1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo thực tập chuyên ngành: Nâng cao hiệu quả quản lí các dự án thi công nhà ở dân dụng của công ty CP đầu tư xây dựng dân dụng Hà Nội

29 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập chuyên ngành: Nâng cao hiệu quả quản lí các dự án thi công nhà ở dân dụng của công ty CP đầu tư xây dựng dân dụng Hà Nội . Tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên đang làm thực tập chuyển ngành về đề tài liên quan đến quản lí dự án sử dụng phần mềm Microsoft Project

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ CÁC DỰ ÁN THI CÔNG NHÀ Ở DÂN DỤNG CỦA CÔNG TY

CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG HÀ NỘI

Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Nhật

Lớp: HTTTQLK14A

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Thị Thanh Huyền

Thái nguyên, năm 2018

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay cuộc sống ngày càng phát triển, sinh hoạt ăn ở được con ngườicoi trọng hơn Không còn như lúc xưa quan niệm làm sao đủ ăn, đủ mặc cónhà ở che nắng che mưa khi ra vào, giờ đây nhà ở cũng phải mang tính thẩm

mỹ, nghệ thuật Trong ngành xây dựng ngày nay nhà ở còn phải thể hiện đượcphong cách, tính cách của người chủ nhà Vì vậy vài trò xây dựng ngày càngtrở nên quan trọng, từ những công trình nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất trongmỗi năm ngày càng cao thì con người cũng theo đó phát triển theo Để xâydựng được những công trình nhà ở đẹp đẽ, hiện đại như ngày nay thì ngườithi công phải rất khắt khe, tập trung vào khâu quản lí dự án từ kỹ thuật xâydựng cũng như vật liệu Người quản lí dự án đóng vai trò vô cùng quan trọng,

vì vậy đòi hỏi họ phải có kỹ năng chuyên môn để đảm bảo rằng quá trình xâydựng không xảy ra sai xót, thiệt hại Công nghệ thông tin ngày nay đã pháttriển vượt bậc vì vậy mà việc áp dụng chúng vào những công việc quản lí dự

án này sẽ làm cho mọi thứ trở nên hoàn hảo, chuyên nghiệp hơn, dễ dàngcũng như hiệu quả hơn

Microsoft Project là một trong những công cụ hữu ích cho sự lựa chọnkhôn ngoan của những người làm quản lí dự án.Nó hỗ trợ cho người quản lí

dự án xây dựng vô cùng tốt, khi mà làm việc với Project mọi thứ trở nên tiệních dễ dàng hơn Thấy được việc ứng dụng nó vào trong ngành công nghiệpxây dựng đặc biệt cụ thể là xây dựng nhà ở ngày nay là vô cùng thiết thực,tiện lợi nên em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý các dự

án thi công nhà ở dân dụng của Công Ty CP Đầu Tư Xây Dựng Dân Dụng HàNội ” qua việc sử dụng Microsoft Project

2 Ý nghĩa khoa học- thực tiễn

- Chương trình giúp cho người quản lí có thể nắm bắt công việc, lập kếhoạch tỉ mỉ hơn trong dự án

Trang 3

- Chương trình giảm bớt chi phí cũng như thời gian của người quản lí.Chương trình xây dựng sát với thực tế, giao diễn gần gũi, dễ sử dụng

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Sử dụng phần mềm một cách hiệu quả trong việc quản lí dự án

- Chia nhỏ dự án, sắp xếp công việc một cách khoa học

- Quản lí, kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động trong thi công công trình nhàở

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Quán lí dự án trong thi công công trình nhà ở của Công ty CP Đầu TưXây Dựng Dân Dụng Hà Nội

-Nâng cao hiệu quả quản lí dự án bằng phần mềm Microsoft Project

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp hệ thống, phương pháp tư duy

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Mục đích để chứng minh từng luậnđiểm của đề tài có tính thuyết phục hơn

- Phương pháp tin học hóa bằng phần mềm ứng dụng để giải quyết vấn

đề đã được phân tích và xây dựng giải pháp

6 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lí thuyết quản lí dự án

- Chương 2 : Khảo sát và phân tích

- Chương 3 : Thiết lập chương trình quản lí

Trang 4

Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhauđược thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời giannhất định.

1.1.2 Phân loại loại dự án

a Dự án nhóm A

- Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh quốc phòng, có tính chất bảo mật

quốc gia, có ý nghĩa chính trị – xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng hạtầng khu công nghiệp mới không phụ thuộc quy mô vốn đầu tư

- Các dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ khai thác chế biến khoáng sản quý

hiếm; vàng, bạc, đá qúy, đất hiếm không phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư.

