kế hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An giai đoạn 2006 - 2020
Trang 1Mở đầu
Xu thế chung hiện nay của các nước trên thế giới là tiến tới áp dụng cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, kế hoạch hóa với tư cách là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân hiện nay đã được khẳng định là yếu tố không thể thiếu nhằm thực hiện có hiệu quả sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế thị trường Việt Nam là nước có lịch sử áp dụng cơ chế Kế hoạch hóa tập trung ngay từ sau khi hòa bình lặp lại cho đến thập niên 80 Quá trình sau đó chúng ta liên tục
có những bước đổi mới vận dụng linh hoạt cơ chế kế hoạch hóa tập trung phù hợp với các điều kiện mới Hiện nay ta đang trong giai đoạn chuyển đổi từ kế hoạch háo tập trung sang kế hoạch hóa định hướng phát triển Không đi chệch khỏi xu hướng đó, Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Nghệ An cũng đã có những thay đổi khá tích cực, một số chức năng nhiệm vụ mới được bổ sung thêm, tổ chức bộ máy được tăng cường Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, trong những năm qua, những đóng góp tham mưu của Sở cho Ủy ban nhân dân tỉnh là không thể phủ nhận, bên cạnh đó Sở còn có nhiều công lao to lớn trong việc góp phần làm cho tỉnh nhà ngày càng phát triển, đạt được thành công trên nhiều lĩnh vực khác nhau.
Trang 2
Phần I : Giới thiệu chung
I Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Sở Kế hoạch
& Đầu tư tỉnh Nghệ An
1 Giới thiệu về tỉnh Nghệ An
Nghệ An là một tỉnh có nhiều lợi thế đầu tư phát triển nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, trên tuyến giao lưu Bắc Nam và đường xuyên á Đông Tây, cách thủ đô Hà Nội 300 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1400 km
về phía Bắc.
Là tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, có điều kiện phát triển một nền kinh
tế toàn diện như phát triển lương thực, cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày, cây
ăn quả, cây nguyên liệu giấy, phát triển chăn nuôi đại gia súc, nuôi trồng đánh bắt hải sản, có thể tạo ra nhiều vùng nguyên liệu tập trung để phát triển công nghiệp chế biến.
Là tỉnh có nhiều loại khoáng sản quý hiếm, như đá trắng, đá vôi, sét, cao lanh, đá bazan, đá đen, đá Granite, đất gốm sứ, thiếc v.v để phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu v.v Nghệ An là trung tâm giao lưu kinh tế của cả vùng, là thị trường lớn về lao động, dịch vụ.
Trang 3Là tỉnh có tiềm năng phát triển du lịch: Có nhiều bãi biển sạch đẹp, hệ thống sông suối, hồ đập, đồi núi, hang động, thác nước, có diện tích rừng nguyên sinh rộng lớn, phong cảnh đẹp Nơi đây là vùng địa linh nhân kiệt, có nhiều di tích lịch sử, nhiều đền chùa được xếp hạng quốc gia đã tạo ra nhiều quần thể kết hợp du lịch lịch sử, du lịch sinh thái hấp dẫn (điển hình như khu du lịch văn hoá lịch sử Kim Liên, du lịch biển Cửa Lò, rừng nguyên sinh Pù Mát v v ).
Là tỉnh có những chủ trương, cơ chế chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, cởi mở Đặc biệt những năm gần đây tỉnh đã có những chính sách và cơ chế mạnh để hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư như hỗ trợ đền bù giải phóng và san lấp mặt bằng, hỗ trợ hạ tầng trong và ngoài hàng rào dự án, ưu tiên thời gian thuê đất, đào tạo lao động v.v đã có tác dụng rất lớn thu hút được nhiều nhà đầu tư trong nước, ngoài nước Có nhiều doanh nghiệp đã vào kinh doanh có lãi, điển hình là liên doanh mía đường Nghệ An Tate & Lyle.
Các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, bưu chính viễn thông, ngân hàng, vận tải quốc tế, tư vấn đã được mở rộng đáp ứng cho các nhà đầu tư.
Cơ sở hạ tầng đã được đầu tư nâng cấp như sân bay Vinh, cảng biển Cửa
Lò, cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn, các tuyến đường quốc lộ, đường dây điện, hệ thống khách sạn v v
2 Quá trình hình thành và phát triển Sở kế hoạch đầu tư
tỉnh Nghệ An
Công tác kế hoạch hoá phát triển kinh tế - xã hội được Đảng và Chính phủ quan tâm từ những ngày đầu Cách mạng thành công Trong không khí hào hùng sôi sục khí thế Cách mạng, ngày 2/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh độc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, nhà nước Công - Nông đầu tiên ở Đông Nam á Ngày 31/12/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ ký sắc lệnh số 78/ SL thành lập Uỷ ban nghiên cứu kế hoạch kiến thiết quốc gia về các ngành kinh tế, tài chính, xã hội và văn hoá Uỷ ban gồm các uỷ viên và tất cả các Bộ trưởng, Thứ trưởng và các Tiểu
ban chuyên môn đặt dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Chính phủ.
Trang 4Ngày 14/5/1950 Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ký sắc lệnh
số 68/SL thành lập Ban kinh tế Chính phủ (thay cho Uỷ ban nghiên cứu kế hoạch kiến thiết) Ban kinh tế Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu soạn thảo và trình Chính phủ những đề
án về chính sách, chương trình, kế hoạch kinh tế và những vấn
đề quan trọng khác.
Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp thắng lợi bằng chiến thắng lịch sử Điện Biên phủ năm 1954 Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, Miền Nam tạm thời bị chia cắt nằm dưới
sự kiểm soát của Mỹ Nguỵ Cuộc kháng chiến của nhân dân ta bước vào một thời kỳ mới là xây dựng cơ sở vật chất của Chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc và tiếp tục đấu tranh giải phóng Miền
Nam thống nhất Tổ quốc.
Để đáp ứng nhiệm vụ chiến lược kinh tế lâu dài, ngày 8/10/1955 Hội đồng chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà họp quyết định thành lập Uỷ ban Kế hoạch quốc gia thay cho Ban Kinh tế Chính phủ) Ngày 14/10/1955 Thủ tướng Chính phủ ra Thông tư số 603/TTg quyết định thành lập Uỷ
ban kế hoạch quốc gia.
Thông tư nêu rõ “Trong chế độ kinh tế dân chủ nhân dân của chúng ta ở Miền Bắc việc khôi phục và phát triển kinh tế - văn hoá phải được dần dần kế hoạch hoá Uỷ ban kế hoạch Quốc gia sẽ thực hiện từng bước công việc kế hoạch hoá đó”.
Từ đó hệ thống kế hoạch từ Trung ương đến địa phương được thành lập bao gồm Uỷ ban kế hoạch Quốc gia, các bộ
Trang 5phận kế hoạch của các bộ và cơ quan ngang bộ ở Trung ương
và Ban kế hoạch khu, tỉnh, huyện và tương đương nằm trong
Uỷ ban hành chính địa phương các cấp là xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế văn hoá, đồng thời tiến hành công tác thống
kê, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hàng năm.
Ban kế hoạch tỉnh Nghệ An lúc này, bộ máy được biên chế
07 cán bộ nhân viên lập thành một bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ nằm trong Uỷ ban hành chính tỉnh do đồng chí Chủ tịch tỉnh trực tiếp phụ trách Nhiệm vụ của Ban kinh tế kế hoạch tỉnh lúc bấy giờ chủ yếu cùng với các ban, ngành và các huyện, thị xã tổng hợp kế hoạch hàng năm, chuẩn bị tài liệu, số liệu kinh tế, xã hội cho các kỳ họp Tỉnh uỷ, Uỷ ban hành chính tỉnh và HĐND tỉnh Đồng thời giúp Uỷ ban hành chính tỉnh giải quyết những công việc hàng này như chỉ đạo thực hiện kế
hoạch kinh tế - xã hội.
Ngày 09/10/1961, Hội đồng Chính phủ ra Nghị định số 159/CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy Uỷ ban
kế hoạch Nhà nước Đây là Nghị định mang tính pháp quy của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà quy định rõ nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan Kế hoạch Trung ương cho đến địa
phương.
Nghị định nêu rõ “Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước là cơ quan của Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm và kế hoạch dài hạn về phát triển kinh tế, văn hoá quốc dân theo đường lối chính sách của Đảng và Chính
Trang 6phủ Uỷ ban kế hoạch Nhà nước có trách nhiệm quản lý công tác xây dựng cơ bản đúng theo đường lối chính sách của Đảng Nhằm rút ngắn thời gian xây dựng đảm bảo chất lượng công
trình và giá thành hợp lý”.
Cùng với thời gian qua các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Chính phủ đã có hàng loạt các Nghị định quy định, bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho Uỷ ban Kế hoạch Nhà
nước như số 47/CP; số 209/CP
Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước từ
Trung ương đến địa phương lúc đó là:
1 Xây dựng kế hoạch hàng năm và dài hạn về phát triển
nền kinh tế quốc dân.
2 Kiểm tra việc chấp hành thực hiện kế hoạch của các cơ quan Nhà nước, rút ra những nhận xét, kiến nghị lên cấp trên.
3 Ban hành phương pháp xây dựng kế hoạch, trình tự lập
kế hoạch, hệ thống biểu mẫu và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, phê chuẩn ban hành những thể lệ quy tắc có liên quan đến
công tác kế hoạch và công tác xây dựng cơ bản.
4 Các vấn đề hợp tác kinh tế với các nước XHCN anh em,
hợp tác kinh tế với các nước khác.
5 Lập kế hoạch động viên trong trường hợp cần thiết của
thời chiến.
6 Quản lý công tác XDCB của Nhà nước.
7 Chỉ đạo nghiệp vụ đối với các tổ chức làm công tác kế
hoạch, công tác xây dựng cơ bản.
Trang 78 Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tháng,
quý và hàng năm lên cấp trên.
