QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN vật LIỆU tại CTY cổ PHẦN cơ KHÍ ĐƯỜNG sắt
Trang 1Đà Nẵng, tháng 6 năm 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em rất vinh dự và tự hào khi mình là một sinh viên khoa Quản trị kinh doanh, trường cao đẳng Thương Mại Đà Nẵng Tại đây, em được học tập, rèn luyện và hoạt động trong môi trường năng động, một môi trường giáo dục tiên tiến
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trường cao đẳng Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ, không những đã truyền đạt cho em khối kiến thức nền tảng mà còn truyền đạt cho em những kinh nghiệm sống, tư tưởng tư duy, thổi vào em ngọn lửa kinh doanh làm hành trang cho em bước vào đời
Để có thể hoàn thành được chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Thùy Dương đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ
bảo cho em trong suốt quá trình thực tập
Cuối cùng, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty cổ phần cơ khí đường sắt đặc biệt là các anh chị trong phòng kế hoạch vât tư và phòng Tài chính- Kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và những kinh nghiệm thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 8 tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Khánh Ly
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 6MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
MỤC LỤC vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU 2
1.1 Khái quát về nguyên vật liệu 2
1.1.1 Khái niệm về nguyên vật liệu 2
1.1.2 Tầm quan trọng của nguyên vật liệu 2
1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu 2
1.1.3.1 Theo công dụng 2
1.1.3.2 Theo mục đích sử dụng 3
1.1.3.3 Theo nguồn gốc, xuất xứ 3
1.2 Khái quát về mua nguyên vật liệu 3
1.2.1 Khái niệm mua nguyên vật liệu 3
1.2.2 Vai trò của mua nguyên vật liệu 4
1.2.3 Mục tiêu của mua nguyên vật liệu 4
1.2.4 Các hình thức mua nguyên vật liệu 4
1.2.4.1 Mua nguyên vật liệu theo hợp đồng/ đơn dặt hàng 4
1.2.4.2 Mua nguyên vật liệu không theo hợp đồng 5
1.2.4.3 Mua nguyên vật liệu qua đại lý 5
1.3 Quy trình mua nguyên vật liệu 5
1.3.1 Xác định nhu cầu 5
1.3.1.1 Xác định số lượng nguyên vật liệu 5
1.3.1.2 Xác định thời điểm và phương thức mua 6
1.3.2 Lựa chọn nhà cung ứng 7
1.3.2.1 Giai đoạn thu thập thông tin 7
1.3.2.2 Giai đoạn đánh giá lựa chọn 7
1.3.3 Đàm phán và kí kết hợp đồng 7
1.3.4 Tổ chức thực hiện và nhập nguyên vật liệu 8
1.3.5 Đánh giá sau mua 8
Trang 7Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐƯỜNG SẮT 9
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần cơ khí đường sắt 9
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 9
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 10
2.1.2.1 Chức năng 10
2.1.2.2 Nhiệm vụ 10
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức 11
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty 11
2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh 11
2.1.3.2 Đặc điểm sản phẩm: 11
2.1.3.3 Đặc điểm thị trường 12
2.1.3.4 Đặc điểm khách hàng 12
2.1.3.5 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh 12
2.1.3.6 Đặc điểm nhà cung cấp 13
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2014-2015 14
2.2 Thực trạng quy, trình mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí đường sắt 15
2.2.1 Xác định nhu cầu mua nguyên vật liệu 15
2.2.2 Xác định thời điểm mua và phương thức mua 17
2.2.2.1 Xác định thời điểm mua 17
2.2.2.2 Xác định phương thức mua 18
2.2.3 Xác định nhà cung cấp 18
2.2.3.1 Tìm kiếm nhà cung cấp 18
2.2.3.2 Lựa chọn nhà cung cấp 19
2.2.4 Đàm phán và kí kết hợp đồng 20
2.2.5 Theo dõi tiến độ thực hiện đơn giao hàng 22
2.2.6 Kiểm tra giao nhận hàng 22
2.3 Nhận xét và đánh giá hoạt động quản trị mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí đường sắt 24
2.3.1 Ưu điểm 24
2.3.2 Hạn chế 24
Chương 3 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐƯỜNG SẮT 26
3.1 Cơ sở của giải pháp 26
Trang 83.2 Gỉai pháp 27 KẾT LUẬN 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay, luôn có sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định tất cả các hoạt động kinh doanh sao cho có hiệu quả Để có thể đứng vững và phát triển tự bản thân mỗi doanh nghiệp bắt buộc phải tổ chức bộ máy quản lý đạt hiệu quả nhất trong điều kiện vốn, nhân tài hiện
có Đặc biệt hiện nay Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế không ngừng phát huy thế mạnh của mình, một trong những đóng góp vượt bậc đó là sự nỗ lực của doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong nước Với sự đa dạng hóa hình thức sở hữu, thu hút vốn đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu chung các doanh nghiệp cần phải tổ chức hoạt động tài chính một cách có hiệu quả nhất Vì vậy vấn đề tiết kiệm chi phí có thể coi là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành tăng lợi nhuận cho Công ty
Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức quản
lý, cơ chế chính sách của Nhà nước, thị trường, trong đó công tác mua nguyên vật liệu được xem là một trong những nhân tố quan trọng quyết định giá cả, chất lượng, của sản phẩm đầu ra cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu thụ của sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Đặc biệt trong tình hình giá cả nguyên liệu biến động, thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì công tác nguyên vật liệu càng khẳng định rõ vai trò quan trọng của mình
Cùng với sự phát triển của đất nước thì hiện nay hoạt động sản xuất đóng một vai trò quan trọng Để có thể thực hiện được hoạt động sản xuất thì phải tiến hành mua nguyên vật liệu Vì thế mua nguyên vật liệu là khâu tiền đề vật chất cho khâu bán hàng
và là khâu mở đầu cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc mua nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất nên em quyết định chọn đề tài: “Quản trị mua nguyên vật liệu tại
Công ty Cổ phần cơ khí đường sắt” Để từ đó có điều kiện đối chiếu giữa lý thuyết
đã học và thực tiễn sinh động của hoạt động kinh doanh tại Công ty Qua đó nhằm củng cố kiến thức và làm cơ sở quan trọng cho công việc sau khi ra trường
Trang 10Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1 Khái quát về nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Trong quá trình tham gia vào sản xuất, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển giá trị vào sản phẩm
1.1.2 Tầm quan trọng của nguyên vật liệu
Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được tiến hành đều đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo các NVL đủ về số lượng, kịp về thời gian, đúng quy cách nhất Đây là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì quá trình sản xuất sẽ không thể thực hiện được
Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm và hợp lí các loại NVL, có tác động mạnh mẽ đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể như sau:
- Cung ứng, dự trữ đồng bộ, kịp thời và chính xác NVL là điều kiện có tính chất tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh
- Đảm bảo cung ứng NVL có chất lượng tốt là điều kiện để nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần sử dụng tiết kiệm NVL, tang năng suất lao động
- Đảm bảo cung ứng, sử dụng tiết kiệm, dự trữ đầy đủ NVL còn ảnh hưởng tích cực tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới việc giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Vai trò của nguyên vật liệu
NVL là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của sản xuất Việc cung cấp NVL đầy đủ, kịp thời đồng bộ và có chất lượng là diều kiện tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất.Đảm bảo NVL như thế nào thì việc tạo ra sản phẩm cũng như thế ấy.Số lượng, chất lượng, tính đồng bộ của sản phẩm phụ thuộc trước tiên vào số lượng, chất lượng và tính đồng bộ trong việc đảm bảo NVL cho sản xuất.Tiến độ sản xuất, nhịp điệu sản xuất phụ thuộc vào tính kịp thời và nhịp điệu trong việc đảm bảo NVL
NVL là đối tượng lao động được tác động vào để chuyển thành sản phẩm, dịch
vụ Trong nhiều trường hợp giá trị NVL chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất.Bên cạnh đó để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sẽ phải sử dụng cùng lúc nhiều loại NVL Chính vì vậy việc dữ trữ NVL, phối hợp các NVL với nhau theo mức độ hợp lí là hết sức quan trọng
Do vậy, yêu cầu NVL phải được sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu số lượng và chất lượng, giá thành từ đó đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp lợi nhuận, vị thế cạnh tranh cao
1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu
1.1.3.1 Theo công dụng
Trang 11- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Vật liệu phụ: Là loại nguyên vật liệu được sử dụng trong sản xuất để làm tăng năng suất chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất Các loại nguyên vật liệu này không cấu thành thực thể sản phẩm
- Nhiên liệu: Là những loại có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý…Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí
- Phụ tùng thay thế: Là những liệu nguyên vật liệu dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ…
