CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám Hiệu nhà trường cùng các thầy, cô giáo đã dạy bảo và gíup đỡ em trong toàn khoá học vừa qua Và đồng thời em xin cảm ơn cô chú, anh, chị trong Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hoà Thọ đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình em thực tập tại công ty, Đặc biệt em xin chân thành biết ơn đến cô giáo Nguyễn Thị Thuỳ Dương, giảng viên khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Qua thời gian thực tập này, em đã được công ty tạo điều kiện để có thể tiếp xúc, học hỏi được các vấn đề thực tế liên quan đến chuyên ngành mà em theo học, giúp em
có thêm nhiều bài học kinh nghiệm mà trên trường em chưa được học và hơn nữa hoàn thành tốt bài báo cáo của mình về đề tài “ Công tác quản trị dự trữ nguyên vật liệu tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hoà Thọ ” Từ đó bổ sung thêm những kinh nghiệm
và kiến thức thực tế cho nghề nghiệp tương lai sau này của bản thân em
Tuy nhiên, do kiến thức của em còn hạn chế và kinh nghiệm thực tiễn còn ít nên bài báo cáo không khó tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và cán bộ phòng kinh doanh của công ty để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, 10 ngày 6 tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thu Hiền
Trang 2DANH MỤC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1 Các đối thủ cạnh tranh
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hoà Thọ Bảng 2.3 Kế hoạch sản xuất cho từng năm
Bảng 2.4 Bảng số lượng nhân công khi tiếp nhận hàng hoá
Bảng 2.5 Bảng nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trong 3 năm 2013 – 2015 Bảng 2.6 Danh mục kiểm kê hàng hoá
Trang 3DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty
Sơ đồ 2.2 Công đoạn tiếp nhận nguyên vật liệu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG SỬ DỤNG ii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU 2
1.1 Tổng quan về nguyên vật liệu 2
1.1.1 Khái quát về nguyên vật liệu 2
1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu 2
1.1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu 2
1.1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu 2
a Theo công dụng 2
b Theo mục đích sử dụng 3
c Theo nguồn gốc xuất xứ 3
1.1.2 Khái quát về hoạt động dự trữ 3
1.1.2.1 Khái niệm dữ trữ 3
1.1.2.2 Tầm quan trọng của hoạt động dữ trữ 3
1.1.2.3 Vai trò của dữ trữ 3
1.1.2.4 Phân loại dữ trữ 4
a Theo nguyên nhân hình thành dự trữ 4
b Theo mục đích dữ trữ 4
c Phân loại theo giới hạn của dữ trữ 4
1.2 Quy trình hoạt động dữ trữ 5
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dữ trữ 5
1.2.1.1 Nhân tố bên trong 5
1.2.1.2 Nhân tố bên ngoài 5
1.3 Quy trình dữ trữ 7
1.3.1 Lập kế hoạch dự trữ 7
1.3.1.1 Xác định nguyên vật liệu và số lượng nguyên vật liệu dữ trữ 7
1.3.2.1 Xác định thời điểm dự trữ 8
1.3.2 Quy trình tiếp nhận và bảo quản nguyên vật liệu 9
1.3.2.1 Tiếp nhận nguyên vật liệu 9
a Các yêu cầu, nguyên tắc khi tiếp nhận 9
Trang 5b Nghiệp vụ tiếp nhận 9
1.3.2.2 Chăm sóc và giữ gìn nguyên vật liệu 10
a Phân bố chất xếp nguyên vật liệu 10
b Bảo quản 11
1.3.2.3 Nghiệp vụ cấp phát nguyên vật liệu 12
1.3.2.4 Kiểm kê 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DỰ TRỮ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ 14
2.1 Tổng quan về Tổng Công ty Cổ phần dệt May Hòa Thọ 14
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ 14
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ 15
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ 15
a Chức năng 15
b Nhiệm vụ 15
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 16
2.1.3 Đặc điểm môi trường kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ 17
2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh 17
2.2.3.2 Đặc điểm sản phẩm 17
2.1.3.3 Đặc điểm thị trường 17
2.1.3.4 Đặc điểm khách hàng 18
2.1.3.5 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh 18
2.1.3.6 Đặc điểm nhà cung ứng 19
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tổng Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ từ năm 2013 đến năm 2015 20
2.2 Thực trạng hoạt động dự trữ hàng hóa tại Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ 23 2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ tại Tổng Công ty Cổ Phần may Hòa Thọ 23
2.2.1.1 Đặc điểm kho hàng 23
2.2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu 23
2.2.1.3 Đặc điểm thị trường 24
2.2.1.4 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh 24
2.2.2 Quy trình dự trữ hàng hóa tại Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ 24
2.2.2.1 Lập kế hoạch dự trữ 24
a Xác định danh mục và số lượng dự trữ 24
Trang 6b Xác định thời điểm dự trữ 25
2.2.2.2 Nghiệp vụ tiếp nhận 25
a Giai đoạn chuẩn bị 25
b Giai đoạn thực hiện 27
2.2.2.3 Nghiệp vụ bảo quản nguyên vật liệu 29
a Phân bố nguyên vật liệu 29
b Chất xếp nguyên vật liệu 29
2.2.2.4 Nghiệp vụ cấp phát nguyên vật liệu 30
a Gom nguyên vật liệu 30
b Chuẩn bị cấp phát 30
c Cấp phát 30
2.2.2.6 Nghiệp vụ kiểm kê 30
a Phương pháp kiểm kê 30
b Thời điểm kiểm kê 31
2.2.3 Nhận xét và đánh giá về hoạt động dự trữ hàng hóa tại Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ 31
2.2.3.1 Thành công và nguyên nhân 31
2.2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 32
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DỮ TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HOÀ THỌ 33
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 33
3.1.1 Căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh 33