9 Bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác kế hoạch và quản lý XDCB; quản lý tổ chức cán bộ, biên chế lao động tiền lương, tài sản vật tư, tài vụ của Uỷ ban kế hoạch Nhà nước theo chế độ đã được quy định và trong quá trình thực hiện Chính phủ đã có những quyết định bổ sung, sửa đổi bộ máy Kế hoạch Nhà nước để phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
Lúc này đội ngũ cán bộ Uỷ ban Kế hoạch tỉnh Nghệ An củng được tăng cường nhiều hơn và tách ra khỏi Uỷ ban hành chính tỉnh, có trụ sở làm việc riêng Bộ máy thành lập gồm các phòng chuyên môn nghiệp vụ do đồng chí Chủ tịch tỉnh phụ trách và cơ cấu một đồng chí Tỉnh uỷ, uỷ viên Uỷ ban hành
cơ cấu 01 đồng chí Phó Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh phụ trách kinh tế trực tiếp làm chủ nghiệm Uỷ ban kế hoạch Tuy số lượng cán bộ còn ít, trình độ chuyên môn đào tạo còn hạn chế Năm 1965 chỉ có 05 đồng chí cán bộ có trình
độ Đại học mới ra trường đến năm 1971 tăng 03 đồng chí.
Trang 8Trong điều kiện khó khăn, vất vả của hoàn cảnh thời chiến song các đồng chí đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Trong những năm chiến tranh ác liệt Uỷ ban kế hoạch tỉnh đã thực sự tham mưu cho Tỉnh uỷ và Uỷ ban hành chính tỉnh xây dựng kế hoạch kinh tế thời chiến phục vụ tốt các kỳ Đại hội Đảng gắn việc phát triển kinh tế - xã hội với công tác an ninh quốc phòng góp phần tích cực vào việc thực hiện 02 nhiệm vụ
chiến lược.
Ngày 30/4/1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước được thống nhất, non sông thu về một mối Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có vị trí xứng đáng trên trường quốc tế, lúc này nhiệm vụ cấp bách là tổ chức lại nền sản xuất, phân bố lại lao động trong cả nước Trong điều kiện thực trạng nền kinh tế sản xuất nhỏ, phân tán, lạc hậu lại bị chiến tranh tàn phá Để đạt được mục tiêu trên, Chính phủ chủ trương sáp nhập một số tỉnh có truyền thống về mọi phương diện Từ đó, tỉnh Nghệ Tĩnh được thành lập trên cơ sở 02 tỉnh Nghệ An và
Hà Tĩnh hợp nhất lại Diện tích rộng, người đông, tiềm năng dồi dào nhưng chưa có điều kiện khai thác, xuất phát điểm rất thấp Với thực trạng trên tập thể cán bộ công nhân viên đã cùng nhau khắc phụ Uỷ ban Kế hoạch tỉnh Nghệ Tĩnh ra đời trong điều kiện của một tỉnh đất c những khó khăn, thiếu thốn
để hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, đáp ứng yêu cầu của lãnh đạo Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh Đã từng bước điều chỉnh và sửa đổi cơ chế hành chính bao cấp sang hạch
Trang 9toán kinh doanh Phát huy dân chủ trong công tác kế hoạch, lấy yêu cầu của cơ sở để xây dựng kế hoạch Sửa đổi một số khâu trong quản lý kế hoạch, sản xuất công nghiệp, khoán quản mới trong nông nghiệp và kế hoạch hợp đồng hai chiều trong lưu thông, phân phối Quản lý vật tư, từng bước cải tiến
cơ chế tổ chức như thành lập Công ty cấp 3 ở các huyện, thị xã
để phát huy quyền tự chủ của cơ sở.
Nhiệm vụ kế hoạch của những năm 80 là tập trung chỉ đạo vào những mũi then chốt như lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu Từ kế hoạch sản xuất lưu thông
đến kế hoạch của các yếu tố đảm bảo
Sau Đại hội 05 của BCH Trung ương Đảng, vận dụng Nghị quyết Đại hội vào xây dựng các phương án phát triển kinh tế 1981-1985, trong đó có những phương án sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu, phương án quy hoạch tổng thể cấp huyện
kinh tế xã hội.
Trang 10Tháng 9 năm 1991, tỉnh Nghệ An được tái thiết lập Uỷ ban
Kế hoạch Nghệ An thực hiện nhiệm vụ chính trị trong điều kiện của một tỉnh mới chia tách Nền kinh tế mất cân đối lớn lại phải đương đầu với nhiều khó khăn, thiếu thốn Đời sống cán bộ công nhân viên gặp nhiều khó khăn về nơi ăn, chốn ở
và làm việc Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, cùng với sự chỉ đạo của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước Cơ quan Uỷ ban Kế hoạch tỉnh đã sớm khắc phục khó khăn thiếu thốn, ổn định công tác để tham mưu cho Tỉnh uỷ, HĐND, UBND rà soát lại kế hoạch quý IV của năm 1991, chuẩn bị khẩn trương kế hoạch năm 1992 và nội dung cho Đại hội Tỉnh Đảng bộ Công tác kế hoạch lúc này chủ yếu là dự báo, định hướng và hoạch định các chương trình phát triển kinh tế - xã hội để làm cơ sở xây dựng hệ thống dự án chuẩn bị đầu tư và tham gia xây dựng các chính sách kinh tế - xã hội Uỷ ban Kế hoạch tỉnh phối hợp với các ngành, các huyện, thị xã tranh thủ
sự giúp đỡ của Trung ương xây dựng tốt kế hoạch hàng năm và làm tròn trách nhiệm vai trò Thường trực của Ban chỉ đạo thực hiện Nghị định 388/CP Ban đổi mới doanh nghiệp, Ban thực hiện chương trình 327, 773 của Chính phủ, thành viên Hội đồng thẩm định dự án chuẩn bị đầu tư , cung cấp số liệu, tài liệư và báo cáo kịp thời các kỳ họp Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh Phối hợp với Viện chiến lược của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các ngành, huyện, thị xã trong tỉnh khảo sát, đánh giá, hoàn thành báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
Trang 11hội từ năm 2000 đến 2010 Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo một số công việc như: Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, tham gia nghiên cứu, rà soát sắp xếp lại hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước trong tỉnh Phương hướng chủ yếu của Kế hoạch 5 năm 1991-1995 là đổi mới toàn diện hệ thống quản lý, kế hoạch
5 năm 1995- 2000, trọng tâm giải phóng sức dân, mở rộng khoán quản hộ gia đình trong nông nghiệp, sắp xếp nâng cao hiệu quả kinh tế quốc doanh Khuyến khích phát triển kinh tế Hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình, kinh tế tư nhân, tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, đô thị, phúc lợi công cộng Thực tế đã chứng minh đúng đắn công tác kế hoạch hoá trong công cuộc đổi mới và phát triển nền kinh tế nước nhà Tháng 11 năm 1994, được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao thêm nhiệm vụ Đăng ký kinh doanh và quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thuộc Trọng tài kinh tế chuyển sang Tháng 6 năm
1996 được UBND tỉnh giao thêm nhiệm vụ Kinh tế đối ngoại từ Ban kinh tế đối ngoại tỉnh chuyển về và đổi tên Uỷ ban Kế
hoạch tỉnh thành Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.