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những nguyên vật liệu được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình xây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại nguyên vật liệu được thải ra từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phế liệu có thể sử dụng vào những công việc khác hay bán ra ngoài
1.1.3.2 Theo mục đích sử dụng
Nguyên vật liệu chia làm:
- Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm
- Nguyên vật liệu dùng cho phục vụ quản lý sản xuất
- Nguyên vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng
- Nguyên vật liệu dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
1.1.3.3 Theo nguồn gốc, xuất xứ
Nguyên vật liệu được chia làm 2 loại:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công
1.2 Khái quát về mua nguyên vật liệu
1.2.1 Khái niệm mua nguyên vật liệu
Mua là hệ thống các mặt công tác nhằm tạo nên lực lượng vật tư, nguyên liệu…cho doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu sản xuất, dự trữ và bán hàng với tổng chi phí thấp nhất
Mua nguyên vật liệu là khâu tiền đề vật chất cho khâu bán hàng và mua nguyên vật liệu là khâu mở đầu cho quá trình lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp, bởi vì có mua nguyên vật liệu thì doanh nghiệp mới có hoạt động bán hàng và các hoạt động hỗ trợ khác
Theo cách tiếp cận quá trình: là hoạt động liên quan đến việc quản lý dòng vật liệu vào, ra của doanh nghiệp Đó là quá trình phân nhóm theo chức năng và quản lý theo chu kì hoàn thiện của dòng nguyên vật liệu, từ việc mua và kiểm soát bên trong
Trang 12các nguyên vật liệu sản xuất đến kế hoạch và kiểm soát công việc trong quá trình lưu chuyển của vật liệu đến kế hoạch công tác kho, vận chuyển và phân phối sản phẩm
1.2.2 Vai trò của mua nguyên vật liệu
Mua đảm bảo bổ sung dự trữ kịp thời, đáp ứng các yêu cầu vật tư nguyên vật liệu của quá trình sản xuất, đáp ứng yêu cầu hàng hóa bán ra trong kinh doanh thương mại
Qúa trình sản xuất sản phẩm có chất lượng và liên tục phụ thuộc vào việc cung ứng vật tư, nguyên liệu…và do đó phụ thuộc vào quản trị dự trữ và mua Việc cung ứng hàng hóa cho khách hàng trong kinh doanh thương mại có đảm bảo thõa mãn nhu cầu khách hàng hay không phụ thuộc rất lớn vào việc duy trì dự trữ, trong lúc đó mua đảm bảo thực hiện những quyết định dự trữ của doanh nghiệp
- Mua đảm bảo chi phí, tang hiệu quả sử dụng vốn, và do đó tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
Chi phí mua và giá trị sản phẩm mua chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản phẩm (hàng hóa ) bán ra Chính vì vậy, chỉ cần giảm một tỷ lệ nhỏ chi phí trong mua
sẽ đảm bảo nâng cao hiệu quả lớn cho kinh doanh: tăng lợi nhuận, giảm yêu cầu vốn trong mua và dự trữ, và do đó tăng tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư
1.2.3 Mục tiêu của mua nguyên vật liệu
Gồm 3 mục tiêu chính:
- Mục tiêu hợp lý hóa sử dụng, dự trữ: Mua thực hiện những quyết định của dự trữ, và do đó mua phải đảm bảo bổ sung dự trữ hợp lý vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa về số lượng, chất lượng và thời gian
- Mục tiêu chi phí: Trong những trường hợp nhất định, đây cũng là mục tiêu cơ bản của mua nhằm giảm giá thành sản xuất hàng hóa và dịch vụ, tạo điều kiện để giảm giá bán, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Mục tiêu phát triển các mối quan hệ: Mua sẽ tạo mối quan hệ bền vững với nguồn cung ứng hiện tại, phát hiện và tạo mối quan hệ với nguồn cung ứng tiềm năng… và do đó đảm bảo việc mua ổn định, giảm chi phí
1.2.4 Các hình thức mua nguyên vật liệu
1.2.4.1 Mua nguyên vật liệu theo hợp đồng/ đơn dặt hàng
Đơn hàng là việc xác định các yêu cầu cụ thể mặt hàng về số lượng - chất lượng - quy cách, kích cỡ…và thời gian giao hàng/ nguyên vật liệu mà người mua lập rồi gửi qua cho người bán
Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thõa thuận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong mua bán Trong đó, hợp đồng thể hiện thông tin về 2 bên mua - bán, các yêu cầu về hàng hóa cần mua và các điều khoản được thõa thuận Theo đó, bên bán có nghĩa vụ giao hàng và chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và được quyền sở hữu hàng hóa theo thõa thuận Có 2 hợp đồng mua bán là hợp đồng theo quan hệ tiền - hàng và hợp đồng theo quan hệ trao đổi hàng - hàng
Dựa vào mối quan hệ kinh doanh sẵn có hoặc chào hàng của nhà cung cấp Đơn hàng là yêu cầu cụ thể về loại hàng cần mua Lập đơn hàng cần quán triệt yêu cầu sau:
Trang 13- Lựa chọn mặt hàng và đặt mua hàng phải phù hợp với yêu cầu về số lượng chất lượng và thời gian giao hàng
