Xét ảnh hưởng của k yếu tố vào thông số tối ưu của y. Phương trình hồi qui bậc 2 có dạng: Số hệ số trong đa thức bậcXét ảnh hưởng của k yếu tố vào thông số tối ưu của y. Phương trình hồi qui bậc 2 có dạng: Số hệ số trong đa thức bậcXét ảnh hưởng của k yếu tố vào thông số tối ưu của y. Phương trình hồi qui bậc 2 có dạng: Số hệ số trong đa thức bậc
Trang 1Quy hoạch trực giao cấp 2
Trang 2NỘI DUNG
1.Các phương án cấu trúc có tâm
2.Những phương án trực giao cấp hai
Trang 31 Các phương án cấu trúc có tâm
- Xét ảnh hưởng của k yếu tố vào thông số tối ưu của y
- Phương trình hồi qui bậc 2 có dạng:
- Số hệ số trong đa thức bậc 2 được xác định theo công thức:
Trang 41 Các phương án cấu trúc có tâm
- Với, C2K: tổ hợp chập 2 từ k yếu tố bằng số hiệu ứng tương tác đôi
- Để xác định các hệ số trong PTHQ số thí nghiệm N không nhỏ hơn số hệ số cần xác định trong phương trình Vì thế, để ước lượng tất cả các hệ số của đa thức bậc hai, mỗi yếu tố
trong phương án có số mức không nhỏ hơn 3
- Khi dùng TYT 3k ta phải thực hiện số thí nghiệm khá lớn, lớn hơn nhiều so với hệ số cần xác định khi k > 2
Trang 51 Các phương án cấu trúc có tâm
* Giả sử có k yếu tố thì số TN: N = 3k số hệ số m được cho trong bảng:
Trang 61 Các phương án cấu trúc có tâm
* Để giảm số thí nghiệm ta dùng phương án cấu trúc có tâm của Box và Wilson đề ra: bằng cách thêm một số điểm vào nhân, nhân là một phương án tuyến tính
- Khi k < 5 nhân là phương án TYT 2k
- Khi k ≥ 5 nhân là phương án TYT 2k-1
* Khi PTHQ tuyến tính không tương thích với thực nghiệm thì cần:
(1) Bổ sung 2k điểm sao (*) nằm trên trục tọa độ của không gian yếu tố Các tọa độ điểm sao (*): (±α,0,
…,0); (0, ±α, ,0); …(0,…,0,±α), gọi là cánh tay đòn sao
Trang 71 Các phương án cấu trúc có tâm
(2) Làm thêm no thí nghiệm ở tâm phương án
Trang 81 Các phương án cấu trúc có tâm
- Số thí nghiệm của phương án cấu trúc có tâm cấp 2 với k yếu tố được tính:
N = 2k + 2k + no , với k < 5
N = 2k-1 + 2k + no , với k ≥ 5
- Chọn cánh tay đòn α (*) và số thí nghiệm no ở tâm được chọn phụ thuộc vào tiêu chuẩn tối ưu.*
Trang 91 Các phương án cấu trúc có tâm
Ma trận qui hoạch cấu trúc có tâm cấp 2, hai yếu tố
(N=2k, với k=2 => số TN 22=4 , các điểm sao 2.k=4)
Trang 101 Các phương án cấu trúc có tâm
Ma trận thông tin XTX ứng qui hoạch trên có dạng:
=> Những phương án cấu trúc có tâm không trực giao XTX =
Trang 111 Các phương án cấu trúc có tâm
• Phương án cấu trúc có tâm không trực giao vì xo luôn bằng 1 và xji2 >0 nên :
2 1
Trang 122 Những phương án trực giao cấp hai
- Ưu điểm của phương án trực giao: khối lượng tính toán ít, do mọi hệ số hồi quy được xác
định độc lập với nhau
- Để trực giao hóa những phương án cấu trúc có tâm thì cần phải biến đổi các cột ma trận,
thay xj2 (x12, x22, …) bằng biến mới xj’ (x1’ , x2’ , …)
=> Cần thực hiện các bước sau:
Trang 132 Những phương án trực giao cấp hai
1 Xây dựng PTHQ cấp 2:
Bước 1 Viết PTHQ cấp 2 đầy đủ theo dạng:
VD: PTHQ cấp 2 đầy đủ với k = 4:
Ŷ = b0 + b1x1 + b2x2 + b3x3 + b4x4 + b12x1x2 + b13x1x3 + b14x1x4 + b23x2x3 + b24x2x4 +b34x3x4 + b11x12 + b22x22 + b33x32 + b44x42
Trang 142 Những phương án trực giao cấp hai
Trang 152 Những phương án trực giao cấp hai
Bước 2. Lập bảng phương án trực giao bậc 2 với k yếu tố và tâm phương án n0 = 1
Bước 3. Tính các giá trị α2 và α dựa vào biểu thức (với k yếu tố và n0 =1):
α4 + 2k α2 – 2k-1 (k + 0,5 no) = 0 , khi k < 5
α4 + 2k-1 α2 – 2k-2 (k + 0,5 no) = 0 , khi k ≥ 5
=> Ghi giá trị (+α) và (-α) vừa tính được vào bảng
Trang 162 Những phương án trực giao cấp hai
• Ghi chú: Để chuẩn hóa ngta đưa ra bảng tính sẵn như sau: các giá trị α2 đối với số yếu tố và số
TN khác nhau ở tâm phương án
Trang 172 Những phương án trực giao cấp hai
Bước 4 Tính các giá trị xj2 (x12, x22, …) tức là đi tính các giá trị xj’ (x1’, x2’, …):
- Để trực giao hóa những phương án cấu trúc có tâm thì cần phải biến đổi các cột ma trận, thay xj2 (x12, x22, …) bằng biến mới xj’ (x1’ , x2’ , …)
- Lúc này, để tính các giá trị xj2 (x12, x22, …) tức là ta đi tính các giá trị xj’ (x1’ , x2’ , …)
Trang 182 Những phương án trực giao cấp hai
theo công thức:
VD: k = 2 , α2 = 1 , N = 9 thì:
x1 ’ = x 1 2 – (22 + 2.1)/9 = x 1 2 – 2/3.
