Đánh giá chế độ kế toán hoạt động thuê tài chính ở đơn vị đi thuê và một số ý kiến đề xuất
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 3
Phần I: Những vấn đề chung về kế toán thuê tài chính 4
1.1.Khái quát về hoạt động thuê tài chính 4
1.1.1.Khái niệm và vai trò kế toán thuê tài chính 4
1.1.2.Phân loại thuê tài sản 6
1.1.3 Nguyên tắc xác định giá trị tài sản và nợ phải trả khi thuê tài chính 6
1.2 Kế toán thuê tài chính tại đơn vị đi thuê 8
1.2.1 Nguyên tắc hạch toán 8
1.2.2 Chứng từ sử dụng : 8
1.2.3.Tài khoản sử dụng: 9
1.2.4 Phương pháp hạch toán nghiệp vụ thuê tài chính ở đơn vị đi thuê 10 1.2.5 Kế toán bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính : 14
1.3 Chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm của một số nước trong kế toán nghiệp vụ thuê tài chính 16
1.3.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế 16
1.3.2 Hạch toán kế toán bên đi thuê ở Australia 19
Phần II: Đánh giá chế độ kế toán hoạt động thuê tài chính ở đơn vị đi thuê và một số ý kiến đề xuất 20
2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán hoạt động thuê tài chính 20
2.2 Đánh giá chế độ kế toán hoạt động thuê tài chính ở đơn vị đi thuê ở tại Việt Nam 23
2.2.1 So sánh với quốc tế 23
2.2.2 Đánh giá chung 25
2.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hạch toán thuê tài chính ở đơn vị đi thuê 30
2.3.1 Đề xuất về chứng từ và tài khoản sử dụng của thuê tài chính ở đơn vị đi thuê 30
2.3.2 Đề xuất tỷ lệ: 30
2.3.3 Đề xuất về việc hạch toán thuê đất và nhà cửa 30
2.3.4 Đề xuất về định giá tài sản thuê vào cuối thời hạn thuê 31
KẾT LUẬN 32
Trang 2MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT
- TTC : thuê tài chính
- SXKD: sản xuất kinh doanh
- HĐSXKD: hoạt động sản xuất kinh doanh
- TSCĐ: tài sản cố định
- NGTSCĐ: nguyên giá tài sản cố định
- KTT: khoản thanh toán
- GTHT: giá trị hiện tại
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
"Thuê tài chính" Đó là một vấn đề và cũng là một đề tài nhiều ngườiđặt ra và không nhiều người có thể định nghĩa chính xác về nó Mặc dù hoạtđộng thuê tài chính đã có ở Việt Nam khoảng 11 năm Một khoảng thờigian không quá dài, mà cũng không quá ngắn nhưng thực tế hoạt động nàycòn rất ít người biết đến, chưa phổ biến Thuế tài chính là một hình thức tíndụng trung và dài hạn tạo điều kiện cung cấp vốn cho doanh nghiệp, nó là
là hình thức tín dụng khác với các hình thức tín dụng khác Mà vấn đề vốnhiện nay là vấn đề nhức nhối của nhiều doanh nghiệp nhất là trong tiến trìnhhội nhập kinh tế quốc tế
Hoạt động thuê tài chính phát triển chưa mạnh ở nước ta nên việchạch toán hoạt động này vẫn còn nhiều tranh cãi và chưa thống nhất BộTài chính đã đưa ra chuẩn mực kế toán số 06 “ thuê tài sản ” và quyết định15/2006/QĐ-BTC đã hướng dẫn phương pháp kế toán thuê tài sản Nhưngđây vẫn là vấn đề tương đối mới nên có nhiều bất cập chúng ta cần so sánhvới chuẩn mực kế toán quốc tế số 17 để điều chỉnh và hoàn thiện hơn Muốn nghiên cứu sâu về hoạt động thuê tài chính thì trước tiên cần quantâm tới hoàn thiện phương pháp hạch toán trong hoạt động này Hoạt độngthuê tài chính là một vấn đề rất mới mẻ không chỉ đối với mọi người nóichung và các doanh nghiệp nói riêng, vì vậy tôi cũng muốn nghiên cứu vềvấn đề này để từ quá trình tìm tòi nghiên cứu, tôi hiểu thêm về nó và tôi đãđưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hạch toán thuê tài chính ởđơn vị đi thuê
Kết cấu đề tài gồm 2 phần:
Phần I: Những vấn đề chung về kế toán thuê tài chính
Phần II: Đánh giá chế độ kế toán hoạt động thuê tài chính ở đơn vị đithuê và một số ý kiến đề xuất
Trang 4Phần I Những vấn đề chung về kế toán thuê tài chính
1.1.Khái quát về hoạt động thuê tài chính
1.1.1.Khái niệm và vai trò kế toán thuê tài chính.
1.1.1.1.Khái niệm thuê tài chính
Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phầnlớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền
sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
Có hai trường hợp thuê tài sản thoả mãn các tiêu chuẩn là thuê tàichính:
a.Trường hợp 1: Nếu hợp đồng thuê tài sản thoả mãn đủ các tiêu chuẩnsau :
-Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hếtthời hạn thuê
-Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mualại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thờihạn thuê
-Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn gian sử dụng kinh
tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
-Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản , giá trị hiện tại của khoản thanhtoán tiền thuê tài sản chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tàisản thuê
- Tài sản thuê thuộc dạng chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng
sử dụng không cần có sự thay đổi sửa chữa lớn nào
b.Trường hợp 2: Trường hợp khác về thuê tài sản cũng được coi làthuê tài chính nếu nó thoả mãn ít nhất 1 trong 3 trường hợp sau:
-Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh lien quan đếnviệc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê
Trang 5-Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lạicủa tài sản thuê gắn với bên thuê.
-Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồngthuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường
1.1.1.2.Vai trò của thuê tài chính
* Đối với bên thuê
a Lợi hơn vay ngân hàng :
Thứ nhất chúng ta phải kể đến ở đây chính là thủ tục, với thuê tài chínhthủ tục đợn giản hơn nhiều so với vay vốn ngân hàng.Mà thuê tài chính làmột hình thức tín dụng chung và dài hạn tạo điều kiện cung cấp vốn chodoanh nghiệp
Thứ hai, là về số lượng vốn vay để đầu tư Đối với thuê tài chính, bênthuê được tài trợ 100% vốn cho dự án Trong khi đó vay vốn của ngân hangchỉ được vay tối đa là 80% tổng chi phí thực hiện dự án
Thứ ba, chính là lá chắn thuế mà thuê tài chính mang lại Thuê tàichính tiết kiệm cho doanh nghiệp 1 khoản thuế rất lớn, tiết kiệm chi phí chodoanh nghiệp,là một nhân tố góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
b Thay đổi công nghệ mới:
Thuê tài chính cũng là một trong các cách để đổi mới công nghệ ,ápdụng công nghệ tiên tiến hiện đại mà doanh nghiệp không thể đủ tiền tựmua
c Bán và thuê lại tài sản thuê tài chính
Mặt khác, nếu doanh nghiệp đã và đang dung, hay đã mua tài sản cốđịnh về nhưng lại thiếu vốn để đầu tư cho hoạt động khác thì vẫn có thể ápdụng thuê tài chính
Khi bạn muốn thuê một tài sản bạn có quyền lựa chọn tài sản đó, lựachọn công nghệ phù hợp với tài chính, phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp bạn
Doanh nghiệp vừa có tài sản để phục vụ cho nhu cầu, mục đích củadoanh nghiệp vừa mua được giá rẻ đó là một ưu điểm lớn nhất mà thuê tàichính mang lại
Trang 6 Đối với bên cho thuê:
a Đảm bảo hơn :
Bên cho thuê đảm bảo được lợi ích mà mình thu được từ hoạt động chothuê tài chính hơn các hoạt động tín dụng khác như cho vay…
b Lợi về thuế
1.1.2.Phân loại thuê tài sản
Ta chia tài sản thuê làm hai loại: thuê hoạt động và thuê tài chính
- Thuê tài sản được gọi là thuê tài chính nếu nội dung hợp đồngthuê tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền cớiquyền sở hữu tài sản
- Thuê tài sản được gọi là thuê hoạt động nếu nội dung của hợpđồng thuê tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắnliền với quyền sở hữu tài sản
Riêng trường hợp thuê tài sản là quyền sử dụng đất và nhà:
Đất thường có thời gian sử dụng kinh tế vô hạn và quyền sở hữu
sẽ không chuyển giao cho bên thuê khi hết thời hạn thuê, bên thuê khôngnhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu đất Do đó thuê tàisản là quyền sử dụng đất được hạch toán là thuê hoạt động
Trang 7Khi tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho vệcthuê tài tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định hoặc
tỷ lệ lãi suất vay ngân hàng của bên đi thuê tại thời điểm thuê
Trường hợp trong hợp đồng thuê tài chính đã ghi rõ số nợ gốc phải trảbằng giá trị hợp lý tài sản thuê thì tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tàichính được ghi theo cùng giá trị này