Tháng 3 năm 1998, được UBND tỉnh giao thêm nhiệm vụ xây dựng và phát triển thực hiện dự án Phát triển nông thôn
tỉnh (IFAD).
Tháng 8 năm 2001, được UBND tỉnh giao thêm nhiệm vụ xây dựng và triển khai “ Dự án quy hoạch phát triển vùng
Nghệ An”
Trang 12Tháng 6 năm 2007, được UBND tỉnh chuyển giao Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh về trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Tháng 11 năm 2007, được UBND tỉnh chuyển giao Ban đổi mới doanh nghiệp trực thuộc Sở Nội vụ về trực thuộc Sở Kế
hoạch và Đầu tư.
Tóm lại: Quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị từ ngày thành lập cho đến nay, ngành Kế hoạch từ Trung ương đến địa
phương được thể hiện qua các thời kỳ như sau:
1 Thời kỳ 1955-1960: Là thời kỳ xây dựng kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1955-1957) và kế hoạch cải tạo
và phát triển kinh tế Miền Bắc (1958 - 1960).
2 Thời kỳ 1961-1965: Là thời kỳ thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất, nội dung cơ bản là thực hiện công nghiệp hoá ở Miền Bắc, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, xây dựng một số khu công nghiệp nhà máy quy mô lớn, lấy cơ chế quản
lý tập trung, bằng những chỉ tiêu pháp lệnh làm công cụ điều
hành nền kinh tế.
3 Thời kỳ 1966-1975: Là thời kỳ Kế hoạch thời chiến tuyển quân, hậu cần cung ứng nhân tài, vật lực cho tiền tuyến Miền Nam Khẩu hiệu “ Miền Nam gọi Miền Bắc sẳn sàng”, lập kế hoạch phục vụ chiến đấu như cầu đường, hầm hố, kho tàng, kế hoạch sơ tán, phân tán các cơ sở kinh tế, trường học, bệnh viện, thiết bị máy móc, khoa học kỷ thuật về nơi an toàn Trong
kế hoạch chú trọng phát triển công nghiệp, địa phương sản xuất hàng tiêu dùng.v.v Hình thức chủ yếu là kế hoạch ngắn
Trang 13hạn năm, quý và vào những lúc cao điểm của chiến tranh lại phải thực hiện kế hoạch tháng để điều hành sự hoạt động kinh
tế, đặc biệt là trong lĩnh vực giao thông vận tải tuyển quân, hậu cần lương thực, súng đạn,v.v và kế hoạch tranh thủ viện trợ giúp đỡ của các nước bạn trong phe XHCN lúc bấy giờ, nhằm nghiên cứu, chuẩn bị những dự án khả thi để chiến tranh kết
thúc có thể triển khai đầu tư xây dựng.
4 Thời kỳ 1976-1980: Là thời kỳ thực hiện kế hoạch 05 năm lần thứ hai, đó là kế hoạch tái thiết kinh tế sau chiến tranh Dưới sự chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng và Chính phủ, các
cơ quan kế hoạch từ Trung ương đến địa phương khẩn trương đánh giá, khảo sát tình hình kinh tế - xã hội đất nước để chuẩn
bị những dự án đầu tư phát triển với hai mục tiêu cơ bản là:
“Xây dựng đất nước về cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa
xã hội, bước đầu hình thành”, “Cơ cấu kinh tế mới trong cả nước”, “ Cơ cấu công - nông nghiệp” và cải thiện một bước về
đời sống vật chất, văn hoá nhân dân.
5 Thời kỳ 1981-1985: Là thời kỳ thực hiện kế hoạch 05 năm lần thứ ba, đó là kế hoạch đáp ứng nhu cầu thiết yếu nhất nhằm ổn định đời sống cho nhân dân Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội, nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng và xuất khẩu hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa ở Miền Nam, tiếp tục hoàn thiện quan hệ sản xuất ở Miền Bắc; đáp ứng các nhu cầu của công cuộc
Trang 14phòng thủ đất nước, củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh,
trật tự xã hội.
6 Thời kỳ 1986-1990: Là thời kỳ thực hiện kế hoạch 05 năm lần thứ tư, nhằm ổn định và cải thiện một bước đời sống của nhân dân, đồng bộ hoá sản xuất và tăng cường một bước
cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng, củng cố quan hệ sản xuất mới XHCN; Sử dụng tốt các thành phần kinh tế, hình thành cơ chế quản lý mới đảm bảo yêu cầu củng cố quốc phòng an ninh chính trị trong tình hình mới, chuyển đổi từ nền kinh tế đơn sang nền kinh tế nhiều thành phần Chuyển từ nền kinh tế nặng tự cung tự cấp sang nền kinh tế mở cửa với các nước bên
ngoài.
7 Thời kỳ 1991-1995: Là thời kỳ là thời kỳ thực hiện kế hoạch 05 năm lần thứ năm, với mục tiêu đề ra là ổn định tình hình kinh tế xã hội, chính trị, sớm thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng và lạm phát Nhiệm vụ cụ thể là làm ổn định nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhất định Tiếp tục xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật, đầu tư chiều sâu hiện đại hoá các cơ sở kinh tế, nhất là sản xuất hàng xuất khẩu Tiếp tục đổi mới đồng
bộ cơ chế quản lý Nhà nước và cơ chế sản xuất kinh doanh, chuyển hoàn toàn sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý
Trang 15trưởng cao hơn; kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết những vấn đề bức xúc về mặt xã hội, chuẩn bị giai đoạn phát
triển cao hơn vào đầu thế kỷ 21.
9 Thời kỳ 2001- 2005: Là thời kỳ thực hiện kế hoạch 05 năm lần thứ bảy, mục tiêu là đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ văn minh.v.v
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế diễn ra mạnh mẽ hơn lúc nào hết như bây giờ, Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Nghệ An có những đóng góp không nhỏ cho sự phát triển của tỉnh nhà, công tác thu hút, sử dụng và quản lý nguồn vốn huy động từ nước ngoài đã thu được nhiều thành tựu, góp phần tăng GDP của cả tỉnh, giải quyết một phần công ăn việc làm cho lao động
Trang 16quản lý của Sở theo quy định pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh và theo quy định của pháp luật
Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn và nghiệp vụ của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư
2 Nhiệm vụ, quyền hạn
1 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực Quy hoạch, Kế hoạch và Đầu tư thuộc phạm vi của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm nội dung các
văn bản đã trình
2 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công, phân cấp quản lý về các lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Sở, Ban, ngành của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tổ
chức thực hiện các quy định của cấp đó
3 Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm việc
tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch
và đầu tư ở địa phương, trong đó có chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của cả nước trên địa bàn tỉnh và những vấn
đề có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng các nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh
Trang 174 Công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội Chủ trì tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách tỉnh quản lý, các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội, của tỉnh trong
đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối nguồn lực cho đầu
tư phát triển, cân đối tài chính
Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã đươc phê
duyệt
Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình hoạt động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm, để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành thực hiện thắng lợi các
mục tiêu, chỉ tiêu theo Nghị quyết HĐND tỉnh
Chịu trách nhiệm và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao
Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là huyện ) xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế ngành và lãnh thổ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
5 Về kế hoạch đầu tư
Trang 18Chủ trì phương án và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trước Ủy ban nhân dân tỉnh và kế hoạch đầu t
ư XDCB của tỉnh về bố trí cơ cấu vốn đầu tư
Theo ngành, lĩnh vực bố trí danh mục dự án thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý, về kế hoạch hỗ trợ tín dụng nhà nước hàng năm, vốn góp cổ phần và liên doanh của nhà nước, tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư và vốn sự nghiệp của các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương
trình dự án khác do tỉnh quản lý trên địa bàn
Phối hợp với Sở Tài chính để lập tổng dự toán ngân sách địa phương để trình các cấp có thẩm quyền quyết định thực
hiện Chủ trì, phối hợp với Sở tài chính và các Sở, Ban, ngành có liên quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư của các dự án xây dựng cơ bản tập trung, các chương trình mục tiêu Quốc gia
và các chương trình dự án khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân
dân tỉnh
6 Quản lý đầu tư nước ngoài:
Trình và chịu trách nhiệm về các nội dung văn bản đã được trình trước Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục các dự án đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho từng thời kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần
thiết
Trang 19Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; cấp giấy phép ưu đãi đầu
tư cho các dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh theo phân cấp Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật, tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư và cấp phép đầu tư thuộc
và Đầu tư
Chủ trì theo dõi và đánh giá thực hiện các chương trình,
dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ, làm đầu mối
xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghi Ủy ban nhân dân tỉnh xử
lý những vấn đề vướng mắc giữa Sở Tài chính và Sở Kế hoạch
và Đầu tư trong việc bố trí vốn đối ứng , giải ngân thực các dự
án ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, Ban, ngành, cấp huyện và cấp xã Định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút sử dụng vốn ODA và
các nguồn viện trợ phi Chính phủ
Trang 208 Về quản lý đấu thầu Chủ trì, thẩm định và chịu trách nhiệm nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu và kết quả xét thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hướng dẫn theo dõi, giám sát thanh tra, kiểm tra viêc thực hiện các quy định của Pháp luật về đấu thầu và tổng hợp các tình hình thực hiện các dự án đã được phê duyệt và tình hình thực
hiện đấu thầu
9 Về quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp và các cơ chế quản lý đỗi với các cụm Công nghiệp phù hợp với
tình hình phát triển ở địa phương
10 Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và sử dụng hợp
tác xã:
Chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý Cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh
Trang 21Làm đầu mối thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý Tổng hợp tình hình sắp xếp đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh
nhgiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
Tổ chức thực hiện đăng ký kinh doanh cho các đối tượng trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở Hướng dẫn nghiệp vụ dăng ký kinh doanh cho cơ quan chuyên môn quản lý về kế hoạch và đầu tư cấp huyện, phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương, thu thập lưu trũ và quản lý kinh doanh theo quy định
của pháp luật Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, nghành đề xuất các mô hình và cơ chế ,chính sách phát triển kinh tế hợp tác xã, kih tế
hộ gia đình ,hương dẫn theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình phát triểnkinh tế hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình trên địa bàn tỉnh
11 Chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện thực hiện
nhiẹm vụ quản lý nhà nước về kế hoạch và Đầu tư trên địa bàn, theo dõi kiểm tra việc tổ chức thực hiện
12 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ, thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp
Trang 22luật ,tổ chức quản lý và chỉ đạo haọt động đối với các tổ chức
sự nghiệp dịch vụ công thuộc Sở
13 Thanh tra kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trongviệcthực hiện cácchính sách, pháp luật về lĩnh vực
kế hoạch đầu tư thuộc phạm vi quản lý của nhànước của Sở.giải quyêt khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật
14 Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất vè tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân
dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư
15 Quản lý về tổ chức bộ máy, biênchế cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp Ủy ban nhân dân tỉnh ,tổ chức đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối vối cán bộ,công chức, viên chức nhà nước thuộc quyền quản lý của Sở và phát triển nguồn nhân lực nghành kế
hoạch và đầu tư ở địa phương
16 Quản lý tài chính, tài sảnđ ư ợc giao và thực hiện ngân sách đ ư ợc phân bố theo quy định của pháp luật và phân cấp
của Ủy ban nhân dân tỉnh
17 Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân
Trang 23- Thanh tra Sở
- Phòng Tổng hợp
- Phòng Kế hoạch Nông nghiệp và PTNT
- Phòng Kế hoạch Công nghiệp và Dịch vụ
- Phòng Kế hoạch Văn hóa và Xã hội
- Phòng kinh tế Đối ngoại
- Phòng Đăng ký kinh doanh
- Phòng Thẩm định dự án đầu tư và xét thầu
Tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở
- Trung tâm Xúc tiến đầu tư Nghệ An
IV Kết quả hoạt động của Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh
Nghệ An Trong 3 năm ( từ 2006 đến 2008) Sở đã có những đóng góp không nhỏ cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tham mưu, định hướng phát triển các ngành, địa phương theo chủ trương đường lối chính sách của Tỉnh Vì vậy một cách gián tiếp, Sở cũng đã đóng góp vào quá trình phát triển mọi mặt của Tỉnh nhà, không chỉ về mặt định hướng hoạt động mà còn cả về đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của
các ngành, các đơn vị Công tác tham mưu đề xuất : (giúp lãnh đạo sở thực hiện công tác quản lí nhà nước về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh) được đánh giá cao Việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Trang 24được xem trọng và hoàn thành tốt Công tác hướng dẫn các phòng ban của Sở, ban ngành, huyện, thị trấn xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng các chỉ tiêu phát triển được thực hiện một cách tích cực, nhiệt tình và có
hiệu quả.
Đầu tư hạ tầng kết cấu kinh tế - xã hội: Việc tham gia thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội; quy hoạch tổng thể phát triển Khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn đã được triển khai tích cực, bước đầu thu được những kết quả đáng kể Phát triển khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: triển khai thực hiện Đề án Khu kinh
tế Đông Nam Nghệ An nhằm tạo đột phá trong phát triển công nghiệp của Tỉnh Tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng khu công nghiệp Nam Cấm, Hoàng Mai, Phủ Quỳ, nghiên cứu để
có thể thành lập thêm các khu công nghiệp ở Hưng Nguyên,
Nghi Lộc, Đô Lương, Anh Sơn, Thanh Chương
Phong trào làm đường giao thông nông thôn tiếp tục được quan tâm, tập trung chỉ đạo, trong năm 2008 đã làm mới 4,25km, cứng hoá 120km; du tu, sửa chữa 1.780km; xây mới 5 cầu, 6 ngầm, 269 cống, với tổng kinh phí trên 100 tỷ đồng
Từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động sự đóng góp của nhân dân, các tổ chức và doanh nghiệp ủng hộ xây dựng trường, lớp học, đến 2008 tỷ lệ kiên cố phòng học khối phổ thông đạt 72%, đưa tổng số trường đạt chuẩn quốc gia lên
Trang 25329 trường, chiếm 42,7% số trường và vượt kế hoạch 2,7% Thực hiện chương trình kiên cố hoá trường lớp học theo Quyết định số 20/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, từ đầu năm đến nay, tỉnh đã đầu tư xây mới 1.432 phòng học và nhà công vụ
cho giáo viên giai đoạn 2008-2012.
