cách khoa học và hiệu quả Ngoài ra, lập kế hoạch sửachữa xe máy thiết bị hằng năm, bán thanh lý một số máy móc thiết bị hư hỏng, vàdây chuyền sản xuất, và đầu tư máy móc trang thiết bị mới để trình cho BanTổng Giám đốc

+ Phòng kỹ thuật:

Có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật, đảm bảo chất lượng các công trình xâydựng, tiến hành nghiệm thu trước khi giao cho chủ đầu tư nghiệm thu đối vớinhững công trình ở gần trụ sở chính, chỉ đạo hoặc trực tiếp hỗ trợ cho Ban kỹthuật thuộc các Ban chỉ huy công trường để nghiệm thu công trình trước khi giaocho chủ đầu tư nghiệm thu

+ Các Đội xây lắp trực thuộc (Ban chỉ huy công trường, các Đội thi công liên quan):

Ban chỉ huy công trường:

 Thay mặt Ban Lãnh đạo Công ty điều hành và xử lý toàn bộ về kỹ thuậtthi công trên công trình

 Kiểm tra và điều hành trực tiếp Tổng tiến độ thi công tại công trường

 Triển khai, điều hành tiến độ thi công chi tiết từng hạng mục liên quan

 Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ban Lãnh đạo Công ty về tiến độ thi công,kết quả công việc đang thi công tại công trường

 Lập thủ tục nghiệm thu, bàn giao, Quyết toán với Chủ đầu tư

Các Đội thi công liên quan:

 Thực hiện các công việc liên quan đến công tác được giao theo hồ sơthiết kế được lập

 Lập đề xuất cung ứng vật tư cho các công việc liên quan

 Kết hợp với các nhà thầu liên quan khác để giải quyết các vướng mắc(nếu có)

 Đề xuất giải quyết các bất hợp lý (nếu có) của Hồ sơ thiết kế với Ban chỉhuy công trường

Trang 27

 Thực hiện cụng việc được giao theo đỳng tiến độ thi cụng.

1.4 Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại Cụng ty

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại Cụng ty

Nhiệm vụ của Phòng Tài chính- Kế toán:

 Chịu trách nhiệm về lĩnh vực Tài chính- Kế toán củaCông ty

 Tham gia phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh , xâydựng định mức đơn giá, kế hoạch sản xuất, đầu t của

đơn vị

 Tiến hành kiểm tra đánh giá lại tài sản đúng tiến độ củaTổng công ty và của Nhà nớc

 Xử lý và giải quyết các khoản thiếu hụt, mất mát, h hỏng,

nợ khó đòi và các khoản thiệt hại khác

Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức

kế toán tập trung Các tổ đội có kế toán đội nhng không

tổ chức kế toán riêng

Sơ đồ 03: Sơ đồ bộ máy kế toán

Nhiệm vụ của cán bộ kế toán:

Kế toán trởng Công ty: Phụ trách chung; Chịu trách

nhiệm công tác Tài chính - Kế toán của đơn vị trớc Tổnggiám đốc Công ty, Hội đồng quản trị và Tổng công ty Tổ

Kế toán

tr ởng

Phó kế toán tr ởng

Kế toán

Nhật ký

chung

Kế toán thanh toán

Kế toán Ngân hàng

Kế toán thu vốn Thủ quỹ

Trang 28

hoạt động kinh tế của đơn vị Tổ chức lập kế hoạch tài

chính tổng hợp, kế hoạch Tài chính- Tín dụng

Phó Kế toán trởng Công ty: Phụ trách công tác kế toán

của Công ty Chịu trách nhiệm về công tác báo cáo kế toán,

báo cáo Tài chính, báo cáo

quyết toán tháng, quý, năm Chịu trách nhiệm về công tác

thuế và các khoản phải nộp với NSNN Điều hành công việc

khi Kế toán trởng đi vắng

Kế toán nhật ký chung: Thu thập chứng từ phát sinh

hàng ngày để nhập máy Cuối ngày, đối chiếu số d với sổ

quỹ và số d Ngân hàng

Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu, chi tiền mặt Thanh

toán chứng từ nội bộ văn phòng Công ty, thanh toán chứng

từ các đội công trình

Kế toán ngân hàng: Thực hiện các nghiệp vụ về thanh

toán qua ngân hàng, các nghiệp vụ về bảo lãnh, thế chấp, ký

quỹ, ký cợc tại Ngân hàng

Kế toán thu vốn: Theo dõi việc nghiệm thu, thanh quyết

toán các công trình

Thủ quỹ: Thực hiện công tác thu- chi tiền mặt tại đơn

vị Cập nhật phiếu thu, chi hàng ngày, cuối ngày khoá sổ

giao chứng từ lại cho Kế toán nhật ký chung nhập máy Lu trữ

Bảng chi tiết số

PS

Bảng cõn đối kế toỏn và

Sổ quỹ

Trang 29

Ghi chỳ: Ghi cuối ngày

Ghi cuối thỏng Đối chiếu kiểm tra

Cuối thỏng khúa sổ, cụng số liệu trờn cỏc nhật ký chứng từ kiểm tra đối chiếu

số liệu trờn cỏc nhật ký chứng từ với cỏc sổ kế toỏn chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết cúliờn quan và lấy số liệu tổng hợp của cỏc nhật ký chứng từ ghi vào sổ cỏi

Đối với cỏc chứng từ cú liờn quan cú liờn quan đến sổ cỏi và cỏc thẻ kếtoỏn chi tiết thỡ ghi trực tiếp vào cỏc sổ thẻ cú liờn quan Cuối thỏng cộng sổhoặc thẻ kế toỏn chi tiết lập cỏc bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đốichiếu với sổ cỏi

Số liệu tổng cộng cỏi và một số chỉ tiờu chi tiết trong nhật ký chứng từ,bảng kờ và bảng tổng hợp chi tiết được dựng để lập bỏo cỏo tài chớnh

Hệ thống báo cáo Tài chính theo mẫu quy định của

Bộ Tài chính:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả kinh doanh

 Báo cáo thuế

 Báo cáo lu chuyển tiền tệ

Trang 30

 Thuyết minh báo cáo Tài chính.