3.1.2 Căn cứ vào mục tiêu kinh doanh của công ty 33
3.1.3 Căn cứ vào tình hình thị trường 33
3.1.4 Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh 34
3.2 Một số giải pháp 34
3.2.1 Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin quản lý trong dữ trữ 34
3.2.2 Nâng cấp hệ thống kho bãi 34
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn cho công tác đảm bảo nguyên vật liệu 34
3.2.4 Hoàn thiện công tác tiếp nhận nguyên vật liệu 35
KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới thì cạnh tranh luôn là yếu tố quan trọng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tỉnh táo để tháo gỡ những khó khăn chủ động trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình đều phải tính toán chi phí bỏ ra và thu về Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý dự trữ nguyên vật liệu hợp lý Cùng với việc hoạch định chiến lược kinh doanh, tìm kiếm khách hàng các doanh nghiệp còn đổi mới công nghệ để thuận lợi cho việc sản xuất Ngoài ra hơn nữa doanh nghiệp cần phải quan tâm làm thế nào đểcó thể tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận
Vì vậy quá trình nghiên cứu thực tiễn tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ nhận ra được tình hình hoạt động của công ty và vấn đề còn tồn tại em quyết định chọn đề tài: “Công tác quản trị dự trữ nguyên vật liệu tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ ” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp với mong muốn đón góp ý kiến trong công tác hoạch định chiến lược kinh doanh cũng như chính sách dự trữ của công ty
Báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dự trữ nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị dữ trữ nguyên vật liệu tại Tổng Công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT
LIỆU 1.1 Tổng quan về nguyên vật liệu
1.1.1 Khái quát về nguyên vật liệu
1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động
mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu
1.1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu
Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm.Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, thời nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động.Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp
1.1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu phụ: là những thứ chỉ có tác động phụ trợ trong sản xuất và kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện, nâng cao tính năng của sản phẩm như là thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng và dùng để bảo quản Nguyên vật liệu phụ cũng giúp cho máy móc thiết bị và các công cụ lao động hoạt động bình thường Ngoài ra, nguyên vật liệu phụ còn sử dụng cho nhu cầu kỹ thuật
Nhiên liệu: là những thứ được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phương tiện vật chất, máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng dầu…
Phụ tùng thay thế: là các thiết bị phụ tùng dùng để thay thế, sữa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải như vòng bi, vòng đệm,
Trang 9Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm vật liệu và thiết bị cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu khác mà doanh nghiệp phục vụ mục đích đầu tư xây dựng cơ bản.
Vật liệu khác: là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất để chế tạo ra sản phẩm hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định
b Theo mục đích sử dụng
Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp
c Theo nguồn gốc xuất xứ
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác hoặc được cấp phát biếu tặng
- Nguyên vật liệu thu hồi vốn góp liên doanh
- Nguyên vật liệu khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết
1.1.2 Khái quát về hoạt động dự trữ
1.1.2.1 Khái niệm dữ trữ
Dự trữ là hình thái kinh tế của sự vận động các sản phẩm hữu hình như vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm…trong hệ thống cung ứng nhằm thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng với chi phí thấp nhất
1.1.2.2 Tầm quan trọng của hoạt động dữ trữ
Dự trữ nguyên vật liệu ở doanh nghiệp là lực lượng vật chất chủ yếu để đáp ứng nhu cầu đầy đủ, đồng bộ, liên tục cho hoạt động sản xuất; nhờ vào lực lương đầy đủ, các doanh nghiệp thương có thể giữ vai trò chủ đạo trong việc chiếm lĩnh và làm chủ thị trường
Nếu dự trữ được duy trì hợp lý có thể tăng nhanh nhu cầu vòng quay nguyên vật liệu, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, tiết kiệm chi phí khấu hao…
Dữ trữ nguyên vật liệu được coi là một phương tiện quan trọng để tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp cần phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển.Muốn vậy cần phải sử dụng các phương tiện khác nhau, trong đó dự trữ được coi là một trong những phương tiện quan trọng nhất
1.1.2.3 Vai trò của dữ trữ
Trong nền kinh tế thị trường vấn đề dự trữ nguyên vật liệu đóng một vai trò kinh
tế vô cùng to lớn.Công tác quản trị dự trữ giúp cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phù hợp với đặc điểm của sản phẩm, sản xuất tiêu dùng
Nguyên vật liệu dự trữ chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của doanh nghiệp (thông thường chiếm từ 40% - 50%) Do đó việc quản lý, kiểm soát tốt hàng dự trữ có ý nghĩa
cự kỳ quan trọng, nó góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành liên tục, nhịp nhàng, đồng thời đạt hiệu quả cao
Trang 10Xác định loại nhu cầu nguyên vật liệu, lượng đặt hàng, tính toán khối lượng nguyên vật liệu nhập về trong công tác kinh doanh.
Đảm bảo cho quá trình sản xuất, lưu thông diễn ra liên tục không bị gián đoạn và theo đúng kế hoạch dự kiến
Nếu dự trữ được duy trì ở mức hợp lý góp phần duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của thị trường,
dự trữ như một phương tiện tăng uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng
1.1.2.4 Phân loại dữ trữ
a Theo nguyên nhân hình thành dự trữ
Theo nguyên nhân hình thành dự trữ được chia thành ba loại:
Dự trữ định kỳ: Là lượng dự trữ đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất, nhu cầu của khách hàng giữa hai kỳ nhập hàng kế tiếp nhau Dữ trữ định kỳ đạt tối đa khi doanh nghiệp nhập hàng và đạt tối thiểu trước kỳ nhập hàng tiếp sau đó
Dữ trữ trên đường vận chuyển: Được hình thành từ doanh nghiệp mua hàng, xếp hàng lên phương tiện vận chuyển đến khi dở hàng tại kho của doanh nghiệp Dữ trữ trên đường gồm lượng hàng đang được vận chuyển trên các phương tiện vận tải, hàng đang được bốc, xếp dỡ, lưu kho tại đơn vị vận tải
Dữ trữ an toàn hay dữ trữ bảo hiểm: Là lượng dự trữ để phòng ngừa trường hợp hàng nhập về không đủ số lượng, không đúng chất lượng hoặc sai lệch thời gian giao hàng do sản xuất gián đoạn, vận chuyển gặp khó khăn… Doanh nghiệp cần tính toán lượng dữ trữ bảo hiểm phù hợp vì nếu ít quá sẽ không giúp khắc phục tình huống phát sinh, nếu thừa sẽ làm gia tăng chí phí dữ trữ
b Theo mục đích dữ trữ
Dự trữ thường xuyên:nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu hàng ngày Dự trữ thường xuyên phụ thuộc vào cường độ và sự biến đổi của nhu cầu và khoảng thời gian giữa 2 thời kỳ nhập hàng.Dự trữ thường xuyên bao gồm dự trữ định kỳ và dự trữ bảo hiểm
Dự trữ thời vụ: có những loại hàng hóa tiêu thụ quanh năm, nhưng sản xuất có tính thời vụ như: nông sản ngược lại có những sản phẩm chỉ tiêu dùng theo thời vụ nhưng có thể sản xuất quanh năm như: quần áo thời trang Để đáp ứng những nhu cầu nêu trên thì phải có dạng dự trữ theo mùa vụ
c Phân loại theo giới hạn của dữ trữ
Dự trữ tối đa: là mức dự trữ nguyên vật liệu lớn nhất cho phép công ty kinh doanh có hiệu quả Nếu dự trữ vượt quá mức dự trữ tối đa sẽ dẫn đến hiện tượng nguyên vật liệu bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm, kinh doanh không hiệu quả
Dự trữ tối thiểu: là mức dự trữ nguyên vật liệu thấp nhất đủ cho phép công ty hoạt động liên tục nếu dự trữ dưới mức này sẽ không đủ nguyên vật liệu cung cấp cho sản xuất, không đủ hàng hóa cung cấp cho khách hàng, làm gián đoạn quá trình sản xuất cung ứng
Dự trữ bình quân: là mức dự trữ nguyên vật liệu bình quân của công ty trong một thời kỳ (thường là một năm)
Trang 111.2 Quy trình hoạt động dữ trữ
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dữ trữ
1.2.1.1 Nhân tố bên trong
Là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát ở mức độ nào đó và sử dụng để khai thác các cơ hội kinh doanh.Tiềm năng phản ánh thực lực của doanh nghiệp trên thị trường, đánh giá đúng tiềm năng cho phép doanh nghiệp xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn đồng thời tận dụng được các cơ hội kinh doanh mang lại hiệu quả cao Và một số yếu tố như:
- Sức mạnh về tài chính thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động) mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng quản
lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, các tỉ lệ về khả năng sinh lời của doanh nghiệp …
- Tiềm năng về con người: Thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng đáp ứng cao yêu cầu của doanh nghiệp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp trung thành luôn hướng về doanh nghiệp có khả năng chuyên môn hóa cao, lao động giỏi có khả năng đoàn kết, năng động biết tận dụng và khai thác các cơ hội kinh doanh …
- Tiềm lực vô hình: Là các yếu tố tạo nên thế lực của doanh nghiệp trên thị trường, tiềm lực vô hình thể hiện ở khả năng ảnh hưởng đến sự lựa chọn, chấp nhận và
ra quyết định mua hàng của khách hàng Trong mối quan hệ thương mại yếu tố tiềm lực vô hình đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác mua hàng, tạo nguồn cũng như khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng, mở rộng thị trường kinh doanh …Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp có thể là hình ảnh uy tín của doanh nghiệp trên thị trường hay mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu, hay khả năng giao tiếp và uy tín của người lãnh đạo trong các mối quan hệ xã hội …
- Vị trí địa lý, cơ sở vật chất của doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp thu hút sự chú ý của khách hàng, thuận tiện cho cung cấp thu mua hay thực hiện các hoạt động
dự trữ Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp thể hiện nguồn tài sản cố đinh mà doanh nghiệp huy động vào kinh doanh bao gồm văn phòng nhà xưởng, các thiết bị chuyên dùng … Điều đó thể hiện thế manh của doanh nghiệp, quy mô kinh doanh cũng như lợi thế trong kinh doanh …
1.2.1.2 Nhân tố bên ngoài
Là các nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được nó tác động liên tục đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo những xu hướng khác nhau, vừa tạo
ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố chính trị, luật pháp, văn hóa, xã hội, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và quan hệ kinh tế, đây là những yếu tố
mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được đồng thời nó có tác động chung đến tất cả các doanh nghiệp trên thị trường Nghiên cứu những yếu tố này doanh nghiệp không nhằm để điều khiển nó theo ý kiến của mình mà tạo ra khả năng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của mình
- Yếu tố chính trị và luật pháp :
