1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 1 khí hậu và phân vùng khí hậu

41 262 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng môn Biến Đổi Khí Hậu Đây là tài liệu học tập, nghiên cứu cho các bạn chuyên ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường Nguồn: Ts. Trần Trí Dũng

Trang 1

KHÍ HẬU

VÀ PHÂN VÙNG KHÍ HẬU

Trang 2

1.1 Các nhân tố hình thành khí hậu

Trang 4

Độ cao

Phân bố lục địa và biển

Địa hình

Lớp phủ

Hải lưu

Khí quyển

Trang 5

Các nhân tố hình thành khí hậu

+Vĩ độ địa lý:

#Sự phân bố bức xạ mặt trời có tính địa đới

#Sự phân bố nhiệt độ không khí có tính địa đới

#Vì tính địa đới của hoàn lưu quy mô lớn rõ rệt hơn nên

sự phân bố các yếu tố khí tượng theo chiều cao có tính địa đới rõ hơn so với lớp sát mặt đất

Trang 6

Các nhân tố hình thành khí hậu

+Độ cao:

#Khi độ cao trên mực nước biển tăng: khí áp giảm, bức xạ hữu hiệu tăng, độ ẩm giảm, giá trị và biên độ thay đổi trong ngày của nhiệt độ giảm

#Giáng thủy ban đầu tăng theo chiều cao rồi giảm

Trang 7

Các nhân tố hình thành khí hậu

+Sự phân bố lục địa và biển:

#Tạo nên các hệ thống khí áp giúp cân bằng năng lượng giữa các vùng

#Phân chia thành khí hậu biển và lục địa

#Tính lục địa ngoài khoảng cách đến biển còn phụ thuộc vào điều kiện hoàn lưu của khí quyển

Trang 8

Các nhân tố hình thành khí hậu

(Nguồn: http://www.mystown.com/2017)

Trang 9

+Hải lưu: chế độ nhiệt của mặt biển là nhân tố liên quan đến

nhiệt độ không khí và hoàn lưu khí quyển

Trang 10

Các nhân tố hình thành khí hậu

+Hoàn lưu khí quyển:

#Các hệ thống khí áp hình thành bởi sự phân bố lục biển, tính chất mặt đệm và hoạt động quay của trái đất quanh mặt trời

địa-#Chu trình tuần hoàn nhiệt-ẩm: do sự tương tác giữa các

hệ thống khí áp với nhau và với mặt đất

Trang 11

Các nhân tố hình thành khí hậu

(Nguồn: https://phys.org/news)

Trang 13

1.2 Phương pháp phân loại và phân

vùng khí hậu

Trang 14

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

Trang 15

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

+Phương pháp phân loại khí hậu theo Copen: 5 nhóm khí hậu

D: đới khí hậu ẩm với mùa đông rất lạnh ở Bắc bán cầu với tuyết phủ bần vững mùa đông (các dạng mùa đông khô, khí hậu ẩm nhiệt độ ôn hòa)

E: 2 đới khí hậu cực giới hạn bằng đường đẳng nhiệt 10 0 C của tháng nóng nhất (khí hậu đài nguyên và khí hậu băng tuyết vĩnh cửu)

Trang 16

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

+Phương pháp phân loại khí hậu theo Alisov:

(Nguồn ảnh: http://www.city-data.com)

Trang 17

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

# Phương pháp Alisov dựa trên những nguyên nhân vật lý như dạng tuần hoàn và các khối không khí để phân loại khí hậu (khác với các phương pháp thực nghiệm chủ yếu dựa trên quan sát)

# 7 nhóm khí hậu chính theo Alisov:

* Cực đới Bắc Băng Dương

# Trong mỗi đới khí hậu lại có thể chia ra các dạng:

#Lục địa và biển: phân biệt qua tính chất mặt trải dưới

#Bờ tây và bờ đông: phân biệt qua điều kiện hoàn lưu khí quyển và dòng biển

Trang 18

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

Các dòng biển chính (Nguồn ảnh: www.khanacademy.org)

Trang 19

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

+ Sự dịch chuyển của các đới khí hậu:

# Nhiệt độ toàn cầu tăng cao làm các đới khí hậu bị dịch chuyển

về 2 cực;

