Công tác quản lý kê khai thuế luôn có một vị trí hết sức quan trọng trong công tác quản lý thuế, vừa là khâu đầu tiên và cũng là cuối cùng trong quy trình quản lý thuế, bởi lẽ chức năng
Trang 1Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN
LÝ KÊ KHAI THUẾ TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐÀO THỊ HOÀNG MAI
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p://www ht l rc.tnu e du.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên” là độc lập của cá nhân tôi.
Các tai liêu, số liệu sử dụng trong luận văn do Tổng cục Thuế, Cục thuế Thái Nguyên cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của ngành Thuế, sách, báo, tạp chí Thuế, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố Các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Trang 3lũy được một số kinh nghiệm bổ ích, ứng dụng các kiến thức đã học ở trường vào thực
tế Để hoàn thành được đề tài này tác giả đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo Trường đại học kinh tế và quản trị kinh
doanh Thái Nguyên.
Tác giả xin trân trọng cảm sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hư ớng dẫn
TS Đào Thị Hoàng Mai, cùng các thầy cô giáo Trường đại học kinh tế và quản trị kinh
doanh Thái Nguyên đã tận tâm giúp đỡ trong suốt thời gian học tập
cũng như trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban lañh đạo và các bạn bè đồng nghiệp tại Cục thuế tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn này./
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Trang 4Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii MỞ ĐẦU
1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và những đońg góp của đề tài 3
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ 5
1.1 Quản lý kê khai thuế 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Nội dung quản lý kê khai thuế 8
1.1.3 Mục tiêu quản lý kê khai thuế 12
1.1.4 Yêu cầu đối với quản lý kê khai thuế 18
1.1.5 Khái quát quy trình quản lý kê khai thuế hiện hành ở Việt Nam 20
1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế 21
1.2.1 Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế 21
1.2.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế 23
1.2.3 Yêu cầu đối với ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế 25
1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng tới công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế 27
Trang 5Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
iv
1.3 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước trong việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý kê khai thuế 28
1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế 28
1.3.2 Kinh nghiệm trong nước 31
1.3.3 Bài học đối với ngành thuế Việt Nam 35
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 41
2.2 Phương pháp nghiên cứu 41
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 41
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 41
2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 43
2.3 Khung phân tich, khung lôgic 44
2.4 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quan ly kê khai thuê taviăn phòng Cục thuế tin̉h Thái Nguyên 46
Chương 3 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN 47
3.1 Sơ lược về lịch sử và phát triển của Cục thuế tỉnh Thái Nguyên 47
3.1.1 Lịch sử phát triển 47
3.1.2 Nhiệm vụ quyền hạn 47
3.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên 50
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Thuế 50
3.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế 51
3.3 Yếu tố ảnh hưởng tới việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng cục thuế tin̉h Thái Nguyên 56
3.3.1 Các yếu tố thuộc về cơ quan quản lý thuế 56
3.3.2 Các yếu tổ thuộc về đối tượng kê khai nộp thuế (NNT) 59
3.4 Đánh giá về những kết quả đạt được trong ứng dụng CNTT vào quản lý kê khai thuế tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên 60
3.4.1 Những kết quả đạt được 60
3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 71
Trang 6Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
v
Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ
TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN 78
4.1 Quan điểm đề xuất giải pháp 78
4.1.1 Đường lối của Đảng về ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Thuế 78
4.1.2 Phải phù hợp với chiến lược xây dựng Chính phủ điện tử tại Việt Nam và chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 79
4.1.3 Phải có lộ trình thực hiện trên cơ sở chiến lược cải cách hành chính thuế 81
4.1.4 Phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội 83
4.1.5 Hướng tới thực hiện tốt các mục tiêu của quản lý thuế 85
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kê khai thuế tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên 85
4.2.1 Nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng khai thác, sử dụng phần mềm quản lý thuế của cán bộ Cục thuế 85
4.2.2 Hoàn thiện cơ chế phối hợp và các quy trình nghiệp vụ trong ứng dụng CNTT tại Cục thuế Thái Nguyên 88
4.2.3 Phát triển, nâng cấp phần mềm ứng dụng, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị CNTT, kết nối mạng đồng bộ giữa các ngành 91
4.2.4 Tăng cường và đổi mới hoàn thiện nội dung tuyên truyền và hỗ trợ NNT cả về chủ trương của ngành Thuế và về chính sách pháp luật thuế 94
4.2.5 Hoàn thiện quy trình quản lý kê khai thuế 97
4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 98
4.3.1 Đối với cơ quan Nha nươc 99
4.3.2 Đối với Tổng Cục thuế, Bộ Tài Chính 99
4.3.3 Đối với tổ chức có liên quan 101
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 109
Trang 7Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BTC : Bộ tài chính BVMT :
Bảo vệ môi trường CNH : Công
nghiệp hóa CNTT : Công nghệ
thông tin CQT : Cơ quan thuế
CSDL : Cơ sở dữ liệu
ĐKKD : Đăng ký kinh doanh
DN : Doanh nghiệp
ĐT : Đầu tư
ĐTNN : Đầu tư nước ngoài
ĐTNT : Đối tượng nộp thuế
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GTG : Giá trị gia tăng
HĐH : Hiện đại hóa
HĐND : Hội đồng nhân dân HTKK
: Phần mềm hỗ trợ kê khai KH :
: Trung tâm Kho bạc UBND :
Ủy ban nhân dân VP : Văn
phòng
Trang 8Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Nội dung công việc quản lý NNT 13
Bảng 1.2: Thời hạn kết thúc nhập hồ sơ khai thuế vào ứng dụng 21
Bảng 2.1: Cơ cấu nhóm người trả lời phiếu điều tra 43
Bảng 2.2: Thang đánh giá Likert 44
Bảng 3.1: Kết quả theo dõi tình hình hoạt động NNT tại Văn phòng Cục quản lý giai đoạn 2012-2015 61
Bảng 3.2: Kết quả áp dụng kê khai thuế bằng mã vạch hai chiều và kê khai thuế qua mạng tại Cục thuế Thái Nguyên năm 2012-2015 62
Bảng 3.3: Thống kê tình trạng chấp hành kê khai thuế đối với một số loại hồ sơ khai thuế, phí lệ phí năm 2012-2015 67
Bảng 3.4: Thống kê tình trạng lỗi tờ khai trong kê khai thuế tại VP Cục thuế Thái Nguyên giai đoạn 2012-2015 69
Trang 9Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình tổ chức ngành Thuế 7
Hình 1.2: Vị trí công tác kê khai và kế toán thuế trong quản lý thuế 7
Hình 1.3: Mô hình quy trình xử lý kê khai thuế 10
Hình 1.4: Trình tự luân chuyển hồ sơ khai thuế 16
Hình 1.5: Quy trình quản lý kê khai thuế 20
Hình 1.6: Mô hình các ứng dụng quản lý thuế tại cơ quan Thuế cấp cục 23
Hình 2.1: Khung phân tich, khung lôgic 45
Hình 3.1: Hệ thống đăng ký mã số thuế cho NNT 63
Hình 3.2: Hệ thống tra cứu, quản lý hồ sơ của ngành thuế 64
Hình 3.3: Hệ thống quản lý doanh nghiệp của ngành thuế (QLT) 65
Hình 3.4: Hệ thống kê khai thuế qua mạng (iHTKK) 66
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức quản lý theo chức năng của hệ thống thuế Việt Nam 50
Biểu đồ 3.1: Theo dõi quản lý NNT theo từng thành phần giai đoạn 2012-2015 70
Trang 10Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hiện nay, do sự phát triển không ngừng của cách mạng khoa học
kỹ thuật và công nghệ thông tin, đòi hỏi phải tăng cường chức năng kinh tế, xã hội của Nhà nước Để thực hiện các chức năng đó, nhà nước cần phải sử dụng các công cụ khác nhau để tác động đến nền kinh tế, nhằm thỏa mãn các nhu cầu xã hội Thuế là bộ phận quan trọng nhất của ngân sách nhà nước, Thuế góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ đất nước, một hệ thống Thuế có hiệu lực, hiệu quả là mục tiêu quan trọng của mọi quốc gia Điều này không chỉ phụ thuộc vào những chính sách thuế hợp lý mà còn phụ thuộc rất lớn vào việc kê khai nộp thuế của các đơn vị và công tác quản lý của ngành Thuế.
