Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh chế tác vàng - Tổng công ty vàng AGRIBANK Việt Nam
Trang 1tế, quản lý vi mô của doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta chuyển đổi sang
cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Cơ chế thị trường đã
và đang tỏ rõ tính ưu việt của nó so với cơ chế quản lý cũ nhưng nó cũngđồng thời đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến, hoàn thiện vàđổi mới cả về hình thức lẫn nội dung hoạt động để đứng vững và phát triểntrong môi trường cạnh tranh như hiện nay
Kinh doanh vàng bạc đá quý là lọai hình kinh doanh khá đặc biệt vàđóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp kinhdoanh Vàng bạc đá quý khi chuyển sang cơ chế quản lý mới cũng phải trảiqua những thăng trầm, những khó khăn như: thiếu vốn, trình độ quản lý yếukém, công nghệ lạc hậu phải vận động trong môi trường cạnh tranh khốcliệt với sự ra đời của hàng trăm doanh nghiệp Vàng bạc Nhưng vì sự tồn tại
và phát triển của mình, mỗi doanh nghiệp trong ngành đã tìm được cho mìnhlối đi đúng đắn, tự đổi mới, phát huy sức mạnh nội lực, học hỏi kinh nghiệmlẫn nhau
Hoạt động kinh doanh là hoạt động chính của bất kỳ một doanhnghiệp nào, doanh nghiệp luôn đặt ra mục đinh chính tiết kiệm tối thiểu chiphí thu được lợi nhuận tối đa Vấn đề đặt ra là tổ chức tốt viêc sử dụng chiphí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 2Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh chế tác vàng - Tổng công ty vàng AGRIBANK Việt Nam ”
Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp được chia làm ba phần:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh chế tác vàng - Tổng công ty vàng AGRIBANK Việt Nam
Chương 3: Một số nhận xét, đánh giá và những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh chế tác vàng - Tổng công ty vàng AGRIBANK Việt Nam
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại ảnh hưởng tới kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Nói đến hoạt động kinh doanh thương mại là nói đến hoạt động traođổi, lưu thông phấn phối hàng hóa diễn ra trên thị trường các vùng miềntrong một quốc gia, giữa các nước trong khu vực, hay giữa các quốc giakhác nhau trên thế giới Hoạt động kinh doanh thương mại bao gồm nộithương và ngoại thương
Lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp kinhdoanh thưong mại hoạt động trên các lĩnh vực: mua bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại, các hoạt động trung gian thương mại
và các hoạt động nhằm mục tiêu sinh lời khác Khái niệm về hoạt độngthương mại của Việt Nam hiện nay đã bao trùm thương mại hàng hóa,thương mại dịch vụ, các khía cạnh của thương mại đầu tư và sở hữu trí tuệ
Hoạt động kinh doanh thương mại với đặc trưng cơ bản là quá trìnhlưu chuyển hàng hóa bao gồm mua, bán, dự trữ Hàng hóa trong kinh doanhthương mại có đặc điểm là không qua khâu chế biến làm thay đổi hình tháivật chất của hàng, bao gồm các nhóm hàng hóa sau
Trang 4Bán buôn là hình thức bán hàng với số lượng lớn, hoặc bán hàng theo
lô cho các doanh nghiệp sản xuất, các đơn vị kinh doanh thương mại khác.Giá bán hàng hóa tùy thuộc vào số lượng hàng hóa và phương thức thanhtoán Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lưu thôngchưa đi vào tiêu dùng do đó giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa vẫn chưađược thực hiện Bán buôn có hai hình thức chủ yếu: bán buôn qua kho vàbán buôn vận chuyển thẳng
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, hoặccác đơn vị tổ chức mua về mang tính chất nội bộ Hàng hóa đựợc sử dụng vàthực hiện giá trị của nó Bán lẻ thường bán đơn chiếc, số lượng nhỏ và giáthường ổn định Bán lẻ có hai hình thức chủ yếu là bán hàng thu tiền trựctiếp và bán hàng thu tiền tập trung
Hoạt động kinh doanh thương mại Việt Nam hiện nay phát triểntương đối đa dạng Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thể theo mộttrong các mô hình: bán buôn, bán lẻ, chuyên doanh, hoặc kinh doanh tổnghợp, hoặc chuyên môi giới…ở các quy mô tổ chức: quầy, cựa hàng, công ty,tổng công ty… và thuộc mọi thành phần kinh tế kinh doanh trong lĩnh vựcthương mại
Chính những đặc điểm về hoạt động kinh doanh thương mại, đã chiphối ảnh hưởng tới nội dung kế toán và dẫn tới kế toán trong doanh nghiệpthương mại có những nét khác biệt cơ bản so với các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ
1.2 Nhiệm vụ và vai trò của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1.Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Xác định đúng doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là yêu cầu rấtquan trọng đối với công tác quản lý Vì vậy kế toán doanh thu, chi phí và
Trang 5xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau để đáp ứngnhu cầu của công tác quản lý:
Ghi chép, phản ánh đây đủ,kịp thời, đúng đắn các chi phí phát sinh,phân bổ chi phí theo các tiêu thức phù hợp Đảm bảo nguyên tác các chi phíphát sinh là có thật, phù hợp với doanh thu thu được và đã được ghi chépđầy đủ
Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu phát sinhtheo đúng nguyên tắc ghi nhận doanh thu, doanh thu được ghi nhân là cóthật
Xác định kết quả kinh doanh và lập các báo cáo theo chế độ quy đinh,cung cấp kịp thời các thông tin kế toán cho ban lãnh đạo, theo yêu cầu củaban lãnh đạo
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên thì công tác kế toán nói chung củađơn vị cần được chú trọng cả về cơ sở vật chất và chất lưọng đội ngũ kế toánviên, bộ máy kế toán phải được xây dựng một cách hợp lý Cần phải thườngxuyên có sự theo dõi kiểm tra công tác kế toán nói chung và kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng để thực hiện tốt cácnhiệm vụ của hệ thống kê toán
1.2.2 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợinhuận Vì vậy mà việc tập hợp chi phí, doanh thu xác định các chỉ tiêu lãi lỗ
để phán ánh đúng đắn tình hình kinh doanh cuả doanh nghiệp là rất cầnthiết Xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là cơ sở để Bangiám đốc doanh nghiệp có sự phân tích, nhận xét đánh giá đúng về tình hìnhkinh doanh từ đó khắc phục những tồn tại phát huy ưu điểm và đưa ra cácquyết định kinh doanh kịp thời, hợp lý và hiệu quả, là cơ sở để tìm kiếm cácnguồn tạo ra doanh thu và cắt giảm các chi phí không hiệu quả nhằm mụcđịch mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp
Trang 6Bên cạnh đó thông qua việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh để đưa ra những báo cáo kế toán, cung cấp thông tin chonhững nhà đầu tư giúp họ quyết định việc có nên hay không nên đầu tư vàodoanh nghiệp, lựa chọn doanh nghiệp nào để đầu tư có lợi nhất.
