CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TÂY
Trang 1Chơng I: điều kiện tự nhiên
1.1.Khái quát chung:
Quy hoạch tổng thể Thành phố Vĩnh Long đã đợc uỷ ban nhân dân tỉnh VĩnhLong phê duyệt tại quyết định số 1144.UBT,ngày 24/05/1996.Quy hoạch này đãthực hiện đợc 6 năm, các dự án đầu t xây dựng, cải tạo phần lớn đã đợc đầu t xâydựng theo đúng quy hoạch đã đề ra, tuy nhiên đến thời điểm này cũng cần phải có
sự tổng kết đánh giá, điều chỉnh lại cho phù hợp với thực tế quản lý và những dựbáo phát triển của Thành phố trong tơng lai
Trong những năm gần đây, tình hình phát triển kinh tế xã hội của Thành phốVĩnh Long và vùng tỉnh Vĩnh Long có nhiều biến động lớn, tác động đến sự pháttriển của Thị xã nh:
- Cầu Mỹ Thuận đã đi vào khai thác sử dụng, ảnh hởng trực tiếp đến các khuvực sử dụng đất quanh cầu,hấp dẫn các nhà đầu t tham gia đầu t xây dựngnhững khu đô thị mới của Thành phố Vĩnh Long
- Các khu công nghiệp tập trung cũng sẽ từng bớc đợc hình thành nh khu côngnghiệp Mỹ Phú, Cổ Chiên…
- Các khu du lịch Tràng An, An Bình và Đồng Phú (Long Hồ), Quới Thiện,Lục Sĩ Thành, Mỹ Hoà
- Dự án xây dựng cầu Cần Thơ đang đợc các nhà đầu t trong nớc và Quốc tếxúc tiến triển khai
- Tuyến Quốc lộ 1 qua Vĩnh Long sẽ đợc điều chỉnh đi về phía Tây của Thị xãhiện nay
Ngoài ra, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Long giai
đoạn 2005-2015 đợc phác thảo lần thứ II, đã xác định cần phải đẩy nhanh tốc độ
đô thị hoá trong khu vực, trong đó tập trung hình thành một số khu công nghiệptập trung, trung tâm du lịch, hiện đại hoá hệ thống hạ tầng kỹ thuật Thành phốVĩnh Long
1.2- điều kiện tự nhiên
Trang 2+ Phía Đông và phía Nam giáp huyện Long Hồ
+ Phía Tây giáp huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp
+ Thành phố nằm trên quốc lộ 1A,cách thành phố Hồ Chí Minh 130 km về ớng Đông Bắc, và cách thành phố Cần Thơ 40 km về phía Nam
h Thành phố gồm có 9 phờng và 4 xã với tổng diện tích đất tự nhiên là 4792 ha
1.2.2-Điều kiện thuỷ văn:
Địa hình thị xã phần lớn thấp trũng thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long,
và bị chia cắt bởi các sông rạch chằng chịt, các sông rạch đều đổ vào sông CổChiên ở phía Bắc thị xã Trong mùa ma thì một số vùng thấp trũng ven sông củaThị xã có thể bị ngập nớc
1.2.3-Điều kiện địa chất:
Khu vực Thành phố Vĩnh Long nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long,
có địa hình thấp trũng Cấu tạo địa chất gồm các lớp đất bùn pha lẫn xác độngthực vật, sét pha bùn, cát pha có chiều dày khá lớn, có độ chịu tải kém Vì vậy khixây dựng công trình phải gia cố nền móng để đảm bảo độ an toàn
1.2.4-Địa chất vật lý:
Khu vực Vĩnh Long nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 5 (Theo tài liệucủa Viện Khoa học Địa cầu thuộc Viện Khoa học Việt Nam) Vì vậy khi xâydựng các công trình cần đảm bảo an toàn cho công trình nằm trong vùng dự báo
- Tỷ lệ tăng dân số nội thị giai đoạn 1996 - 2000 là 0,37%, trong đó: tăng tựnhiên là 1,15%, tăng cơ học - 0,8%
Do sức hút đô thị kém, 5 năm qua dân số Thành phố có xu hớng giảm cơhọc
Trang 3- Tổng lao động làm việc trong các ngành kinh tế khoảng 46.300 ngời.
1.3.2- Kinh tế:
Nhìn chung nền kinh tế của Thành phố còn trong tình trạng kém phát triển,thu nhập bình quân đầu ngời còn thấp, đời sống của ngời dân còn gặp nhiều khókhăn nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp Chủ trơng của tỉnh cũng nh của Thànhphố là tích cực đầu t cơ sơ hạ tầng kỹ thuật nh điện, nớc, giao thông để tận dụng
vị trí chiến lợc của mình để thu hút vốn đầu t của các nhà đầu t trong và ngoài
n-ớc nhằm phát triển Thị xã thành đô thị loại ba trong năm 2010 Các khu côngnghiệp đã và đang thu hút đợc các nhà đầu t trong tơng lai gần sẽ đóng góp vào
sự phát triển của Thành phố
1.4- các vấn đề về hiện trạng
1.4.1- Hiện trạng sử dụng đất:
- Đất xây dựng đô thị tập trung chủ yếu tại Phờng 1 và bám dọc các QL1A,QL57, QL53 và tỉnh lộ 31
- Tỉ lệ đất quân sự và sông, kênh, rạch chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện tích
đất đô thị Chỉ tiêu đất cây xanh đô thị quá thấp so với tiêu chuẩn đất câyxanh đô thị loại 3: 0,25m2/ngời
- Đất nông nghiệp tập trung nhiều tại 4 xã ngoại thị và một phần tại các Phờngnội thị (ngoại trừ Phờng 1) Trong đó diện tích trồng cây hàng năm lớn gấp 3lần cây lâu năm, năng suất trung bình : 5 tấn/1ha Hiện nay Thành phố đang
có xu hớng chuyển đổi đất trồng lúa thành đất ở kết hợp vờn
1.4.2- Các cơ sở kinh tế kỹ thuật:
Thành phố Vĩnh Long là đô thị tỉnh lỵ của tỉnh Vĩnh Long.Tại đây phát triển
hệ thống cơ quan hành chính cấp tỉnh và Thành phố, cùng với các công trình phục
vụ cấp tỉnh khác : nh chợ đầu mối, các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp
Trang 4Do Thành phố là tỉnh lỵ và tập trung hầu hết những cơ quan đầu não củatỉnh , các cơ quan củaầThành phố và đa số các trờng chuyên nghiệp của tỉnh nên
có một lợng lớn lao động hành chính sự nghiệp, t vấn và dịch vụ khoa học – kỹthuật của tỉnh
• Công trình thể dục thể thao:
Hệ thống các sân tập nhà thi đấu thể dục thể thao ở Thành phố còn thiếunhiều Hiện nay trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long có một sân vận động ,2 côngviên quy mô nhỏ Diện tích cây xanh –TDTT rất thiếu ,hiện có tổng số 4,35 ha– chỉ tiêu bình quân 0,5m2/ngời – thấp hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn quyphạm là 10-15m2/ngời
Trang 5Thành phố Vĩnh Long có một trờng công nhân kỹ thuật với 1.122 sinh viên : 01trờng trung học dạy nghề với 2500 sinh viên và 02 trờng cao đẳng -đại học với
mở rộng nên công suất chỉ đạt 80.000-100.000 tấn/năm
- Ngoài sông Tiền và sông Cổ Chiên, còn có nhiều sông ngòi, kênh rạch chằngchịt, các thuyền nhỏ chở hàng hoá ra vào dễ dàng
Thành phố nằm ở đầu mối giao thông đờng bộ của vùng ĐBSCL , gồm có:
- Quốc lộ 1 đi từ cầu Mỹ Thuận đi qua Thành phố tới phà Cần Thơ- cấp hạngtoàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 3 đồng bằng Đoạn quốc lộ 1 qua Thành phốVĩnh Long ( đoạn Phạm Hùng và Nguyễn Huệ ) đóng vai trò là đờng chính
đô thị
- Quốc lộ 53 – nối quỗ lộ 1 tại ngã t bến xe Thành phố - đi Trà Vinh, đạt tiêuchuẩn cấp 4 đồng bằng ,đoạn qua Thành phố đóng vai trò là đờng chính đôthị (đờng Phó Cơ Điều)
- Quốc lộ 80- nối quốc lộ 1 tại cầu Mỹ Thuận đi Sa Đec đạt tiêu chuẩn đờngcấp 4 đồng bằng
- Tỉnh lộ 31 (ĐT902) từ cầu Thiềng Đức đi Vũng Liêm , đạt tiêu chuẩn đờngcấp 5 đồng bằng
- Bến xe liên tỉnh của Thành phố hiện nằm tại ngã giao QL1 và QL5 ,quy môrộng 1,7 ha hiện đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách
Trang 6Sân bay Vĩnh Long là sân bay do quân khu 9 quản lý, hiện có hai đờng băngdài 1000 m, rộng 30 m, kết cấu bê tông xi măng.