Trang 192 Những phương án trực giao cấp hai
Ma trận qui hoạch trực giao cấp hai, 2 yếu tố
Trang 202 Những phương án trực giao cấp hai
Bước 5 Tính các hệ số bj (b1, b2, ) ; bjl (b12, b13,…) và bjj (b11, b22, …) theo công thức: ‘
‘
‘
Trang 212 Những phương án trực giao cấp hai
Bước 6 Kiểm định tính ý nghĩa của các hệ số PTHQ bj (b1, b2, ); bjl (b12, b13…) và bjj (b11, b22…) dựa
vào tiêu chuẩn t:
(1)Tính các giá trị tj (t0, t1, t2, t3, t12, t13, t23…) theo c.thức:
Trang 222 Những phương án trực giao cấp hai
• Hay tính theo công thức:
Trang 232 Những phương án trực giao cấp hai
Trang 242 Những phương án trực giao cấp hai
(2) Tra bảng phân bố Student để xác định giá trị tp(f) , với p=0,05 và f = u – 1.
(3) So sánh các giá trị tj (t0, t1, t2, t3, t12, t13, t23) vừa tính với giá trị tp(f): Nếu tj
< tp(f) : loại bỏ hệ số bj đó ra khỏi PTHQ
Viết lại PTHQ đúng (sau khi đã loại bỏ các hệ số bj không có nghĩa).
Trang 252 Những phương án trực giao cấp hai
Bước 7 Tính các giá trị thực Ŷi (Ŷ1, Ŷ2, … , Ŷ8) của các nhân tố nghiên cứu dựa vào PTHQ đúng và dấu các giá trị x1, x2…
=> Sau đó đưa các giá trị Ŷj vào bảng để tính toán các giá trị (Yi – Ŷi) 2 trong bảng.
Trang 262 Những phương án trực giao cấp hai
2 Kiểm định sự tương thích của PTHQ so với thực nghiệm => ta dùng chuẩn Fisher.
B1 Tính giá trị F thực nghiệm bằng công thức:
Trong đó: N là số thí nghiệm.
l: hệ số có nghĩa trong PTHQ (hệ số còn lại trong PTHQ đúng, sau khi đã loại bỏ các hệ số không có nghĩa).
Trang 272 Những phương án trực giao cấp hai
• B2 Tra bảng phân bố Fisher để xác định giá trị Fp (f1,f2)
• Với: p=0,05 ; f1 = N-l; f2 = u – 1 (u: số TN ở tâm)
• B3 So sánh giá trị F tính và Fp (f1,f2):
• => Nếu: F < Fp (f1,f2) thì PTHQ tương thích với thực nghiệm, nghĩa là: PTHQ xây
dựng phù hợp với các số liệu thực nghiệm
Trang 31Ví dụ 2
• Tiêu chuẩn ISO 12944 đề xuất rất nhiều hệ sơn để cho nhà thiết kế tham khảo, lựa chọn ứng với các tiêu chí khác nhau cho trước, Sơn Atex của Hàn Quốc được chọn để nghiên cứu tính năng chống ăn mòn cho kết cấu thép trong điều kiện khí quyển biển Việt Nam Khoảng biến thiên của các biến trong quy hoạch thực nghiệm như sau:
• - Lớp sơn lót epoxy giàu kẽm chiều dày L = 120 -160(μm), tâm là LO = 140μm, ΔL = 11,76μm;
• - Lớp sơn trung gian epoxy chiều dày T =100 – 140(μm), tâm là To = 120μm, ΔT = 11,76μm;
• - Lớp sơn phủ polyurethane chiều dày P = 80 -100(μm), tâm là P = 90 μm, ΔP = 5,88 μm
• Xác định mô tả toán học của độ thẩm thấu ion clorua qua lớp sơn