Gía trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê giá trịtiền thuê tối thiểu ghi nhận giá trị TSCĐ thuê tài chính là giá chưa có thuếGTG ( kể cả trường hợp TSCĐ thê tài chính dung vào hoạt động sản xuấtkinh doanh hang hoá ,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ thuế và trường hợp TSCĐ thuê tài chính dung vàohoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGThoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)
b.Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuêtài chính được tính vào nguyên giá của tài khoản thuê
c Khoản thanh toán về tiền thuê tài sản thuê tài chính phải đựoc chia
ra thành chi phí tài chính( số tiền lãi thuê tài chính) và khoản phải trả nợgốc từng kỳ.Số tiền lãi thuê tài chính phải trả sẽ được hạch toán và chiphí tài chính trong suốt thời hạn thuê.Số tiền lãi thuê tài chính ghi nhận vàochi phí tài chính từng kỳ được xác định bằng số dư nợ gốc còn lại nhân với
tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định
Trường hợp số thuế GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ đểcho thuê mà bên thuê phải hoàn lại thì số tiền lãi thuê tài chính phải trả baogồm cả số lãi tính trên số thuế GTGT mà bên thuê chưa trả cho bên chothuê
d Bên thuê có trách nhiệm trích khấu hao tài sản cố định vào chi phísản xuất, kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu haonhất quán với chính sách khấu hao tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanhnghiệp đi thuê
Trang 8Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khihết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuênếu thơì hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê.
e.Trường hợp lãi thuê tài chính đủ điều kiện được vốn hoá vào giá trịtài sản dở dang thì được thực hiện theo qui định hiện hành
1.2 Kế toán thuê tài chính tại đơn vị đi thuê
1.2.1 Nguyên tắc hạch toán
- Nguyên giá tài sản thuê tài chính ở đơn vị đi thuê là giá trị hợp lý củatài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sảnthuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu choviệc thuê tài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản tiền thuê tối thiểu.+ Giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản làgiá trị của tài sản được trao đổi ngang giá
+ Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản
+ Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tàichính được ghi nhận vào nguyên giá tài sản thuê
- Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chiathành chi phí tài chính và khoản nợ gốc Chi phí tài chính chính là chi phílãi suất định kỳ cố định trên số dư nợ còn lại cho mỗi kỳ kế toán
- Tài sản thuê tài chính sẽ được tính khấu hao trong mỗi kỳ kếtoán.Việc trích khấu hao tài sản thuê phai nhất quán với cách tính khấu haotài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê Nếu không chắcchắn là tài thuê sẽ chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi hết hạn thuê thìkhấu hao tài sản được tính theo thời hạn thuê tài sản
- Số thuế giá trị gia tăng bên thuê phải trả cho bên cho thuê có thểđược ghi nhận ngay hoặc không ghi nhận ngay khi nhận tài sản tuỳ theo quiđịnh của hợp đồng
- Trường hợp bán và thuê lại tài sản thì khoản lãi (lỗ) từ việc bán vàthuê lại tài sản không được ghi nhận ngay vào doanh thu (chi phí) trong kỳ
mà phải phân bổ dần trong suốt thời gian thuê tài sản
1.2.2 Chứng từ sử dụng :
Trang 9- Hoá đơn thuế GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi
- Biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản thanh lý tài sản cố định
- Hợp đồng thuê tài sản
- Giấy đề nghị và phương án thuê
- Bản xác nhận lựa chọn tài sản
1.2.3.Tài khoản sử dụng:
TK212-Tài sản cố định thuê tài chính
TK214- Khấu hao tài sản cố định
Và một số tài khoản khác có liên quan
Tài khoản 212 “ TSCĐ thuê tài chính “được dùng để phản ánh trị giáhiện có và tình hình biến động của tài sản cố định thuê tài chính
Tài khoản này có kết cấu và nội dung ghi như sau :
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có
* nguyên tắc ghi TK 212 “ TSCĐ thuê tài chính “ như sau :
