1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG

52 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG CÔNG tác đãi NGỘ LAO ĐỘNG tại CTY TNHH PI DANANG

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thời gian thực tập tại Công ty TNHH PI VINA DANANG với đề tài :” Công tác đãi ngộ dành cho người lao động “ Em đã hiểu biết ít nhiều về công ty

và công tác đãi ngộ lao động của công ty

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Cao Đẳng Thương Mại khoa Quản trị kinh doanh và đặc biệt là thầy cô giảng dạy trong chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp công nghiệp đã trang bị cho em kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập, dẫn dắt và tạo điều kiện và giúp đỡ em có điều kiện thực tập tại Công ty TNHH PI VINA DANANG

Là sinh viên chưa có kinh nghiệm thực tế, thời gian thực tập tại công ty đã cho

em nhiều điều bổ ích Tuy thời gian thực tập không dài nhưng em đã được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong công ty tạo điều kiện và môi trường giúp em rất nhiều trong việc nắm vững liên hệ thực tế, hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường, có thêm kinh nghiệm để thực hiện tốt bài báo cáo tốt nghiệp cũng như bước đầu tiếp cận với thực tiễn công việc của mình trong tương lai

Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn chân thành và trân trọng nhất tới cô Lê Thị Mỹ Dung đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện bài báo cáo tốt nghiệp của mình

Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty TNHH PI VINA DANANG đã ưu ái quan tâm, chỉ dẫn nhiệt tình, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập vừa qua, cung cấp cho em nhiều kiến thức quý báo cũng như kinh nghiệm thực tế và những tài liệu cần thiết để em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này Và em không quên gởi tới chị Nguyễn Thị Cẩm Thơ TrưởngPhòng nhân

sự của Công ty lời cảm ơn chân thành

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !!!

Trang 2

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

Trang 3

DANH SÁCH SƠ ĐỒ HÌNH

1 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH PI VINA DANANG

Trang 4

DANH SÁCH BẢNG SỬ DỤNG

1 Danh sách đối thủ cạnh tranh

2 Danh sách các nhà cung ứng nguyên vật liệu

3 Doanh thu của Công ty

4 Lợi nhuận của Công ty

5 Cơ cấu lao động trong sản xuất

6 Bảng công chi của công nhân may công nghiệp ( công

nhân trực tiếp )

7 Bảng công chi tiết của công nhân cắt chỉ ( công nhân gián

tiếp )

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG ii

DANH SÁCH SƠ ĐỒ HÌNH iii

DANH SÁCH BẢNG SỬ DỤNG iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT 2

1.1 Khái nệm về đãi ngộ lao động trong sản xuất 2

1.1.1 Khái niệm đãi ngộ lao động 2

1.1.2 Vai trò của đãi ngộ lao động trong sản xuất 2

1.1.2.1 Đối với người lao động 2

1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp 2

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đãi ngộ lao động trong sản xuất 2

1.2 Các hình thức đãi ngộ lao động trong sản xuất 2

1.2.1 Đãi ngộ lao động bằng hình thức tài chính 2

1.1.1.1 Tiền lương 3

a Khái niệm tiền lương 3

b Ý nghĩa của tiền lương 3

c Mục tiêu của hệ thống tiền lương 3

d.Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương 4

1.1.1.2 Các khoản ngoài lương 4

a Phụ cấp lương 4

b Tiền thưởng 5

c Phúc lợi 6

1.1.1.3 Các hình thức trả lương cho người lao động 7

a Trả lương theo thời gian 7

b Trả lương theo sản phẩm 8

c Hình thức trả lương khoán 11

d Qũy tiền lương 11

Trang 6

1.2.2 Đãi ngộ lao động bằng hình thức phi tài chính 12

1.2.2.1 Đãi ngộ thông qua công việc 12

1.2.2.2 Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÃI NGỘ LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH PI VINA DANANG 14

2.1 Khái quát về Công ty TNHH PI VINA DANANG 14

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH PI VINA DANANG 14

2.1.1.1 Lịch sử hình thành 14

2.1.1.2 Qúa trình phát triển 14

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH PI VINA DANANG 15

2.1.2.1 Chức năng 15

2.1.2.2 Nhiệm vụ 15

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức 16

2.1.3 Đặc Điểm môi trường kinh doanh của Công ty TNHH PI VINA DANANG 17 2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh 17

2.1.3.2 Đặc điểm sản phẩm kinh doanh 17

2.1.3.3 Đặc điểm khách hàng 17

2.1.3.4 Đặc điểm thị trường kinh doanh 17

2.1.3.5 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh 17

2.1.3.6 Đặc điểm nhà cung ứng 18

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH PI VINA DANANG 20

2.1.4.1 Về doanh thu 20

2.1.4.2 Về thị trường 20

2.1.4.3 Về lợi nhuận 20

2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH PI VINA DANANG 21

2.1.5.1 Thuận lợi 21

2.1.5.2 Khó khăn 21

2.2 Thực trạng về công tác đãi ngộ lao động tại Công ty TNHH PI VINA DANANG 21

2.2.1 Quy mô và cơ cấu lao động trong sản xuất của Công ty TNHH PI VINA DANANG 21

2.2.1.1 Quy mô 22

Trang 7

2.2.1.2 Cơ cấu lao động trong sản xuất 22

2.2.2 Các yếu tố đến công tác đãi ngộ lao động tai Công ty TNHH PI VI NA DANANG 23

2.2.2.1 Các chính sách đãi ngộ dành cho người lao động 23

2.2.2.2 Đặc điễm của người lao động 25

2.2.2.3 Tính chất của công việc 25

2.2.3 Đãi ngộ lao động bằng hình thức tài chính 25

2.2.3.1 Tiền lương 25

a Lao động trực tiếp 26

b Lao động gián tiếp 29

c Các khoản trích theo lương 32

2.2.3.2 Tiền thưởng 34

a Thưởng theo doanh số 34

b Thưởng tết 34

c Thưởng lễ 34

d Thưởng cho những sáng kiến thiết thực trong công việc 34

2.2.3.3 Phụ cấp 35

a Chuyên cần 35

b Xăng xe 35

c Con nhỏ ( dưới 1 tuổi ) 35

d Một số phụ cấp khác 35

2.2.4 Các hình thức đãi ngộ khác ( Phi tài chính ) 35

2.2.4.1 Động viên thăm hỏi công nhân 35

2.2.4.2 Huấn luyện tay nghề công nhân 36

2.2.4.3 Đảm bảo cho người lao động có một ví trí và vai trò trong doanh nghiệp 36

2.2.4.4 Tạo cơ hội thăng tiến trong công việc 36

2.2.4.5 Tạo không khí làm việc thoải mái 36

2.2.4.6 Xây dựng mối quan hệ chan hòa giữa quản lí và người lao động 36

2.3 Nhận xét và đánh giá chung về công tác đãi ngộ lao động tại Công ty TNHH PI VINA DANANG 36

2.3.1 Những kết quả đạt được 36

2.3.2 Những hạn chế 37

Trang 8

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ

LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH P VI NA DANANG 38

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 38

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ lao động tại công ty TNHH PI VINA DANANG 39

3.2.1 Hoàn thiện công tác tính lương và công nhằm tránh sai sót 39

3.2.1.1 Công tác tính lương 39

3.2.1.2 Hoàn thiện công tác chấm công 40

3.2.2 Hoàn thiện công tác chi trả bảo hiểm cho người lao động 41

3.2.3 Khuyến khích công nhân 41

3.2.3.1 Về tài chính 41

3.2.3.2 Về tinh thần 41

KẾT LUẬN 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay với cơ thế thị trường mở cửa thì tiền lương là một vấn

đề rất quan trọng Đó là khoản thù lao cho công lao động của người lao động

Tiền lương hay tiền thưởng là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động tưng ứng với thời gian, chất lượng và kết quả hoạt động mà họ cống hiến.Tuy nhiên để đạt được hiệu quả kinh tế cao thì các nhà quản lý của doanh nghiệp cần phải giải quyết một cách khoa học nhiều vấn đề cụ thể như: tài chính, con người, thị trường, kỹ thuật Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt của nền kinh tế thị trường đã làm cho các doanh nghiệp nhìn nhận một cách khách quan hơn về nhân tố con người, nhân tố này ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tồn tại và phát triển doanh nghiệp

Để có một lực lương lao động dày dặn kinh nghiệm của Công ty TNHH PI VINA DANANG, Công ty đã vạch ra các kế sách và áp dụng các phương thức đãi ngộ lao động một cách hiệu quả đã mang lại nhiều thành công cho Công ty Tuy nhiên việc đãi ngộ lao động không hề đơn giản, nó bao gồm nhiều vấn đề như tâm lý, sinh

lý, xã hội, đạo đức…, việc đãi ngộ lao động là một việc khoa học đồng thời cũng là nghệ thuật Là khoa học thì ai trong chúng ta cũng có khả năng nắm vững được nhưng

nó còn là nghệ thuật, mà nghệ thuật thì không phải ai cũng áp dụng được Vì vậy nên

em chọn nghiên cứu đề tài: “Công tác đãi ngộ lao động trông sản xuất tai Công Ty TNHH PI VINA DANANG” để hoàn thành chuyên đề thực tập của mình Đây là công

việc mà em đã được nghiên cứu trong quá trình học tập và cũng là vấn đề cấp thiết của các doanh nghiệp hiện nay nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường

Đề tài bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đãi ngộ lao động trong sản xuất

Chương 2: Thực trạng về công tác đãi ngộ lao đông trong sản xuất tai Công Ty TNHH PI VINA DANANG

Chương 3:Một sốgiải pháp nhằm hoàn thành công tác đãi ngộ lao động trong sản xuất tại Công ty TNHH PI VINA DANANG

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT

1.1 Khái nệm về đãi ngộ lao động trong sản xuất

1.1.1 Khái niệm đãi ngộ lao động

Là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp Đãi ngộ nhân sự là một quá trình: mọi nhà quản trị đều có trách nhiệm

về đãi ngộ nhân sự từ việc xây dựng các chính sách đãi ngộ đến việc tổ chức thực hiện công tác đãi ngộ trong doanh nghiệp Đãi ngộ nhân sự phải hướng tới việc thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động Đãi ngộ nhân sự giúp đạt được mục tiêu của doanh nghiệp thông qua lao động có hiệu quả của đội ngũ nhân sự

1.1.2 Vai trò của đãi ngộ lao động trong sản xuất

1.1.2.1 Đối với người lao động

Đãi ngộ nhân sự có vai trò quan trọng đối với người lao động đãi ngộnhân sự tạo điều kiện để họ nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, từ đó tạo động lực kích thích người lao động làm việc với hiệu quả cao nhất

1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp

- Đãi ngộ nhân sự là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Đãi ngộ nhân sự góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định, có chất lượng cho doanh nghiệp

- Đãi ngộ nhân sự giúp nâng cao hiệu quả các chức năng quản trị nhân sự khác trong doanh nghiệp

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đãi ngộ lao động trong sản xuất

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Hầu hết các doanh nghiệp đãi ngộ lao động dựa váo doanh thu và lợi nhuận của Công ty, lợi nhuận cao cũng kèm theo đó là một chế độ đãi ngộ tốt

- Doanh nghiệp sau đi theo lối mòn của các doanh nghiệp trước

Các doanh nghiệp bị phá sản và được mua lại , thì các doanh nghiệp mua lại cũng đi theo các chế độ của Công ty trước

1.2 Các hình thức đãi ngộ lao động trong sản xuất

1.2.1 Đãi ngộ lao động bằng hình thức tài chính

Trang 11

1.1.1.1 Tiền lương

a Khái niệm tiền lương

Tiền lương là giá cả sức lao động , được hình thành qua sự thảo thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường Tiền lương được trả theo năng suất lao động, chất lượng

và hiệu quả công việc

Thực tế hiện nay có hai cách hiểu về tiền lương Theo cách hiểu thứ nhất, tiền lương là một bộ phân trong thu nhập của người lao động từ doanh nghiệp Khi đó, tiền lương thường được hiểu là khoảng tương đối ổn mả định mà chủ doanh nghiệp chi trả cho người lao động, ví dụ tiền lương khoán, lương cơ bản, lương tháng tiền lương lúc này không bao gồm tiền thưởng và một số khoản thu nhập khác

b Ý nghĩa của tiền lương

-Đối với người lao động:

+ Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập người lao động, giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết…

+ Tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình, trong doanh nghiệp và đối với xã hội

+ Khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ tạo ra động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với doanh nghiệp thông qua

sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho doanh nghiệp

- Đối với doanh nghiệp:

+ Tiền lương là một phần quan trọng của chi phí sản xuất

+ Tiền lương là công cụ để duy trì, gìn giữ và thu hút những người lao động, có khả năng phù hợp với công việc của doanh nghiệp

+ Tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằn và hợp lý sẽ góp phần duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động của mình

c Mục tiêu của hệ thống tiền lương

- Thu hút người lao động

Ứng viên đi tìm việc làm thường không biết chính xác mức lương cho công việc tương tự các doanh nghiệp khác nhau, không thể hoặc rất khó so sánh tất cả những lợi ích từ công việc như phúc lợi, khen thưởng, cơ hội thăng tiến, thú vị của công việc trong các doanh nghiêp khác nhau Tuy nhiên, mức lương mà các doanh

Trang 12

nghiệp đề nghị thường là một trong những yếu tố cơ bản nhất cho ứng viên quyết ddingj có chấp nhận việc làm ở doanh nghiệp hay không Các daonh nghiệp càng trả lương cao thì càng có khả năng thu hút được những ứng viên giỏi từ trên thị trường địa phương

- Duy trì lao động giỏi

Để duy trì được những lao động giỏi cho doanh nghiệp,trả lương cao chưa đủmà còn thể hiện được tinh công bằng nội bộ doanh nghiệp Khi người lao động nhận thấy rằng doanh nghiệp trả lương cho họ không công bằng, họ sẽ thường cảm thấy khó chịu, bị ức chế và chán nản, thậm chí rời bỏ doanh nghiệp Tính công bằng trong trả lương thể hiện không chỉ ở sự giữa người lao động thể hiện cùng công việc, có kết quả tương đương, không phân biệt giới tính, dân tộc, màu da, nguồn gốc gia đình mà còn

ở sự công bằng giữa những công việc có tầm quan trọng, yêu cầu mức độ phức tạp, kĩ năng thực hiện tương đương hoặc giữa những người lao động làm việc trong những bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp

- Kích thích động viên người lao động

Tất cả các yếu tố cấu thành trong thu nhập của người lao đọng cần được sử dụng có hiệu quả nhằm tạo ra động lực kích thích cao nhất đối với người lao động Người lao động thường mong đợi những cố gắng vầ kết quả thực hiện công việc của

họ sẽ được đánh giá và khen thưởng xướng đáng Những mong đợi này sẽ hình thành

và xác định mục tiêu, mức độ thực hiện công việc của người lao động cần đạt được trong tương lai Nếu các chính sách và hoạt động quản trị trong doanh nghiệp đẻ cho người lao độngthấy rằng sự cố gắng, vất vả và mức độ thực hiện công việc tốt của họ

sẽ không được đền bù tương xứng, họ sẽ không làm việc nữa, dần dần, có thể hình thành tính ỳ, thụ động trong tất cả người lao động trong doanh nghiệp

d.Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương

- Năng suất lao động

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Đơn giá của đơn đặt hàng

- Trình độ tay nghề

- Thời gian làm việc

1.1.1.2 Các khoản ngoài lương

a Phụ cấp lương

Trang 13

Phụ cấp là các khoản trong thu nhập nằm ngoài tiền lương chính ( hoặc lương

cơ bản ) cộng thêm cho người lao động mà ngoài tiền lương từ chuyên môn ra ( tính theo 9 bậc phụ thuộc vào bằng cấp hay tay nghề ) họ có thể hưởng thêm những khoản phụ cấp này

- Phụ cấp trách nhiệm:

Đây là khoản phụ cấp nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm cho công nhân khi hoàn thành công việc Cấp quản lý được thưởng tiền trách nhiệm hằng tháng, mức thưởng là 10% lương căn bản

- Tiền công tác phi:

Là khoản tiền phụ cấp của công ty cho người lao động khi đi công tác hay phục

vụ ngoài lề để hoàn thành công việc

+ Đối với công nhân viên thường xuyên công tác ở ngoài thì được hưởng 200.000 đồng/ tháng

+ Đối với công nhân viên không thường xuyên đi công tác thì được hưởng công tác phi theo bảng công tác phi của công ty

b Tiền thưởng

Là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người loa động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người loa động

- Thưởng cuối năm ( tết âm lịch)

Trang 14

Hằng năm Công ty kinh doanh có lãi Công ty sẽ trích từ lợi nhuận để thưởng cho người lao động mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm Mức thưởng cụ thể từng người lao động tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chất lượng công tác, chấp hành đầy đủ nội quy, các quy định của công ty

- Thưởng tuần

Hằng tuần dựa trên việc đánh giá thực hiện công việc của công nhân viên Trưởng bộ phận sản xuất lập bảng đánh giá thực hiện công việc để xem sét thưởng cho người lao động

- Thưởng lễ ( lễ 30/4&1/5, Ngày quốc khánh, tết dương lịch)

Số tiền thưởng từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng tùy thuộc vào khả năng hoàn công việc, mức độ chấp hành nội quy lao động tại công ty cũng như đóng góp từng cá nhân

Mức thưởng cụ thể của từng nhân viên sẽ được ghi trong quyết định củ hội đồng tại thời điểm thưởng

Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có: Phúc lợi bắt buột ( BHXH, BHYT, BHTN ), phúc lợi tự nguyện ( BHNT, BH mất khả năng lao động, hưu trí, trợ cấp khác )

Trang 15

1.1.1.3 Các hình thức trả lương cho người lao động

a Trả lương theo thời gian

Là tiền lương thanh toán cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc và trình độ chuyên môn của họ

- Trả lương theo thời gian giản đơn

Trả lương theo thời gian giản đơn = lương căn bản + phụ cấp heo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu

+ Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hằng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động

* Tiền lương phải trả trong tháng đối với doanh nghiệp nhà nước

Hệ số lương +

+ Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hằng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động

* Tiền lương phải trả đối với doanh nghiệp nhà nước:

Mức lương trong tháng = Mức lương tối thiểu theo bậc ngach * ( hệ số lương + tổng hệ số các khoản phụ cấp theo quy định )

* Tiền lương phải trả trong tháng đối với doanh nghiệp tư nhân

Mức lương

trong tháng =

Mức lương tối thiểu theo bậc ngạch

*

Tổng hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy đị nh

Số ngày làm việc trong tháng

x

Số ngày công

Trang 16

+Lương ngày được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân tính trả lương cho công nhân viên trong ngày hội họp, học tập trả lương theo hợp đồng

Tiền lương ngày =

+ Lương giờ được tính bằng cách lấy lương ngày chia chi số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp thêm giờ

- Trả lương theo thời gian có thưởng

Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như : Thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động , tiết kiệm NVL,… nhằm khuyến kích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao

Trả lương theo thời gian có thưởng = trả lương theo thời gian giản đơn + các khoản tiền lương

b Trả lương theo sản phẩm

Là tiền lương trả cho người lao động, căn cứ vào số lượng chất lượng sản phẩm làm ra Hình thức trả lương theo sản phẩm gồm : lương sản phẩm trực tiếp, lương sản phẩm tập thể, lương sản phẩm gián tiếp, lương sản phẩm có thưởng

Trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân: chế độ trả lương này thường được áp dụng đối với những công nhân sản xuất chính mà công việc của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt

+ Đơn giá cố định được tính theo công thức sau:

Lương tháng + phụ cấp ( nếu có )

Số ngày làm việc trong tháng

Trang 17

Trong đó :

ĐG : đơn giá sản phẩm

Lcbcv : mức lương cấp bậc công việc

Q : mức sản Lượng

T : mức thời gian ( tính theo giờ )

+ Tiền lương của công nhân được tính theo công thức sau :

+ Đơn giá được tính theo công thức sau:

Q

Trang 18

Trong đó:

ĐG : đơn giá tính theo sản phẩm tập thể 𝐿

𝑛 𝑖=1 𝑖 : Tổng lương cấp bậc của cả nhóm

Q : mức sản lương của cả nhóm

𝐿𝑖 : lương cấp bậc của công việc bậc i

𝑇𝑖 : mức thời gian của công việc bậc i

n : số công việc trong tổ

𝐿 : lương cấp bậc công việc bình quân của cả tổ

T : mức thời gian của sản phẩm + Tiền lương của cả tổ được tính theo công thức :

- Trả lương sản phẩm gián tiếp: hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ làm những việc phụ cho công nhân chính như: sữa chữa máy móc, bảo dưỡng máy móc,… tính cho từng người lao động hay tập thể

Công thức tính đơn giá :

Trong đó :

ĐG = 𝐿 * T

ĐG =

𝐿𝑛 𝑖=1 𝑖

Trang 19

ĐG : đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp

L : lương cấp bậc của công nhân phụ

Q : mức sản lượng của công nhân chính

M : số máy phục vụ cùng loại của công nhân phụ

L : tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định

m : % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

h : % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

c Hình thức trả lương khoán

Hình thức trả lương khoán được áp dụng đối với những việc nếu giao từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định

Hình thức này khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn mà vẫn đảm bảo chất lượng công việc thong qua hợp đồng giao khoán chặt chẽ

d Qũy tiền lương

Trang 20

+ KPCĐ

e Lương làm thêm giờ

Là khoản thiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động tương ứng với thời gian mà người lao động làm thêm ngoài giờ hành chính

Tiền lương làm thêm giờ sẽ được doanh nghiệp quy định ( 1 giờ làm thêm sẽ bằng bao nhiêu phần trăm 1 giờ hành chính )

1.2.2 Đãi ngộ lao động bằng hình thức phi tài chính

1.2.2.1 Đãi ngộ thông qua công việc

Đối với người lao động trong doanh nghiệp, công việc được hiểu là những hoạt động cần thiết mà họ được tổ chức giao cho họ và họ có nghĩa vụ phải hoàn thành Công việc mà người lao động phải thực hiện có ý nghĩa rất quan trọng vì nó gắn liền với mục đích và đọng cơ làm việc của họ Tính chất, đặc điễm, nội dung và tiêu chuẩn của công việc là những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến kết quả thực hiện công việc của người lao động Nếu người lao động dược phân công thực hiện một công việc quan trọng, phù hợp với trình độ chuyên môn, tay nghề, phẩm chất cá nhân và sở thích của

họ sẽ làm cho hốc được những hứng thú trong công việc, có trách nhiệm đối với kết quả công việc

Theo quan điễm của ngườ lao động, một công việc có tác dụng đãi ngộ đối với

họ phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Mang lại thu nhập xứng đáng với công sứa họ bỏ ra

- Có một vị trí và vai trò nhất định trong hệ thống công việc của doanh nghiệp

- Phù hợp với trình đọ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm của người lao động

- Có cơ hội để thăng tiến

- Không nhàm chán, trùng lặp gây ức chế về ặt tâm lí, kích thích lòng say mê, sáng tạo

- Không làm ảnh hưởng đến sức khỏe, đảm bảo an taonf tính mạng khi thực hiện công việc

- Kết quả thực hiện công việc phải được xem xét đánh giá theo các tiêu chuẩn

rõ ràng, mang tính thực tiễn

1.2.2.2 Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc

Đãi ngộ thông qua nôi trường làm việc được thực hiện dưới các hình thức như:

- Tao dựng không khí làm việc

Trang 21

- Quy định và tạo dựng các quan hệ ứng xử giữa các thành viên trong nhóm làm việc

- Đảm bảo điều kiện vệ sinh và an toàn lao động

- Tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao

- Hỗ trợ các hoạt động đoàn thể

- Quy định giờ giấc và thời gian làm việc linh hoạt

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÃI NGỘ LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH PI VINA DANANG

2.1 Khái quát về Công ty TNHH PI VINA DANANG

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH PI VINA DANANG

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

Tên công ty : Công ty TNHH PI VINA DANANG

Tên giao dịch: PI VINA DANANG CO.LTD

Mã doanh nghiệp: 0401681606

Tổng gíam đốc : Mr Andy Yoo

Giám đốc : Kim Ji Hwan

Người đại diện : Ông Yoo Hoil

Địa chỉ : Lô P2, đường số 6, khu công nghiệp hòa khánh Bắc, quận liên chiểu, thành phố Đà Nẵng

Sau khi thuê lại nhà xưởng công ty bắt đầu lắp đặt máy móc thiết bị, tuyển dụng lao động vào tháng 6/2015, sau đó nhà xưởng chính thức hoạt động sản xuất vào tháng 07/2015

Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là may trang phục trừ trang phục da thú với 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Trong quá trình vừa sản xuất vừa hoàn thiện cơ sở hạ tầng với con số 7.040 m2

đã ổn định hoạt động trong thời gian qua, thì hiện tại công ty đang mở thêm nhà xưởng

để mở rộng quy mô và nâng cao năng suất

2.1.1.2 Qúa trình phát triển

- Thời gian hoạt động của dự án: 5 năm, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu vào ngày 03 tháng 06 năm 2015

Trang 23

- Bắt đầu lắp đặt máy móc thiết bị: Tháng 6 năm 2015, hoàn thành và đưa vào

sử dụng: Tháng 7 năm 2015

- Bắt đầu hoạt động thì công ty có 500 công nhân, nhưng sau khi hoạt động gần được 3 năm thì số lượng công nhân hiện tại là 976 công nhân( chưa bao gồm cán bộ và công nhân viên chức của công ty)

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH PI VINA DANANG

- Bộ phận nhân sự: Theo dõi, quản lí tình hình nhân lực của công ty, cung cấp thông tin cho ban Gíam đốc về tình hình nhân lực Tham mưu kế hoạch sản xuất của của ban Giám đốc để kịp thời bổ sung nguồn nhân lực

- Bộ phận quản lí nhà máy: Trực tiếp tham mưu ý kiến của ban Giám đốc để đưa ra các biện pháp quản lí nhà máy chặc chẽ hơn

- Bộ phận sản xuất: Trực tiếp tham gia vào kế hoạch sản xuất công ty,phối hợp với bộ phận nhân sự để bố trí người lao động cho sản xuất

Trang 24

- Xây dựng các chiến lược kinh doanh trên cơ sở nắm bắt thị trường và năng lực kinh doanh của công ty

- Hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ Nhà nước quy định

- Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật - Xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp phù hợp với sự phát triển của công ty

- Bộ phận kế hoạch: Thừa hành kế hoạch sản xuất của công ty

- Bộ phận phân tích công đoạn: Thừa hành ý kiến của Giám đốc sản xuất, trực tiếp kiểm tra từng công đoạn của một sản phẩm: Thời gian thực hiện một công đoạn, thời gian thực hiện một sản phẩm

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG XUẤT, NHẬP KHẨU

PHÒNG KIỂM XƯỞNG

PHÒNG

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

PHÒNG PHÂN TÍCH CÔNG ĐOẠN

PHÒNG T.KÊ

Trang 25

quản lý sản xuất có hiệu quả công ty tổ chức cơ cấu theo hình thức tập trung.Trong cơ cấu quản lý tổ chức phòng ban mỗi bộ phận đều có quyền hạn và nghĩa vụ riêng tuy nhiên vẫn tác động qua lại phục vụ và giúp đỡ lẫn nhau

2.1.3 Đặc Điểm môi trường kinh doanh của Công ty TNHH PI VINA DANANG

2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh

May và gia công các mặt hàng may mặt thời trang( trừ hàng lông thú)

2.1.3.2 Đặc điểm sản phẩm kinh doanh

- May áo và váy

- Chất liệu: 100% từ vải vons

- Khách hàng là người Mỹ và Hàn Quốc nên size áo rộng và thoáng

- Yêu cầu chất lượng và thời gian giao hàng luôn đặt lên hàng đầu

2.1.3.4 Đặc điểm thị trường kinh doanh

Công ty hướng đến hai thị trường tìm năng bật nhất của thể giới đó là Mỹ và Hàn Quốc:

về nước của mình để tiêu thụ

2.1.3.5 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh

- Công ty cần phân tích đối thủ cạnh tranh để biết được mục đích của đối thủ cạnh tranh nhằm giúp công ty đoán được mức độ cạnh tranh trên thị trường, bằng kết

Trang 26

- Đối thụ cạnh tranh gần nhất của một công ty là những đối thủ tìm cách thỏa mãn cùng những khách và nhu cầu giống nhau và sản xuất ra những sản phẩm tương

tự

Bảng 2.1 Danh sách đối thủ cạnh tranh

Công ty dệt may 29/3 Thị trường tiêu thụ: Mỹ

Là một Công ty được thành lập hơn 40 năm,nên uy tín và danh tiếng của Công ty

đã được khẳng định trong lòng khách hàng Sản phẫm đa dạng và nhiều mẫu mã đẹp

Công ty may Vallyveiw Là một công ty của Đài Loan được hình

thành hơn 10 năm.Sản phẩm xuất khẩu qua Mỹ.Sản phẫm của Công ty chủ yếu là

áo sơ mi và quần áo công sở.Với nhiều mẫu mã đẹp và đa dạng

Công ty dệt may Hòa Thọ Với bề dày lịch sử hình thành nhiều

năm,công ty đã tạo được uy tín trong lòng khách hàng.Công ty với nhiều mẫu

đẹp,ngoài Công ty còn may veston và áo

sơ mi và quần kaki.Đáp ứng nhiều hơn nhu cầu của khách hàng

Nguồn: Phòng nhân sự

2.1.3.6 Đặc điểm nhà cung ứng

Để đảm bảo chất lượng, tạo ra những sản phẩm uy tín và quá trình vận chuyển tới nơi xuất khẩu an toàn thì việc lựa chọn nhà cung ứng đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn, đúng thời điểm sản xuất cũng góp phần rất quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm và uy tín cho công ty

Ngày đăng: 05/06/2018, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w