- Tìm hiểu kỹ đối tác về chất lượng và trình độ tiên tiến của mặt hàng đặt mua và khai thác đến mức cao nhất khả năng đáp ứng của đơn vị nguồn hàng
- Yêu cầu chính xác về số lượng, chất lượng, danh điểm mặt hàng và thời gian giao hàng
1.2.4.2 Mua nguyên vật liệu không theo hợp đồng
Khi tìm hiểu thị trường nguồn hàng nhận thấy những nguyên vật liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp với giá cả phải chăng, doanh nghiệp có thể mua nguyên vật liệu không theo hợp đồng mua bán kỳ trước mà mua theo hình thức mua đứt bán đoạn, mua bằng quan hệ hàng - tiền hoặc trao đổi hàng - hàng Đây là hình thức mua trực tiếp, là hình thức mua hàng phổ biến trên thị trường với tính chất không
có kế hoạch trước, mua không thường xuyên, thấy rẻ thì mua…Với hình thức này, nhân viên thực hiện nhiệm vụ phải có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ thông thaoj, phải có kinh nghiệm và phải đặc biệt chú ý kiểm tra kỹ nguyên vật liệu về số lượng, chất lượng, quy cách, cỡ loại , thời hạn sử dụng…để đảm bảo nguyên vật liệu mua về có thể phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.4.3 Mua nguyên vật liệu qua đại lý
Đại lý ( đại lý thương mại ) là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thõa thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa/ nguyên vật liệu cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao Doanh nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu thông qua đại lý khi nguồn hàng không tập trung, không thường xuyên, nhỏ lẻ Với hình thức này đại lý sẽ là đơn vị trung gian đứng ra mua nguyên vật liệu thay cho doanh nghiệp và hưởng lợi ích theo hợp đồng đại lý đã ký kết
Tùy theo tính chất kỹ thuật và đặc điểm của mặt hàng mua, doanh nghiệp có thể chọn các đại lý theo các hình thức đại lý bao mua, đại lý độc quyền, tổng đại lý
Mua qua đại lý thì doanh nghiệp không phải đầu tư cơ sở vật chất nhưng cần phải giúp đỡ điều kiện vật chất cho đại lý thực hiện việc mua và giúp đỡ huấn luyện về kỹ thuật và nghiệp vụ.Mua hàng qua đại lý giúp gom được những mặt hàng có khối lượng không lớn, không thường xuyên, ở xa nhà sản xuất chẳng hạn như hàng nông sản nhỏ lẻ.Doanh nghiệp cần ký hợp đồng với đại lý để xác định rõ quyền lợi và trách nhiệm của hai bên.Hợp đồng cần quy định chặt chẽ về chất lượng mua, giá mua nhằm đảm bảo lợi ích kinh tế hai bên
1.3 Quy trình mua nguyên vật liệu
1.3.1 Xác định nhu cầu
1.3.1.1 Xác định số lượng nguyên vật liệu
Để biết được mình cần mua với số lượng bao nhiêu là hợp lý, doanh nghiệp tiến hành xem xét số lượng trong các đơn đặt hàng và dựa vào dự đoán của doanh nghiệp
về nhu cầu của thị trường Và hơn hết doanh nghiệp còn căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng đến qúa trình mua NVL như giá cả, chất lượng…để mang lại lợi ích cho doanh nghiệp khi họ tiến hành mua
Trang 14Ngoài ra khi xác định nhu cầu mua NVL, doanh nghiệp có thể căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và mức sử dụng NVL
Để xác định nu cầu NVL cho sản xuất sản phẩm, ta có công thức như sau:
N = Q * m Trong đó:
N: Nhu cầu NVL để sản xuất sản phẩm trong kỳ kế hoạch Q: Số sản phẩm cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
m: Mức sử dụng NVL để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm
1.3.1.2 Xác định thời điểm và phương thức mua
Sau khi xác định nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất, công ty cần phải xác định thời điểm và phương thức mua hợp lý
- Thời điểm mua
+ Mua trước: Mua để đáp ứng nhu cầu trong cả thời gian dài trong trường hợp giá mua trên thị trường tăng nhanh Chính sách này hấp dẫn khi giá mua tương lai tăng
và doanh nghiệp sẽ có lợi giá thấp, nhưng sẽ làm tăng dự trữ và lâu thu hồi vốn
+ Mua tức thời: Mua để đáp ứng sản xuất, tiêu thụ trong thời gian hiện tại, ( nguyên liệu cho sản xuất, hàng hóa để cung ứng cho khách hàng…) trong trường hợp giá mua trên thị trường ổn định và có xu hướng giảm Ưu điểm của phương thức này là đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất, mua để sản xuất ngay nên tránh ứ động vốn, ít tốn chi phí cho việc dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu Nhưng bên cạnh những
ưu điểm đó còn có một số hạn chế như: dễ bị thiếu hụt lượng nguyên vật liệu cần mua nếu trong thời kỳ cao điểm, chịu sự ràng buộc về giá thành, ít chủ động trong công tác mua
- Phương thức mua: Phương thức mua là cách tạo lập mối quan hệ trong mua bán Có 3 phương thức mua như sau:
+ Mua lại không điều chỉnh: Phương thức này đươc tiến hành đối với nhà cung ứng đã có mối quan hệ mua theo mối liên kết chặt chẽ Mua lại không điều chỉnh
là phương thức mua không có những vấn đề gì lớn để điều chỉnh, thương lượng với nhà cung ứng