# Mùa đông ở Bắc bán cầu sẽ trở nên ngắn và ẩm, mùa hè dài và khô hơn;

# Khu vực á nhiệt đới sẽ khô hơn;

# Khu vực nhiệt đới ẩm sẽ ẩm ướt hơn;

# Các hiện tượng cực đoan như gió bão, hạn hán sẽ gia tăng đáng

kể so với hiện tại

Trang 20

1.3 Đặc điểm khí hậu và phân vùng

khí hậu Việt Nam

Trang 21

Đặc điểm khí hậu và phân vùng khí hậu Việt Nam

Việt Nam trên bản đồ thế giới:

(Nguồn ảnh: http://www.csu.ru)

Trang 22

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

+Việt Nam nằm sâu trong miền nhiệt đới từ vĩ tuyến 23o22’N đến 8o22’N (nếu tính đến đảo cực nam của quần đảo Trường Sa thì vĩ độ nam nhất là khoảng 6o)

+Khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với:

#Một mùa đông lạnh ít mưa ở miền Bắc;

#Một mùa mưa và một mùa khô ở Tây Nguyên và Nam

Bộ

+Nguyên nhân gây mưa ở ba khu vực không giống nhau

#Ở Tây Nguyên và Nam Bộ do dòng thăng quy mô synôp ở phía nam rãnh gió mùa;

#Ở miền Bắc mưa còn do hoạt động của gió mùa tây nam

và sự hội tụ của gió mùa với tín phong trên dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của bão

Trang 23

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

+Nền nhiệt độ: nói chung rất cao Trừ các khu vực núi cao trên

1000 m, tổng nhiệt độ năm đều trên 7.500 oC (Bình Thuận đạt tới 10.000 oC), bảo đảm một nền nhiệt thuận lợi cho sự phát triển của cây lúa tới 2 - 3 vụ trong năm

+Chế độ mưa: là kết quả tương tác giữa chế độ gió mùa và địa hình đồi núi phức tạp chiếm trên 3/4 diện tích cả nước Mùa mưa khác biệt giữa các miền và sự phân bố lượng mưa năm rất không đồng đều

#Lượng mưa trung bình năm cho toàn lãnh thổ khoảng

1500 mm;

# Lượng mưa trung bình năm lớn nhất (3200 mm) ở Bắc Quang, nhỏ nhất (dưới 800 mm) ở Tuy Phong, Bình Thuận

Trang 24

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

Bản đồ đặc điểm nhiệt

độ và lượng mưa trên

lãnh thổ Việt Nam

Trang 25

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

+Phân miền và vùng khí hậu ở Việt Nam theo:

#Chỉ tiêu phân miền khí hậu dựa trên các giá trị biên độ năm của nhiệt độ, tổng xạ và số giờ nắng năm

#Chỉ tiêu phân vùng khí hậu là mùa mưa và ba tháng mưa cực đại

+Hai miền khí hậu: miền khí hậu phía Bắc gồm 4 tiểu vùng (B1, B2, B3, B4) và miền khí hậu phía Nam gồm 3 tiểu vùng (N1, N2, N3)

Trang 26

Đặc điểm khí hậu và phân vùng khí hậu Việt Nam

Gồm 7 vùng khí hậu sau:

B1 : Tây Bắc B2 : Việt Bắc - Đông Bắc B3 : Đồng bằng Bắc Bộ B4 : Bắc Trung Bộ

N1: Nam Trung Bộ N2: Tây Nguyên N3: Nam Bộ

Trang 27

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

+Vùng khí hậu B1 (Tây Bắc): bao gồm tỉnh Lai Châu, Sơn La với độ cao địa lý phổ biến 100 - 800 m thuộc vùng núi thấp của Tây Bắc Bộ và được che chắn ảnh hưởng của gió mùa đông bắc bởi dãy Hoàng Liên Sơn nên ấm hơn vùng đồng bằng Bắc Bộ ở phía nam Mùa mưa sớm hơn các vùng, mùa hè nóng Nhiệt độ không khí trung bình năm 18 - 20 oC Lượng mưa năm trung bình