- Với mức vốn trên 600 tỷ đồng đối với các dự án: Công nghiệp điện, khaithác dầu khí, chế biến dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng,luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông: Xây dựngcầu, cảng sông, cảng biển, sân bay, đường sắt, quốc lộ…

- Với mức vốn trên 400 tỷ đồng đối với các dự án: thủy lợi, giao thông (khôngthuộc diện kể trên), cấp thoát nước và công trình hạ tầng, kỹ thuật điện, sảnxuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơkhí thác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựngkhu nhà ở, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị có quy hoạch chi tiếtđược duyệt

Trang 5

- Các dự án hạ tầng kỹ thuật mới; các dự án công nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản với mức vốn trên 300 tỷ đồng.

- Các dự án: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác, với mức vốn trên 200 tỷ đồng

b Các dự án nhóm B

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở với mức vốn từ 30 đến 600 tỷ đồng

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao thông (khác dự án nhóm A), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện học, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông với mức vốn từ 20 đến 400

tỷ đồng

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, côngnghệ nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản với mức vốn từ 15 đến 300 tỷ đồng

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác từ 7 đến 200 tỷ đồng

c Các dự án nhóm C

Trang 6

- Dưới 30 tỷ đồng với các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, hóa chất, phân bón, dầu khí, cơ khí, giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, quốc lộ, sản xuất xi măng, luyện kim, khai thác, chếbiến khoáng sản, các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn).

- Dưới 20 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giaothông (không thuộc diện trên), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật,

kỹ thuật điện, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, trường phổ thông…

- Dưới 15 tỷ đồng với các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản

- Các dự án không thuộc diện trên với mức vốn dưới 7 tỷ đồng

1.1.3 Đặc tính của dự án

a Tính mục tiêu

- Dự án bao giờ cũng có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng

- Định hướng mục tiêu luôn được duy trì trong suốt dự án

- Sản phẩm cuối cùng luôn được đánh giá xem có phù hợp, có đạt được mục tiêu không

b Có các hạn định rõ ràng

- Lịch biểu được xác định trước

- Các ngày bắt đầu, ngày kết thúc rõ

- Các mốc được theo dõi và đem ra đánh giá

Trang 7

 Lập đề cương chi tiết

 Tiến hành soạn thảo dự án

 Lập dự án và trình chủ đầu tư và cơ quan chủ quản

 Hoàn tất văn bản dự án

1.2 Tổng quan về quản lí

1.2.1 Khái niệm về quản lí

Quản lí là quá trình làm việc cùng với và thông qua các cá nhân, cácnhóm và các nguồn lực khác (thiết bị, vốn, công nghệ) để đạt được nhữngmục tiêu của tổ chức Quản lí đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫnhướng tất cả các bộ phận của một tổ chức , thường là một tổ chức kinh tế,thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên ( nhân lực,tàichính, vật lực,trí thức và giá trị vô hình)

1.2.2 Nhiệm vụ cơ bản của quản lí

Hoạch định: xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làmtrong tương lai (ngày mai, tuần tới, tháng tới, năm sau, trong 5 năm sau ) vàlên các kế hoạch hành động

Tổ chức: sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu cầu để thựchiện kế hoạch

Trang 8

Bố trí nhân lực: phân tích công việc, tuyển mộ và phân công từng cánhân cho từng công việc thích hợp.

Lãnh đạo/Động viên: Giúp các nhân viên khác làm việc hiệu quả hơn

để đạt được các kế hoạch (khiến các cá nhân sẵn lòng làm việc cho tổ chức)

Kiểm soát: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch (kếhoạch có thể sẽ được thay đổi phụ thuộc vào phản hồi của quá trình kiểm tra)

- Kỹ năng nhân sự:

Kỹ năng nhân sự hay còn gọi là kỹ năng quan hệ là khả năng thiết lậpcác mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác, khả năng cùng làm việc, động viên vàđiều khiển nhân sự Kỹ năng nhân sự là kỹ năng đặc biệt của nhà quản lýtrong việc quan hệ với những người khác nhằm tạo sự thuận lợi và thúc đẩy

sự hoàn thành công việc chung Kỹ năng nhân sự còn thể hiện ở khả năngtruyền đạt thông tin một cách hữu hiệu, có thái độ quan tâm tích cực đếnngười khác, xây dựng không khí hợp tác trong lao động, biết cách tác động vàhướng dẫn nhân sự trong tổ chức để hoàn thành các công việc

- Kỹ năng tư duy:

Trang 9

Kỹ năng tư duy hay còn gọi là kỹ năng nhận thức và thiết kế là khả năngcủa nhà quản lý nhìn nhận những cơ hội cho sự phát triển của tổ chức haynhững tình huống gây bất lợi cho tổ chức, là khả năng tư duy chiến lược đểđưa ra được đường lối, chính sách để tổ chức đi theo hay những biện pháp đốiphó với những biến động bất lợi của môi trường Để làm được điều này, nhàquản lý cần phải có phương pháp tổng hợp tư duy hệ thống, biết phân tíchmối liên hệ giữa các bộ phận, các vấn đề và tư duy sáng tạo để giải quyết tìnhhuống