+ Mua lại có điều chỉnh: Là phương thức mua lại nhưng cần thương lượng, điều chỉnh để đi đến thống nhất giữa người mua và người bán về giá cả, cách thức cung ứng…trong trường hợp môi trường thay đổi và quyết định mua bán của các bên không còn phù hợp
+ Mua mới: Là phương thức mua bắt đầu mối quan hệ với nguồn cung ứng để mua trong trường hợp doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh hoặc kinh doanh mặt hàng mới, thay đổi công nghệ chế tạo sản phẩm., hoặc không triển khai được phương thức mua có điều chỉnh hoặc xuất hiện nguồn hàng mới với những đề nghị hấp dẫn Lúc này, phải xác định lại nguồn hàng và cần thiết phải nghiên cứu và phân tích lựa chọn nguồn hàng
Trang 151.3.2 Lựa chọn nhà cung ứng
1.3.2.1 Giai đoạn thu thập thông tin
Trong giai đoạn thu thập thông tin, doanh nghiệp thu thập tất cả các thông tin có thể có về các nhà cung ứng Nguồn thông tin bao gồm thông tin sơ cấp và thứ cấp
- Thu thập thông tin thứ cấp qua các báo cáo về tình hình mua và phân tích nguồn cung ứng trong doanh nghiệp, thông tin trong các ấn phẩm ( niên giám, bản tin thương mại, báo, tạp chí…), thông qua những thông tin xúc tiến của các nhà cung ứng
- Thu thập thông tin sơ cấp thông qua điều tra khảo sát trực tiếp tại các nhà cung ứng Tùy thộc vào những tiêu chuẩn cần để dánh giá các nhà cung ứng mà tiến hành thu thập những dữ liệu cần thiết
1.3.2.2 Giai đoạn đánh giá lựa chọn
Trước hết, cần phân loại các nhà cung ứng theo các tiêu thức cơ bản, như theo thành phần kinh tế, theo vị trí trong kênh phân phối, theo trình độ công nghệ,…Mỗi loại nhà cung ứng theo các cách phân loại sẽ có những đặc điểm nhất định để đánh giá lựa chọn
Tiếp theo, cần đánh giá các nhà cung ứng theo các tiêu chuẩn xác định Các tiêu chuẩn có thể khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp, đặc điểm của nhà cung ứng theo các cách phân loại, nhưng về cơ bản bao gồm những tiêu chuẩn về sức mạnh marketing - chất lượng, giá cả; sức mạnh tài chính – năng lực vốn kinh doanh, quy mô…; sức mạnh Logistics – độ tin cậy trong việc giao hàng, cung cấp dịch vụ,…
Trong đó, đàm phán giữ một vị trí quan trọng ảnh hưởng tới quyết định mua NVL, các vấn đề liên quan đến quá trình đàm phán bao gồm: các tiêu chuẩn cần kỉ thuật của NVL cần mua về mẫu mã, chất lượng phương tiện và phương pháp kiểm tra Giá cả và sự giao động về giá cả khi giá cả trên thị trường lúc giao hàng có biến động
Xác định phương thức thanh toán ngay, chuyển khoán, tín dụng chứng từ…và xác định thời gian thanh toán
Khi đã tham gia đàm phán thương lượng với các đối tác, doanh nghiệp phải lựa chọn những nhân viên có trình độ chuyên môn cao, khả năng giao tiếp tốt Có như vậy, doanh nghiệp mới đạt được những mục đích của mình trong đàm phán Khi đã thõa thuận các điều kiện trong bước thương lượng nếu chấp nhận doanh nghiệp cần tiến hành kí kết hợp đồng hay đơn hàng bằng văn bản Đây là cơ sở để các bên cần thực hiện theo và khi xảy ra tranh chấp thì nó là bằng chứng để đưa ra trọng tài kinh tế
Trang 16Doanh nghiệp có thể tiến hành đặt hàng bằng các hình thức như: kí kết hợp đồng mua bán, nội dung của hợp đồng bao gồm ( tên, địa chỉ các bên mua – bán hoặc người đại diện cho các bên Tên, số lượng, quy cách, phẩm chất của NVL, đơn giá và phương thức định giá, phương pháp và điều kiện giao nhận, điều kiện vận chuyển )
Phương thức và điều kiện thanh toán ( thời hạn thanh toán, hình thức và phương thức thanh toán, các điều kiện ưu tiên trong thanh toán nếu có )
Gửi đơn đặt hàng ( đứng tên người mua) đây là hợp đồng mang tính pháp lí thấp hơn hợp đồng kí kết mua bán
Hóa đơn hàng hóa ( đứng tên người bán) đây là hợp đồng mang tính pháp lí thấp nhất
1.3.4 Tổ chức thực hiện và nhập nguyên vật liệu
Là quá trình thực hiện đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán và đưa hàng hóa vào kho, cửa hàng bán lẽ… khi đơn đặt hàng được chấp nhận/ hợp đồng được kí kết thì nhân viên phòng cung ứng sẽ thường xuyên nhắc nhở nhà cung cấp để họ giao hàng và nhập hàng theo đúng yêu cầu Nội dung chấp nhận hàng bao gồm giao hàng hóa và vận chuyển
Giao nhận hàng hóa là quá trình chuyển giao quyền sở hửu hàng hóa giữa nguồn hàng và doanh nghiệp Qúa trình giao nhận có thể tại kho của nhà cung ứng hoặc tại cơ
sở của bên mua Trong trường hợp giao nhận tại kho của nhà cung ứng, bên mua phải chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa Nội dung giao nhận hàng hóa bao gồm tiếp nhận số lượng và chất lượng hàng hóa, làm chứng từ nhập hàng
1.3.5 Đánh giá sau mua