2) Chuẩn bị kỹ thuật:
Cao độ nền xây dựng các công trình 1,05ữ2,20 m Nói chung nền đất củaThành phố là nền đất yếu nên khi xây dựng các công trình cần phải gia cố móng
- Trong Thị xã đã có hệ thống thoát nớc chung nhng không đồng đều hầu hết
là cống tròn φ500−φ1000 thoát ra các kênh rạch Mùa ma do mực nớc sôngcao nên nớc ở các cửa sông không thoát ra đợc mà dâng ngợc vào làm đô thị
bị ngập úng ở những vùng trũng
- Cha có biện pháp toàn diện chống ngập úng trong mùa ma lũ
- Thiếu các công trình đầu mối nh trạm bơm để bơm nớc thoát ra khi mực nớcsông quá cao
- Thành phố Vĩnh Long nói riêng và tỉnh Vĩnh Long nói chung có mạng lớikênh rạch dày đặc nhằm phục vụ cho giao thông và tới tiêu nông nghiệp chovùng
- Các kênh rạch hầu hết làm nhiệm vụ giao thông chuyên chở hàng hoá nôngsản phục vụ cho dân c trong vùng vừa đóng vai trò tới tiêu cho vùng Hầu hếthai bên bờ kênh rạch , sông hiện tại đã có đờng đất đóng vai trò đê bao vàgiao thông đờng bộ nối liền các khu vực với nhau
- Các cống điều tiết chính tại một số tuyến kênh chính ra các sông tuy đã đợcxây dựng nhng vẫn cần phải bổ sung nhiều mới bảo đảm cho việc tiêu thoát
lũ cho Thị xã và nội đồng các khu dân c
3) Hiện trạng cấp nớc:
Thành phố Vĩnh Long có nguồn nớc mặt khá dồi dào là nguồn nớc mặt sông Tiền
và sông Cổ Chiên: Lu lợng dồi dào quanh năm, chất lợng nớc sông đạt tiêu chuẩndùng làm nguồn cấp nớc thô Đạt yêu cầu khai thác lâu dài
• Hiện tại công trình đầu mối thuộc hệ thống cấp nớc có tổng công suất21.000m3/ngđ với 3 nhà máy:
- Nhà máy nớc Hng Đạo Vơng, công suất 10.000 (m3/ngđ)
- Nhà máy nớc Trờng An, công suất 10.000 (m3/ngđ)
- Nhà máy nớc Cầu Vồng, công suất 1.000 (m3/ngđ)
• Tổng số đờng ống chuyển tải 25262 m
- Số đờng ống sử dụng tốt: 20210 m, đạt 80%
- Số đờng ống xấu cần thay thế: 5052 m, đạt 20%
Trang 7• Hiện tại mới sử dụng hết 70% công suất do mạng lới cha đáp ứng
- Tỷ lệ cấp nớc dân c nội thị 84,41% Bình quân: 100 l/ng.ngđ
- Tỷ lệ cấp nớc dân c ngoại thị 53,02% Bình quân: 60 l/ng.ngđ
4) Hiện trạng cấp điện:
- Lới điện quốc gia: Trực tiếp đợc cấp điện bằng đờng dây 110KV Trà Nóc
-Sa Đéc - Vĩnh Long (dài ~56km, tiết diện dây dẫn 3ACSR - 160), thôngqua trạm biến áp 110KV : 110/22ữ15KV - 1 x 25MVA Vĩnh Long
- Nguồn điện tại chỗ: nhà máy điện diesel Vĩnh Long đặt tại Thị xã Vĩnh Long
với công suất đặt máy (500+1200)KW công suất khả dụng (300 + 700)KW,
điện đợc hoà vào lới điện khu vực bằng các máy nâng áp 0,38/15 KV 630KVA và 5,5/15KV 1500KVA
Từ trạm 110 KV xuất phát năm tuyến điện nổi 15ữ22KV đi cấp điện cho các
hộ phụ tải của Thị xã Vĩnh Long và vùng phụ cận ; Lới điện phân phối vận hànhtheo chế độ trung tính trực tiếp nối đất ,có kết cấu mạch vòng bình thờng vậnhành hở , với dây dẫn là dây AC và dây AC bọc nhựa có tiết diện dây từ AC-95ữAC-240 Trên địa bàn hiện có 195 trạm biến áp lới 22ữ15/0,4KV với tổngdung lợng đặt máy là ∼53.640KVA Tổng chiều dài của đờng dây phân phối là
- Nớc bẩn đợc đổ thẳng ra sông rạch mà không có biện pháp xử lý nào, gây ra
các vấn đề về ô nhiễm môi trờng, đặc biệt là ô nhiễm môi trờng nớc mặt.Tổng cộng có khoảng 20 miệng xả tập trung ra sông Cổ Chiên, sông Long
Hồ, sông Cầu Lầu
- Hiện nay Thị xã Vĩnh Long đang tiến hành cải tạo, nâng cấp cống rãnh ở một
số tuyến dọc theo các đờng Lê Văn Tám, Nguyễn Thị Ut, Lu Văn Liệt, TôThị Huỳnh, Phan Bội Châu, Hng Đạo Vơng, Nguyễn Thị Minh Khai
- Công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn cha triệt để Lợng thu gom chỉ đạt73,1% khối lợng chất thải rắn phát sinh, số lợng còn lại nhân dân tự tiêu hủybằng biện pháp đốt hoặc đổ xuống kênh rạch gây ô nhiễm Công tác thu
Trang 8gom chủ yếu từ các phờng trung tâm với các phơng tiện thô sơ không đảmbảo các yêu cầu về vệ sinh môi trờng.