Đối với Nhà Nước, thì việc xác định đúng chỉ tiêu lợi nhuận là căn cứ
để doanh nghiệp thực hiện các khoản nộp nghĩa vụ cho Nhà Nước như: thuế,phí, lệ phí… Đây là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà Nước để thựchiện các khoản chi Ngân sách
Tất cả những điều trên đã làm cho kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại nói riêng và cácdoanh nghiệp nói chung có ý nghĩa rất quan trọng Nó trực tiếp ảnh hưởngđến chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng đếnnhà đầu tư, và cơ quan Nhà Nước liên quan
1.3 Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
1.3.1 Khái niệm doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
1.3.1.1 Khái niêm doanh thu
Em xin trích dẫn khái niệm doanh thu theo Chuẩn mực kế toán ViệtNam VAS 14 (doanh thu và thu nhập khác): Doanh thu là tổng giá trị các lợiích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt độngkinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp
Theo luật thuế TNDN doanh thu là toàn bộ số tiền bán hàng hóa vàcung ứng dịch vụ Còn theo Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12năm 2004 thì doanh thu là toàn bộ số tiền phải thu phát sinh trong kỳ
Như vậy doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm tổng các lợi ích kinh
tế đã thu đựơc hoặc sẽ thu được từ các hoạt động của doanh nghiệp, có banguồn hình thành doanh thu: doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh thu
từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động đầu tư (thu nhập khác)
Trang 7Doanh thu hoạt động kinh doanh là doanh thu thu được từ việc bánhàng hóa và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính là các khoảnlãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi cho thuê, lãi khi phát hành trái phiếu, cổ phiếu vàmột số khoản đặc biệt khác như: các khoản được hưởng hoa hồng chiếtkhấu, chênh lệch tỷ giá, lãi suất….Doanh thu từ hoạt động đầu tư là cáckhoản thu được khi thanh lý nhượng bán TSCĐ, khi đầu tư vào bên ngoàicông ty như chứng khoán, bất động sản, góp vốn liên doanh liên kết…
1.3.1.2 Nguyên tắc ghi nhận, xác định doanh thu
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14 “Doanh thu và thu nhậpkhác” ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhưngười sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giaodịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghinhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảngcân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xácđịnh khi thoả mãn tất cả 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Trang 8- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảngcân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch đó
Nguyên tắc xác định doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là giá bán chưa có thuế GTGT
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuếGTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụđặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làtổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu)
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phảnánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tếđược hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công
Trường hợp bán hàng theo hình thức trả chậm, trả góp: DN ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thuhoạt động tài chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợpvới thời điểm doanh thu được xác định
Đối với trường hợp cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê củanhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ của năm tài chính được xác địnhtrên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền
Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý
do về quy cách kỹ thuật…người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người
Trang 9khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanhthu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK 531 “Hàng bán bị trảlại”, TK 532 “Giảm giá hàng bán”, TK 521 “Chiết khấu thương mại”.
Trường hợp trong kỳ DN đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị sốhàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 “Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131
“Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thựchiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về giá trị hàng đãgiao trước tiền bán hàng
1.3.2 Kế toán doanh thu
1.3.2.1 Chứng từ kế toán
Kế toán sử dụng các chứng từ sau để hạch toán doanh thu
- Hoá đơn GTGT : áp dụng cho các đơn vị nộp thuế theo thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, hóa đơn do Bộ Tài Chính phát hành
- Hoá đơn bán hàng thông thường : áp dụng cho các đơn vị nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp
- Các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanhtoán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, bản sao kê của ngânhàng…)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Thẻ quầy hàng
- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại
1.3.2.2 Tài khoản kế toán
Để kế toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
- TK 511- Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ Tài khoản này có bốn tài khoản cấp hai:
Trang 10TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ- gồm ba tài khoản cấp hai:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá nội bộ
TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm nội bộ
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ nội bộ
- TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
- TK 521- Chiết khấu thương mại gồm ba tài khoản cấp hai:
TK 5211: Chiết khấu hàng hoá
TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
- TK 531 - Hàng bán bị trả lại
- TK 532 - Giảm giá hàng bán
- TK 3331- Thuế GTGT- Chi tiết: TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
- Ngoài ra, còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như:
TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện
TK 413- Chênh lệch tỷ giá
TK 111- Tiền mặt
1.3.2.3 Trình tự hạch toán
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các kho n gi m tr doanh thu nh : Chi t kh u thản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ư : Chiết khấu thương mại, giảm ết khấu thương mại, giảm ấu thương mại, giảm ư : Chiết khấu thương mại, giảmơng mại, giảmng m i, gi mại, giảm ản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảmgiá h ng bán, h ng bán b tr l i, thu GTGT ph i n p theo phị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp ản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ại, giảm ết khấu thương mại, giảm ản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ộp theo phương pháp ư : Chiết khấu thương mại, giảmơng mại, giảmng pháp
tr c ti p v thu xu t nh p kh u Các kho n gi m tr doanh thu l c sết khấu thương mại, giảm ết khấu thương mại, giảm ấu thương mại, giảm ập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở ẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở ản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ơng mại, giảm ở tính doanh thu thu n v k t qu bán h ng trong k k toán Các
đ ần và kết quả bán hàng trong kỳ kế toán Các ết khấu thương mại, giảm ản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ỳ kế toán Các ết khấu thương mại, giảm
kho n gi m tr doanh thu ph i ản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm đư : Chiết khấu thương mại, giảmợc phản ánh, theo dõi chi tiết, riêngc ph n ánh, theo dõi chi ti t, riêngản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ết khấu thương mại, giảm
bi t trên nh ng t i kho n k toán phù h p, nh m cung c p các thông tinững tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin ản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ết khấu thương mại, giảm ợc phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng ằm cung cấp các thông tin ấu thương mại, giảm
k toán ết khấu thương mại, giảm đ l p báo cáo t i chính (Báo cáo k t qu bán h ng; thuy tập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở ết khấu thương mại, giảm ản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm ết khấu thương mại, giảm
Trang 11Doanh thu thuần
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532, TK 511
P/á các khoản giảm trừ K/c các khoản giảm trừ
K/c DTT để
xđ kquả
Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Thuế XK,TTĐB phải nộp NSNN Đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp
Thuế GTGT phải nộp (PP trực tiếp) (Tổng giá thanh toán)
TK 521,531,532
K/c chiến khấu thương mại Đơn vị áp dụng
Doanh thu hàng bán bị trả lại phương pháp khấu trừ
giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ Giá chưa có thuế GTGT)
TK 911 TK 33311
K/c doanh thu Thuế GTGT đầu ra thuần
Chiết khấu thương mai, doanh thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
1.4 Kế toán chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Trang 121.4.1 Nội dung chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí
1.4.1.1 Nội dung chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ hao phí biểu hiện bằng tiền màdoanh nghiệp phải bỏ ra để phục vụ cho hoạt đông sản xuất kinh doanh Đốivới các doanh nghiệp kinh doanh thưong mại, chi phí phát sinh trong kỳkinh doanh bao gồm chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các chi phí khác
Chi phí giá vốn hàng bán là trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng đã xuất kho
Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình lưu thông, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ như chi phí lưu kho, lưu bãi, chi phí bao góisản phẩm, chi phí bảo quản hàng hóa, chi phí tiếp thi, chi phí vận chuyển…
Theo qui định hiện hành, CPBH của doanh nghiệp được phân thànhcác loại:
Chi phí nhân viên bán hàng là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả
cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá,vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản tính theo lương (khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ)
Chi phí vật liệu, bao bì là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để
đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐdùng trong khâu bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển hàng hoá
Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo
lường, tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi phí khấu hao TSCĐ: dùng ở khâu tiêu thụ hàng hoá và cung cấp
dịch vụ như nhà kho, cửa hàng phương tiện vận chuyển, bốc dỡ
Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sữa chữa,
bảo hành hàng hoá trong thời gian quy định và bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 13chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoahồng đại lý
Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chiphí kể trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp như chi phí quản lý hành chính, chi phí quản lý kinh doanh, và chi phí chung khác phát sinh liên quan tới toàn bộhoạt động của cả doanh nghiệp mà không phân bổ cho bất kỳ hoạt động hay
bộ phận nào.Theo quy định hiện hành được phân thành các loại:
Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho
ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quyđịnh
Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế của các loại vật liệu, nhiên
liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng bannghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp
Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn
phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung
cho doanh nghiệp như: nhà văn phòng, vật kiến trúc,
Thuế, phí, lệ phí: các khoản thuế như thuế môn bài, thuế nhà đất và
các khoản thuế, lệ phí khác
Chi phí dự phòng:Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài,
thuê ngoài như tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ
Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi khác ngoài các khoản đã kể
trên như: Chi phí hội nghị, chi phí tiếp khách, công tác phí, tàu xe…
Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động tài chính như chí phí liên doanh, chi phí đầu tư tài chính, lãi vay, các khoản chênhlệch tỷ giá và lãi suất, hoa hồng chiết khấu cho khách hàng, lãi thuê tài sảntài chính, các khoản chi phí khi phát hành chứng khoán
Trang 141.4.1.2 Nguyên tắc ghi nhận chi phí
Chi phí được ghi nhận phải tuân thủ các nguyên tắc quy định trongchuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01:
Chi phí ghi nhận phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu vàchi phí
Chi phí phát sinh được ghi nhận trong kỳ kinh doanh khi các khoảnchi phí đó làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai của doanh nghiệp, nó làmgiảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả Chi phí này được xác định một cáchđúng đắn và đáng tin cậy Các chi phí phát sinh là có thật và được ghi nhậnđày đủ
Khoản chi phí phát sinh và không đem lại lợi ích kinh tế cho các kỳtiếp theo thì sẽ được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ
Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ thì chi phí liênquan được ghi nhận trong kỳ xác định trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc
tỷ lệ
1.4.2 Tổ chức hạch toán chi phí
1.4.2.1 Chứng từ kế toán
Kế toán sử dụng các chứng từ sau để hạch toán chi phí
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phiếu chi lương, bảng phân bổ lương và các khoản phải tríchtheo lương
- Các hoá đơn mua hàng, hóa đơn thanh toán dịch vụ khác như tiềnđiện, tiền nước, tiền điện thoại…
- Phiếu xuất kho
- Các giấy thanh toán như phiếu chi, giấy báo Nợ của Ngân hàng
1.4.2.2 Tài khoản kế toán
Kế toán sử dụng các tài khoản sau để hạch toán chi phí
- TK 632 ”Giá vốn hàng bán”: Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá
Trang 15- TK 635 ”Chi phí tài chính”: Phán ánh các chi phi liên quan đếnhoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
- TK 641“Chi phí bán hàng” TK này có 7 TK cấp 2:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
- TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” TK 642 có 8 TK cấp 2
TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”
TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”
khoản sử dụng và trình tự hạch toán.
