Bài giảng Môn Biến Đổi Khí Hậu Là tài liệu học tập tham khảo có các bạn chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường Nguồn: Ts. Trần Trí Dũng Bài giảng làm rõ các công thức sau: Công thức chuyển đổi giữa độ K và độ C Công thức tính áp suất khí quyển Công tính tính độ ẩm không khí (độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tương đối) Công thức tính phát xạ Phương trình tĩnh học khí quyển Mô hình biến đổi tốc độ gió theo quy luật logarit, quy luật lũy thừa Công thức tính tốc độ gió
Trang 1CƠ SỞ VỀ KHÍ TƯỢNG HỌC
Trang 22.1 Các yếu tố khí tượng
Trang 4Các yếu tố khí tượng
-Nhiệt độ không khí: đặc trưng cho mức nóng
hay lạnh của không khí
+ Liên quan giữa thang Kelvin và thang Celsius:
trong đó:
T - nhiệt độ theo thang Kelvin;
t - nhiệt độ theo thang Celsius;
α - hệ số giãn nở thể tích của chất khí (≈ 1/273)
Trang 5Các yếu tố khí tượng
Trang 6-Áp suất khí quyển: áp lực thủy tĩnh của không khí tác động lên một đơn vị diện tích
Trang 7Các yếu tố khí tượng
Trang 8Các yếu tố khí tượng
Áp suất khí quyển (nguồn: http://vobmapping.vn)
Trang 9Các yếu tố khí tượng
+Áp suất khí quyển (giả sử nhiệt độ khí quyển tiêu chuẩn 20 0C) theo độ cao có thể được tính theo công thức (theo FAO):
trong đó:
P - áp suất khí quyển (kPa);
z - độ cao trên mực nước biển (m)
Trang 10trong đó: a - độ ẩm tuyệt đối (g/m3); t - nhiệt độ không khí (°C); α - hệ số dãn nở của không khí (α = 0,0036); e - áp suất hơi nước đo bằng mm Hg (nếu e tính bằng mb thì
hệ số trước e (1,06) sẽ được thay bằng giá trị 0,8)
1,06
1 + α.t
Trang 11Các yếu tố khí tượng
+Độ ẩm tương đối (f): là tỷ số giữa áp suất hơi nước ở trạng thái thực tế e với áp suất hơi nước ở trạng thái bão hòa E trong cùng một nhiệt độ (thường được đo bằng %) Công thức tính f như sau:
f cũng có thể được tính gần đúng:
trong đó: T - nhiệt độ không khí (độ Celsius); Td - nhiệt độ điểm sương, là nhiệt độ mà ở đó hơi nước trong không khí đạt tới trạng thái bão hòa, cũng chính là nhiệt độ mà e = E
Trang 12Các yếu tố khí tượng
Các dạng tồn tại thiên nhiên của độ ẩm trong khí quyển
(nguồn: http://ocw.usu.edu)
Trang 13Các yếu tố khí tượng
Thiết bị đo độ ẩm và nhiệt độ
không khí có vỏ bảo vệ bên ngoài
(nguồn: http://www.emltd.net)
Trang 14Các yếu tố khí tượng
+Độ thiếu hụt bão hòa (d): là hiệu số giữa áp suất hơi nước bão hòa E và áp suất hơi nước e trong không khí ở một giá trị nhiệt độ nào đó Đơn vị: mm Hg hoặc mb
Độ ẩm không khí cao sẽ làm tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa nhưng lại giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong khí quyển
d = E - e
Trang 15Các yếu tố khí tượng
- Giáng thủy và mưa
+ Sự giáng thủy (precipitation) là quá trình nước từ thể hơi chuyển sang thể lỏng (mưa, sương) hoặc thể rắn (mưa
đá, tuyết) và rơi xuống mặt đất;
+ Mưa (rainfall) là hiện tượng các hạt nước nước có từ sự ngưng tụ hơi nước trong mây và rơi xuống đất
Trang 16Các yếu tố khí tượng