- Hiện nay Thị xã đang sử dụng bãi đổ chất thải rắn có diện tích 2 ha tại ấp PhúHng, xã Hòa Phú, huyện Long Hồ cách trung tâm Thị xã 12,5 km đang sửdụng biện pháp chôn lấp đơn thuần
- Do sử dụng phơng pháp xử lý lạc hậu và diện tích không đủ đáp ứng nhu cầutrong tơng lai do đó Tỉnh đang có kế hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắnmới tại chính địa điểm bãi đổ rác Phú Hng với quy mô diện tích khoảng 6ha
- Chất lợng môi trờng không khí, môi trờng nớc đang có xu hớng bị ô nhiễm
do các hoạt động của con ngời, và các chất thải sinh hoạt
- Về các khu vực nghĩa địa ngoài nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa trang nhân dân hiệnnay nằm ở chân cầu Mỹ Thuận, còn tồn tại nhiều khu mộ dân, khu nghĩa địanằm rác rác đặc biệt là 2 nghĩa địa của ngời Hoa nằm ở phờng 4 và phờng 5
1 5- quy hoạch xây dựng thành phố.
(Theo tài liệu quy hoạch của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn )
1.5.1- Tính chất đô thị
- Là trung tâm chính trị , kinh tế , văn hoá dịch vụ văn hoá của tỉnh
- Là đầu mối giao thông thuỷ bộ quan trọng của vùng ĐBSCL
- Là một trong những đô thị trung tâm phát triển của vùng ĐBSCL, có vị tríquốc phòng quan trọng trong khu vực
1.5.2- Quy mô dân số
Năm 2000 dân số toàn Thị xã là 120.900 ngời trong đó nội thị là 89.800 ngời(niên giám thống kê năm 2000) – chiếm 74,2% tổng số
Điều chỉnh quy hoạch chung đến năm 2025:
Các khu công nghiệp và du lịch đợc đầu t phát triển theo các kế hoạch và dựbáo của các ngành ,các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp đợc đầu t đáp ứng đủ nhucầu đào tạo nghề và đào tạo trung – cao cấp trong Tỉnh Theo phơng án pháttriển này tỷ lệ tăng cơ học phù hợp với vai trò của một đô thị trung tâm vùng tỉnhhiện còn đang có tỷ lệ đô thị hoá thấp
Bảng 1-1: Kết quả dự báo dân số
Hiệntrạng2000
Quy hoạch
I Dân số toàn Thành phố (1000 ngời) 120,9 135 190
Trang 91.5.3- Quy mô đất xây dựng Thành phố Vĩnh Long
Dự kiến điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị của Thành phố nh sau
- Năm 2015: Diện tích đất xây dựng đô thị là 1.473 ha , bình quân 117 m2/ng.Trong đó đất dân dụng là 1010 ha bình quân 81 m2 /ng
- Năm 2025 diện tích đất xây dựng đô thị là 2.230 ha bình quân 124
m2/ng.Trong đó đất dân dụng là 1.520 ha bình quân 84 m2/ng
Chỉ tiêu đất dân dụng cao là do diện tích đất dự kiến phát triển các khu dulịch cơ quan trờng học trờng chuyên nghiệp ( là các yếu tố tạo thị ) và các khucông viên cây xanh tơng đối lớn
Bảng 1-2: Tổng hợp nhu cầu đất đai Thành phố Vĩnh Long
TT Hạng mục
Hiện trạng2000
Quy hoạch
Ha % m2/ng Ha % m2/ng Ha % m2/ngTổng diện tích đất tự
Trang 10dựng đô thị
- Đất các đơn vị ở 225,4 37,6 25 400 27 32 600 27 33
- Đất cây xanh, TDTT 4,35 0,7 0 160 11 13 270 12 15
- Đất giao thông nội thị 59 9,8 7 270 18 22 380 17 21
- Cơ quan, trờng chuyên
1.5.4- Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật chính phát triển đô thị.
Bảng 1-3: Các chỉ tiêu kỹ thuật chính phát triển đô thị
Trang 11TT Chỉ tiêu Đơn vị
Hiệntrạng2000
2.2 Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị m2/ngời 67 117 124
Trang 12- Đất cơ quan, trờng chuyên
III Hạ tầng kỹ thuật nội thị
3,1 Mật độ đờng phố chính và khu
3,2 Tỷ lệ đất giao thông % đất XD
1.5.5- Định hớng phát triển không gian
1) Chọn đất và chọn hớng phát triển đô thị
Quy hoạch điều chỉnh đến năm 2025 khẳng định các hớng phát triển đã có
là hợp lý, song cần bổ sung thêm quỹ đất xây dựng đô thị ở các hớng cụ thể nhsau:
- Phía Tây: Mở rộng 1 phần diện tích thuộc xã Tân Hạnh theo trục QL53 kéodài Hình thành khu đô thị mới Mỹ Thuận trên cơ sở khai thác lợi thế cầu MỹThuận, QL1 mới
- Phía Đông: Mở rộng 1 phần diện tích thuộc xã Thanh Đức theo QL57 và tỉnh
lộ 31, nhằm phát triển tuyến công nghiệp Cổ Chiên
- Phía Nam: Mở rộng 1 phần diện tích thuộc xã Phớc Hậu theo trục QL53 ờng Phó Cơ Điều) đến sông cầu Ông Me nhỏ Nhằm phát triển khu dân c
(đ Phía Bắc: khai thác các khu sinh thái, du lịch tại các cồn Cổ Chiên, Cồn Chim
và một phần xã An Bình
2) Tổ chức cơ cấu không gian quy hoạch đô thị
Bao gồm hệ thống các khu chức năng
a Hệ thống trung tâm và phân bố các công trình dịch vụ công cộng
Trang 13Trên cơ sở các trung tâm hiện có, tập trung xây dựng mới Trung tâm khu đôthị mới tại khu vực bắc Mỹ Thuận với các chức năng chủ yếu nh trung tâm hànhchính khu đô thị mới, trung tâm thơng mại du lịch (siêu thị, cửa hàng buôn bán và
hệ thống phân phối, trao đổi hàng hoá toàn vùng, trung tâm hỗ trợ phát triển côngnghiệp và thơng mại), trung tâm văn hoá dịch vụ
Xây dựng mới trung tâm hành chính và văn hoá của tỉnh tại khu vực sân bayhiện nay và phía Đông sân bay
Vị trí khu trung tâm và các công trình công cộng
Trung tâm này sẽ đợc xây dựng mới tại khu vực phía Đông đất sân bay hiệnnay và một phần trong đất sân bay ( Trung tâm hành chính cấp tỉnh hiện nay sẽ
đợc chuyển đổi thành trung tâm hành chính cấp Thị xã)
- Trung tâm chính vẫn giữ vị trí cũ tại khu vực phờng 1 (TT2): có cải tạo nângcấp và mở rộng
+ Trung tâm cũ thuộc phờng 2 (TT4)
+ Xây dựng mới trung tâm thơng mại-dịch vụ tổng hợp tại khu ĐTM Mỹthuận(TT7)
+ Ngoài ra, cải tạo các chợ hiện có:Cải tạo và mở rộng chợ Trờng An thuộc ờng Trờng An, chợ Long Châu (phờng 2), chợ phờng 9, chợ Cua Long Hồ(phờng 4)…
- Mở rộng sân vận động Vĩnh Long hiện có (thuộc quận 2) đến sông CầuVồng: trở thành trung tâm thể dục thể thao cấp tỉnh
- Công viên cấp tỉnh đợc xác định trong khu ĐTM Mỹ Thuận
- Hình thành trung tâm du lịch vui chơi giải trí lớn trên cơ sở khu đất côngnghiệp Mỹ Thuận đã đợc Thủ tớng Chính phủ cho phép chuyển đổi mục đích
sử dụng đất
- Khu du lịch và vui chơi giải trí cao tầng đợc xác định tại khu vực từ nút giao
đờng Nguyễn Huệ đến bờ sông Cổ Chiên, trên cơ sở giải toả cụm dân c xóm
Trang 14- Nhà hát lớn, bảo tàng của tỉnh sẽ đợc xác định tại khu đô thị mới Mỹ thuậnhoặc khu vực sân bay hiện hữu.