Các bệnh viện tuyến huyện tiếp tục được đầu tư phát triển
về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế từ nguồn vốn bổ sung có mục tiêu và nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, góp phần cải thiện
điều kiện khám chữa bệnh cho nhân dân
Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, tạo điều kiện phát triển mạnh dịch vụ vận tải.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài Thời kỳ 2002 – 2004 có 39 dự án của 14 nước và tổ chức quốc tế như Pháp, Đan mạch , Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Phần Lan, EU, ADB, UNDP, WB, JIBIC, Áo, Bỉ, Lúc Xăm
Trang 26Đầu tư ODA tập trung vào các lĩnh vực hạ tầng kinh tế xã hội; trong đó nhiều nhất là cấp thoát nước, môi trường và phát
triển nông thôn.
Cơ cấu đầu tư từ nguồn ODA như sau:
13 km đê biển; 4 cơ sở y tế tuyến tỉnh và hầu hết các cơ sở y tế tuyến huyện, xã được nâng cấp; xây dựng mới trường dạy nghề Việt Nam – Hàn Quốc quy mô 800 học sinh/ năm; xây dựng mới 25 trường trung học cơ sở; 1 trường phổ thông trung học nội trú; điện khí hoá cho 5 xã phục vụ 15.000 dân; bảo vệ các khu rừng nguyên sinh như Pù Mát và Pù Huống; 2 hệ thống thoát nước thải và nước mưa cho thành phố Vinh, thị xã Cửa
Trang 27Lò và xử lý rác thải; xây dựng mô hình phát triển nông thôn
cho 6 huyện.
V Phương hướng hoạt động trong thời gian tới Năm 2009, dự báo tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục đứng trước nhiều khó khăn và thách thức, đòi hỏi phải có sự nỗ lực chủ động, phấn đấu cao của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và toàn dân thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp của Chính phủ và UBND tỉnh nhằm đạt được mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được HĐND tỉnh khoá XV
thông qua tại kỳ họp thứ 14.
Nhiệm vụ trọng tâm cấp bách đã được xác định trên cơ sở Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ
và Nghị quyết số 238/2008/NQ-HĐND ngày 20/12/2008 của HĐND tỉnh khoá XV về nhiệm vụ năm 2009 là: " Tập trung mọi
nỗ lực để chủ động ngăn chặn suy giảm kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu, kích cầu đầu tư và tiêu dùng, bảo đảm an sinh xã hội, phấn đấu tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý tạo bước cho việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu
Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI" Đối với sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An thì căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội, cùng nhiệm vụ mà UBND tỉnh đã giao
thì phương hướng hoạt động năm 2009 là
1 Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát, ngăn chặn suy giảm kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tập trung nguồn lực cho các dự án và lĩnh vực trọng điểm
Trang 28Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp tục rà soát để đình hoãn các công trình dự án kém hiệu quả hoặc chưa thực sự cần thiết (kể cả các công trình sử dụng trái phiếu Chính phủ); Tham mưu huy động ngân sách và tập trung đầu tư cho các công trình dự án có hiệu quả, nhất là những công trình dự án hoàn thành năm 2009-2010.
- Tham mưu UBND tỉnh danh mục các dự án cần đẩy nhanh tiến độ, tăng khả năng huy động vốn của nhà thầu có tiềm lực tài chính; các dự án lựa chọn hình thức chỉ định thầu
trình Thủ tướng Chính phủ trong quý I/2009.
- Đầu mối tham mưu để vận dụng có hiệu quả chính sách của Chính phủ về kích cầu đầu tư phát triển sản xuất kinh
dự án lớn kêu gọi đầu tư vào địa bàn trong từng thời kỳ.
- Tham mưu điều chỉnh, sửa đổi Quyết định UBND ngày 18/9/2007 về quy định quản lý đầu tư, xây dựng và
Trang 29104/2007/QĐ-lựa chọn nhà thầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An để phù hợp Nghị định số 58/NĐ-CP và Nghị quyết 30/NQ-CP của Chính phủ Trong đó tập trung vào lĩnh vực phân công, phân cấp chủ tr-
ương đầu tư, đấu thầu,
- Tham mưu điều chỉnh một số chính sách quy định tại Quyết định 101/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An cho phù hợp Đầu mối tổ chức giao ban trong lĩnh vực đầu tư nhằm
xử lý kịp thời những vấn đề vướng mắc trong quá trình thực
hiện.
- Hướng dẫn cho các chủ đầu tư xây dựng các dự án gọi vốn đầu tư theo Hợp đồng BOT, BT tỉnh Nghệ An theo tinh thần Nghị định 78/NĐ-CP (sau khi có sửa đổi, bổ sung của
TW).
- Chủ trì hướng dẫn thực hiện cải cách doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch Khuyến khích các doanh nghiệp tích cực đổi mới công nghệ, thiết bị, nâng cao hiệu quả quản lý, triệt để tiết kiệm, nhằm hạ giá thành, nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm Tăng cường thông tin doanh nghiệp, đưa cổng thông tin điện tử doanh nghiệp vào vận hành có hiệu
quả.