Kết thúc quá trình mua nguyên vật liệu, doanh nghiệp cần phải tiến hành đánh giá kết quả hoạt động mua Nội dung đánh giá là so sánh giữa thực tế mua với các yêu cầu đặt ra cho quá trình mua, nếu kết quả không thõa mãn được các yêu cầu thì cần rà xét tìm nguyên nhân khắc phục để đảm bảo quá trình mua tiếp theo đạt hiệu quả Việc đánh giá kết quả mua NVL cũng phải làm rõ trách nhiệm về ưu và nhược điểm từng bộ phận có liên quan đến quá trình mua NVL
Trên đây là tất cả các quá trình mua NVL của doanh nghiệp, hoạt động quản trị mua NVL luôn gắn liền với từng bước của quá trình Bất kể xảy ra sai sót nào của nhà quản trị cũng đều ảnh hưởng đến kết quả mua NVL và từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 17Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ĐƯỜNG SẮT
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần cơ khí đường sắt
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Đường Sắt Đà Nẵng
Đại diện pháp lí: Nguyễn Doãn Đông
Địa chỉ: 166 Hải Phòng - Quận Thanh Khê - TP Đà Nẵng
Điện thoại: 05113828222 Fax: 0511750163
Email: cokhiduongsatdanang@gmail.com
Hình thức sở hữu vốn: 72% là vốn nhà nước, còn lại 28% là do các cổ đông đóng góp
Lĩnh vực hoạt động: Sửa chữa, gia công chế tạo các thiết bị ngành đường sắt
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Sơ lược quá trình hình thành, những cột mốc lịch sử quan trọng:
- Năm 1975 đất nước thống nhất, Bộ Giao thông Vận Tải quyết định thành lập Tổng Cục Đường sắt ở ba khu vực Bắc, Trung, Nam là ba ban quản lý trực thuộc
- Năm 1979 Bộ Giao Thông Vận tải đổi tên ban quản lý đường sắt thành quận đường sắt
- Năm 1983, tổ chức ngành đường sắt được Bộ Giao Thông Vận Tải thay đổi xóa bỏ ba quận đường sắt thành 5 công ty vận tải đường sắt, quyết định nâng cấp xưởng cơ khí hỗ trợ thành xí nghiệp cơ khí đường sắt Đà Nẵng trực thuộc Công ty Vận Tải Đường sắt IV
- Năm 1989 Tổng Cục Đường sắt đổi tên thành Liên Hiệp Vận Tải Đường sắt Việt Nam
- Ngày quản lí đối với các Xí Nghiệp liên hiệp vận tải đường sắt khu vực theo quyết định này xí nghiệp cơ khí đường sắt Đà Nẵng trở thành một xí nghiệp thành viên của xí nghiệp liên hiệp 23/4/1989 liên hiệp đường sắt Việt Nam có quyết định số 361/QĐ-TC về phân cấp vận tải đường sắt II
- Năm 1994, xí nghiệp cơ khí đường sắt Đà Nẵng được thành lập theo quyết định của Bộ Giao Thông Vận tải và trở thành đơn vị hạch toán độc lập theo quyết định
số 285/QĐ-TCCB-LĐ ngày 14/12/1994 của Bộ Giao Thông Vận tải Đến năm 2002 Xí nghiệp cơ khí đường sắt Đà Nẵng đổi tên thành công ty cơ khí đường sắt Đà Nẵng theo quyết định số 1988/200 QĐ-BGTVT ký ngày 18/07/2002
- Đến năm 2004 công ty cơ khí đường sắt Đà Nẵng có quyết định chuyển thành
cổ phần hóa và đổi tên thành công ty Cổ Phần Cơ Khí Đường Sắt Đà Nẵng theo quyết định 3271/QĐ1BGTVT ký ngày 01/11/2004
Công ty Cổ Phần Cơ Khí Đường Sắt Đà Nẵng được lập trên cơ sở chuyển đổi hình thức sở hữu từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần Công ty là đơn vị sản xuất công nghiệp phục vụ cho công tác khai thác vận tải, hoạch toán kinh tế độc lập trong nội bộ Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, được mở tài khoản tại ngân hàng
và sử dụng con dấu riêng để hoạt động
Trang 18Sự phát triển của công ty
Trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay khoa học có những bước tiến mạnh mẽ, nhiều công nghệ sản xuất mới, tiên tiến cho phép áp dụng vào sản xuất
để tang năng suất lao động, hạ giá thành và chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn Trong những năm qua công ty đã cố gắng đầu tư, trang bị lại máy móc, thiết bị nhằm phục vụ mục tiêu của ngành đề ra cũng như việc đáp ứng cạnh tranh với các công ty khác
Cán bộ công nhân viên trong công ty làm việc với tinh thần nhiệt tình, công nhân
đa số có tay nghề khá, cán bộ quản lí đều được đào tạo về chuyên môn cũng như quản
lí kinh tế những điều này đã tạo nên sự thuận lợi góp phần cho việc hoàn thành nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Phân xưởng của công ty đặt trên khu công nghiệp Hòa Khánh cùng với các đơn
vị trong nghành tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc tiếp cận thị trường, tiếp cận các nguồn thông tin, cung ứng vật tư, áp dụng kỹ thuật công nghệ mới phục vụ quá trình mở rộng sản xuất
Ngành đường sắt đang ngày càng phát triển, kéo theo đó là thị trường mở rộng của công ty, hiện nay sản phẩm của công ty chiếm 75% thị trường Miền Trung và có khả năng mở rộng ra thị trường Bắc, Nam
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
2.1.2.1 Chức năng
Chức năng chủ yếu của công ty là sản xuất, chế tạo các loại mặt hàng cơ khí phục
vụ cho ngành đường sắt như cấu kiện đường, phụ tùng đầu máy xe toa thông tin tín hiệu và các thiết bị khác
Ngoài sản xuất các mặt hàng cơ khí trên, công ty còn tiến hành một số hoạt động kinh doanh khác như kinh doanh vật tư, vận chuyển và xếp dở mặt bằng cơ giới, cho thuê nhà xưởng, thiết bị kho bãi…
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Xây dựng và thực hiện kế hoạch, nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất, tự bù đắp chi phí trang trải vốn và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, tận dụng năng lực sản xuất và không ngừng đổi mới máy móc thiết bị, ứng dụng khoa học kỷ thuật vào quá trình sản xuất công ty
Thực hiện phân phối lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đời sống và hoạt động cho cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ văn hóa và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
Có nhiệm vụ quản lí chặt chẽ vật tư, tài sản của công ty, đảm bảo an toàn lao động Hạch toán và báo cáo trung thực theo chính sách nhà nước quy định, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành đã đăng kí
Trang 192.1.2.3 Cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Sơ đồ 2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty
2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh
- Sửa chữa, gia công chế tạo các thiết bị ngành đường sắt
- Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống bê tông cốt thép
- Xây dựng công trình giao thông , công nghiệp, dân dụng, hạng mục công trình
- Sản xuất các cấu kiện thép cho xây dựng, các sản phẩm bằng kim loại và các hoạt động liên quan đến các công việc chế tạo kim loại
2.1.3.2 Đặc điểm sản phẩm:
Sản phẩm của công ty là những mặt hàng có tính chất cơ khí để phục vụ cho khai thác vận tải đường sắt và sửa chữa gia công, cải tạo mới dụng cụ ga tàu, cấu kiện cầu đường, thông tin tín hiệu, phụ tùng toa xe và các thiết bị khác phục vụ cho vận tải đường sắt
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
P TỔ CHỨC
HÀNH
CHÍNH
P KẾ HOẠCH THỊ TRƯỜNG
P.KỸ THUẬT VẬT TƯ
P KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
TỔ
RÈN
1
TỔ RÈN
2
TỔ RÈN
3
TỔ RÈN
4
TỔ TIỆN
TỔ
GÕ HÀN
TỔ KHUÔN MẪU
TỔ THIẾT
BỊ
Trang 20Sản phẩm của công ty về mặt kĩ thuật không phức tạp Sản phẩm của công ty được hội đồng khoa học kỹ thuật và viện nghiên cứu thiết kế đường sắt Việt Nam chứng nhận sản phẩm chuyên ngành phục vụ cho vận tải đường sắt
Sản phẩm chủ yếu của công ty là:
Cốc tà vẹt bê tông
Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn
Ống bê tông, cọc bê tông cốt thép
Bulon tà vẹt bê thông
- Thành phố Đà Nẵng không ngừng phát triển mọi mặt về kinh tế, chính trị, xã hội, kết cấu hạ tầng nhiều, hàng năm có rất nhiều công trình xây dựng nên đây là thị trường chủ yếu của doanh nghiệp
- Quảng Nam và Huế là hai thị trường tiềm năng mà công ty đang trong quá trình khai thác, lợi nhuận thu được đã tăng lên đang kể trong tương lai nó sẽ còn phát triển hơn nữa
2.1.3.4 Đặc điểm khách hàng
Phạm vi tiêu dùng sản phẩm của công ty là các đơn vị cầu đường, toa xe, đầu máy, ga tàu, công ty vật tư đường sắt trong khu vực và ngoài khu vực tiêu thụ Khách hàng chủ yếu của công ty là các tổ chức thuộc các công trình xây dựng với số lượng lớn nên đay là khách hàng tiềm năng nhất của công ty, nhóm khách hàng này có nhu cầu rất lớn và đa dạng về các sản phẩm của công ty Là thị trường tiêu thụ hầu hết các
SP của công ty với số lượng lớn và ổn định trong thời gian dài Một số khách hàng chính như: Công Ty CP Tư Vấn T hiết Kế Kiến Trúc & Xây Dựng Apal , Tổng Công
Ty Xây Dựng Miền Trung, Công Ty CP Tư Vấn Xây Dựng Bắc Quảng Nam…
2.1.3.5 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh
Trong việc kinh doanh, không thể thiếu những đối thủ cạnh tranh với nhau trong cùng một lĩnh vực Công ty Cổ Phần Cơ Khí Đường Sắt Đà Nẵng không chỉ sản xuất những phụ kiện trong ngành đường sắt, công ty còn lấn sang 1 số lĩnh vực khác như xây dựng, sản xuất những sản phẩm liên quan đến sắt thép như bu lông, đinh, Có rất nhiều công ty lớn như: công ty TNHH Tấn Quốc, Công ty CP Đăng Hải, Đây là những đối thủ đáng lo ngại vì họ cũng có những mặt hàng chất lượng và nhóm khách
Trang 21hàng thân thuộc và trung thành Ngoài ra cũng có rất nhiều công ty mới thành lập và đang trên đà phát triển, vì vậy công ty nên có những chính sách về giá, chất lượng và phục vụ khách hàng chu đáo
nỗ lực trở thành một thương hiệu hàng đầu trong khu vực
- Công ty CP Đăng Hải
nghiệp qua các loại công trình xây dựng từ các dự án nhà cao tầng, nhà máy công nghiệp đến các khu du lịch và khách sạn cao cấp, công ty đã liên tục tạo nên sự tin cậy về chất lượng sản phẩm và dịch vụ
+Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và nâng cấp lên phiên bản ISO 9001: 2008 đã giúp công ty tối ưu hóa công tác quản lý tiến độ và chất lượng cho các dự án có quy mô lớn
Bảng 2.1 Danh sách các đối thủ cạnh tranh
Công ty TNHH Tấn Quốc Chuyên sản xuất, kinh doanh các
sản phẩm liên quan đến sắt, thép
Công ty TNHH Khôi Vĩnh Tâm
CN công ty TNHH Thái Hoàng
Phương
Công ty CP Thảo Trình Chuyên xây dựng các công trình
giao thông, dân dụng, công nghiệp, Công ty CP Nguyên Tâm
Công ty CP Đăng Hải
Việc cạnh tranh với nhau sẽ đem đến những mặt tốt cho công ty, như họ sẽ cố gắng cải tiến quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm tốt hơn để phục vụ cho thị trường, Và như vậy, công ty sẽ dần khẳng định vị thế trên thị trường
2.1.3.6 Đặc điểm nhà cung cấp
Nguyên vật liệu là yếu tốt rất quan trọng trong việc sản xuất ra sản phẩm Vì vậy cần phải chú trọng đến các mối quan hệ với những nhà cung ứng nguyên vật liệu, việc này sẽ mang đến sự dễ dàng hơn trong việc thu mua và vận chuyển Hiện nay, các công ty cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty Cổ Phần Cơ Khí Đường Sắt Đà Nẵng đều lànhững nhà cung ứng quen thuộc nên việc mua hàng thường diễn ra rất nhanh và hầu như không cần gặp mặt để bàn bạc, đàm phán về giá
Trang 22Bảng 2.2 Danh sách các nhà cung ứng S
Mua phụ kiện đường sắt 1
9
Cty TNHH Phú Lộc
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2014-2015
Trong những năm qua, công ty đã đầu tư đổi mới trang thiết bị hiện đại, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, khi Công ty tự chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì nhìn chung tốc độ phát triển của Công ty ngày càng rõ rệt
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2014-2015
ĐVT: Triệu đồng
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh
2.542,20 3.116 573,8 22,6
( Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán)
Trang 23Doanh thu các năm đều tăng, doanh thu năm 2015 so với năm 2014 tăng đạt 31.555,8 triệu đồng, tăng 8.453,2 triệu đồng tương ứng 36,6% so với năm 2014 Điều này cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang tiến triển rất tốt
Doanh thu tăng do công ty luôn chủ động tìm hiểu, nắm bắt và đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng, không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm để nâng cao
vị thế cạnh tranh và thu hút thêm nhiều khách hàng
Một dấu hiệu nữa cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang phát triển khá nhanh là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh qua các năm tăng Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2015 là 3.116 triệu đồng, tăng 573,8 triệu đồng so với năm 2014, tương ứng 22.6%
Lợi nhuận trước thuế đạt mức tăng khá cao Năm 2015 lợi nhuận đạt được là 3.116 triệu đồng, tăng 678,1 triệu đồng so với năm 2014 với tốc độ tăng 27,8%
Mức thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 tăng 191,0 triệu đồng so với năm
2014, tăng 28%
Lợi nhuận sau thuế qua các năm cũng tăng năm 2015 là 2.243,3 triệu đồng, tăng
488 triệu đồng , tương ứng 27,8% so với năm 2014
Qua khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2014, 2015 ta thấy công ty không ngừng cố gắng phấn đấu trong sản xuất kinh doanh, hướng mạnh
ra thị trường nhằm nâng cao lợi nhuận
2.2 Thực trạng quy, trình mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí đường sắt
2.2.1 Xác định nhu cầu mua nguyên vật liệu
Phòng KTVT tiếp nhận các nhu cầu mua NVL từ các phòng ban như: Phòng kinh doanh và các phòng ban khác, sau đó KTVT triển khai đặt mua NVL
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh là chuyên chế tạo các sản phẩm cơ khí phục vụ cho ngành đường sắt nên NVL của công ty có những điểm khác biệt so với các đơn vị cùng ngành NVL trong công ty được chia làm 2 mảng chính là nguyên vật liệu chính
Phòng KTVT luôn chủ động và có nhiều điều tra, theo dõi việc sản xuất kinh doanh và sử dụng NVL của các đơn vị tổ chức Để có thể xác định chính xác nhu cầu NVL thì phải có các yêu cầu cơ bản như:
Phải đúng số lượng mong muốn, lượng mua của công ty nhằm phục vụ yêu cầu của sản xuất và dự trữ đảm bảo quá trình sản xuất tiến hành bình thường, đủ khả năng đối phó với những biến động của thị trường Rõ ràng việc mua NVL quá ít hoặc quá nhiều đều gây nên những bất lợi trong kinh doanh của doanh nghiệp Nếu lượng mua
về quá ít so với lượng cần có, công ty sẽ lâm vào tình trạng không đủ NVL để sản xuất Hậu quả của tình trạng này là không sử dụng hết năng lực lao động và thiết bị,