- Ngoài ra, tại các khu vực dân c sẽ bố trí các trung tâm thể dục thể thao, vănhoá nghỉ ngơi cho từng khu vực
gi Xây dựng 5 trung tâm y tế với quy mô 100 giờng nằm rải rác toàn Thị xã
Xây dựng cho toàn Thị xã:
- 35 trờng học từ cấp tiểu học đến cấp phổ thông trung học mỗi trờng có 1000học sinh năm 2010 và 1200 học sinh vào năm 2020
- 1 trờng công nhân kỹ thuật với 1500 sinh viên vào năm 2010 và 3000 sinhviên vào năm 2020
- 1 trờng trung cấp dạy nghề với 2500 sinh viên vào năm 2010 và 4000 sinhviên vào năm 2020
- 1 trờng cao đẳng s phạm với 2500 sinh viên vào năm 2010 và 3500 sinh viênvào năm 2020
- 1 trờng cao đẳng y tế với 1500 sinh viên vào năm 2010 và 2500 sinh viên vàonăm 2020
• Các công trình di tích văn hoá lịch sử
- Tôn tạo và quy hoạch mở rộng khu di tích Văn thánh Miếu
- Trùng tu các công trình tôn giáo, tín ngỡng thuộc hệ thống di tích văn hoácủa tỉnh nh: đình Long Thanh, đình Tân Giai, đình Tân Hoa, đình Khao, chùaThiên Hậu, chùa ông, miếu Công Thần, miếu Cây đa cửa Hữu…
- Xây dựng mới khu công viên tợng đài Mậu Thân (3ha) tại ngã 3 đờng Phó Cơ
Điều và đờng Mậu Thân
- Công viên tập trung của đô thị đợc xác định tại khu vực phía Đông sân bay vàtrong khu ĐTM Mỹ Thuận
- Trong các khu ở có công viên vui chơi giải trí cấp khu ở và chúng đợc nối kếtvới nhau qua hệ thống giao thông đi bộ kết hợp tuyến mặt nớc liên thông giữacác khu ở, xuyên suốt chiều dài của Thị xã từ khu đô thị cũ qua trung tâmchính trị văn hoá mới của tỉnh tại khu vực sân bay tới khu đô thị mới MỹThuận
Trang 15- Toàn bộ Khu vực từ sông Cái Cam đến sông Long Hồ: tổ chức dải công viêncây xanh ven sông kết hợp các dịch vụ du lịch (khách sạn, công trình vui chơigiải trí, bến tầu khách du lịch, ăn uống giải khát…) và hệ thống các quảng tr-ờng mở tợng đài nối kết với các trục chính của đô thị.
b Các khu dân c
Thành phố Vĩnh Long sẽ hình thành 3 khu vực chủ yếu: khu đô thị cũ, khu
đang phát triển mở rộng và khu đô thị xây dựng mới
- Đối với khu vực đang phát triển mở rộng thuộc phờng 3 và phờng 4: xâydựng mới một số khu nhà ở với điểm nhấn về không gian đô thị cửa ngõ phía
Đông Nam hớng từ Trà Vinh vào tại nút giao cắt ngã t Đồng quê
- Khu đô thị liền kề cụm công nghiệp Cổ Chiên (khu B1), phía Đông sôngLong Hồ thuộc phờng 5 và một phần xã Thanh Đức theo QL57 và tỉnh lộ 31
Dự kiến quy mô đất đai khoảng 290 ha và dân số khoảng 2,5 vạn ngời, tầngcao từ 2ữ4 tầng trung bình 3,2 tầng Đây là khu vực dân c phục vụ phát triểncông nghiệp Cổ Chiên
- Khu ĐTM Mỹ Thuận (khu B2) với quy mô 2,5 vạn ngời, 540 ha, tầng caonhà từ 2ữ4 tầng trung bình 3,6 tầng Đây là khu đô thị mới với mô hình ởhiện đại, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ tạo sự đột phá và sức hấp dẫn đầu t pháttriển đô thị
- Khu phía Tây QL 1 mới (khu B3): 10.000 ngời, 150 ha, tầng cao nhà 1ữ3tầng trung bình 2,5 tầng Đây là khu vực dân c thuộc xã Tân Hoà nằm ở phíatây QL 1 mới, phát triển phục vụ cụm công nghiệp Mỹ Phú
Chủ yếu thuộc phờng 9 mở rộng sang khu sân bay quân sự Quy mô 300ha,2,5 vạn ngời, tầng cao nhà từ 2ữ4 tầng trung bình 3,5 tầng Khu vực này pháttriển nhằm tạo lập một trung tâm hành chính-văn hoá-nghỉ ngơi cấp tỉnh trên cơ
Trang 16sở chuyển đổi mục đích sử dụng sân bay quân sự và khai thác khu vực đất nôngnghiệp phía đông sân bay.
