1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỰ án đầu tư sản XUẤT NÔNG NGHIỆP và THU MUA NÔNG sản

52 190 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

l ễ Muc tiêu của dư án • • Dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản được tiến hành nhằm đạt được những mục tiêu sau: - Ngoài thu mua các loại nông sản dự án còn mở rộng hoạt động

Trang 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐÀU T ư VÀ D ự ÁN 4

1.1 Giới thiệu chủ đàu tư 4

1.2 Mô tả sơ bộ dự án 4

1.3 Cơ sở pháp lý 4

CHƯƠNG II: S ự CÀN THIẾT PHẢI ĐÀU TƯ 8

11.1 Mục tiêu của dự án 8

IIỆ2Ệ Sự cần thiết phải đầu tư 8

III 1 Điều kiện tự nhiên 10

III 1.1 V ịừ í địa iý 10

III 1.2 Địa hình ểể 10

III 1 3 Khí hậu 10 III 1.4 Thủy văn 11

111.2 Kinh tế huyện càu Kè 11

IIIằ2ằ 1 Sản xuất nông nghiệp 11

IIIằ2ằ2ằ Nuôi trồng thủy sản 11

111.2.3 Tình hình kinh tế trang trại và kinh tế hợp tác 12

111.2.4 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 13

111.2.5 Thương mại dịch vụ, khoa học và công nghệ 13

111.3 Nhân l ự c ế ’ 13

111.4 Hiện trạng khu đất xây dựng dự á n 13

111.4.1 Hiện trạng sử dụng đất 13

111.4.2 Đường giao thông 14

111.4.3 Hiện ừạng thông tin liên lạc 14

111.4.4 Hiện ừạng cấp điện 14

111.4.5 Cấp -Thoát nước 14

III 5 Nhận xét chung 14

CHƯƠNG IV: NGHIÊN c ứ u THỊ TRƯỜNG 15

IV 1 Thị trường nông thủy sản 15

rv.2 Nguồn cung cấp nông thủy sản 16

IV.2.1 Thu m ua 16

IV.2.2 Sản xuất ^ 16

CHƯƠNG V: QUY MÔ VÀ GIẢI PHÁP THựC HIỆN 17

V 1 Phạm vi hoạt động 17

Vể2ể Sản phẩm ể.'ểể ể’ể.ể 17

V.3 Giải pháp thiết kế 18

v.3.1 Công trình xây dựng chính 18

v.3.2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 18

v.3.3 Giải pháp kỹ thuật v 18

CHƯƠNG VI: ĐANH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 20

VI 1 Đánh giá tác động môi trường 20

VI 1.1 Giới thiệu chung 20

VI 1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 20

VI.2 Tác động của dự án tới môi trường 21

Trang 4

VI.3.2 Giai đoạn hoạt động của dự án 27

CHƯƠNG VIi: TỔNG MỨC ĐAU TƯ D ự ÁN 28

VII 1 Cơ sở lập tổng mức đàu tư 28

VII.2 Nội dung tổng mức đầu tư 28

VII.2.1 Nội dung ằ; 28

VII.2.2 Kết quả tổng mức đàu tư 30

CHƯƠNG VIII: VON ĐÀU TƯ CỦA D ự ÁN 31

VIII 1 Nguồn vốn đầu tư của dự án ẵ 31

VIII 1.1 Cấu trúc nguồn vốn 31

VIII 1.2 Tiến độ sử dụng vốn 31

VIII 1.3 Nguồn vốn thực hiện dự á n 31

VIII.2 Phương án hoàn trả vốn vay 33

CHƯƠNG IX: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH 34

IX 1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 34

IX.2 Tính toán chi phí 34

IX.3 Doanh thu từ dự á n 40

IX.4 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 47

IX.5 Đánh giá ảnh hưởng kinh tế - xã h ộ i 50

IX.5.1 Hiệu quả kinh tế 50

IX.5.2 Lợi ích xã hội 50

CHƯƠNG X: KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

x l Kết luận 51

X.2 Kiến nghị 51

Trang 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ D ự ÁN

Iẻl ễ Giới thiệu chủ đầu tư

> Chủ đầu tư : Doanh nghiệp tư nhân Huy Hùng Vĩnh Long

> Giấy phép ĐKKD :

> Ngày cấp :

> Địa chỉ : 14/4 ấp Tân Hưng, xã Tân Hạnh, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

> Tên dự án : Dự án đâu tư sản xuât nông nghiệp và thu mua nông sản

> Địa điểm xâỵ dựng : Ấp Chông Nô 3, xã Hòa tân, huyện cầu Kè, tình Trà Vinh

> Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình

> Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;

Trang 6

> Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;

> Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

> Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngàỵ 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

> Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

> Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

> Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;

> Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

> Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thảnh thuộc nguồn vốn nhà nước;

> Công văn số 1777/BXD-VP ngàỵ 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phàn lắp đặt hệ thống điện trong công trình, ống và phụ tùng ống, bảo ôn đường ống, phụ tùng và thiết bị khai thác nước ngầm;

> Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phàn Khảo sát xây dựng;

> Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

> Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự

án đầu tư và xây dựng công trình;

> Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngàỵ 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;

> Đinh mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định

số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 cua Bộ Xây dựng;

> Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

> Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đàu tư, tổng dự toán

và dự toán công trình

> Thông tư số 62/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định danh mục các loại máy móc, thiết bị được hưởng chính sách theo Quyết định số 63/2010/ỌĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản

> Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản

Trang 7

> Thông tư số 03/2011/TT-NHNN ngày 08 tháng 03 năm 2011 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn chi tiết thực hiện quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm

2010 của Thủ tướng về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản,

thủy sản

❖ Các tiêu chuẩn Việt Nam

Dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản được thực hiện dựa trên những tiêu

chuẩn, quy chuẩn chính như sau:

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật

Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

- TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phàn động của tải trọng gió theo

: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trinh;

: Hệ thống chữa cháy - Yêu càu chung thiết kế lắp đặt và sử

Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;

PCCC cho nhà, công trình yêu càu thiết kế;

Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;

Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa

TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305ể2-1997 (ISO 6182ể2-93);

TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;

: Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn

: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu

Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải;

Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;

Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;

Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;

Cấp nước trong nhà;

Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;

Tiêu chuẩn nước thải đô thị;

Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;

Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi

TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;

11TCN 19-84 : Đường dây điện;

11TCN 21-84 : Thiết bị phân phối và trạm biến thế;

TCVN 5828-1994 : Đèn điện chiếu sáng đường phố - Yêu càu kỹ thuật chung;

Trang 8

: Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet

Trang 9

CHƯƠNG II: S ự CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

II l ễ Muc tiêu của dư án • •

Dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản được tiến hành nhằm đạt được những mục tiêu sau:

- Ngoài thu mua các loại nông sản dự án còn mở rộng hoạt động sản xuất bao gồm chăn nuôi, ừồng trọt nhằm chủ động nguồn nguyên liệu đàu vào kể cả số lượng và chất lượng

- Phát triển công nghệ bảo quản với kỹ thuật cao hơn;

- Đảm bảo cung ứng đày đủ cho thị trường to n g và ngoài nước;

Bên cạnh những mục tiêu kinh tế có lợi cho chính chủ đàu tư, chúng tôi còn mong muốn rằng dự án này sẽ mang lại hiệu quả xã hội to lớn Ngoài việc góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng phát triển công nghệ cao, dự án sẽ phàn nào giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân, từng bước xây dựng và cải tạo môi trường sống ừong cộng đồng dân cư Đặc biệt chúng tôi hy vọng rằng, những sản phẩm, đặc sản nuôi trồng từ chính đất và nước, từ bàn tay lao động của người dân miệt vườn sông nước Cửu Long sẽ ra khắp Việt Nam và được thị trường ứong nước đón nhận

II.2ế Sự cần thiết phải đầu tư

Trà Vinh là tỉnh giàu tiềm năng về nông nghiệp trồng trọt chăn nuôi, thế mạnh về nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, là nơi phong phú nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Tuy nhiên, trước những thế mạnh của một vùng sông nước thuần nông, Trà Vinh nói chung và huyện cầu Kè nói riêng vẫn chưa phát huy và khai thác đúng mức nguồn tài nguyên vốn có của mình Những mô hình sản xuất theo kiểu hộ gia đình chiếm đa số, chăn nuôi trồng trọt và công nghệ sản xuất nông thủy còn ở dạng thủ công, manh mún Do đó, các sản phẩm cây nông nghiệp, vật nuôi hàng năm bán ra ngoài thị trường chủ yếu ở dạng thô, chưa qua sơ chế, giá bán thấp ảnh hưởng lớn đến đời sống cho chính người dân

Hiểu rõ những hạn chế của nông dân trong sản xuất nông thủy và nắm bắt được định hướng chủ trương phát triển của huyện trong việc xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao; Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tăng sản lượng, giá trị và hiệu quả đáp ứng nhu càu của thị trường; đa dạng hoá cây trồng trên nền tảng sử dụng tối đa đất và nước; Tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi; chú trọng những vật nuôi có giá trị cao như: bò, heo và gia cầm; Xây dựng ngành chăn nuôi trở thành ngành kinh tế hàng hoá đáp ứng nhu cầu trong, ngoài huyện và xuất khẩu với chất lượng cao; Bên cạnh đó xây dựng ngành thuỷ sản trở thành ngành kinh tế quan ừọng của huyện Mở rộng diện tích nuôi tìiuỷ sản gắn với nông nghiệp; Chú trọng những loài có giá trị kinh tế, nhu cầu thị trường cao và có khả năng xuất khẩu; Khai thác tối đa lợi thế của huyện, đặc biệt

là điều kiện sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngọt phong phú, Vi thế, chúng tôi đã tiến hành xây dựng Dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản Trong một thời gian hoạt động, chúng tôi đã thu được nhiều hiệu quả, sản phẩm được thị trường trong nước đón nhận và lợi nhuận đem lại rất cao

Do đó, nhằm nâng cao công suất và phát huy những điểm mạnh của tỉnh Trà Vinh nói chung và huyện càu Kè nói riêng; đồng thời khắc phục những hạn chế của nông dân huyện trong sản xuất nông thủy sản Chúng tôi quyết định mở rộng cơ sở Dự án này sẽ đầu tư vào