1400 mm ở Sơn La và 1800 mm ở Lai Châu

+Vùng khí hậu B2 (Việt Bắc - Đông Bắc): gồm Lào Cai, Yên Bái, Hoà Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Quảng Ninh với độ cao 50 -

500 m Chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa đông bắc và bão

so với các vùng khí hậu thuộc Bắc Bộ Mùa đông nhiều mây lạnh, cuối mùa đông nhiều mưa phùn Nhiệt độ không khí trung bình năm 18 - 23 oC Mưa năm trung bình 1500 - 2000 mm

Trang 28

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

+Vùng khí hậu B3 (Đồng bằng Bắc Bộ): gồm Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hà Tây, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình với độ cao phổ biến dưới 50m Chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc và bão (ít hơn so với B2) Mùa đông lạnh, nhiều mây, nhiều mưa phùn, có năm có sương muối Nhiệt độ không khí trung bình năm 23 - 24 oC Lượng mưa năm trung bình 1400 - 1800 mm

+Vùng khí hậu B4 (Bắc Trung Bộ): các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ

An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế với độ cao thường dưới 100 m, phía tây là dãy Trường Sơn với độ cao trung bình 1000 m Mùa đông ít lạnh, nhiều mây Mùa hè nóng, nhiều gió tây khô nóng Nhiệt độ không khí trung bình năm 23 -

25 oC Mưa năm trung bình 1500 - 2000 mm Hạn hán xảy ra vào giữa mùa hè do gió tây khô nóng kéo dài

Trang 29

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

Nhiều tuyến kênh trên địa bàn huyện Hương Sơn - Hà Tĩnh khô đáy vào thời gian hạn hán năm 2015 (Nguồn ảnh: http://baohatinh.vn)

Trang 30

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

+Vùng khí hậu N1 (Nam Trung Bộ): bao gồm thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận với độ cao địa lý phổ biến dưới 100 m Cực Nam Trung Bộ nắng nhiều nhất trên

lãnh thổ Việt Nam Nhiệt độ trung bình năm 25 - 27 oC, Lượng mưa trung bình năm 1200 - 2000 mm

+Vùng khí hậu N2 (Tây Nguyên): gồm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc và Lâm Đồng với độ cao trung bình 100 - 800 m Nhiệt độ trung bình năm 24 - 28 oC Lượng mưa trung bình năm

1400 - 2000 mm Mùa khô hạn gay gắt từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với lượng mưa dưới 50 mm

Trang 31

Phương pháp phân loại và phân vùng khí hậu

+Vùng khí hậu N3 (Nam Bộ): bao gồm thành phố Hồ Chí Minh

và các tỉnh thuộc Đông và Tây Nam Bộ Đây là vùng khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt năm nhỏ (2 - 3 oC),

có mùa hè nóng trùng với mùa mưa còn phần còn lại của năm là mùa khô Nhiệt độ trung bình năm 26.5 - 27.5 oC Lượng mưa ngày lớn nhất khoảng 150 - 350 mm

Trang 32

1.4 Các hệ thống khí áp chi phối

thời tiết ở Việt Nam

Trang 33

Các hệ thống khí áp chi phối thời tiết ở Việt Nam

+Việt Nam chịu sự chi phối của nhiều hệ thống khí áp, trong đó có:

#Trung tâm khí áp thường xuyên hoạt động

#Các hệ thống khí áp hoạt động theo mùa

#Các hệ thống khác: sóng Đông, gió Breeze…

+Trung tâm khí áp thường xuyên hoạt động: áp cao cận nhiệt đới Thái Bình Dương, áp thấp xích đạo và áp cao bán cầu Nam

+Các hệ thống khí áp hoạt động theo mùa:

#Mùa đông: áp cao lục địa châu Á;

#Mùa hè: áp thấp lục địa châu Á

Trang 34

Các hệ thống khí áp chi phối thời tiết ở Việt Nam

Ảnh mô tả sự xuất hiện vùng áp thấp gần Biển Đông

(Nguồn ảnh: http://www.tinmoi.vn)

Trang 35

Các hệ thống khí áp chi phối thời tiết ở Việt Nam

+Đặc điểm hoàn lưu trong các tháng mùa khô:

#Khu vực châu Á có cả Việt Nam chịu ảnh hưởng của áp cao lục địa châu Á với trung tâm khí áp nằm ở Sibia

#Từ 200N đến 200S là khu vực ảnh hưởng của vùng khí áp dải thấp xích đạo

#Giữa và cuối mùa khô chịu ảnh hưởng của áp cao cận nhiệt đới Thái Bình Dương

Trang 36

Các hệ thống khí áp chi phối thời tiết ở Việt Nam

+Đặc điểm hoàn lưu trong các tháng mùa mưa:

#Hình thế gió mùa Tây Nam khống chế: đem lại lượng mưa khá cao cho Việt Nam nhưng biến động theo thời gian và không gian Gió mùa Tây Nam biến động theo đợt (5 - 10 ngày) chia làm các giai đoạn bộc phát, duy trì và suy yếu

#Hình thế dải hội tụ nhiệt đới: là khu vực hội tụ giữa 2 đới gió tây xích đạo ở phía nam và đới gió tín phong ở phia bắc Có liên quan chặt chẽ với sự hoạt động của gió mùa tây nam và áp cao cận nhiệt đới Thái Bình Dương Mang lại lượng mưa phong phú và thời tiết mát mẻ Ảnh hưởng rõ rệt nhất đối với Việt Nam thể hiện trong các tháng đầu và cuối mùa mưa

Trang 37

Các hệ thống khí áp chi phối thời tiết ở Việt Nam

#Hình thế xoáy thuận nhiệt đới: xảy ra trong mùa gió thuận tây nam Mỗi năm có khoảng 12 cơn xoáy thuận nhiệt đới ở biển Đông trong đó khoảng 1,8 cơn ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam từ vĩ tuyến 15N trở vào (gây mưa lớn)

Trang 38

Các hệ thống khí áp chi phối thời tiết ở Việt Nam

#Hình thế sóng đông: trong lớp gió đông khống chế (có thể từ độ cao 5000 m trở lên) ở khu vực Đông Nam Á xuất hiện nhiễu động sóng gọi là sóng đông có ảnh hưởng đến thời tiết khu vực

Sóng đông di chuyển từ đông sang tây theo trường gió đông nhiệt đới nên khu vực trước trục sóng đông là khu vực thời tiết xấu (có mưa), sau khi sóng đông đi qua thì thời tiết xấu kết thúc

Trang 39

Các hệ thống khí áp chi phối thời tiết ở Việt Nam

Tuần hoàn khí quyển toàn cầu trung bình vào tháng 1 - mùa đông

bán cầu bắc (Nguồn: /www.st-andrews.ac.uk)

Trang 40

Các hệ thống khí áp chi phối thời tiết ở Việt Nam

+Đặc điểm hoàn lưu trong các tháng chuyển tiếp:

#Từ mùa khô sang mùa mưa: sự hình thành của áp thấp lục địa châu Á, dịch chuyển của dải hội tụ nhiệt đới lên phía bắc, áp cao cận nhiệt đới Thái Bình Dương phát triển và mở rộng về phía tây,

áp cao Nam bán cầu và khu vực Ấn Độ Dương mạnh lên và dịch chuyển về phía nam Sự dịch chuyển của rãnh gió tây tới nước ta gắn với thời tiết xấu ở miền Bắc Việt Nam, đặc biệt khi có áp thấp lục địa châu Á tiến về phía nam thì có thể gây ra các đợt nắng nóng cho Nam Bộ

#Từ mùa mưa sang mùa khô: sự hình thành của áp cao và sự suy yếu của áp thấp lục địa châu Á.Tuy gió mùa tây nam suy yếu nhưng do có dải hội tụ nhiệt đới nên lượng mưa mang lại cho phía nam Việt Nam vẫn cao cùng độ ẩm cao và thời tiết mát mẻ

Trang 41

Tài liệu tham khảo

1 - Lương Văn Việt (2017) Biến đổi khí hậu Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

2 - Trần Công Minh (2007) Khí hậu và khí tượng đại cương NXB Đại học quốc gia Hà Nội

3 - Lê Văn Khoa, Trần Trung Dũng, Lưu Đức Hải, Nguyễn Văn Viết (2012) Giáo dục ứng phó với Biến đổi khí hậu Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

4 - Một số tư liệu khác

Ngày đăng: 06/06/2018, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w