Tất cả các nhà quản lý đều cần cả 3 loại kỹ năng trên nhưng tầm quantrọng của các kỹ năng sẽ khác nhau đối với các nhà quản lý khác nhau Nhàquản lý cấp cao là người đưa ra các quyết định mang tính chất tổng thể,đường lối, chiến lược, chính sách của tổ chức, bởi vậy kỹ năng quan trọngnhất đối với nhà quản lý cấp cao là kỹ năng tư duy Nhà quản lý cấp cơ sở cónhiệm vụ chính là đưa ra các quyết định, kế hoạch tác nghiệp và hoạt động cụthể cho nhân viên dưới quyền bởi vậy rất cần các kỹ năng chuyên môn Kỹnăng nhân sự thì ở cấp quản lý nào cũng cần nhưng tầm quan trọng tương đối

so với các kỹ năng trên sẽ khác nhau ở mỗi cấp quản lý khác nhau Nhà quản

lý nào càng có nhiều mối quan hệ trong và ngoài bộ phận và thường xuyênphải gặp những xung đột có thể phát sinh thì kỹ năng quan hệ càng quantrọng Khi nhà quản lý thăng tiến lên các cấp quản lý càng cao thì thời giandành cho công việc quản lý càng nhiều và chuyên môn càng giảm, tầm quantrọng của kỹ năng chuyên môn giảm và kỹ năng tư duy tăng lên

1.2.4 Vai trò của nhà quản lí

Vào thập niên 1960, Henry Mintzberg đã nghiên cứu nhiều về hoạt độngquản trị và đã tập hợp được 10 vai trò khác nhau của nhà quản lý trong tổchức và chia 10 vai trò đó vào ba nhóm như sau:

- Nhóm vai trò quan hệ với con người:

Trang 10

Trong mối quan hệ của nhà quản lý với các cá nhân, bộ phận bên trong

tổ chức và các cá nhân, các tổ chức bên ngoài tổ chức, tùy từng điều kiện,hoàn cảnh cụ thể, nhà quản lý thể hiện một trong những vai trò sau:

+ Vai trò đại diện: Là người đứng đầu một tổ chức, nhà quản lý thực

hiện các hoạt động mang tính nghi lễ của tổ chức với tư cách là người đạidiện cho tổ chức Ví dụ các công việc như: Khai trương chi nhánh, khaitrương chương trình mới, sản phẩm mới, tiếp đón khách mời đến thăm và làmviệc chính thức với tổ chức

+ Vai trò lãnh đạo: Nhà quản lý là người chịu trách nhiệm trực tiếp điều

hành, phối hợp và kiểm tra công việc của nhân viên dưới quyền Trong vai trònày, một số khía cạnh sẽ liên quan đến công tác nhân sự, ví dụ các công việcnhư: tuyển dụng, đào tạo, hướng dẫn, một số khía cạnh sẽ liên quan đến chứcnăng lãnh đạo như thúc đẩy và động viên cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ vàđáp ứng các yêu cầu của tổ chức

+ Vai trò liên kết: Thể hiện ở việc nhà quản lý tiến hành các hoạt động

nhằm thiết lập mối quan hệ với những người khác bên ngoài tổ chức, để tìmkiếm sự ủng hộ và hợp tác của các cá nhân, tổ chức khác đối với tổ chức củamình Ví dụ như tiếp xúc với khách hàng và những nhà cung cấp, các viênchức chính phủ

- Nhóm vai trò thông tin: Các hoạt động về quản lý chỉ thực sự có cơ sở

khoa học và có hiệu quả khi nó được xử lý, được thực thi trên cơ sở các thôngtin chính xác, đầy đủ và kịp thời Vai trò thông tin của nhà quản lý thể hiệntrên các khía cạnh: 6

+ Vai trò thu thập thông tin và tiếp nhận các thông tin: Nhà quản lý đảm

nhiệm vai trò thu thông tin thập bằng cách thường xuyên xem xét, phân tíchbối cảnh xung quanh tổ chức để nhận ra những tin tức, những hoạt động và

Trang 11

những sự kiện có thể đem lại cơ hội tốt hay sự đe dọa đối với hoạt động của

tổ chức Thông tin có thể thu thập từ các nguồn bên trong và bên ngoài tổchức, từ các văn bản hay qua trao đổi, tiếp xúc với mọi người Các nguồncung cấp thông tin rất đa dạng và độ tin cậy của các nguồn thông tin cũng rấtphức tạp Bởi vậy, nhà quản lý cần kiểm tra các nguồn thông tin trước khiquyết định sử dụng nguồn thông tin đó