Từng bớc giải toả, cải tạo và ổn định các khu vực dân c nằm sát dọc ven sông
Cổ Chiên, sông Long Hồ, sông cái Cam, cái Cá… Một số cụm dân c nằm giữaQL1A tới mép sông Cổ Chiên (từ cửa sông cái Cam đến cửa sông Cầu Lộ và cửasông Long Hồ) đang che chắn không gian mở hớng sông Cổ Chiên của Thị xãVĩnh Long (Water front): cần có ngay quy hoạch chỉnh trang đờng ven sông kếthợp dải cây xanh công viên ven sông và cải tạo mặt tiền nhà hớng sông Đặc biệt,một số khu vực dân c cần giải toả nh:
- Khu vực dân c ven sông Cổ Chiên ( diện tích khoảng 18,5 ha Quy mô dân sốkhoảng180 hộ ) : từ cửa sông Cái Cam đến khu vực trớc quảng trờng Tỉnh uỷcần giải toả làm dải cây xanh công viên ven sông, tạo hớng mở cho trục trungtâm hành chính trị mới của tỉnh, cũng nh hớng mở cho khu vực Thị xã VĩnhLong
- Khu dân c ven sông Cổ Chiên thuộc phờng 5 ( diện tích khoảng 7,5 ha Quymô dân số khoảng160 hộ)
- Cụm dân c Xóm Chài( diện tích khoảng 5 ha. Quy mô dân số khoảng120 hộ)
di chuyển để xây dựng trung tâm du lịch khách sạn cao tầng kết hợp vui chơigiải trí Một số cụm dân c còn lại từ quảng trờng tỉnh uỷ đến xóm Chài: trớcmắt không cho phép xây dựng mới kiên cố, từng bớc di dời đến những khuvực đô thị mới Tơng lai dành quỹ đất này xây dựng tiếp dải công viên câyxanh ven sông Cổ Chiên
Bảng1-4: Các khu đô thị đến năm 2025
Trang 17Mật
độ
c trúng/ha
Diệntích
đơn vị
ở (ha)
B Khu mới xây dựng
B1 Khu phía Đông sông Long
- Hình thành cụm công nghiệp Mỹ Phú khoảng 70 ha với loại hình chủ yếu làcông nghiệp sạch
Trang 18TầngcaoTB
Lao động
(ngời)
2020(ngời)
I KCN Cổ Chiên VLXD, gốm sứ,
chế biến nôngsảnv.v
Trang 191) Nhà máy nớc Trờng An
- Nhà máy đợc nâng cấp cải tạo và đa vào sử dụng năm 2000 với công suấtthiết kế là 10.000 (m3/ngđ)
- Nguồn nớc cấp cho nhà máy là lấy từ sông Cổ Chiên
- Hiện tại các hạng mục công trình trong nhà máy vẫn đảm bảo chất lợng tốt,
đáp ứng đợc yêu cầu sử dụng đến giai đoạn năm 2020
2) Nhà máy nớc Hng Đạo Vơng
- Nhà máy đợc xây dựng năm 1985 và mới đợc cải tạo năm 1999 Công suấtthiết kế của nhà máy là 10.000 (m3/ngđ)
- Nguồn nớc cấp cho nhà máy cũng là lấy nớc từ sông Cổ Chiên
- Hiện tại các hạng mục công trình trong nhà máy vẫn đảm bảo chất lợng tốt
đáp ứng đợc yêu cầu sử dụng đến giai đoạn 2025
3) Trạm cấp nớc Cầu Vồng:
- Trạm đợc xây dựng từ năm 1976 với công suất thiết kế là 1000 (m3/ngđ)
- Nguồn nớc cấp cho trạm là lấy nớc từ sông Trái Cá là con sông chảy qua Thịxã nên chất lợng nớc bị ảnh hởng xấu tổng coliform là 24000 khuẩn/1ml nớc
- Hiện tại các hạng mục công trình trong trạm cấp nớc đã xuống cấp nhiềukhông đáp ứng đợc yêu cầu phục vụ lâu dài nên không sử dụng
Trang 202.1.2- Hiện trạng mạng lới đờng ống:
- Tổng số đờng ống chuyển tải có các cỡ đờng kính D=100; 200; 250; 300;350; 400 với tổng chiều dài là 25.262 m trong đó :
+ Số đờng ống còn sử dụng tốt có tổng chiều dài 20.210 m chiếm 80%
+ Số đờng ống kém chất lợng cần thay thế có tổng chiều dài là 5052 m chiếm20%
Theo quy hoạch thì Thành phố Vĩnh Long có các khu công nghiệp:
- Khu công nghiệp Mỹ Phú là khu công nghiệp sạch làm việc hai ca một ngày
có tiêu chuẩn cấp nớc là 30 m3/ha.ngđ
- Khu công nghiệp Cổ Chiên là khu công nghiệp sản xuất tổng hợp làm việc ba
ca một ngày và có tiêu chuẩn dùng nớc là 45 m3/ha.ngđ
Trang 21- Nớc cấp cho các công trình công cộng nhỏ, nớc cho dịch vụ sản xuất nhỏ,cung cấp cho các trờng học phổ thông tiểu học mẫu giáo mầm non, cấp chocác giảng đờng của các trờng trung cấp cao đẳng, cấp cho các khu vui chơigiải trí, các trung tâm TDTT khách sạn nhà hàng, các trạm y tế nhỏ nằm rảirác khắp Thị xã lấy là 15% QSH.
2.2.4- Nớc tới: ta lấy tiêu chuẩn nớc tới là 10% QSH.
2.2.5- Nớc dùng cho bản thân nhà máy: lấy là 5% Q.
2.2.6- Nớc dự phòng rò rỉ:
Bao gồm lợng nớc thất thoát và lợng nớc dùng cho những nhu cầu chúng tacha tính trớc đợc lấy là 30 % Q vào năm 2015 và 25% Q vào năm 2025
2.3- sự cần thiết phải đầu t
Theo định hớng cấp nớc của chính phủ đến giai đoạn 2025 nhằm phát triểnkinh tế nâng cao đời sống của nhân dân, cùng với việc đô thị hoá đang phát triểnmạnh, nhanh nên các công trình kỹ thuật và cơ sở hạ tầng cần đợc xây dựng vớiquy mô tơng xứng , trong đó có công trình cấp nớc
Chúng ta ai cũng biết nớc là một nhu cầu không thể thiếu trong sinh hoạthàng ngày và nó đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất Xã hội càng vănminh phát triển thì sự đòi hỏi sử dụng nớc ngày càng cao Việc cung cấp nớc với
số lợng đầy đủ và chất lợng đảm bảo cho các đối tợng dùng nớc khác nhau là mộttrong những nhiệm vụ cơ bản rất quan trọng của nền kinh tế quốc dân Nhiệm vụ
đặt ra hàng đầu của ngành cấp nớc là giải quyết tốt vấn đề cấp nớc thoả mãn nhucầu con ngời, tránh đợc các bệnh truyền nhiễm, nâng cao sức khoẻ cho nhân dân,góp phần phát triển sản xuất tăng thêm nhiều của cải vật chất cho xã hội
Vì vậy việc xây dựng một hệ thống cấp nớc sinh hoạt cho đảm bảo hợp tiêuchuẩn vệ sinh ,cấp nớc ổn định và đầy đủ hơn trong những năm sắp tới là mộtviệc làm cấp thiết phù hợp với đờng lối của nhà nớc và nguyện vọng của nhândân
Trang 22Chơng III: quy mô công suất của trạm cấp nớc
3.1- Các loại nhu cầu dùng nớc
3.1.1- Nớc cấp cho sinh hoạt:
Ta thấy rằng lợng nớc dùng trong năm dao động theo từng ngày trong mùa
và theo từng mùa trong năm do đó để đảm bảo trong điều kiện bất lợi nhất ta tínhtoán thiết kế cho ngày dùng nớc lớn nhất
- Lu lợng cho ngày dùng nớc lớn nhất đợc tính theo công thức:
(3-Trongđó:
+ Qmax sh : Lu lợng nớc trong ngày dùng nớc lớn nhất (m 3/ngđ)
+ Kngđmax : Hệ số dùng nớc không điều hoà lớn nhất ngày Theo
Trang 23Kết quả tính toán cho từng khu vực đợc thể hiện trong các bảng dới đây
Bảng 3-1: Nhu cầu dùng nớc khu vực Đông
Bảng 3-2: Nhu cầu dùng nớc khu vực Tây
- Nh vậy tổng nhu cầu dùng nớc simh hoạt của Thị xã là:
+ Năm 2015: QSH = 18590 + 4225 = 22815 (m 3/ngđ)
+ Năm 2025: QSH = 29250 + 7800 = 37050 (m 3/ngđ)
- Xác định hệ số dùng nớc không điều hoà giờ cho hai khu vực:
Hai khu vực có giới hạn không gian khác nhau , mật độ dân số khác nhau nênchế độ dùng nớc cũng khác nhau Mà chế độ dùng nớc trong ngày phụ thuộc vào
hệ số dùng nớc không điều hòa giờ Hệ số dùng nớc không điều hoà giờ đớc xác
Trang 24Kh max=αmax.βmax (3-2)Trong đó:
+ αmax: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các
xí nghiệp công nghiệp và các điều kiện địa phơng khác
+ βmax: Hệ số kể đến số dân trong khu dân c.