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, Cục Thống kê căn cứ nhiệm vụ, giải pháp UBND tỉnh giao cho các ngành, các cấp để rà soát, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về kết quả thực
Trang 30hiện các giải pháp và đánh giá mức độ hoàn thành của từng cơ quan, đơn vị; tham mưu đề xuất UBND tỉnh tổ chức sơ kết thực hiện các giải pháp chỉ đạo, điều hành 6 tháng đầu năm trong tháng 7 năm 2009 và tổng kết thực hiện cả năm vào tháng 11 năm 2009 để báo cáo Chính phủ và chuẩn bị cho kế hoạch năm
2010.
Trang 31Phần II : Giới thiệu về hoạt động nghiệp vụ trong quá
2009…
2- Chức năng nhiệm vụ Phòng Tổng Hợp – Quy Hoạch
2.1- Công tác quy hoạch
- Có trách nhiệm tham mưu đề xuất giúp lãnh đạo sở thực hiện công tác quản lí nhà nước về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan của sở và các phòng chức năng của các Sở, Ban, Ngành tỉnh xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh.
Trang 32- Hướng dẫn phòng chức năng của các Sở, Ban, Ngành tỉnh và huyện, thị xã xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội.
- Thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thị xã và tham gia thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội; quy hoạch tổng thể phát triển Khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư
trên địa bàn.
2.2- Công tác kế hoạch hoá
- Xây dựng các cân đối chủ yếu của tỉnh, tham mưu giúp lãnh đạo Sở cân đối về nguồn lực, cân đối vốn đầu tư xây dựng
cơ bản nguồn vốn ngân sách tập trung và tính toán các chỉ tiêu
tổng hợp theo yêu cầu của lãnh đạo Sở.
- Chủ trì phối hợp với các phòng liên quan của Sở hướng dẫn các phòng chức năng của các Sở, Ban, Ngành tỉnh và huyện, thị xã xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm Chủ trì tổng hợp xây dựng, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hàng năm, 5 năm về kinh tế -xã hội và đầu tư xây dựng cơ bản.
Trực tiếp theo dõi, tổng hợp xây dựng kế hoạch an quốc phòng Tham gia phối hợp với phòng chức năng của Sở Tài chính-Vật giá, Cục Thuế xây dựng dự toán ngân sách hàng
ninh-năm của tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với các phòng liên quan của Sở, phòng Tổng hợp của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, phòng Kế hoạch Ngân sách của Sở Tài chính-Vật giá chuẩn bị văn bản
Trang 33và hệ thống biểu mẫu giao kế hoạch nhà nước hàng năm của tỉnh Phối hợp với phòng Tổng hợp của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển tổng hợp kế hoạch vốn tín dụng phát triển của tỉnh
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; Phối hợp với bộ phận chức năng của Kho Bạc nhà nước nắm tiến độ giải ngân, kiểm tra
thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan của sở đề xuất với giám đốc điều chỉnh kế hoạch vốn, cơ cấu vốn các dự
án đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách tập trung của
tỉnh.
- Chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các phòng thuộc sở kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp tiến độ thực hiện kế hoạch kinh tế- xã hội, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của các huyện, thị
xã
2.3- Công tác tham mưu tổng hợp
- Chịu trách nhiệm giúp Lãnh đạo sở tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh các chủ trương, chính sách lớn, các biện pháp
có tính chất tổng hợp về phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Cụ thể hoá đường lối chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
Trung ương vào địa phương.
Chủ trì nghiên cứu đề xuất với Lãnh đạo sở về nội dung giao kế hoạch nhà nước hàng năm và công tác đổi mới nội
dung, phương pháp kế hoạch hoá của ngành.
- Tổng hợp xây dựng các báo cáo tháng, quý, 6 tháng và cả năm về kinh tế-xã hội, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đầu
Trang 34tư phát triển 6 tháng và cả năm của tỉnh; Các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc Sở; Các báo cáo kết quả công tác
tháng, 6 tháng và cả năm của cơ quan.
- Chịu trách nhiệm tổng hợp xây dựng chương trình công tác tháng và cả năm của cơ quan Giúp lãnh đạo Sở chuẩn bị nội dung giao ban và định kỳ thông báo một số thông tin cần thiết đối với các phòng tài chính-kế hoạch huyện, thị xã.
- Trực tiếp theo dõi, hướng dẫn đôn đốc và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các ngành : Tài chính-Vật giá,
Tổ chức Chính quyền, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Thanh tra Nhà
nước tỉnh.
- Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và đầu tư phát triển của địa phương và trên địa bàn với các phòng chức năng của các cơ quan : Cục Thuế, Cục Thống kê, Kho Bạc nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước, Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển và một số doanh nghiệp nhà nước trung ương đóng trên địa bàn theo sự phân công cụ thể của Giám đốc Sở.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám
đốc Sở.
Với 3 nhiệm vụ chính của phòng là : công tác kế hoạch hóa, công tác quy hoạch, công tác tham mưu đã trình bày ở trên Công việc của phòng bận rộn và nặng nề hơn các phòng khác.Vì vậy số lượng nhân sự trong phòng cũng nhiều hơn,