+ Vai trò phổ biến thông tin: Là người phổ biến thông tin cho mọi

người, mọi bộ phận có liên quan, có thể là cấp dưới, ngang cấp hay cấp trênqua các kênh thông tin chính thức như văn bản hay các kênh thông tin khôngchính thức Yêu cầu của việc này là thông tin cần truyền đi một cách nhanhchóng và chính xác nhất

+ Vai trò cung cấp thông tin: Là người có trách nhiệm và có quyền thay

mặt tổ chức phát ngôn những tin tức ra bên ngoài với mục đích giải thích, bảo

vệ các hoạt động của tổ chức hay tranh thủ thêm sự ủng hộ cho tổ chức

+ Vai trò quyết định: Trong khi ra các quyết định có liên quan đến tổ

chức, nhà quản lý thể hiện 4 vai trò: vai trò sáng nghiệp, vai trò người giảiquyết vấn đề, vai trò người phân phối các nguồn lực và vai trò đàm phán

+Vai trò sáng nghiệp: Xuất hiện khi nhà quản lý tìm cách cải tiến hoạt

động của tổ chức Việc này có thể được thực hiện bằng cách áp dụng một kỹthuật mới vào một tình huống cụ thể, hoặc nâng cấp điều chỉnh một kỹ thuậtđang áp dụng hay cải tiến một quy trình quản lý

+Vai trò giải quyết vấn đề: Nhà quản lý là người phải kịp thời đối phó

với những biến cố bất ngờ nảy sinh làm xáo trộn hoạt động bình thường của

tổ chức như mâu thuẫn về quyền lợi, khách hàng thay đổi nhằm đưa tổ chứcsớm trở lại sự ổn định và phát triển Nhà quản lý cần lường trước những khó

Trang 12

khăn có thể phát triển thành mối đe dọa với sự phát triển của tổ chức và chủđộng đương đầu, không tránh né

+Vai trò người phân phối các nguồn lực: Tổ chức thường phải hoạt

động trong hoàn cảnh các nguồn lực (tài chính, nhân lực, vật lực, quyền hạn)thì khan hiếm mà nhu cầu phát triển thì không dừng lại Bởi vậy, nhà quản lýphải biết cách phân bổ và sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý và hiệu quả

+Vai trò đàm phán: Nhà quản lý đảm nhận vai trò thay mặt cho tổ chức

thương thuyết trong quá trình hoạt động, trong các quan hệ với những cánhân, tổ chức khác trong xã hội

Mười vai trò này liên quan mật thiết với nhau và nhiều lúc nhà quản lýđảm nhận các vai trò này cùng một lúc, song tầm quan trọng của các vai tròthay đổi tuỳ theo cấp bậc của nhà quản lý trong tổ chức

1.3 Về việc quản lí dự án trong xây dựng

1.3.1 Các giai đoạn của một dự án

 Theo dõi và kiểm soát dự án: là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình

dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn để liên quan và thực hiện báo cáo tình hình dự án

 Kết thúc dự án

Trang 13

1.3.2 Nguyên tắc quản lí dự án

 Các dự án đầu tư xây dựng được quản lý và thực hiện đúng kế hoạch đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 theo quy định nhất thiết phải phù hợp quy định của pháp luật

 Các cá nhân liên quan đến quá trình thực hiện dự án hoạt động xây dựng đầu tư dự án phải được quy định rõ quyền hạn , nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan tổ chức quản lý nhà nước và chủ đầu tư

 Phải sử dụng nguồn vốn một cách phù hợp ,cân đối quản lý chặt chẽ các nguồn vốn được cấp bởi ngân sách nhà nước rõ ràng , minh bạch đảm bảo mục tiêu đúng đắn cho việc đầu tư cũng như tiến độ và chất lượng của dự án công trình được thực hiện.Tránh lãng phí rút ruột côngtrình của nhà nước

 Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án được đầu tư bằng việc dùng vốn ngoài ngân sách do nhà nước quản lý đầu tư đảm bảo được mức độ an toàn cao nhất và hiệu quả của dự án

 Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014 về việc quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng phân loại theo quy

mô , loại công trình cũng như tính chất của dự án gồm : Dự án trọng điểm của quốc gia về xây dựng cầu đường , mở rộng mặt bằng diện tích

và quy hoạch các khu đô thị,khu đông dân cư , giãn dân được hiểu là

dự án theo nhóm A , nhóm B , nhóm C và theo đúng các quy định về luật đầu tư công

Trang 14

CHƯƠNG II KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH

 Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, nhà ở

 Xây dưng công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình giao thông đường bộ, công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ

 Xây dựng lắp đặt đường dây và trạm biến áp đến 35KV

 Xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị cho các công trình

 Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất; Sản xuất tiêu thụ bê tông thương phẩm và các sản phẩm bê tông;

Ngày đăng: 06/06/2018, 11:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w