Các hình thức giáng thủy
(nguồn: http://civilengineersforum.com)
Trang 17Các yếu tố khí tượng
Ở nước ta, lượng giáng thủy và lượng mưa rơi có giá trị gần như nhau
Trang 18Các yếu tố khí tượng
+Lượng mưa (mm) trong một thời đoạn nào đó là chiều dày lớp nước mưa đo được tại một hay nhiều trạm đo mưa trong thời đoạn đó Dụng cụ để đo mưa gọi là thùng đo mưa (raingauge)
Thùng đo mưa kiểu gầu lật (nguồn: 2501-A-Tipping-Bucket-Rain-Gauge-p227.htm; www.qld.gov.au/environment)
Trang 19có thể bố trí tại các khu vực hẻo lánh xa xôi
# Độ chính xác của cả hai loại thùng đo mưa thường vào khoảng 0,25 mm cho mỗi trận mưa
Trang 20thành phần nằm ngang
của vận tốc gió là gió
Trang 22Các yếu tố khí tượng
+Hoa gió: công cụ đồ
họa được sử dụng bởi
các nhà khí tượng học
để biểu diễn tóm tắt về
tốc độ và hướng gió
thường được phân phối
tại một địa điểm cụ thể
Hoa gió (nguồn: https://electrogenerate5.wikispaces.com)
Trang 23Các yếu tố khí tượng
Các loại thiết bị đo gió
(nguồn: : http://txwx.com/sensors
và http://ppsystems.com/3-axis-ultrasonic-anemometers)
Trang 24Các yếu tố khí tượng
-Bức xạ:
+Định nghĩa: năng lượng truyền dưới dạng sóng điện từ (electromagnetic wave) gọi là bức xạ
+Bức xạ tổng cộng tới trái đất từ mặt trời chia làm 2 dạng:
#Trực xạ tới trái đất dưới dạng chùm tia song song
#Tán xạ là bức xạ mặt trời bị khuyếch tán khi đi qua khí quyển
+Khi bị đốt nóng, trái đất trở thành nguồn phát xạ nhiệt vào khí quyển
Trang 25Các yếu tố khí tượng
(nguồn: http://science-u.org)
Trang 26Các yếu tố khí tượng
Phân loại năng lượng điện từ theo bước sóng
Trang 27Các yếu tố khí tượng
(nguồn: http://infonet.vn)
Trang 29Các yếu tố khí tượng
(nguồn: https://vietadsgroup.vn)
Trang 30Các yếu tố khí tượng
#Truyền xạ: phần lớn bức xạ mặt trời có thể đến trái đất nếu không
bị tác động của khí quyển trên dọc đường đi, quá trình này gọi là truyền xạ
#Tán xạ: tán xạ của khí quyển xảy ra khi các phần tử cực nhỏ khuyếch tán bức xạ đi tới
*Tán xạ Raley: xảy ra khi các phân tử khí có bán kính nhỏ hơn nhiều so với bước sóng của bức xạ
*Tán xạ Mie: xảy ra khi các phần tử cực nhỏ của khí quyển
có cùng kích thước với bước sóng của bức xạ tới
*Tán xạ không lựa chọn: không phụ thuộc vào bước sóng,
nó tác động lên tất cả các màu, gần như nhau trong các dải thị phổ và cận hồng ngoại
Trang 31xạ từ đối tượng đó là bao nhiêu
Albedo của đối tượng là tỷ số giữa bức xạ phản xạ và bức
xạ mặt trời đi tới một đối tượng
Trang 32Các yếu tố khí tượng
Trang 33Giá trị của Albedo
(nguồn: https://mavdisk.mnsu.edu)
Trang 34Các yếu tố khí tượng
Hệ thống gương mặt trời tạo 11 MW gần Seville ở Tây Ban Nha
(nguồn: http://www.happonomy.org)
Trang 35Các yếu tố khí tượng
Giới hạn trên của khí quyển (250 kcal/cm 2 năm)
Phản xạ (105 kcal/cm 2 năm)
Bốc hơi nước
(46 kcal/cm 2 năm) (50 kcal/cmPhát xạ sóng dài 2 năm)
Truyền nhiệt rối (14 kcal/cm 2 năm)
Trang 36Các yếu tố khí tượng
Thiết bị đo bức xạ mặt trời (nguồn: www.arachem.com.)