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 3-3 dới đây
- Thành phố Vĩnh long của ta theo quy hoạch có hai khu công nghiệp là:
+ Khu công nghiệp Mỹ Phú là khu công nghiệp sạch làm việc hai ca một ngàyvới tiêu chuẩn dùng nớc là 30 (m3/ha-ngđ)
+ Khu công nghiệp Cổ Chiên là khu công nghiệp sản xuất tổng hợp bao gồmcác ngành nghề nh sản xuất vật liệu xây dựng, gốm xứ, chế biến nông sản…Các nhà máy trong khu công nghiệp này làm việc ba ca trong ngày với nhucầu dùng nớc là 45 (m3/ha-ngđ)
Theo số liệu đã cho về số công nhân trong các xí nghiệp, số ngời trong các phânxởng nóng, phân xởng lạnh, số ngời đợc tắm, ta có bảng sau
Trang 25
nãng Ph©n xëng l¹nh
Ph©n xëngnãng Ph©n xëng l¹nh
nãng Ph©n xëng l¹nh
Ph©n xëngnãng Ph©n xëng l¹nh
Trang 26a) Nhu cÇu dïng n íc sinh ho¹t cña c«ng nh©n trong thêi gian lµm viÖc t¹i KCN
45
(m3/ng®)
Lîng níc sinh ho¹ttrong tõng ca
Tæng lîng nícsinh ho¹tQsh=
1000
) 2 25 1 45
(m3/ng®)
Lîng níc sinhho¹t trong tõng
caPh©n x-
ëng nãngQcaInãng(m3/ca)
Ph©n ëngl¹nhQcaIIl¹nh(m3/ca)
Ph©n ëng nãngQcaInãng(m3/ca)
Ph©n ëng l¹nhQcaIIl¹nh(m3/ca)Cæ
Phó
Trang 27b) Tæng l u l îng n íc cho nhu cÇu t¾m cña c«ng nh©n
1000
) 4 40 3 60
(m3/ng®)
Lu lîng t¾m trong
1 ca(m3/ca)
Tæng lu lîngt¾m trong ngµyQng®t¾m=
1000
) 4 40 3 60
(m3/ng®)
Lu lîng t¾mtrong 1 ca(m3/ca)
c) N íc cho nhu cÇu s¶n xuÊt
Tªn KCN Giai ®o¹n 2015Níc s¶n xuÊt Giai ®o¹n 2025Níc s¶n xuÊt
Cæ chiªn 45(l/s)=162(m3/h)=3888(m3/ng®) 70(l/s)=252(m3/h)=6048(m3/ng®)Phó mü 30(l/s)=108(m
3/h)=1728(m3/ng®)(2 ca)
55(l/s)=198(m3/h)=3168(m3/ng®)
(2ca)
Trang 28Ta có bảng tổng hợp lu lợng nớc cấp cho các xí nghiệp
NớcSX
Tổng Nớc
SH
Nớctắm
NớcSX
3.1.3- Nớc cấp cho bệnh viện:
Theo quy hoạch đã đợc duyệt thì Thị xã có một bệnh viện đa khoa tỉnh vàmột bệnh viện Thị xã đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho ngời dân Hai bệnhviện này ta coi là điểm lấy nớc tập trung còn những điểm khám chữa bệnh, cáctrạm y tế xã phờng do lu lợng nớc dùng ít lại phân bố rải rác nên ta coi nh lấy nớcdọc đờng
- Nhu cầu nớc cấp cho bệnh viện đợc xác định theo công thức:
Trong đó:
+ qBV : Tiêu chuẩn dùng nớc cho một giờng bệnh, l/giờng bệnh.ngđ.
+ G : Số giờng bệnh trong các bệnh viện đóng trên địa bàn Thị xã
Kết quả tính toán đợc thể hiện trong bảng 3-5 dới đây
Trang 29Bảng 3-5: Nớc cấp cho bệnh viện
(l/ng.ngđ)
Lu lợng(m3/ngđ)
3.1.4- Nớc cấp cho trờng học
- Các trờng học bậc mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học,các giảng đờng trờng cao đẳng, trung cấp có tiêu chuẩn dùng nớc 20ữ25(l/ng-ngđ) nên lợng nớc tiêu thụ ít mà lại phân bố rải rác trong Thị xã nên tacoi nh đó là các điểm lấy nớc dọc đờng
- Các ký túc xá của các trờng trung cấp dạy nghề và trờng cao đẳng tập trungnhiều sinh viên có nhu cầu dùng nớc cao nên ta coi nh là điểm lấy nớc tậptrung
Lu lợng nớc cấp cho các trờng học đợc xác định theo công thức:
QTH =
1000
.H a
q TH
(m3/ngđ)(3-5)
Trong đó:
+ qTH : Tiêu chuẩn dùng nớc cho một ngời (l/ng.ngđ).