Trang 12Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến việc hình thành và khai thác cơ hội kinh doanh và thực iện mục tiêu của doanh nghiệp.ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh, thay đổi về chính trị có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận, buôn lậu
Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia cho phép doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ rủi ro, của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của của nó đến doanh nghiệp như thế nào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính trị và luật pháp là yêu cầu không thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường
- Yếu tố kinh tế: Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị
trường, ngành hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển của ngành hàng khác Các yếu
tố kinh tế ảnh hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hướng phát triển của các ngành hàng, các yếu tố kinh tế bao gồm :
+ Hoạt động ngoại thương: Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hưởng các cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện canh tranh, khả năng
sử dụng ưu thê quốc gia về công nghệ, nguồn vốn
+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập, tích lũy, tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư
+ Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến vị trí vai trò và xu hướng phát triển của các ngành kinh tế kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanh nghiệp + Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Thể hiện xu hướng phát triển chung của nền kinh tế liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
- Các yếu tố văn hóa xã hội: Có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng Thông qua yếu tố này cho phép các doanh nghiệp hiểu biết ở mức độ khác nhau
về đối tượng phục vụ qua đó lựa chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp
Thu nhập có ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại sản phẩm và chất lượng đáp ứng, nghề nghiệp tầng lớp xã hội tác động đến quan điểm và cách thức ứng xử trên thị trường, các yếu tố về dân tộc, nền văn hóa phản ánh quan điểm và cách thức sử dụng sản phẩm, điều đó vừa yêu cầu đáp ứng tình riêng biệt vừa tạo cơ hội đa dạng hóa khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
- Yếu tố kỹ thuật công nghệ: ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công nghệ trong
thiết bị khả năng sản xuất sản phẩm với chất lượng khác nhau, Năng suất lao động và khả năng cạnh tranh, lựa chọn và cung cấp công nghệ
- Điều kiện tự nhiên và cơ sở ha tầng: Các yếu tố điều kiện tự nhiên như khí
hậu, thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh trong khu vực, hoặc ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ, bảo quản hàng hóa Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các điều kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợi khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế, mặt khác nó cũng có thể gây hạn chế khả năng đầu tư, phát triển kinh doanh đặc biệt với doanh nghiệp thương mại trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối…
Trang 13- Yếu tố khách hàng: Khách hàng là những người có nhu cầu và khả năng thanh
toán về hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Khách hàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tùy theo từng lứa tuổi, giới tính mức thu nhập, tập quán …Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của họ Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp
- Đối thủ canh tranh: Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của
doanh nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế Đối thủ canh tranh có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới vó khả năng tồn tại ngược lại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường, Cạnh tranh giúp doanh nghiệp
có thể nâng cao hoạt động của mình phục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao được tính năng động nhưng luôn trong tình trạng bị đẩy lùi
- Người cung ứng: Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và ngoài
nước mà cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp, người cung ứng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cua doanh nghiệp không phải nhỏ, điều đó thể hiện trong việc thực hiện hợp đồng cung ứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hóa, giá cả, thời gian, địa điểm theo yêu cầu …
Xác định số lượng nguyên vật liệu:
Xác định số lượng nguyên vật liệu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Việc đảm bảo nguyên vật liệu có đảm bảo cung ứng kịp thời cho sản xuất hay không một phần lớn do việc tính toán nhu cầu nguyên vật liệu quyết định
Việc xác định số lượng nguyên vật liệu dự trữ phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Tùy theo khả năng của kho chứa: số lượng dự trữ trong mỗi kỳ kinh doanh phụ thuộc vào hệ thống kho của doanh nghiệp, đảm bảo sao cho lượng nguyên vật liệu dự trữ đủ với sức chứa của kho
- Tùy theo khả năng về vốn: việc dự trữ nguyên vật liệu sẽ mất đi cơ hội để đầu
tư vào các hoạt động khác do vậy với doanh nghiệp nào gặp khó khăn về tài chính thì phải hạn chế thấp nhất dự trữ
- Tùy theo nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp: dưa trên nhu cầu của thị trường
mà doanh nghiệp xác định nhu cầu sản xuất của công ty mình
Việc xác định số lượng nguyên vật liệu dự trữ chủ yếu dựa trên nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp, là thước đo chính xác nhất và hiệu quả nhất Yếu tố khả năng kho
Trang 14chứa và khả năng vốn doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào đó để xác định số lượng nguyên liệu dự trữ vì hai yếu tố này là chỉ mang tính chủ quan rất dễ dẫn đến tình trạng ứ đọng hay thiếu hụt khi nhu cầu thị trường thay đổi.