a Tài khoản này dùng cho doanh nghiệp ( bên đi thuê ) để hạch toángiá trị của TSCĐ đi thuê tài chính Đây là những TSCĐ chưa thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệmpháp lý quản lý, bảo dưỡng, giữ gìn và sử dụng như tài sản của doanhnghiệp
Trang 10NGTSCĐ đi thuê tài chính không bao gồm số thuế GTGT bên chothuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê ( kể cả trường hợp TSCĐ thuê tàichính dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế và không chịu thuế GTGThoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp )
b Không phản ánh vào tài khoản này giá trị của các TSCĐ thuê hoạtđộng
c Việc ghi nhận NGTSCĐ thuê tài chính tại thời điểm khởi đầu thuêthực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán sô 06 “ thuê tài sản “ Sauthời điểm đó kế toán TSCĐ thuê tài chính trên TK 212 được thực hiện theoquy định của chuẩn mực 03 “ TSCĐ hữu hình “
d TK212 được mở chi tiết để theo dõi từng loại, từng TSCĐ thuê
e Số thuế GTGT bên thuê phải trả cho bên cho thuê theo định kì nhậnđược hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính được hạch toán như sau :
- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào HĐSXKD hàng hoá, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuếthì số thuế GTGT phải trả từng kỳ được ghi vào bên nợ, TK 133 ( 1332 )
- Đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải trả từng kỳ được ghi vào chi phíSXKD trong kỳ
1.2.4 Phương pháp hạch toán nghiệp vụ thuê tài chính ở đơn vị đi thuê
(1) Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến việc thuê tài sản là thuê tài chínhtrước khi nhận tài sản thuê như đàm phán , ký kết hợp đồng , được ghi nhậnvào chi phí trả trước … :
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước
Có TK 111 , 112 …(2) Khoản tiền ứng trước tiền thuê tài chính để ký quỹ đảm bảo việc thuê tàisản :
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
Nợ TK 244- Ký quỹ ký cược dài hạn
Trang 11Có TK 111 , 112 …(3) Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá muachưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê :(3.1) Khi nhận TSCĐ thuê tài chính , ghi nhận giá trị TSCĐ thuê tài chính
và số nợ gốc TTC phải trả theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên chothuê đã thanh toán :
Nợ TK 212- TSCĐ thuê tài chính chưa thuế GTGT
Có TK 342- GTHT của KTT tiền thuê tối thiểu
a) nếu chi tiền trả ngay nợ gốc , tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị chothuê, thì khoản thanh toán nợ gốc được ghi giảm khoản nợ gốc trả kỳ này,vàtiền lãi thuê được ghi vào chi phí tài chính:
Nợ TK 635 - Tiền lãi thuê trả kỳ này
Nợ TK 315 - Nợ gốc trả kỳ này
Nợ Tk 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( 1332 )
Có TK 111 , 112
Trang 12b) Nếu chưa trả ngay nợ gốc , lại thuê tài chính và số thuế GTGT đầu vào ,thì các khoản nợ phải trả này được ghi vào tài khoản nợ dài hạn đến hạntrả :
Nợ TK 635 - Tiền lãi thuê
Nợ TK 133 ( 1332 )
Có TK 315
(3.4.2) Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào HĐSXKD hàng hoá dịch
vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp :
a) Nếu chi tiền trả ngay nợ gốc , tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị chothuê , thì khoản thanh toán nợ gốc được ghi giảm khoản nợ gốc trả kỳ này
và tiền lãi thuê được ghi vào chi phí tài chính
Nợ TK 635 - Tiền lãi thuê trả kỳ này
Nợ TK 212 – Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 138 - Số thuế GTGT đầu vào TSCĐTTC
Có TK 315 - Số nợ phải trả kỳ này có thuế GTGT
Có TK 342 – GTHT của KTT tiền thuê tối thiểu
Trang 13(4.2) Kết chuyển chi phí trực tiếp ban đầu vào NGTSCĐ thuê tài chính :
Nợ TK 212
Có TK 142
Có TK 111 , 112
(4.3) Cuối niên độ kế toán , căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định số
nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo :
và tiền lãi thuê được ghi vào chi phi tài chính :
Nợ Tk 635 - Tiền lãi thuê trả kỳ này
Nợ Tk 315 - Nợ gốc phải trả kỳ này có thuế GTGT
Có TK 315 - Tiền lãi thuê phải trả kỳ này
Và căn cứ hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT được khấutrừ hoặc tính vào chi phí trong kỳ :
Nợ TK 133 ( 1332)
Nợ TK 624 , 641 , 642
Có TK 138