+ H : Quy mô đào tạo (ngời)
+ a : Tỷ lệ đợc cấp nớc (%)
Kết quả tính toán đợc thể hiện trong bảng 3-6 dới đây
Trang 30Bảng 3-6: Nớc cấp cho các trờng học
(ngời)
T/Ccấp n-ớc(l/ng
ngđ)
Tỷ lệ
đợccấpnớc(%)
Q (m3 /ng)
Quymô
(ngời)
T/Ccấp n-ớc(l/ng
ngđ)
Tỷ lệ
đợccấpnớc(%)
Q(m3/ngđ)
3.1.5- Nớc cấp cho nhu cầu tới cây rửa đờng
- Tới cây vào các giờ từ 4ữ7 h và từ 16ữ19 h, với tỷ lệ 40% tổng lợng nớc tớicây rửa đờng
- Rửa đờng vào các giờ từ 8ữ18 h với tỷ lệ 60% tổng lợng nớc tới cây rửa đờng
- Lu lợng nớc tới cây rửa đờng:
+ Năm 2010: QI t = 10%QSH = 0,1.22815 = 2281,5 (m 3/ngđ)
+ Năm 2020: QII t= 10%QSH = 0,1.40950 = 3705 (m 3/ngđ)
Trang 31Kết quả tính toán đợc thể hiện trong bảng 3-7 dới đây:
Bảng 3-7: Nớc tới cây rửa đờng
Giai đoạn
Nớc tới câyrửa đờng(m3/ngđ)
Tới cây(m3/ngđ)
Rửa đờng(m3/ngđ)
(3-Trong đó:
+ a : Hệ số kể đến sự phát triển của công nghiệp địa phơng và lợng nớc cấp chocác công trình công cộng lấy nớc dọc đờng trong Thị xã, theo quy phạm lấya=1,15
+ b : Hệ số kể đến những nhu cầu cha dự tính hết và lợng nớc do thất thoát ròrỉ: chọn b = 1,3 cho năm 2015 và 1,25 cho giai đoạn đến năm 2025
Trang 32QII TR=[1,15.37050+450+1184+3705+12202].1,25.1,05
QII TR=78944,9 (m 3/ngđ)
Lấy tròn là: QII TR=80000 (m 3/ngđ)
3.2.2- Nhu cầu cấp nớc chữa cháy của Thành phố.
1) Giai đoạn năm I:2009-2015
- Do tới năm 2015 tổng dân số nội thị Thị xã là 135000 ngời, nhà thuộc loạinhà hỗn hợp có tầng cao từ 2ữ4 tầng ( trung bình là 3,2 tầng ) nên ta chọn số
đám cháy xảy ra đồng thời là 3 đám với lu lợng nớc chữa cháy cho từng đámcháy là 30 (l/s)
- Với các nhà máy xí nghiệp tập trung thành hai khu công nghiệp, bậc chịu lửa
là bậc I và II hạng sản xuất là D và E nên chọn số đám cháy xảy ra ở mỗi khucông nghiệp là 1 đám với lu lợng chữa cháy là 10 (l/s)
- Tổng hợp ta chọn 3 đám cháy xảy ra đồng thời:
+ 1 đám cháy riêng cho khu dân c
+ 2 đám cháy chung cho khu dân c và khu công nghiệp
2) Giai đoạn II:2015-2025
- Do đến năm 2025 tổng dân số nội thị Thị xã là 190000 ngời, nhà thuộc loạinhà hỗn hợp có tầng cao từ 2ữ4 tầng ( trung bình là 3,5 tầng ) nên ta chọn số
đám cháy xảy ra đồng thời là 3 đám với lu lợng chữa cháy cho từng đám là
30 (l/s)
- Với các nhà máy xí nghiệp tập trung thành hai khu công nghiệp, bậc chịu lửa
I và II hạng sản xuất D và E nên chọn số đám cháy xảy ra ở mỗi khu là 1 đámvới lu lợng chữa cháy là 10 (l/s) cho một đám
- Tổng hợp ta chọn 3 đám cháy xảy ra đồng thời
+ 1 đám cháy riêng xảy ra trong khu dân c
+ 2 đám cháy chung cho khu dân c và khu công nghiệp
Trang 33- Lu lợng một đám cháy:
Q1 CC =
3
) 15 15 ( 2 / 1 3
= 35 (l/s)
- Tổng lu lợng nớc chữa cháy:
QII CC = 3.35 = 105 (l/s).
Trang 34Thành phố Vĩnh Long có nguồn nớc mặt khá dồi dào về lu lợng và chất lợngtốt đạt tiêu chuẩn loại I Về trữ lợng ta thấy sông Cổ Chiên có Qmin=275 (m3/s).Nhu cầu cấp nớc của Thành phố đến giai đoạn 2025 là khoảng 80000 (m3/ngđ)tức khoảng 1 (m3/s) nhỏ hơn rất nhiều so với Qmin nên có thể khẳng định việc khaithác nguồn nớc mặt không làm ảnh hởng gì đến chế độ thuỷ văn cũng nh môi tr-ờng sinh thái của sông và các cùng lân cận do đó có thể dùng nguồn nớc sông CổChiên làm nguồn nớc cấp cho Thành phố
4.2- Các phơng án cấp nớc
Từ nhu cầu dùng nớc và nguồn nớc hiện có, đề xuất giải pháp cấp nớc chotoàn Thành phố Vĩnh Long nh sau:
Giai đoạn I: 2009- 2015 :50.000 (m3/ngđ)
Giai đoạn II: 2015- 2025 :80.000 (m3/ngđ)
Lấy nguồn nớc mặt sông Cổ Chiên làm nguồn cấp Nớc đợc tập trung xử lý
Trang 35- Trạm cấp nớc Cầu Vồng , Q=1000 (m3/ngđ).
Trạm cấp nớc Cầu Vồng đã đợc xây dựng từ năm 1976 nay đã xuống cấpnhiều ta sử dụng trong thời gian trớc mắt, khi dự án đi vào hoạt động sẽ bỏ nhàmáy này đi không sử dụng nữa
- Bỏ nhà máy nớc Cầu Vồng
- Giữ nguyên nhà máy nớc Trờng An công suất 10000 (m3/ngđ)
- Nhà máy nớc Hng Đạo Vơng xây dựng mới một 1 đơn nguyên công suất30.000 (m3/ngđ) để nâng công suất nhà máy lên 40.000
- Nh vậy tổng công suất ba nhà máy giai đoạn 2015 là 50000 (m3/ngđ)
- Nhà máy nớc Trờng An xây dựng mới 1 đơn nguyên có công suất 30.000 đểnâng công suất nhà máy lên 40.000 (m3/ngđ)
Giai đoạn I nhà máy nớc Hng Đạo Vơng công suất 40.000 (m3/ngđ)
Nh vậy tổng công suất ba nhà máy giai đoạn 2025 là 80000 (m3/ngđ)
4.2.2- Nhận xét u nhợc điểm của phơng án đã chọn.
Ta nâng công suất tại nhà máy nớc Hng Đạo Vơng trong giai đoạn I tại trungtâm của có mật độ dân c cao nhu cầu dùng nớc lớn và cấp thiết sẽ giảm đợc chiphí xây dựng.Sau đó giai đoạn II thiết kế công suất nhà máy Trờng An công suất40.000(m3/ngđ) Ngoài ra áp lực nớc ở đầu trạm bơm không cao sẽ tiết kiệm đợcchi phí điện năng một cách đáng kể
Vì xây dựng 2 nhà máy ở 2 giai đoạn nên đòi hỏi phải đầu t vốn rất lớn cho tonggiai đoạn.Không tận dụng đợc giai đoạn I để nhân đôi số đơn nguyên để tiết kiệmchi phí xây dựng và thiết kế
Trang 36Chơng V: chế độ tiêu thụ nứơc của Mạng
lới và bể chứa
5.1- lập bảng tổng hợp lu lợng nớc cho thành phố.