Do vậy, khi doanh nghiệp muốn xác định chính xác số lượng dự trữ bao nhiêu là phù hợp thì phải kết hợp ba yếu tố nói trên, cân nhắc lựa chọn phương án có lợi nhất cho doanh nghiệp mình Đồng thời, tiến hành phân tích:
Phân tích tình hình dự trữ nguyên vật liệu:
Cần so sánh số lượng nguyên vật liệu đang dự trữ theo từng loại vật liệu với lượng nguyên vật liệu theo định mức Để xem xét tình hình cung ứng và dự trữ có đảm bảo tình hình sản xuất không ta có thể tính hệ số đảm bảo:
Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu:
Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là một trong những mục tiêu cơ bản để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vậy, việc phân tích tình hình sử dụng vật liệu phải tiến hành thường xuyên, định kỳ
Công ty tiến hành hạch toán nguyên vật liệu, phân loại nguyên vật liệu và tính giá cho từng nguyên vật liệu để từ đó xác định được tình hình sử dụng nguyên vật liệu của công ty đã hiệu quả hay chưa, lượng tồn kho là như thế nào hay còn vấn đề gì tồn tại để kịp thời có biện pháp giải quyết
1.3.2.1 Xác định thời điểm dự trữ
Việc tính toán thời điểm dự trữ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Thời gian từ lúc đặt hàng đến khi nhận hàng: nếu thời gian này kéo dài (do nhà cung cấp hoặc công ty vận chuyển chậm trễ), doanh nghiệp phải tính trước để không bị động Nghĩa là doanh nghiệp cần dự trữ lượng nguyên vật liệu đáp ứng đủ tình hình sản xuất của doanh nghiệp trong trường hợp có sự chậm trễ nguyên liệu từ nhà cung cấp
- Nhu cầu nguyên vật liệu: nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của khách hàng luôn thay đổi từng ngày và nhu cầu nguyên vật liệu của bộ phận sản xuất cũng thay đổi theo Do vậy, nếu dự trữ không đúng thời điểm, doanh nghiệp rất dễ rơi vào tình trạng thiếu hoặc thừa nguyên liệu
Doanh nghiệp cần tiến hành dự trữ đúng thời điểm để có thể kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất của các phân xưởng đồng thời tiết kiệm chi phí liên quan đến dự trữ, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ gây ra
Trang 151.3.2 Quy trình tiếp nhận và bảo quản nguyên vật liệu
1.3.2.1 Tiếp nhận nguyên vật liệu
a Các yêu cầu, nguyên tắc khi tiếp nhận
- Nguyên vật liệu khi tiếp nhận phải có đủ giấy tờ hợp lệ tùy theo nguồn tiếp nhận
- Tiếp nhận nguyên vật liệu vào kho phải tuân thủ các nguyên tắc, thủ tục trong các thể lệ về kiểm tra nguyên vật liệu
- Để tiến hành tốt tiếp nhận nguyên vật liệu, ngoài việc kiểm tra số lượng, chất lượng, chứng từ, còn phải chuẩn bị tốt lực lượng lao động, phương tiện và kho tiếp nhận
- Phải đảm bảo tiếp nhận kịp thời, nhanh chóng và chính xác: Yêu cầu này nhằm tiết kiệm thời gian nguyên vật liệu dừng lại ở công đoạn tiếp nhận, do đó nhanh chóng giả phóng phương tiện vận chuyển, nhanh chóng đưa nguyên vật liệu vào nơi bảo quản
b Nghiệp vụ tiếp nhận
Tiếp nhận nguyên vật liệu là khâu mở đầu và quan trọng của dự trữ.Đây là bước chuyển giao trách nhiệm bảo quản, kiểm soát nguyên vật liệu giữa đơn vị cung ứng và doanh nghiệp.Đồng thời, đây là ranh giới giữa bên bán và bên mua, là cơ sở hạch toán chính xác chi phí lưu thông và giá cả nguyên vật liệu của mỗi bên Việc thực hiện tốt khâu tiếp nhận sẽ tạo điều kiện cho người quản lý nắm chắc số lượng, chất lượng và chủng loại, do đó theo dõi kịp thời tình trạng của nguyên vật liệu trong kho từ đó làm giảm những thiệt hại đáng kể do hư hỏng, đổ vỡ hoặc biến chất của nguyên vật liệu
Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu phải thực hiện tốt hai nhiệm vụ sau:
- Một là, tiếp nhận một cách chính xác về chất lượng, số lượng, chủng loại nguyên vật liệu theo đúng nội dung, điều khoản đã ký trong hợp đồng kinh tế, trong hóa đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển
- Hai là, phải vận chuyển một cách nhanh chóng nhất để đưa nguyên vật liệu từ địa điểm tiếp nhận vào kho của doanh nghiệp tránh hư hỏng mất mát và đảm bảo sẵn sàng cấp phát kịp thời cho sản xuất Yêu cầu này nhằm tiết kiệm thời gian hàng hóa dừng lại ở công đoạn tiếp nhận Do đó, nhanh chóng giải phóng phương tiện vận chuyển và nhanh chóng đưa nguyên vật liệu vào kho
Nội dung tiếp nhận bao gồm: tiếp nhận số lượng và tiếp nhận chất lượng
- Tiếp nhận số lượng:là tiến hành kiểm tra số lượng nguyên vật liệu thực nhập và
xác nhận các bên trong việc giao nhận nguyên vật liệu về mặt lượng
Tiếp nhận số lượng nguyên vật liệu bao gồm 2 bước:
+ Tiếp nhận sơ bộ: tiếp nhận theo đơn vị bao bì hoặc đo đếm số lượng với