Và hệ thống báo cáo quản trị theo quy định của Tổngcông ty

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, kế toánthanh toán lập chứng từ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh sau đó chuyển cho kế toán nhật ký chung nhập máy Cácnghiệp vụ kinh tế sau khi nhập máy sẽ tự động cập nhật vào sổnhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết và các bảng biểu liên quan

1.4.3 Chế độ và cỏc chớnh sỏch kế toỏn ỏp dụng tại Cụng ty

1.4.3.1 Đặc điểm chế độ kế toỏn ỏp dụng

Các căn cứ pháp lý:

 Luật kế toán Việt Nam đợc ban hành theo luật số03/2003/QH 11 của Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội ChủNghĩa Việt Nam

 Hệ thống tài khoản ỏp dụng tại cụng ty: Cụng ty ỏp dụng hệ thống tàikhoản theo quyết định số 15 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 thỏng 03 năm

2006 của Bộ Tài chớnh

 Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam

 Quy chế Tài chính của Công ty Cổ phần XD Vơng HuyPhát ban hành theo quyết định số 20CT/HĐQT ngày15/08/2003

 Niên độ kế toán áp dụng tại Công ty bắt đầu từ ngày01/01 đến ngày 31/12 của một năm Kỳ kế toán thực hiệnhàng tháng

 Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam, trong trờng hợpcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ sẽ

đợc quy đổi theo đúng nguyên tắc và phơng pháp quy

Trang 31

 Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phơng pháp khấutrừ.

 Phơng pháp tính thuế khấu hao TSCĐ: ỏp dụng theo thụng tư

số 203/2009 /TT-BTC của Bộ Tài chính

1.4.3.2 Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng

Công ty CP xây dựng Vơng Huy Phát áp dụng hình thức

kế toán “ Nhật ký chung” Đây là hình thức kế toán phù hợp

trong điều kiện công tác hạch toán kinh tế tài chính phát sinhtại đơn vị Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để ghi sổ kế toántheo trình tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế theo

đúng mối quan hệ kết quả giữa các đối tợng kế toán

Niờn độ kế toỏn được cụng ty ỏp dụng từ ngày 01 thỏng 01 đầu năm đến

31 thỏng 12 cuối năm và kỳ kế toỏn Cụng ty CP Xõy dựng Vương Huy Phỏt làmtheo một năm 4 quý

Công việc kế toán đợc hỗ trợ rất nhiều do sử dụng phần

mềm kế toán máy SAS

Phần mềm kế toán SAS cho phép chỉ cần nhập dữ liệu từcác chứng từ gốc một lần vào máy, rồi từ đó các dữ liệu sẽ đợc

tự động cập nhật vào các sổ, bảng biểu và báo cáo Tài chính.Bên cạnh đó, chơng trình còn cho phép chạy cùng một lúc trênmáy tính nối mạng nội bộ nên rất thuận tiện cho phép nhiều ng-

ời nhập dữ liệu cùng một lúc khi khối lợng công việc nhiều

PHẦN 2:

THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CễNG TY

CP XÂY DỰNG VƯƠNG HUY PHÁT

2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ SẢN PHẨM VÀ TỔ CHỨC XÂY LẮP TẠI CễNG TY

2.1.1 Đặc điểm sản phẩm và tổ chức xõy lắp tại Cụng ty

a Loại hỡnh sản xuất của Cụng ty: Loại hỡnh sản xuất của Cụng ty là sản xuất

đơn chiếc và sản xuất giỏn đoạn

Trang 32

b Chu kỳ sản xuất:

 Đối với Cụng ty xõy dựng, chu kỳ sản phẩm xõy lắp đến từ khi thamgia quy trỡnh đầu thầu thi cụng xõy lắp Nếu trỳng thầu, thỡ Thương thảo và ký kếtHợp đồng kinh tế, cụng tỏc chuẩn bị, triển khai thi cụng đến khi cụng trỡnh nghiệmthu bàn giao đưa vào sử dụng, bảo hành cụng trỡnh và thanh lý Hợp đồng kinh tế

2.1.2 Đặc điểm chi phớ xõy lắp tại Cụng ty

Trong những năm qua, Công ty CP xây dựng Vơng Huy Phát

đã đợc giao và trúng thầu nhiều công trình xây dựng Sảnphẩm sản xuất là công trình, hạng mục công trình có thời gianthi công xây lắp dài, từ một năm trở lên Công ty đã hoàn thành

và bàn giao nhiều công trình Trong phạm vi bài viết củamình, tôi xin lấy công trình: “Khu tái định c Hà Mòn-Kontum”làm dẫn chứng trình bày tình hình thực tế công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các khoảnmục chi phí liên quan Các khoản mục chi phí đợc mở chi tiếtcho từng loại đối tợng, từng loại vật liệu Mỗi công trình đợc mởmột mã số riêng từ TK chi phí, doanh thu, giá vốn đến TK xác

định kết quả Nh Công trình: “Khu tái định c Hà

Mòn-Kontum Đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Ngày đăng: 06/06/2018, 13:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w