Trang 38Các yếu tố khí tượng
Trạm khí tượng
(nguồn: www.wcc.nrcs.usda.gov)
Trang 392.2 Quy luật biến đổi nhiệt độ
theo độ cao
Trang 40Quy luật biến đổi nhiệt độ theo độ cao
-Phương trình biểu diễn nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học khí quyển:
Trang 41Quy luật biến đổi nhiệt độ theo độ cao
-Gradien đoạn nhiệt của không khí khô: nếu nhiệt độ riêng không khí khô là T* thì:
Tức là khi không khí khô di chuyển lên cao thì nhiệt độ của
nó sẽ giảm 0,98 0C/100 m
-Gradien đoạn nhiệt của không khí ẩm chưa bão hòa: cũng tương tự như không khí khô, khi không khí ẩm chưa bão hòa di chuyển lên cao thì nhiệt độ của nó sẽ giảm 0,98 0C/100 m
* a
p
*
0 a
p
g T = -
Trang 42Quy luật biến đổi nhiệt độ theo độ cao
-Gradien đoạn nhiệt của không khí bão hòa hơi nước:
trong đó:
E - sức trương hơi nước bão hòa;
L - ẩn nhiệt do hóa hơi hoặc ngưng kết
Gradien đoạn nhiệt của không khí bão hòa hơi nước đạt:
-Giá trị lớn nhất ở điều kiện áp suất cao và nhiệt độ thấp;
-Giá trị nhỏ nhất khi nhiệt độ cao và áp suất thấp
p
* p
g p+a =
Trang 43Các yếu tố khí tượng
Nhiệt độ khí quyển thay đổi theo độ cao (nguồn: http://www.richhoffmanclass.com)
Trang 442.3 Biến đổi áp suất và khối lượng
riêng trong lớp sát đất
Trang 45Biến đổi áp suất và khối lượng riêng trong lớp sát đất
ρ - khối lượng riêng không khí
Kết hơp phương trình tĩnh học khí quyển với phương trình trạng thái:
-dp = ρ × g × dz
= - × dz
Trang 46Biến đổi áp suất và khối lượng riêng trong lớp sát đất
Giả thiết T không đổi :
trong đó:
ρ0 - khối lượng riêng không khí tại bề mặt;
ρz - khối lượng riêng không khí tại độ cao z
gz R
0,279z 3048
Trang 472.4 Biến đổi tốc độ gió theo độ cao
và năng lượng gió
Trang 48Biến đổi tốc độ gió theo độ cao và năng lượng gió
- Mô hình biến đổi tốc độ gió theo quy luật logarit:
Trang 49Biến đổi tốc độ gió theo độ cao và năng lượng gió
Tốc độ gió tại độ cao nào đó tính theo tốc độ gió ở một độ cao
đã biết:
trong đó:
Vz - vận tốc gió tại độ cao z;
Vz1 - vận tốc gió tại độ cao z1;
z0 - độ cao mực gồ ghề (mà bên dưới chỉ tồn tại nhiễu động của gió)
Lưu ý: quy luật biến đổi logarit của tốc độ gió nói chung chỉ áp
dụng được trong giới hạn ở phần thấp nhất 100 m của khí quyển
z1
0 z
Trang 50Biến đổi tốc độ gió theo độ cao và năng lượng gió
Hệ số z0 phụ thuộc vào điều kiện mặt đệm:
Loại mặt đệm Z 0 (cm)
Đất bằng phẳng, mặt tuyết phủ 0,5
Trang 51Biến đổi tốc độ gió theo độ cao và năng lượng gió
- Mô hình biến đổi tốc độ gió theo quy luật lũy thừa:
trong đó:
Vz - vận tốc gió tại độ cao z;
V10m - vận tốc gió tại độ cao 10 m;
n - tham số liên hệ với các cấp ổn định Pasquill - Hana
10m z
n 10m
Trang 52Biến đổi tốc độ gió theo độ cao và năng lượng gió
Sự thay đổi của gió theo khu vực (nguồn: http://www.cleanenergybrands.com)
Trang 53Tài liệu tham khảo
1 - Lương Văn Việt (2017) Biến đổi khí hậu Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
2 - Lê Văn Mai (2001) Vi khí hậu học NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
3 - Trần Công Minh (2007) Khí hậu và khí tượng đại cương NXB Đại học quốc gia Hà Nội
4 - Edward Aguado và James E Burt (2003) Understanding Weather and Climate Prentice Hall (Người dịch: Đặng Thị Hồng Thủy và Nguyễn Thị Lan Oanh)
5 - http://www.fao.org
6 - Một số tư liệu khác