lượng nguyên vật liệu tiêu chuẩn để xác định tổng lượng nguyên vật liệu Tiếp nhận nguyên vật liệu chỉ trong trường hợp nguyên vật liệu đựng trong bao bì nguyên vẹn, không bị dập vỡ, không có dấu hiệu mất an toàn
+ Tiếp nhận chi tiết: áp dụng trong trường hợp nguyên vật liệu đã qua tiếp
nhận sơ bộ, hoặc nguyên vật liệu không có bao bì hoặc bao bì không an toàn Tiếp nhận chi tiết có thể tiến hành trên mẫu đại diện
Trang 16- Tiếp nhận chất lượng: bao gồm các mặt công tác nhằm kiểm tra tình hình chất
lượng nguyên vật liệu thực nhập và xác định trách nhiệm giữa các bên giao nhận về tình trạng không đảm bảo chất lượng của nguyên vật liệu nhập kho
Tiếp nhận chất lượng phải tiến hành theo các bước sau:
+ Thứ nhất, phải lấy mẫu kiểm tra chất lượng: do lô hàng nhập về kho
nhiều không thể kiểm tra toàn bộ, do đó phải lấy mẫu để kiểm tra
+ Thứ hai, phải xác định phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng Có
hai phương pháp thường áp dụng là phương pháp cảm quan và phương pháp phân tích thí nghiệm
- Lập chứng từ nhận hàng: Sau khi kiểm tra số lượng và chất lượng nếu lô hàng
đảm bảo thì tất cả nguyên vật liệu nhập kho phải ghi vào sổ đồng thời phải ghi chép số liệu vào thẻ kho để nắm tình hình xuất nhập và tồn kho
Mỗi lần nhập kho phải kiểm tra kỹ chứng từ.Nếu chứng từ giao hàng hợp lệ và phù hợp, người nhận hàng ký tên vào chứng từ giao hàng và hóa đơn rồi hoàn lại cho người giao hàng Trường hợp nguyên vật liệu không đảm bảo số lượng, chất lượng hoặc không có chứng từ đi kèm thì phải tiến hành lập biên bản, tùy theo tình hình cụ thể xử lý
1.3.2.2 Chăm sóc và giữ gìn nguyên vật liệu
a Phân bố chất xếp nguyên vật liệu
Phân bố và chất xếp nguyên vật liệu hợp lý ở kho sẽ đảm bảo thuận tiện cho việc bảo quản, tiếp nhận và cấp phát nguyên vật liệu, đồng thời tận dụng tốt nhất diện tích
và dung tích kho
- Nguyên tắc phân bố và chất xếp:
+ Không gây ảnh hưởng xấu giữa mặt hàng này và mặt hàng khác Để thực hiện nguyên tắc này, khi phan bố phải căn cứ vào tính chất đặc điểm của nguyên vật liệu đưa vào bảo quản
+ Phân chia theo khu vực địa điểm cụ thể cho từng kiện hàng, từng nhóm hàng Mỗi khu vực bảo quản phải có sơ đồ đánh số hoặc ghi ký hiệu để dễ phân biệt và
- Xác định vị trí phân bố nguyên vật liệu: Vị trí phân bố nguyên vật liệu phải bảo quản thường được xác định tùy thuộc vào 4 yếu tố: thời gian lưu giữ trong kho, trọng lượng kích thước và hình khối của nguyên vật liệu
- Phương pháp chất xếp nguyên vật liệu;
+ Phương pháp đổ đống: áp dụng với nguyên vật liệu rời, không có bao bì
và đòi hỏi điều kiện bảo quản đặc biệt
Trang 17+Phương pháp xếp đống: thường áp dụng với nguyên vật liệu ở dạng từng
chiếc hoặc có bao bì đóng gói nhưng có hình dạng, độ cứng nhất định, có khối lượng đến mức độ nhất định đối với mặt hàng có kích thước giống nhau
+ Phương pháp xếp trên giá, giàn, bục, tủ: áp dụng với nguyên vật liệu có
nhiều kiểu, quy cách, kích thước, trọng lượng tương đối nhẹ, nguyên vật liệu không thể để lẫn lộn với nhau dễ sinh ra lầm lẫn
b Bảo quản
Nguyên liệu trong thời gian bảo quản tại kho, dưới ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài có thể bị giảm số lượng, chất lượng như:
Nhiệt độ, độ ẩm của môi trường:
- Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến sự biến đổi lý tính, hóa tính của nhiều loại nguyên vật liệu trong quá trình dự trữ và bảo quản Vì vậy đòi hỏi cán bộ, nhân viên kho phải nắm vững đặc điểm khí hậu, nhiệt độ của vùng đặt kho Nếu kho có hệ thống máy điều hòa thì phải thường xuyên theo dõi để điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp
- Nhiệt độ, độ ẩm của không khí là quan trọng vì nó là môi trường bao quanh ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên đến nguyên vật liệu trong kho Nhiệt độ tăng hay giảm thì bản thân nguyên vật liệu cũng tăng giảm theo Nhiệt độ cao làm cho một số hàng hóa bị biến chất, tự bốc cháy và sinh nổ
- Biện pháp hạn chế nhiệt độ cao: lợi dụng khí hậu thiên nhiên để thông hơi, thông gió; hạn chế bớt nhiệt độ bên ngoài truyền vào kho, hạn chế ánh sang trực tiếp; trồng nhiều cây xanh quanh kho…
- Biện pháp hạn chế độ ẩm: thông gió để hạ bớt độ ẩm; dùng chất hóa học để hút
ẩm (CaCl, Silicagen)…
Côn trùng và gặm nhấm:
- Là nguyên nhân gây ra sự biến đổi về chất, hư hỏng của nguyên vật liệu Muốn chống côn trùng và vật gặm nhấm gây phá hoại thì cần nghiên cứu quy luật hoạt động, quy luật sinh sản của đối tượng phá hoại từ đó có cách phòng trừ hiệu quả nhất
- Các biện pháp phòng chống:
+ Kho sạch sẽ, vệ sinh, ngăn nắp.
+ Khi nhập nguyên liệu vào kho phải kiểm tra kỹ Nếu phát hiện có bẩn,
ẩm, bao bì bị hư hỏng, bị côn trùng phá hoại thì phải tách riêng và làm vệ sinh trước khi đưa vào bảo quản
+ Phải có phương tiện, dụng cụ, hóa chất để tiêu diệt côn trùng nhưng chú ý
sự ảnh hưởng của hóa chất đến người và nguyên liệu
+ Sử dụng nhiệt độ cao hoặc thấp để tiêu diệt côn trùng, nhiệt độ thích nghi
của nhiều loại côn trùng là 18o
C-32oC Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ hạn chế sự phát triển và sinh sản của chúng
Sự quản lý: để bảo quản tốt nguyên vật liệu trong kho thì phải duy trì chế độ
kiểm tra thường xuyên để kịp thời phát hiện hư hỏng nhằm có biện pháp khắc phục hiệu quả
Trang 18Công tác phòng cháy chữa cháy: cháy là hiện tượng thường dễ xảy ra do sơ xuất
trong sản xuất và sinh hoạt gây tổn thất nghiêm trọng tài sản của doanh nghiệp và toàn
xã hội, do đó phòng cháy chữa cháy là công tác cần được quan tâm đặc biệt
- Những biện pháp phòng cháy chữa cháy chủ yếu là:
+ Đối với kho, khi thiết kế và lựa chọn đặc điểm xây dựng, chọn vật liệu
xây dựng phải đảm bảo yêu cầu phòng cháy và thuận tiện khi chữa cháy
+ Trong bảo quản, phân bố, chất xếp nguyên vật liệu phải thuận tiện cho
công tác kiểm tra, vệ sinh và chữa cháy Làm tốt công tác chống nóng cho nguyên vật liệu để ngăn nguồn phát nhiệt
+ Về tổ chức, xây dựng nội quy phòng cháy, chữa cháy; có đầy đủ các
phương tiện phòng cháy chữa cháy và báo động; thường xuyên kiểm tra kho hàng, quản lý chặt chẽ nguồn lửa
1.3.2.3 Nghiệp vụ cấp phát nguyên vật liệu
Cấp phát nguyên vật liệu là hình thức chuyển nguyên vật liệu từ kho xuống các
bộ phận sản xuất Việc cấp phát một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu quả cao năng suất lao động của công nhân, máy móc thiết bị làm cho sản xuất được tiến hành liên tục, từ đó làm tăng chất lượng sản phẩm đồng thời hạ giá thành sản phẩm
Việc cấp phát theo yêu cầu của bộ phận sản xuất:Căn cứ vào yêu cầu của nguyên vật liệu ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất báo trước cho bộ phận cấp phát của kho
từ 1 đến 3 ngày để tiến hành cấp phát Số lượng nguyên vật liệu được yêu cầu được tính toán dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định mức tiêu dung nguyên vật liệu
mà doanh nghiệp đó tiêu dùng
- Ưu điểm: Đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất đối với từng bộ phận của doanh nghiệp, tránh những lãng phí và hư hỏng không cần thiết
- Nhược điểm: Bộ phận cấp phát của kho chỉ biết được yêu cầu của bộ phận sản xuất trong thời gian ngắn, việc cấp phát kiểm tra tình hình sử dụng gặp nhiều khó khan, thiếu kế hoạch và chủ động cho từng bộ phận cấp phát
Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức):Đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủ động cho từng bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát Dựa vào khối lượng sản xuất và định mức tiêu dùng nguyên vật liệu trong kỳ kế hoạch, kho cấp phát nguyên vật liệu cho các bộ phận.Sau từng kỳ sản xuất, doanh nghiệp quyết đoán vật tư nội bộ nhằm so sánh sô sản phẩm được sản xuất ra với số lượng nguyên vật liệu được tiêu dung Trường hợp này thừa hay thiếu sẽ được giải quyết một cách hợp lý và cụ thể căn cứ vào một số tác động khách quan khác Thực tế cho thấy hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao, giúp cho việc giám sát hạch toán tiêu dùng nguyên vật liệu chính xác Bộ phận cấp phát có thể chủ động triển khai việc chuẩn bị nguyên vật liệu một cách chủ động, có kế hoạch, giảm bớt thủ tục giấy tờ…Do vậy, hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất tương đối ổn định và có hệ thống định mức tiên tiến, có kế hoạch sản xuất
1.3.2.4 Kiểm kê
Nội dung của công tác kiểm kê:
Trang 19- Kiểm tra tình hình công tác quản lý kho về mặt chấp hành các chính sách chế
- Kiểm kê định kỳ: tiến hành kiểm tra sau một khoảng thời gian nhất định Quá trình hoạt động có những mặt, khâu công việc luôn vận động định kỳ phải kiểm tra để
có cách khắc phục trong kỳ tiếp theo
- Kiểm tra một hoặc nhiều bộ phận: kiểm tra giới hạn ở một mặt công tác nào đó hoặc bộ phận nào đó
- Tổng kiểm kê: kiểm kê toàn diện các mặt công tác hoặc kiểm kê toàn bộ các bộ phận thuộc kho quản lý
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DỰ TRỮ TẠI TỔNG
CÔNGTY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ 2.1 Tổng quan về Tổng Công ty Cổ phần dệt May Hòa Thọ
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ
Thông tin về Công ty
Tên đầy đủ: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ
Địa chỉ: 36 Ông Ích Đường, Q Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng
Điện thoại, fax: 0511.3817142- 3846290- Fax: 0511.3846216
Tên viết tắt: Hoa Tho Corporation
Giấy phép kinh doanh: 0400101556
Năm cấp phép: 14/09/1998
Năm đạt Hàng Việt Nam chất lượng cao: 2008, 2012, 2013, 2014, 2015
Sản Phẩm đạt Hàng Việt Nam chất lượng cao: Ngành may – Dệt
Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ là một thành viên của Tập Đoàn Dệt May Việt Nam có trụ sở chính đặt tại số 36- Ông Ích Đường – Phường Hòa Thọ Đông – Quận Cẩm Lệ - Thành phố Đà Nẵng, cách sân bay quốc tế Đà Nẵng và Cảng Đà Nẵng khoảng 15km
Sản phẩm Dệt May Hòa Thọ đã có mặt hầu hết các thị trường trên thế giới như Hoa kỳ, EU, Nhật Bản, Trung Đông và Nam Mỹ…thông qua các nhà nhập khẩu lớn tại nhiều nước
Với hơn 11000 lao động là cán bộ quản lý, các nhà thiết kế, kỹ thuật và công nhân may có tay nghề cao cùng với việc đầu tư cơ sở vật chất hiện đại đã sản xuất 10 triệu sản phẩm trên năm
Dệt May Hòa Thọ đã thực sự trở thành một trong những doanh nghiệp may lớn nhất của ngành Dệt May Việt Nam
Quá trình phát triển của Công Ty Năm 1962:
Được thành lập từ năm 1962, tiền thân có tên là Nhà máy Dệt Hòa Thọ (SICOVINA) thuộc Công ty Kỹ nghệ Bông vải Việt Nam Năm 1975, khi thành phố
Đà Nẵng được giải phóng, nhà máy Dệt Hòa Thọ được chính quyền tiếp quân và đi vào hoạt động trở lại vào ngày 21/04/1975 Năm 1993:
Đổi tên thành lập doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Dệt Hòa Thọ theo quyết định thành lập số 241/TCLĐ ngày 24/03/1993 của Bộ Công nghiệp nhẹ
Năm 2005: Chuyển thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt May Hòa Thọ theo quyết định số 200/2005/QĐ-TTg ngày 08/08/2015 của thủ tướng chính phủ
Năm 2006: Ngày 15/11/2006 chuyển thành Công ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ theo quyết định số 3252/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01 tháng 02 năm 2007
Trang 21Tên giao dịch đối ngoại: HOATHO CORPORATION.
Tên viết tắt: HOATHO CORP
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ
a Chức năng
Tổng Công ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực may mặc nên phải luôn đảm bảo chất lượng hàng hóa để nâng cao uy tín của công ty đối với khách hàng và đối tác Bên cạnh đó, công ty phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình đối với nhà nước, xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống cán bộ và nhân viên.Thực hiện sản xuất các mặt hàng đồng phục bảo hộ, áo vest, áo Jacket nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân, tổ chức và xã hội
Xây dựng.phát triển Tổng Công ty thành một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
đa ngành, có tiềm lực tài chính và trình độ kỹ thuật - công nghệ tiên tiến đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Dệt May hiện đại
Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận có được của Tổng Công ty cho các Cổ đông, nâng cao giá trị Tổng Công ty và không ngừng cải thiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước
Xây dựng Tổng Công ty Dệt May Hòa Thọ trở thành một trong những trung tâm Dệt May của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á Phát triển bền vững hiệu quả trên cơ
sở công nghệ hiện đại, hệ thống quản lý chất lượng, quản lý lao động quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế: xanh, sạch, công khai minh bạch và thân thiện với môi trường