Trang 14(5) Số tiền đã trả phí cam kết sử dụng vốn cho bên cho thuê tài sản đượctính vào chi phí tài chính :
- Khi chuyển từ tài sản TTC sang tài sản thuộc sở hữu :
Đồng thời chuyển giá trị hao mòn :
Nợ TK 2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Trang 15phân bổ cho suốt thời gian thuê tài sản Trong giao dịch bán và thuê lại nếu
có chi phí phát sinh ngoài chi phí khấu hao thì được hạch toán vào chi phíSXKD trong kỳ
b) Kế toán bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính
( 1) Giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn lạicủa tài sản cố định :
(a) Khi hoàn tất thủ tục bán tài sản , căn cứ vào hoá đơn và các chứng từliên quan , khoản thu nhập khác được ghi nhận theo giá trị còn lại củaTSCĐ bán và thuê lại ; Đồng thời ghi nhận doanh thu chưa thực hiện làchênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ
kế toán TSCĐ thuê tài chính
(c) Định kỳ trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào CPSXKD :
Nợ TK 627 , 623 , 641 , 642 …
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính (d) Định kỳ , kết chuyển chênh lệch lớn hơn giữa giá bán và giá trị cònlại của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất , kinh doanh trong
kỳ phù hợp thời gian thuê tài sản
Nợ TK 3387
Có TK 623 , 627 , 641 , 642 …
(2) Giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ :
Trang 16(a) Khi hoàn tất thủ tục bán tài sản , căn cứ vào hoá đơn và các chứng từliên quan , khoản thu nhập khác được ghi nhận là giá bán TSCĐ :
(c) Định kỳ kết chuyển số chênh lệch nhỏ hơn giữa giá bán và giá trị cònlại của TSCĐ bán và thuê lại ghi tăng chi phí SXKD trong kỳ :
Nợ TK 623 , 627 , 641 , 642 …
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
1.3 Chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm của một số nước trong
kế toán nghiệp vụ thuê tài chính
1.3.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế
a Phân loại tài sản thuê tài chính
Một hoạt động thuê được phân loại là thuê tài chính nếu cơ bản nóchuyển tất cả rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu Quyền sở hữu vềsau có thể được chuyển sang hoặc không
- Hoạt động thuê cơ bản chiếm tất cả thời gian sử dụng kinh tế của tàisản
- Gía trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê cơ bản bằng giá trị hợp
lý của tài sản
Tất cả những hoạt động thuê khác được phân loại là thuê hoạt động Việc phân loại tài sản cho thuê được thực hiện khi batứ đầu chothuê Nguyên tắc chú trọng nội dung hơn hình thức của hợp đồng cho thuê
Trang 17là yếu tố chỉ dẫn cho việc phân loại Việc phân loại dựa trên mức độ rủi ro
và lợi ích đi kèm việc sở hữu tài sản cho thuê thuộc về người cho thuê hayngười đi thuê
Rủi ro gồm có tổn thất tiềm năng do không sử dụng công suấtcông nghệ lạc hậu và thay đổi thu nhập do điều kiện kinh tế thay đổi
Phần ích lợi bao gồm dự tính hoạt động có lãi trong suốt thời gian
sử dụng của tài sản và những gì thu được nhờ tăng giá trị hoặc việc chuyểnthành tiền giá trị thanh lý
Một hợp đồng thuê đất làm nhà cửa nên được chia theo hai yếu tố : đất
và nhà.Yếu tố đất thường là thuê hoạt động tuy nhiên nếu nó được chuyểngiao cho bên thuê vào cuối thời hạn thuê thì thuê đất được phân loại là thuêtài chính
Yếu tố nhà là thuê hoạt động hay thuê tài chính dựa trên tiêu chí củaIAS 17
* Một tài sản được giữ làm tài sản cho thuê tài chính và nghĩa vụ nợtương ứng được ghi nhận theo nguyên tắc coi trọng nội dung hơn hình thức.việc hạch toán được thực hiện như sau:
+ Khi bắt đầu , tài sản và nợ tương ứng cho việc thanh toán tiền thuêsau này được ghi nhận theo cùng một giá trị
+ Chi phí trực tiếp ban đầu lien quan tới các hoạt động cho thuê đượcvốn hoá vào tài sản
+ Thanh toán tiền cho thuê bao gồm chi phí tài chính và nợ phải trả.Phí tài chính là một tỷ lệ lãi suất định kỳ không đổi trên số dư nợ còn lạicủa từng kỳ
+ Khấu hao được ghi nhận theo các điều khoản trong IAS 16 và IAS38
* Một tài sản được giữ làm tài sản cho thuê tài chính được trình bàynhư một khoản phải thu Tài sản này được kế toán ghi như sau:
+ Số phải thu được ghi theo giá trị đầu tư thuần
+ Việc ghi nhận thu nhập tài chính dựa trên cách thức phản ánh tỷ lệthu nhập định kỳ không đổi từ khoản đầu tư thuần