Trang 10

Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phàn tăng giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập

và nâng cao đời sống của nhân dân và tạo việc làm cho lao động tại địa phương, chúng tôi tin rằng dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Trang 11

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẰU TƯ

IIIếl Điều kiện tự nhiên

m.1.1 Vi trí đia lý

Dự án sản xuât nông nghiệp và thu mua nông sản được xây dựng tại âp Chông Nô 3,

xã Hòa Tân, huyện cầu Kè nằm về phía Tây của tỉnh Trà Vinh

Là vùng đất thuộc miền duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long, một mặt giáp với tả ngạn sông Hậu, mặt khác nằm liền kề quốc lộ 54 chứng tỏ vị trí triển khai dự án khá thuận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với các địa phương khác trong và ngoài

Hình: Huyện cầ u Kè tình Trà Vinh qua ảnh vệ tinh 111.1.2 Địa hình

Khu đất dự án có địa hình tương đối bằng phang, thấp nhưng bị chia cắt bởi nhiều kênh rạch, hướng đổ dốc không rõ rệt Đất thổ cư nằm dọc theo các hương lộ Đất thổ cư có

độ cao mặt đất phổ biến từ 1.3 đến 1.6; Vườn cây ăn trái có cao độ mặt đất tò 1.4 - 1.8, đất mộng lúa có cao độ mặt đất từ 0.9 đến 1.2

Trang 12

IIIế1.4 Thủy văn

Có Sông càu Kè và sông Hậu liền kề, chịu tác động của chế độ bán nhật triều không

đều trên biển Đông; mực nước đỉnh triều hàng tháng thay đổi từ 1.0 đến ỉ Am.

Hiện nay có thăm dò khảo sát một vài nơi cho thấy nguồn nước ngầm phong phú cung cấp đủ trong sinh hoạt và sản xuất

111.2 Kỉnh tế huyện cầ u Kè

IIIỆ2.1 Sản xuất nông nghiệp

❖ Câỵ lúa: Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2011 ước đạt 1021,649 tỷ đồng đạt 98.12% so ke hoạch, tăng 6.78% so năm 2010 Tổng diện tích gieo trồng cả năm 42,388 ha, đạt 100.2% so kế hoạch, giảm 1,984 ha so với năm 2010, năng suất ước bình quân 4,886 tấn/ha, tăng 0.095 tấn/ha so với năm 2010 Tổng sản lượng thu hoạch ước đạt 181,755 tấn đạt 91% kế hoạch (192,091 tấn) Do dịch rày nâu, bệnh vàng lùn lùn xoắn lá trên lúa nên ảnh hưởng rất lớn đến vụ lúa đông - xuân

❖ Cây màu: Gieo trồng được 6,983ha đạt 68.9% so kế hoạch (8,545ha), tăng 68.5 ha

so năm 2010; ừong đó màu; lương thực 760ha, đạt 64.4%, giảm 420ha so kế hoạch (l,180ha), thực phẩm 5,067 ha, đạt 69.41%, giảm 2,233ha so kế hoạch (7,300ha), cây công nghiệp ngắn ngày 62.23 ha, đạt 95.69%, giảm 2.8ha so kế hoạch (65 ha)

v ề cây nấm rơm: Thực hiện được 521,300m mô, đạt 74.47% so với kế hoạch (700,000m mô), tăng 71,200m mô so năm 2006, sản lượng đạt 678 tấn

❖ Vườn cây ăn tó i

+ Kinh tế vườn có phát triển; cải tạo và nâng cấp mới được 59.5ha; đồng thời chuyển đất trồng lúa kém hiệu quả sang vườn 135.18ha Nâng diện tích vườn toàn huyện là 7,194.7

ha, trong đó có 90% diện tích vườn có hiệu quả; chủ yếu là cây chôm chôm, sầu riêng, măng cụt và cây có múi, sản lượng thu hoạch ước đạt 81,600 tấn, tăng 19,266 tấn so với cùng kỳ lợi nhuận bình quân từ 20-30 triệu đồng/ha Riêng cây măng cụt lợi nhuận ước 112 triệu đồng/ha, huyện đang đề nghị về trên công nhận thương hiệu trái cây măng cụt

+ v ề cây dừa: Tổng cây dừa toàn huyện khoảng 322,626 cây, ước sản lượng 26 triệu quả/năm, thu nhập bình quân 118 triệu đồng/1,000 cây/năm Trong đó có 9,121 cây dừa sáp

và đang cho trái 1,180 cây

❖ Chăn nuôi: Phong trào chăn nuôi gia súc phát triển, hiện nay đàn heo trong toàn huyện ước 61,562 con, đạt 102.6% so kế hoạch tăng 7,127 con so năm 2006; heo hướng nạc 80%; đàn bò 10,320 con đạt 91.6% so kế hoạch, bò lai sind chiếm 40%; đàn trâu 189 con, tăng 03 con so với cùng kỳ, đàn dê 88 con đạt 27.9% so kế hoạch, giảm 135 con so với cùng kỳ; đàn gia cầm 558,956 con, tăng 41,956 con so kế hoạch

111.2.2 Nuôi trồng thủy sản

Phong trào nuôi cá tiếp tục phát triển, diện tích mặt nước đạt 817.46 ha, tăng 258.46

ha so với cùng kỳ, với số lượng giống thả nuôi 50.361 triệu con cá các loại, đạt 99.8% kế hoạch (830ha); trong đó nuôi theo hình thức quảng canh kết hợp trong ao, mương vườn 761

ha và 0.5ha tôm càng xanh đạt 100% kế hoạch; nuôi thâm canh trong ao chuyên 32.21 đạt

Trang 13

107.3%; nuôi kết hợp trồng luá 150 ha đạt 100% kế hoạch Tổng sản lượng nuôi trồng thu hoạch 7,937 tấn đạt 93.32% so kế hoạch Khai thác nuôi ứồng và đánh bắt thủy sản ước đạt 3,096 tấn đạt 108.6% so kế hoạch tăng 5,106 tấn so với năm 2010 Như vậy tổng sản lượng nuôi trồng, khai thác 11,203 tấn đạt 100% so kế hoạch, tăng 1,595.2 tấn so năm 2010 Tuy nhiên do giá cả đầu ra trong những tháng đầu năm không ổn định giá thức ăn tăng cao, nhân dân chưa mạnh dạn đàu tư dẫn đến việc sản lượng chưa đạt Nghị quyết đề ra.

Tình hình đầu tư của các doanh nghiệp: Tổng diện tích đất doanh nghiệp và cá nhân chuyển nhượng, thuê bãi bồi là 32.06ha với 42 hộ

❖ Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật

Thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến ngư, công tác bảo vệ thực vật; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thủy Sản tổ chức 122 cuộc tập huấn cho 6.100 lượt nông dân các xã tham dự

Thực hiện các dự án và chương trình nước sạch nông thôn

Dự án bò vàng hộ nghèo: Thực hiện dự án bò vàng, tính đến nay huyện đã giao 742 con bò cho 383 hộ nghèo dân tộc đặc biệt khó khăn Hiện còn 620 con (bệnh chết 19 con và

tự ý bán 103 con); số bê sinh ra 403 con

Chương trình nước sạch nông thôn: Toàn huyện có 22 trạm cấp nước, tăng 01 trạm so với cùng kỳ có 3.499 hộ đang sử dụng, tăng 105 hộ so với cùng kỳ năm trước (có 60% hộ dân tộc Khmer), tổng số vốn đàu tư 14,19 tỷ đồng

IIIế2.3 Tình hình kỉnh tế trang trại và kỉnh tế hợp tác

Kinh tế hợp tác và hợp tác xã: Phát triển 01 Hợp tác xã thủ công mỹ nghệ Sông Hậu,

xã Hòa Tân, 01 Hợp tác xã Thành Phong, khóm 1, thị trấn càu Kè, nâng tổng số toàn huyện

có 11 Hợp tác xã với 1,008 xã viên, vốn điều lệ 1.673 tỷ đồng Hiện có 3 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, 01 trung bình, 02 yếu, 02 càn củng cố, 03 cần lập thủ tục giải thể theo Luật Hợp tác xã

Tổ hợp tác sản xuất trong nông nghiệp; tính đến nay toàn huyện hiện có 601 tổ hợp tác kinh tế có 9.330 thành viên; 03 câu lạc bộ khuyến nông và 04 tổ khuyến nông có 196 thành viên; 11 chi hội nghề cá có 180 thành viên Nhìn chung phàn lớn các tổ thực hiện chưa đem lại hiệu quả cao, nguyên nhân do một số thành viên trong tổ còn mang tính trong chờ ĩ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước

Kinh tế trang trại: Toàn huyện có 85 trang trại, tuy nhiên qua kiểm ừa nhiều trang trại chưa đảm bảo về số lượng và vệ sinh môi trường, mặt khác do hết thời gian ưu đãi, các trang trại hạn chế năng lực tài chính, sản xuất chưa hiệu quả, phải lập thủ tục để giải thể 46 trang trạ i; trong năm phát triển 01 trang trại chăn nuôi bò xã Châu Điền, nâng đến nay toàn huyện hiện có 39 trang trại, nhìn chung những trang trại này hoạt động đem lại hiệu quả và đảm bảo

vệ sinh môi trường

Công tác thủy lợi nội đồng

+ Đã ra quân thực hiện được 28/33 công trình, với chiều dài 36,652m, khối lượng 35,301m3, nhân lực 3,532 người, ngày công 35,301 ngày, đạt 76% kế hoạch

+ Thủy lợi phí: Thu được 671,189,333đ, thực nộp cho Kho bạc 503,-392,000 đ, đạt 61.78% so với kế hoạch

Trang 14

IIIế2.4 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thực hiện được 69.78 tỷ đồng (tính theo giá cố định năm 1994) đạt 99.71% so kế hoạch (70 tỷ đồng), tăng 17.31% so năm 2010 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát triển 01 doanh nghiệp, 05 sản xuất (trong đó có 04

se chỉ xơ tơ dừa); nâng tổng số đến nay toàn huyện có 589 công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (trong đó có 07 doanh nghiệp, 02 hợp tác xã và 580 sản xuất tiểu thủ công nghiệp), giải quyết việc làm cho 1.474 lao động Riêng doanh nghiệp may giày da Việt Xuân xã Phong Phú đi vào hoạt động thu hút khoảng 1,500 lao động

Điện khí hoá xã Phong Thạnh, Phong Phú vốn WB đợt III, đóng điện được 17/17 trạm Công trình điện khí hoá xã Châu Điền, Phong Phú (vốn AFD) đóng được 19/20 trạm (còn 01 trạm Kinh Xáng) Công trình điện khí hoá xã Ninh Thới vốn WB đợt II, 20 trạm biến

áp Điện khí hoá xã Tam Ngãi đã đóng được 11/11 trạm Song song đó huyện đó tổng hợp danh sách chuyển về tỉnh trong dự án cung cấp điện cho 2,500 hộ thuộc 10 xã Phát triển mới được 1,950 hộ sử dụng điện, nâng tổng số đến nay có 22,944 hộ sử dụng điện đạt 85.96% tổng số hộ dân toàn huyện

m Ễ2.5 Thương mại dịch vụ, khoa học và công nghệ

Thương mại - dịch vụ: Phát triển được 96 hộ đăng ký sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ, nâng tổng số đến nay toàn huyện có 2,716 hộ sản xuất kinh doanh, ước doanh thu 263.5 tỷ đồng đạt 100.19% so kế hoạch, tăng 20.32% so với năm 2010

Hoàn thảnh phương án bồi thường và tổ chức thi công một số hạng mục công trình chợ Phong Phú, dự án mở rộng chợ huyện trình ủ y ban Nhân dân tỉnh phê duyệt tổng nguồn vốn đàu tư 11 tỷ đồng

Khoa học công nghệ: Mô hĩnh trồng đậu phộng trên đất giồng cát xã Phong Phú với diện tích 10 ha, đã đem lại hiệu quả khá cao năng suất từ 30 - 32 giạ/1 công, lợi nhuận 25 triệu đồng/ha và trồng ca cao xen dừa xã Hòa Tân, hiện nay cây ca cao đang phát triển xanh tốt Mặt khác kết hợp với Sở chuyên ngành tỉnh tổ chức tập huấn xây dựng mô hình Biogar

có 66 lượt người dự

III.3 Nhân lưc

Theo số liệu thống kê, toàn huyện càu Kè hiện có 125,969 người, khu thị trấn càu Kè

có 6,597 người chiếm 5.7% dân số toàn huyện Dân tộc thiểu số 38,965 người 30.93%

Tỵ lẹ sinh l ể39%

Số hộ gia đình: 1,457 hộ, bình quân mỗi hộ là 4 - 5 người

Mật độ dân số trung bình của thị trấn là 2,303 người/km2 Dân cư tập trung đông đúc tại khu trung tâm thị trấn và dọc theo Quốc lộ 54 từ càu Ban Trang đến trường cấp 2

Lao động chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp

Tính đến thời điểm năm 2011, có 78,367 người to n g độ tuổi lao động, chiếm 62.21% dân số của huyện Hàng năm có thêm khoảng 1.500 lao động Đây là nguồn lao động dồi dào của huyện

m 4 ằ Hiện trạng khu đất xây dựng dự án

IIIỆ4.1 Hiện trạng sử dụng đất

Giai đoạn này dự án đàu tư thêm diện tích đất là 153,000 m2 Khu đất này là đất thiên

Trang 15

thời, địa lợi nhân hoà sử dụng vào mục đích đất thổ cư và đất vườn trồng cây ăn quả Mặt bằng đất nền thấp, nhiều ao hồ càn phải san lắp trước khi xây dựng.

IIIỆ4.2 Đường giao thông

Khu đất xây dựng nằm gần quốc lộ 54 và sông Hậu và sông cầu Kè nên rất thuận lợi

to n g giao thông đường thuỷ và đường bộ

IIIỆ4.3 Hiện trạng thông tin liên lạc

Mạng lưới điện thoại đã phủ khắp khu vực ấp Chông Nô 3 nên rất thuận lợi về thông tin liên lạc

Trang 16

CHƯƠNG IV: NGHIÊN c ứ u THỊ TRƯỜNG

IYếl Thị trường nông thủy sản

Ở Việt Nam, ngành nông nghiệp và thủy sản vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế với hơn 20% GDP và 28% kim ngạch xuất khẩu cả nước năm 2010 Điểm đáng chú ý, trong hoạt động xuất nhập khẩu, luôn ở mức xuất siêu Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập với nền kinh tế toàn càu, nông nghiệp Việt Nam vẫn chưa phát huy được hết những tiềm năng và thế mạnh vốn có, trong đó nguyên nhân lớn nhất là những yếu kém trong công tác dự báo và phân tích thị trường Đe giải quyết vấn đề còn tồn tại trên, Hội thảo tập trung thảo luận vào ba ngành hàng quan trọng là chăn nuôi, thủy sản và gạo Các ý kiến cho rằng, gạo và chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong an ninh lương thực quốc gia và tạo sinh kế cho hàng triệu người dân Ngành thủy sản hiện đóng vai trò đầu tàu trong xuất khẩu nông lâm thủy sản nói riêng và xuất khẩu của cả nước nói chung

Nen nông nghiệp Việt Nam đang đối mặt với những khó khăn và thách thức như tái cấu trúc kinh tế, lạm phát cao, suy giảm tăng trưởng kinh tế cùng với chính sách thắt chặt tài khóa và tiền tệ, sự bất ổn của thị trường nông sản quốc tế, nguy cơ khủng hoảng lương thực, biến đối khí hậu, thiên tai, bệnh dịch, ảnh hưởng tiêu cực của tăng giá đàu vào đến sinh kế của nông dân

linh

T h ự ch tên 15/7 10 Thụt; hiện % su vời

C líỷ ỉO lO

I TlkU liũ ộch lua ||L‘ (h u m iều > a m ni£BJi Hu 724.7 •713.8 98 ,5

Trang 17

IYẳ2 Nguồn cung cấp nông thủy sản

Nông thủy sản sẽ được chúng tôi lấy từ 2 nguồn sau:

IYỆ2.1 Thu mua

❖ Trái cây

Các loại ừái cây như xoài, thanh long, chuối, mãng càu, đu đủ, dừa, sầu riêng, chôm chôm, cam, bưởi, là những loại trái cây xuất khẩu và được thị trường nước ngoài rất ưa chuộng Hiện tại, chúng tôi đã đặt mua ở những chợ đầu mối nông sản, nhà vườn, vựa trái cây, hộ nông dân khắp các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long như ở các huyện Vũng Liêm, Trà Ôn, Bình Minh của tỉnh Vĩnh Long; Càng Long, càu Kè, Tiểu càn của tỉnh Trà Vinh và ở các tỉnh như Tiền Giang, Ben Tre, Trong giai đoạn tới chúng tôi sẽ tiếp tục thu mua ở những địa điểm này

Ngoài ra, chúng tôi còn xây dựng cơ sở hạ tầng để chăn nuôi gia súc như: trâu, bò bao gồm bò sữa, heo,

Trang 18

CHƯƠNG V: QUY MÔ VÀ GIẢI PHÁP THựC HIỆN

Theo mô hình khép kín từ khâu thu mua, nuôi trông, sản xuất đến khâu chế biến, bảo quản và xuất hàng

V.2 Sản phẩm

Từ trồng trọt: Dừa sáp, chanh; Dưa hấu; Cam Sành; Bưởi; Xoài,

Từ chăn nuôi: bò, heo, gà, vịt, tôm sú, cá lóc, cá tra, cá diêu hồng và các loại

khác,

Trang 19

V.3 Giải pháp thiết kế

v.3.1 Công trình xây dựng chính

TÊN HẠNG MỤC

Số lương (Cái)

Xây dựng kho chứa

2

Xây dựng hàng ràoXây dựng chuồng trại nuôi heo, bò, gà, vịt

4

Xây dựng đê bao, đào mươngXây dựng nhà bảo vệ

1

v.3.2ế Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

❖ Đường ệiao thông

❖ Hệ thống cấp thoát nước

Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo yêu càu sử dụng nước:

+ Nước sinh hoạt

+ Nước cho hệ thống chữa cháy

Việc tính toán cấp thoát nước được tính theo tiêu chuẩn cấp thoát nước cho công trình

Trang 20

❖ Hệ thống chống sét

Hệ thống chống sét sử dụng hệ thống kim thu sét hiện đại đạt tiêu chuẩn

Hệ thống tiếp đất chống sét phải đảm bảo Rd < 10 □ và được tách riêng với hệ thống tiếp đất an toàn của hệ thống điện

Toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt phải được bảo trì và kiểm tra định kỳ

Việc tính toán thiết kế chống sét được tuân thủ theo quy định của quy chuẩn xây dựng

và tiêu chuần xây dựng hiện hành

❖ Hệ thống PCCC

Công trình được lắp đặt hệ thống báo cháy tự động tại các khu vực công cộng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình Hệ thống chữa cháy được lắp đặt ở những nơi dễ thao tác và thường xuyên có người qua lại

Hệ thống chữa cháy: ống tráng kẽm, bình chữa cháy, hộp chữa cháy, sử dụng thiết

bị của Việt Nam đạt tiêu chuẩn về yêu cầu PCCC đề ra

Việc tính toán thiết kế PCCC được tuân thủ tuyệt đối các qui định của qui chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

♦> Hệ thống thông tín liên lạc

Toàn bộ công trình được bố trí một tổng đài chính phục vụ liên lạc đối nội và đối ngoại Các thiết bị telex, điện thoại nội bộ, fax (nếu cần) được đấu nối đến từng phòng

Trang 21

CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

VIễl Đánh giá tác động môi trường

VI.1.1 Giói thiệu chung

Xây dựng Dự án sản xuất nông nghiệp và thu mua nông sản tại càu Kè, Trà Vinh với diện tích 153,000 m2 đất

Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực

và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu càu về tiêu chuẩn môi trường

VIế1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo

- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;

- Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành ngày 09/8/2002 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường khu công nghiệp

- Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại

- Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường;

Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án

Đe tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trương sẽ được liệt kê to n g các bảng sau đây của Chính phủ Việt Nam(1995) Tùy theo từng trường hợp, các quy định, điều khoản chặt chẽ nhất trong những tiêu chuẩn trên sẽ được áp dụng

Trang 22

Tên chất Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 593 7-1995 (mg/m3)

Trung bình 1 giờ Trung bình 8 giờ Trung bình 24 giờ

VIế2 Tác động của dự án tới môi trường

VIế2.1 Nguồn phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn

s Khí thải phát sinh từ quá trình phân hủy yếm khí như NH4+, H2S từ các địa

điểm chăn nuôi gia súc

Chất thải lắng tụ trong ao hồ nuôi tìiuỷ sản sẽ sinh ra các loại khí trong đó có hai sản phẩm chính có tính độc cao đối với thuỷ sinh và môi trường là NH3 và H2S

Khí NH3 sinh ra do sự bài tiết của thuỷ sinh và sự phân hủy chất đạm có trong các vật chất hữu cơ ở điều kiện hiếu khí (tức là điều kiện có ôxy) và yếm khí (tức là điều kiện không

có ôxy) Khí NH3 có thể ức chế quá trình đào thải NH3và ứ đọng NH3 trong cơ thể dẫn đến đàu độc sinh vật nuôi Trường hợp nặng có thể gây chết, nhẹ có thể gây sốc, làm tăng lượng NH3 trong máu, ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, gan tụy

và thần kinh tìiuỷ sinh vật Trong không khí có lẫn hơi NH3, tùy theo nồng độ, mà người và động vật sẽ bị ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau Hiện tượng phát hiện thấy có mùi gây khó chịu cơ quan khứu giác và ảnh hưởng đến đường hô hấp, sức khỏe khi tiếp xúc lâu Nồng độ 5ppm trở lên gây chảy nước mắt kể cả khi tiếp xúc trong thời gian ngắn, 20 -

Trang 23

50ppm - kích thích mắt, mũi, khó thở kể cả khi tiếp xúc trong thời gian ngắn; 50 - lOOppm gây ho, co thắt cuống phổi; 100 ppm ứờ lên sẽ nguy hiểm đến tính mạng kể cả tiếp xúc dưới

30 phút gây phù, ngẹt thở, ngạt và nhanh chóng tử vong

Khí H2S chỉ sinh ra từ các chất hữu cơ lắng tụ khi phân hủy trong điều kiện yếm khí Những lớp đất yếm khí có chất hữu cơ thường có màu đen đặc thù do sự hiện diện của các hợp chất sắt khử Khí H2S ảnh hưởng đến quá trình hô hấp của thuỷ sinh vật Neu H2S hiện diện trong ao nuôi ở nồng độ cao, ta có thể nhận ra bằng đặc điểm có mùi trứng thối đặc trưng của H2S Tuy nhiên, khi nồng độ H2S cao đủ để phát hiện bằng mùi thối thì có lẽ chúng

đã vượt trên mức gây độc cho thuỷ sinh Người hít phải khí sẽ cảm thấy ngạt thở, tức ngực,

ho khan, mắt mũi ràn rụa, tiếp xúc lâu dài với nồng độ cao có thể dẫn đến tử vong

Tính độc của NH3 và H2S tùy thuộc vào nồng độ của chúng, độ pH và các thông số khác NH3 trở nên độc hơn khi pH cao còn H2S lại độc hơn khi pH thấp

Chủ đàu tư sẽ đưa ra các biện pháp giảm thiểu tại chương 4 để các loại khí này không ảnh hưởng đến sức khoẻ của các loại tìiuỷ sinh nuôi và không gây ảnh hường đến môi trường

s Khí thải của các phương tiện giao thông vận chuyển ra vào

Khí thải ra còn do phương tiện giao thông vận tải hoạt động trong khu vực dự án khi

dự án đi vào hoạt động bao gồm các loại xe (hai bánh, xe bốn bánh các loại) Các phương tiện này phần lớn sử dụng nhiên liệu là xăng và dầu diesel Khi hoạt động như vậy, các phương tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu diesel sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải khá lớn chứa các chất ô nhiễm không khí như NO2, CxHy, c o , C02, Tuy nhiên, đây là một nguồn gây ô nhiễm không khí không tập trung, không cố định

mà phân tán, lưu lượng lưu thông tương đối thấp chỉ khoảng 150 lượt xe gắn máy, 15 lượt xe bốn bánh Đây không phải là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí khi dự án đi vào hoạt động

VI.2.2 Nguồn phát sinh nước thải

Khi dự án đi vào ổn định, nguồn nước thải có thể phát sinh bao gồm: nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất từ cơ sở chế biến thức ăn và nước thải từ các ao nuôi thủy

Trên toàn bộ diện tích mái nhà, sân bãi của khu đất dự án, đường nội bộ chất lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tình trạng vệ sinh trong khu vực thu gom nước mưa, Có thể xảy ra tình trạng nước mưa chảy tràn trên bề mặt đất làm cuốn theo các chất bẩn, rác, cát, xuống đường thoát nước, xuống các hồ ao nuôi thủy sản Neu không có biện pháp tiêu thoát tốt, sẽ gây nên tinh trạng ứ đọng rác, làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng xấu đến môi trường, v ề nguyên tắc, nước mưa là loại nước thải có tính chất

ô nhiễm nhẹ (quy ước sạch) được thoát nước trực tiếp vào hệ thống thu gom nước mưa của khu vực và xả thẳng ra nguồn mà không qua xử lý

Trang 24

Tổng lượng nước mưa phát sinh từ khu vực dự án trong quá trình hoạt động của dự án được tính theo công thức:

Suy ra, lưu lượng mưa trong tháng mưa lớn nhất phát sinh tại khu vực là:

■S Nước thải sinh hoạt

Nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt chủ yếu là nước thải nhà vệ sinh chung của khu nuôi trồng Nước thải sinh hoạt có hàm lượng chất rắn lơ lửng, BOD, Nitơ, Phốtpho, dầu mỡ, Coliform tương đối cao

Theo bảng dự toán nhu cầu phân chia nhân công đã đề cập ở chương 1, Nhu cầu lao động khi dự án đi vào hoạt động ổn định là 120 người

Với nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cho mỗi công nhân 200 lít/người.ngày, tổng nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt cho toàn cơ sở là:

Qcấp = 120 người X 200 1/người.ngày = 24,000 1/ ngày = 24 m3/ngày.đêm

Ước tính tổng lượng nước thải ra bằng lượng nước sử dụng:

Qthải = 24 (m /ngày!đêm)

Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều chất hữu cơ, cặn lơ lửng, các vi sinh vật gây bệnh

và cùng với chất bài tiết nên có thể gây ô nhiễm nước mặt trong khu vực Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt được tính toán như sau :

Bảng: Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong NTSH tính cho 1 người/1 ngày đêm

Trang 25

TT Chất ô

nhiễm

Khối lượng (g/người/ngày)

Tải lượng chất

ô nhiễm (kg/ngày)

Nồng độ (mg/L)

QCVN 14:2008 CÕT B, K = 1,2

-Nguôn sô liệu: Tô chức Y tê Thê giới (WHO), 1993

Nước thải sinh hoạt có nồng độ ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép (QCVN 14 :

2008 cột B) nếu không có biện pháp xử lý thích hợp sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe của toàn bộ công nhân viên tại khu nuôi trồng, còn làm lan truyền dịch bệnh cho toàn bộ khu vực dự án và các khu vực lân cận Do đó để đảm bảo vệ sinh cần phải thu gom và xử lý lượng nước thải một cách hợp lý tránh gây nhiễm nguồn nước mặtử

s Nước thải sản xuất

Trong khu nuôi trồng nông thủy sản hầu như không phát sinh nước thảiử Chỉ có nước thải phát sinh trong trong khâu vệ sinh thiết bị, máy móc Nước thải này có đặc trưng của loại hình sản xuất thức ăn gia súc, chứa nhiều cặn lơ lửng, nồng độ các chất hữu cơ cao, ước tính lượng nước thải này khoảng 2m3/ngày

•S Nước thải từ ao hồ nuôi thủy sản

Theo kết luận ở nhiều nước trên thế giới và kinh nghiệm đã tổng kết ở một số địa phương cho các trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt tập trung thì nồng độ các chất ô nhiễm có nồng độ như sau:

Bảng: Nồng độ các chất ô nhiễm írong nước thải

+ Nước thải từ ao nuôi cá: 23,362 m2 X 1.5m = 35, 043 m3/3 tháng = 389 m3/ngày (Diện tích ao nuôi là 23,362 m2, mực nước trong ao là: 1.5m, trung bình 3 tháng thay nước 1

Trang 26

+ Nước thải từ ao nuôi baba: 9,160 m2 X 0ử6m = 5,496 m3/ 2 tuần = 393 m3/ngàyử (Diện tích ao nuôi là 9,160 m2, mực nước cần thay là: 0.6 m, trung bình 2 tuần thay nước 1 lần)

+ Nước thải ao nuôi ếch: 45,251 m2 X 0ử10 m = 4,525 m3/ 3 ngày = 1,508 m3/ngàyử (Diện tích ao nuôi là 45,251 m2, mực nước càn thay là 0.1 Om, trung bình 3 ngày thay nước 1 lần)

■S Nguồn phát sinh chất thải rắn

Khi dự án đi vào hoạt động ồn định, chất thải rắn có thể phát sinh từ các nguồn sau:+ Chất thải rắn từ sinh hoạt hằng ngày của cán bộ công nhân viên làm việc trong khu nuôi trồng thủy sản

+ Chất thải rắn từ khu trồng cây ăn trái

+ Chất thải rắn từ các ao hồ nuôi như phân thủy sản, xác thủy sản chếtử

+ Chất thải nguy hại như: bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu nhót thải, mực in

từ khu điều hànhỂ.Ể

Chất thải sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các thành phần rác thực phẩm, giấy, nilon, carton, vải, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại

Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần chất hữu cơ cao nên dễ phân hủy gây mùi hôi, khó chịu Lượng nước thải rò rỉ từ rác có nồng độ chất ô nhiễm rất cao nên rất dễ gây ô nhiễm môi trường đất và mạch nước ngầm Trong thành phần của chất thải rắn sinh hoạt có những thành phần rất khó phân hủy nên sẽ là một nguồn gây ô nhiễm lâu dài đến môi trường đất như nilon, nhựa.ử

Có thể tham khảo thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo kết quả điều tra của Trung tâm Centema năm 2008

Bảng: Thảnh phần chất thải rắn sinh hoạt

Ngày đăng: 05/06/2018, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w