1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG

54 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 833,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG TRONG sản XUẤT tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại đà NẴNG

Trang 1

CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUÁT

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI ĐÀ NẴNG

Giảng viên hướng dẫn : LÊ THỊ MỸ DUNG Sinh viên thực hiện : HỒ VĂN THANH Chuyên ngành :Quản Trị DNCN

ĐÀ NẴNG, tháng 6 năm 2017

Trang 2

i

LỜI CẢM ƠN

Với xu thế toàn cầu hóa hiện nay kết hợp với nền kinh tế mở, các Công ty mở

ra ngày càng nhiều và có sự cạnh tranh rất lớn Do đó, để tồn tại và phát triển các Công ty phải đặt ra mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực và trình độ của Công ty mình, phải luôn tạo cho mình thế chủ động trong sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất Muốn làm được như vậy thì các Công ty nói chung và Công ty cổ phần Sản Xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng nói riêng phải có biện pháp cụ thể để có thể thu thập đầy đủ, cập nhật thông tin để đưa ra quyết định đúng đắn, kịp thời, phù hợp

Vì vậy công tác đãi ngộ lao động trong sản xuất có một vai trò rất quan trọng

Sau ba năm liền học tập, cũng như bao sinh viên khác ai cũng muốn có kiến thức rộng và chắc chắn, nhưng do lần đầu tiên ra thực tế và thời gian thực tập có hạn nên việc vận dụng giữa lý thuyết với thực tế còn gặp nhiều khó khăn nên chắc chắn không thể tránh những thiếu xót Vì vậy kính mong quý thầy cô, các cô chú, các anh chị đóng góp ý kiến để chúng em có thể nắm bắt kịp thời và hiểu sâu hơn về công tác đãi ngộ lao động trong sản xuất để hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập tốt nghiệp cũng như có được sự hiểu biết cho công việc của em trong tương lai

Em xin gởi lời cảm ơn đến cô LÊ THỊ MỸ DUNG và quý thầy cô Trường Cao

Đẳng Thương Mại Đà Nẵng Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng, cùng quý anh(chị ) phòng Nhân Sự của công ty đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp số liệu cho em trong suốt thực gian thực tập

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô Trường Cao Đẳng Thương Mại Đà Nẵng cùng toàn thể cô chú anh chị phòng nhân sựCông ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt và ngày càng thành công hơn nữa trong sự nghiệp để đóng góp xây dựng đất nước Việt Nam càng giàu mạnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

ii

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

Trang 4

iii

DANH SÁCH SƠ ĐỒ HÌNH SỬ DỤNG

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 5

iv

DANH SÁCH BẢNG SỬ DỤNG

2.3 Cơ cấu lao động của công ty năm 2014 -2016 21

2.6 Phiếu thanh toán tiền lương tháng 4 năm 2017 25

Trang 6

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG ii

DANH SÁCH SƠ ĐỒ HÌNH SỬ DỤNG ii

DANH SÁCH BẢNG SỬ DỤNG iv

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT 2

1.1 Khái quát về đãi ngộ lao động trong sản xuất 2

1.1.1 Khái niệm về đãi ngộ lao động 2

1.1.2 Vai trò của đãi ngộ lao động 2

1.2 Đãi ngộ bằng hình thức tài chính 2

1.2.1 Tiền lương 2

1.2.1.1 Khái niệm về tiền lương 2

1.2.1.2 Ý nghĩa của tiền lương 3

1.2.1.3 Mục tiêu của hệ thống tiền lương 3

1.2.1.4 Các hình thức trả lương 4

1.2.2 Các khoản ngoài lương 9

1.2.2.1 Phụ cấp lương 9

1.2.2.2 Tiền thưởng 9

1.2.2.3 Phúc lợi 10

1.3.Đãi ngộ hình thức phi tài chính 10

1.3.1 Đãi ngộ thông qua công việc 10

1.3.2 Đãi ngộ thông qua môi trường 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG 11

2.1 Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần sản xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng 11

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình hình thành và phát triển của công ty 11

2.1.1.1 Lịch sử hình thành 11

Trang 7

vi

2.1.2 Chức nhiệm, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty 13

2.1.2.1 Chức năng 13

2.1.2.2 Nhiệm vụ 14

2.1.3.3 Cơ cấu tổ chức 14

2.1.3 Đặc điẻm môi trường kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng 15

2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh 15

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng 15

2.1.4.1 Về doanh thu 15

2.1.4.2 Về thị phần 16

2.1.4.3 Về lợi nhuận 16

2.1.5 Những thuận lợi khó khăn tại Công Ty Sản Xuất THương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng 16

2.1.5.1 Thuận lợi 16

2.1.5.2 Khó khăn 17

2.2 Thực trạng về công tác đãi ngộ tại công ty Cổ Phần Sản xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng 17

2.2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến hình thức đãi ngộ tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng 17

2.2.1.1 Khả năng tài chính của công ty 17

2.2.1.3 Tính chất công việc 20

2.2.2 Thực trạng và hình thức đãi ngộ tại Công Ty Cổ Phần Sãn Xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng 21

2.2.2.1 Quy mô và cơ cấu lao động tại công ty 21

2.2.2.2 Hình thức trả lương của công ty 22

c.Tiền lương theo thời gian thâm niên 25

2.2.2.4 Các khoản trích theo lương 27

2.2.2.5 Chế độ thưởng 29

2.2.2.6 Các khoản tiền trợ cấp và phụ cấp 29

Trang 8

vii

2.2.7 Các hình thức đãi ngộ phi tài chính 30

2.3 Đánh giá nhận xét về công tác đãi ngộ tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Đằng Nẵng 30

2.3.1 Những kết quả đạt được 30

2.3.2 Những nguyên nhân và hạn chế của công tác đãi ngộ tại công ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng 31

2.3.2.1 Nguyên nhân 31

2.3.2.2 Hạn chế 31

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG 33

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 33

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền đãi ngộ lao động tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng 33

3.2.1 Hoàn thiện công tác trả lương 33

3.2.3 Hoàn thiện và đa dạng hóa các chế độ phúc lợi và các dịch vụ 36

3.2.3 Hoàn thiện cách thức thực hiện đãi ngộ phi tài chính 37

KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, khi mà tất cả các loại hình kinh doanh đều được tự do phát triển thì hiệu quả kinh tế luôn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Tuy nhiên để đạt được hiệu quả kinh tế cao thì các nhà quản lý của doanh nghiệp cần phải giải quyết một cách khoa học nhiều vấn đề cụ thể như: tài chính, con người, thị trường, kỹ thuật Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt của nền kinh

tế thị trường đã làm cho các doanh nghiệp nhìn nhận một cách khách quan hơn về nhân tố con người, nhân tố này ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tồn tại và phát triển doanh nghiệp

Để có một lực lương lao động dày dặn kinh nghiệm của Công Ty Cố Phần

SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng, đã vạch ra các kế sách và áp dụng các phương thức đãi ngộ lao động một cách hiệu quả đã mang lại nhiều thành công cho Công ty Tuy nhiên việc đãi ngộ lao động không hề đơn giản, nó bao gồm nhiều vấn đề như tâm lý, sinh lý, xã hội, đạo đức…, việc đãi ngộ lao động là một việc khoa học đồng thời cũng là nghệ thuật Là khoa học thì ai trong chúng ta cũng có khả năng nắm vững được nhưng nó còn là nghệ thuật, mà nghệ thuật thì không phải ai cũng áp dụng được Vì vậy nên em

chọn nghiên cứu đề tài: “Công tác đãi ngộ lao động trong sản xuất tại Công Ty CP

SX - TM Hữu Nghị Đà Nẵng” để hoàn thành chuyên đề thực tập của mình Đây là

công việc mà em đã được nghiên cứu trong quá trình học tập và cũng là vấn đề cấp thiết của các doanh nghiệp hiện nay nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường

Đề tài bao gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đãi ngộ lao động trong sản xuất

Chương 2: Thực trạng về công tác đãi ngộ lao đông trong sản xuất tai Công Ty

CP SX - TM Đà Nẵng

Chương 3:Một số biện pháp nhằm hoàn thành công tác đãi ngộ lao động trong sản xuất tại công ty CP SX - TM Hữu nghi Đà Nẵng

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ LAO ĐỘNG

TRONG SẢN XUẤT 1.1 Khái quát về đãi ngộ lao động trong sản xuất

1.1.1 Khái niệm về đãi ngộ lao động

Đãi ngộ lao động trong sản xuất là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp Đãi ngộ lao động trong sản xuất là một quá trình: mọi nhà quản trị đều có trách nhiệm về đãi ngộ lao động từ việc xây dựng các chính sách đãi ngộ đến việc tổ chức thực hiện công tác đãi ngộ trong doanh nghiệp Đãi ngộ lao động phải hướng tới việc thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động Đãi ngộ nhân sự giúp đạt được mục tiêu của doanh nghiệp thông

qua lao động có hiệu quả của đội ngũ lao động

1.1.2 Vai trò của đãi ngộ lao động

Đãi ngộ lao động trong sản xuất có vai trò quan trọng đối với người lao động Đãi ngộ lao động tạo điều kiệm để họ nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, từ đó tạo động lực kích thích người lao động làm việc với hiệu quả cao nhất Đối với doanh nghiệp - đãi ngộ lao động là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đãi ngộ lao động góp phần duy trì nguồn nhân lực

ổn định, có chất lượng cho doanh nghiệp Đãi ngộ lao động giúp nâng cao hiệu quả các chức năng quản trị nhân sự khác trong doanh nghiệp

1.2 Đãi ngộ bằng hình thức tài chính

1.2.1 Tiền lương

1.2.1.1 Khái niệm về tiền lương

Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong

nền kinh tế thị trường

Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bị pháp luật ngăn cấm Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên được hưởng

từ công việc.Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả

Trang 11

cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ được pháp

luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động

Tiền lương cơ bản: Là tiền lương được chính thức ghi trong các hợp đồng lao

động, các quyết định về lương hay qua các thỏa thuận chính thức

Tiền lương cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan trọng của công việc mà người lao động đảm nhận

Tiền lương tối thiểu: Là một chế định quan trọng bậc nhất của luật pháp nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động,nhất là trong nền kinh tế thị trường, cung lao động lớn hơn cầu

Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế: Tiền lương trả cho người lao động hình thức tiền tệ là tiền lương danh nghĩa

1.2.1.2 Ý nghĩa của tiền lương

a Đối với người lao động

Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhậpcủa người lao động, giúp cho họ

và gia đình trang trải chi tiêu, sinh hoạt và dịch vụ cần thiết

Tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người la động trong gia đình,trong doanh nghiệp và đối với xã hội Khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ tạo ra động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với doanh nghiệp thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho doanh nghiệp

b Đối với doanh nghiệp

Tiền lương là một phần quan trọng của chi phí sản xuất Tăng tiền lương sẽ ảnh hưởng đến chi phí, giá thành và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường

Tiền lương là công cụ để duy trì, giữ gìn và thu hút những người lao động có khả năng phù hợp với công việc của doanh nghiêp

Tiền lương cùng với các công cụ đãi ngộ là công cụ đẻ quản lý chiến lược nguồn nhân lực và có ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.2.1.3 Mục tiêu của hệ thống tiền lương

a Thu hút lao động

Ứng viên đi tìm việc thường không biết chính xác mức lương cho những công

Trang 12

lợi ích từ công việc nhưng phúc lợi, khen thưởng, cơ hội thăng tiến, thú vị của công việc trong các doanh nghiệp khác nhau Tuy nhiên, mức lương doanh nghiệp đề nghị thường là một trong những yếu tố cơ bản nhất cho từng ứng viên quyết định có chấp nhận việc làm ở doanh nghiệp hay không Các doanh nghiệp càng trả lương cao càng

có khả năng thu hút được những ứng viên giỏi từ trên thị trường địa phương

b Duy trì người lao động giỏi

Để duy trì được những người lao động giỏi cho doanh nghiệp, trả lương cao chưa đủ mà còn phải thể hiện tính công bằng trong nội bộ doanh nghiệp Khi người lao động nhận thấy rằng doanh nghiệp trả lương cho họ không công bằng, Họ sẽ thường cảm thấy khó chịu, bị ức chế và chán nản, thậm chí rời bỏ doanh nghiệp Tính công bằng trong trả lương thể hiện không chỉ ở sự công bằng giữa những ngời lao động thực hiện cùng công việc, có kết quả tương đương, không phân biệt giới tính, dân tộc, màu

da, nguồn gốc gia đình mà còn có sự công bằng giữa những công việc có tầm quan trọng, yêu cầu mức độ phức tạp, kỹ năng thực hiện tương đương hoặc giữa những người lao động làm việc trong những bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp

c Kích thích, động viên người lao dộng

Tất cả các yếu tố cấu thành trong thu nhập của người lao động cần được sử dụng có hiệu quả nhằ taọ ra động lực kích thích cao nhất đối với người lao động Người lao động thường mong đợi những cố gắng và kết quả thực hiện công việc của

họ sẽ được đánh giá và khen thưởng xứng đáng Những mong đợi này sẽ hình thành và xác định mục tiêu, mức độ thực hiện công việc người lao động cần đạt được trong tương lai Nếu các chính sách và hoạt động quản trị trong doanh nghiệp để cho người lao động thấy rằng sự cố gắng làm việc nữa, dần dần, có thể hình thành tính ỳ, thụ động trong tất cả người lao động trong doanh nghiệp

1.2.1.4 Các hình thức trả lương

a Trả lương theo thời gian

Là tiền lương thanh toán cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc và trình độ chuyên môn của họ

Tiền lương theo thời gian thường được áp dụng cho các công việc sản xuất nhưng không định mức được cụ thể, những công việc mà khối lượng hoàn thành không xác định được, các công việc đòi hỏi chất lượng cao và chất lượng phụ thụôc

Trang 13

chủ yếu vào máy móc thiết bị, những công việc cần thiết phải trả lương theo thời gian

để đảm bảo chất lượng sản phẩm

Ưu điểm của cách trả lương theo thời gian là dễ hiểu, dễ quản lý, tại điều kiện cho cả người quản lý và công nhân Nhược điểm chính của hình thức trả lương này là không gắn giũa chất lượng và số lượng lao động mà người lao động đã tiêu hao trong quá trình thực hiện công việc Chính vì thế hình thức trả lương này không kích thích người lao động thi đua sáng tạo đẻ có thể đạt được hiệu quả cao hơn Tuy nhiên, nhược điểm này có thể khắc phục được nhờ chế độ thưởng Do vậy, trả lương theo thời gian có thể được thực hiện ở hai chế độ:

 Trả lương theo thời gian giản đơn

Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu

Tiền lương tháng là tiền lương được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các tháng lương, được tính và trả có định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công người lao động chức

Tiền lương phải trả trong tháng đối với DNNN:

+ Mức llương tháng = Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * ( hệ số lương + tổng hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định)

Tiền lương phải trả trong tháng đối với các đơn vị khác:

+ Lương tháng = [( Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * ( hệ số lương + hệ

số các khoản phụ cấp được tính theo quy định)/ số ngày làm việc trong tháng theo quy định ] * số ngày làm việc thực tế trong tháng

Lương tuần là tiền lương được;tính trả cho một tuần làm việc:

+ Lương tuần = ( mức lương tháng * 12)/52

Lương ngày là lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời goan hoặc trả lương cho người lao động trong thời gian học tập, hội họp, hay nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn

Lương ngày = Mức lương tháng / số ngày làm việc theo quy định ( 22 hoặc 26)

Trang 14

Lương giờ là lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để trả cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm

Lương giờ = Mức lương ngày / số giờ làm việc quy định (8 giờ)trả lương theo thời gian có thưởng

Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ trong tiền lương sản xuất kinh doanh như: Thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm NVL, nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao

Trả lương theo thời gian có thưởng = trả lương theo thời gian giản đơn + các khoản tiền thưởng

Nhận xét: Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa trên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụ của họ Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán Nhược điểm: chưa chú ý đến chất lương lao động, chưa gắn với kết quả lao động cuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động

b Trả lương theo sản phẩm

Với mục tiêu khuyến khích tăng năng suất lao dộng, người lao động còn có thể được trả lương theo số lượng sản phẩm mà họ sản xuất ra

Trong hình thức này tiền lương của người lao động sẽ phụ thuộc trực tiếp vào

số lượng đơn vị sản phẩm sản xuất ra và đơn giá trả công cho một đơn vị sản phẩm

Hình thức trả lương này tạo sự kích thích cao đối với người lao động, động viên mạnh mẽ họ hoàn thành tốt công việc được giao Nó cũng khuyến khích người lao động, học tập, nâng cao trình độ lành nghề để qua đó tăng năng suất lao động nhờ

đó mà tiền lương được trả cao Tuy nhiên tiền lương trả theo sản phẩm có thể dẫn đến tình trạng người lao động ít chú ý đến chất lượng, sản phẩm, không khuyến khích việc tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo vệ máy mó thiết bị và có thể làm giảm tính tập thể giữa các người lao động

Điều kiện để thực hiện trả lương theo sản phẩm bao gồm:

- Phải xây dựng các mức lao động căn cứ khoa hoc để tạo điều kiện tính toán các đơn giá trả lương chính xác

Trang 15

- Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm được sản xuất ra vì thu nhập của người lao động phụ thuộc vào số lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng đã sản xuất và đơn giá

- Tổ chức và phụ vụ tốt nơi làm việc để hạn chế tối đa thời gian ngừng việc, tạo điều kiện để người lao động hoàn thành và hoàn thành vượt -mức lao động

- Làm tốt công tác giáo dục ý thức trách nhiệm và đánh giá thực hiện công việc đối với người lao động để trách tình trạng chỉ chú ý đến số lượng mà không chú ý đến chất lượng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu máy móc thiết bị

Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp mà còn nhiều cách trả lương sản phẩm khác nhau Các chế độ tiền lương theo sản phẩm thường được áp dụng trong sản xuất là:

Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Là chế độ trả lương này thường được áp dụng đối với những công nhân sản xuất chính mà công việc của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách

cụ thể và riêng biệt Tùy vào điều kiện sản xuất và quan điểm khuyến khích lao dộng của doanh nghiệp, người lao động có thể được trả lương theo đơn giá cố định, lũy tiến hay lũy thoái

Đơn giá cố định được tính theo công thức sau:

T : Mức thời gian ( tính theo giờ )

Tiền lương của công nhân được tính theo công thức: TL = ĐG*Qtt

Trang 16

nhưng lắp ráp các thiết bị, sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dây chuyền, trông nom máy móc liên hợp

Đơn giá được tính theo công thức:Ti

Đ𝐆 = 𝐧𝐢=𝟏𝐋𝐢

𝐐Hoặc Đ𝐆 = 𝐧 𝐋𝐢

𝐢=𝟏 *Ti hoặc ĐG = 𝐋 *TTrong đó

Li : Lương cấp bậc của công việc i

Ti : Mức thời gian của công việc bậc i

n: Số công việc trong tổ

L : Lương cấp bậc công việc bình quân của của tổ

T: Mức thời gian của sản phẩm

Tiền lương của cả tổ cũng được tính theo công thức TL=ĐG × Qtt

• Trả lương theo sản phẩm giấp tiếp: Là hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của họ có ảnh hưởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chunhs hưởng tiền lương theo sản phẩm công nhân, sữa chữa, phụ vụ máy, công nhân điều chỉnh thiết bị

Công thức tính đơn giá:

Đ𝐆 = 𝐋

𝐌 𝐐Trong đó

ĐG: Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp

L: Lương cấp bậc vủa công nhân phụ

Q: Mức sản lượng của công nhân chính

M: Số máy phục vụ cùng lọai của công nhân phụ

Tiền lương trả theo sản phẩm thưởng tính theo công thức sau

Lth =𝐋 +𝐋(𝐦.𝐡)

𝟏𝟎𝟎Trong đó

L : Tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định

Trang 17

m : % Tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu

h : % Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu

• Trả lương theo sản phẩm khoán

Hình thức trả lương khoán áp dụng trong những việc nếu giao tưng chi tiết,từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định

Hình thức trả công khoán khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn mà vẫn đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp đồng khoán chặt chẽ

1.2.2 Các khoản ngoài lương

1.2.2.1 Phụ cấp lương

a Phụ cấp trách nhiệm

Là khoản tiền thưởng cho người lao động do họ đảm bảo nhận thêm trách nhiệm hoặc là việc trong các điều kiện không bình thường

b Phụ cấp độc hại nguy hiểm

Áp dụng đối với những nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm chưa xác định được trong mức lương

- Thưởng năng suất, chất lượng

Trang 18

- Thưởng sáng kiến

1.2.2.3 Phúc lợi

a Bảo hiểm xã hội

Là biện pháp bảo đảm, thay đổi hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động do gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm thông qua một quỹ tiền tệ được tập trung từ sự đóng góp của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an sinh xã hội Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội ở mỗi nước

b Bảo hiểm thất nghiêp

Là chính sách để người thất nghiệp nhanh chóng trở lại thị trường lao động, đồng thời thay thế bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất thu nhập khi thất nghiệp

c Bảo hiểm y tế

Dùng để tài trợ lao động có tham gia đóng góp các quỹ hoạt động khám chữa bệnh theo quy định hiện hành Bảo hiểm xã hội được hình thành theo 2 nguồn: người lao dộng và người sử dụng lao động

1.3.Đãi ngộ hình thức phi tài chính

1.3.1 Đãi ngộ thông qua công việc

Đối với người lao động trong doanh nghiệp, cộng việc được hiểu là những hoạt động cần thiết mà họ được tổ chức giao cho và họ có nghĩa vụ phải hoàn thành Công việc mà người lao động phải thực hiện có ý nghĩa rất quan trọng vì nó gắn liền với mục đích và động cơ của họ.Tính chất, đặc điểm, nội dung và tiêu chuẩn của công việc

là những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ dến kết quả thực hiện công việc của người lao động

1.3.2 Đãi ngộ thông qua môi trường

Đãi ngộ thông qua môi trường là việc được thực hiện dưới các hình thức: Tạo dựng không khí làm việc ,quy định và tạo dựng các quan hệ ưng xử giữa các thành viên trong nhóm làm việc; đảm bảo điều kiện vệ sinh và an toàn lao động ;tổ chức các

phong trào văn hóa, thể dục thể thao;hỗ trợ các hoạt động đoàn thể

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ

- Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các loại giày dép và vật tư các loại

- Mua bán, khai thác cho thuê tài sản, đất đai và bất động sản

2.1.1.2 Quá trình phát triển

Công ty cổ phần sản xuất thương mại Hữu Nghị Đà Nẵng được thành lập và phát triển qua các giai đoạn:

 Giai đoạn 1:

Ngày 03/02/1997 Xí nghiệp hợp doanh Tẩy-Nhuộm-In hoa ra đời, trụ sở đặt tại

số 5 Núi Thành Đà Nẵng, tại đây xí nghiệp có nhiệm vụ hoàn tất các loại vải bán thành phẩm với 50 cán bộ công nhân viên Vào tháng 05/1982 UBND Tỉnh QNĐN ra quyết định hợp nhất Xí nghiệp Dệt Hòa Khánh, Xí nghiệp hợp doanh Tẩy-Nhuộm-In hoa và

Xí nghiệp gia công Dệt QN-ĐN thành Xí nghiệp Liên hợp Dệt QN-ĐN có trụ sở tại Hòa Khánh, Hòa Vang, QNĐN

Trang 20

Tháng 10/1986 Xí nghiệp liên hợp Dệt QNĐN được UBND tỉnh QN-ĐN tách

ra thành hai đơn vị: Nhà máy Dệt Hòa Khánh và Nhà máy Dệt-Nhuộm QN-ĐN

Nhà máy Dệt-Nhuộm QN-ĐN có trụ sở đặt tại 53 Núi Thành, Đà Nẵng

Đến tháng 10/1992, UBND tỉnh QNĐN đã ra quyết định số 2994/QĐ-UB ngày 24/10/1992 thành lập Công ty Dệt Hữu Nghị Đà Nẵng trên cơ sở sát nhập các đơn vị:

Xí nghiệp Dệt Kim Đà Nẵng, Xí nghiệp giày da ĐN, Nhà máy Dệt-Nhuộm

QN-ĐN

Theo quyết định số 04/ QĐUB ngày 04/01/1995 của Chủ tịch UBND tỉnh QNĐN đổi tên Công ty Dệt Hữu Nghị Đà Nẵng nhằm mở rộng cơ cấu sản phẩm, ngành hàng sản xuất – kinh doanh Tên giao dịch là HUNEXCO Từ đó đến nay, hàng năm các chỉ tiêu kinh tế luôn đạt năm sau cao hơn năm trước

 Giai đoạn 3

Tháng 10/2002, Công ty đã chuyển đến Khu Công Nghiệp Đà Nẵng với tổng chi phí đầu tư hơn 36 tỉ đồng, tại đây Công ty có được cơ ngơi khang trang, hiện đại phù hợp với quy trình công nghệ đặc thù của ngành, được các khách hàng đánh giá cao Cùng với việc Công ty đạt giấy chứng nhận ISO 9001-2000 đã ngày càng khẳng định chỗ đứng của Công ty trên thị trường

 Giai đoạn 4:

Tháng 11/2008, Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng được thành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng theo quyết định số 4848/QĐ-UBND do UBND TP Đà Nẵng ký ngày 19/06/2008

Ngày 01/12/2008, Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần và trở thành Công ty đại chúng từ ngày 07/01/2009 theo thông báo của ủy ban chứng khoán nhà nước Công ty hiện đang là thành viên của hiệp hội da giày Việt Nam

Trang 21

2.1.2 Chức nhiệm, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2.1 Chức năng

Ban Giám đốc điều hành

Phó tổng giám đốc điều hành: Được Tổng giám đốc ủy quyền điều hành mọi hoạt động tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

Phó tổng giám đốc nội chính: Phụ trách các lĩnh vực về nội chính, chính sách chế độ người lao động

Các phòng ban chức năng, phòng máy trực thuộc công ty

Trong năm 2015, công ty có 4 phòng ban chức năng và 3 nhà máy sản xuất

Phòng Hệ thống - Định mức - Lao động tiền lương- Chính sách

Chức năng, nhiệm vụ: Quản lý lao động, tiền lương, công tác hành chính, bảo

vệ, phòng cháy chữa cháy, đời sống, y tế, vệ sinh công nghiệp

Phòng Kế hoạch điều độ sản xuất

Chức năng, nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng, cân đối vật tư

và tổ chức điều hành sản xuất

Phòng Kế toán –Tài chính

Chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán trong toàn Công ty theo các quy định hiện hành của pháp luật; lập kế hoạch tài chính và quản lý vốn, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành theo định kỳ báo cáo Tổng Giám đốc

Phòng Công nghệ - Thiết bị

Chức năng, nhiệm vụ: Quản lý hệ thống chất lượng, triển khai và giám sát công nghệ toàn nhà máy, quản lý toàn bộ tài sản; lập kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ tài sản; công tác an toàn lao động

Nhà máy may Hữu Nghị

Chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức và quản lý sản xuất sản phẩm công đoạn cắt, may

Nhà máy may Hội An

Chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức và quản lý sản xuất sản phẩm công đoạn cắt, may

Nhà máy gò

Chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức và quản lý sản xuất sản phẩm công đoạn gò hoàn thiện sản phẩm Nhà máy gò gồm có 2 phân xưởng: Phân xưởng gò dán và phân xưởng đế phun

Trang 22

- Nghiên cứu thị trường,mở rộng mạng lưới phân phối, tăng doanh thu, củng

cố phát triển công ty để đủ sức cạnh tranh trên thị trường

- Xây dựng các chiến lược kinh doanh trên cơ sở nắm bắt thị trường và năng lực kinh của công ty

- Hoạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ nhà nước quy định

- Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

- Xây dựng đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp phù hợp với sự phất triển của công ty

12

Phân xưởng may

13

Phân xưởng may

14

Phân xưởng may

15

Phân xưởng

gò 5

Phân xưởng

gò 6

Phân xưởng

gò phun

Trang 23

2.1.3 Đặc điẻm môi trường kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng

2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh

- Sản xuất, kinh doanh XNK các sản phẩm giày dép và vật tư các loại

- Các sản phẩm giày xuất khẩu

- Các dịch vụ nhà đất, cho thuê mặt bằng và tài sản

Sản phẩm của công ty:

Nhà máy hiện tại đang sản xuất 3 dòng sản phẩm chính là giày thể thao, giày chống thấm và giày phun đế

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng

2.1.4.1 Về doanh thu

Tốc độ tăng trưởng 2015/2014

Tốc độ tăng trưởng 2016/2015 Doanh

thu 62,155,392,979 69,773,202,054 81,433,895,706 12,25% 16,71% Chi

phí 45,509,981,698 47,026,627,791 497,780,054,103 3,33% 5,21% Lợi

nhuận 16,645,611,281 22,746,574,263 31,653,841,603 36,65% 39,155

Bảng 2.1: Bảng tóm tắt hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 24

Nhận xét:

Qua bảng trên nhìn tổng quan ta có thể thấy đa số các số liệu của năm sau luôn cao hơn năm trước, biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng năm sau so với năm trước mang dấu dương Nhận xét cụ thể về 3 loại như sau:

-Về doanh thu của công ty thì ta có thể thấy thì doanh thu năm 2015 tăng 12,25% so với năm 2014, đến năm 2016 thì tăng 16,71% so với năm 2015 điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty tốt thu về lợi nhuận cao, mỗi năm đều tăng

-Về chi phí của công ty thì tăng qua các năm như năm 2015 tăng 3,3% so với năm 2014, năm 2016 tăng 5,21% so với năm 2015 điều đó cho thấy công ty mở rộng quy mô kinh doanh nên cần nhiều lao động phổ thông nên sẽ phát sinh nhiều chi phí sẽ nhưng tăng không đáng kể

-Về lợi nhuận sau thuế của công ty có thể thấy thì lợi nhuận sau thuế cũng tăng qua các năm, năm 2015 tăng 36,65% so với năm 2014, năm 2016 tăng 39,15% so với năm 2015 Điều đó cho thấy công ty kinh doanh qua các có hiệu quả

2.1.4.2 Về thị phần

Doanh thu tăng qua các năm do công ty đã biết tìm kiếm khách hàng Duy trì mối quan hệ giữa các đối tác cũ, giữ vững thị trường mới và mở rộng quan hệ với khách hàng mới

2.1.4.3 Về lợi nhuận

Lợi nhuận trong doanh nghiệp gồm lợi nhuận bán hàng và cung ứng dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh,lợi nhuận khác Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận theo các hoạt động nhằm giúp cho công việc đánh giá một cách toàn diện và khách quan về kết quả kinh doanh

2.1.5 Những thuận lợi khó khăn tại Công Ty Sản Xuất THương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng

Trang 25

Hoạt động dưới sự chỉ đạo tận tình của giáo đốc và sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban đã giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao

Công ty sản xuất cho các đơn hàng từ nước ngoài nên không cần tìm hiểu nên không cần tìm hiểu về đặc điểm của khách hàng

Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động, sáng tạo, làm việc có hiệu quả

2.1.5.2 Khó khăn

Với tốc độ phát triển như hiện nay kéo theo nhu cầu về lực lượng lao động có tay nghề càng nhiều nên nhà máy nên nhà máy phải có một chính sách tuyển dụng và đạo tạo hiệu quả Sản lượng tập đoàn giao nhà máy ngày càng một tăng

Mã giày mới thay đổi liên tục nên nhà máy phải có biện pháp cụ thể đẻ tăng cao năng suất lao động để vừa đảm bảo thời gian làm việc và thu nhập cho người lao động

Đội ngũ nhân sự HRP , DPR, Quality còn mới và thiếu nên chưa có nhiều kinh nghiệm Công ty đã xây dựng đào tạo nâng cao và bổ sung

2.2 Thực trạng về công tác đãi ngộ tại công ty Cổ Phần Sản xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng

2.2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến hình thứcđãi ngộ tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Hữu Nghị Đà Nẵng

2.2.1.1 Khả năng tài chính của công ty

Bảng 2.2 Tổng kết tài sản nguồn vốn của Công ty từ năm 2014 đến 2016

Tăng trưởng2 015/2014

tăng trưởng 2016/20

15 A.TÀISẢN NGẮN

Trang 26

+ Khấu hao

50.252.442.9

-27

-63,07

46.162.966.9

-48

-29

54.287.89 3.892

15.657.80 -11,81 -0,8 -51,53

Trang 27

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy, tình hình tài chính của Công ty

có nhiều biến động trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2016

 Nhìn chung về tổng tài sản thì tổng tài sản năm 2015 tăng 199,78%so với năm

2014, tuy nhiên đến năm 2016 lại giảm so với 2015 cụ thể là 16,73% Xét về tài sản ngắn hạn thì các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất, cụ thể ở năm 2014 chiếm hơn 33%, nhưng đến năm 2015 tăng cao đến hơn 51%, năm 2016 lại giảm còn hơn 37%, cao hơn gấp nhiều lần so với các chỉ số còn lại trong tài sản ngắn hạn Trong đó là các khoản phải thu từ khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất, các khoản phải thu năm 2015tăng vọt tăng 206,93% so với năm 2014, vì ở thời điểm năm 2014 Công ty có nhiều đơn đặt hàng, đang gia công sản xuất giày thể thao xuất khẩu cho Tập đoàn giày Thái Bình để xuất khẩu qua các nước Châu Âu, Bắc Mỹ, các đơn hàng này chỉ được thanh toán một ít, số còn lại được đưa vào khoản mục phải thu khách hàng, chính vì thế nên các khoản phải thu tăng Về hàng tồn kho cũng có sự biến động Hàng tồn kho của Công ty bao gồm nguyên vật liệu để sản xuất, hàng đang sản xuất dang dở và hàng

đã hoàn chỉnh sẵn sàng đóng gói xuất đi.Như đã thấy trên bảng, hàng tồn kho năm

2014 cao hơn so với 2015 và 2016, năm 2014 đạt tới trên 600 triệu nhưng hai năm sau năm 2015 chỉ đạt trên 300 triệu giảm 45,3% so với năm 2014, năm 2016 chỉ tăng hơn 2% so với 2015, chúng ta phải để ý nhiều đến chỉ số này Hàng tồn kho càng lớn thì càng tốn kém trong việc bảo quản, quản lý nhưng ít quá cũng dễ dẫn đến tình trạng không đủ nguyên vật liệu hay sản phẩm để xuất đi.Như đã nhận xét ở trên, năm 2014 Công ty có nhiều đơn đạt hàng vì thế lượng hàng tồn kho cao là điều dĩ nhiên Đến năm 2015 thì xuất đi, nên lượng hàng tồn kho giảm so với 2014, và duy trì ở mức ổn định cho tới 2016 Về tài sản ngắn hạn khác của Công ty thì không có biến động nhiều, duy trì ở khoảng trên 1tỷ, bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, tài sản thiếu chờ xử

lý, tạm ứng, trong đó tạm ứng chiểm tỷ trọng cao nhất, hơn 60% trong tài sản ngắn hạn khác Về tài sản dài hạn, trong đó là giá trị ròng nhà máy và thiết bị năm 2015 giảm so với 2014 không đáng kể 10,2% do thanh lý, nhượng bán cả về tài sản cố định vô hình

và hữu hình và giá trị khấu hao tài sản qua sử dụng ngày một tăng, nhưng đến năm

Ngày đăng: 05/06/2018, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w