Công tác quản lý kê khai thuế luôn có một vị trí hết sức quan trọng trong công tác quản lý thuế, vừa là khâu đầu tiên và cũng là cuối cùng trong quy trình quản lý thuế, bởi lẽ chức năng này vừa cung cấp toàn bộ thông tin cho các chức năng quản lý thuế tiếp theo thực hiện nhiệm vụ, vừa tiếp nhận kết quả xử lý của các chức năng quản lý thuế đó để theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (NNT) Tại hệ thống quản lý thuế theo mô hình chức năng, quản lý kê khai thuế và xử lý thông tin của người nộp thuế được coi là chức năng “loĩ” Như vậy, có thể nói đây là chức năng đầu tiên ma nganh Thuê luôn phai coi trong va thưc hiên tôt , thì mới có thể hoàn thành công tac quan ly thuê tiêp theo, như quan ly thu nơ, thanh tra, kiêm tra thuê, nên cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác này.
Trong tiến trình cải cách và hiện đại hoá ngành Thuế, việc đưa ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Nguyên đã và đang được triển khai, chú trọng Tuy nhiên, trong quá trình triển khai
các ứng dụng của ngành Thuế cũng còn gặp một số vướng mắc, khó khăn dẫn đến việc khai thác các thông tin, số liệu đôi khi thiếu chính xác và đây đang là vấn đề cấp bách, đòi hỏi phải có những biện pháp triển khai phù hợp để thực hiện công tác quản lý, kê khai thuế.
Với những lý do trên việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn thiết thực.
Trang 11Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung đề tài tập trung đi sâu vào các vấn đề lý luận và thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ thông
tin trong công tác kê khai, quản lý thuế tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: Thu thập các thông tin, tài liệu đã được công bố từ các
năm 2012-2015.
- Phạm vi về mặt nội dung: Công tác kê khai và quản lý của ngành Thuế tỉnh Thái
Nguyên rất rộng và đa dạng phức tạp Vì vậy, phạm vi của luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên, từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khai thuế Luận văn không nghiên cứu việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại cấp Chi cục thuế trực thuộc Cục thuế tỉnh Thái Nguyên
Trang 12Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
* Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế, luận văn nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trong khu vực, một số tỉnh bạn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế, sau đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Cục thuế tỉnh Thái Nguyên, vận dụng những cơ
sở lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan gây ra những tồn tại hạn chế trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
kê khai thuế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay Từ đó, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
- Luận văn cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
4.2 Những đóng góp của luận văn
Từ trước đến nay, ngành thuế Thái Nguyên đã có rất nhiều các đề tài nghiên cứu về công tác thanh tra, kiểm tra, công tác quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập về công tác ưng dung công ng hê thông tin trong qu ản lý kê khai thuê , nhất là từ khi có Luật quản lý thuế ban hành năm 2006 Vì vậy tác giả nhận thấy đề tài này mang tính thời sự và cấp thiết đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
Kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước, luận văn có những đóng góp sau:
- Luân văn đa h ệ thống hoá một số cơ sở lý luận về công tác ưng dung công nghê thông tin trong qu ản lý kê khai thuê , trong bôi canh co sư phat triên nhanh chóng về sô lương ngươi nôp thuê , sư đa dang vê hinh thưc kinh doanh va mưc đô phưc tap trong cac giao dich kinh tê co liên quan đên thuê.
Trang 13Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
4
- Luân văn đanh gia toan diên thực trạng về công tác ưng dung công nghê thông tin trong quản lý kê khai thuê trong giai đoan hiên nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong 3 năm qua, chỉ ra được nhưng han chê, bât câp va nguyên nhân cua han chê.
- Luân văn đê xuât hê thông giai phap tông thê nâng cao ưng dung công nghê thông tin nhăm hoan thiên công tac quan ly kê khai thuê trên đia ban Thái Nguyên gôm: Giải pháp về quản lý nhà nước ; Nâng cao trinh đô chuyên môn ky th uât cua cán bộ thuế
; Nâng câp cơ sơ vât chât ky thuât công nghê thông tin đê đap ưng tôt nhu câu quan ly thuê trên đia ban tỉnh Thái Nguyên; Tăng cương va đôi mơi tuyên truyên hô tr ợ người nộp thuế cả về chủ chương của ngàn h va chinh sach Phap luât ; Hoàn thiện qui trình Kê khai - kê toan thuê.
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phần phụ lục, luận văn được chia thành bốn chương:
Chương 1: Tổng quan lý luận, thực tiễn về quản lý kê khai thuế và ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai
thuế tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý kê khai thuế tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
Trang 14Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
5
Chương 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN
LÝ KÊ KHAI THUẾ
1.1 Quản lý kê khai thuế
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Quản lý thuế
Quản lý thuế là tập hợp các chính sách và hệ thống biện pháp thực hiện chính sách thuế của các cơ quan quản lý thuế nhà nước , đôi vơi nhưng đôi tương chiu thuê trong môt pham vi nhât đinh.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, phản ảnh bản chất của chế
độ xã hội Do vậy, trong quản lý thuế, nhà nước cần phải luôn hoàn thiện để một mặt bảo đảm nguồn thu cho nhà nước, mặt khác động viên được sự đóng góp của toàn dân trong việc tạo ra một nguồn lực tài chính đủ mạnh để phát triển kinh tế, xây dựng đất nước.
Theo giáo trình lý thuyết thuế của Học viện Tài chính thì “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước, do pháp luật quy định, nhằm phục vụ cho mục đích công cộng” [13].
Để thuế là khoản thu nhập của các tổ chức, cá nhân trong xã hội được chuyển thành khoản thu của ngân sách nhà nước, cần thông qua quy trình quản lý thuế.
Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chính Nhà nước Quản lý hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính nhà nước vào con người hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chính phủ Tiếp cận dưới góc
độ thực thi quyền lực nhà nước thì quản lý hành chính là thực thi quyền hành pháp của nhà nước Tiếp cận dưới góc độ công việc cụ thể thì quản lý hành chính là điều chỉnh hành
vi con người, hành vi xã hội và tổ chức thi hành pháp luật đã ban hành.
Trang 15Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
6
Theo giáo trình quản lý thuế của Học viện Tài chính thì “Quản lý thuế có thể được hiểu là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của nhà nước, tức là, quản lý thuế được hiểu là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của người nộp thuế” [13] Đây
chính là cách hiểu quản lý thuế theo nghĩa hẹp và trong đề tài này việc tiếp cận, giải quyết các vấn đề về quản lý kê khai thuế là theo nghĩa hẹp này.
1.1.1.2 Kê khai và quản lý kê khai thuế
Theo giáo trình quản lý thuế của Học viện Tài chính thì “Kê khai thuế là việc người nộp thuế căn cứ vào số liệu và tình hình thực tế các hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế để kê khai xác định số tiền thuế phải nộp vào NSNN trong kỳ tính thuế theo qui định của pháp luật”[13].
Trong hệ thống quản lý thuế, công tác quản lý kê khai và kế toán thuế luôn có một vị trí hết sức quan trọng, có thể coi đây như là khâu đầu tiên của quá trình quản lý thuế, cũng có thể coi là khâu cốt lõi của quá trình quản lý thuế, mà cũng có thể coi là khâu thể hiện kết quả của công tác quản lý thuế, bởi lẽ chức năng này vừa cung cấp toàn bộ thông tin cho các chức năng quản lý thuế tiếp theo tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, vừa tiếp nhận các kết quả xử lý của các chức năng quản lý thuế đó để theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT.
Quản lý kê khai thuế có nhiệm vụ xác định cho đúng, đủ đối tượng nào phải
tự kê khai thuế, kê khai các loại thuế nào và thời gian nào thực hiện kê khai, nghĩa vụ thuế phát sinh và số phải nộp vào ngân sách nhà nước của người nộp thuế như thế nào.Ngoài ra nếu người nộp thuế không thực hiện kê khai thuế theo đúng quy định của luật thuế thì cơ quan Thuế sẽ ấn định thuế và ra thông báo yêu cầu NNT thực hiện.
Như vậy, quản lý kê khai thuế là hoạt động của cơ quan Thuế ghi nhận, phản ánh, theo dõi tình hình nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế và phân tích, đánh giá tính chính xác, trung thực, đúng pháp luật của hồ sơ khai thuế Công tác quản lý kê khai thuế của ngành Thuế được thể hiện khái quát qua mô hình sau:
Trang 16Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
7
Mô hình tổ chức ngành Thuế
Tổng cục Thuế (Vụ KK&KTT )
Cục Thuế (Phòng KK&KTT)
Chi cục Thuế (Đội KK- KTT&TH)
1 Quản lý thuế theo chức năng,
hỗ trợ, kê khai, nộp thuế, quản lý thu nợ, thanh tra, các doanh nghiệp tự khai -
tự tính - tự nộp
2 Hệ thống kê khai kế toán thuế xuyên suốt
từ khâu đầu tiên đăng ký cấp mã
số thuế, xử lý hồ
sơ khai thuế, hoàn, miễn, giảm thuế.
Chỉ đạo Báo cáo
Hình 1.1: Mô hình tổ chức ngành Thuế
Từ mô hình trên cho thấy: Theo chức năng, nhiệm vụ của mình, cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn công tác quản lý kê khai thuế thuộc cấp mình quản lý, đồng thời cơ quan Thuế cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan Thuế cấp dưới trong việc triển khai công tác quản lý kê khai thuế.
Bộ phận kê khai và kế toán thuế (KK&KKT) cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo về nghiệp vụ cho bộ phận kê khai và kế toán thuế cấp dưới, đồng thời tiếp nhận các thông tin phản hồi, các báo cáo từ bộ phận kê khai và kế toán thuế cấp dưới.
Bộ phận kê khai và kế toán thuế cấp dưới có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ với cơ quan Thuế cấp trên và báo cáo với thủ trưởng cơ quan Thuế phụ trách trực tiếp.
Mối quan hệ giữa cơ quan Thuế (CQT) và người nộp thuế trong từng khâu công
Trang 17Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
8 việc của công tác quản lý thuế và chấp hành nghĩa vụ khai thuế của NNT thể
hiện qua sơ đồ sau:
Vị trí của công tác KK&KTT trong quản lý thuế
N N N N T
T
Trướ
c khi DN kê khai thuế
Tron g quá trìn
h kê khai , nộp thu ế
Sau khi
kê khai , nộp thu ế
truy ền
kế toán án thuế
Trang 18Đối với NNT: Phải tự tìm hiểu về chính sách pháp luật thuế qua các kênh thông tin khác nhau để thực hiện việc tính thuế, khai thuế và theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của mình.
Đối với cơ quan Thuế: Thực hiện tuyên truyền hỗ trợ về chính sách pháp luật thuế cho người nộp thuế Khi người nộp thuế đã thực hiện kê khai, nộp thuế cơ quan Thuế tiến hành xử lý về kỹ thuật, nghiệp vụ của ngành Thuế như xử lý kê khai, nộp thuế và kế toán thuế, đồng thời quản lý thu nợ, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
1.1.2 Nội dung quản lý kê khai thuế
1.1.2.1 Quản lý người khai thuế
Cơ quan quản lý thuế là chủ thể quản lý, có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức, triển khai, đôn đốc hoạt động thu thuế và kiểm tra quá trình chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế Theo các nội dung công việc chủ yếu của cơ quan quản lý thuế, công tác quản lý thuế gồm: Quản lý người nộp thuế, quản lý căn cứ tính thuế, quản lý quá trình khai thuế, nộp thuế; quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu nợ thuế, quản lý việc thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế,… Các hoạt động này được gọi là hoạt động quản lý thu thuế Mục đích chính của các hoạt động này là quản lý đầy đủ, chính xác nhất số lượng và các hoạt động của người nộp thuế; quản lý và xác định được các căn cứ tính thuế; đôn đốc việc nộp thuế kịp thời, đầy đủ; kiểm tra, thanh tra, xử lý kịp thời các vi phạm, đảm bảo chính sách thuế được thực hiện tốt nhất.
Người nộp thuế là đối tượng quản lý trong công tác quản lý thuế, phải thực hiện các công việc để đảm bảo tuân thủ hệ thống chính sách thuế đầy đủ, kịp thời và chính xác, đồng thời mang lại hiệu quả cao nhất trong sản xuất, kinh doanh của mình Các nội dung công việc này bao gồm: Nắm bắt đầy đủ, kịp thời các quy định pháp luật về thuế, nghĩa
vụ, quyền hạn của người nộp thuế; thực hiện tốt công tác kế toán, chế độ hóa đơn, chứng từ; khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn quy định; thực hiện đúng nghĩa vụ, quyền hạn của người nộp thuế, Các công việc này được người nộp thuế chủ động thực hiện có sự hỗ trợ của cơ quan Thuế còn gọi là quá trình tổ chức thực hiện chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế Sự tuân thủ của người nộp thuế trong quá trình thực thi hệ thống thuế là yếu tố quyết định đến hiệu quả của công tác quản lý thuế.
Trang 19Bên cạnh hai chủ thể trên, tất cả các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong các nội dung quản lý thuế đều có nghĩa vụ tham gia vào quá trình quản lý thuế Các tổ chức,
cá nhân này tham gia góp ý kiến, cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan Thuế, người nộp thuế trong quản lý thuế để đảm bảo các nội dung quản lý thuế nói trên được thực hiện nhanh nhất, chính xác nhất và đầy đủ nhất.
1.1.2.2 Quản lý hồ sơ khai thuế
* Quản lý tình trạng nộp hồ sơ khai thuế
Đây là khâu xử lý công việc rất quan trọng của ngành Thuế khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế và là bước đầu tiên trong việc thực hiện công tác xử lý hồ sơ khai thuế Đối với mỗi một người nộp thuế, cơ quan Thuế phải xác định được người nộp thuế đó sẽ phải nộp những loại hồ sơ khai thuế nào, theo những kỳ kê khai thuế nào Khi NNT nộp hồ sơ khai thuế, công việc tiếp theo của cơ quan Thuế là phải xác định được
hồ sơ khai thuế đó là chính thức hoặc thay thế, điều chỉnh/bổ sung và ngày nộp (đúng hay quá hạn thời hạn qui định), mặt khác phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, đúng thủ tục của hồ sơ khai thuế để làm căn cứ xác nhận nghĩa vụ thuế theo kê khai của NNT, trên cơ
sở đó hạch toán theo dõi và đôn đốc NNT nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước Cơ quan Thuế phải thường xuyên theo dõi quá trình hoạt động của NNT để cập nhật nghĩa vụ khai thuế của NNT.
* Quản lý tình hình nhập hồ sơ khai thuế
Nhập hồ sơ khai thuế là quá trình xử lý các thông tin kê khai thuế của NNT, đây là thông tin đầu vào của quản lý thuế nên các số liệu, thông tin NNT đã khai trên hồ sơ khai thuế đòi hỏi phải được phản ánh trung thực, chính xác Bộ phận được phân công không được tự can thiệp thêm bớt hoặc sửa chữa vào số liệu kê khai của NNT và có trách nhiệm
hỗ trợ, nhắc nhở NNT trong quá trình thực hiện kê khai thuế Không chỉ riêng thông tin trên hồ sơ khai thuế mà các thông tin, số liệu trên chứng từ nộp thuế và các số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT cũng cần phải được nhập vào hệ thống ứng dụng của ngành Thuế đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ cho việc lập và tính sổ thuế, khoá và in sổ thuế, đối chiếu hay xác nhận số thuế đã nộp với NNT đồng thời phục vụ cho các chức năng đôn đốc nợ, xử lý hoàn thuế, thanh tra, kiểm tra thuế, Trong quá trình nhập và xử lý thông tin, số liệu trên hồ sơ khai thuế,
Trang 20chứng từ nộp thuế của NNT có lỗi xẩy ra phải đôn đốc NNT sửa đúng kê khai gửi lại để đảm bảo thông tin trên hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế có độ tin cậy cao Hạn chế những lỗi phát sinh lặp đi lặp lại, cơ quan Thuế cần lập danh sách các lỗi trong kê khai, nộp thuế chuyển bộ phận kiểm tra đi kiểm tra tại cơ sở hoặc liên lạc trực tiếp
với NNT để cung cấp, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện cho đúng.
Mô hình Quy trình xử lý kê khai thuế
NGƯỜI NỘP THUẾ
-
- Nộp
hồ sơ khai thuế
BỘ PHẬ N KK&K TT
- Nhập
-hồ sơ khai thuế
BỘ PHẬN KK&K TT
- Lưu hồ
sơ khai thuế
BỘ PHẬN NHẬN HS
-Tiếp nhận
hồ sơ khai thuế Quét mã
vạch Kiểm tra sơ bộ
BỘ PHẬ N KK&K TT
- Kiểm tra hồ
sơ có
lỗi số học
BỘ PHẬ N KK&K
TT
Điều chỉnh hồ sơ khai
-thuế
Trang 21i t h u
n ộ p Đ T N T
BỘ PHẬN KIỂM TRA THUẾ -
-
Rà soát
kê khai thuế Xem xét thông tin điều chỉnh
hồ sơ khai thuế
h ttp://www.gdt gov v n
Hình 1.3: Mô hình quy trình xử lý kê khai thuế
Nhìn vào mô hình trên ta nhận thấy, sau khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế của NNT, bộ phận kê khai và kế toán thuế là đầu mối tiếp nhận, xử lý dữ liệu trên hồ sơ khai thuế, kiểm tra và điểu chỉnh hồ sơ khai thuế trong trường hợp có sai sót, đồng thời kế toán theo dõi thu nộp và lưu trữ hồ sơ khai thuế cẩn thận, khoa học.
Kết quả phải đạt được là thông tin đầu ra sau khi thực hiện công tác nhập hồ sơ khai thuế và những tác động ảnh hưởng đối với công tác quản lý thuế nếu không thực hiện tốt công tác nhập hồ sơ khai thuế là xác định được số thuế phát sinh phải nộp theo
kê khai của NNT (đây là kết quả đầu tiên và quan trọng nhất của việc nhập hồ sơ khai thuế), đồng thời ghi nhận các thông tin liên quan trên hồ sơ khai thuế phục vụ công việc kiểm soát, phân tích, đánh giá số liệu kê khai và tình hình sản xuất kinh doanh của NNT Ngoài ra, xác định được tính tuân thủ qui định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế ở các mặt: NNT có nộp hồ sơ khai thuế hay không, nộp hồ sơ khai thuế có đúng hạn hay không? hồ sơ khai thuế có lỗi thông tin định danh không? có lỗi số học không? có giải trình đầy đủ các chỉ tiêu điều chỉnh không, Từ đó có những biện pháp đôn đốc, và kiểm soát người nộp thuế.
Trang 22Nguồn thông tin thu thập từ hồ sơ khai thuế là nguồn thông tin quan trọng nhất không chỉ trong việc xác định nghĩa vụ thuế mà nó là cơ sở để các bộ phận kiểm tra thuế, bộ phận thanh tra, kiểm tra, bộ phận tổng hợp dự toán phân tích đánh giá và làm căn cứ cho các hoạt động quản lý của các bộ phận trong cơ quan Thuế: Như cung cấp thông tin cho các bộ phận khác trong cơ quan Thuế và cơ quan Thuế cấp trên; đối chiếu
dữ liệu với NNT; thống kê phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
và điều tiết thu thuế đối với từng thành phần kinh tế, từng ngành nghề và theo loại hình doanh nghiệp
* Kiểm tra, xác định lỗi trong kê khai thuế
Nội dung kiểm tra xác định lỗi trong kê khai thuế gồm hai nội dung, đó là kiểm tra xác định lỗi về thông tin định danh và kiểm tra xác định hồ sơ khai thuế có lỗi số học hay không.
Kiểm tra thông tin định danh: là việc xác định tính đầy đủ và đúng đắn của các thông tin định danh kê khai trên phần thông tin chung của hồ sơ khai thuế thông qua việc đối chiếu thông tin định danh của người nộp thuế đã khai trên hồ sơ khai thuế của NNT với với các thông tin định danh của NNT có sẵn trong cơ sở dữ liệu đăng ký thuế quản lý người nộp thuế để đảm bảo CQT quản lý chính xác các thông tin liên quan đến NNT Các thông tin định danh cần kiểm tra bao gồm:
+ Tên người nộp thuế: Đảm bảo rằng ghi tên NNT phải chính xác như tên đã
đăng ký trong hồ sơ đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thương mại.
+ Địa chỉ trụ sở: Ghi đúng theo địa chỉ nơi đặt văn phòng đại diện trụ sở đã
đăng ký với cơ quan quản lý Thuế.
+ Số điện thoại, số FAX và địa chỉ email của NNT để cơ quan Thuế có thể liên lạc
khi cần thiết
Đối với việc kiểm tra xác định hồ sơ khai thuế có lỗi số học: Theo qui định hiện hành, NNT tự kê khai nộp thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai, theo đó, cơ quan Thuế hạch toán nghĩa vụ thuế của NNT theo chỉ tiêu số thuế phải nộp trên các tờ khai Tuy nhiên, theo kết cấu của tất cả các tờ khai, quyết toán thuế hiện hành, chỉ có một số chỉ tiêu chi tiết do NNT tổng hợp từ các sổ sách kế toán ghi lên tờ khai, phần lớn các chỉ tiêu còn lại là chỉ tiêu tổng hợp, được xác
Trang 23Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
định bằng các công thức từ các chỉ tiêu chi tiết trên tờ khai và các bản giải trình, phụ lục đính kèm Ngoài ra, có một số chỉ tiêu đặc biệt được luân chuyển qua các kỳ với các ràng buộc theo qui định của pháp luật thuế Các chỉ tiêu này cần được CQT kiểm tra bằng cách tính toán lại các công thức hoặc đối chiếu dữ liệu giữa tờ khai và phụ lục, giữa tờ khai và bản giải trình, giữa số luân chuyển kỳ này với số lưu trong CSDL kỳ trước để xác định tờ khai bị lỗi số học Các lỗi số học cơ bản trên tờ khai có thể làm sai nghĩa vụ thuế của NNT, cũng có một số lỗi số học làm sai tính lôgic của số liệu trên tờ khai dẫn đến sai số trong thống kê phân tích dữ liệu, do đó mọi trường hợp có lỗi số học cần được kiểm tra và thông báo để NNT sửa lỗi Công việc này do hệ thống máy tính thực hiện kiểm tra tự động các chỉ tiêu kê khai trên hồ sơ khai thuế của NNT để phát hiện các hồ sơ khai thuế có lỗi số học.
Có thể nói cùng với công tác thanh tra, kiểm tra thuế thì đây là một trong những nội dung phức tạp nhất trong công tác quản lý thuế, quyết định hiệu quả của công tác quản lý mà kết quả cuối cùng, đầu ra của quản lý thuế là số thu nộp thuế vào ngân sách nhà nước Quản lý nội dung kê khai thuế bao gồm: xem xét tính pháp lý của tờ khai thuế,
sự khớp đúng giữa số liệu tại bảng kê khai tổng hợp và số liệu tại bảng kê kèm theo, sự chính xác khi cộng số học giữa số kê khai chi tiết với số kê khai tổng hợp và sự chính xác khi cộng số học giữa các chỉ tiêu trên tờ khai tổng hợp như chỉ tiêu đầu kỳ có bằng chỉ tiêu kỳ trước chuyển không, lỗi này thường rất hay gặp với NNT khi kê khai tờ khai Ngoài
ra còn phải xem xét đến cơ sở, căn cứ của việc kê khai, các chỉ tiêu kê khai cụ thể của từng hóa đơn.
1.1.3 Mục tiêu quản lý kê khai thuế
1.1.3.1 Quản lý đầy đủ đối tượng kê khai thuế
Để làm tốt được nội dung công việc này, trước hết cơ quan Thuế cần xác định được các trường hợp phải nộp hồ sơ khai thuế, quản lý danh sách các loại hồ sơ khai thuế phải nộp hàng tháng, hàng quý, hàng năm của từng NNT, thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc phải nộp hồ sơ khai thuế tương ứng cho từng loại hồ sơ khai thuế; các trường hợp kê khai đặc biệt khác như: kê khai 1 lần khi thanh toán hợp đồng, kê khai nộp thuế TNCN ổn định năm, Các công việc quản lý đối tượng cụ thể theo bảng mô tả công việc dưới đây:
Trang 24Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
Bảng 1.1: Nội dung công việc quản lý NNT
Người nộp thuế
được cấp mã số
thuế mới
- Xác định loại thuế, loại hồ sơ khai thuế phải nộp.
- Xác định kỳ tính thuế, khai thuế và ngày bắt đầu phải nộp hồ sơ khai thuế của từng NNT để cập nhật danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế.
- Cập nhật ngày kết thúc kê khai đối với hồ sơ khai thuế không còn phải kê khai và nộp của NNT vào danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế
chuyển địa điểm
và thay đổi cơ
quan Thuế quản
lý trực tiếp
- Đối với cơ quan Thuế nơi NNT chuyển đi:
+ Xác định tình hình nộp hồ sơ khai thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi
+ Cập nhật ngày chuyển đi của NNT vào danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai
thuế.
- Đối với cơ quan Thuế nơi NNT chuyển đến: Căn cứ hồ sơ đăng
ký thuế của NNT chuyển đến cập nhật loại hồ sơ khai thuế, ngày bắt đầu phải nộp hồ sơ khai thuế vào danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế Đồng thời, căn cứ Thông báo về tình trạng kê khai thuế của NNT chuyển cơ quan Thuế quản lý do cơ quan Thuế nơi NNT chuyển đi gửi đến (nếu có) để tiếp tục theo dõi, giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc nộp hồ sơ khai thuế của NNT Người nộp thuế
tổ chức sắp xếp
lại doanh nghiệp
và thay đổi mã
số thuế
- Đối với mã số thuế mới được cấp sau khi tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp: Cập nhật bổ sung loại thuế, loại hồ sơ khai thuế, ngày bắt đầu phải kê khai và nộp cho cơ quan Thuế vào danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế.
- Đối với mã số thuế đã chấm dứt hiệu lực: Cập nhật ngày kết thúc
kê khai thuế đối với toàn bộ hồ sơ khai thuế của NNT vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế.
Trang 25Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
Người nộp thuế
bỏ trốn, mất tích,
không có địa chỉ
kinh doanh chưa
- Cập nhật ngày chính thức chấm dứt hoạt động vào danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế nếu đã được các bộ phận liên quan xác định NNT ngừng hoạt động và chấm dứt hiệu lực của mã số thuế.
- Khôi phục lại danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về tình trạng NNT vẫn đang hoạt động sản xuất kinh doanh Thời điểm NNT tiếp tục phải nộp hồ sơ khai thuế được tính lại kể từ Người nộp thuế
ngừng hoạt động
Cập nhật ngày ngừng hoạt động vào danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế để kết thúc việc theo dõi, đôn đốc kê khai thuế của NNT.
Cùng với việc xác định các trường hợp phải nộp hồ sơ khai thuế còn phải quản lý NNT thay đổi kỳ kê khai thuế theo từng lần phát sinh sang khai thuế theo tháng, quản lý NNT chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và quản lý
NNT khai thuế qua tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Kết quả là theo dõi và quản lý đầy đủ đối tượng kê khai thuế, giúp cho cơ quan Thuế có được thông tin về nghĩa vụ kê khai nộp thuế của NNT, có căn cứ để kiểm tra, đôn đốc kê khai hàng tháng, căn cứ để xử lý vi phạm hành chính trong trường hợp không kê khai hoặc kê khai không đúng thời gian qui định Việc quản lý tốt đối tượng kê khai thuế là tiền đề cho việc theo dõi và đôn đốc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với NNT của cơ quan Thuế Trường hợp không thực hiện tốt việc quản lý kê khai thuế, cơ quan Thuế sẽ không có căn cứ để đánh giá việc chấp hành qui định về kê khai thuế của NNT theo luật định, kéo theo việc không xác định được đầy đủ và chính xác nghĩa vụ thuế, gây thất thu thuế
và cơ quan Thuế không đôn đốc, nhắc nhở kịp thời nghĩa vụ kê khai thuế đối với NNT, làm cho việc thực thi pháp luật không nghiêm, tạo cho NNT thói quen chây ì, không chấp hành đúng qui định của pháp luật.
Trang 26Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
Để làm tốt công tác quản lý đối tươṇg nộp thuế, cơ quan Thuế phải thường xuyên
rà soát, nắm bắt địa bàn quản lý để xác định những đối tượng thực tế có hoạt động sản xuất kinh doanh phải đưa vào diện quản lý thuế, nhất là vào dịp đầu năm, thời điểm
mà tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện kê khai và nộp thuế môn bài Mặt khác, trong quá trình quản lý thuế phải có sự phối hơp̣, liên hệ
thường xuyên với các cơ quan chức năng khác có liên quan như: Cơ quan cấp phép, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ đầu tư kinh doanh và phát triển
hạ tầng khu công nghiệp, chính quyền địa phương, cơ quan thống kê, để nắm bắt tổng số đối tươṇg phải quản lý theo từng địa bàn hoạt động, theo từng loại hình doanh nghiệp, qua đó phân loại số đối tươṇg có hoạt động thường xuyên, số đối tươṇg đang tạm dừng hoạt động, số đối tươṇg đã giải thể, phá sản, mục tiêu của công tác quản lý đối tươṇg là:
- Nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các luật thuế, pháp lệnh thuế, đảm bảo nộp đúng, nộp đủ và nộp kịp thời tiền thuế vào ngân sách Nhà nước.
- Cải tiến thủ tục quản lý thuế, phân công, phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hoá dần công tác quản lý thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế, nâng cao chất lượng làm việc của đội ngũ cán bộ công chức thuế.
1.1.3.2 Nắm bắt chính xác tình trạng nộp hồ sơ khai thuế
Việc nắm bắt chính xác tình trạng nộp hồ sơ khai thuế gồm: hồ sơ khai thuế chính thức hoặc thay thế, điều chin̉h/bổ sung không chỉ giúp hạch toán nghĩa vụ thuế được chính xác mà còn quản lý tốt đối tượng nộp thuế (ĐTNT), giám sát số thu nộp thuế, xác định doanh nghiệp có hoạt động hay không, qua đó đánh giá tính tuân thủ trong khai thuế của NNT Công việc này đòi hỏi cơ quan Thuế phải thực hiện thường xuyên, liên tục và là nội dung trong công tác quản lý đối tượng nhằm tránh tình trạng NNT bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mang theo hóa đơn hay hoạt động kinh doanh bất hợp pháp gây tổn hại cho ngân sách nhà
nước và khó khăn cho công tác quản lý thuế Qua công tác theo dõi, giám sát tình trạng kê khai thuế, cơ quan Thuế có cơ sở để phân loại đối tượng, từ đó đề ra biện pháp quản lý được phù hợp.
Trang 27NNT Cơ quan thuế Các cấp
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
Các loại hồ sơ khai thuế cần quản lý gồm:
+ Hồ sơ khai thuế chính thức: Đối với mỗi loại thuế, NNT tự kê khai theo mẫu biểu qui định và nộp cho CQT theo thời hạn qui định đối với từng loại hồ sơ khai thuế.
+ Hồ sơ khai thuế thay thế: Trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, NNT đã nộp hồ sơ cho cơ quan Thuế sau đó phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót, nhầm lẫn ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế thì NNT được nộp hồ sơ khai thuế thay thế cho hồ
sơ đã nộp nhưng phải đúng trong hạn nộp hồ sơ khai thuế.
+ Hồ sơ khai thuế điều chỉnh/bổ sung: Theo qui định của luật quản lý thuế, NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan Thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan Thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan Thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp
thuế Dưới đây là sơ đồ luân chuyển hồ sơ khai thuế sau khi tiếp nhận từ NNT:
Người nộp thuế Cơ quan thuế các cấp
Bộ phận Tuyên truyền
hỗ trợ
Người nộp thuế
Bộ ph ận tr
ả lời
Bộ phận
Kê khai
& Kế toán thuế
Nộp tờ
khai
thuế
Bộ phậ
n tiếp xúc trực tiếp Nộp tờ khai
tr ực ti ếp N hậ
n và tr
ả kế
t quả điện thoại, công
văn và tuyên truyền
Trang 28Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
trong ngày Kiểm tra sơ
tra tờ khai
Nộp tờ khai qua Bưu điện
Bộ phận Hành chính Quản trị Tài
Vụ Ấn chỉ
Bộ phận lưu trữ
Hình 1.4: Trình tự luân chuyển hồ sơ khai thuế
Nhìn vào sơ đồ trên cho thấy, các bước công việc cần thực hiện để nắm bắt tình trạng kê khai của người nộp thuế, đó là:
- Bước 1: Bộ phận Một cửa (Tuyên truyền hỗ trợ NNT) tiếp nhận các hồ sơ khai
thuế do NNT trực tiếp nộp tại cơ quan Thuế; bộ phận Hành chính tiếp nhận các Hồ sơ khai thuế được NNT gửi đến cơ quan Thuế qua đường bưu điện; bộ phận KK&KTT tiếp nhận
hồ sơ khai thuế điện tử do NNT khai thuế qua mạng Tại đây, bộ phận Một cửa (Tuyên truyền hỗ trợ NNT) hoặc bộ phận Hành chính (bộ phận nhận hồ sơ) phải kiểm tra sơ bộ tờ khai đảm bảo đúng thủ tục quy định như kiểm tra hình thức, sau đó ghi sổ nhận, đóng tệp
và chuyển cho bộ phận KK&KTT.
Trang 29Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
- Bước 2: Hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế được chuyển đến bộ phận KK&KTT ngay
trong ngày làm việc hay chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo, kể từ khi nhận hồ
sơ khai thuế hợp lệ.
- Bước 3: Bộ phận KK&KTT nhập (nhận) các hồ sơ khai thuế, báo cáo thuế vào hệ
thống ứng dụng QLT của ngành Thuế.
Khi nhập (nhận) bộ phận KK&KTT phải kiểm tra các thông tin trên hồ sơ
khai thuế đảm bảo đúng với thông tin đã nhập vào hệ thống ứng dụng QLT.
- Bước 4: Lưu hồ sơ khai thuế.
Sau khi đã hoàn tất công việc kiểm tra và nhập hồ sơ khai thuế vào chương trình QLT, bộ phận KK&KTT lưu giữ hồ sơ khai thuế theo từng đơn vị và được sắp xếp gọn gàng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
1.1.3.3 Nắm bắt đầy đủ và chính xác tình trạng nghĩa vụ thuế của NNT
Người nộp thuế sau khi được thành lập, thực hiện đăng ký thuế để được cấp MST đồng nghĩa với việc đăng ký các loại thuế sẽ phải nộp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cho dù có phát sinh nghĩa vụ thuế hay không phát sinh nghĩa vụ thuế thì NNT đều phải thực hiện kê khai thuế với cơ quan Thuế, khi đó phát sinh tình trạng nghĩa vụ thuế Để quản lý đầy đủ và chính xác tình trạng nghĩa vụ thuế, cơ quan Thuế phải tổ chức
bộ máy theo dõi, giám sát tình hình chấp hành kê khai thuế của NNT theo từng loại hồ sơ khai thuế và theo từng kỳ kê khai thuế Đối với mỗi hồ sơ khai thuế, cơ quan Thuế cần phải xác định đó là hồ sơ khai thuế
chính thức, hồ sơ khai thuế thay thế hay hồ sơ khai thuế nộp chậm sau ấn định,… để có cơ
sở theo dõi, hạch toán đúng nghĩa vụ thuế của NNT.
Trong điều kiện hiện nay khi mà các cơ quan quản lý nói chung, ngành
Thuế nói riêng đang thực hiện chủ trương đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật thuế và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho NNT, xoá bỏ những thủ tục không cần thiết gây phiền hà và tốn kém cho NNT, thì không ít trường hợp lợi dụng sự thông thoáng của pháp luật và cơ chế NNT tự khai, tự tính, tự nộp thuế để làm ăn phi pháp, khai thuế không trung thực, có hành vi buôn bán sử dụng hóa đơn bất chính nhằm chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước, Do vậy, để ngăn chặn, hạn chế các hành vi này thì trước tiên người cán bộ thuế phải là người có kinh
Trang 30Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
nghiệm đi sâu, đi sát và thực tế, có khả năng phán đoán, nhận xét thấy có dấu hiệu bất thường của NNT trong hoạt động kinh doanh Mặt khác, cơ quan Thuế phải theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình kê khai, nộp thuế, cập nhật và phản ánh đầy đủ các thông tin trong hồ sơ khai thuế của NNT vào chương trình ứng dụng của ngành Thuế, lập sổ bộ thuế để theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT theo từng kỳ kê khai và theo từng sắc thuế Qua theo dõi nhằm phát hiện trường hợp NNT không chấp hành nộp hồ sơ khai thuế hoặc có những biểu hiện nghi vấn trong khai thuế, cơ quan Thuế phải có biện pháp thích ứng nhằm hạn chế tình trạng thất thu cho ngân sách nhà nước.
1.1.4 Yêu cầu đối với quản lý kê khai thuế
1.1.4.1 Tính đầy đủ
Trong quản lý kê khai thuế tính đầy đủ được thể hiện ở đây là thông tin trên các hồ
sơ khai thuế gồm: thông tin trên các tờ khai thuế, phụ lục, bảng kê, bản giải trình, tài liệu kèm theo khác, phải được cập nhật đầy đủ vào cơ sở dữ liệu của cơ quan Thuế, làm căn
cứ tra cứu, phân tích, tổng hợp các báo cáo phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành của các bộ phận trong cơ quan Thuế Trong quản lý kê khai thuế, cần tránh trường hợp chỉ cập nhật số thuế phải nộp trên tờ khai và bỏ qua các thông tin liên quan Tính đầy đủ trong quản lý kê khai thuế thể hiện trên các khâu sau:
- Cơ quan Thuế nắm bắt được tất cả đối tượng gồm: doanh nghiệp có qui mô lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, thuộc các loại hình công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh, doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài,… các loại hồ sơ khai thuế mà từng đối tượng phải nộp.
- Cơ quan Thuế phải theo dõi được NNT từ khâu đăng ký thuế và các thông tin điều chỉnh đăng ký thuế nhằm đảm bảo tính pháp lý, cập nhật và cung cấp đầy đủ các yếu tố pháp lý làm tiền đề cho các công việc của các bộ phận khác trong nội bộ cơ quan Thuế và giải quyết một số vấn đề trọng yếu như trong cùng một thời điểm xác định, có bao nhiêu tờ khai phải nộp cho từng loại thuế Mục tiêu này làm tiền đề cho nhiệm vụ giám sát nộp hồ sơ khai thuế.
- Theo dõi đầy đủ việc nộp hồ sơ khai thuế, cụ thể là theo dõi số lượng tờ khai phải nộp, đã nộp và chưa nộp cho cơ quan Thuế.
Trang 31Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
- Theo dõi khi tờ khai thuế được nộp Mục tiêu là đảm bảo tính các yếu tố pháp lý như hình thức, thủ tục,… của các tờ khai làm cơ sở cho việc lưu trữ hồ sơ hoặc cho các tranh chấp, khiếu nại, khởi kiện (nếu có) phục vụ cho các bộ phận khác khai thác.
Theo dõi kê khai tức là theo dõi, kiểm tra tính trung thực, chính xác, đầy đủ các yếu tố liên quan đến việc hình thành kết quả thuế trên từng tờ khai Thường thì việc giám sát kê khai được áp dụng dưới hai hình thức đó là: Giám sát kê khai theo chiều ngang tức giám sát theo từng sắc thuế và giám sát theo chiều dọc là giám sát theo từng đối tượng nộp thuế.
1.1.4.2 Tính kịp thời
Trong quản lý kê khai thuế tính kịp thời được hiểu là thông tin về kê khai thuế phải được xử lý kịp thời ngay sau khi NNT nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan Thuế, đảm bảo cung cấp thông tin cho các bước tiếp theo của công tác quản lý kê khai thuế nói riêng
và việc thực hiện các chức năng quản lý khác của cơ quan Thuế như quản lý thu nợ và thanh tra kiểm tra nói chung.
1.1.4.3 Tính chính xác, khách quan và trung thực
Hai yêu cầu này đòi hỏi phải được thực hiện nghiêm túc trong quản lý kê khai thuế và không tách rời với yêu cầu nêu trên, khi đó công tác quản lý kê khai thuế của ngành Thuế mới thực sự mang lại hiệu quả như mong muốn.
Tính chính xác: Tính chính xác trong việc xử lý thông tin thể hiện ở việc cập nhật,
kiểm soát về tính chính xác thông tin theo nội dung kê khai của NNT, về logic của số liệu
kê khai, kịp thời phát hiện và thông báo lỗi số học cho NNT Các luồng thông tin điều chỉnh, thay thế phải được xử lý theo đúng qui trình để hạch toán đúng nghĩa vụ thuế của NNT.
Tính khách quan, trung thực: Cán bộ làm công tác quản lý kê khai thuế phải xử lý
thông tin theo đúng nội dung kê khai trên hồ sơ khai thuế của NNT, không được tự ý sửa đổi hoặc bổ sung số liệu vào tờ khai gốc của NNT Trường hợp phát hiện tờ khai có sai sót, phải liên hệ để NNT tự điều chỉnh, nếu NNT không thực hiện điều chỉnh, phải xử lý theo quy định của luật ấn định do kê khai sai.
Trang 32Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
1.1.4.4 Tính phối hợp cao
Công tác quản lý kê khai thuế cần có sự phối hợp giữa các bộ phận liên quan, đảm bảo hồ sơ khai thuế của NNT gửi đến cơ quan Thuế phải được xử lý đúng qui trình, các bộ phận thực hiện công việc của mình đúng thời gian qui định, phối hợp đôn đốc sửa lỗi tờ khai để hạch toán đúng nghĩa vụ thuế của NNT Nếu không đảm bảo yêu cầu này thì không thể đạt được mục tiêu của quản lý kê khai thuế.
1.1.5 Khái quát quy trình quản lý kê khai thuế hiện hành ở Việt Nam
Ở Việt Nam, mỗi một giai đoạn quản lý thuế đều gắn với một cơ chế quản lý thuế, mỗi một cơ chế quản lý thuế lại gắn với việc ban hành và thực hiện qui trình quản lý thuế khác nhau Công tác quản lý kê khai thuế của ngành Thuế hiện nay đang thực hiện theo qui trình kê khai và kế toán thuế được Tổng cục Thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 của Tổng cục thuế Nội dung quy trình
quản lý kê khai thuế áp dụng cho cấp cục thuế thể hiện khái quát qua mô hình sau:
Mô hình Quy trình xử lý kê khai thuế
NGƯỜI NỘP
THUẾ
-
- Nộp
hồ sơ khai thuế
BỘ PHẬ N KK&K TT
- Nhập
-hồ sơ khai thuế
BỘ PHẬ N KK&K TT
- Lưu hồ
sơ khai thuế
BỘ PHẬN NHẬ
N HS
Tiếp
-nhậ
n hồ sơ khai thu ế Qué
t mã
vạch Kiểm tra sơ bộ
Trang 33Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
&
K T T
- - - K
-ế toán theo dõi thu nộp ĐTNT
BỘ PHẬN KIỂM TRA
-
Rà soát
kê khai thuế Xem xét thông tin điều chỉnh
hồ sơ khai thuế
Thuế Nhà nước 42 h ttp://www.gdt gov v n
Hình 1.5: Quy trình quản lý kê khai thuế
- Mũi tên mầu đỏ: Thể hiện NNT khai thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan Thuế Bộ phận tiếp nhận hồ sơ khai thuế của Cơ quan Thuế (Bộ phận một cửa hay bộ phận hành chính văn thư) tiến hành kiểm tra thủ tục hồ sơ,
hướng dẫn các thủ tục cho NNT, thực hiện quét mã vạch (nếu có) và ghi sổ nhận hồ sơ thuế.
Trang 34- Mũi tên mầu nâu: Thể hiện sự luân chuyển hồ sơ từ khâu tiếp nhận sang bộ phận KK&KTT để nhập và xử lý hồ sơ.
Đối với hồ sơ khai thuế đã quét mã vạch thì tiến hành kiểm tra sơ bộ và lưu hồ sơ Đối với hồ sơ khai thuế chưa quét mã vạch thực hiện nhập vào hệ thống quản lý của ngành Thuế.
Thời hạn xử lý hồ sơ khai thuế trong quy trình quản lý kê khai thể hiện qua bảng sau đây.
Bảng 1.2: Thời hạn kết thúc nhập hồ sơ khai thuế vào ứng dụng
dữ liệu
Thời hạn kết thúc nhập vào ứng dụng (Từ ngày CQT nhận hồ sơ)
Hồ sơ khai thuế tháng, quí, từng lần
Hồ sơ khai thuế năm, quyết toán năm QLT_TKN 10 ngày làm việc
Báo cáo tài chính doanh nghiệp BCTC 20 ngày làm việc
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá,
dịch vụ mua vào, bán ra
Thiết kế của riêng cục thuế 10 ngày làm việc
Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ, nhập dữ liệu vào hệ thống, thực hiện điều chỉnh hồ sơ nếu có sai sót và lưu trữ hồ sơ dưới dạng giấy và lưu trên cơ sở dữ liệu theo tệp, theo kỳ kê khai thuế và loại hồ sơ khai thuế.
- Mũi tên mầu xanh: Thể hiện sự luân chuyển hồ sơ giữa các bộ phận trong nội bộ
bộ phận KK&KTT.
1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế
1.2.1 Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế nói chung và
quản lý kê khai thuế nói riêng là một tất yếu khách quan, bởi những lý do sau:
Thứ nhất, Hiên nay, số lượng đầu mối các doanh nghiệp mà ngành Thuế phải quản
lý tăng lên nhanh chóng, chủ yếu tập trung ở những khu vực thành phố, địa bàn có tốc
độ đô thị hóa nhanh, khu vực cửa khẩu biên giới, khu vực có lợi thế về cảng biển; cảng
Trang 35sông, do sự thông thoáng của nhà nước, trong khi đó thì số lượng
Trang 36Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
cán bộ thuế được biên chế bổ sung cho ngành lại có hạn Toàn quốc hiện có trên 376.000 doanh nghiệp đang hoạt động thuộc mọi loại hình kinh tế khác nhau, hàng triệu
hộ kinh doanh, hàng triệu cá nhân thuộc diện phải khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Mỗi một đơn vị mà cơ quan Thuế đang phải theo dõi có rất nhiều thông tin như thông tin về đăng ký thuế, thông tin về số nộp thuế, hoàn thuế, Thêm vào đó, hàng năm cơ quan Thuế phải xử lý rất nhiều loại hồ sơ khai thuế khác nhau thông thường đối với mỗi NNT có tờ khai thuế môn bài năm, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hàng quí, tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) của các kỳ kê khai, tờ khai quyết toán thuế năm, Trong khi đó, có rất nhiều chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế tính toán như: Tờ khai thuế GTGT tháng, quý có đến 43 chỉ tiêu, tờ khai thuế TNCN quí có 37 chỉ tiêu, và có chỉ tiêu thì lấy số liệu kê khai tính toán từ bảng kê; có chỉ tiêu chỉ là tính toán số học trên tờ khai thuế, nội dung cần phân tích; quản lý trên tờ khai thuế lại nhiều Các công việc trên nếu thực hiện thủ công thì không thể đáp ứng được yêu cầu đề ra mà ngành Thuế cần thiết phải quản lý thông qua ứng dụng công nghệ thông tin.
Thứ hai, ứng dụng CNTT là công cụ để ngành Thuế hiện đại hóa và cải cách hành
chính thuế, giúp cho việc tính toán được nhanh hơn, chính xác hơn, thuận tiện hơn trong việc lưu giữ và xử lý các thông tin và là cơ sở quan trọng để cơ quan Thuế có thể dễ dàng hơn trong kiểm tra, kiểm soát ĐTNT Không có CNTT thì không thể đạt được các mục tiêu của chiến lược hiện đại hóa ngành Thuế và công tác cải cách hành chính thuế theo yêu cầu của Chính phủ.
Thứ ba, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế không ngừng
tăng lên và ngày càng đa dạng, số lượng doanh nghiệp; hộ kinh doanh được thành lập ngày càng nhiều,… công tác tổng hợp thông tin, báo cáo phục vụ cho chỉ đạo điều hành của ngành Thuế sẽ gặp khó khăn nếu không có công nghệ thông tin Chính vì vậy, công nghệ thông tin được coi là không thể thiếu trong hoạt động quản lý thuế của ngành Thuế, đặc biệt là trong công tác quản lý kê khai thuế là khâu then chốt xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Trang 37Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
1.2.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế
Cùng với sự thay đổi của hệ thống chính sách pháp luật, hệ thống phần mềm tin học hệ thống ứng dụng tác nghiệp trong ngành Thuế cũng không ngừng được xây dựng, phát triển cả về số lượng cũng như chất lượng của ứng dụng đảm bảo thuận tiện trong sử dụng và khai thác Hiện nay, ngành Thuế đang có ba hệ thống phần mềm ứng dụng chính để tác nghiệp vào tất cả các khâu, các công việc của ngành Thuế, đó là: Hệ thống ứng dụng phục vụ công tác nội bộ của ngành, hệ thống ứng dụng trao đổi thông tin với cơ quan ngoài ngành và hệ thống ứng dụng phục vụ công tác quản lý thuế của ngành Thuế đây là hệ thống lõi Tất cả các ứng dụng trên đều chạy trên mạng cục bộ (LAN) của
cơ quan Thuế (trừ ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế - HTKK phát miễn phí cho doanh nghiệp
và trang Web trên Internet của ngành Thuế) Tất cả người sử dụng truy cập vào hệ thống ứng dụng này đều phải thông qua ứng dụng bảo mật và phân quyền người sử dụng (BMT) Các ứng dụng có mối liên kết chặt chẽ với nhau về dữ liệu và quy trình nghiệp vụ và được thể hiện trong
mô hình ứng dụng phục vụ công tác quản lý thuế tại Cục thuế sau đây:
PHẦN II – HỆ THỐNG PMUD PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CỦA CỤC THUẾ THEO CHỨC NĂNG
6 UD
Quản lý thu nợ khai
5.
UD.
Nhậ n, trả Hồ
XL tờ kh ai, QT
XL C.T ừ
The
o dõ
i th u nộ p thu ế
Báo cáo KTT K thu ế
(QT N)
7 UD.
Phân tích tình trạng thuế (QTT)
8 UD.
QLý
Trang 38Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
12.
Hệ
thống
sơ thu ế (QHS )
1 Ứng dụng Đăng ký
thuế (TIN C)
Báo cáo TCDN (BCTC )
10 UD.
QLý ấn chỉ (QLAC)
9 Hỗ UD.
tr ợ Ttra, Ktra (TTR )
14 UD Trao đổi
TT Thuế (TĐT T)
KB-Hình 1.6: Mô hình các ứng dụng quản lý thuế tại cơ quan Thuế cấp cục
Trang 39Giải thích cách thể hiện mối liên kết giữa các ứng dụng trong sơ đồ 1.6:
- Mũi tên 1 chiều chỉ sang ứng dụng khác: Thể hiện ứng dụng này cung cấp số liệu cho ứng dụng khác mà không nhận dữ liệu gì từ ứng dụng đó.
- Mũi tên 2 chiều giữa 2 ứng dụng: Thể hiện 2 ứng dụng này vừa cho vừa nhận dữ liệu của nhau.
- Tất cả các ứng dụng trong khung chữ nhật thể hiện các ứng dụng này đang được cài đặt và triển khai trên mạng nội bộ cục thuế, người sử dụng muốn truy cập vào các ứng dụng này phải thông qua ứng dụng Bảo mật (BMT), có tên và dược phân quyền trong ứng dụng này.
Ứng dụng hỗ trợ kê khai và website trên Internet nằm ngoài khung hình chữ nhật, thể hiện nằm ngoài hệ thống mạng nội bộ ngành Thuế.
Nội dung các ứng dụng hỗ trợ chức năng quản lý kê khai và kế toán thuế được khái quát như sau:
* Ứng dụng đăng ký thuế (TINC): Được xây dựng nhằm đáp ứng các yêu
cầu nghiệp vụ sau đây:
- Thực hiện việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế mới cho mọi loại hình người nộp thuế.
- Quản lý và thực hiện cập nhật các thông tin thay đổi về đăng ký thuế như ngừng hoạt động, chuyển địa điểm, thay đổi thông tin liên quan đến người nộp thuế
- Cung cấp thông tin báo cáo về ĐKT, MST, số lượng NNT cho công tác quản lý thuế của cơ quan Thuế chi tiết theo tình trạng NNT đang hoạt động, ngừng hoạt động, chuyển địa điểm…
- Cung cấp thông tin về mã số thuế cho các cơ quan ngoài ngành Thuế theo yêu cầu của Chính phủ và Bộ Tài chính như: Bộ Tài chính, ngành Hải quan, Kho bạc nhà nước, Bộ kế hoạch và đầu tư, Tổng cục Thống kê.
* Ứng dụng Quản lý thuế cho doanh nghiệp (QLT_TKN): Đây là một ứng dụng
rất lớn, bao gồm hàng trăm chức năng, gồm nhiều các mẫu biểu lớn nhỏ cả theo chế độ
và theo yêu cầu thực tế của Cục thuế; Là ứng dụng rất quan trọng của ngành Thuế bởi ứng dụng xử lý và lưu giữ thông tin tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT; Liên quan đến rất nhiều quy trình nghiệp vụ: Như quy trình Kê khai và kế toán thuế, Hoàn thuế, Miễn giảm thuế, Kiểm tra thuế, trao đổi thông tin giữa Cơ quan Kho bạc
- Cơ quan Thuế.
Trang 40Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p://www l rc.tnu e du.vn
Các chức năng chính trong ứng dụng QLT_TKN bao gồm:
- Quản lý và xử lý toàn bộ dữ liệu liên quan đến kê khai và thu nộp thuế của NNT như: Tờ khai, chứng từ, quyết toán, các quyết định của cơ quan Thuế liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT: Truy thu, miễn giảm, phạt, hoàn, thu hồi hoàn, khoanh nợ, xoá nợ, điều chỉnh nợ,…
- Đôn đốc kê khai, nộp thuế theo quy trình Kê khai, kế toán thuế.
- Theo dõi nợ đọng thuế đến từng NNT, chi tiết đến từng khoản nợ, từng kỳ thuế, cung cấp toàn bộ dữ liệu nợ cho ứng dụng quản lý thu nợ (QTN).
- Hỗ trợ lập toàn bộ các báo cáo kế toán số nộp NSNN tổng hợp toàn địa bàn, chi tiết theo từng doanh nghiệp theo đúng chế độ kế toán thống kê thuế của Tổng cục Thuế.
- Hỗ trợ lập toàn bộ báo cáo thống kê thuế theo đúng chế độ kế toán thống kê thuế của Tổng cục Thuế
- Truyền nhận dữ liệu thu nộp từ Kho bạc, truyền nhận báo cáo thu nộp với Chi cục và Tổng cục.
Ngoài ra, còn có một số ứng dụng hỗ trợ cho chức năng Tuyên truyền - hỗ trợ nhưng có liên quan mật thiết đến chức năng quản lý kê khai và kế toán thuế, gồm: Hỗ trợ
Kê khai thuế bằng mã vạch (HTKK) và Nhận tờ khai mã vạch (NTK).
1.2.3 Yêu cầu đối với ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế
Trong công tác quản lý thuế nói chung, quản lý kê khai thuế nói riêng thì công nghệ thông tin chỉ là công cụ, phương tiện được sử dụng để tác nghiệp trong công tác mà công nghệ thông tin không thể thay thế được bàn tay, trí óc của con người Do vậy, việc ứng dụng CNTT trong quản lý kê khai thuế nhất thiết phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Thứ nhất, mang lại hiệu quả trong công tác, đáp ứng yêu cầu thực hiện chương
trình cải cách và hiện đại hoá ngành Thuế, tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của ngành Thuế và nâng cao trình độ sử dụng công cụ tin học và kỹ năng tác nghiệp của cán
bộ, công chức ngành Thuế.