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chiphí thu mua của số hàng hoá đã xuất kho để bán
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê
khai thường xuyên
Trang 16Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán GVHB theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Hạch toán chi phí tài chính
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán chi phí tài chính
qua kho
Trang 17K/c chi phí TC khi
xđ kết quả
Lỗ về chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại ngoại tệ
Lỗ liên doanh, chuyển nhượng vốn
Phân bổ dần lãi mua TSCĐ trả chậm Chênh lệch tỷ giá hối đoái
TK 3432
Phân bổ dần chiết khấu trái phiếu
Dự phòng giảm giá chứng khoán
Phân bổ phần phụ trội trái phiếu
Hoàn nhập dự phòng đầu tư TC
Trang 18Chi phí tiền lương K/c chi phí bán hàng
và các khoản trích theo lương
TK 214
TK 352Chi phí khấu hao TSCĐ
được khấu trừ
Trang 19 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí tiền lương, tiên công K/c chi phí quản lý DN
Và các khoản trích theo lương
Chi phí trích trước
TK 336
nộp cấp trên theo quy định
TK 139 Hoàn nhập số chênh lệch giữa
Dự phòng phải thu khó đòi số dự phòng phòng phải thu khó
đòi đã trích lập năm trước> số
phải trích lập năm nay.
được khấu trừ nếu
được tính vào chi
phí QLDN
Trang 201.5 Tổ chức hạch toán xác định kết quả kinh doanh
1.5.1 Nội dung, yêu cầu xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chính là kết quả cuối cùngtrong một thời kỳ nhất định (tháng, quỹ, năm) bao gồm kết quả của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Đó chính
là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí được biểu hiện qua chỉ tiêu
“Lợi nhuận” hoặc “Lỗ”
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác địnhtheo công thức sau:
LN từ hoạt LN gộp về bán Doanh thu Chi phí Chi phí Chi phí động kinh = hàng và cung + hoạt động - tài chính - bán hàng - quản lídoanh cấp dịch vụ tài chính DN
Các khoảngiảm trừdoanh thu
Trang 21Việc xác định chính xác, kịp thời, chi tiết kết kinh doanh có vai tròquan trọng, giúp lãnh đạo doanh nghiệp biết được thực trạng kinh doanh củadoanh nghiệp mình, từ đó đưa ra biện pháp phương hướng kịp thời để thúcđẩy doanh nghiệp tiến nhanh, tiến mạnh trên thương trường Nhận biết tầmquan trọng của việc xác định kết quả như vậy, đòi hỏi kế toán xác định kếtquả phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép chính xác các chi phí phát sinh trong kỳ, phân bổ đúng đắncho các đối tượng chịu chi phí
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và chi tiết về kết quả hoạtđộng kinh doanh, giúp lãnh đạo quản lý điều hành, xây dựng chiến lược bánhàng, giúp cơ quan thuế kiểm tra tình hình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thông qua việc ghi chép kế toán kết quả hoạt động bán hàng kiểm tra,giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
1.5.2 Tổ chức hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Kế toán sử dụng tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh” và TK
421 “Lợi nhuận chưa phân phối” để hạch toán kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kết chuyển chi
phí QLDN
qu n lý doanh nghi pản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảmKết chuyển chi phí TC
TK 4211Lỗ
L·i
Trang 221.6 Tổ chức hệ thồng sổ sách và báo cáo kế toán
Trang 23ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (địnhkhoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký đểghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứvào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào
sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳkhối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy sốliệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ sốtrùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặcbiệt (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảngcân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng đểlập các Báo cáo tài chính
Trang 24Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảngcân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cótrên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt saukhi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hiện nay ngoài bốn hình thức trên còn có hình thức kế toán máy Kếtoán sử dụng phần mềm kế toán để xử lý các công việc kế toán Hình thứcnày có nhiều ưu điểm so với hình thức kế toán thủ công là chính xác, đỡ mấtnhiều thời gian, khối lượng công việc của người làm kế toán được giảm bớt
Kế toán có thể cung cấp thông tin nhánh chóng kịp thơig theo yêu cầu
Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tính vẫnphải tuân theo các nội dung và yêu cầu của tổ chức công tác kế toán trong
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 25điều kiện thủ công, đồng thời từng nội dung có đặc điểm riêng phù hợp vớiviệc ứng dụng thông tin hiện đại.
Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy:
Khi tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tínhcần phải quán triệt và tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nóichung và các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành nói riêng
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trên máy đảm bảo phù hợp vớiđặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động, quy mô và phạm vi hoạt động củaDN
- Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toáncủa DN
- Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao, trong đó phảitính đến độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán
- Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảonguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Nội dung tổ chức công tác kế toán trong điều kiện kế toán trên máy vitính:
- Tổ chức mã hoá các đối tợng cần quản lý
- Tổ chức chứng từ kế toán
- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
1.6.2 Các Báo cáo kế toán và Báo cáo tài chính
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanhnghiệp chủ yếu lập các báo cáo bắt buộc theo quy định sau:
Báo cáo KQKD
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Sổ KT tổng hợp
Sổ KT chi tiết
Nhập dữ liệu vào máy tính
Xử lý tự động theo chương trình Các báo cáo KTChứng từ
ban đầu
Trang 26Ngoài ra, kế toán còn lập các báo cáo khác để phục vụ cho yêu cầuquản lý của ban Giám đốc tốt như: Báo cáo kết quả bán hàng, báo cáo tổnghợp chi phí, báo cáo doanh thu bộ phận….
1.7 Chuẩn mực kế toán quốc tế và việc áp dụng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Pháp, Mỹ
1.7.1 Chuẩn mực kế toán Quốc tế
Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18 (doanh thu) phân biệt rõ doanhthu và các loại thu nhập khác Thu nhập bao gồm cả doanh thu và các khoảnkiếm được Trong đó doanh thu phải được tính toán theo khoản thực tế củakhoản hoàn trả nhận được
Theo IAS 18 doanh thu do giao dịch mang lại được xác định như sau:
Khi giá bán của một sản phẩm bao gồm một khoản dịch vụ kèm theosau đó thì khoản này sẽ được để về sau khi kỳ dịch vụ thực hiện
Khi một doanh nghiệp bán hàng hóa và ký tiếp ngay hợp đồng mua lạihàng hóa đó vào một ngày khác sau đó, ảnh hưởng thực của giao dịch bị loạitrừ và hai giao dịch được thực hiện như một
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điềukiện giống như kế toán Việt Nam
Tính không chắc chắn về khả năng thu về khoản đã được tính trongdoanh thu sẽ được coi như một khoản chi phí chứ không phải là một khoảnđiều chỉnh doanh thu
Khi kết quả giao dịch liên quan đến việc cung cấp dịch vụ không thể
dự tính được một cách chắc chắn, doanh thu cần được công nhận ở mức chiphí có thể thu hồi
Doanh thu không thể được công nhận khi chi phí phát sinh không thểđược tính một cách chắc chắn Nhưng khoản trả đã nhân được từ bán hàngsau này sẽ được chuyển về sau như một khoản nợ cho tới khi doanh thuđược công nhận
Trang 271.7.2 Những nguyên tắc cơ bản trong việc hạch toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Pháp, Mỹ
Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại PhápNhìn chung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhtại Pháp cơ bản giống với kế toán Việt Nam.Tuy nhiên có một số điểm khácbiệt sau:
Đối với các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, hàng bán bị trả lại, kế toán Pháp không phản ánh vào các tàikhoản riêng mà hạch toán trực tiếp vào doanh thu thông qua giá bán Còn ởViệt Nam các khoản giảm trừ đó được hạch toán riêng biệt mà không hạchtoán trực tiếp vào doanh thu giống như kế toán Pháp
Đối với khoản chiết khấu thanh toán, ở Việt Nam khi khách hàngđược hưởng chiết khấu thanh toán tại thời điểm lập hoá đơn, thì chiết khấu
đó không được phản ánh trên hóa đơn mà chỉ được hạch toán vào TK 635
“Chi phí tài chính” Ngược lại, kế toán Pháp lại ghi chiết khấu thanh toánlên hóa đơn và cũng được hạch toán vào TK chi phí tài chính 665 “ Chiếtkhấu đã chấp nhận
Đối với hệ thống sổ sách kế toán: Kế toán Pháp chỉ áp dụng một hìnhthức sổ duy nhấtt là hình thức Nhật ký chung Hình thức ghi sổ này có ưuđiểm là ghi chép đơn giản, dễ sử dụng và kiểm tra đối chiếu Tuy nhiên nólại khó phù hợp với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh với quy mô vàngành nghề khác nhau Tại Việt Nam áp dụng bốn hình thức ghi sổ kế toán.Các doanh nghiệp có quy mô, trình độ khác nhau có thể lựa chọn các hìnhthức ghi sổ kế toán khác nhau để phát huy hiệu quả tối đa lợi ích công tác kếtoán mang lại
Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Mỹ
Kế toán Mỹ và kế toán Việt Nam có một số điểm khác biệt trong hạch toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như sau:
Trang 28Về khoản chiết khấu thương mại: kế toán Mỹ phản ánh khoản chiết khấunày vào trong giá bán thực tế của doanh nghiệp, do đó khoản chiết khấu nàykhông được ghi chép vào sổ sách Còn kế toán Việt Nam chiết khấu thương mạiđược phản ánh riêng vào TK 521 “Chiết khấu thương mại” để cuối kỳ tiến hànhxác định doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Về khoản chiết khấu thanh toán: Tại Mỹ chiết khấu thanh toán được ghinhận trên hoá đơn bán hàng Hoá đơn bán hàng có thể phản ánh doanh thu vàkhoản phải thu của khách hàng theo giá hoá đơn Hoặc hoá đơn phản ánh khoảnphải thu của khách hàng theo giá hoá đơn, còn doanh thu là giá hoá đơn sau khi đãtrừ đi chiết khấu thanh toán
Ngày nay khi nền kinh tế phát triển, Việt Nam chúng ta mở cựa hội nhậpvới thế giới Do đó công tác kế toán càng trở nên rất quan trong, chúng ta phảikhông ngừng học hỏi và hoàn thiện để có thể tiến gần đên với hệ thống kế toánquốc tế Lợi nhuận luôn là chỉ tiêu mà doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong vàngoài nước quan tâm hàng đầu, nên chúng ta phải đặc biệt chú trọng phát triển kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG TỔNG CÔNG TY VÀNG AGRIBANK VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về chi nhánh chế tác vàng – Tổng công ty vàng AGRIBANK Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh chế tác vàng – Tổng Công ty vàng AGRIBANK Việt Nam
Tiền thân Tổng công ty vàng AGRIBANK Việt Nam là Công ty Kinhdoanh mỹ nghệ Vàng bạc đá quý Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam Công ty Kinh doanh mỹ nghệ Vàng bạc đá quý Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập theoquyết định số 131/QĐ-NHNo ngày 28/09/1994 do Tổng Giám đốc Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ký sau khi đượcThống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền Đến năm 2003, Hội đồng quảntrị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam đã có đề án trình Chính phủ cho phép nâng cấp Công ty Kinh doanh
mỹ nghệ Vàng bạc đá quý Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam chuyển thành đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, được Chính phủ chấp thuậntại công văn số 436/VPCP-ĐMDN ngày 21/01/2003 Ngày 10/03/2003,Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có công văn số 222/NHNN-CNH uỷ quyền cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam ra quyết định số 44/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24/03/2003 về việc thànhlập Công ty Kinh doanh mỹ nghệ Vàng bạc đá quý là đơn vị hạch toán độclập trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Trang 30Thực hiện quyết định số 98/2003/QĐ-TTg ngày 24/05/2003 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanhnghiệp Nhà nước trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2003-
2005 Quyết định số 655/2203/ĐQ-NHNN ngày 25/06/2003 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sát nhập Tổng Công ty Vàng bạc đáquý Việt Nam vào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam và Ngân hàng Đồng bằng Sông Cửu Long Công ty Kinh doanh mỹnghệ Vàng bạc đá quý Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam tiến hành tiếp nhận 03 Công ty Vàng bạc thuộc Tổng Công ty Vàngbạc đá quý Việt Nam là: Công ty VBĐQ Hà Nội, Công ty VBĐQ Hà Tây,Công ty Chế tác Vàng trang sức Hà Nội
Như vậy trước tháng 6 năm 2003 chi nhánh chế tác vàng có tên làcông ty Chế tác Vàng trang sức Hà Nội là công ty độc lâp Từ 25/06/2003chi nhánh chế tác vàng Hà Nội có tên là chi nhánh chế tác Vàng trang sức
Hà Nội trực thuộc Công ty kinh doanh mỹ nghệ Vàng bạc đá quý Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Từ ngày 02/01/2009 theoquyết định số 06/2009/QĐ/HĐQT – AJC tên chính thức của chi nhánh là chinhánh chế tác vàng trực thuộc Tổng công ty vàng AGRIBANK Việt Nam
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Chi
nhánh Chế tác Vàng.
2.1.2.1 Một số đặc điểm chính của Chi nhánh.
Chi nhánh Chế tác Vàng là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộcTổng Công ty Vàng AGRIBANK Việt Nam
Chi nhánh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hoạt động trongphạm vi vốn được Tổng Công ty Vàng AGRIBANK Việt Nam cấp
Trụ sở chính đặt tại 239 Phố Vọng, Phường Đồng Tâm, Quận Hai Bà
Trang 31- Chi nhánh chịu sự quản lý, kiểm tra của Tổng Công ty VàngAGRIBANK Việt Nam về tổ chức và nhân sự, về nội dung và phạm vi hoạtđộng, chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhànước, của các cơ quan chức năng Nhà nước khác có thẩm quyền theo quyđịnh của Pháp luật.
2.1.2.2 Phạm vị hoạt động của Chi nhánh.
- Mua bán, xuất nhập khẩu vàng trang sức, vàng mỹ nghệ, vàngnguyên liệu, vàng niếng, bạc, đá quý, kim khí quý và hàng trang sức mỹnghệ
- Nhận ký gửi, làm đại lý: vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, hàng mỹnghệ cho các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
- Sản xuất, gia công, chế tác hàng trang sức mỹ nghệ bằng vàng, bạc,
đá quý, sản xuất vàng miếng, hàng trang sức mỹ nghệ, kiểm định chấtlượng, trọng lượng và giá trị đối với vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, hàngtrang sức mỹ nghệ
- Nhận uỷ thác, làm đại lý trong hoạt động ngân hàng của Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ kinh doanh vàng bạc đá quý, kim khíquý, hàng trang sức mỹ nghệ Đào tạo công nhân, thợ kỹ thuật gia công chế
Trang 32tác vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, hàng trang sức mỹ nghệ.
- Thực hiện mốt số nghiệp vụ khác theo quy định của Tổng Công tyVàng AGRIBANK Việt Nam và Pháp luật
2.1.3 Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh chế tác vàng
2.1.3.1 Đặc điểm về mặt hàng sản xuất kinh doanh
Vàng bạc đá quý là loại hàng hóa đặc biệt mà người mua vừa có thểdùng nó làm đồ trang sức vừa có thể là phương tiện tích lũy của cải tùy vàomục đích của từng khách hàng cụ thể Hàng hóa bán ra của chi nhánh baogồm hàng hóa mua vào và một số sản phẩm đã qua gia công chế biến Hànghóa của công ty bao gồm các sản phẩm như vàng miếng, vàng các loại, cácloại trang sức đồ nữ trang bằng vàng bạc đá quý với nhiều chủng loại vàkiểu dáng phong phú và đa dạng đáp ứng được đông đảo nhu cầu của kháchhàng Việc phân loại hàng hóa một cách cụ thể giúp cho việc kiểm tra, kiểmsoát, quản lý các mặt hàng khác nhau của chi nhánh và các cơ quan nhànước được chính xác và hiệu quả hơn
2.1.3.2 Đặc điểm về thị trường
Do vàng bạc đá quý là một loại hàng hóa đặc biệt nên thị trường vàngbạc đá quý là một thị trường rất riêng và có nhiều nét khác biệt Thị trườngnày mang nhiều sắc thái đặc trưng và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố nhưnhững biến động của nền kinh tế thế giới, tình hình lạm phát, sự thay đổicủa thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản ngược lại nó cũng tácđộng sâu rộng đến các ngành kinh tế khác Trong thời gian gần đây thịtrường vàng có nhiều biến động, tuy nhiên chi nhánh vẫn cố gắng giữ ổnđịnh cả thị truờng trong nước và cả nước ngoài
2.1.3.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại chi nhánh
Các phương thức bán hàng
Hiện nay chi nhánh đang áp dụng hai hình thức bán buôn và bán lẻ
Trang 33thức này theo phiếu yêu cầu đặt mua hàng của khách hàng trưởng phòngkinh doanh lập lệnh bán hàng chuyển đến kế toán bán hàng lập hóa đơn bánhàng (hóa đơn này phải có đầy đủ chữ ký của người thu tiền, người bán, phụtrách bán hàng, trưỏng phòng kinh doanh và Giám đốc) và yêu cầu thủ khoxuất hàng Bán buôn là phương thức bán hàng mang lại nguồn thu chủ yếucho chi nhánh, chiếm khoảng 70% đến 80% tổng doanh thu của chi nhánh
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp tới tay khách hàng thôngqua các quầy bán hàng của chi nhánh, khách hàng trực tiếp đến các quầyhàng và tiến hành mua bán Tuy nhiên doanh thu từ việc bán lẻ là chưa cao,doanh thu thu được chiếm tỷ trọng rất bé trong tổng doanh thu do đó chinhánh cần chú trọng hơn để phát triển toàn diện hoạt động bán hàng
Các phương thức thanh toán và chính sách giá cả
Về chính sách giá cả: tùy theo từng đối tượng khách hàng mà chinhánh áp dụng chính sách giá cả phù hợp và linh hoạt trên cơ sở cả ngườimua và người bán đều có lợi, đảm bảo giữ chữ tín của chi nhánh đối vớikhách hàng
Đối với khách hàng mua lẻ thì giá bán là giá đã được ghi sẵn trên từngsản phẩm và bảng giá của chi nhánh Còn khi bán cho khách hàng với sốlượng lớn hoặc khách hàng thương xuyên thì giá bán là giá đã được giảmtuỳ vào từng khách hàng mà giá bán ưu đãi sẽ được giảm so với giá lẻ từkhoảng 2.000VNĐ đến 7.000VNĐ trên 1 chỉ, tùy thuộc vào từng thời điểm
Các phương thức thanh toán
Hiện nay các phương thức thanh toán mà chi nhánh áp dụng là tương đối đadạng và linh hoạt bao gồm:
+ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: chủ yếu áp dụng đối với các quầy hàng bán lẻ
+ Thanh toán bằng thẻ, băng chuyển khoản
+ Khách hàng ứng trước
Trang 342.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh Chế tác Vàng
Chi nhánh Chế tác Vàng được bố trí theo cơ cấu trực tuyến trực năng.Đây là cơ cấu trực tuyến trong đó người ta lập ra các phòng ban riêng biệt
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Chi nhánh.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy điều hành tại Chi nhánh:
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng.
Ban Giám đốc Chi nhánh
Giám đốc Chi nhánh là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng ngày của Chi nhánh Giám đốc Chi nhánh do Giám đốc TổngCông ty nghệ Vàng AGRIBANK Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm Giámđốc Chi nhánh có trách nhiệm xử lý các công văn đến đơn vị hoặc uỷ quyềncho Phó Giám đốc giải quyết
Giám đốc
P.GĐ Tài chính,
tổ chức
P.GĐ Sản xuất,kinh doanh
số 06
Phòng Hành chính nhân sự
Xưởng
Đá quý
Xưởng Trang sức
Xưởng Vàng miếng
Phòng Kỹ thuật
Phòng Kinh doanh
Trang 35Giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh có các Phó Giám đốc Chi nhánh
do Giám đốc Tổng Công ty Vàng AGRIBANK Việt Nam bổ nhiệm và miễnnhiệm theo đề nghị của Giám đốc Chi nhánh
Phòng Hành chính nhân sự
Phòng có chức năng làm tham mưu cho Ban Giám đốc Chi nhánhtrong việc xây dựng bộ máy quản lý Chi nhánh, quản lý nhân sự, xây dựngbồi dưỡng cán bộ quản lý, tổ chức lao động khoa học cho cán bộ công nhânviên, lập kế hoạch và quản lý quỹ tiền lương, tiền thưởng, làm thủ tục đóng
và chi trả bảo hiểm xã hội, giải quyết bảo hiểm lao động phù hợp với chínhsách chế độ của Nhà nước, đặc điểm của Tổng Công ty Vàng AGRIBANKViệt Nam và đặc điểm của Chi nhánh
Phòng có nhiệm vụ xây dựng bộ máy quản lý, trình Ban Giám đốcTổng Công ty Vàng AGRIBANK làm thủ tục ký hợp đồng lao động, chothôi việc, giải quyết hưu trí, thuyên chuyển công tác cho cán bộ công nhânviên, tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ, quản lý hồ sơ, lập kếhoạch lao động tiền lương theo kỳ kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập kếhoạch bảo hiểm lao động theo kỳ báo cáo, tổ chức huấn luyện an toàn laođộng, giải quyết các vụ tai nạn lao động, tổ chức mua bảo hiểm thân thể chocán bộ công nhân viên, lập danh sách góp quỹ an ninh quốc phòng theo quyđịnh của Pháp luật, tập hợp các đơn từ khiếu nại của công nhân viên chức…
Sắp xếp nơi làm việc, trang thiết bị cho các phòng, ban, quản lý điềuđộng xe ôtô phục vụ lãnh đạo theo yêu cầu công tác
Bảo vệ kho tàng, trụ sở, tài sản của cơ quan, theo dõi quản lý khách
và Cán bộ công nhân viên ra vào cơ quan
Thực hiện đúng các quy định về văn thư lưu trữ, bảo mật, các nguyêntắc quản lý công văn giấy tờ đi, đến, quản lý con dấu, đánh máy và các biệnpháp quản lý tài sản thuộc lĩnh vực chuyên môn
Trang 36Lập kế hoạch mua sắm các trang thiết bị văn phòng để Giám đốc Chinhánh có căn cứ báo cáo Công ty phê duyệt mua sắm, trang bị.
Tổ chức trang trí, khánh tiết các ngày lễ, tết, hội nghị
Tham mưu cho Ban Giám đốc Chi nhánh để Giám đốc quyết địnhthành lập Hội đồng thi đua khen thưởng ký luật, Hội đồng xét đề nghị nânglương, xét đề nghị cho thi nâng bậc
Cơ cấu phòng có 08 người
Trưởng phòng có nhiệm vụ quản lý mọi công việc trong chức năngđược phân công Trưởng Phòng Hành chính nhân sự là thành viên của Hộiđồng thi đua khen thưởng và kỷ luật có nhiệm vụ hướng dẫn tổ chức, theodõi và động viên phòng trào thi đua trong Chi nhánh và có trách nhiệm tậphợp thành tích trình Hội đồng thi đua xét chọn, căn cứ để Giám đốc Chinhánh đề nghị Tổng Công ty ra quyết định khen thưởng theo cấp quản lý,giúp Hội đồng kỷ luật thu thập chứng cứ, hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng
kỷ luật xét để Giám đốc Chi nhánh đề nghị Công ty ra quyết định kỷ luật 02nhân viên có nhiệm vụ giúp việc Trưởng phòng giải quyết các công việc cóliên quan, 01 lái xe, 04 bảo vệ
Phòng Kế toán tài vụ
Xuất phát từ quy mô sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Chế tácVàng, Chi nhánh tổ chức bộ máy kế toán theo phương pháp kê khai thườngxuyên Phòng Kế toán tài vụ giữ một vai trò quan trọng trong điều hành kinh
tế, thông tin trên khắp mọi lĩnh vực kinh doanh vàng bạc, xuất nhập khẩu,hoạt động ngân hàng và các nghiệp vụ khác Ghi chép, phản ánh các số liệuhiện có về tình hình vận động của toàn bộ tài sản của Chi nhánh, giám sátviệc sử dụng bảo quản tài sản của đơn vị Phản ánh chính xác về tổng số vốnhiện có và các nguồn vốn hình thành, xác định hiệu quả sử dụng vốn đưa
Trang 37xuất nhập khẩu và các nghiệp vụ kinh doanh khác, kiểm tra chặt chẽ các chiphí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bộ máy Kế toán thực hiện đầy đủ các nội dung, quy định của Pháplệnh kế toán thống kê, chế độ tài chính của Nhà nước và quy chế tài chínhcủa Tổng Công ty Vàng AGRIBANK Việt Nam
Cơ cấu Phòng Kế toán có 06 người
Trưởng phòng kế toán: là người chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc
và Pháp luật về độ trung thực của các báo cáo tài chính Tổ chức kiểm kêđịnh kỳ tài sản cố định, vật tư tiền vốn tổ chức hạch toán, thống kê phù hợpvới quy mô phát triển của Chi nhánh và yêu cầu đổi mới, tổ chức luânchuyển chứng từ…
Phó phòng kế toán: thay mặt Trưởng phòng kế toán giải quyết cáccông việc mà Trưởng phòng kế toán uỷ quyền khi vắng mặt, chịu tráchnhiệm theo dõi hạch toán doanh thu, theo dõi công nợ, phụ trách bộ phậnthống kê sản lượng, tiền lương
03 kế toán viên: ghi chép tổng hợp số liệu trên cơ sở nhật ký, bảng kêchi tiết, hàng tháng lên bảng cân đối các tài khoản và tổng hợp doanh thu,tổng hợp chi phí, giá thành, lãi (lỗ) kinh doanh, cân đối số phát sinh số phảinộp và đã nộp ngân sách, lên báo cáo quyết toán tháng, quý, 06 tháng, mộtnăm, theo dõi kinh doanh tổng hợp
01 Kho quỹ: là người bảo quản tiền mặt, hàng hoá tại kho Chi nhánh.Thu tiền và chi trả cho các đối tượng theo chứng từ đã được duyệt, hàngtháng vào sổ quỹ, lên báo cáo quỹ, số dư tiền mặt, kiểm kê số tiền thực tế;xuất nhập hàng hoá, vật tư theo lệnh của Giám đốc Chi nhánh
Phòng Kỹ thuật
Là cơ quan tham mưu cho Ban Giám đốc Chi nhánh về các mặt côngtác nghiên cứu khoa học kỹ thuật Lập kế hoạch nghiên cứu khoa học kỹ
Trang 38thuật và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các hoạt động của Chinhánh.
Tham gia kiểm định hàng hoá, OTK sản phẩm
và tăng cường các biện pháp quản lý
Xây dựng các hệ thống kinh tế, kỹ thuật phù hợp với từng thời điểm,tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh, soạnthảo các văn bản, ký kết các hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng và giảiquyết thương vụ Tính toán giao kế hoạch sản xuất kinh doanh cho cácPhòng, Xưởng, hàng tháng tiền hành điều chỉnh, mở sổ sách theo dõi tổnghợp, phân tích tiến độ và kết quả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
Cơ cấu phòng gồm có 05 người: 01 Trưởng phòng, 04 nhân viên kinhdoanh
Trang 39Nhận gia công, chế tác đá quý, tranh đá mỹ nghệ.
2.1.5 Tổ chức hạch toán kế toán tại Chi nhánh Chế tác Vàng – Tổng Công ty vàng AGRIBANK Việt Nam
2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh Chế tác Vàng
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Chi nhánh Chế tác Vàng trang sức Hà Nội tổ chức bộ máy kế toán theo
sơ đồ sau đây:
2.1.5.2 Đặc điểm vận dụng chế độ và chính sách kế toán tại Chi nhánh tác Vàng
Trưởng Phòng
Kế toán
Phó Phòng Kếtoán
Trang 40 Hình thức kế toán áp dụng tại Chi nhánh
Chi nhánh Chế tác Vàng là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộcTổng Công ty Vàng AGRIBANK Việt Nam Chi nhánh áp dụng hình thức
kế toán Nhật ký chung
Ngoài ra, Chi nhánh còn áp dụng phần mềm tin học vào công tác Kế toán
Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính:
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi
sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vitính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán (Áp dụngcho toàn hệ thống Tổng Công ty Vàng AGRIBANK )
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự độngnhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thựchiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếugiữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảmbảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm
kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tàichính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được
in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
về sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán máy