5.1.1- Giai đoạn I:2009-2015
• Nớc cho nhu cầu sinh hoạt:
Nớc sinh hoạt phân bố theo từng giờ trong ngày với hệ số điều hòa giờ chotừng khu vực nh sau:
- Khu vực Đông ( khu A ): KHmax=1,5
- Khu vực Tây ( khu B) : KHmax=1,7
• Nớc tới cây rửa đờng và quảng trờng:
- Nớc tới cây tới đều trong 6 tiếng từ 4ữ7 h và từ 16ữ19 h
- Nớc rửa đờng phân đều trong 10 tiếng từ 8ữ18 h hàng ngày
• Nớc công cộng:
- Nớc cho trờng học mầm non, tiểu học, phổ thông, các giảng đờng trờng trungcấp cao đẳng các khu vui chơi giải trí công cộng, các trạm y tế và các nhucầu dùng nớc khác coi là lu lợng nớc dọc đờng và lấy qua hệ số a=1,15
- Đối với ký túc các trờng trung cấp dạy nghề trờng cao đẳng nớc phân bốtheo hệ số không điều hoà KH =2,0
- Nớc cho bệnh viện phân bố theo hệ số không điều hoà KH =2,5
• Nớc công nghiệp:
- Nớc cho các xí nghiệp công nghiệp làm việc hai ca phân bố đều từ 6ữ22 h
- Nớc cho các xí nghiệp làm việc ba ca phân bố đều trong 24h trong ngày
Từ đó ta lập đợc bảng tổng hợp lu lợng nớc cho giai đoạn I
Trang 375.1.2- Giai đoạn II:2015-2025
• Nớc cho nhu cầu sinh hoạt:
Nớc sinh hoạt phân bố theo từng giờ trong ngày với hệ số điều hoà giờ chotừng khu vực nh sau:
- Khu vực Đông ( khu A ): KHmax=1,5
- Khu vực Tây ( khu B) : KHmax =1,7
• Nớc tới cây rửa đờng và quảng trờng:
- Nớc tới cây tới đều trong 6 tiếng từ 4ữ7 h và từ 16ữ19 h
- Nớc rửa đờng phân đều trong 10 tiếng từ 8ữ18 h hàng ngày
• Nớc công cộng:
- Nớc cho trờng học mầm non, tiểu học, phổ thông, các giảng đờng trờng trungcấp cao đẳng, các khu vui chơi giải trí công cộng, các trạm y tế và các nhucầu dùng nớc khác coi là lu lợng nớc dọc đờng và lấy qua hệ số a=1,15
- Đối với ký túc các trờng trung cấp dạy nghề trờng cao đẳng nớc phân bố theo
hệ số không điều hoà KH =2,0
- Nớc cho bệnh viện phân bố theo hệ số không điều hoà KH =2,5
• Nớc công nghiệp:
- Nớc cho các xí nghiệp công nghiệp làm việc hai ca phân bố đều từ 6ữ22 h
- Nớc cho các xí nghiệp làm việc ba ca phân bố đều trong 24h trong ngày
Từ đó ta lập đợc bảng tổng hợp lu lợng nớc cho giai đoạn II
Trang 385.2- chế độtiêu thụ nớc của mạng lới
Từ bảng tổng hợp lu lợng ( Bảng 5-1 ), ta lập đợc biểu đồ dùng nớc của Thịxã trong giai đoạn I theo từng giờ trong ngày đêm
Biểu đồ dùng nớc của giai đoạn I đợc thể hiện trong hình 5-3
Từ bảng tổng hợp lu lợng của giai đoạn II ( Bảng 5-2 ), ta lập đợc biểu đồdùng nớc của Thị xã trong giai đoạn II theo từng giờ trong ngày đêm
Biểu đồ của giai đoạn II đợc thể hiện trong hình 5-4
Trang 395.3- tính toán dung tích của bể chứa
5.3.1- Xác định dung tích của bể chứa.
1) Giai đoạn I (2009-2015):
Dựa vào chế độ tiêu thụ nớc của Thị xã ( Bảng 5-1 ), lập biểu đồ dùng nớc và
từ đó chọn chế độ làm việc của trạm bơm:
• Chế độ làm việc của trạm bơm cấp I:
Điều hoà trong ngày với lu lợng Qb=4,167%Qngđ
• Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II:
Trạm bơm cấp hai hoạt động không điều hoà do phải bám sát nhu cầu dingnớc của thành phố trong các giờ khác nhau Vì vậy dựa vào biểu đồ dùng nớc củathành phố ta chia hoạt động của bơm thành 4 bậc
- Cấp I : Thời gian từ 23ữ4 h với 1 bơm hoạt động
- Cấp II : Thời gian từ 4ữ6 h và từ 20ữ23 h có hai bơm hoạt động
- Cấp III: Thời gian từ 6ữ8h và từ 18ữ20h có 3 bơm hoạt động
- Cấp IV: Thời gian từ 8ữ18h có 4 bơm hoạt động
Do có sự làm việc không điều hoà của bơm nên khi các bơm làm việc songsong sẽ có hệ số giảm lu lợng theo các cấp bơm cụ thể nh sau:
+ Cấp I : 1 bơm làm việc công suất Q = 1,70% Qngđ.
+ Cấp II : Hai bơm làm việc công suất Q = 3,07% Qngđ.
+ Cấp III: Ba bơm làm việc công suất Q = 4,50% Qngđ.
+ Cấp IV: Bốn bơm làm việc công suất Q = 5,82% Qngđ.
Trang 402) Giai đoạn 2015-2025:
Dựa vào chế độ tiêu thụ nớc của Thị xã ( Bảng 5-2 ), lập biểu đồ dùng nớc và
từ đó chọn chế độ làm việc của trạm bơm:
• Chế độ làm việc của trạm bơm cấp I:
Điều hoà trong ngày với lu lợng Qb=4,167%Qngđ
• Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II:
Trạm bơm cấp hai hoạt động không điều hoà do phải bám sát nhu cầu dùngnớc của thành phố trong các giờ khác nhau Vì vậy dựa vào biểu đồ dùng nớc củathành phố ta chia hoạt động của bơm thành 4 bậc
- Cấp I : Thời gian từ 23ữ4 h với 1 bơm hoạt động
- Cấp II : Thời gian từ 4ữ6 h và từ 20ữ23 h có hai bơm hoạt động
- Cấp III: Thời gian từ 6ữ8h và từ 18ữ20h có 3 bơm hoạt động
- Cấp IV: Thời gian từ 8ữ18h có 4 bơm hoạt động
Do có sự làm việc không điều hoà của bơm nên khi các bơm làm việc songsong sẽ có hệ số giảm lu lợng theo các cấp bơm cụ thể nh sau:
+ Cấp I : 1 bơm làm việc công suất Q = 1,70% Qngđ.
+ Cấp II : Hai bơm làm việc công suất Q = 3,07% Qngđ.
+ Cấp III: Ba bơm làm việc công suất Q = 4,50% Qngđ.
+ Cấp IV: Bốn bơm làm việc công suất Q = 5,82% Qngđ.
5.3.2- Xác định dung tích của bể chứa: