Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 2002014TTBTC ngày 22122015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
Trang 2HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN
Trang 3I Hạch toán kế toán
1 Chi tiêu thường xuyên
1.1 Nội dung chi thường xuyên
Là những khoản chi nộp tiền vào tài khoản Payoo, nộp tiền vào tài khoản ngân hàng, chi tạm ứng, chi phục vụ bán hàng, chi phục vụ quản lý hành chính, chi phục vụ người lao động có tính chất thường xuyên phát sinh như điện, nước, cước viễn thông, văn phòng phẩm, in ấn, tiếp khách, tàu
xe, chi phí công tác của người lao động, mua sắm thiết bị, sữa chữa nhỏ và bảo dưỡng tài sản theo định kỳ
1.2 Chế độ chứng từ và hạch toán: - Quy trình đề nghị thanh toán: Người đề nghị thanh toán tập hợp
chứng từ kèm Giấy đề nghị thanh toán (Biểu mẫu BM03) chuyển cho Kế toán thanh toán kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ Nếu chứng từ không đạt yêu cầu, Kế toán thanh toán chuyển trả cho người đề nghị để hoàn thiện Nếu chứng từ đạt yêu cầu, Kế toán thanh toán trình bộ hồ sơ đề nghị thanh toán để Kế toán trưởng, Giám đốc phê duyệt Sau khi Giám đốc phê duyệt Thủ quỹ mới được chi tiền
Hàng ngày khi phát sinh nghiệp vụ nộp tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng vào tài khoản Payoo kế toán ghi nhận vào tài khoản công nợ phải trả 331 – Đối tượng Payoo
Nợ TK 331 ( NCC Payoo) Số tiền nộp vào tài khoản Payoo
Có TK 1111/112 Số tiền nộp vào tài khoản Payoo
- Nạp Ví Payoo duy trì mức tối thiếu để shop có thể Xuất thẻ cho Kh trong 1 kỳ
-Payoo tại web : + xuất thẻ nạp + Thanh toán hộ trả góp dựa trên các phiếu thu tiền trước của KH trên nhanh.vn : -Payoo nhanh.vn :
+ Sau khi xuất thẻ nạp tại Web , Shop thu tiền KH , làm bút toán N1111( quỹ Shop)/C331( NCC Payoo)
+ Thu tiền trả góp của KH, nhưng chưa trả trên wed : N1111/C331(NCC payooo) + không có giao dịch xuất thẻ nạp
+ số dư (NCC payoo) là số phải thanh toán khi đến hạn:
Số dư cần phải nạp vào Vipayoo để thanh toán = số dư Có Tk 331 ( NCC Payoo ) đến thời điểm hiện tại + thêm phần kết chuyển thẻ
=> cân quỹ giữa web payoo và nhanh.vn
Trang 4- Chi nộp tiền vào tài khoản Ngân hàng ( Nộp tiền hằng ngày tại các chi nhánh ):
Hàng ngày khi phát sinh nghiệp vụ nộp tiền mặt vào tài khoản Ngân hàng kế toán căn cứ vào chứng
từ nộp tiền vào Ngân hàng kẹp cùng phiếu chi để hạch toán vào tài khoản ngân hàng tương ứng
Nợ TK 112 (theo ngân hàng) Số tiền nộp vào tài khoản NH
Có TK 1111 Số tiền nộp vào tài khoản NH
Hàng ngày khi phát sinh nghiệp vụ tạm ứng của nhân viên trong công ty để thực hiện việc mua sắm
vật tư hoặc thực hiện dịch vụ theo yêu cầu của Ban giám đốc thì nhân viên tạm ứng cần lập Đề
nghị tạm ứng(Biểu mẫu BM01) có ghi rõ nội dung, các khoản chi phí dự kiến và trình Giám đốc
phê duyệt( hoặc Ủy quyền) Đề nghị tạm ứng được phê duyệt sẽ chuyển cho kế toán thanh toán làm phiếu chi tạm ứng theo từng đối tượng tạm ứng (Giám đốc không cần ký lại phiếu chi) và chuyển cho Thủ quỹ chi tiền
Nợ TK 141 (theo đối tượng tạm ứng) Số tiền tạm ứng
Có TK 1111 Số tiền tạm ứng
Khi việc tạm ứng để thực hiện công việc hoàn thành người đề nghị tạm ứng phải làm Đề nghị
thanh toán tạm ứng(Biểu mẫu BM02) để quyết toán số đã tạm ứng và tập hợp chứng từ làm căn
cứ để kế toán hạch toán
Nợ TK 6418/6428 Chi phí chưa có thuế
Nợ TK 1331 Thuế GTGT (nuế có)
Có TK 141 Đối tượng tạm ứng
Trường hợp tạm ứng tiền để lại các Shop theo định mức mỗi tháng cho Quản lý Shop thì không cần
thực hiện Đề nghị tạm ứng do đã khấu trừ luôn từ quỹ của Shop Nhưng đến cuối tháng Quản lý Shop vẫn phải lập Đề nghị thanh toán tạm ứng để quyết toán số đã chi trong tháng Kế toán
trưởng, Giám đốc (hoặc Ủy quyền) có trách nhiệm kiểm soát và xác nhận để kế toán có cơ sở quyết toán số tạm ứng và ghi nhận vào chi phí trong kỳ
Kế toán căn cứ vào hóa đơn điện, nước, VPP, dịch vụ khác …phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp thường xuyên để hạch toán vào chi phí của đơn vị
Nợ TK 64228 Chi phí điện, nước, khác…
Nợ TK 1331 (nếu có) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 1111 Tổng số tiền phải thanh toán theo
hóa đơn
Kế toán căn cứ vào các chương trình khuyến mại bán hàng, phiếu mua hàng, quảng cáo, …để hạch toán vào chi phí bán hàng của đơn vị
Nợ TK 64218 Chi phí phục vụ bán hàng
Nợ TK 1331 (nếu có) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 1111 Tổng số tiền phải thanh toán theo
hóa đơn
Hàng ngày kế toán Shop phải nộp tiền mặt bán hàng về quỹ của Công ty cần phải thực hiện hạch toán đồng thời trên tài khoản công nợ nội bộ để đảm bảo số liệu khớp nhau
Trang 5Khi kế toán Shop hạch toán chi tiền nộp về Công ty, hạch toán như sau:
Nợ TK 336 Phải trả nội bộ
Có TK 1111 Tiền mặt nộp về Công ty Đồng thời, Kế toán Công ty hạch toán thu tiền từ Shop, hạch toán như sau:
Nợ TK 111 Tiền mặt thu từ Shop
2 Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ
2.1 Tài sản cố định và trích khấu hao, công cụ dụng cụ và phân bổ chi phí
- Tài sản cố định: Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000
đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
(Áp dụng kể từ ngày 10/6/2013, theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC)
- Công cụ dụng cụ là các tư liệu lao động không đáp ứng được tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ thì
là công cụ dụng cụ, thời gian phân bổ chi phí phụ thuộc vào thời gian sử dụng tài sản của doanh
nghiệp, tuy nhiên tối đa không quá 3 năm (quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC)
- Trích khấu hao tài sản cố định Tài sản cố định trích khấu hao theo thời gian như sau:
Loại tài sản Thời gian khấu hao (năm) Nhà cửa vật kiến trúc 03 – 10 Máy móc thiết bị 03 – 10 Phương tiện vận tải truyền dẫn 03 – 05 Thiết bị văn phòng 03 – 05
- Hàng năm, Công ty tổ chức kiểm kê TSCĐ, CCDC do phòng Hành chính, kế toán chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo cho Ban giám đốc được biết (Biểu mẫu kiểm kê tài sản cố
định và công cụ dụng cụ kèm theo)
sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định
Nâng cấp tài sản cố định: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ nhằm
nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của TSCĐ so với mức ban
đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so với trước
Kế hoạch sửa chữa, nâng cấp tài sản ở dưới kho do Bộ phận sản xuất đề nghị, tài sản ở văn phòng do Bộ phận hành chính đề nghị trình Hội đồng quản trị phê duyệt Đối với những tài sản
cố định mà việc sửa chữa có tính chất chu kỳ thì Công ty có thể trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán
Khi phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình Kế toán hạch toán:
Trang 6Nợ TK 2413 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 1331 VAT đầu vào (nếu có)
Nợ TK 111,112,331, 334 Tổng giá trị thanh toán Khi công việc sửa chữa, nâng cấp hoàn thành, đưa vào sử dụng, Kế toán hạch toán:
Nợ TK 211 Trường hợp nâng cấp đủ đk ghi nhận TSCĐ
Nợ TK 242 Trường hợp giá trị sửa chữa lớn hơn hoặc bằng
30 triệu, phân bổ trong 3 năm
Nợ TK 6421,6422 Trường hợp giá trị sửa chữa <30 triệu
Có TK 2413 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
2.2 Chế độ chứng từ và hạch toán
-Mua sắm tài sản cố định:
Người đề nghị thanh toán chuyển hồ sơ thanh toán gồm có Quyết định mua sắm kèm báo giá so sánh hoặc Quyết định phê duyệt mua sắm của Ban giám đốc và hợp đồng mua bán, hợp đồng vận chuyển (nếu có), biên bản bàn giao, xác nhận tình trạng tài sản hoặc xác nhận vận hành chạy thử của bộ phận sử dụng, hoá đơn bán hàng do bên bán xuất và tài liệu khác (nếu có) trình
Kế toán trưởng xét duyệt, nếu được thì lập Uỷ nhiệm chi trình Giám đốc ký duyệt Hồ sơ trả lại cho kế toán thanh toán hạch toán, chuyển kế toán ngân hàng chuyển tiền, chuyển bản photo cho
kế toán tài sản để hạch toán tài sản
Nợ TK 211 Giá mua tài sản
Nợ TK 1331 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331 Phải trả đối tượng Nhà cung cấp Chi phí mua tài sản: vận chuyển, chi phí chạy thử, thuế nhập khẩu
Nợ TK 211 Chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử, thuế nhập
khẩu
Nợ TK 1331 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331/111 nếu là chi phí vận chuyển, chạy thử
Có TK 333 thuế nếu là thuế nhâp khẩu
Tiền vận chuyển hoặc thuế nhập khẩu phải nộp
Khi thanh toán
Nợ TK 311 Đối tượng NCC
Có TK 112 hoặc 111 Tiền gửi ngân hàng hoặc tiền mặt
sản cố định Bút toán trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện hàng tháng vào thời điểm cuối tháng
Nợ TK 64223 Chi phí khấu hao tài sản cố định
Có TK 214 Hao mòn tài sản cố định
ty tiến hành thanh lý tài sản Tổ thanh lý tài sản tiến hành định giá có thể thu về của tài sản và chi phí thanh lý dự kiến trình Giám đốc Công ty phê duyệt phương án Tiến hành thanh lý tài sản xong thì Tổ thanh lý tài sản lập hồ sơ chuyển cho kế toán phản ánh như sau:
Xóa sổ TSCĐ
Nợ TK 214 Giá đã hao mòn TSCĐ lũy kế
Nợ TK 811 Giá trị còn lại của TSCĐ
Có TK 211 Nguyên giá TSCĐ
Trang 7Thu từ thanh lý TSCĐ
Nợ TK 111,112,131 Số tiền thu được hoặc số tiền phải thu
Có TK 711 Giá thanh lý TSCĐ chưa VAT
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có) Chi phí thanh lý (nếu có)
Nợ TK 811 Chi phí thanh lý TSCĐ
Nợ TK 1331 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111,112,331 Số tiền chi ra hoặc phải trả để thanh lý TSCĐ
Bộ phận phát sinh nhu cầu sử dụng CCDC làm Đề nghị mua sắm CCDC trình Giám đốc Công
ty phê duyệt Tùy vào chỉ đạo của Giám đốc Công ty mà có phương thức mua sắm nào (báo giá cạnh tranh, chỉ định,…) Bộ phận/cá nhân được giao tiến hành mua sắm sau khi hoàn tất hồ sơ thì chuyển kế toán thanh toán kiểm tra, nếu được thì lập ủy nhiệm chi/phiếu chi trình Kế toán trưởng, trình Giám đốc phê duyệt thanh toán
Căn cứ vào biên bản bàn giao CCDC và hợp đồng, hóa đơn của nhà cung cấp cho Công ty, kế toán hạch toán:
Nợ TK 1531 Công cụ dụng cụ
Nợ TK 1331 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331 hoặc Có 111 Số tiền phải trả nhà cung cấp hoặc thanh toán
ngay bằng tiền mặt Khi xuất dùng CCDC cho bộ phận sử dụng, căn cứ vào Phiếu xuất kho, kế toán hạch toán:
Nợ TK 142/242 Chi phí CCDC chờ phân bổ nếu phải phân bổ
Nợ TK 64214 CCDC xuất dùng toàn bộ
Có TK 1531 Công cụ dụng cụ
toán hạch toán như sau:
Nợ TK 64214 CCDC xuất dùng
Có TK 142,242 CCDC dùng chờ phân bổ
CCDC khi không còn sử dụng được thì theo đề xuất của bộ phận quản lý trực tiếp và phòng hành chính (nếu là CCDC quản lý thì phòng hành chính phải xác nhận) được Giám đốc phê duyệt
+ Trường hợp CCDC đã hết giá trị phân bổ: Chi cho thanh lý:
Nợ TK 811 Chi phí thanh lý CCDC
Có TK 111/112 Tiền chi thanh lý CCDC Thu tiền từ thanh lý:
Nợ TK 111/112 Tiền thu từ thanh lý CCDC
Có TK 711 Thu từ thanh lý CCDC
+ Trường hợp CCDC còn giá trị phân bổ hoặc vẫn là hàng tồn kho: phần giá trị còn lại chưa phân bổ hoặc giá trị hàng tồn kho được hạch toán vào chi phí khác Phần chi cho thanh lý, thu tiền từ thanh lý hạch toán như trên
Nợ TK 811 Giá trị còn lại chưa phần bổ
Trang 8Có TK 153/142,242 Giá trị còn lại chưa phần bổ
3 Mua hàng và thanh toán
3.1 Nội dung mua hàng và thanh toán
- Mua hàng gồm mua trong nước hoặc nhập khẩu hàng hóa sản phẩm, linh kiện, phụ kiện…
- Căn cứ vào kế hoạch bán hàng Phòng kinh doanh lên kế hoạch mua hàng Kế hoạch mua hàng được thông báo cho phòng kế toán biết để dự trù dòng tiền thanh toán Trong quá trình mua hàng, phòng kinh doanh có thể thay đổi kế hoạch để thu mua hiệu quả nhất
- Theo yêu cầu của cơ quan Thuế thì các khoản mua hàng đều phải có hóa đơn GTGT mới được coi là chi phí hợp lý hợp lệ và phải thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn trên 20 triệu đồng Vì vậy bộ phận kinh doanh và kế toán khi mua hàng cần phải lưu ý thực hiện chế độ chứng từ và thanh toán cho đúng quy định của Thuế
3.2 Chế độ chứng từ và hạch toán
từng trường hợp cụ thể được quy định như sau:
TT LOẠI HÀNG HÓA NẾU PHẢI TẠM ỨNG TIỀN TRƯỚC KHI ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
1
Mua hàng hóa
Đề xuất mua hàng đã được duyệt PNK - bản gốc Hợp đồng/PO (bản gốc) Hóa đơn mua hàng - bản gốc
Biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có)
Hồ sơ khác theo quy định trong hợp đồng
2 thiết bị VP, Mua trang
CCDC
Đề xuất mua vật tư bản gốc đã duyệt BBBG/BBNT bản gốc, PNK (với CCDC, PTTB) Hợp đồng/PO (bản gốc) Hợp đồng/PO (bản gốc)
Các chứng từ khác theo QĐ trong hợp đồng Hóa đơn mua hàng (bản gốc )
Thanh quyết toán/Thanh lý hợp đồng Các chứng từ khác theo QĐ trong hợp đồng
3 Mua sắm, sửa
chữa TSCĐ,
XDCB
Đề xuất mua sắm, sửa chữa bản gốc đã
Hợp đồng/PO (bản gốc) Đề xuất mua sắm, sửa chữa bản gốc đã duyệt Các chứng từ khác theo QĐ trong hợp đồng Hợp đồng/PO (bản gốc)
Hóa đơn mua hàng (bản gốc) Thanh quyết toán hợp đồng/Thanh lý hợp đồng
Các chứng từ khác theo QĐ trong hợp
đồng
Trang 9
4
Mua hàng
hóa, dịch vụ
Quảng Cáo
Đề xuất mua sắm, dịch vụ bản gốc đã duyệt BBBG/BBNT bản gốc Hợp đồng/PO (bản gốc) Đề xuất mua sắm, sửa chữa bản gốc đã duyệt
TT LOẠI HÀNG HÓA NẾU PHẢI TẠM ỨNG TIỀN TRƯỚC KHI ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Các chứng từ khác theo QĐ trong hợp đồng Hóa đơn mua hàng - bản gốc (nếu có)
Thanh quyết toán /Thanh lý hợp đồng Các chứng từ khác theo QĐ trong hợp đồng
5 Điện, nước sinh hoạt
Bảng kê chi tiết hóa đơn điện, nước
Giấy đề nghị thanh toán của NCC (nếu có)
6 Mua hàng hóa dịch vụ khác
Đề xuất mua sắm, sửa chữa bản gốc đã
Hợp đồng/PO (bản gốc) Đề xuất mua sắm, sửa chữa bản gốc đã duyệt Giấy đề nghị thanh toán của NCC (nếu có) Hợp đồng/PO (bản gốc)
Hóa đơn mua hàng - bản gốc Giấy đề nghị thanh toán của NCC (nếu có) Thanh quyết toán /Thanh lý hợp đồng
Các chứng từ khác theo QĐ trong hợp đồng
7 Công tác phí
Giấy đề nghị tạm ứng công tác phí Bản kế hoạch công tác đã được duyệt
Giấy điều động công tác Giấy đi đường bản gốc (có xác nhận của Đơn vị nơi NLĐ đến công tác) Bản Kế hoạch công tác đã được duyệt Các hóa đơn, chứng từ bản gốc
khối lượng thực hiện và chứng từ xác nhận khối lượng thực hiện
hồ sơ chuyển Phòng kế toán kiểm tra hồ sơ, nếu được thì lập Ủy nhiệm chi trình Giám đốc duyệt Phòng kế toán phải xem xét công nợ, kiểm tra bộ chứng từ phù hợp và ý kiến khác nếu
có
Căn cứ và bộ chứng từ mua hàng gồm Hợp đồng (nếu có), Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kế toán nhập hàng và KCS kiểm tra chất lượng của sản phẩm nếu đủ số lượng và chất lượng theo quy định thì tiến hành nhập kho vào phần mềm kế toán như sau
Trang 10Khi lập phiếu nhập kho trên phần mềm:
Nợ TK 1561- mã hàng hóa, mã kho, mã lô hàng, mã imei Theo giá chưa có thuế
Nợ TK 133 – Thuế GTGT (nếu có) Thuế GTGT
Có TK 3311- phải trả NCC Tổng giá thanh toán
Trường hợp hàng không có hóa đơn GTGT nhưng giá là giá đã bao gồm cả thuế GTGT rồi thì cũng phải ghi nhận phần thuế vào tài khoản 133 để đảm bảo cho việc ghi nhận Doanh thu và Giá vốn phù hợp
3.3 Luân chuyển hàng từ kho tổng đến các Shop và giữa các Shop với nhau
- Hàng từ kho tổng được chuyển đi các Shop được kế toán tổng hợp thực hiện căn cứ và kế hoạch điều chuyển hàng hóa của Ban giám đốc và bộ phận kinh doanh theo nhu cầu bán hàng của các
Shop Kế toán làm phiếu xuất điều chuyển – tự sinh nhập điều chuyển tại các Shop Các shop
có trách nhiệm in Phiếu nhập và xác nhận nhận hàng
Kế toán khi làm phiếu xuất điều chuyển phải lưu ý giá vốn giữa Phiếu xuất và Phiếu nhập phải bằng nhau Nếu có chênh lệch thì phải xem lại nguyên nhân và xử lý
Tại Công ty hoặc Shop chuyển hàng:
Nợ TK 136 Theo giá chưa có thuế GTGT
Có TK 156 (Kho Tổng) Theo giá chưa có thuế GTGT Tại Shop nhận hàng:
Nợ TK 156 (Kho Shop) Theo giá chưa có thuế GTGT
Có TK 336 Theo giá chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng luân chuyển trong Shop (Từ kho Shop ra các tủ bán hàng):
Nợ TK 156X (Kho Quầy) Theo giá chưa có thuế GTGT
Có TK 156X (Kho Shop) Theo giá chưa có thuế GTGT
(Kế toán phải chọn đúng sổ chi tiết của mã hàng hóa, phụ kiện, linh kiện khi xuất quầy)
3.4 Kiểm kê hàng hóa, phụ kiện, linh kiện
- Định kỳ hàng tháng: Bộ phận kế toán kết hợp với các bộ phận liên quan tiến hành kiểm
kê tồn kho tại các Shop theo từng loại, mã, chất lượng Lập biên bản xác nhận của các bộ phận Trường hợp phát hiện thừa, thiếu hàng cần phải lập biên bản nguyên nhân và xử lý ngay
- Đột xuất: Bộ phận kiểm soát sẽ tiến hành kiểm tra đột xuất các mặt hàng tại kho Shop theo chỉ đạo của Ban giám đốc
4 Bán hàng và thu tiền
4.1 Nội dung kế toán bán hàng và thu tiền
+ Bán hàng hóa điện thoại:
+ Bán phụ kiện, linh kiện:
+ Dịch vụ sửa chữa:
+ Dịch vụ Payoo:
+ Bán máy tính:
+ Bán hàng và dịch vụ khác: